Các giải pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy 6 3.4 Sử dụng đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học 143.5 Sử dụng các tư liệu và các phương tiện dạy học 17 V PHỤ LỤC: Một số hình ảnh mi
Trang 11.1 Hệ thống các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chínhluận trong chương trình lớp 11 và 12 THPT 3
3 Các giải pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy 6
3.4 Sử dụng đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học 143.5 Sử dụng các tư liệu và các phương tiện dạy học 17
V PHỤ LỤC: Một số hình ảnh minh họa cho phần thiết kế bài giảng“Nhìn về vốn văn hóa dân tộc” của Trần Đình Hượu 21
Trang 2và ngược lại Điều này đặt ra yêu cầu tăng cường tính thực hành giảm lí thuyết,
học đi đôi với hành, kiến thức gắn liền với thực tiễn
Đổi mới trong chương trình THPT hiện nay coi trọng việc biên soạn chươngtrình theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh đã đặt ra nhữngyêu cầu cấp thiết trong việc đổi mới phương pháp dạy học Chương trình Ngữ
văn THPT được xây dựng theo tinh thần tích hợp Việc lựa chọn văn bản theo
tiêu chí kiểu văn bản, tương ứng với kiểu văn bản và thể loại văn bản Yêu cầucủa môn học, bên cạnh tính lí luận phù hợp với tâm lí lứa tuổi còn phải chú ýtính thực tiễn, cập nhật gắn với đời sống hàng ngày, có tính lâu dài trong sự quantâm chung của xã hội
Văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận trong trường
THPT có nội dung gần gũi, bức thiết với đời sống của cộng đồng và xã hội hiệnđại như: Độc lập dân tộc, môi trường, văn hóa, HIV/AIDS… Do vậy, các vănbản này giúp cho giáo viên dễ dàng đạt được tính thực hành, giảm lí thuyết, gắnbài học với thực tiễn Xuất phát từ thực tiễn đó tôi muốn tìm hiểu và nghiên cứusâu hơn để trang bị cho bản thân phương pháp dạy học có hiệu quả hơn
1.2 Cơ sở thực tiễn:
- Hiện nay, học sinh có xu hướng xem nhẹ các môn học xã hội, trong đó
có môn Ngữ văn Điều này khiến cho chất lượng môn học có hướng giảm sút.Học sinh không say mê, không yêu thích, không thiết tha với môn học… mànghiêng về các môn học có xu hướng thời cuộc Điều này khiến cho các thầy côgiáo nhiệt huyết với nghề phải tạo được giờ học có nhiều hứng thú, học sinhphải mong chờ đến giờ học Ngữ văn, tìm ra những khó khăn, thuận lợi để kịpthời bổ sung và rút kinh nghiệm cho bản thân
- Chương trình Ngữ văn THPT đưa vào một số văn bản mới (Chính luận,
nhật dụng, khoa học và chính luận…) chiếm tỉ lệ không nhiều song vấn đề ở chỗ
lí luận dạy học các văn bản này chưa được đặt ra Do đó, trong quá trình dạy học
sẽ gặp nhiều khó khăn Đặc biệt có ý kiến xuất phát từ chỗ: các văn bản nàykhông có chất văn hoặc không nhiều chất văn, quá trình giảng dạy biến thành líthuyết về một vấn đề có tính xã hội, luân lí, thuyết minh… và hiệu quả chưa cao
- Bản thân tôi đã trực tiếp giảng dạy chương trình Ngữ văn thay sách
trong nhiều năm, tôi nhận thấy mình và đồng nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế
về phương pháp, hiểu biết về kiến thức, nhất là các loại văn bản trên Từ những
lí do trên, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Một số kinh nghiệm dạy học văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận trong trường THPT”, để
2
Trang 3góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy học các văn bản trên và để học sinh yêuthích hơn
2 Mục đích nghiên cứu:
2.1 Mục đích
Để khắc phục hạn chế, khó khăn trong quá trình dạy văn bản chính luận,nhật dụng, khoa học và chính luận trong chương trình THPT, tôi đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Từ kinh nghiệm của bảnthân trong quá trình giảng dạy góp phần tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn và bổsung thêm lí luận về phương pháp dạy học phục vụ cho giảng dạy trong trườngTHPT, nhất là hai khối lớp 11 và 12 các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học
