1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng

106 739 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,92 MB
File đính kèm de tai.rar (238 B)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu về động thái sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu đũa. Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế khi tác động một số biện pháp kỹ thuật: lượng đạm bón, số hạt gieo trên khóm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa.

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ iv

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng 17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

Bảng 4.2: Thời gian nảy mầm của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 36

Bảng 4.3: Khả năng sinh trưởng phát triển của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 37 Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của ba giống đậu đũa trồng trong vụ xuân 2013 39

Đồ thị 1 : Động thái tăng trưởng chiều cao của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013.39 Bảng 4.5: Động thái ra lá trên thân chính của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 .40 Đồ thị 2 : Động thái ra lá của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 41

Bảng 4.6: Khả năng ra hoa đậu quả của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 42

Bảng 4.7: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 43

Đồ thị 3: Năng suất của ba giống đậu đũa 44

Bảng 4.8: Hình thái kích thước của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 45

Bảng 4.9: Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 46

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của các giống đậu đũa 47

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển của đậu đũa trồng vụ xuân 2013 48

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến thời gian sinh trưởng, phát triển của cây đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 50

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới đặc tính ra hoa đậu quả của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 52

Đồ thị 4: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4(TQ) trồng vụ xuân 2013 55

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến tình hình sâu bệnh hại trên đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 56

Bảng 4.16: Một số chỉ tiêu về chất lượng nấu nướng của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) ở các công thức sử dụng lượng phân đạm bón khác nhau 58

Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của liều lượng đạm đến cây đậu đũa 58

Bảng 4.18: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 60

Đồ thị 5: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống đậu đũa cao sản số 4 61

Bảng 4.19: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến động thái tăng ra lá của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 62

Đồ thị 6: Động thái ra lá của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 62

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến khả năng ra hoa đậu quả của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 63

Trang 3

Bảng 4.21: Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 64

Bảng 4.22: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến tình hình sâu bệnh hại trên đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 66

Bảng 4.23 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến cây đậu đũa 67

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHẦN PHỤ LỤC 76

Trang 4

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ iv

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng 17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

Bảng 4.2: Thời gian nảy mầm của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 36

Bảng 4.3: Khả năng sinh trưởng phát triển của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 37 Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của ba giống đậu đũa trồng trong vụ xuân 2013 39

Đồ thị 1 : Động thái tăng trưởng chiều cao của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013.39 Bảng 4.5: Động thái ra lá trên thân chính của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 .40 Đồ thị 2 : Động thái ra lá của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 41

Bảng 4.6: Khả năng ra hoa đậu quả của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 42

Bảng 4.7: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 43

Đồ thị 3: Năng suất của ba giống đậu đũa 44

Bảng 4.8: Hình thái kích thước của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 45

Bảng 4.9: Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 46

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của các giống đậu đũa 47

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển của đậu đũa trồng vụ xuân 2013 48

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến thời gian sinh trưởng, phát triển của cây đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 50

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới đặc tính ra hoa đậu quả của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 52

Đồ thị 4: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4(TQ) trồng vụ xuân 2013 55

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến tình hình sâu bệnh hại trên đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 56

Bảng 4.16: Một số chỉ tiêu về chất lượng nấu nướng của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) ở các công thức sử dụng lượng phân đạm bón khác nhau 58

Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của liều lượng đạm đến cây đậu đũa 58

Bảng 4.18: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 60

Đồ thị 5: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống đậu đũa cao sản số 4 61

Bảng 4.19: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến động thái tăng ra lá của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 62

Đồ thị 6: Động thái ra lá của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 62

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến khả năng ra hoa đậu quả của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 63

Trang 5

Bảng 4.21: Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 64

Bảng 4.22: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến tình hình sâu bệnh hại trên đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 66

Bảng 4.23 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến cây đậu đũa 67

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHẦN PHỤ LỤC 76

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ iv

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĐẬU ĐŨA 4

2.1.1 Nguồn gốc 4

2.1.2 Phân loại 4

2.1.3 Đặc điểm thực vật học 5

2.1.4 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây đậu đũa 7

2.1.5 Thành phần sâu bệnh chính trên đậu đũa 9

2.1.6 Đặc điểm của phân đạm urê 12

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 14

2.2.1 Tình hình sản xuất, nghiên cứu trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu ở Việt Nam 16

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng 17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

3.1.1 Cây trồng 22

3.1.2 Phân bón 22

3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23

3.2.2 Thời gian thí nghiệm 23

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.4.1 Phương pháp tiếp cận 23

3.4.2 Phương pháp cụ thể 24

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và thu thập số liệu 26

3.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm 28

3.5 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO THÍ NGHIỆM 28

3.5.1 Thời vụ 28

3.5.2 Kỹ thuật trồng 29

3.5.3 Phân bón và chất phụ gia 29

3.5.4 Chăm sóc 31

3.5.5 Phòng trừ dịch hại 31

3.5.6 Thu hoạch, sơ chế, bảo quản 33

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỤ XUÂN 2013 34

Trang 7

4.2 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA BA GIỐNG ĐẬU ĐŨA

TRỒNG VỤ XUÂN NĂM 2013 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 36

4.2.1 Thời gian nảy mầm của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 36

Bảng 4.2: Thời gian nảy mầm của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 36

4.2.2 Khả năng sinh trưởng phát triển của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 37

Bảng 4.3: Khả năng sinh trưởng phát triển của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 37 4.2.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây ở thân chính của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 38

Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của ba giống đậu đũa trồng trong vụ xuân 2013 39

Đồ thị 1 : Động thái tăng trưởng chiều cao của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013.39 4.2.4 Động thái ra lá trên thân chính của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 40

Bảng 4.5: Động thái ra lá trên thân chính của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 .40 Đồ thị 2 : Động thái ra lá của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 41

4.2.5 Khả năng ra hoa, đậu quả của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 41

Bảng 4.6: Khả năng ra hoa đậu quả của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 42

4.2.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 43

Bảng 4.7: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 43

Đồ thị 3: Năng suất của ba giống đậu đũa 44

4.2.8 Hình thái kích thước quả của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 45

Bảng 4.8: Hình thái kích thước của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 45

4.2.8 Khả năng chống chịu sâu hại của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 45

Bảng 4.9: Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của ba giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 46

4.4.5 Hạch toán hiệu quả kinh tế của thí nghiêm ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến cây đậu đũa 47

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của các giống đậu đũa 47

4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA ĐẬU ĐŨA CAO SẢN SỐ 4 (TQ) TRỒNG VỤ XUÂN 2013 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 48

4.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến sinh trưởng, phát triển của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 48

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển của đậu đũa trồng vụ xuân 2013 48

4.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 50

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến thời gian sinh trưởng, phát triển của cây đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 50

4.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới đặc tính ra hoa đậu quả của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 52

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới đặc tính ra hoa đậu quả của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 52

4.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm tới năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 54

Trang 8

Đồ thị 4: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4(TQ) trồng vụ xuân 2013 55

4.3.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến tình hình phát triển sâu bệnh hại trên cây đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 56

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến tình hình sâu bệnh hại trên đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 56

4.3.6 Chất lượng cảm quan và nấu nướng của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) ở các công thức sử dụng lượng phân đạm bón khác nhau 57

Bảng 4.16: Một số chỉ tiêu về chất lượng nấu nướng của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) ở các công thức sử dụng lượng phân đạm bón khác nhau 58

4.3.7 Hạch toán hiệu quả kinh tế của thí nghiêm về liều lượng phân đạm 58

Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của liều lượng đạm đến cây đậu đũa 58

4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ HẠT GIEO TRÊN KHÓM ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ĐẬU ĐŨA CAO SẢN SỐ 4 (TQ) TRỒNG VỤ XUÂN 2013 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 59

4.4.1 Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến sinh trưởng, phát triển của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 60

Bảng 4.18: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 60

Đồ thị 5: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống đậu đũa cao sản số 4 61

Bảng 4.19: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến động thái tăng ra lá của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 62

Đồ thị 6: Động thái ra lá của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 62

4.4.2 Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến khả năng ra hoa đậu quả của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 63

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến khả năng ra hoa đậu quả của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 63

