1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn luyện kỹ năng làm bài đọc hiểu văn bản cho học sinh lớp 12 trường THPT hậu lộc i

21 976 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I Người thực hiện: Nguyễn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT Hậu Lộc I SKKN thuộc lĩnh mực: Ngữ văn

THANH HOÁ NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: MỞ ĐẦU ……… ……… 2

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……… ……… 2

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ……… ……… 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ……… 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… ……… 2

PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM …… ……… 3

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM … ………… 3

2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ……… 3

3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN …… 4

3.1 Rèn luyện kỹ năng nhận diện câu hỏi đọc hiểu ……… 4

3.2 Kỹ năng xử lý thời gian làm bài đọc hiểu ……… 16

3.3 Kỹ năng trình bày, trả lời câu hỏi đọc hiểu 16

3.4 Kỹ năng vận dụng một số “mẹo” khi làm phần đọc hiểu văn bản 17

3.5 Kỹ năng làm bài đạt điểm tuyệt đối 18

4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN ……18

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… ……19

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… …….20

Trang 3

I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Rèn kỹ năng đọc- hiểu văn bản được xem là một vấn đề quan trọng trongviệc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn văn ở nhà trường phổ thôngnhằm phát huy năng lực tự đọc hiểu và sáng tạo của học sinh trong việc khámphá giá trị nội dung tư tưởng của một văn bản Để từ đó góp phần hình thànhnhân cách con người

Những năm gần đây bộ giáo dục và đào tạo yêu cầu đổi mới cách ra đề thinhằm đánh giá kiểm tra năng lực của học sinh thì vấn đề đọc- hiểu văn bản đãđược đưa vào đề thi THPT quốc gia với 30% tổng số điểm của bài thi

Và qua các lần kiểm tra đánh giá ở lớp, bài thi khảo sát ở trường và đượctham gia chấm thi ở kỳ thi THPT quốc gia tôi nhận thấy kỹ năng làm bài đọchiểu của các em còn yếu, non cả về kiến thức lẫn kỹ năng Ví dụ như chưa gọiđúng tên các phong cách ngôn ngữ, các phương thức biểu đạt, hay xác định cácbiện pháp tu từ còn lẫn lộn Vì vậy mà học sinh hiểu vấn đề chưa đúng, chưa

đủ, chưa sâu thậm chí còn sai lệch dụng ý của tác giả

Từ những lý do trên mà bản thân tôi luôn băn khoăn trăn trở làm thế nào

để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn để các em yêu thích hứng thú họctập bộ môn và đặc biệt có kỹ năng tự đọc- hiểu văn bản và làm tốt bài đọc hiểuvăn bản trong các kỳ thi Vậy nên, tôi đã tìm tòi, nghiên cứu những giải phápphù hợp để rèn luyện kỹ năng làm bài đọc hiểu cho học sinh Tôi nhận thấynhững giải pháp tôi lám đã đem lại hiệu quả đáng mừng trong các lần thi khảosát do nhà trường tổ chức và kỳ thi THPTQG năm 2014-2015 cho nên tôi mạnhdạn xem đó là sáng kiến kinh nghiệm của mình và xin gửi đến bạn bè đồng

nghiệp bài viết: “Rèn luyện kỹ năng làm bài đọc hiểu văn bản cho học sinh lớp 12 Trường THPT Hậu Lộc 1”

2 Mục đích nghiên cứu:

Hệ thống hoá các đơn vị kiến thức về tiếng Việt, đọc văn và làm văn phục

vụ tốt cho việc rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản

Xác định những biện pháp để cụ thể để rèn luyện năng lực đọc hiểu chohọc sinh

3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các đơn vị kiến thức theo phân môn tiếng việt, đọc văn, làmvăn để rèn luyện kỹ năng làm bài đọc hiểu cho học sinh đạt kết quả cao

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc rèn kỹ năng đọc hiểu

cho học sinh

- Phương pháp phân loại các đơn vị kiến thức theo đặc trưng bộ môn

- Phương pháp nêu ví dụ, dẫn chứng minh hoạ

Trang 4

- Phương pháp giải thích, bình luận vấn đề

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lý luận:

