Bài 9. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bà...
Trang 1BÀI 10
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
Trang 2BÀI TẬP 1
1 Sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi
A.Mĩ.
B.Anh.
C.Pháp.
D.Liên Xô.
Trang 32 Hiến pháp mới của Nhật
Bản được ban hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức có hiệu lực
Trang 43 Trong nội dung cải cách kinh tế
ở Nhật Bản sau CTTG II, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã cho giải tán cac Daibátxư để
A xóa bỏ những tàn dư của quan
hệ phong kiến.
B xác lập lại chế độ tư hữu.
C quốc hữu hóa ngành công
nghiệp.
D tạo điều kiện cho các tập đoàn
tư bản của Mĩ vào đầu tư.
Trang 54 Vai trò của Thiên hoàng được
quy định trong Hiến pháp mới sau CTTG II là
A nắm quyền hành pháp.
B nắm quyền tư pháp.
C nắm quyền lập pháp và hành
pháp.
D tượng trưng và không có quyền
lực đối với nhà nước.
Trang 65 Hiệp ước hòa bình Xan
Phranxixcô (8-9-1951) : lực lượng đồng minh sẽ kết thúc chế độ chiếm đóng ở Nhật Bản vào năm
A 1948.
B 1950.
C 1951.
D 1952.
Trang 76 Văn kiện đặt nền tảng cho quan
Trang 87 Nhật Bản kí Hiệp ước đồng ý
đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình
là nhằm
A tạo liên minh chống ảnh hưởng
của Liên Xô.
B tạo liên minh chống ảnh hưởng
của Trung Quốc.
C tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ
và giảm chi phí quốc phòng.
D tạo điều kiện thuận lợi cho công
cuộc cải cách dân chủ.
Trang 98 Các cuộc chiến tranh được ví
như “ngọn gió thần” thổi vào nền kinh tế Nhật Bản là
A chiến tranh Trung Quốc
(1946-1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).
B chiến tranh Triều Tiên
(1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975).
C chiến tranh Trung Quốc
(1946-1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).
D chiến tranh Triều Tiên
(1950-1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).
Trang 109 Mức chi phí cho quốc phòng của
Nhật Bản theo quy định của Hiến pháp 1947 là
A không quá 1% GDP.
B không quá 2% GDP.
C không quá 3% GDP.
D không quá 4% GDP.
Trang 1110 Nét nổi bật trong lĩnh vực khoa
học – kĩ thuật của nhật Bản những năm 1952 – 1973 là
A không khuyến khích hoạt động
nghiên cứu, phát minh, sáng chế.
B mua bằng phát minh, sáng chế,
chuyển giao công nghệ.
C đầu tư lớn cho công cuộc chính
phục vũ trụ.
D tập trung nghiên cứu khoa học
quân sự.
Trang 1211 Đảng giữ vai trò chi phối chính
trường Nhật Bản trong những thập kỉ 60 – 80 của thế kỉ XX là
A Đảng Bảo thủ.
B Đảng Cộng hòa.
C Đảng Cộng sản.
D Đảng Dân chủ tự do (LDP).
Trang 1514 Học thuyết đánh dấu sự bắt
đầu chú trọng tới châu Á của Nhật Bản trong chính sách đối ngoại là
A học thuyết Phu-cư-đa (1977).
B học thuyết Kai-phu (1991).
C học thuyết My-ya-da-oa (1993).
D học thuyết Ha-si-mô-tô (1997).
Trang 1615 Nét nổi bật của tình hình kinh
tế, chính trị Nhật Bản trong thập kỉ 90 là
A kinh tế suy thoái, chính trị
Trang 17Bài tập 2 Hãy ghép thời gian với nội
dung sự kiện lịch sử trong bảng cho phù hợp
Thời gian Nội dung sự kiện lịch sử
h Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
a Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật được kí kết
g Nhật Bản bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.
c Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” 1960-1973
Trang 18Bài tập 4
1 Nêu 6 nguyên nhân Nhật Bản nhanh
chóng vươn lên thành một siêu cường kinh tế sau Mĩ từ năm 1952 đến năm 1973 ?