và chính luận Đi sâu nghiên cứu tình hình học tập của học sinh đối với các văn
bản: chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận từ đó đề ra một số giải
pháp nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
- Xác định cơ sở lí luận, cơ sở pháp lí, cơ sở thực tiễn của việc dạy và học
các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận
- Phân tích thực trạng của giờ dạy và học các văn bản chính luận, nhậtdụng, khoa học và chính luận
- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm làm cho học sinh hứng thúkhi học các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận
2.2 Thời gian, địa điểm:
- Thời gian: Bắt đầu nghiên cứu từ tháng 09 năm 2013 (Năm học
2013-2014) và hoàn thành tháng 03 năm 2016
- Địa điểm: Trường THPT Ngọc Lặc- Ngọc Lặc- Thanh Hóa
2.3 Đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn:
- Lí luận: Kinh nghiệm của tôi góp phần tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn và bổ
sung thêm lí luận về phương pháp dạy học các văn bản chính luận, nhật dụng,khoa học và chính luận
- Thực tiễn: Tài liệu này góp phần cho việc tham khảo, phục vụ cho giảng
dạy trong trường THPT, nhất là hai khối lớp 11 và 12
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là học sinh hai khối 11 và 12 Xuất phát từ đặctrưng của môn học là phản ánh đời sống bằng hình tượng nghệ thuật, người giáoviên phải giúp cho học sinh có được bản lĩnh để có thể chủ động chiếm lĩnhđược văn bản Vì vậy, giáo viên phải hướng dẫn để học sinh biết tự tìm tòi, tựkhám phá một cách hào hứng và sáng tạo
- Phạm vi nghiên cứu: Các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học vàchính luận trong chương trình lớp 11 và 12 THPT
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận: dựa vào mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của bộ
môn Ngữ văn và đối tượng học sinh trong trường THPT
4.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: qua quan sát, khảo sát, tổng kết và rút kinh nghiệm được tích lũy trong nhiều năm giảng dạy các văn bản chính luận, nhật
Trang 4dụng, khoa học và chính luận Để thực hiện đề tại này tôi sử dụng các phươngpháp sau đây:
- Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phương pháp này là dựgiờ của đồng nghiệp để từ đó phát hiện ra những ưu điểm và tồn tại trong bàidạy của đồng nghiệp
- Phương pháp so sánh: so sánh để phân loại, đối chiếu kết quả nghiên
cứu
- Bên cạnh đó tôi còn chú trọng các phương pháp như đọc tài liệu, thống
kê, thăm dò ý kiến của học sinh, trao đổi ý kiến cùng đồng nghiệp…
II NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận của vấn đề:
Quá trình nghiên cứu đề tài này tôi tập trung vào các sách giáo viên, sáchgiáo khoa các lớp dưới THCS và THPT Đặc biệt tôi tham khảo tài liệu dạy họcmôn Ngữ văn theo văn bản Nhìn chung, các tài liệu này mới đề cập đến phươngpháp dạy học một cách chung chung, chưa cụ thể và khó có thể áp dụng tới mọiđối tượng, mọi vùng miền khác nhau Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu này vớimục đích lĩnh hội các quan điểm, các tư tưởng, phương pháp từ các tài liệu.Đồng thời tôi đưa ra những ý kiến, quan điểm riêng nhằm góp phần làm chongười dạy có thêm sự lựa chọn phương pháp dạy các văn bản chính luận, nhậtdụng, khoa học và chính luận phù hợp với đối tượng học sinh
1.1 Hệ thống các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận trong chương trình lớp 11 và 12 THPT:
Lớp Tên văn bản
Loại văn bản
Tinh thần yêu nước, tư tưởng tiến
bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọigây dựng nền luân lí xã hội ở nướcta
2 Ba cống hiến vĩ đại
của Các Mác –
Ăng-ghen.
Chính luận
Tầm vóc và cống hiến quan trọngcủa Các Mác, tình cảm thương tiếc
vô hạn của Ăng-ghen đối với CácMác
12
1 Tuyên ngôn độc lập
– Hồ Chí Minh.