4.4.3 Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 64

Bảng 4.21: Ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 64

4.4.4 Ảnh hưởng của số hạt gieo đến tình hình phát triển sâu bệnh hại trên giống đậu đũa cao sản số 4 (TQ) trồng vụ xuân 2013 66

Bảng 4.22: Ảnh hưởng của số hạt gieo đến tình hình sâu bệnh hại trên đậu đũa cao sản số 4 (TQ) 66

4.4.5 Hạch toán hiệu quả kinh tế của thí nghiêm ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến cây đậu đũa 67

Bảng 4.23 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ảnh hưởng của số hạt gieo trên khóm đến cây đậu đũa 67

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1 KẾT LUẬN 68

5.2 KIẾN NGHỊ 69

PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHẦN PHỤ LỤC 76

PHỤ LỤC 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG ĐỀ TÀI 76

Trang 9

PHỤ LỤC 2 XỬ LÝ THỐNG KÊ 81 PHỤ LỤC 3 SỐ LIỆU THỜI TIẾT 88

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rau xanh thuộc loại thực phẩm không thể thiếu được trong bữa ăn hàngngày và chúng có vai trò dinh dưỡng đặc biệt quan trọng Tuy lượng protid vàlipid trong rau không thể so sánh với các thực phẩm nguồn gốc động vậtnhưng giá trị chính của rau quả là ở chỗ chúng cung cấp cho cơ thể nhiềuthành phần có chất hoạt tính sinh học, đặc biệt là các muối khoáng có tínhkiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ Ngoài ra trong rau tươi còn

có loại đường tan trong nước và chất xenluloza Về thành phần và giá trị dinhdưỡng của rau tươi có khác nhau tuỳ theo từng loại rau Lượng protid trongrau tươi nói chung thấp (dao động từ 0,5-1,5%) Tuy vậy có nhiều loại raungười ta thấy một hàm lượng protid đáng kể như nhóm đậu tươi, đậu đũa (4-6

%), rau muống (2,7%), rau sắng (3,9%), rau ngót (4,1 %), cần tây (3,1%), suhào, rau giền, rau đay (1,8-2,2%) Bên cạnh đó rau còn có tác dụng chữanhiều bệnh cho con người như tim mạch, bệnh về đường tiêu hóa, chống lãohóa

Đậu đũa là rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao được nhiều người tiêudùng ưa chuộng, là loại cây dễ trồng, dễ bảo quản và vận chuyển Quả đậuđũa là loại rau dễ ăn, dễ chế biến, có thể ăn tươi, xào, luộc nấu, đóng hộp vàđông lạnh, hạt đậu đũa khô được sử dụng trong các bữa ăn kiêng rất có giá trị.Ngoài việc cung cấp thực phẩm, làm rau, cung cấp nhiên liệu cho các ngànhcông nghiệp, đậu đũa còn có tác dụng cải tạo đất rất tốt

Hiện nay, diện tích đậu rau đang càng ngày càng tăng vì năng suất, chấtlượng tốt của nó đang được mọi người công nhận nhưng năng suất và sảnlượng tăng chưa cao do kĩ thuật canh tác còn lạc hậu, chịu nhiều ảnh hưởngcủa thời tiết ( mưa bão, ngập lụt, …), sâu bệnh và nhận thức của con ngườitrồng trọt còn chưa cao… đã ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của câyrau Bên cạnh đó, chúng ta còn thiếu bộ giống tốt cho vùng sinh thái, phần lớn

Trang 11

hạt giống do dân cư tự nhân hoặc nhập nội, diện tích sản xuất còn manh mún,chua được tổ chức lại, mạnh ai lấy làm, các vùng trồng rau bị phân tán, xé lẻ

ra từng mảnh theo phương thức canh tác cổ truyền là chính Và một nguyênnhân nữa làm ảnh hưởng đến năng suất, phẩm chất đậu rau là việc sử dụngphân bón chưa đúng cả về kĩ thuật và chủng loại

Hải Phòng là một thành phố công nghiệp lớn, đô thị loại 1 cấp quốc giacủa nước ta Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp cũng đóng góp một phần khôngnhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố Vì vậy đểđảm bảo nhu cầu cung cấp rau cho thành phố đủ số lượng, phong phú vềchủng loại và đảm bảo về chất lượng là rất cần thiết Ở Hải Phòng cũng đãhình thành một số vùng sản xuất rau màu như: xã Thủy Đường ( ThủyNguyên), xã Tú Sơn ( Kiến Thụy), xã An Thọ, Tân Dân ( An Lão) …ngoài racòn có một số vùng chuyên canh rau khác như ở huyện An Dương, Tiên Lãng,Vĩnh Bảo….Các loại cây trồng ở các vùng chuyên canh gồm các loại như: raucải bắp, cải canh, dưa chuột, đậu…

Từ những vấn đề nêu trên thực tế đòi hỏi nghành rau nói chung vàngười trông rau nói riêng phải mạnh dạn nghiên cứu, ứng dụng, áp dụng cácbiện pháp mới và công nghệ mới vào sản xuất vừa đảm bảo năng suất, đápứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xuất khẩu

Để góp phần nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuấtnâng cao năng suất, chất lượng của đậu rau và dần thay đổi tập quan canh táccủa người nông dân vùng sản xuất rau an toàn trong việc sử dụng các loạiphân bón vào trong sản xuất Được sự phân công của Khoa nông nghiệp

Trường Đại học Hải Phòng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên

cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng

vụ xuân 2013 tại Hải Phòng”.

1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 12

1.2.1 Mục đích

- Xác định được đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống đậuđũa trồng vụ xuân 2013 tại khu thực hành sinh nông Trường Đại học HảiPhòng

- Xác định được ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật: lượng đạmbón, số hạt gieo trên khóm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũatrồng vụ xuân 2013 tại khu thực hành sinh nông Trường Đại học Hải Phòng

1.2.2 Yêu cầu

- Bố trí thí nghiệm với các công thức nghiên cứu

- Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu về động thái sinh trưởng, phát triển

và năng suất của một số giống đậu đũa

- Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu năng suất, chất lượng và hiệu quảkinh tế khi tác động một số biện pháp kỹ thuật: lượng đạm bón, số hạt gieotrên khóm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĐẬU ĐŨA

2.1.1 Nguồn gốc

Đậu đũa bắt nguồn từ một trong ba loài phụ của đậu cowpea (Vigna

unquiculata) được trồng nhiều ở Trung Quốc; vùng Đông Nam Châu Á như

Thái Lan, Philippines; Nam Châu Á như Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan,Indonesia và mở rộng sang Châu Phi

Đậu đũa là loại rau phổ biến ở thị trường Châu Á, nhu cầu của thịtrường nước ngoài trong những năm gần đây là tiêu thụ trái tươi và đông lạnh.Phẩm chất trái dựa trên màu sắc và chiều dài trái Tuy nhiên, yêu cầu nhậpkhẩu đậu đũa rất thay đổi tùy mỗi thị trường Dạng trái cực dài, màu xanhnhạt hầu hết được chấp nhận ở Thái Lan và Hồng Kông trong khi Brunei thìthích trái ngắn, màu xanh đậm vì có nhiều trái/kg Đậu xuất khẩu sang Châu

Âu và Canada thì thích trái dài trung bình, màu xanh nhạt

2.1.2 Phân loại

Tại Việt Nam có 2 nhóm giống đậu đũa là đậu lùn và đậu leo

- Đậu lùn: cây cao 50 - 70 cm, trái ngắn 30 - 35 cm, thịt trái chắc, ănngon, sai trái, thu hoạch tập trung Đậu lùn thu ít lứa, thời gian sinh trưởngngắn 70 - 75 ngày, năng suất thấp hơn đậu leo

- Đậu leo: có rất nhiều giống như giống đậu hạt trắng, hạt đỏ, hạt trắng

đỏ, hạt đen và hạt trắng đen Thân sinh trưởng vô hạn, canh tác phải làm giàn,trái dài 40 - 70 cm tùy giống, hạt thưa, thịt quả xốp, ăn nhạt hơn đậu lùn, màutrái thay đổi từ xanh nhạt (giống hạt trắng) đến xanh rất đậm (giống hạt đen).Các giống còn phân biệt bởi sắc tố đỏ tím ở đuôi trái Năng suất, phẩm chấttrái, khả năng thích nghi điều hiện thời tiết của các giống rất cũng khác nhau.Giống hạt trắng cho trái thịt dầy, ăn ngon, năng suất cao và thường trồngtrong mùa nắng Giống hạt đỏ và hạt đen cho trái thịt mỏng, ăn giòn, thíchhợp canh tác trong mùa mưa Đậu leo cho năng suất từ 18 -25 tấn/ha Hiện

Trang 14

nay các Công Ty Giống có nhiều giống cao sản đã qua tuyển lựa và thích hợpcanh tác cho các mùa khác nhau và cho trái đáp ứng yêu cầu thương phẩm.

