Làm thế nào để học sinh nắm vững được giá trị của văn bản, có đượccái nhìn hệ thống về các thể loại cùng giai đoạn lịch sử mà tác phẩm hình thành, từ đó biết vận dụng để giải quyết các đ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU THỊ TRINH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ TRONG DẠY
ÔN LUYỆN VĂN BẢN VĂN HỌC Ở TRƯỜNG
THPT THEO LOẠI THỂ
**************************
Người thực hiện : Mai Xuân Huấn
Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc môn : Ngữ văn
THANH HOÁ NĂM 2016
Trang 2MỤC LỤC Trang
1 MỞ ĐẦU 1
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3
2.1 Cơ sở lí luận……… 3
2.1.1 Xây dựng một chuyên đề dạy học phải tuân theo những yêu cầu, quy trình và cấu trúc riêng ………3
2.1.1.1 Yêu cầu của việc xây dựng chuyên đề……… 3
2.1.1.2 Quy trình xây dựng chuyên đề……… 3
2.1.1.3 Cấu trúc một chuyên đề dạy học ……… 4
2.1.2 Hệ thống các văn bản văn học được đưa vào chương trình, sách giáo khoa thuận lợi cho việc xây dựng các chuyên đề dạy học ………6
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ……… 6
2.3 Các giải pháp……….7
2.3.1 Hình thành các chuyên đề cụ thể cho các khối lớp………7
2.3.2 Vận dụng xây dựng tiến trình thực hiện một chuyên đề cụ thể……… 8
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm ……… 19
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ……… 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:
Trong chương trình trung học phổ thông (THPT) số lượng các văn bản vănhọc được đưa vào phần đọc hiểu chiếm một thời lượng lớn nhất so với phần tiếngViệt và làm văn, các văn bản gồm nhiều bộ phận, giai đoạn văn học, nhiều thể loạikhác nhau Làm thế nào để học sinh nắm vững được giá trị của văn bản, có đượccái nhìn hệ thống về các thể loại cùng giai đoạn lịch sử mà tác phẩm hình thành, từ
đó biết vận dụng để giải quyết các đề nghị luận văn học cụ thể có hiệu quả là trăntrở hàng ngày của mỗi giáo viên bộ môn
Chương trình hiện hành được thiết kế tích hợp các phân môn, các văn bảnđược đưa vào giảng dạy được sắp xếp theo quá trình lịch sử văn học vì vậy họcsinh đọc hiểu văn bản chưa thấy được đặc trưng của thể loại để vận dụng đọc hiểucác văn bản Với những học sinh năng lực hạn chế về bộ môn hầu như học văn bảnnào biết văn bản đó, thậm chí không nắm được trọng tâm kiến thức về văn bản, từ
đó việc vận dụng để giải quyết các đề nghị luận văn học rất lúng túng
Dạy học theo chuyên đề theo tài liệu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo
đã được ứng dụng ở nhiều bộ môn và thu được nhiều kinh nghiệm tốt có thể ứngdụng rộng rãi hơn Trong dạy học bộ môn Ngữ văn, dạy học theo chuyên đề là mộttrong những phương hướng khắc phục hạn chế của chương trình hiện hành Nhiềugiáo viên cũng đã áp dụng cách thức này, đặc biệt ở phần dạy học các văn bản vănhọc Tuy nhiên đó vẫn là những kinh nghiệm riêng của từng giáo viên mà chưa cóđược sự ứng dụng rộng rãi, các tài liệu bộ môn về dạy học theo chuyên đề còn
thiếu Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi tìm được cuốn Chuyên đề ôn tập
và luyện thi Ngữ văn 12 của tác giả Khuất Thế Khoa (NXB Hà Nội, 2009), nhưng
tác giả vẫn biên soạn theo giai đoạn văn học, việc biên soạn chuyên đề kết hợp giaiđoạn và loại thể vẫn chưa được chú ý
