GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH Ví dụ 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị và nếu viết hai chữ số ấy the
Trang 1Chào mừng quý thầy cô
và các em học sinh
Lớp 9
Trang 2Kiểm tra kiến thức cũ
Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8?
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1 Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng
Trang 3§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng hai lần chữ
số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được số mới (có hai chữ số) bé hơn số cũ 27 đơn vị.
Bài yêu cầu tìm gì?
Bài cho biết gì?
Trang 4§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng hai lần chữ
số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được số mới (có hai chữ số) bé hơn số cũ 27 đơn vị.
Qua ví dụ trên các
em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
Trang 5§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Bước 1 Lập hệ phương trình:
- Chọn 2 ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho 2 ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng từ đó lập hệ phương trình.
Bước 2.Giải hệ phương trình.
Bước 3 Trả lời: đối chiếu điệu kiện của bài toán để trả lời
Trang 6§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 2:
Một xe tải đi từ TP Hồ Chí Minh đến TP Cần Thơ, quãng đường dài 189km Sau khi xe tải xuất phát 1 giờ, một chiếc xe khách bắt đầu đi từ
TP Cần Thơ về TP Hồ Chí Minh và gặp xe tải sau khi đã đi được 1giờ
48 phút Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km
189km
1giờ ? thời gian 1giờ 48phút Gặp 1giờ 48phút ? thời gian
nhau
Em hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
Bài yêu cầu tìm gì?
Trang 7§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 2:
Một xe tải đi từ TP Hồ Chí Minh đến TP Cần Thơ, quãng đường dài 189km Sau khi xe tải xuất phát 1 giờ, một chiếc xe khách bắt đầu đi từ
TP Cần Thơ về TP Hồ Chí Minh và gặp xe tải sau khi đã đi được 1giờ
48 phút Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km
Thời gian từ lúc xe khách đi đến lúc hai xe gặp nhau là bao nhiêu giờ?
Thời gian từ lúc xe tải đi đến lúc hai xe gặp nhau là bao nhiêu giờ?
TP.HCM
189km
1giờ 1giờ 48phút 1giờ 48phút
TP.Cần Thơ
Trang 9?3) Lập phương trình biểu thị giả thiết: Mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 10?3) Lập phương trình biểu thị giả thiết: Mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km
?4)
– Viết các biểu thức chứa ẩn biểu thị quãng đường mỗi
xe đi được, tính đến khi hai xe gặp nhau.
- Lập phương trình biểu thị giả thiết quãng đường từ
TP Hồ Chí Minh đến TP Cần Thơ dài 189
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 11?3) Lập phương trình biểu thị giả thiết: Mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km
?4)
– Viết các biểu thức chứa ẩn biểu thị quãng đường mỗi
xe đi được, tính đến khi hai xe gặp nhau.
- Lập phương trình biểu thị giả thiết quãng đường từ
TP Hồ Chí Minh đến TP Cần Thơ dài 189
?5) Giải hệ phương trình thu được trong ?3, ?4 rồi trả lời bài toán.
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 12§3 RÚT GỌN PHÂN THỨC
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 13Bài 29 - T22 SGK: Giải bài toán cổ sau.
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồiCòn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngon lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Giải :
Chọn các đáp án đúng trong các câu
hỏi sau để hoàn thành bài giải
Câu 1: Chọn hai đáp án đúng
A Gọi x là quả cam
B Gọi x là số quả cam
C Gọi y là quả quýt
D Gọi y là số quả quýt
Gọi x là số quả cam Gọi y là số quả quýt
Trang 14Bài 29 - T22 SGK: Giải bài toán cổ sau.
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồiCòn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngon lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Giải :
Chọn các đáp án đúng trong các câu
hỏi sau để hoàn thành bài giải
Gọi x là số quả cam Gọi y là số quả quýt
Trang 15Bài 29 - T22 SGK: Giải bài toán cổ sau.
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồiCòn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngon lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Giải :
Chọn các đáp án đúng trong các câu
hỏi sau để hoàn thành bài giải
Gọi x là số quả cam Gọi y là số quả quýt
Điều kiện: x, y nguyên
dương và x < 17; y < 17
Câu 3 : Theo giả thiết “quýt, cam
mười bảy quả tươi” ta sẽ được
Trang 16Bài 29 - T22 SGK: Giải bài toán cổ sau.
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồiCòn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngon lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Giải :
Chọn các đáp án đúng trong các câu
hỏi sau để hoàn thành bài giải
Gọi x là số quả cam Gọi y là số quả quýt
Điều kiện: x, y nguyên
Trang 17Bài 29 - T22 SGK: Giải bài toán cổ sau.
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồiCòn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngon lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Giải :
Chọn các đáp án đúng trong các câu
hỏi sau để hoàn thành bài giải
Gọi x là số quả cam Gọi y là số quả quýt
Điều kiện: x, y nguyên
Số miếng cam là: 10x (miếng)
Số miếng quýt là: 3y (miếng)
3
y
10
y
Trang 18Bài 29 - T22 SGK: Giải bài toán cổ sau.
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồiCòn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngon lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Giải :
Chọn các đáp án đúng trong các câu
hỏi sau để hoàn thành bài giải
Gọi x là số quả cam Gọi y là số quả quýt
Điều kiện: x, y nguyên
dương và x < 17; y < 17
Theo đề bài ta có pt:
x + y = 17 (1)
Số miếng cam là: 10x (miếng)
Số miếng quýt là: 3y (miếng)
Câu 6: Phương trình nào sau đây
biểu thị mối quan hệ giữa số
miếng cam và số miếng quýt sau
Trang 19Bài 29 - T22 SGK: Giải bài toán cổ sau.
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồiCòn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngon lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Giải :
Chọn các đáp án đúng trong các câu
hỏi sau để hoàn thành bài giải
Gọi x là số quả cam Gọi y là số quả quýt
Điều kiện: x, y nguyên
dương và x < 17; y < 17
Theo đề bài ta có pt:
x + y = 17 (1)
Số miếng cam là: 10x (miếng)
Số miếng quýt là: 3y (miếng) Theo bài ta có pt:
x y
x y
Trang 20Bài 29 - T22 SGK: Giải bài toán cổ sau.
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồiCòn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngon lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Số miếng cam là: 10x (miếng)
Số miếng quýt là: 3y (miếng) Theo bài ta có pt:
Vậy số quả cam là: 7 quả
Số quả quýt là: 10 quả 17
x y
Trang 22Xin ch©n thµnh c¸m ¬n
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Tiết học kết thúc !