Chính luận
Giá trị to lớn nhiều mặt và ý nghĩa
to lớn của bản tuyên ngôn, vẻ đẹp tưtưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh
2 Thông điệp nhân
Sự im lặng và lảng tránh trách nhiệm tham gia vào cuộc chiến đấu chống lại đại dịch HIV/AIDS
Không nên giữ thái độ phân biệt đối
xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS
4
Trang 53 Nhìn về vốn văn
hóa dân tộc – Trần
Đình Hượu
Khoa học và chính luận
Đặc điểm của vốn văn hóa truyênthống Việt Nam
1.2 Nội dung của các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận.
- Văn bản chính luận đề cập đến các vấn đề thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau của đời sống (Về luân lí xã hội ở nước ta; Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác; Tuyên ngôn độc lập) với mục đích bàn bạc, trao đổi, thảo luận hay phê
phán một tư tưởng, quan điểm nhằm đạt tới một ích lợi nào đó Chính vì lẽ đó,các văn bản chính luận luôn có một khuynh hướng tư tưởng, lập trường rõ ràng;
đề cao tình cảm, tăng cường tính luận chiến và khuynh hướng công khai cho nênvăn bản chính luận gần hơn với tính chất tuyên truyền trong lời văn tuyên truyền
và hùng biện Đặc trưng của văn bản chính luận ở nội dung còn là khả năng luậnthuyết, nhằm trình bày tư tưởng và thuyết phục người đọc, người nghe bằng lậpluận và lí lẽ Điều quan trọng đó là nhằm đưa ra những ví dụ sinh động làm cơ
sở cho lập luận bằng những hình tượng minh họa, chứa đựng một nội dungmang tính phổ quát
- Văn bản nhật dụng mang nội dung gần gũi và bức thiết với cuộc sống
trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại (Tuyên ngôn độc lập, Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1.12.2003) Các văn
bản này hướng người đọc tới các vấn đề mang tính thời sự hàng ngày mà mỗi cánhân cũng như cộng đồng đều quan tâm Do đó, nó giúp người đọc hướng tớităng khả năng thực hành, áp dụng và gắn với thực tiễn đời sống
- Văn bản khoa học và chính luận mang tính cập nhật thông tin, lĩnh hộitri thức, ứng dụng vào thực tế học tập, lao động… Vì vậy, loại văn bản này đòihỏi khả năng thông báo trực tiếp nội dung thông tin, cập nhật, tính chính xác của
thông tin (Nhìn về vốn văn hóa dân tộc) Đặc biệt, văn bản khoa học và chính
luận chú trọng đến thao tác tư duy lôgic
1.3 Hình thức của các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận
- Xuất phát từ đặc điểm bài học, bản thân tôi xét thấy các văn bản này đều
xuất hiện dưới dạng các luận điểm Từ đó triển khai thành các cấp độ luận điểm
lớn, nhỏ khác nhau Về đại ý các loại văn bản này có cấu tạo thành hai phần rõnét
Phần 1: thường nêu ra các tiền đề chung có tác dụng chỉ ra thực trạng, thực
tế hiện tại của vấn đề (thực trạng xã hội hay thực trạng tên nạn xã hội, nhữngcống hiến và đóng góp, vấn đề độc lập dân tộc, đặc điểm vốn văn hóa…)
Phần 2: nêu ra tư tưởng hay hướng tới tiến bộ của ngày mai, tấm lòng của
người viết đối với những đóng góp về tiến bộ khoa học xã hội, thực tế về mặtlịch sử, ví dụ chứng minh, phương hướng giải quyết, liên hệ thực tế với bản thânđối với dân tộc hay xã hội…
Trang 6- Lập luận của các văn bản trên đều dựa trên lập trường và lợi ích chungcủa đất nước, dân tộc và cộng đồng Đặt lợi ích tập thể lên trên hết, các văn bảntrên đều hướng tới việc đưa ra một bố cục hết sức rõ ràng, mạch lạc và chặt chẽ.Như vậy, bố cục về mặt hình thức của các văn bản này hướng tới cái chung, cáicộng đồng sau đó hướng tới cách giải quyết, khắc phục và vận dụng vào thực tếđời sống xã hội.
