1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 9. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh

47 486 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 9. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bà...

Trang 1

BÀI 10

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

Trang 2

BÀI TẬP 1

1 Sau Chiến tranh thế giới

thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi

A.Mĩ.

B.Anh.

C.Pháp.

D.Liên Xô.

Trang 3

2 Hiến pháp mới của Nhật

Bản được ban hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức có hiệu lực

Trang 4

3 Trong nội dung cải cách kinh tế

ở Nhật Bản sau CTTG II, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã cho giải tán cac Daibátxư để

A xóa bỏ những tàn dư của quan

hệ phong kiến.

B xác lập lại chế độ tư hữu.

C quốc hữu hóa ngành công

nghiệp.

D tạo điều kiện cho các tập đoàn

tư bản của Mĩ vào đầu tư.

Trang 5

4 Vai trò của Thiên hoàng được

quy định trong Hiến pháp mới sau CTTG II là

A nắm quyền hành pháp.

B nắm quyền tư pháp.

C nắm quyền lập pháp và hành

pháp.

D tượng trưng và không có quyền

lực đối với nhà nước.

Trang 6

5 Hiệp ước hòa bình Xan

Phranxixcô (8-9-1951) : lực lượng đồng minh sẽ kết thúc chế độ chiếm đóng ở Nhật Bản vào năm

A 1948.

B 1950.

C 1951.

D 1952.

Trang 7

6 Văn kiện đặt nền tảng cho quan

Trang 8

7 Nhật Bản kí Hiệp ước đồng ý

đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình

là nhằm

A tạo liên minh chống ảnh hưởng

của Liên Xô.

B tạo liên minh chống ảnh hưởng

của Trung Quốc.

C tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ

và giảm chi phí quốc phòng.

D tạo điều kiện thuận lợi cho công

cuộc cải cách dân chủ.

Trang 9

8 Các cuộc chiến tranh được ví

như “ngọn gió thần” thổi vào nền kinh tế Nhật Bản là

A chiến tranh Trung Quốc

(1946-1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

B chiến tranh Triều Tiên

(1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975).

C chiến tranh Trung Quốc

(1946-1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).

D chiến tranh Triều Tiên

(1950-1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).

Trang 10

9 Mức chi phí cho quốc phòng của

Nhật Bản theo quy định của Hiến pháp 1947 là

A không quá 1% GDP.

B không quá 2% GDP.

C không quá 3% GDP.

D không quá 4% GDP.

Trang 11

10 Nét nổi bật trong lĩnh vực khoa

học – kĩ thuật của nhật Bản những năm 1952 – 1973 là

A không khuyến khích hoạt động

nghiên cứu, phát minh, sáng chế.

B mua bằng phát minh, sáng chế,

chuyển giao công nghệ.

C đầu tư lớn cho công cuộc chính

phục vũ trụ.

D tập trung nghiên cứu khoa học

quân sự.

Trang 12

11 Đảng giữ vai trò chi phối chính

trường Nhật Bản trong những thập kỉ 60 – 80 của thế kỉ XX là

A Đảng Bảo thủ.

B Đảng Cộng hòa.

C Đảng Cộng sản.

D Đảng Dân chủ tự do (LDP).

Trang 15

14 Học thuyết đánh dấu sự bắt

đầu chú trọng tới châu Á của Nhật Bản trong chính sách đối ngoại là

A học thuyết Phu-cư-đa (1977).

B học thuyết Kai-phu (1991).

C học thuyết My-ya-da-oa (1993).

D học thuyết Ha-si-mô-tô (1997).

Trang 16

15 Nét nổi bật của tình hình kinh

tế, chính trị Nhật Bản trong thập kỉ 90 là

A kinh tế suy thoái, chính trị

Trang 17

Bài tập 2 Hãy ghép thời gian với nội

dung sự kiện lịch sử trong bảng cho phù hợp

Thời gian Nội dung sự kiện lịch sử

h Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

a Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật được kí kết

g Nhật Bản bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

c Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” 1960-1973

Trang 18

Bài tập 4

1 Nêu 6 nguyên nhân Nhật Bản nhanh

chóng vươn lên thành một siêu cường kinh tế sau Mĩ từ năm 1952 đến năm 1973 ?

