phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1Lê Công Hoan Phương pháp 1: PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1) Bảo toàn nguyên tố: Trong một phản ứng hóa học khối lượng của một nguyên tố được bảo toàn Tức khối lượng của nguyên
tố X trước phản ứng bằng tổng khối lượng của nguyên tố X sau phản ứng.
Ví dụ: Cho phản ứng cháy: C 2 H 6 O + O 2 → CO 2 + H 2 O
- Nguyên tố C: 2 nC H O2 6 = nCO2; - Nguyên tố H: 3 nC H O2 6 = nH O2 ; - Nguyên tố O:
2 nC H O+ nO = 2 nH O+ nCO
2) Bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng Hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các
sản phẩn phảm ứng.
BÀI TẬP:
Câu 1: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao 17,6 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại Khối lượng H2O tạo thành là
A 7,2 gam B 10,8 gam C 9,0 gam D 6,4 gam
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp gồm Al và Fe trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X Cho X tác dụng với dung
dịch NaOH dư, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp đầu là
A 58,03 % B 41,97% C 64,48% D 35,52%
Bài 3: Để khử hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 6,72 lít H2 (đktc) Nếu dùng nhôm làm chất khử thì khối lượng nhôm cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên là
A 2,7 gam B 5,4 gam C 8,1 gam D 10,8 gam
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn m1 g hỗn hợp X gồm: FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy dùng hết vừa đủ 0,25 mol H2SO4, thu đươc m2 g muối khan và 0,56 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) thoát ra Giá trị m1 và m2 lần lượt là
A 30,00 và 11,15 B 71,15 và 90 C 11,15 và 30,00 D 90 và 71,15
Bài 5: Dẫn từ từ hỗn hợp khí gồm CO và H2 đi qua ống đựng 55,4 gam hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, ZnO và Fe2O3 đun nóng Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít hỗn hợp khí và hơi chỉ gồm CO2 và H2O (ở đktc) Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
A 24,8 gam B 50,2 gam C 48,2 gam D 55,8 gam
Câu 6: Thổi từ từ V ml (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua ống đựng 16,8 gam hỗn hợp Y (lấy dư,nung nóng) gồm CuO, Fe2O3 và Al2O3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Z và hỗn hợp khí T có khối lượng nặng hơn khối lượng của X 0,32 gam Giá trị của V và m lần lượt là
A 448 ml; 16,48 g B 336 ml; 16,48 g C 448 ml; 17,12 g D 224 ml; 17,12 g
Câu 7: Thổi từ từ 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua ống đựng 24 gam hỗn hợp Y gồm CuO, Fe3O4, Fe2O3 và Al2O3 (nung nóng) Sau khi X phản hết, thu được m gam chất rắn Z Giá trị của m là
A 16,48 g B 20,4 g C 22,4 g D 25,6 g
Câu 8: Nung nóng m gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong ống sứ rồi cho luồng khí CO đi qua Sau khi kết thúc thí nghiệm, thu được 20,4 gam chất rắn B và 8,96 lít hỗn hợp khí C có tỉ khối đối với H2 bằng 20 Giá trị của m là
A 22,8 gam B.28,2 gam C 22,5 gam D 25,2 gam
Câu 9: Cho luồng khí CO đi qua hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO, Al2O3, MgO và ZnO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí
Y và 23,6 gam chất rắn Z Cho Y lội chậm qua bình đựng nước vôi trong dư, thu được 40 gam kết tủa.Khối lượng hỗn hợp X ban đầu là
A 30 gam B 35 gam C 40 gam D 20 gam
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp axit gồm 3 axit hữu cơ đơn chức cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O) Giá trị của V là
A 2,24 lít B 4,48 lít C 6,72 lít D 8,96 lít
Câu 11: Hỗn hợp X gồm ba axit cacboxylic Cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư), thu được 30,8 gam CO2 Đốt cháy hoàn toàn m
g X cần dùng 0,4 mol O2, thu được 35,2 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là
Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K, Li và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 Trung hoà dd X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,96 gam D 14,62 gam
Bài 13: Cho 21 g hỗn hợp 3 kim loại Fe, Zn và Al hòa tan hoàn toàn bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 0,5 M thu được 6,72 lít khí H2 (00C, 2 atm) Khối lượng muối khan thu được và thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng tương ứng là
A 78,6 g và 1,2 lít B 87,9 g và 2,1 lít C 79,8 g và 1,2 lít D 78,6 g và 2,1 lít
Bài 14: Hòa tan a gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần dùng vừa đủ 1 lít HNO3 1M, thu được dung dịch Y và 0,1 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của a là
A 21,6 gam B 26,1 gam C 23,2 gam D 16,0 gam