Chọn đề tài Xây dựng chuyên đề trong dạy ôn luyện văn bản văn học ở trường THPT theo loại thể chúng tôi vận dụng cách dạy học theo chuyên đề để
xây dựng các chuyên đề ôn luyện các văn bản văn học qua cả ba khối lớp 10, 11,
12 Qua đó có một cái nhìn hệ thống về các thể loại chủ yếu trong các giai đoạnvăn học được đưa vào giảng dạy trong chương trình THPT Trong khuôn khổ một
đề tài Sáng kiến kinh nghiệm, chúng tôi nêu ra các chuyên đề sẽ thực hiện ở từng
Trang 4khối lớp và trình bày trên những nét lớn quá trình thực hiện nội dung 1 (Ôn luyện
về các văn bản truyện ngắn) của chuyên đề Ôn luyện về các văn bản truyện Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu xây dựng các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng dạy học cácthể loại văn bản văn học trong chương trình THPT
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống các văn bản văn học được đưa vào giảng dạy trongchương trình THPT (theo thể loại, theo giai đoạn) để xây dựng các chuyên đềnhằm giúp người học nắm vững giá trị của văn bản, biết ứng dụng để đọc hiểu cácdạng văn bản cùng thể loại, biết vận dụng để giải quyết các dạng đề nghị luận vănhọc
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng các phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết, phươngpháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin, phương pháp thống kê…
Trang 52 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận.
2.1.1 Xây dựng một chuyên đề dạy học phải tuân theo những yêu cầu, quy trình và cấu trúc riêng.
2.1.1.1.Yêu cầu của việc xây dựng chuyên đề.
Theo tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuyên đề của Bộ giáo dục và đào tạo,một chuyên đề được xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Dạy học theo chuyên đề khác với việc dạy theo bài học thông thườngnhưng vẫn phải đảm bảo các chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chương trình vàsách giáo khoa hiện hành, được nâng lên một mức độ nhất định cao hơn Tuy vậycần chú ý đến tính vừa sức của chuyên đề: cân đối giữa khối lượng và mức độ kiếnthức trong chuyên đề
- Vấn đề được học tập trong chuyên đề phải là một vấn đề cơ bản củachương trình, sách giáo khoa THPT, có mối quan hệ mật thiết với nhau, có nhữngđiểm tương đồng về nội dung kiến thức, khi hình thành chuyên đề thì tạo nên mộtchuỗi các vấn đề học tập cần giải quyết Khi giải quyết được nhiệm vụ học tập đó
sẽ tạo thành một nội dung hoàn chỉnh, toàn diện cả chiều dọc lẫn chiều ngang củachuyên đề
- Nội dung của các chuyên đề giúp học sinh có những hiểu biết về nhữngkiến thức cơ bản của chương trình, sách giáo khoa mà học sinh THPT cần đạtđược Từ những kiến thức đó để học sinh có thể tổng kết, hệ thống hoá kiến thức,củng cố, thực hành và tự nghiên cứu, đào sâu kiến thức đã học
- Nội dung chuyên đề cần đảm bảo tính toàn diện, có tính hệ thống
- Các chuyên đề cho học sinh trường THPT rất chú trọng đến việc rèn luyện
kĩ năng cho học sinh
2.1.1.2 Quy trình xây dựng chuyên đề
- Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa và những ứng dụngphương pháp dạy học trong thực tiễn, người dạy xác định các nội dung kiến thứcliên quan với nhau, có những điểm tương đồng được thể hiện ở một số bài/ tiết
Trang 6hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạyhọc Mỗi chuyên để có thời lượng ít nhất là 2 tiết.