2 Nêu những hạn chế, khó khăn của

nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn

1952 đến năm 1973 ?

Bài tập 5 Hãy trình bày những nét chính

trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau CTTG II đến năm 2000 ?

Trang 19

BÀI 9

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

Trang 20

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I Mâu thuẫn Đông – Tây và

sự khởi đầu của chiến

tranh lạnh

II Sự đối đầu Đông – Tây và

những cuộc chiến tranh

cục bộ

1 Cuộc chiến tranh xâm

lược Đông Dương của

thực dân Pháp

2 Cuộc chiến tranh triều

Tiên (1950 -1953)

3 Cuộc chiến tranh xâm lược

Việt Nam của đế quốc Mĩ

(1954 – 1975)

III Xu thế hoà hoãn Đông –

Tây và chiến tranh lạnh

chấm dứt

IV Thế giới sau chiến tranh

lạnh

Quan hệ quốc tế từ sau CTTG II có tính khái quát, trên phạm vi toàn cầu.

Trang 21

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I Mâu thuẫn Đông – Tây và

sự khởi đầu của chiến

Nguyên nhân Liên

Xô và Mĩ đối đầu đi tới chiến tranh lạnh ?

Trang 22

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I Mâu thuẫn Đông –

Tây và sự khởi đầu

của chiến tranh lạnh

mở đầu của Chiến tranh lạnh là gì ?

Trang 23

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I Mâu thuẫn Đông – Tây

và sự khởi đầu của

chiến tranh lạnh

Đối lập với các hoạt

động của Mĩ, Liên Xô

Trang 24

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I Mâu thuẫn Đông – Tây

và sự khởi đầu của

chiến tranh lạnh

Sự ra đời của NATO và Tổ

chức Hiệp ước VACSAVA

đã đánh dấu sự xác lập

của cục diện 2 cực, 2 phe

Chiến tranh lạnh đã bao

trùm khắp thế giới.

Sự kiện nào báo hiệu chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới ?

Trang 25

KẾ HOẠCH MARSHALL

TỔ CHỨC QUÂN SỰ NATO

TỔ CHỨC VACSAVA

MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY

VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CHIẾN TRANH LẠNH

Trang 26

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

II Sự đối đầu Đông – Tây và

những cuộc chiến tranh

cục bộ

- Chiến tranh lạnh là

cuộc đối đầu căng thẳng

giữa hai phe : phe TBCN

tế, quân sự, văn hóa tư

tưởng ngoại trừ cuộc

xung đột trực tiếp quân

sự giữa hai siêu cường.

- Chiến tranh lạnh làm

cho thế giới luôn trong

tình trạng căng thẳng.

Em hiểu thế nào về khái niệm “Chiến tranh lạnh”?

Trang 27

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

II Sự đối đầu Đông – Tây và những

cuộc chiến tranh cục bộ

1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông

Dương của thực dân Pháp

2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên

(1950 -1953)

3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt

Nam của đế quốc Mĩ (1954 –

1975)

Kể tên ba cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu chịu sự tác động đối đầu giữa hai phe TBCN

và XHCN ?

Trang 28

Bức tường ở Oasinhtơn ghi tên lính Mĩ chết ở

Việt Nam

Trang 29

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

II Sự đối đầu Đông – Tây và

những cuộc chiến tranh

cục bộ

• Mĩ muốn ngăn chặn phe

XHCN và phong trào GPDT.

• Mĩ lần lượt thực thi 4

chiến lược chiến tranh ở

miền Nam Việt Nam nhưng

lần lượt bị phá sản.

• Mĩ đã thua cuộc chiến

tranh đầu tiên làm chôn

vùi danh tiếng các tướng

Trang 30

“ Chiến tranh cục bộ” Johnson

“Việt Nam hoá chiến tranh” Nixon + Ford

“ Chiến tranh đặc biệt” Kennedy + Johnson

Thời gian Các chiến lược chiến tranh Dưới thời tổng thống Mỹ

Eisenhower Chiến tranh đơn phương

1954 - 1960

1960 - 1965

1965 - 1969

1969 - 1975

Trang 31

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH III Xu thế hoà hoãn Đông –

Tây và chiến tranh lạnh

Reagan - Bu sơ cha và Gorbachev

Trang 32

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH III Xu thế hoà hoãn Đông –

Tây và chiến tranh lạnh

chấm dứt

1 Cuộc chạy đua vũ trang

hơn 4 thập niên làm cho

hai nước tốn kém và suy

giảm thế mạnh trên

nhiều mặt so với các

cường quốc khác.