2 Nêu những hạn chế, khó khăn của
nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn
1952 đến năm 1973 ?
Bài tập 5 Hãy trình bày những nét chính
trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau CTTG II đến năm 2000 ?
Trang 19BÀI 9
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
Trang 20Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông – Tây và
sự khởi đầu của chiến
tranh lạnh
II Sự đối đầu Đông – Tây và
những cuộc chiến tranh
cục bộ
1 Cuộc chiến tranh xâm
lược Đông Dương của
thực dân Pháp
2 Cuộc chiến tranh triều
Tiên (1950 -1953)
3 Cuộc chiến tranh xâm lược
Việt Nam của đế quốc Mĩ
(1954 – 1975)
III Xu thế hoà hoãn Đông –
Tây và chiến tranh lạnh
chấm dứt
IV Thế giới sau chiến tranh
lạnh
Quan hệ quốc tế từ sau CTTG II có tính khái quát, trên phạm vi toàn cầu.
Trang 21Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông – Tây và
sự khởi đầu của chiến
Nguyên nhân Liên
Xô và Mĩ đối đầu đi tới chiến tranh lạnh ?
Trang 22Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông –
Tây và sự khởi đầu
của chiến tranh lạnh
mở đầu của Chiến tranh lạnh là gì ?
Trang 23Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông – Tây
và sự khởi đầu của
chiến tranh lạnh
Đối lập với các hoạt
động của Mĩ, Liên Xô
Trang 24Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông – Tây
và sự khởi đầu của
chiến tranh lạnh
• Sự ra đời của NATO và Tổ
chức Hiệp ước VACSAVA
đã đánh dấu sự xác lập
của cục diện 2 cực, 2 phe
Chiến tranh lạnh đã bao
trùm khắp thế giới.
Sự kiện nào báo hiệu chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới ?
Trang 25KẾ HOẠCH MARSHALL
TỔ CHỨC QUÂN SỰ NATO
TỔ CHỨC VACSAVA
MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY
VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CHIẾN TRANH LẠNH
Trang 26Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
II Sự đối đầu Đông – Tây và
những cuộc chiến tranh
cục bộ
- Chiến tranh lạnh là
cuộc đối đầu căng thẳng
giữa hai phe : phe TBCN
tế, quân sự, văn hóa tư
tưởng ngoại trừ cuộc
xung đột trực tiếp quân
sự giữa hai siêu cường.
- Chiến tranh lạnh làm
cho thế giới luôn trong
tình trạng căng thẳng.
Em hiểu thế nào về khái niệm “Chiến tranh lạnh”?
Trang 27Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
II Sự đối đầu Đông – Tây và những
cuộc chiến tranh cục bộ
1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông
Dương của thực dân Pháp
2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên
(1950 -1953)
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt
Nam của đế quốc Mĩ (1954 –
1975)
Kể tên ba cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu chịu sự tác động đối đầu giữa hai phe TBCN
và XHCN ?
Trang 28Bức tường ở Oasinhtơn ghi tên lính Mĩ chết ở
Việt Nam
Trang 29Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
II Sự đối đầu Đông – Tây và
những cuộc chiến tranh
cục bộ
• Mĩ muốn ngăn chặn phe
XHCN và phong trào GPDT.
• Mĩ lần lượt thực thi 4
chiến lược chiến tranh ở
miền Nam Việt Nam nhưng
lần lượt bị phá sản.
• Mĩ đã thua cuộc chiến
tranh đầu tiên làm chôn
vùi danh tiếng các tướng
Trang 30“ Chiến tranh cục bộ” Johnson
“Việt Nam hoá chiến tranh” Nixon + Ford
“ Chiến tranh đặc biệt” Kennedy + Johnson
Thời gian Các chiến lược chiến tranh Dưới thời tổng thống Mỹ
Eisenhower Chiến tranh đơn phương
1954 - 1960
1960 - 1965
1965 - 1969
1969 - 1975
Trang 31Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH III Xu thế hoà hoãn Đông –
Tây và chiến tranh lạnh
Reagan - Bu sơ cha và Gorbachev
Trang 32Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH III Xu thế hoà hoãn Đông –
Tây và chiến tranh lạnh
chấm dứt
1 Cuộc chạy đua vũ trang
hơn 4 thập niên làm cho
hai nước tốn kém và suy
giảm thế mạnh trên
nhiều mặt so với các
cường quốc khác.