2.1.3 Đặc điểm thực vật học

Hình ảnh 1: Đặc điểm thực vật học của cây đậu đũaTheo tác giả Trần Khắc Thi và cs, 2005 đậu đũa là cây thân thảo hằngnăm, hệ thống rễ phát triển tốt.Thân bò, leo quấn, có góc cạnh, không lông,mắt thân thường có màu tím.Trên thân cây có nhiều đốt, mỗi đốt có thể phâncành, số cành nhiều hay ít tùy thuộc điều kiện sinh thái Rễ cọc có thể ăn sâutới 50-60cm, rễ phụ thường phân bố ở tầng đất mặt 10-25cm Lá kép 3 lá phụvới cuống dài, lá mọc xen kẻ, mặt lá ít lông tơ

Phát hoa mọc ở nách lá, hoa màu vàng hay xanh lơ mọc thành chùm ởđỉnh Tràng hoa có 5 cánh rời, nhụy đực gồm 9 dính + 1 rời, bầu noản với 12 -

21 noản Hoa lưỡng tính, tỉ lệ thụ phấn chéo bởi côn trùng rất thấp trong điềukiện khí hậu khô, nhưng trong điều kiện ẩm ướt tỉ lệ nầy có thể tăng đến 40%

Trái dài 30 - 120 cm, trái non thẳng, láng, mềm; trái già co thắt lại tráichứa 10 - 30 hạt Trái tươi có giá trị dinh dưỡng tương đối cao, giàu protein,

Trang 15

chất bột đường và vitamin A Hạt hình quả thận, màu sắc và kích thước thayđổi.

Sau khi nẩy mầm cây tăng trưởng nhanh, ra hoa 35 ngày sau khi gieo

và bắt đầu cho thu hoạch trái tươi 2 tuần sau khi hoa nở Tùy theo sự tăngtrưởng và cường độ thu hái, cây ra hoa, kết trái kéo dài 1,5 - 2 tháng và câytàn 3 - 4 tháng sau khi trồng

* Về nhiệt độ

Đậu đũa thích khí hậu nóng, nhiệt độ ban ngày thích hợp là 25 - 35oC

và nhiệt độ ban đêm không dưới 15oC Đậu đũa đa số là loại cây phản ứng vớinhiệt độ, chúng cần lượng nhiệt độ nhất định mới ra hoa Một loại phản ứngvới ánh sáng ngày ngắn, thời gian chiếu sáng 10-12 giờ/ngày thì ra hoa Đậumọc tốt ở vùng đồng bằng và nơi có cao độ trung bình, ở cao độ cao > 700 m

sự ra hoa của đậu bị hạn chế nhất là vào mùa có thời tiết lạnh

* Về nước

Đậu đũa chịu hạn giỏi đồng thời tăng trưởng tốt trong mùa mưa ẩm độcao, nơi có vụ lượng 1500 - 2000 mm Nhu cầu nước cả vụ là 6 - 8 mm/ngày.Trồng trong mùa nắng có tưới đậu mọc tốt như trong mùa mưa

* Về đất

Đậu đũa là cây ưa đất cát pha, đất thịt nhẹ, độ phì nhiêu cao, tơi xốp, độ

pH trung tính (6-7), đất phải chủ động tưới và thoát nước tốt

* Về dinh dưỡng

Đậu đũa phản ứng tốt trên đất bón phân hữu cơ và phân khoáng N, P,

K Đạm là thành phần quan trọng của diệp lục, có tác dụng tăng số lá, diệntích lá Lân cần thiết cho giai đoạn cây con, thúc đẩy quá trình sinh trưởngcủa cây, giúp cây sớm ra hoa, rút ngắn thời gian sinh trưởng Kaly làm tăngkhả năng quang hợp của cây, cần cho thời kỳ tạo quả, tăng sinh khối quả, chochất lượng quả ngọt hơn.( Trần Văn Lài, Lê Thị Hà, 2002) [7]

Trang 16

2.1.4 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây đậu đũa.

* Giá trị dinh dưỡng.

Hình ảnh 2: Món ăn chế biến từ cây đậu đũa

- Dinh dưỡng: đậu đũa là loại rau ăn quả giàu nguồn protein, vitamin A,

thiamin, riboflavin, sắt, phosphor và kali rất tốt cũng như rất giàu vitamin C,folat, magnesi và mangan

Mỗi 100 gam hạt đậu đũa chứa 47 calo, 0 gam chất béo, 0 mg cholesterol,

4 mg natri (0% giá trị hàng ngày), 8 gam carbohydrat tổng số (2% giá trị hàngngày) và 3 gam protein (5% giá trị hàng ngày).(Tỷ lệ phần trăm theo lượnghấp thụ hằng ngày của người lớn) Ngoài ra, còn cung cấp 17% vitamin A, 2%sắt, 31% vitamin C và 5% calci nhu cầu hằng ngày (Phần trăm giá trị hàngngày tính trên thực đơn 2000 calo Giá trị hàng ngày cá nhân có thể cao hơnhoặc thấp hơn tùy thuộc nhu cầu)

- Sử dụng làm thực phẩm: Quả đậu đũa có thể được ăn khi còn xanh

hoặc đã chín Thường đậu đũa được cắt ngắn khi chế biến Ở Tây Ấn, đậu đũađược xào với khoai tây và tôm Ở Malaysia, đậu đũa thường được xào với ớt

và một dạng mắm tôm, hoặc dùng trong món salad chín Ngoài ra, đậu đũacòn được cắt ngắn và chiên cùng trứng tráng

Trang 17

Tại Việt Nam, đậu đũa thường được cắt ngắn, sau đó luộc riêng hoặc xàochung với thịt bò, tôm khô

- Sử dụng làm thuốc: Theo Đông y, đậu đũa có vị ngọt, mặn; tính bình,

không độc; vào các kinh Túc thái âm Tỳ và Túc thiếu âm Thận Có tác dụngkiện tỳ bổ thận, thanh nhiệt giải độc, lợi yết hầu Thường dùng chữa tỳ vị hưnhược, bụng trướng tiêu chảy, nôn mửa, tiêu khát (đái tháo đường), thận hư ditinh, đái đục, tiểu tiện nhiều lần, phụ nữ bị khí hư bạch đới

Rễ cây đậu đũa có tác dụng tiện tỳ ích khí, tiêu thực; dùng chữa trĩ xuấthuyết, đái đục, đinh nhọt Lá cũng có thể dùng chữa chứng tiểu tiện nhỏ giọt

và đau buốt (lâm chứng)

* Giá trị kinh tế

Ở nước ta nghề trồng rau ra đời rất sớm trước cả nghề trồng lúa nước.Rau có nhiều loại: rau ăn lá, rau ăn than củ, rau ăn quả Trong rau ăn quả thìđậu đũa là nhóm rau cao cấp có giá trị dinh dưỡng cao hơn hẳn các loại raukhác, hàm lượng protit là 5-6% và chứa một số axit amin, vitamin rất quantrọng (Tạ Thị Cúc và cs, 2006).Đậu đũa là loại đậu rau có giá trị cho conngười, phù hợp với thị yếu người tiêu dung vì chúng phân bố rộng kháp vớisản lượng tương đối cao, là nguồn thu nhập khá cao cho các hộ nông dân.Đậu đũa có thời gian sinh trưởng ngắn, sau trồng 50-60 ngày đã cho thuhoạch, hơn thế đậu đũa còn cho thu hoạch nhiều lần, cứ 3-4 ngày chu 1 lầntuy thuộc vào giống do vậy mang lại năng suất cao