Xuất phát từ mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm coi trọng và đềcao ý thức chủ thể của học sinh giáo sư Trần Đình Sử đã khẳng đình “ trong giờhọc học sinh phải tự mình đọc, tự mình phán đoán, tự mình nêu câu hỏi” Đây làquan điểm khoa học sư phạm đúng đắn đối với việc tiếp cận môn Ngữ văn trongnhà trường PT

Từ căn cứ đổi mới trên giờ học tác phẩm văn chương truyền thống đãđược thay thế bằng việc đọc hiểu văn bản để phát huy tính chủ động của họcsinh để thúc đẩy quá trình thâm nhập, tìm hiểu, cắt nghĩa và giải mã văn bản đểhọc sinh cảm nhận được những giá trị, những bài học, những thông điệp cuộcsống hữu ích từ tác phẩm văn chương đem lại

Vì vậy người giáo viên qua thực tế dạy học phải biết chọn lựa vận dụngnhững cách thức, những kỹ năng tác động thích hợp để phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo của học sinh cung cấp cho các em các kỹ năng đọc vàhiểu một văn bản văn học ở các mức độ khác nhau từ dễ đến khó, từ thông hiểuđến vận dụng được vào trong cuộc sống và từ đó rèn cho các em kỹ năng làmbài đọc hiểu văn bản đạt kết quả cao

2 Thực trạng và vấn đề:

Có thể nói đổi mới phương pháp dạy học là cả một quá trình chịu sự chiphối của nhiều yếu tố từ điều kiện khách quan và chủ quan Vì vậy mà việc dạyhọc văn thông qua hoạt động đọc hiểu và rèn luyện kỹ năng làm tốt bài đọc-hiểucho học sinh cũng không tránh khỏi những trở ngại vướng mắc

Trước hết đó là do sức ì của nếp dạy học cũ níu kéo nên tình trạng lệ thuộcrơi rớt của kiểu dạy học truyền thống như: Đọc chép, ghi nhớ tác động mộtchiều vẫn còn khá rõ Đứng trước một văn bản văn học giáo viên yêu cầu họcsinh trả lời các câu hỏi nhận biết, các phương diện nghệ thuật để đi sâu khámphá nôi dung thì học sinh hoặc là ngồi im chờ đợi thầy giáo giải quyết vấn đề tròghi chép và học thuộc hoặc nói chuyện làm ảnh hưởng đến nền nếp học tập củalớp

Bên cạnh đó là do bản thân giáo viên mặc dù được bồi dưỡng, được lĩnhhội kiến thức nhưng trong quá trình giảng dạy cũng không tránh khỏi những khókhăn lúng túng do trình độ chuyên môn còn gặp hạn chế nên không thuyết phụcđược học sinh, không kích thích được học sinh tham gia được quá trình đọchiểu, từ đó mà việc rèn kỹ năng đọc hiểu cho học sinh hiệu quả chưa cao

Hơn thế nữa môn Ngữ văn trong thời điểm hiện nay chưa có một vị trí thoảđáng, đa phần các em học sinh đang còn xem nhẹ và quan niệm chỉ cần chốngđiểm liệt là được hoặc 2 đến 3 điểm là ổn.Nhất là đối với học sinh khối A, B cho

Trang 5

nên qua các bài kiểm tra đọc hiểu năng lực làm bài của các em còn rất yếu kém

cả về kiến thức lẫn kỹ năng

Có thể nói khó khăn không phải là ít Song bản thân luôn cố gắng để cónhững giải pháp khoa học, cụ thể giúp các em yêu thích môn Văn và đạt hiệuquả cao trong các kỳ thi

3 Giải pháp thực hiện:

3.1.Rèn luyện kỹ năng nhân diện câu hỏi đọc hiểu.