2 Sự vươn lên mạnh mẽ
của Nhật Bản và Tây Âu
còn Liên Xô lâm vào trì
trệ, khủng hoảng Vì thế
2 cường quốc Xô-Mĩ cần
thoát khỏi thế “đối
đầu” để ổn định và củng
cố vị thế của mình.
Lí do 2 siêu cường
Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh ?
Trang 33Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
IV Thế giới sau chiến
tranh lạnh
1 Chế độ XHCN tan rã ở
Đông Âu và Liên Xô HĐ
tương trợ kinh tế SEV
Trang 34Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ
SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
IV Thế giới sau chiến tranh
lạnh
1 Trật tự TG “hai cực” đã
sụp đổ, đang hình thành
theo xu hướng “đa cực”
với các cường quốc như
triển kinh tế để xây dựng
thế mạnh của mỗi quốc
không ổn định như nội
chiến, xung đột quân sự
đẫm máu ở Ban căng,
châu Phi và Trung Á.
Nêu 4 xu thế phát triển về tình hình thế giới từ năm 1991-
2000 ?
Trang 35BÀI TẬP 1
1 Sự kiện khởi đầu gây nên
cuộc chiến tranh lạnh là
A.sự ra đời “Học thuyết
Trang 362 Quốc gia không phải
thành viên của NATO là
A.Italia.
B.Hà Lan.
C.Thụy Điển.
D.Hi Lạp.
Trang 373 Trước khi Chiến tranh
lạnh kết thúc, số lượng thành viên của NATO là
A.12
B.14
C.16
D.18
Trang 384 Nguyên nhân chính dẫn đến
sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava là
A tăng cường tình đoàn kết
giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.
B tăng cường sức mạnh của
Trang 395 Tổ chức Hiệp ước Vacsava là
Trang 406 Chiến tranh Triều Tiên diễn
Trang 417 Vĩ tuyến 17 trở thành giới
tuyến quân sự tạm thời chia cắt hai miền Nam - Bắc Việt Nam được đưa ra tại
Trang 428 Xu thế hòa bình và hợp tác bắt
đầu vào khoảng thời gian
A nửa đầu những năm 70 của thế
Trang 439 Chiến tranh lạnh đã đưa đến
hậu quả là
A thế giới luôn ở trong tình trạng
căng thẳng, có lúc đứng trước nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.
B mối quan hệ đồng minh chống
phát xít bị phá vỡ, thay vào đó
là tình trạng đối đầu giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.
C các nước phải chi phí một khối
lượng khổng lồ về tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.
D Cả A, B, C đều đúng.
Trang 45Bài tập 2 : Hãy điền Đ và S vào ô trước câu sau :
khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhỉ Kì để biến hai nước nầy thành căn cứ tiền phương chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
2 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương NATO được thành lập tháng 5-1955.
3 Chiến tranh VN (1954-1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe.
4 Cuộc chiến tranh Triều Tiên bắt đầu năm 1949.
tuyên bố chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh
Trang 46Bài tập 2 Hãy ghép thời gian với nội dung
sự kiện lịch sử trong bảng cho phù hợp
a) Định ước Henxinki được kí kết.
Goocbachop lên cầm quyền ở Liên Xô.
b) Mĩ-Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
c) HĐ tương trợ kinh tế SEV tuyên bố giải thể.
d) Tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động.
Trang 47Bài tập 4 : Chiến tranh lạnh
là gì? Vì sao Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh ?
Bài tập 5 : Chiến tranh lạnh
đã dẫn đến những hậu quả gì
?
xu thế phát triển của thế giới diễn ra như thế nào ?