Ngoài ra cây đậu đũa thuộc họ đậu nên nó có tác dụng nâng cao độ phìcho đất do bộ phận của rễ có khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần để đồnghóa nitơ tự do trong không khí thành đạm hữu cơ mà cây có thể sử dụngđược VÌ thế cây họ đậu được xem là nguồn đạm sinh học quý giá và giẻ tiền.Hàng năm cây họ đậu để lại cho đất từ 200-300 kgN/ha…là cây trồng trướctốt cho cây trồng sau

Trang 18

Theo báo lao động (2-2013) cho biết: một số địa bàn trồng rau chuyêncanh tại Hà Nội nên gây sốt cục bộ một số mặt hàng rau xanh khiến giá đẩylên đáng kể Giá rau xanh ở hầu hết các chợ bán lẻ, siêu thị bắt đầu nhích dần.Hiện giá rau xanh đã tăng khoảng 30-40 % so với thang trước Cải chip đượcbán từ 10.000- 12.000đ/kg, cải mơ và cải cúc 2.500-3000đ/bó tăng mạnh nhấtphải kể đến một số loại rau như su hào, suplơ, đậu đỗ…với giá đậu đũa là24.000-26.000đ/kg Như vậy so với trồng lúa thì trồng rau đậu đem lại hiệuquả kinh tế cao hơn nhiều.

2.1.5 Thành phần sâu bệnh chính trên đậu đũa

Thành phần sâu bệnh hại trên đậu đũa giống như trên đậu cove leo Câyđậu đũa thường bị sâu gây hại nặng hơn Dưới đây xin trình bày biện phápphòng trừ một số sâu bệnh khác trên đậu cove, đậu đũa

* Các loại sâu hại chính trên đậu đũa:

Theo Ths Trần Thị Ba [3] cho biết trên đậu đũa chủ yếu có sâu hạichính sau:

- Dòi đục lá ( Ophioyia phaseoli ): Ấu trùng đục vào lõi thân cây từ

phía ngọn xuống gốc làm cây héo và chết, nếu bị gây hại nặng có thể phảigieo trồng mới hoàn toàn, ruồi thường gây hại nặng vào giai đoạn cây con ởmùa khô Có thể sử dụng các loại thuốc như Actara, Oshin, Pegasus ,…

- Sâu đục trái ( Maruca testulalis ) : Sâu non ăn các nụ, hoa, quả, lá

non và các chồi cây đậu, sâu gây hại khi cây bắt đầu có nụ hoa, nụ quả cho tớikhi cây hết cho trái Sâu non đục thẳng vào nụ và hoa ăn phá nhụy và cáccánh hoa bên trong hoặc đục vỏ quả chui vào trong ăn thịt quả và hạt

Đây là đối tượng khó phòng trị nhất trong các loài sâu hại đậu đỗ, do khi pháthiện thì sâu đã đục vào trong trái, muốn phòng trị có hiệu quả cần phòng trị ấutrùng khi chưa đục vào trái, nên phòng trị khi cây ra hoa Có thể dùng thuốc(khi đã có 50% hoa của đợt 1 đã đậu quả) và để đảm bảo chất lượng vệ sinh

an toàn thực phẩm, trong thời gian có trái chỉ nên dùng có loại thuốc gốc vi

Trang 19

sinh, thảo mộc, thuốc có thời gian cách ly ngắn như như Biocin,Actame,Confitin …

* Các loại bệnh hại chủ yếu trên đậu đũa:

Theo giáo trình trồng rau của Tạ thị Thu Cúc, 2000 [4] trên đậu rau có

80 loại bệnh chủ yếu trong đó đậu hà lan có 37 loại bệnh, đậu cove có 30 loạibệnh, Lang có 13 loại bệnh

- Bệnh thán thư: Tác nhân gây hại Colletotrichum lindemuthianum.

Bệnh có thể phá hoại từ giai đoạn cây mọc mầm đến khi có quả Trên thân câycon vết bệnh kéo dài, màu nâu vàng, hơi lõm xuống và nứt nẻ Bệnh nặng,nhiều vết hợp lại thành vệt dài làm cây con khô chết, đổ rạp xuống Trên cây

đã lớn vết bệnh thường nằm dọc theo gân lá, hình tròn, hình đa giác, kíchthước từ 3- 10 mm Biện pháp phòng trừ chủ yếu hiện nay là chọn và trồngcác giống chống bệnh, xử lý hạt giống bằng các loại thuốc hóa học có khảnăng thấm sâu để diệt sợi nấm, thu dọn tàn dư cây bệnh, thực hiện luân canh 2-3 năm với cây trồng nước, vun gốc cao để tránh ứ đọng vào mùa mưa, khibệnh chớm xuất hiện có thể phun phòng trừ kịp thời : dùng Zinep 80WP nồng

độ 0,4% hoặc daconil dạng bột thêm nước 50 và 70% với nồng độ 0,250% để phun

0,125 Bệnh gỉ sắt: tác nhân gây hại là: Uromyces appendicutus ( Pers) Hầu

hết các nước có trồng đậu đỗ trên thế giới đều bị bệnh này phá hại Bệnh làm

lá khô vàng, dễ rụng, cây chóng lụi tàn, làm giảm năng suất rất lớn Bệnh hạitrên cả lá, thân, hoa, quả Vết bệnh ban đầu là những điểm nhỏ hơi vàng hoặcvàng chanh Sau vết bệnh to đần đường kính 2mm, biểu bì nứt vỡ để lộ ổ bào

tử hạ màu nâu, màu gỉ sắt, xung quanh vết bệnh có quầng vàng hẹp Bệnhnặng làm lá khô cháy rụng sớm, quả nhỏ khô và lếp Để phòng trừ bệnh cầnthực hiện các biện pháp phòng chống tổng hợp: dọn sạch tàn dư cây bệnh,luân canh 2-3 năm với cây họ hòa thảo, sử dụng các giống chống bệnh, khibệnh mới phát sinh có thể phun thuốc hóa học phòng trừ như Baycor 25 WP

Trang 20

(0,15- 0,25kg a.i./ha), Bayleton 25 EC (25WP) (400- 500g/ha), Bayphidan

250 EC (0,1%), Score 250 ND (0,3- 0,5l/ha)

- Bệnh thối gốc, lở cổ rễ: Nguyên nhân là do nấm Fasarium solani

fs.phaseoli: Rhizoctonia solani Kuhn Bệnh có thể phá hoại trong suốt quá

trình phát triển của cây nhưng chủ yếu là ở thời kỳ cây con Biểu hiện đặctrưng nhất của triệu chứng bệnh là: rễ, cổ rễ và gốc thân sát mặt đất bị thâmđen, thối mục, cây bệnh héo chết, đổ gục trên ruộng Lúc đầu vết bệnh chỉ làmột chấm nhỏ màu đen ở gốc thân, cổ rễ, sau đó lan rộng ra rất nhanh bao bọcquanh cổ rễ Bộ phận bị bệnh thối mục có màu đen ủng nước hoặc hơi khô, cổ

rễ teo tóp, bộ phận lá thân héo rũ, tuy vẫn còn màu xanh Sau 5-6 ngày bị héo

rũ cây bệnh đổ gục chết lụi hàng loạt trên đồng ruộng Để phòng trừ bệnh nàycần thực hiện luân canh với họ hòa thảo, xử lý hạt trước khi gieo trồng vàphun thuốc phòng trừ khi xuất hiện bệnh Có thể dùng một số thuốc nhưRidomil MZ72 Wp với lượng dùng 2,5-3,5 kg/ha, Topsin (50 và 70 Wp): 50 –100g thuốc bột/100lit nước hoặc Rovral 50% dạng bột thấm nước với nồng độ0,1 – 0,2% hoặc các chế phẩm sinh học ( Tnchoderma)

Theo Vũ Trọng Mân, 2004 [7] thì trên cây đậu cove trồng tại Việt Namngoài bệnh do nấm gây ra còn có các bệnh do virus gây lên như: Bệnh khảm

Aphididae theo kiểu bền vững ( non persistant).