Trang 2Lê Công Hoan Bài 15: Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít hidro(đktc) và dung dịch chứa m g muối khan Giá trị của m là
A 8,98 B 9,52 C 10,27 D 7,25
Bài 16: Hòa tan m gam Al cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch HNO3 1M, thu được a gam muối khan và 2,24 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của a là
A 21,30 gam B 31,95 gam C 42,60 gam D 25,56 gam
Bài 17: Hòa tan hết m g hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đươc 145,2 g muối khan Giá trị của m là
A 33,6 g B 42,8 g C 46,4 g D 56 g
Câu 18: Chia 15,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và một rượu đồng đẳng thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu
được 2,24 lít H2 (đktc) Phần 2 cho tác dụng với 30 gam axit axetic (H2SO4 đặc xt).Biết các phản ứng este hóa đều đạt 80% Khối lượng este thu được là
A 19,26 gam B 16,29 gam C 12,96 gam D 12,69 gam
Bài 19: X là một α-aminoaxit, trong phân tử chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 0,89 gam X phản ứng với dung
dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 1,255 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là
A CH2=C(NH2)-COOH B H2N-CH=CH-COOH C CH3CH(NH2)-COOH C H2N-CH2CH2-COOH
Bài 20: Cho 15,6 gam hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam
chất rắn Hai ancol đó là
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Bài 21: Cho 3,60 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng với 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,12M và KOH 0,12M Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 8,28 gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức phân tử của X là
A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH
Bài 22: Nung 14,2 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II thu được khí X và 7,6 gam chất rắn Dẫn toàn bộ khí X vào
225 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y Khối lượng сác muối trong dung dịch Y là
A 15,525 gam B 17,850 gam C 7,500 gam D 15,000 gam
Bài 23: Đun 27,6 gam hỗn hợp gồm 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 0C thu được 22,2 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là
A 0,3 mol B 0,1 mol C 0,2 mol D 0,05 mol
Bài 24: Hòa tan hoàn toàn 1,12 gam Fe vào 18,9 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có NH4 +) và hỗn hợp khí Y Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M vào X, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Z Cô cạn cẩn thận Z (không có phản ứng nhiệt phân xảy ra) thu được 14,3 gam chất rắn khan Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong X là
A 36,30% B 29,30% C 23,60% D 26,30%
Bài 25: Nung 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 , sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dd HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư Số mol HCl phản ứng là
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm propan, but-2-en và axetilen thu được 47,96 gam CO2 và 21,42 gam H2O Giá trị của a là
A 15,46 B 12,46 C.11,52 D 20,15
Câu 27: Hỗn hợp X gồm 0,18 mol C2H2; 0,025 mol C3H4 và 0,27 mol H2 Cho X đi qua ống đựng Ni nung nóng, phản ứng không hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Cho Y qua bình đựng nước brom dư, thu được hỗn hợp khí Z thoát ra và thấy bình đựng nước brom tăng m gam Đốt cháy Z rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đựng nước vôi trong dư, thu được 9,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,0456 gam Giá trị của m là
A 4,16 gam B 4,76 gam C 4,66 gam D 6,22 gam
Câu 28: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy m gam X cho đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 dư và H2 dư Sục Y qua dung dịch nước brom dư, thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z có tỷ khối so với H2 bằng 8 Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thể tích O2 9ddktc) cần dùng là
A 33,6 lít B 22,4 lít C 26,88 lít D 44,8 lít
Câu 29: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO 4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong
đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết tỷ khối của Z so với He là 23/18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 30: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (SP khử duy nhất của N+5, đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất là
Trang 3Lê Công Hoan Câu 31: Hòa tan 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có NH4 +) Cho X tác dụng với 105
ml 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y Cô cạn Y được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là
A 28,66% B 29,89% C 30,08% D 27,09%