Phát biểu được khái niệm sóng cơ. Phát biểu được khái niệm sóng dọc, sóng ngang và nêu được ví dụ về sóng dọc, sóng ngang. Nêu được môi trường truyền sóng cơ, môi trường truyền sóng dọc và môi trường truyền sóng ngang. Nhận xét được quá trình truyền sóng, nêu được các đại lượng đặc trưng của sóng hình sin
Trang 1TIẾT 18 : SÓNG CƠ PHƯƠNG TRÌNH SÓNG
I MỤC TIÊU
Theo phân phối chương trình Vật lý THPT lớp 12, tiết 18 có nội dung giới thiệu về sóng cơ và phương trình sóng Sau khi học xong người học thu được các nội dung như sau:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm sóng cơ
- Phát biểu được khái niệm sóng dọc, sóng ngang và nêu được ví dụ về sóng dọc, sóng ngang
- Nêu được môi trường truyền sóng cơ, môi trường truyền sóng dọc và môi trường truyền sóng ngang
- Nhận xét được quá trình truyền sóng, nêu được các đại lượng đặc trưng của sóng hình sin
b) Kỹ năng
- Quan sát hiện tượng thực tế, quan sát thí nghiệm đưa ra nhận xét hiện tượng
- Kỹ năng trao đổi hợp tác, trình bày kết quả học tập
- Nhận xét được hoạt động của các bạn trong nhóm và giữa các nhóm
c) Thái độ
- Tự giác trong học tập
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực nhận thức hiện tượng tự nhiên: Thông qua hiện tượng sóng học sinh nhận thức các vấn đề liên quan trong cuộc sống để có hướng bảo vệ và chung sống với môi trường và thiên nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua vận dụng các kiến thức đã biết và tìm hiểu thực tế để nhận biết quá trình truyền sóng và các đặc trưng của sóng
- Năng lực tự học, đọc hiểu thông qua kiến thức bổ sung của giáo viên và kiến thức học sinh tự học, đọc hiểu tài liệu học sinh giải quyết một số kiến thức về đặc trưng của sóng hình sin
Trang 2- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả hoạt động của nhóm trước những vấn đề khó cần giải quyết
- Năng lực vận dụng: Từ kiến thức đã biết về dao động cơ có thể nhận xét một số đặc điểm tương tự giữa sóng cơ với dao động cơ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Thí nghiệm về sóng cơ: Sóng trên mặt nước và kênh tạo sóng
- Video nêu vấn đề
- Video mô tả sóng dọc, sóng ngang, sóng hình sin
- Phiếu học tập cá nhân và bảng báo cáo kết quả của nhóm
- Lò xo để làm sóng dọc
2 Học sinh
- Kiến thức liên quan : chương dao động cơ
- Sách giáo khoa, vở ghi bài, máy tính cầm tay, giấy nháp
- Chia nhóm bầu nhóm trưởng và thư kí
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Hướng dẫn chung
Từ việc yêu cầu học sinh quan sát (qua video) về sóng truyền trên mặt chất lỏng giới thiệu được vấn đề cần giải quyết trong bài học
Học sinh vận dụng kiến thức của mình hoạt động cá nhân các vấn đề đơn giản đa số các em đều biết, thực hiện hoạt động nhoám với vấn đề mới và phát triển thực tế nhằm phát triển năng lực học sinh
Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động – Hình thành kiến thức- Luyện tập với những bài tập cụ thể và có sự phát triển Phần Vận dụng và Tìm tòi mở rộng được giáo viên giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà
Trang 3Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau
Các bước Hoạt động Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động Hoạt động 1
- Kiểm tra bài cũ: kiến thức dao động
cơ liên quan đến sóng cơ
- Thông qua video về sóng trên mặt nước giới thiệu hiện tượng sóng
5 phút
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2
- Khái niệm sóng cơ
- Sóng dọc
- Sóng ngang
10 phút
Hoạt động 3 - Giải thích sự hình thành sóng cơ
-Môi trường truyền sóng cơ
10 phút
Hoạt động 4
- Những đại lượng đặc trưng của sóng hình sin
13 phút
Luyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hóa kiến thức về sóng cơ và
đặc trưng của sóng cơ 3 phút Vận dụng
Hoạt động 6 - Giải thích sự tạo thành sóng trên mặt
nước, trên mặt biển và sóng thần 4 phút
Tìm tòi mở
rộng
2 Nội dung từng hoạt động cụ thể
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tạo tình huống học tập về sóng cơ
a Mục tiêu
hoạt động
- Kiểm tra việc học bài cũ của học sinh thông qua kiểm tra nhanh học sinh
- Thông qua thí nghiệm giới thiệu hiện tượng sóng cơ trong tự nhiên
b tổ chức
hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chọn bất kỳ 05 học sinh trả lời nhanh các câu hỏi
Giáo viên đóng vai trò dẫn chương trình, thư ký
Học sinh trả lời câu hỏi trên màn chiếu- Hoạt động cá nhân
Trang 4Câu 1.Phương trình của dao động
điều hòa ?