- Xác định chuẩn kiến thức và kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành
và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy họctích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinhtheo chuyên đề đã xât dựng
- Xây dựng nội dung chuyên đề : Giáo viên lựa chọn các nội dung củachuyên đề từ các bài/ tiết trong sách giáo khoa và tham khảo các tài liệu khác đểxây dựng nội dung chuyên đề
Vấn đề cần giải quyết trong chuyên đề có thể là một trong các loại sau: Vấn
đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới; vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức;vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới
Tùy nội dung kiến thức; điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường; nănglực của giáo viên và học sinh, có thể xác định một trong các mức độ sau:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiện
cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quảlàm việc của học sinh
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn
đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần.Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát
hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọngiải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinhcùng đánh giá
Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình
hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tựđánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc
2.1.1.3 Cấu trúc một chuyên đề dạy học.
Tên chuyên đề : …
I Nội dung của chuyên đề và thời lượng thực hiện.
1 Nội dung 1: ….(thời lượng)
2 Nội dung 2: ….(thời lượng)
3 Nội dung 3: ….(thời lượng)
……
Trang 7II Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và những phẩm chất, năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triển trong dạy học chuyên đề.
Ghi chú: Nếu chuyên đề có một nội dung thì phần chuẩn kiến thức, kĩ năng,
thái độ và những phẩm chất, năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triểntrong dạy học chuyên đề chỉ cần trình bày một lần
Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả dùngtrong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh gồm : nhận biết, thông hiểu,vận dụng, vận dụng cao
III Tiến trình dạy học chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động thể hiện tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được lựa chọn.
1. Nội dung 1: Tên nội dung ( Thời lượng)
Hoạt động 1 ( Thời lượng)
Hoạt động 2 ( Thời lượng)
Hoạt động 3 ( Thời lượng)
………
2. Nội dung 2: Tên nội dung ( Thời lượng)
Hoạt động 1 ( Thời lượng)
Hoạt động 2 ( Thời lượng)
Hoạt động 3 ( Thời lượng)
………
2.1.2 Hệ thống các văn bản văn học được đưa vào chương trình, sách giáo khoa thuận lợi cho việc xây dựng các chuyên đề dạy học.
Trang 8Qua thực tiễn giảng dạy bộ môn ở các khối lớp chúng tôi nhận thấy hệ thốngcác văn bản văn học được đưa vào chương trình rất thuận lợi cho việc xây dựngcác chuyên đề dạy học theo loại thể:
- Chương trình lớp 12: Văn học giai đoạn từ 1945 – hết thế kỉ XX, tập trung ở hai
thể loại: thơ, truyện ngắn
Chương trình cho thấy, các loại hình trữ tình, tự sự có nhiều văn bản cùngloại thể, việc xây dựng các chuyên đề ôn luyện sẽ giúp học sinh có cái nhìn toàndiện về các văn bản cùng loại thể, giúp cho việc học tập có trọng tâm và chiều sâu
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Phần đọc hiểu các văn bản văn học chiếm một thời lượng khá lớn trongchương trình, các văn bản gồm cả phần văn học dân gian, văn học trung đại, vănhọc hiện đại Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy gìơ đọc hiểu trên lớp với thời gianđược quy định giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo phân phối chươngtrình, trong các giờ ôn luyện, giáo viên chủ yếu hướng dẫn học sinh luyện đề nghịluận văn học về các văn bản đã học Tuy nhiên kết quả chưa được như mong muốnxuất phát từ các lí do:
- Việc luyện đề được thực hiện cho từng văn bản, tuy nhiên các mức độ vận dụngcâu hỏi tái hiện, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao chưa được quan tâm
Trang 9đúng mức Có giáo viên cung cấp câu hỏi vận dụng cao cho học sinh ngay làm chohọc sinh rất lúng túng, mơ hồ về đề bài.
