Bài 8. Tế bào nhân thực tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1Sinh học 10:
NHÂN TẾ BÀO.
LƯỚI NỘI CHẤT.
• Thực hiện: Tổ 1.
• Giáo viên: cô Phạm Thị Oanh.
Trang 21 NHÂN TẾ BÀO
Tất cá các tế bào đều chứa một khối hình cầu ở giữa gọi là nhân Đó là trung tâm của các quá trình
tổng hợp và trao đổi chất cũng như các hoạt động sống khác của tế bào.
Trang 31 NHÂN TẾ BÀO
a) Cấu trúc
Chủ yếu có hình cầu, đường kính khoảng 5μm
Phía ngoài là 2 lớp màng bao bọc Trên màng có các lỗ nhỏ
Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc thể (gồm ADN liên kết với protein) và nhân con
Trong những tế bào dài và hẹp thì nhân thường có
dạng sợi, dạng hình thoi kéo dài hay hình thấu
kính
Trang 41 NHÂN TẾ BÀO
b) Chức năng
Là nơi chứa đựng các NST của tế bào
Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự nhân
đôi ADN và tổng hợp ARN
Duy trì và truyền các thông tin di truyền.
Cung cấp ARN để tổng hợp protein trong tế bào.
Giúp tạo màng của tế bào.
Mọi vai trò của nhân chỉ được thể hiện khi nhân nằm
trong tế bào chất của tế bào.
Cấu trúc NST ở tế bào nhân thực
Trang 51 NHÂN TẾ BÀO
Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân tế bào trứng ếch loài A, sau đó lấy nhân tế bào sinh
dưỡng của loài A cấy vào Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào
đã được chuyển nhân.
Hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh
được điều gì về nhân tế bào?
Trang 61 NHÂN TẾ BÀO
Các loài ếch này có đặc điểm của loài B chứng minh nhân tế bào có
chức năng mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt
động sống của tế bào.
Trang 72 lưới nội chất
a) Cấu tạo chung
Là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các
ống và xoang dẹp thông với nhau.
Mỗi ống hoặc túi đều được bọc bởi một màng lipoproteide
có độ dày khoảng 75Å
Phía ngoài: thông với môi trường ngoài.
Phía trong: thông với khoảng quanh nhân
Lòng mạng lưới nội sinh chất thường hẹp có đường kính từ
250Å - 500Å.
Chia thành 2 dạng: lưới nội chất có hạt (nhám) và lưới nội
chất trơn
Trang 82 lưới nội chất
b) Phân loại
Cấu
trúc
Gồm nhiều túi dẹt thông với nhau Có hệ thống ống chia nhánh với nhiều kích thước khác
nhau
Thông với khoảng quanh nhân và màng sinh chất Thông với lưới nội chất hạt, có liên kết mật thiết với bộ
máy Golgi
Có các hạt ribosome đính trên bề mặt, phần không
có hạt gọi là đoạn chuyển tiếp
Không có ribosome trên bề mặt
Chức
năng
Tổng hợp protein tiết ra ngoài tế bào, protein cấu tạo nên màng tế bào
Có nhiều loại enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với
cơ thể
Trang 92 lưới nội chất b) Phân loại
Trang 10CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!