- Với những đặc điểm về nội dung và hình thức trên, có thể nói các vănbản này hướng đến số đông người đọc, nhất là học sinh ngày nay Rào cản đốivới họ không chỉ ở ngôn ngữ khô khan mang tính chính trị hay thời sự mà còn làkhoảng cách văn hóa giữa quá khứ và hiện tại, nhất là những khó khăn trongviệc tìm kiếm những tư liệu tham khảo… dẫn đến việc dạy và học rất khó khăn
2 Thực trạng của vấn đề:
Trong quá giảng dạy và khảo sát kĩ lưỡng các văn bản này, tôi thấy có mộtthực trạng khách quan trong quá trình tổ chức hoạt động của giáo viên cho họcsinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng chủ yếu dựa trên hai hình thức hoạt động cơbản là hoạt động độc lập và hoạt động tập thể Tuy nhiên, cả hai hoạt động trênkết quả thu được đều không cao, không chắc chắn, thiếu rõ ràng, nhất là khảnăng ghi nhớ rất yếu Theo kinh nghiệm của bản thân tôi xét thấy có các nguyênnhân sau đây:
2.1 Về phía văn bản:
Các văn bản này đều viết dưới dạng các luận điểm, mang tính chính trị
-thời sự và xã hội cao Ngôn ngữ thường khô khan, ít cảm xúc, mang tính líthuyết, ít dùng các biện pháp nghệ thuật Đặc biệt các văn bản này viết dướidạng nghị luận, ít biểu cảm, khó thuộc, khó nhớ, dẫn đến học sinh ngại học
- Các yếu tố của đời sống được phản ánh trong các văn bản này thườngxuất phát từ bối cảnh xã hội từ thế kỉ trước, xa lạ với học sinh dẫn đến làm chohọc sinh khó cảm nhận về giá trị nội dung tư tưởng
- Tư tưởng, tình cảm, suy nghĩ của con người trong các văn bản này khácnhiều so với học sinh ngày nay
2.2 Về phía giáo viên:
- Coi các văn bản này như một thể loại cụ thể không giống như truyện,kí… Trong quá trình khai thác, bình giá ở các phương diện nội dung mà chưachú trọng đến các vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh
- Quá nhấn mạnh đến kiến thức trong văn bản mà ít chú trọng đến liên hệthực tế, nên khai thác cơ bản còn chưa đầy đủ
- Chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biệnpháp tổ chức giờ dạy nhằm tạo hứng thú cho học sinh
- Phương tiện dạy học mới hoặc chưa sử dụng tốt công nghệ thông tintrong dạy học: băng hình, các đoạn phim, tranh ảnh…
- Hệ quả: Cấu trúc bài giảng thiếu hợp lí; Tổ chức các hoạt động dạy họcchưa khoa học; Giờ dạy tẻ nhạt không thực sự hứng thú, không thu hút sự chú ýcủa học sinh; giao nhiệm vụ cho học sinh chưa rõ ràng, chưa cụ thể, chưa hấp
6
Trang 7dẫn khiến học sinh chưa tập trung khám phá, tìm tòi và sáng tạo; Thời gianhướng dẫn, tìm tòi, tổ chức chưa đủ, còn bị xem nhẹ…
2.3 Về phía học sinh:
- Các văn bản này là các văn bản viết về các vấn đề chính trị - xã hội, thờilượng dành cho giờ học hạn chế nên trở ngại cho việc tạo hứng thú học tập ởhọc sinh
- Khả năng tự lập để phát hiện vấn đề còn hạn chế, ỷ lại cho giáo viên tìmhiểu khám phá kiến thức Đặc biệt là học sinh ở các trường miền núi
- Tinh thần và thái độ của học sinh chưa cao, thường chú trọng về cácmôn học thuộc khối tự nhiên
2.4 Tổng hợp số liệu qua quan sát, khảo sát:
Năng lực cảm thụ
Các văn bản
Năm học 2013- 2014(Đơn vị %)
Năm học 2014- 2015(Đơn vị %)
Năm học 2015- 2016(Đơn vị %)Tốt - Khá 31/188 = 16,49 17/95 = 17,89 25/103 = 24,27Trung bình 110/188 = 58,51 52/95 = 54,74 60/103 = 58,25Yếu 47/188 = 25 26/95 = 27,37 18/103 =17,47
2.5 Đánh giá thực trạng:
- Các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận đưa vàogiảng dạy với số lượng không nhiều nhưng rất mới; Giáo viên ít có kinh nghiệm,thường lúng túng về phương pháp
- Giáo viên chưa có nhiều kĩ năng sử dụng máy chiếu, trang thiết bị, các
tư liệu nên công việc mở rộng kiến thức bằng phim ảnh, tài liệu còn rất hạn chế
- Giáo viên chưa xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học đối với từngloại văn bản
- Giáo viên chưa có đủ tài liệu, chưa có ý thức sưu tầm tư liệu liên quan