- Có giáo viên chưa quan tâm đến việc củng cố kiến thức cơ bản về tác giả, tácphẩm cho học sinh Nhiều học sinh vì vậy khó khăn trong việc vận dụng kiến thức
để giải quyết các đề bài cụ thể, đặc biệt là các dạng đề so sánh, tổng hợp
- Hầu hết các giáo viên ít quan tâm đến việc cung cấp những kiến thức đặc trưng
về loại thể cho học sinh, các em chưa có được cái nhìn bao quát về các văn bảncùng loại thể
2.3 Các giải pháp
2.3.1 Hình thành các chuyên đề cụ thể cho các khối lớp.
Từ thực trạng trên, chúng tôi nhận thấy việc ôn luyện về các văn bản vănhọc theo chuyên đề là cần thiết Trên cơ sở nghiên cứu chương trình và sách giáokhoa từng khối lớp, chúng tôi tổng hợp và hình thành các chuyên đề cụ thể sau:
*Khối 10:
- Chuyên đề ôn luyện về một số thể loại văn học dân gian
+ Nội dung 1: Văn bản tự sự dân gian (sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười)+ Nội dung 2: Văn bản trữ tình dân gian (ca dao)
- Chuyên đề ôn luyện về một số thể loại văn học trung đại
+ Nội dung 1: Thơ Đường luật
+ Nội dung 2: Các thể loại khác của văn học trung đại (phú, cáo, truyện truyền kì,ngâm khúc)
- Chuyên đề truyện thơ: Truyện Kiều của Nguyễn Du
Trang 10+ Nội dung 2: Đoạn trích tiểu thuyết
- Chuyên đề ôn luyện về các văn bản thơ ca văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
+ Nội dung 1: Thơ mới
+ Nội dung 2: Thơ ca cách mạng
*Khối 12:
- Chuyên đề ôn luyện về các văn bản thơ ca văn học Việt Nam giai đoạn từ 1945 đến hết thế kỉ XX.
+ Nội dung 1: Thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Pháp
+ Nội dung 2: Thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mĩ
+ Nội dung 3: Thơ ca thời kì đổi mới (những năm 80)
- Chuyên đề ôn luyện về các tác phẩm truyện văn học Việt Nam giai đoạn từ 1945 đến hết thế kỉ XX.
+ Nội dung 1: Truyện ngắn giai đoạn 1945 – 1975
+ Nội dung 2: Truyện sau 1975
- Chuyên đề ôn luyện về các tác phẩm tuỳ bút, bút kí.
2.3.2 Vận dụng xây dựng tiến trình thực hiện một chuyên đề cụ thể.
Trong dung lượng quy định của một bản sáng kiến kinh nghiệm chúng tôitrình bày tiến trình thực hiện một nội dung của một chuyên đề cụ thể trên nhữngnét lớn, mong các đồng nghiệp tham khảo và đóng góp ý kiến để xây dựng cácchuyên đề khác hoàn thiện hơn
I Tên chuyên đề: Ôn luyện về các văn bản truyện văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 (Ngữ văn 11 – tập 1)
* Nội dung 1: Văn bản truyện ngắn (Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí Phèo)
II Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và những phẩm chất, năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triển trong dạy học chuyên đề.
Trang 11- Chuẩn kiến thức : Giúp học sinh nắm vững những đơn vị kiến thức trọng tâm của
các văn bản truyện về cả phương diện nội dung và nghệ thuật
- Kĩ năng : Củng cố thêm về kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng khái quát vấn đề; rèn luyện
kĩ năng làm bài nghị luận văn học về văn bản truyện
- Thái độ : Trân trọng những sáng tạo nghệ thuật của các nhà văn giai đoạn trước
1945, đồng cảm hơn với những thân phận bất hạnh, cảm phục hơn với nhân cáchcao đẹp của con người
- Những phẩm chất và năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triển trong dạy học chuyên đề : Yêu thích, có hứng thú với thể loại truyện ngắn, có thói quen
tìm đọc thể loại trong các sách báo ngoài chương trình; biết thưởng thức tài nghệcủa các nhà văn trong sáng tác thể loại truyện ngắn…
- Các phương pháp dạy học:
+ Vận dụng các phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm.+ Vận dụng mức 2 trong dạy học theo chuyên đề: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý đểhọc sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đềvới sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
III Tiến trình thực hiện chuyên đề.