- Bệnh khảm vàng thường gây ra hiện tượng khảm vàng biến vàng ở lácây đậu và nhiều cây họ đậu Virus tạo ra những đường biến vàng ngoằn

Trang 21

ngoèo trên bề mặt lá cây đậu, lá cây không phát triển Virus truyền bởi hơn 20

loại rệp họ Aphididae theo kiểu bền vững ( non persistant).

Hai loại bệnh trên phân bố rộng trên khắp thế giới ở tất cả các vùng cótrồng đậu ăn quả như đậu cove, đậu đũa, đậu bở, đậu Trạch…Biện phápphòng trừ là khi phát hiện bệnh thì phải loại bỏ cây, lấy hạt giống từ nhữngcây khỏe mạnh Đặc biệt là côn trùng môi giới và vệ sinh thường xuyên đểhạn chế bệnh lây lan

Theo Ths Trân Thị Ba [2] trên cây đậu được trồng tại Việt Nam thườngxuất hiện những bệnh chủ yếu sau:

- Bệnh đốm lá: Do nấm Cercospora canescens và Cercospora cruenta Đốm bệnh gây bởi C Canescens có dạng tròn đến hơi có góc cạnh với tâm

màu nâu, viền xung quanh màu nâu đỏ trên lá, bệnh gây hại nhiều trên đậuđũa, đốm bệnh có màu gỉ sắt, hình dạng và kích thước không đều, thườngxuất hiện trên thân và trái chín, phun ngừa bằng các thuốc trừ nấm thôngthường: Anvil SEC, Antracol 75 WP, Ridomil

- Bệnh phấn trắng: Do nấm Erysiphe poligoli Vết bệnh xuất hiện đầu

tiên là những đốm mắt màu xanh, dần biến thành trắng xám Các lá non bịbệnh sẽ cuốn lại, chuyển sang vàng và dụng đi, trái nhỏ, cây còi cọc Bệnhthường xuất hiện vào cuối thu hoạch Phun ngừa bằng Cuzate – M8,Mancolaxyl, zicolep

2.1.6 Đặc điểm của phân đạm urê

Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấpđạm cho cây

Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọngđối với cây Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chínhcủa clorophin, prôtit, các axit amin, các enzym và nhiều loạivitamin trong cây

Trang 22

Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làmcho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kíchthước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do đó làm tăng năngsuất cây.

Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng,đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh Trong số cácnhóm cây trồng đạm rất cần cho các loại cây ăn lá như raucải, cải bắp v.v loại phân đạm thường dùng sau:

* Phân Urê CO(NH 4 ) 2 :

Phân urê có 44 – 48% N nguyên chất Loại phân này chiếm 59% tổng

số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới Urê là loại phân

có tỷ lệ N cao nhất Trên thị trường có bán 2 loại phân urê có chất lượnggiống nhau:

- Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm làhút ẩm mạnh

- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống ẩmnên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nôngnghiệp

Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụngtrên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau Phânnày bón thích hợp trên đất chua phèn

Phân urê được dùng để bón thúc Có thể pha loãng theo nồng độ 0.5 –1.5% để phun lên lá

Trong chăn nuôi, urê được dùng trực tiếp bằng cách cho thêm vào khẩuphần thức ăn cho lợn, trâu bò

Phân này cần được bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không được phơi

ra nắng Bởi vì khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng urê rất dễ bị phân huỷ

Trang 23

và bay hơi Các túi phân urê khi đã mở ra cần được dùng hết ngay trong thờigian ngắn.

Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử với nhau tạothành biurat Đó là chất độc hại đối với cây trồng Vì vậy, trong phân urêkhông được có quá 3% biurat đối với cây trồng cạn, 5% đối với lúa nước

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2.2.1 Tình hình sản xuất, nghiên cứu trên thế giới

Sản xuất rau là một trong những ngành được công nghiệp hóa sớm bởicây rau có chu kỳ vòng đời ngắn ( hệ số quay vòng nhanh), yêu cầu thâmcanh cao và đặc biệt rất thích hợp với kỹ thuật canh tác đặc thù; mặt khác nhucầu của thế giới với sản phẩm này đang cần với số lượng ngày càng lớn vì vậytrồng rau theo hướng công nghiệp sẽ nâng cao năng suất và thông qua chếbiến sẽ tạo lợi nhuận cao Năng suất rau trung bình của các nước có nền nôngnghiệp phát triển đã đạt 50-55 tấn/ha/vụ, ở những nước này trồng rau theophương thức công nghiệp năng suất rất cao ( đạt 200-300 tấn/ha/vụ)

Theo số liệu thống kê của FAO (2001) cho biết: Năm 1980 toàn thếgiới sản xuất được 375 triệu tấn rau trong đó đậu rau 20,3 triệu tấn, năm 1990

là 441 triệu tấn trong đó đậu rau 25,2 triệu tấn, năm 2001 đã lên tới 768 triệutấn trong đó đậu rau 50,3 triệu tấn Lượng rau tiêu thụ bình quân theo đầungười là 78kg/người/năm Tuy nhiên trình độ phát triển nghề rau ở mỗi nước

là khác nhau Ở các nước phát triển cây rau được chú trọng hơn các nướcđang phát triển về chất lượng cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm Theo K.U

Ah med và M.shajahan (1991) cho biết nếu tính sản lượng bình quân theo đầungười thì ở các nước phát triển cao hơn hẳn so với các nước đang phát triển

Ở các nước phát triển tỷ lệ cây rau so với cây lương thực là 2/1, trong khi đó

ở các nước đang phát triển thì tỷ lệ này là 1/2 Riêng Châu Á sản lượng rauhàng năm và đậu rau nói chung khoảng 400 triệu tấn so với mức tăng trưởng

Trang 24

3% ( khoảng 5 triệu tấn/ năm), mức tiêu dung rau của các nước Châu Á là84kg/người/năm.

Trong các nước đang phát triển thì Trung Quốc có sản lượng rau caonhất 70 triệu tấn/năm Ấn Độ đứng thứ 2 thế giới với sản lượng rau hàng nămđạt 65 triệu tấn ( Bảng 1) (FAO,2001)

Ngoài việc tăng về mức sản lượng rau nói chung và đậu rau nói riêngthì chất lượng ngày càng được quan tâm, nhiều tiến bộ khoa học được ápdụng để tăng năng suất chất lượng cho đậu rau như kỹ thuật canh tác côngnghệ sinh học vào sản xuất rau cao cấp và sản xuất sản phẩm nông nghiệpcông nghệ cao Tại Canada và Hoa Kỳ trong sản xuất nông nghiệp việc đầutiên họ quan tâm chính là phẩm chất của cây rau, sau mới là sản lượng Nhiều

mô hình trồng rau ra đời đã đưa năng suất phẩm chất rau đậu nâng lên đángkể

Bảng 1: Tình hình sản xuất rau của một số nước trên thế giới năm 2001

TT Tên quốc gia Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)

Trang 25

Ngoài mức gia tăng về sản lượng hàng năm, chất lượng rau ngày càngđược quan tâm hơn, nhiều tiến bộ kỹ thuật được áp dụng để hạn chế tối đa cáctồn dư gây hại cho sức khỏe con người trong các sản phẩm rau như thủy canh,trồng rau không cần đất, trồng trong nhà lưới… phân bón cao cấp phù hợp vớitừng loại rau, an toàn cho đất.