để bổ sung cho bài học thêm phong phú
- Học sinh khi học các văn bản này phần nhiều là mơ hồ, lười học, lườisuy nghĩ
3 Các giải pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy các văn bản trên
Xuất phát từ thực trạng đó, làm thế nào để học sinh tích cực học tập, tìmhiểu bài một cách chủ động và sáng tạo và có hứng thú khi học các văn bảnchính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận luôn được tôi trăn trở Qua thờigian nghiên cứu, tìm tòi và thử nghiệm, tôi rút ra một số kinh nghiệm giảng dạy
và mạnh dạn đề xuất một số giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờdạy như sau:
3.1 Xác định kiểu loại văn bản:
Việc nghiên cứu văn bản, thiết kế bài học nhất thiết phải suy xét trước đặcđiểm của bài học, kiểu loại, đặc trựng của văn bản
- Công việc đầu tiên khi chuẩn bị bài giảng, giáo viên cần xem xét vănbản thuộc kiểu nào?
Trang 8- Tiến hành suy nghĩ xem tiến hành nó như thế nào cho hiệu quả hơn, hợp
lí hơn?
- Chúng ta có thể tiến hành theo những cách thức sau:
+ Học sinh đọc văn bản; xác định kiểu loại; đặc trưng của văn bản
+ Giáo viên chốt lại: kiểu loại, đặc trưng và nêu các vấn đề gợi mở để họcsinh tìm hiểu
3.2 Xác định mục tiêu cần đạt của văn bản:
Tập trung nhấn mạnh vào hai khía cạnh: Trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng, bồi dưỡng tình cảm và thái độ cho học sinh Điều này có nghĩa là qua
văn bản, cung cấp và mở rộng hiểu biết cho học sinh về các vấn đề gần gũi, có ýnghĩa bức thiết đối với đời sống xã hội hiện tại cũng như quá khứ và tương lai
Từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng của học sinh
Ví dụ 1: Văn bản “Tuyên ngôn độc lập”, mục tiêu bài học được xác định từ
văn bản chính luận như sau:
- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của
Hồ Chí Minh để phân tích thơ văn của người
- Đọc - hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc Việt
Nam, danh nhân văn hóa thế giới” Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và kĩ năngviết văn bản nghị luận xã hội
Ví dụ 2: Văn bản “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 2003”, mục tiêu xác định từ văn bản nhật dụng như sau:
- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng
3 Thái độ: Giaó dục cách sống nghiêm túc, đúng đắn trong việc phòng
chống HIV/AIDS
3.3 Thiết kế bài giảng:
- Công việc thiết kế bài học của giáo viên là hết sức quan trọng, bởi thiết
kế sao cho khoa học, sắp xếp hợp lí các hoạt động của thầy và trò, thiết kế vàxây dựng các câu hỏi hợp lí tập trung vào trọng tâm, vừa sức tiếp thu của họcsinh Tùy thuộc vào đối tượng học sinh và kiểu loại văn bản, nhất là các loại vănbản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận, giáo viên đưa ra phương
8
Trang 9pháp dạy và học thích hợp, linh hoạt để đạt hiệu quả cao nhất thì không nên chỉ
áp dụng một phương pháp nào đó cho tất cả các đối tượng học sinh
- Chuẩn bị thiết kế bài giảng các văn bản chính luận, nhật dụng, khoa học và chính luận: Khi thiết kế cần thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Đọc nội dung kiến thức trong sách giáo khoa, sách bài tập và
các tài liệu tham khảo
+ Bước 2: Xác định mục tiêu cần đạt, hình dung đối tượng giảng dạy, sưu
tầm các tài liệu tranh, ảnh, phim tư liệu
+ Bước 3: Lập dàn ý cho hệ thống câu hỏi thảo luận, phát vấn và lời
giảng của giáo viên Cần chú ý đặt câu hỏi sao cho phù hợp với đối tượng họcsinh
+ Bước 4: Thiết kế, hình dung cách tổ chức các hoạt động dạy học, các
phương tiện dạy học
Ví dụ: khi thiết kế bài giảng “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc” của Trần
Đình Hượu, chúng ta có thể thực hiện các bước sau đây:
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng đọc- hiểu văn bản khoa học và chính luận.