Thông thường trong đề thi THPTGQ ngày nay phần đọc -hiểu là phần I của

đề, có 2 văn bản với 8 câu hỏi nhỏ, các câu hỏi xoay quanh việc :Xác định cácphong cách ngôn ngữ, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận Nộidung của văn bản, hiệu quả của các biện pháp tu từ Cảm nghĩ, nêu quan điểmcủa em về vấn đề mà văn bản đặt ra

Để làm tốt được phần đọc hiểu đòi hỏi người học có một năng lực đọc hiểuvăn bản nhất định trên một nền tảng kiến thức từ tiểu học đến THCS và THPT.Hơn nữa kiến thức cơ bản của học sinh tích luỹ được đang bị mai một đi rấtnhiều

Vì vậy trong quá trình dạy học, tôi tổ chức ôn luyện, củng cố lại cho họcsinh một số kiến thức cơ bản về tiếng Việt làm văn, văn học gắn với những dạngcâu hỏi thường gặp trong đề thi đề kiểm tra

3.1.1 Cung cấp kiến thức về đọc hiểu

a Cung cấp kiến thức về phân môn tiếng Việt.

a.1 Cung cấp kiến thức về từ.

+ Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa tương tự nhau

+Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau

+Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau

- Cấp độ khái quát nghĩa của từ: là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn

(khái quát hơn ) hay hẹp hơn ( cụ thể hơn ) nghĩa của từ ngữ khác

- Trường từ vựng: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về

nghĩa

- Từ có nghĩa gợi liên tưởng:

+ Từ tượng hình: là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh trạng thái của sự vật

+ Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người

* Phân loại từ tiếng Việt

Trang 6

- Danh từ: là những từ chỉ người, vật, khái niệm; thường dùng làm chủ ngữtrong câu.

- Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật, thườngdùng làm vị ngữ trong câu

- Tính từ: là những từ chỉ đắc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạngthái, có thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu

- Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất đượcnói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

- Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

- Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí cảu sự vậttrong không gian hoặc thời gian

- Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu,

so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trongđoạn văn

- Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnhhoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặcdùng để gọi, đáp

- Tình thái từ: là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầukhiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

* Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ thuật khác

- So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có néttương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốnđược dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

- Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

- Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhấtđịnh

- Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật bằng những từ ngữ vốn đượcdùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

- Nói giảm, nói tránh:là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyểnchuyển tránh gây cảm giácquá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếulịch sự

- Liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn

tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởngtình cảm

- Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả câu ) để làm nổi bật ý, gâyxúc động mạnh

Trang 7

- Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước , làm câu văn hấp dẫn và thú vị

+ Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc

+ Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật

+ Điệp thanh: lặp lại thanh Bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệthuật

+ Điệp cú pháp: lặp lại cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoàcho câu văn

a.2 Các kiến thức về câu

* Các thành phần câu có hai thành phần chính:

- Chủ ngữ:

+ Khái niệm: là thành phần chính của câu nêu tên sự vật hiện tượng csohành động đặmc điểm trạng thái được miêu tả ở vị ngữ

+ Đặc điểm và khả năng hoạt động: CN thường làm thành phần chính đứng

ở vị trí trước vị ngữ trong câu; thường có cấu tạo là một danh từ, một cụm danh

+ Thành phần gọi đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì mối quan hệ giaotiếp

+ Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài đượcnói đến trong câu

* Phân loại câu

- Câu theo cấu tạo ngữ pháp: Câu đơn, câu ghép, câu đơn đặc biệt.

- Câu phân loại theo mục đích nói

Trang 8

Các kiểu câu Khái niệm Ví dụ

Câu trần thuật

được dùng để miêu tả, kể,nhận xét sự vật Cuối câu trầnthuật người viết đặt dấu chấm

- Sau cơn mưa rào, lúa vươnlên bát ngát một màu xanh

mỡ màng

Câu nghi vấn

được dùng trước hết với mụcđích nêu lên điều chưa rõ(chưa biết còn hoài nghi) vàcần được giải đáp Cuối câunghi vấn, người viết dùng dấuchấm ?

Tre xanhXanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa đã có bờtre xanh

Thân gầy guộc, lá mongmanh

Mà sao nên luỹ nên thành treơi?

Câu cầu khiến

Là câu dùng để ra lệnh, yêucầu, đề nghị, khuyên bảo đốivới người tiếp nhận lời Câucầu khiến thường được dùngnhư những từ ngữ: hãy, đừng,chớ, thôi, nào Cuối câu cầukhiến người viết đặt dấu chấmhay dấu chấm than

- Hãy đóng cửa lại

- Không được hút thuốc lá ởnhững nơi công cộng

- Các cháu hãy xứng đáng Cháu Bác Hồ Chí Minh

Câu cảm thán Dùng để bộc lộ trạng thái, cảm

xúc của người nói

* Các phép liên kết câu trong văn bản.

