TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆPTRẦN ĐÌNH HÙNG XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG, LÀM CƠ SỞ CHO DỰ ÁN QUY HOẠCH ỔN ĐỊNH DÂN CƯ VÙNG RỪNG TẠI XÃ MÃ ĐÀ THUỘC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN ĐÌNH HÙNG
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG, LÀM CƠ SỞ CHO DỰ ÁN QUY HOẠCH ỔN ĐỊNH DÂN CƯ VÙNG RỪNG TẠI XÃ MÃ ĐÀ THUỘC
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN – VĂN HÓA
ĐỒNG NAI, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, năm 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN ĐÌNH HÙNG
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG, LÀM CƠ SỞ CHO DỰ ÁN QUY HOẠCH ỔN ĐỊNH DÂN CƯ VÙNG RỪNG TẠI XÃ MÃ ĐÀ THUỘC
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN – VĂN HÓA
ĐỒNG NAI, TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS BÙI VIỆT HẢI
Hà Nội, năm 2011
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã Mã Đà mới được thành lập vào năm 2003 với địa phận hànhchính là toàn bộ lâm phần của lâm trường Mã Đà, nay nằm trọn trongKhu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai (Khu BTTN) Theo sốliệu điều tra năm 2008, dân cư sinh sống trên địa bàn xã Mã Đà gồm1.725 hộ với 7.959 khẩu Dân cư tại đây được phân thành 7 ấp, mỗi ấpgồm một số cụm nhỏ phân bố ven và trong các khu rừng
Khu BTTN được thành lập (năm 2004), cùng với việc chuyển
nhiều diện tích đất rừng sản xuất và đất rừng phòng hộ của các lâmtrường cũ thành đất rừng đặc dụng, đã ảnh hưởng rất lớn đến việc
làm, thu nhập của nhiều người dân địa phương Từ đó gián tiếp ảnhhưởng đến hoạt động của bảo tồn của Khu BTTN Để giải quyết vấn
đề này, tỉnh Đồng Nai đã có chủ trương sẽ thực hiện các dự án quyhoạch ổn định dân cư các xã thuộc Khu BTTN
Từ đó nhận thấy, việc nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý
sử dụng đất trong Khu BTTN phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng củacộng đồng dân cư, hiệu quả về kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo thực hiện
đúng những quy định của Nhà nước là công việc cần thiết
Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn này, đề tài: “Xây dựng các
giải pháp quản lý sử dụng đất lâm nghiệp dựa vào cộng đồng, làm cơ sở cho dự án quy hoạch ổn định dân cư vùng rừng tại xã
Mã Đà thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện với hy vọng, kết quả nghiên cứu của đề
tài sẽ là cơ sở tham khảo có ích cho các nhà quản lý và chính quyền
địa phương khi xây dựng và thực hiện các dự án quy hoạch ổn địnhdân cư trên địa bàn Khu BTTN
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng rừng và đất rừng của cộng đồng trên thế giới
Nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển về quản lý sử dụng tàinguyên rừng và đất lâm nghiệp, nông nghiệp, các chương trình xãhội xoá đói giảm nghèo, Y tế và an toàn lương thực…đã dùng
phương pháp đánh giá nhanh (RRA) và đánh giá nông thôn có sự
tham (PRA)
Một số nước đã áp dụng chính sách cấp quyền sử dụng đất rừng,lâm nghiệp, giải quyết đồng bộ về các mặt kinh tế - xã hội - môi
trường cho nhân dân, nhất là ở miền núi vùng cao, vùng đồng bào
dân tộc; thực hiện chính sách lâm nghiệp xã hội, nhằm nâng cao điềukiện kinh tế xã hội của các cộng đồng dân cư sống trong rừng, phụthuộc vào đất rừng Từ đó dân chủ hoá việc sử dụng đất rừng, phânchia hợp lý các lợi ích từ rừng, đồng thời giúp cho việc bảo vệ vàphát triển tài nguyên rừng