HOẠT ĐỘNG I : ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI VÀ
TRUYỆN NGẮN GIAI ĐOẠN 1930 – 1945.
Giáo viên vận dụng các câu hỏi gợi mở cho học sinh thảo luận và thuyếttrình về đặc điểm của văn bản truyện, đặc điểm riêng nổi bật của thể loại truyệnngắn hiện đại và truyện ngắn giai đoạn 1930 - 1945 Đây là bước cần thiết giúp họcsinh có cái nhìn khái quát về đặc trưng thể loại, định hình những nét riêng của thểloại từ đó biết vận dụng để tiếp nhận, củng cố kiến thức của từng văn bản cụ thể
* Đặc điểm văn bản truyện ngắn hiện đại:
- Truyện ngắn hiện đại phát triển theo nhiều hướng khác nhau, tuỳ theo cách sửdụng các yếu tố cốt truyện, nhân vật, trần thuật và kết cấu của truyện Có truyệnngắn, cốt truyện dựa vào các sự kiện độc đáo, bất ngờ; có truyện ngắn, tâm líhướng vào “hành động bên trong”, chú ý đến diễn biến tâm trạng hơn là sự kiện(thường gọi là “phi cốt truyện”); có truyện ngắn kể sự kiện hoang tưởng, hư ảo; cótruyện ngắn kể các sự kiện “đời thường”
- Về dung lượng, truyện ngắn thường có dung lượng nhỏ Nhà văn chỉ cắt lấy mộtlát, chọn lấy một khoảnh khắc đời sống để xây dựng nên tác phẩm của mình
Trang 12- Về kết cấu, truyện ngắn hiện đại thường không kể theo trật tự tự nhiên của sựkiện mà bắt đầu ở giữa hay đoạn cuối, sử dụng lối hồi thuật, hồi tưởng, vận dụngcác hình thức ghép nối tạo hiệu quả đối sánh.
- Truyện ngắn hiện đại còn có xu hướng tổng hợp, đan xen, xâm nhập về mặt loạihình giữa các thể loại (truyện ngắn với kịch, với tiểu thuyết hoặc với thơ) Sự đanxen, xâm nhập như thế tạo nên các dạng truyện khác nhau : truyện ngắn giàu tínhkịch (truyện ngắn Nguyễn Công Hoan), truyện ngắn giàu tính trữ tình (truyện ngắnThạch Lam), truyện ngắn giàu chất tiểu thuyết (Chí Phèo của Nam Cao)…
* Truyện ngắn giai đoạn 1930 – 1945:
Đây là thể loại tạo nên thành tựu phong phú và vững chắc của văn xuôi ViệtNam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX – 1945 với hàng loạt phong cách độc đáo đẩy thểloại đạt đến trình độ nghệ thuật cao, một số tác phẩm được đánh giá “không đếnnỗi xa cách với những thành tựu truyện ngắn xuất sắc trên thế giới”
Các văn bản truyện ngắn được đưa vào chương trình là các văn bản thuộccác khuynh hướng văn học lãng mạn (Chữ người tử tù) và văn học hiện thực phêphán (Chí Phèo), riêng Hai đứa trẻ lại giao thoa giữa lãng mạn và hiện thực
- Truyện ngắn lãng mạn có những đặc trưng nổi bật:
+ Giàu cảm xúc và trí tưởng tượng
+ Thường hướng tới cái khác thường, phi thường, lý tưởng
+ Sử dụng thủ pháp nghệ thuật đối lập, tương phản
- Truyện ngắn hiện thực có những đặc trưng nổi bật:
+ Phản ánh chân thực bản chất và quy luật khách quan của đời sống xã hội
+ Sáng tạo những tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình: nhân vật có cátính sắc nét, có cội nguồn trong đời sống thực tế nhưng lại có sức khái quát cao, có
ý nghĩa xã hội phong phú, sâu sắc
HOẠT ĐỘNG II : CỦNG CỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÁC VĂN BẢN
TRUYỆN NGẮN.