Phép liên kết câu trong văn bản từ lâu được đánh giá là là đơn vị kiến thứcrất quan trọng trong văn bản viết cũng như giao tiếp hàng ngày.Vì vậy mà trong

đề thi đọc hiểu các phép liên kết câu được đề cập thường xuyên và xem đó là

kiến thức cơ bản để rèn kỹ năng cho học sinh cả khi viết và khi giao tiếp hàngngày

- Phép lặp : Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ

phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liênkết chúng lại với nhau.Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quancủa văn bản lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnhgây cảm xúc, gây ấn tượng

Các phương tiện dùng trong phép lặp là:

+ Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm

+ Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ

+ Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp

Trang 9

- Phép thế:

Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ýnghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu)nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng Có 2 loại phương tiệndùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ

Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tácdụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng

- Phép liên tưởng:

Phép liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thểnghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu, nhằmtạo ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản

Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từkhác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉnhững sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đếncái kia (liên tưởng)

- Phép nghịch đối:

Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phậnkhác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại vớinhau Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là:

+ Từ trái nghĩa

+ Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định)

+ Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối)

+ Từ ngữ dùng ước lệ

- Phép nối:

Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cảnhững từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú phápkhác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lạivới nhau

Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây:

Kết từ,

Kết ngữ,

Trợ từ, phụ từ, tính từ

*Các biện pháp tu từ cú pháp.

- Đảo ngữ là biện pháp thay đổi trật tự thông thường của các thành phần

câu nhằm nhấn mạnh ý và làm cho câu có thêm tính gợ cảm, gợi hình tượng

- Lặp cấu trúc cú pháp:Là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền

nhau trong văn bản với cùng một kết cấu nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịpnhàng, cân đối cho văn bản

Trang 10

- Chêm xen: Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến

quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cầnthiết hay bộc lộ cảm xúc Thường đứng sau dấy gạch nối hoặc trong ngoặc đơn

- Câu hỏi tu từ: Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm

nhấn mạnh một ý nghĩa khác

a.3 Kiến thức về đoạn văn:

* Khái niêm đoạn văn: Là bộ phận của văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi đầudòng đến chỗ dấu chấm xuống dòng và thể hiện một nội dung nhất định

* Các cách diễn đạt trong một đoạn văn:

- Diễn dịch là đoạn văn có câu chủ đề ở đầu đoạn

- Quy nạp là cách trình bày nội dung đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chitiết đên ý khái quát

-Móc xích: là đoạn văn trong đó sắp xếp ý nọ tiếp ý kia theo lối ý sau mócvào ý trước

- Song hành: là đoạn văn được sắp xếp các ý ngang nhau bổ xung chonhau, phối hợp với nhau

a.4 Kiến thức về văn bản:

Trong quá trình dạy phần đọc -hiểu tổ chức cho học sinh hiểu khái niệmvăn bản, đặc điểm của văn bản và đặc biệt nắm được các dạng văn bản

* Khái niệm: Văn bản vừa là phương tiện vừa sản phẩm của hoạt động

giao tiếp bằng ngôn ngữ, văn bản có độ dài ngắn khác nhau

* Các đặc điểm của văn bản:

- Tính thống nhất về nội dung ( Chủ đề, tư tưởng, tình cảm và mục đích)

- Tính hoàn chỉnh về mặt hình thức

+ Văn bản phải đảm bảo bố cục 3 phần rõ dàng, cân đối hoặc theo một thểthức quy định chặt chẽ

+ Các câu trong đoạn văn được sắp xếp theo một trình tự hợp lý

+ Các đoạn văn nối tiếp nhau và hô ứng nhau bằng các phương tiện liênkết

+ Dùng từ chính xác, sắp xếp từ ngữ sao cho có tiết tấu nhịp điệu, âmthanh hiệu quả

+ Văn bản phải có tác giả

* Phân loại văn bản

- Phân loại theo cách thức thực hiện: Văn bản nói, văn bản viết

- Phân loại phương thức biểu đạt : Đây là đơn vị kiến thức quan trọng

hay được đề cập trong các bài thi đọc -hiểu.Có 6 phương thức biểu đạt, cụ thểnhư sau:

Ngày đăng: 15/10/2017, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w