1.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng rừng và đất rừng của cộng đồng ở Việt Nam
Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam đã đề xuất áp dụng phương pháptiếp cận có sự tham gia trong quy hoạch sử dụng đất Các tác giả chorằng bản chất của phương pháp tiếp cận này là tất cả những ai có liên
quan đến sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn đềuđược tham gia với đúng vai trò và khả năng của mình
Kết quả các công trình nghiên cứu về quản lý rừng và đất rừngdựa vào cộng đồng đã đề ra một số nguyên tắc và các bước cơ bảntrong quy hoạch cấp xã đó là: Kết hợp hài hoà giữa ưu tiên củaChính phủ và các nhu cầu nguyện vọng của nhân dân địa phương;
Trang 5Tiến hành trong khuôn khổ luật định hiện hành và các nguồn lựchiện có của địa phương; Đảm bảo tính công bằng; chú ý đến cộng
đồng dân tộc miền núi, nhóm người nghèo và vai trò của phụ nữ;đảm bảo phát triển bền vững, đảm bảo nguyên tắc cùng tham gia
Tóm lại, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng ởnhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam về vấn đề quản lý sử dụngrừng và đất rừng Ở mỗi nước đều có những nghiên cứu và cách làmriêng nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững, mỗi công trìnhnghiên cứu/ở mỗi khu vực nghiên cứu đều có những phương pháp vàkết luận riêng Song xu hướng chung là gắn đất đai, tài nguyên rừngvới người dân bản địa, thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư địa
phương vào việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và thực hiện việc
quản lý sử dụng đất lâm nghiệp và phát triển rừng
Hiện Khu BTTN và chính quyền địa phương đang xây dựng một
số dự án quy hoạch có liên quan đến việc quản lý sử dụng đất đai.Tuy nhiên quá trình xây dựng các dự án gặp phải nhiều trở ngại, lấncấn do những tồn tại cũ liên quan đến đất sử dụng của cộng đồng dân
cư Ngoài ra, các dự án này chủ yếu đang được xây dựng theophương pháp lâm nghiệp truyền thống, chưa có sự tham gia của cộngđồng
Trước thực tế này, chúng tôi cho rằng, việc nghiên cứu xây dựng
các giải pháp quản lý sử dụng đất phù hợp với nhu cầu nguyện vọngcủa cộng đồng dân cư địa phương, góp phần cải thiện được sinh kếcủa người dân nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng những quy địnhcủa nhà nước về quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn là cần thiết
trong điều kiện hiện nay
Trang 6Chương 2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm tự nhiên
Toàn bộ diện tích của xã Mã Đà nằm trọn trong lâm phần củaKhu BTTN Tổng diện tích tự nhiên 27.875,7 ha Trong đó: diện tíchrừng tự nhiên 23.427,5 ha; diện tích rừng trồng 1.415,9 ha; diện tích
đất trống (Ia, Ib, Ic) 504,8 ha; diện tích đất SXNN và nuôi trồngthủy sản 1.776,4 ha; diện tích đất khác (sông, suối, hồ ) 751,1 ha
Địa hình đồi, độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, nghiêng từĐông sang Tây Độ cao bình quân 70 m Độ dốc bình quân: 80
Thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa
mưa và mùa khô/năm; lượng mưa tập trung tháng 7, 8, 9
Trên địa bàn xã có các nhóm và loại đất chính là Đất xám gley
(Xg), thuộc nhóm đất xám hình thành chủ yếu trên phù sa cổ; Đấtnâu vàng trên phù sa cổ (Fp), Đất đỏ vàng trên phiến sét (Fs) và Đất