2.2.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu ở Việt Nam

Trong nước

Với đặc điểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân, hạ,thu, đông; miền Nam là mùa mưa và mùa khô Các sản phẩm rau của ViệtNam rất đa dạng, từ rau muống, rau ngót, rau cải, đậu đỗ… đến các loại rau

xứ lạnh như xu hào, bắp cải, cà rốt…

Những năm gần đây, nhiều loại rau ngoại du nhập vào Việt Nam cũng

đã được nhân giống, lai tạo, trồng thử và thích nghi được với điều kiện khíhậu Việt Nam Trong đó, có nhiều loại rau mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưrau bó xôi (hay còn gọi là rau chân vịt), cây gia vị wasabi (còn gọi là sa tế),đậu rau ….Trong số các đậu rau được trồng ở nước ta thì có rất nhiều giốngkhác nhau và được trồng nhiều thời vụ như: đậu đũa, đậu cove, đậu Hà Lan,đậu ván… (Tạ Thu Cúc, 2000)

* Thực trạng ngành rau Việt Nam những năm gần đây

Diện tích, năng suất, sản lượng:

Theo số liệu của tổng cục thống kê, tính đến năm 2005, tổng diện tíchtrồng rau các loại trên cả nước đạt 635,8 nghìn ha, sản lượng 9640,3 ngàn tấn;

so với năm 1999 diện tích tăng 175,5 ngàn ha (tốc độ tăng bình quân3,61%/năm), sản lượng tăng 3071,5 ngàn tấn (tốc độ tăng bình quân7,55%/năm)

Trang 26

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng

Vùng

Diện tích (1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2005)

Vùng sản xuất rau lớn nhất là ĐB Sông Hồng (chiếm 24,9% về diệntích và 29,6% sản lượng rau cả nước), tiếp đến vùng ĐB Sông Cửu Long(chiếm 25,9% về diện tích và 28,3% sản lượng rau của cả nước)

Nhiều vùng rau an toàn (RAT) đã được hình thành đem lại thu nhập cao

và an toàn cho người sử dụng đang được nhiều địa phương chú trọng đầu tư

Trang 27

xây dựng mới và mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng (An Lão), TP Hồ Chí Minh,Lâm Đồng (Đà Lạt)…

Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đâynhững loại rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản phẩmcho xuất khẩu là cà chua, dưa chuột, đậu rau, ngô rau phát triển mạnh cả vềquy mô và sản lượng, trong đó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ trọng cao

Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sảnxuất hàng hoá, trong đó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:

- Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư.Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loạirau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3vụ/năm), trình độ thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toànsản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường canh tác rất cao

- Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây rau đượctrồng luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu Tiêu thụ sản phẩm rất đadạng: phục vụ ăn tươi cho cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệpchế biến và xuất khẩu

- Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được hìnhthành như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trongnhà plastic không cố định để hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường bấtlợi, trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng, nhân giống và sảnxuất các loại cây quí hiếm, năng suất cao bằng công nghệ nhà kính của Israel

có điều khiển kiểm soát các yếu tố môi trường

Một số vùng trồng rau hàng hoá tập trung: Miền Bắc: Hà Nội, Hải Dương,

Hưng Yên, Hà Nam, Hải Phòng, Thái Bình, Miền Trung: Nghệ An, Hà Tĩnh,Miền Nam: Tp Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Kiên Giang…

* Tình hình nhập khẩu rau hoa quả thực tế của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2012

Trang 28

Kim ngạch: Mặc dù sản lượng hàng rau quả sản xuất trong nước cũng như

xuất khẩu của Việt nam trong năm nay tăng cao nhưng tình hình nhập khẩucác chủng loại này vào nước ta vẫn tăng khá, cụ thể nhập khẩu hàng rau quảvào Việt Nam trong tháng 7/2012 đạt 34,1 triệu USD, tăng 24,1% so vớitháng trước đó, và so với cùng kỳ năm 2011 cũng tăng 28,56%

Tính chung 7 tháng đầu năm, nhập khẩu hàng rau quả vào nước ta đạt177,07 triệu tấn, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2011

Với nhu cầu lớn về hàng rau quả phục vụ cho những ngày nghỉ lễ, ướctính nhập khẩu hàng rau quả vào nước ta trong tháng 8 sẽ đạt khoảng 35 triệuUSD, tăng 2,6% so với tháng 7

* Một số hạn chế trong sản xuất rau hiện nay

Công tác qui hoạch vùng sản xuất rau hàng hoá chưa rõ trong phạm vitoàn quốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch địnhlâu dài chiến lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau hoa nóiriêng, trong đó có chiến lược về diện tích sản xuất

Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và nướcngoài do sản xuất của chúng ta không chủ động về số lượng và chất lượng sảnphẩm

Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề rất nan giải trong sản xuấtrau hiện nay, qui trình sản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành songviệc tổ chức sản xuất và kiểm tra giám sát thực hiện qui trình còn kém, kếthợp với trình độ dân trí và tính tự giác thấp của người sản xuất đã cho ra cácsản phẩm không an toàn, giảm sức cạnh tranh của nông sản

Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được hìnhthành ở nhiều vùng sản xuất hàng hoá song nhìn chung còn ít, việc chấp hànhtheo hợp đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa nghiêm dẫnđến tình trạng doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp đồng hoặc dân

Trang 29

không bán sản phẩm cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá cả ngoài thịtrường.

ở đây, cho thu nhập từ 250 đến 300 triệu đồng/ha/năm, gấp đôi so với cácgiống rau cũ Điển hình là các hợp tác xã (HTX) Thuỷ Tú (Thuỷ Đường,Thuỷ Nguyên), An Thọ (An Lão), Trung tâm Phát triển nông nghiệp côngnghệ cao

Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020

UBND thành phố vừa ban hành Quyết định 2070/QĐ – UBND về phê duyệtQuy hoạch vùng sản xuất rau an toàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020

Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn nhằm khai thác hợp lý và hiệuquả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụngđất sản xuất nông nghiệp, từng bước xây dựng vùng sản xuất rau an toàn theoquy trình VietGAP đáp ứng nhu cầu tiêu thụ rau an toàn của thành phố và

Trang 30

hướng tới xuất khẩu Nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canhtác, tăng thu nhập cho người dân, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trườngsinh thái.

Dự kiến đến năm 2015, thành phố quy hoạch 30 vùng sản xuất rau antoàn với quy mô đạt 1180 ha Đến năm 2020, nâng tổng số vùng quy hoạchrau an toàn lên 78 vùng, đạt 3610 ha; có 100% cơ sở chế biến bảo quản rau,

áp dụng quản lý chất lượng ( HACCP, ISO) và 100% diện tích rau tại cácvùng sản xuất rau tập trung áp dụng quy trình VietGAP

Dự kiến, đến năm 2020, thành phố quy hoạch tại huyện Vĩnh Bảo 16vùng sản xuất RAT tập trung với diện tích 650 ha; huyện Tiên Lãng 12 vùngvới diện tích 510 ha; huyện An Lão quy hoạch 12 vùng với diện tích 570 ha;huyện Kiến Thụy quy hoạch 8 vùng, diện tích 620 ha; huyện An Dương quyhoạch 10 vùng với diện tích 510 ha

Giai đoạn từ nay cho đến 2015, ưu tiên thực hiện 04 mô hình trên địabàn 04 xã làm điểm nhấn để tiếp tục nhân rộng phát triển ra sản xuất đại trà:

Mô hình 1: xã Tú Sơn, huyện Kiến Thụy, diện tích 34 ha

Mô hình 2: xã Thủy Đường, huyện Thủy Nguyên, diện tích 30 ha

Mô hình 3: xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, diện tích 30 ha

Mô hình 4: xã Hùng Tiến, huyện Vĩnh Bảo, diện tích 30 ha

Tổng số kinh phí để thực hiện quy hoạch đến năm 2020 là hơn 942 tỷđồng Trên cơ sở quy hoạch này, Sở Nông nghiệp- PTNT xây dựng kế hoạchtriển khai quy hoạch với sự phân kỳ cụ thể Trước mắt, trong năm 2013, SởNông nghiệp- PTNT tổ chức đoàn thẩm định và đề xuất cấp giấy chứng nhậnvùng đủ điều kiện cho 78 vùng RAT với diện tích 3610 ha tại 6 huyện AnLão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thuỵ, An Dương, Thủy Nguyên

Giống rau được gieo trồng là các giống đã được Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn công nhân chính thức hoặc tạm thời, có năng suất cao,chất lượng tốt, có khả năng chịu các điều kiện bất thuận của thời tiết và dịch

Trang 31

hại Việc xây dựng, hoàn chỉnh và áp dụng các Quy trình kỹ thuật sản xuất rau

an toàn, rau hữu cơ…do Sở NN và PTNT, Sở KH và Công nghệ hoặc các cơquan nhà nước ở TW ban hành phù hợp với điều kiện ở thành phố, trên cơ sở

áp dụng Quy trình VietGAP và các quy chuẩn kỹ thuật khác của Bộ NN vàPTNT

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 32

PVF (CO) số 43 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quân I, thành phố Hồ ChíMinh.