3 Thái độ, tư tưởng: Yêu quý, trân trọng tự hào về truyền thống văn hóa của
dân tộc và có ý thức xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Giá viên:
- Sưu tầm tranh, ảnh về những nét đặc sắc văn hóa dân tộc Việt Nam vàmột số nước trên thế giới
- Tham khảo tư liệu viết về truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam
- Thiết kề bài giảng
2 Học sinh: Soạn bài ở nhà, tóm tắt nội dung văn bản và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
C Nội dung bài học:
* Phương pháp lên lớp:
- Đọc - hiểu, đọc sáng tạo, nghiên cứu, gợi tìm và đặt câu hỏi nêu vấn đề
- Tích hợp với bài tóm tắt văn bản nghị luận, đọc hiểu văn bản nghị luận ởlớp 11
- Thảo luận nhóm
- Kết hợp với tranh, ảnh trực quan…
* Tư liệu tham khảo: Tranh, ảnh minh họa.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra quá trình chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài học:
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới, bài mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:
* Mục tiêu: Tìm hiểu vài nét cơ
2- GV nêu câu hỏi tạo tâm thế và
định hướng cho HS trả lời
- Văn bản đề cập tới vấn đề gì?
Theo em vấn đề này cũ hay mới?
Tại sao?
- Em hiểu như thế nào về văn
hóa? Bản sắc văn hóa dân tộc?
=> HS suy nghĩ, trả lời
=> GV giới thiệu hình ảnh minh
họa và đưa ra nội dung cần nắm
bắt
3- GV nêu câu hỏi: Văn bản
thuộc thể loại nào?
- Em hãy cho biết bố cục của văn
bản?
- Hãy trình bày hệ thống các luận
điểm của văn bản?
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích từ Phần II tiểu luận Về vấn
đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc (in trong cuốn Đến hiện đại từ truyền thống).
b Nội dung: Trình bày những khám phá về bản
sắc văn hóa dân tộc để xác định con đường xâydựng nền văn hóa Việt Nam hiện đại từ “vốn
văn hóa dân tộc” đúng như tên cuốn sách: Đến hiện đại từ truyền thống.
c Khái niệm văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc:
- Văn hóa: Những giá trị vật chất, tinh thần do
con người tạo ra trong lịch sử (Từ điển tiếngViệt thông dụng – Nguyễn Như Ý)
- Bản sắc văn hóa: Là kết tinh thành quả, tổng
hợp của quá trình sáng tạo, tiếp xúc cái vốn córiêng của dân tộc với những cái tiếp thu từ bênngoài
Bản sắc văn hóa dân tộc vừa có mặt ổn địnhvừa có mặt biến đổi
d Thể loại, bố cục của văn bản:
- Thể loại: văn bản khoa học – chính luận –
nhật dụng
- Bố cục: 3 phần.
+ Phần 1: Nêu vấn đề: Giới thuyết về khái
niệm: “vốn văn hóa dân tộc”
Nội dung: “là cái ổn định dần, tồn tại cho đến
trước thời cận – hiện đại”
+ Phần 2: Quy mô và ảnh hưởng của văn hóa
dân tộc
Nội dung: Khẳng định nền văn hóa Việt Nam
VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
10
ĐẶC ĐIỂM NỀN VĂN HÓA DÂN TỘC
NHÌN NHẬN
CHUNG VỀ VỐN
VĂN HÓA
TINH THẦN CHUNG VÀ CON
ĐƯỜNG HÌNH THÀNH VĂN HÓA
DÂN TỘC
Trang 11không đồ sộ, không có những đặc sắc nổi bật
và những cống hiến lớn lao cho nhân loại Chỉ
ra nguyên nhân
+ Phần 3: Quan niệm sống, lối sống, khả năng
chiếm lĩnh và đồng hóa những giá trị văn hóabên ngoài của người Việt Nam
Tác giả rút ra kết luận quan trọng: Tinh thầnchung của văn hóa Việt Nam là thiết thực, linhhoạt, dung hòa
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn
Thao tác 2: Tìm hiểu chung về
vốn văn hóa dân tộc.