nâu đỏ trên bazan (Fk) thuộc nhóm đất đỏ hình thành chủ yếu trên đá
bazan, phù sa cổ và đá phiến sét
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Tổng dân số 1.725 hộ với 7.959 khẩu; dân cư được tổ chức thành
7 ấp, hầu hết các ấp sống trong và gần rừng, đời sống dân cư có quan
hệ mật thiết với rừng
Trên địa bàn xã có 10 dân tộc sinh sống, trong đó chủ yếu là dân
tộc Kinh chiếm 97,16 %, còn lại là các dân tộc thiểu số như Ch’ro,
Khơ Me, Thổ, Tày …với dân số rất thấp
Nhân khẩu trong độ tuổi lao động là 4.752 người; lao động nônglâm nghiệp 95%, thương mại, dịch vụ và lao động khác 5%; đa phần
lao động có trình độ văn hoá cấp tiểu học hoặc trung học cơ sở
Trang 7Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là góp phần xây dựng cơ sở dữ liệucho việc quy hoạch ổn định dân cư thuộc Khu BTTN
(1) Đánh giá hiện trạng tài nguyên đất đai và bối cảnh của việc
quản lý sử dụng đất đai xã Mã Đà, thuộc Khu BTTN;
(2) Đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội của các loại hình sử dụngđất và mức độ phụ thuộc vào tài nguyên đất đai của cộng đồng;(3) Phân tích nhu cầu, nguyện vọng của cộng đồng về: (i) đất sửdụng; (ii) giải quyết các chính sách của Nhà nước có liên quan.(4) Xây dựng các giải pháp quản lý sử dụng đất lâm nghiệp dựavào sự tham gia của cộng đồng dân cư hiện đang sử dụng đất và phùhợp với thể chế của Nhà nước
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn tài nguyên đất lâm
nghiệp và những hộ dân thuộc cộng đồng dân cư vùng rừng xã Mã
Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- Về không gian: Đề tài thực hiện trong phạm vi Xã Mã Đà,huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, là xã có toàn bộ diện tích nằm trongKhu BTTN
- Về thời gian: Nghiên cứu bắt đầu từ tháng 5 năm 2011 đếntháng 11 năm 2011
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu
những nội dung chính sau:
(1) Tài nguyên đất đai và bối cảnh việc quản lý sử dụng
Trang 8- Phân loại tài nguyên đất đai;
- Thực trạng quản lý, sử dụng đất hiện tại của người dân
(2) Sinh kế người dân trên cơ sở sử dụng tài sản đất đai
- Sinh kế, thu nhập của các hộ sử dụng đất;
- Mức độ phụ thuộc vào tài nguyên đất đai tại chỗ;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội các loại hình sử dụng đất;
- Nhu cầu, nguyện vọng về sinh kế trong tương lai
(3) Các vấn đề liên quan đến sinh kế và sử dụng đất
- Hiểu biết của người dân về các quy định, chính sách của Nhà
nước liên quan đến quản lý sử dụng đất của hộ gia đình;
- Nhu cầu, nguyện vọng về đất sử dụng của hộ gia đình;
- Nhu cầu, nguyện vọng về giải quyết các chính sách liên quan
đến diện tích đất đang sử dụng
(4) Các giải pháp quản lý sử dụng đất
- Giải pháp về mặt quản lý nhà nước
- Giải pháp kỹ thuật nông lâm nghiệp
- Biện pháp thực hiện/ kế hoạch thực hiện
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp điều tra, thu thập các thông tin cơ bản
Thu thập các thông tin thứ cấp liên quan đến khu vực nghiên cứubao gồm: Thông tin về chính sách; thông tin về kinh tế, xã hội; thôngtin về tài nguyên môi trường
3.4.1.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)
Lựa chọn các công cụ thích hợp trong bộ công cụ PRA dùng chonghiên cứu quản lý sử dụng tài nguyên dựa vào cộng đồng, bao gồm:
- Công cụ 1: Sử dụng các loại bản đồ (có sẵn) để tiếp cận đối