Trang 13Giáo viên nêu các câu hỏi tái hiện, gợi mở, nêu vấn đề giúp học sinh củng cốnhững đơn vị kiến thức cơ bản, trọng tâm về các văn bản Đây là bước giúp họcsinh hiểu thấu đáo về giá trị nội dung – nghệ thuật của văn bản, nét độc đáo vềphong cách sáng tác của tác giả, là cơ sở để học sinh xác định đúng trọng tâm của
đề bài nghị luận về văn bản Giáo viên có thể nêu các câu hỏi như: Anh/chị hãynêu những nét riêng độc đáo về phong cách nghệ thuật của nhà văn ?; Sau khi đượcđọc hiểu về văn bản anh/ chị hãy hệ thống những vấn đề chính, hãy xác định nhữngtrọng tâm kiến thức về các phương diện nội dung và nghệ thuật của văn bản ?
Dưới đây là trọng tâm kiến thức mà học sinh cần phải được củng cố trong ônluyện về các văn bản truyện trước khi thực hành luyện tập các dạng đề nghị luậnvăn học cụ thể
* Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
- Về tác giả:
+ Con người đôn hậu, có quan niệm về văn chương lành mạnh, tiến bộ.
+ Có biệt tài về truyện ngắn: truyện không có cốt truyện, tập trung ở cảm xúcmong manh, mơ hồ của nhân vật; viết nhiều về những con người nhỏ bé, bấthạnh…
- Về tác phẩm:
+ Bức tranh đời sống phố huyện lúc chiều tối
+ Diễn biến tâm trạng nhân vật Liên (qua ba cảnh: lúc chiều tối, phố huyện vềđêm, khi đợi xem chuyến tàu đi qua)
+ Gía trị hiện thực và nhân đạo
+ Thành công về nghệ thuật : truyện ngắn giàu chất thơ
* Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
- Về tác giả:
+ Nhà văn suốt đời đi tìm cái đẹp
+ Phong cách nghệ thuật tài hoa, uyên bác
Trang 14- Về tác phẩm:
+ Hình tượng nhân vật Huấn Cao (vẻ đẹp tài năng, thiên lương, khí phách)
+ Hình tượng nhân vật quản ngục (qua những ứng xử với Huấn Cao)
+ Cảnh cho chữ - cảnh tượng xưa nay chưa từng có
+ Ý nghĩa tư tưởng và thành công về nghệ thuật (truyện ngắn giàu kịch tính)
* Chí Phèo (Nam Cao)
- Về tác phẩm:
+ Hình tượng nhân vật Chí Phèo (đi sâu vào bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người).+ Các nhân vật có ảnh hưởng đến cuộc đời Chí Phèo: Bá Kiến, Thị Nở
+ Gía trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ
+ Ý nghĩa tư tưởng và giá trị nghệ thuật của cách kết thúc tác phẩm
+ Những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: là truyện ngắn giàu kịch tính vớinghệ thuật kết cấu, nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật kể chuyện độc đáo
HOẠT ĐỘNG III : CÁC DẠNG ĐỀ LUYỆN TẬP
Giáo viên sử dụng các dạng câu hỏi vận dụng, vận dụng cao để thiết kế cácdạng đề cho học sinh luyện tập Các đề cho học sinh luyện tập phải theo mức độ từđơn giản đến phức tạp Giáo viên tuỳ theo các đơn vị kiến thức trọng tâm của vănbản mà thiết kế các đề bài theo các mức độ như trên, từ đó khơi gợi hứng thú tìmtòi, tiếp nhận và vận dụng của học sinh