3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Thí nghiệm được tiến hành tại Trung tâm thí nghiệm thực hành SinhNông, Trường Đại học Hải Phòng

3.2.2 Thời gian thí nghiệm

- Thí nghiệm được nghiên cứu vào vụ xuân 2013 (2/2013- 4/2013)

Hình ảnh 3:Trung tâm thí nghiệm thực hành sinh nông

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một sốgiống đậu đũa trồng vụ xuân năm 2013 tại Trường Đại học Hải Phòng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các lượng đạm bón đến sinh trưởng pháttriển và năng suất của giống đậu đũa cao sản số 4 trồng vụ xuân năm 2013 tạiTrường Đại học Hải Phòng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng hạt gieo/ khóm đến sinh trưởng,phát triển và năng suất đậu đũa giống cao sản số 4 trồng vụ xuân năm 2013 tạiTrường Đại học Hải Phòng

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp tiếp cận

- Phương pháp điều tra và thu thập tài liệu

Trang 33

- Phương pháp thực nghiệm đồng ruộng

- Phương pháp xử lý số liệu trong phòng, theo các phương pháp hiệnhành tại phòng phân tích

3.4.2 Phương pháp cụ thể

* Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh(RCB) với mỗi công thức 3 lần nhắc lại, diện tích 1 ô thí nghiệm là 3 m2, 6khóm/ 1m2 , mặt luống rộng 1.0m, chiều cao luống là 25cm, tổng diện tíchkhu thí nghiệm bao gồm cả dải bảo vệ là 90 m2

Thí nghiệm 1: So sánh đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số

giống đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại trường Đại học Hải Phòng

CT1: giống cao sản số 4 (TQ)

CT2: giống Jinzhong 82 (TQ)

CT3: giống Jinzhong 901 (TQ)

Trên nền phân bón cho 1 ha: 554 kg vôi (20 kg/sào BB) + 554 kg phân

vi sinh Sông Gianh (30 kg/sào BB hoặc 4 tấn PC) + 90 kg P2O5/ha (20 kgsupe lân/360 m2)90 kg + 120 kg K2O/ha (7 kg kaliclorua/360 m2) + 100 kgN/ha (8 kg urê/360 m2) Trồng 2 hạt / khóm, mật độ 6 khóm/m2, khoảng cách:60x27.5 cm, trồng 2 hàng

Sơ đồ thí nghiệm: Diện tích ô thí nghiệm 3m2

Trang 34

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng phát triển và

năng suất đậu đũa giống cao sản số 4 trồng vụ xuân 2013 tại trường Đại họcHải Phòng

CT1: 0 kgN/ ha

CT2: 50 kgN/ ha

CT3: 100 kgN/ ha

CT4: 150 kgN/ ha

Trên nền phân bón cho 1 ha: 554 kg vôi (20kg/sào BB) + 554 kg phân

Vi sinh Sông Gianh (30 kg/sào BB hoặc 4 tấn PC) + 90 kg P2O5/ha (20kg supelân/360 m2) + 120 kg K2O/ha (7kg kaliclorua/360 m2).Trồng 2 hạt / khóm, mật

Trang 35

Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của lượng hạt gieo/ khóm đến sinh trưởng phát

triển và năng suất đậu đũa giống cao sản số 4 trồng vụ xuân 2013 tại trườngĐại học Hải Phòng

CT2: 2 hạt/ khóm

CT3: 3 hạt/ khóm

Trên nền phân bón cho ha: 554 kg vôi (20 kg/sào BB) + 554 kg phân

Vi sinh Sông Gianh (30 kg/sào BB hoặc 4 tấn PC) + 90 kg P2O5/ha (20 kgsupe lân/360 m2) + 120 kg K2O/ha (7 kg kaliclorua/360 m2) + 100 kg N/ha (8

Trang 36

- Ngày trồng

- Ngày mọc: bắt đầu mọc (5%), mọc hoàn toàn ( > 90%)

- Thời gian sinh trưởng: Tính từ khi trồng đến khi thu hoạch

+ Tỷ lệ nảy mầm

+ Thời gian gieo đến ra hoa ( ngày).

+ Thời gian gieo đến khi đậu quả ( ngày).

+ Thời gian gieo đến khi thu hoạch ( ngày).

- Số lá trên cây (lá/ cây)

- Chỉ số diện tích lá ( m2 lá/ m2 )

- Số cành trên cây (cành / cây)

- Số hoa trên cây (hoa/cây)

* Chỉ tiêu năng suất và yếu tố cấu thành năng suất:

- Số chùm quả (chùm/cây)

- Số quả trên chùm ( quả/chùm)

- Số quả trên cây (quả/cây) = Số chùm quả x số quả/chùm

- Tỉ lệ đậu quả (%)

- Chiều dài quả (cm)

- Khối lượng trung bình quả (g/quả)

- Khối lượng quả TB/cây (g/cây)= Tổng khối lượng quả của các cây/tổng số cây

- Năng suất lý thuyết (NSLT) =Số quả* khối lượng trung bình quả* mật

độ trồng (kg/ m2 )

- Năng suất thực thu (NSTT) = Tổng khối lượng thu được trong các ôthí nghiệm (kg/ m2)

* Một số chỉ tiêu theo dõi sâu bệnh hại

- Tỷ lệ hại của các loại sâu hại (%): Sâu đục quả, giòi đục lá, rệp…

- Tỷ lệ hại của các loại bệnh hại (%): bệnh phấn trắng, bệnh héo xanh, lở cổ

rễ, bệnh gỉ sắt…

Trang 37

* Chỉ tiêu chât lượng cảm quan và nấu nướng

- Màu sắc, mùi vị, độ giòn, dai, độ bở, độ ngọt, hàm lượng xơ

* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

- Tổng chi ( đồng/ 360m2) = chi phí vật chất + công lao động + chi phí khác

- Tổng thu ( đồng/ 360m2) = năng suất thực thu x theo giá hiện hành

- Giá thành sản xuất 1kg sản phẩm (đồng/kg) = tổng chi phí/ tổng năng suấtthực thu

- Lãi thuần ( đồng/ 360m2) = tổng thu – tổng chi

b Phương pháp theo dõi

- Chỉ tiêu động thái tăng trưởng: lấy ngẫu nhiên cố định mỗi công thức chọn

3 cây theo dõi, tùy từng giai đoạn cụ thể mà số ngày theo dõi khác nhau, theo dõiđịnh kỳ 10 ngày/ lần với các chỉ tiêu động thái sinh trưởng

- Số cây thu hoạch: đếm số cây trong ô thí nghiệm tại ngày thu hoạch

- Năng suất cá thể ( NSCT) (g/1 cây) : cân bằng cân điện tử

- Năng suất thực thu (NSTT) (kg/ha): ngày thu hoạch nhổ toàn bộ số câytrong ô tí nghiệm và cân bằng cân chuyên dụng

- Các chỉ tiêu chất lượng: đánh giá bằng phương pháp cảm quan

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: tính toán theo giá thị trường

3.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm

- Số liệu được tổng hợp và xử lý theo phương pháp ANOVA sử dụngphần mềm Exell 5.0, IRRISTAT 5.0 để tính toán, vẽ đồ thị, biểu đồ, độ biếnđộng thí nghiệm (CV %) và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%( LSD0.05)

3.5 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO THÍ NGHIỆM

3.5.1 Thời vụ

- Vụ xuân hè: gieo vào giữa tháng 2-4 Thu hoạch từ tháng 4-7

Trang 38

3.5.2 Kỹ thuật trồng

-Làm đất: Đất được cày bừa thật kỹ, nhỏ, tơi xốp, làm sạch cỏ trướckhi trồng 10-15 ngày Yêu cầu đất phải thoát nước, tơi xốp, tốt nhất là đất thịtnhẹ, nhiều chất hữu cơ, độ pH 6 -7 Trong quá trình cày bừa nên kết hợp bónvôi cho đất để nâng độ pH, diệt mầm bệnh và giúp cho quá trình huy độngdinh dưỡng về sau cho cây tốt hơn Chiều rộng luống 1-1,2m, luống cao 0,25-0,30m