tượng nghiên cứu là tài nguyên đất đai và người dân trong khu vực
Trang 9- Công cụ 2: Phỏng vấn hộ gia đình
+ Thiết kế một bảng câu hỏi về các vấn đề nghiên cứu nhằmphục vụ cho việc phỏng vấn bán cấu trúc để thu thập thông tin
+ Dung lượng mẫu quan sát (đơn vị hộ) theo công thức ứng với
tổng số hộ biết trước Tổng số hộ (N) của xã Mã Đà là 1.725 hộ, n
tính được khoảng 91 hộ Để tăng độ tin cậy, đề tài lấy gấp 1,5 lầndung lượng mẫu cần thiết với số hộ phỏng vấn là 135 hộ
- Công cụ 3: Phác họa khu vực nghiên cứu và đi lát cắt nhằm tìmhiểu hiện trạng và đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai của cộng đồng
- Công cụ 4: Dòng thời gian để thấy được lịch sử quản lý sửdụng đất đai của công đồng và những ảnh hưởng của nó
- Công cụ 5: Phân loại hộ gia đình, nhằm phát hiện mức độ phụthuộc vào tài nguyên đất của những nhóm liên quan khác nhau;
- Công cụ 6: Biểu đồ thay đổi sử dụng đất theo thời gian để nhìnlại quá trình sử dụng đất và ảnh hưởng đối với đời sống công đồng;
- Công cụ 7: Sơ đồ Venn nhằm xây dựng sơ đồ mối quan hệ vàmức độ ảnh hưởng của các tổ chức trong quản lý sử dụng đất;
- Công cụ 8: Vẽ sơ đồ hiện trạng sử dụng đất Từ đó cho phépnhìn nhận được toàn cảnh hiện trạng đất đai, quá trình sử dụng
- Công cụ 9: Vẽ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất nhằm phát huykiến thức sinh thái địa phương trong quản lý sử dụng đất
3.4.1.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm vềlĩnh vực nghiên cứu LNXH và quy hoạch sử dụng đất
3.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp chung đựơc sử dụng là phương pháp thống kê,phân tích bằng hệ thống bảng biểu và sơ đồ hình vẽ Các số liệu,
Trang 10thông tin cần thiết sau khi thu thập được, sẽ tiến hành xử lý và phântích dựa trên phần mềm Excel 2003.
- Sử dụng các phương pháp phân tích số liệu thống kê, bao gồm: Tính phân bố tần số theo tỷ lệ % hộ gia đình cho từng vấn
đề theo nguyên tắc số đông trong bảng phỏng vấn; chia ra làmhai mảng (hay cột) có hàm ý trái ngược nhau như: thuận lợi và khó
khăn, đồng ý và không đồng ý ; phân tích SWOT
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tài nguyên đất và bối cảnh quản lý sử dụng đất xã Mã Đà
4.1.1 Phân loại tài nguyên đất đai xã Mã Đà
Kết quả rà soát theo Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT, hiệntrạng sử dụng đất xã Mã Đà như sau:
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Mã Đà
(ha)
Tỷ lệ(%)Tổng diện tích tự nhiên 27.875,7 100
1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.741,8 6,2
Theo đó, diện tích đất có rừng xã Mã Đà chiếm tới hơn 90,9%
tổng diện tích tự nhiên, gồm rừng đặc dụng và rừng sản xuất; đất sản
Trang 11xuất nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ 6,2% tổng diện tích Trong đó, diện
tích đất trồng cây lâu năm chiếm tới 93,5% tổng diện tích đất sản
xuất nông nghiệp; đất chuyên canh trồng cây hàng năm chỉ chiếm6,5%
4.1.2 Thực trạng quản lý, sử dụng đất của xã Mã Đà
4.1.2.1 Dòng thời gian
Thực hiện công cụ dòng thời gian (Bảng 4.2 trong luận văn) chothấy, quá trình quản lý sử dụng đất của người dân xã Mã Đà chỉ mớidiễn ra trong thời gian khoảng hơn 30 năm, với nhiều sự kiện quantrọng ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống và sản xuất của nhân dân, đặcbiệt là việc thành lập Khu BTTN và chủ trương quy hoạch dân cư
4.1.2.2 Biểu đồ thay đổi sử dụng đất theo thời gian
