1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi trắc nghiệm rối loạn chuyển hoa

4 216 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng của hạ glucose máu trong giai đoạn đầu chủ yếu là do 1 Rối loạn hoạt động của hệ thần kinh trung ương.. Biểu hiện của hạ glucose máu giai đoạn mất bù là do1 Tổn thương hành n

Trang 1

SINH LÝ BỆNH RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA

203 Hạ glucose máu (1) Khi glucose máu giảm thấp

một cách bất thường (2) Khi glucose máu giảm dưới 80mg% (3) Và chỉ có ý nghĩa khi chúng đi kèm với những dấu chứng lâm sàng đặc trưng.

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

204 Triệu chứng của hạ glucose máu trong giai

đoạn đầu chủ yếu là do (1) Rối loạn hoạt động

của hệ thần kinh trung ương (2) Hệ giao cảm bị kích thích gây tăng tiết catécholamine (3) Vì giảm nồng độ glucose 6 phosphate trong tế bào.

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

205 Hệ phó giao cảm sẽ bị kích thích khi glucose

máu (1) Giảm dưới 0,5g/l (2) Giảm dưới 0,3g/l (3) Làm

nhịp tim nhanh và loạn nhịp.

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

206 Biểu hiện của hạ glucose máu giai đoạn

mất bù là do(1) Tổn thương hành não (2) Tổn

thương vỏ não (3) Thể hiện những rối loạn cảm giác, ngôn ngữ, vận động.

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

Trang 2

207 Trong hạ glucose máu giai đoạn mất bù có

biểu hiện liệt nửa người (1) Kèm dấu thương

tổn bó tháp, Babinski (+) (2) Nhưng không có dấu tổn thương bó tháp, Babinski (-) (3) Nếu điều trị khỏi thì không để lại di chứng.

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

208 Gan nhiễm mỡ trong đái đường cơ chế là do

(1) Tăng tiêu mỡ (lipolyse) (2) Tăng tạo mỡ (3) Dẫn

đến tích tụ nhiều acide béo tự do trong tế bào gan.

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

209 Đái nhiều trong đái đường là (1) Do đa niệu

thẩm thấu (2) Hậu quả của tình trạng tăng glucose máu trường diễn (3) Gây mất nước và điện giải

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

210 Béo phì (1) Là tình trạng tích mỡ lại trong cơ

thể (2) Là tình trạng tích mỡ chủ yếu dưới dạng triglyxérit trong mô mỡ quá mức bình thường (3) Do bệnh lý

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

211 Cơ chế gây béo phì (1) Là do hậu quả của sự

gia tăng khối lượng và kích thước của tế bào mỡ (2) Là hậu quả chủ yếu của chế độ ăn, thói quen trong

Trang 3

ăn uống (3) Có liên quan đến các yếu tố di truyền và môi trường

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

212 Béo phì sau tuổi trưởng thành (1) Thường

tăng chủ yếu thể tích tế bào mỡ (2) Thường tăng chủ yếu số lượng tế bào mỡ (3) Và rất khó điều trị

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

213 Béo phì từ nhỏ (1) Thường tăng chủ yếu thể

tích tế bào mỡ (2) Thường tăng chủ yếu số lượng tế bào mỡ (3) Và rất dễ điều trị.

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

214 Béo phì (1) Có thể vô triệu chứng (2) Có thể

tăng nguy cơ mắc một số bệnh (3) Thường có liên quan đến tuổi thọ

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

215 Giảm protit huyết tương (1) Là tình trạng

bệnh lý thường gặp (2) Phản ảnh tình trạng thiếu protit của cơ thể (3) Chủ yếu là do các bệnh lý của gan, thận gây ra

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

Trang 4

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

216 Các nguyên nhân thường gặp nhất của giảm

protit huyết tương là (1) Do giảm cung cấp (2) Do

tăng sử dụng (3) Do mất ra ngoài

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3) E.(1), (2) và (3)

217 Tăng gamma globuline huyết (1) Gặp trong các

trường hợp viêm nhiễm, u hoặc xơ gan (2) Gặp trong các trường hợp có tăng tạo kháng thể (3) Làm tăng độ quánh của máu (tr.48)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)



Ngày đăng: 15/10/2017, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w