2 Sự vươn lên mạnh mẽ

của Nhật Bản và Tây Âu

còn Liên Xô lâm vào trì

trệ, khủng hoảng Vì thế

2 cường quốc Xô-Mĩ cần

thoát khỏi thế “đối

đầu” để ổn định và củng

cố vị thế của mình.

Lí do 2 siêu cường

Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh ?

Trang 33

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

IV Thế giới sau chiến

tranh lạnh

1 Chế độ XHCN tan rã ở

Đông Âu và Liên Xô HĐ

tương trợ kinh tế SEV

Trang 34

Tiết 11,12 – Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

IV Thế giới sau chiến tranh

lạnh

1 Trật tự TG “hai cực” đã

sụp đổ, đang hình thành

theo xu hướng “đa cực”

với các cường quốc như

triển kinh tế để xây dựng

thế mạnh của mỗi quốc

không ổn định như nội

chiến, xung đột quân sự

đẫm máu ở Ban căng,

châu Phi và Trung Á.

Nêu 4 xu thế phát triển về tình hình thế giới từ năm 1991-

2000 ?

Trang 35

BÀI TẬP 1

1 Sự kiện khởi đầu gây nên

cuộc chiến tranh lạnh là

A.sự ra đời “Học thuyết

Trang 36

2 Quốc gia không phải

thành viên của NATO là

A.Italia.

B.Hà Lan.

C.Thụy Điển.

D.Hi Lạp.

Trang 37

3 Trước khi Chiến tranh

lạnh kết thúc, số lượng thành viên của NATO là

A.12

B.14

C.16

D.18

Trang 38

4 Nguyên nhân chính dẫn đến

sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava là

A tăng cường tình đoàn kết

giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.

B tăng cường sức mạnh của

Trang 39

5 Tổ chức Hiệp ước Vacsava là

Trang 40

6 Chiến tranh Triều Tiên diễn

Trang 41

7 Vĩ tuyến 17 trở thành giới

tuyến quân sự tạm thời chia cắt hai miền Nam - Bắc Việt Nam được đưa ra tại

Trang 42

8 Xu thế hòa bình và hợp tác bắt

đầu vào khoảng thời gian

A nửa đầu những năm 70 của thế

Trang 43

9 Chiến tranh lạnh đã đưa đến

hậu quả là

A thế giới luôn ở trong tình trạng

căng thẳng, có lúc đứng trước nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.

B mối quan hệ đồng minh chống

phát xít bị phá vỡ, thay vào đó

là tình trạng đối đầu giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

C các nước phải chi phí một khối

lượng khổng lồ về tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.

D Cả A, B, C đều đúng.

Trang 45

Bài tập 2 : Hãy điền Đ và S vào ô trước câu sau :

khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhỉ Kì để biến hai nước nầy thành căn cứ tiền phương chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

2 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương NATO được thành lập tháng 5-1955.

3 Chiến tranh VN (1954-1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe.

4 Cuộc chiến tranh Triều Tiên bắt đầu năm 1949.

tuyên bố chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh

Trang 46

Bài tập 2 Hãy ghép thời gian với nội dung

sự kiện lịch sử trong bảng cho phù hợp

a) Định ước Henxinki được kí kết.

Goocbachop lên cầm quyền ở Liên Xô.

b) Mĩ-Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c) HĐ tương trợ kinh tế SEV tuyên bố giải thể.

d) Tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động.

Trang 47

Bài tập 4 : Chiến tranh lạnh

là gì? Vì sao Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh ?

Bài tập 5 : Chiến tranh lạnh

đã dẫn đến những hậu quả gì

?

xu thế phát triển của thế giới diễn ra như thế nào ?

Ngày đăng: 16/10/2017, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w