- GV đặt câu hỏi: Luận điểm thứ
nhất có những ý cơ bản nào? Em
có nhận xét gì về cách triển khai
luận điểm của tác giả?
+ HS tóm tắt nội dung, phân tích
Quốc…) để minh họa
Thao tác 3: Tìm hiểu quy mô
và ảnh hưởng của văn hóa dân
+ Kho tàng thần thoại không phong phú.
+ Tôn giáo, triết học đều không phát triển.
+ Không có ngành khoa học, kĩ thuật nào phát triển có truyền thống.
+ Rất yêu chuộng thơ ca nhưng các nhà thơ không nghĩ sự nghiepj của mình là ở thơ ca.
Nguyên nhân
- Vừa là do khuynh hướng, hứng thú,
sự ưa thích vừa là do sự hạn chế của trình đò sản xuất, của đời sống xã hội (văn hóa nông nghiệp định cư, không
có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đời sống
đô thị).
“Chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của chúng ta đồ sộ có những cống hiến lớn lao cho nhân loại hay có những đặc sắc nổi bật”
CẤU TRÚC TỔNG – PHÂN – HỢP
Nhận định
Trang 12* GV nêu câu hỏi: Luận điểm
thứ hai có những ý cơ bản nào?
triển khai luận điểm
* GV nêu câu hỏi để HS thảo
luận nhóm: Em có đồng tình với
ý kiến của tác giả trong luận
điểm không? Hãy lí giải làm rõ
ưu, tồn tại của từng phương
Thao tác 4: Tìm hiểu tinh thần
chung và con đường hình
thành văn hóa dân tộc.
* GV nêu câu hỏi: Trong phần
kết luận, tác giả đã đưa ra kết
luận gì về văn hóa của dân tộc?
+ HS nêu tóm tắt kết luận
+ GV nêu câu hỏi thảo luận:
Theo em những đặc điểm chung
đó có những ưu điểm và hạn chế
nào? Tại sao?
* GV nêu câu hỏi mở rộng: Em
- Ít tinh thần tôn giáo, coi trọng hiện thế
- Tin có linh hồn ma quỷ nhưng về tương lai locho con cháu hơn là linh hồn của mình
- Tâm trí dân có Thần, có Bụt nhưng không códân
b Về quan niệm sống:
- Ý thức cá nhân và sở hữu không phát triểncao
- Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp
- Sống thanh nhàn, thong thả, có đông connhiều cháu
- Con người được ưa chuộng: hiền lành, tìnhnghĩa
- Không chuộng trí, không chuộng dũng, khôngthượng võ mà chuộng sự khôn khéo
- Đối với cái dị kỉ, cái mới không dễ hòa hợpnhưng không cự tuyệt đến cùng
c Về quan niệm thẩm mĩ:
- Cái đẹp: vừa xinh là khéo
- Màu sắc: dịu dàng, thanh nhã
- Quy mô: vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng
d Về sinh hoạt:
- Giao tiếp, ứng xử: chuộng hợp tình, hợp lí
- Về ăn mặc: không cầu kì
2.3 Tinh thần chung và con đường hình thành văn hóa dân tộc:
a Khẳng định:
- Người Việt Nam sống có văn hóa, có nền vănhóa của riêng mình
- Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam:
THIẾT THỰC - LINH HOẠT - DUNG HÒA
* Ưu điểm: Nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo
TÔN GIÁO
QUAN NIỆM
SINH HOẠT
ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA DÂN TỘC VIỆT NAM
GƯƠNG MẶT VĂN HÓA VIỆT NAM
TRONG QUÁ KHỨ
12