- Chuẩn bị hạt gieo và gieo hạt

+Hạt sau khi mở khỏi bao bì nên ngâm vào nước ấm (2 sôi, 3 lạnh) trongvòng 1 giờ, sau đó vớt ra, ẩm vào khăn ẩm, cứ 24 giờ thì đem hạt ra phun bổsung nước rồi tiếp tục ủ cho đến khi hạt nức nanh thì đem gieo

+ Hạt được gieo trực tiếp vào hốc sâu không quá 1cm, lúc gieo hạt đặt mầmhạt úp xuống đất Gieo xong cần phủ bổ sung một lớp vật liệu mềm (tro trấu,

xơ dừa ) lên bề mặt hốc gieo hạt để hạt nẫy mầm tốt và giúp bộ rể cây conphát triển nhanh Có thể rãi ít thuốc Furadan để trừ kiến phá hoại cũng nhưmột số côn trùng gây hại khác

- Trồng dặm

+ Thông thường tỷ lệ hạt giống bị hư hại là 10 – 12 % Vì vậy, khi cây phát

triển được 1 lá thật thì tiếp hành kiểm tra đồng ruộng để trồng dặm Nên trồngdặm vào buổi chiều, trồng dặm tới đâu cần tưới nước tới đó để đảm bảo câycon phát triển bình thường Cây trồng dặm cần được gieo trước một ngày sovới cây trồng ngoài đồng ruộng

3.5.3 Phân bón và chất phụ gia

- Sử dụng phân bón:

+ Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép sản xuất, kinhdoanh tại Việt Nam Sử dụng phân hữu cơ và phan vô cơ đúng liều lượng,đúng kỹ thuật và đúng thời điểm, không bón thừa phân đạm(N), đảm bảo cách

Trang 39

ly phân đạm từ 7-10 ngày trước khi thu hoạch Không lạm dụng các chếphaapr tăng trưởng, các chất kích thích, phân bón lá.

+ Phân hữu cơ phải được ủ hoai đúng phương pháp, đúng kỹ thuật, không sửdụng phân bắc, phân rác, nước thải, rác thải sinh hoạt chưa qua xử lý (ủ hoaimục) để bón trực tiếp cho đậu đũa Trong thường hợp phân hữu cơ được xử lýtại chỗ, phải ghi lai thời gian và phương pháp xử lý

+ Ưu tiên lựa chọn các loại phân hữu cơ đã qua xử lý hoai mục, phân hữu cơ

vi sinh, phân hữu cơ sinh học

-Bón phân: đối với các cây họ đậu không nên bón đạm nhiều, mà nêndùng lân và kali để tạo cho cây sinh trưởng phát triển tốt, có sức chống chịuvới sâu bệnh Lượng bón tính cho 1 ha:

Phân VS Sông Gianh: 554 kg/sào BB hoắc 4 tạ phân chuồng

Phân supe lân: 90 kg P2O5/ha (20kg supe lân/360 m2)

Phân kaliclorua: 120 kg K2O/ha (7kg kaliclorua/360 m2)

Đạm urê: 100kg N/ha (8 kg urê/360 m2)

Bón thêm vôi bột: 554 kg vôi/ha (20kg/sào BB) để cải tạo đất và làm tăng độphì của đất

- Cách bón

+ Bón lót: bón toàn bộ phân chuồng, phân lân Bón trước khi trồng 1-2 ngàyrải đều theo dạch hàng, trộn đều ở độ sâu 15-20 cm và lấp kín đất trước khigieo hạt hoặc trồng từ bầu ra ruộng

Trang 40

3.5.4 Chăm sóc

- Làm giàn: Khi cây bắt đầu vươn cao hình thành tua cuốn ( sau trồng

20-25 ngày) ta tiến hành cắm giàn cho đậu leo Trước khi cắm giàn cần xớixáo và vun gốc Mỗi một hốc cắm một cây dóc dài khoảng 1,8-2m, lượng dóccắm từ 1.500 -1.600 cây/sào Giàn làm theo kiểu chữ A hoặc chữ X, đượcbuộc chắc chắn bằng các nẹp ngang, thường xuyên gia cố giàn

Dùng dây mềm buộc cây lên giàn để tránh đổ, bảo vệ các tầng quả không bịchạm đất gây bụi bẩn, dễ nhiễm sâu bệnh Sau khi thu hoạch lứa quả đầu cầntỉa bớt lá già, lá bệnh, nhổ bỏ những cây bị virus và cây bị héo xanh

- Bấm tỉa: nên ngắt bỏ bớt lá già, lá sâu bệnh đảm bảo ruộng thoáng,

hạn chế sâu bệnh thuận tiện cho chăm sóc và thu hái

- Tưới nước: Cần dung nước sạch như nước giếng khoan, nước sông

lớn để tưới Khi cây còn nhỏ cần giữ độ ẩm đất bằng cách tưới ướt mặt luống.Khi cây sinh trưởng mạnh tưới rãnh 5-7 ngày/lần, để nước thấm đều mặtluống rồi tháo kiệt hạn chế đọng nước trên rãnh Giai đoạn nụ, hoa, quả rộ,quả đang lớn cần đảm bảo đủ nước( luôn duy trì độ ẩm đất từ 70-80%)

Vụ xuân hè nếu thời tiết khô hạn tưới đủ nước thường xuyên còn có tác dụnghạn chế rệp, nhện đỏ phát sinh gây hại

3.5.5 Phòng trừ dịch hại

- Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học

+ Đậu đũa thường bị các loại sâu bệnh hại chính sau: sâu vẽ bùa, bọ phấn, sâuđục quả, bệnh héo vàng, gỉ sắt… Trong đó, sâu đục quả là đối tượng khóphòng trị nhất Để hạn chế sâu bệnh hại, cần thực hiện tốt khâu vệ sinh đồngruộng, làm sạch cỏ, làm đất sớm để trừ trứng nhộng, sâu non trong đất

+ Kết hợp các đợt bón thúc cho đậu đũa cần cắt tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu,bệnh tạo cho ruộng thong thoáng, hạn chế sâu bệnh

Ngày đăng: 15/10/2017, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh 2: Món ăn chế biến từ cây đậu đũa - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
nh ảnh 2: Món ăn chế biến từ cây đậu đũa (Trang 16)
Bảng 1: Tình hình sản xuất rau của một số nước trên thế giới năm 2001 - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
Bảng 1 Tình hình sản xuất rau của một số nước trên thế giới năm 2001 (Trang 24)
Sơ đồ thí nghiệm: Diện tích ô thí nghiệm 3m 2 - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
Sơ đồ th í nghiệm: Diện tích ô thí nghiệm 3m 2 (Trang 33)
Sơ đồ thí nghiệm: Diện tích ô thí nghiệm 3m 2 - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
Sơ đồ th í nghiệm: Diện tích ô thí nghiệm 3m 2 (Trang 34)
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của ba giống đậu đũa trồng - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
Bảng 4.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của ba giống đậu đũa trồng (Trang 48)
Bảng 4.7: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ba giống đậu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
Bảng 4.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ba giống đậu (Trang 52)
Đồ thị  4:  Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới năng suất và các yếu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
th ị 4: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón tới năng suất và các yếu (Trang 64)
Đồ thị 5: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống đậu đũa cao sản số  4 - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
th ị 5: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống đậu đũa cao sản số 4 (Trang 70)
Đồ thị 7.  năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của đậu đũa cao sản - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
th ị 7. năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của đậu đũa cao sản (Trang 74)
Hình ảnh 1: Cây đậu đũa thời kỳ vươn cao - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
nh ảnh 1: Cây đậu đũa thời kỳ vươn cao (Trang 85)
Hình ảnh 2: Giàn đậu đũa - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
nh ảnh 2: Giàn đậu đũa (Trang 86)
Hình ảnh 3: Cây đậu đũa thời kỳ ra hoa, kết quả - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
nh ảnh 3: Cây đậu đũa thời kỳ ra hoa, kết quả (Trang 88)
Hình ảnh 4 : Hoa cây đậu đũa - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
nh ảnh 4 : Hoa cây đậu đũa (Trang 89)
Hình ảnh 5: Quả cây đậu đũa - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu đũa; biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu đũa trồng vụ xuân 2013 tại Hải Phòng
nh ảnh 5: Quả cây đậu đũa (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w