Kết quả xây dựng biểu đồ (Hình 4.1 trong luận văn) nhận thấyloại đất canh tác ở xã Mã Đà khá phong phú Ban đầu, các hộ dânchủ yếu trồng cây hàng năm, theo thời gian, đất trống và rừng tựnhiên bị thu hẹp, chuyển thành rừng trồng và đất làm nông nghiệp
4.1.3 Hiện trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình
4.1.3.1 Hồ sơ quản lý sử dụng đất của Khu BTTN
Tổng diện tích đất sử dụng của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
trên địa bàn xã Mã Đà: 2.904,6 ha, gồm 1912 hộ và 04 tổ chức (sauđây gọi tắt là hộ)
Sử dụng công cụ lát cắt, kết quả như trình bày ở phần phụ lục 2trong luận văn Theo sơ đồ, có 5 trạng thái sử dụng đất phổ biến: cây
hàng năm, cây lâu năm, nông lâm kết hợp, rừng trồng và rừng tự
nhiên, trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm tỷ lệ dài nhất
4.1.3.2 Hiện trạng quản lý sử dụng đất của các hộ dân ở xã Mã Đà
Kết quả phỏng vấn 135 hộ được chọn làm mẫu điều tra về sửdụng đất, hiện trạng quản lý và tình hình sử dụng đất như sau:
Trang 12Bảng 4.3: Cơ cấu chung diện tích các loại hình sử dụng đất của hộ
Loại hình
Câylâu
năm
Câyhàng
năm
Câyrừng NTTS
Kết quả điều tra chi tiết về cơ cấu diện tích các loại hình sử dụng
đất theo loài cây trồng, vật nuôi được trình bày ở Bảng 4.3a, 4.3b,
4.3c và 4.3d trong luận văn Qua đó nhận thấy, mặc dù toàn bộ diện
tích đất xã Mã Đà được quy hoạch đất lâm nghiệp, nhưng thế mạnh
trong các loại hình sử dụng đất của xã không phải là trồng rừng màthuộc về các loài cây trồng lâu năm với xoài và điều là đại diện
4.1.3.3 Tình trạng quản lý diện tích đất trồng các loài cây và nuôi trồng thủy sản
Kết quả điều tra tình trạng quản lý diện tích trồng các loài cây vàNTTS (Bảng 4.4 trong luận văn) cho thấy, diện tích đất thuộc xã Mã
Đà là đất lâm nghiệp Nhà nước giao cho Khu BTTN quản lý; đất sử
dụng của các hộ chủ yếu là đất hợp đồng giao khoán
Trang 134.1.3.4 Tình trạng sử dụng diện tích đất trồng các loài cây và nuôi trồng thủy sản
Theo kết quả điều tra (Bảng 4.5 trong luận văn), có đến 260,6 ha/270,9 ha đất (trên 96%) các hộ sử dụng đúng mục đích hợp đồng;diện tích đất sử dụng sai mục đích hợp đồng chỉ 10,3 ha (xấp xỉ 4%)
4.1.4 Các tổ chức ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất xã Mã Đà
Có 3 tổ chức ảnh hưởng mạnh nhất đến quản lý sử dụng đất ở xã
Mã Đà: Khu BTTN, UBND xã và UBND huyện Vĩnh Cửu (Sơ đồVenn - Hình 4.3 trong luận văn)
4.2 Sinh kế của người dân trên cơ sở sử dụng tài sản đất đai
4.2.1 Sinh kế, thu nhập của các hộ sử dụng đất
4.2.1.1 Hoạt động sản xuất chủ yếu của các hộ dân
Trồng trọt là hoạt động chính của 112/135 hộ và diễn ra quanh
năm đối với cộng đồng dân cư (Bảng 4.9 trong luận văn)
4.2.1.2 Thu nhập của các hộ dân sử dụng đất
Số hộ đạt mức thu nhập trên 300 triệu/năm là ít nhất; nhóm hộ cóthu nhập từ 20 đến 150 triệu/năm chiếm ưu thế (Bảng 4.10) Theochuẩn nghèo mới, thì tỷ lệ hộ nghèo ở xã Mã Đà khoảng 12,6%
4.2.2 Mức độ phụ thuộc vào tài nguyên đất đai tại chỗ
4.2.2.1 Mức độ sử dụng tài nguyên đất đai
Tất cả các hộ điều tra đều có đất sản xuất nông lâm nghiệp trên
địa bàn xã Mã Đà Trong đó, diện tích sử dụng đất trung bình là từ 1đến 3 ha/hộ và có nhiều hộ sử dụng nhất, diện tích sử dụng ít đất làdưới 1 ha/hộ và có ít hộ sử dụng hơn, diện tích sử dụng nhiều đất là
trên 3 ha/hộ và có ít hộ nhất (Bảng 4.12 trong luận văn)