Câu 2 Công thức liên hệ giữa tần
số và chu kỳ trong dao động điều hòa ?
Câu 3 Công thức tính cơ năng
của dao động điều hòa ?
Câu 4 Đồ thị li độ của dao động
điều có dạng
Câu 5 Chu kỳ là khoảng thời
gian vật thực hiện đươc
Giáo viên : Đánh giá nhận xét việc học ở nhà của cá nhân mỗi học sinh
- Xem thí nghiệm ,video sự tạo thành sóng cơ trong thực tế
Trả lời câu 1 :
cos
x A t
Trả lời câu 2: f 1
T
Trả lời câu 3 :
2m A 2k A
Trả lời câu 4: Đường sin
Trả lời câu 5 Một dao động toàn phần
Học sinh: Tự nhận xét kết quả
và nhận xét các bạn
Quan sát và liên hệ khó khăn của cá nhân mình
c Sản phẩm
hoạt động
- Kiểm tra kiến thức chương dao động cơ
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh , chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 5Hoạt động 2 : Khái niệm sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang, môi trường truyền sóng cơ
a Mục tiêu
hoạt động:
- Học sinh có được khái niệm cơ bản về sóng cơ , sóng dọc, sóng
ngang, môi trường truyền sóng cơ
- Phân biệt sự khác biệt giữa hai loại sóng này và ví dụ thực tế
b tổ chức
hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Giáo viên:
Dựa vào kiến thức thực tế, vào video kênh tạo sóng giáo viên định hướng học sinh phát biểu khái niệm sóng cơ
Giáo viên: từ video và thí nghiệm mô phỏng hướng dẫn học sinh phát biểu khái niệm sóng dọc , sóng ngang
- Nêu ví dụ về sóng dọc và sóng ngang
Quan sát và ghi chép và phát biểu khái niệm
Hoạt động cá nhân Phát biểu khái niệm
và nhận xét
c Sản phẩm
hoạt động
- Ghi chép được các khái niệm cơ bản về sóng cơ
- Tạo kỹ năng hoạt động đọc lập và trình bày vấn đề
Hoạt động 3 : Giải thích sự hình thành sóng cơ, môi trường truyền sóng cơ
Trang 6a Mục tiêu
hoạt động
- Học sinh quan sát hiện tượng, thí nghiệm mô phỏng cùng giáo viên giải thích được sự tạo thành sóng cơ
- Nhận biết và phân tích môi trường truyền sóng cơ, sự khác nhau giữa môi trường truyền sóng ngang và sóng dọc
b tổ chức
hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Giáo viên : Để nhận biết đầy đủ quá trình
dao động của phần tử môi trường tạo ra sóng và quá trình truyền sóng , chúng ta giải thích sự hình thành các sóng như thế nào
Giáo viên : Giải thích sự hình thành sóng
ngang:
Ví dụ: Sự dao động của các phần tử môi trường và sự truyền sóng
Giáo viên: Môi trường truyền sóng cơ như
thế nào
Trả lời câu hỏi:
Sóng cơ truyền được trong môi trường nào?
Sóng cơ có truyền được trong môi trường chân không không? Tại sao?
Học sinh:
Hoạt động cá nhân Quan sát và nhận xét cá nhân
-Trả lời nhanh các kết luận sự hình thành sóng dọc và sóng ngang
Nhận xét dao động của phần tử môi trường
Học sinh hoạt động
cá nhân Thảo luận đưa ra kết quả của nhóm
Trang 7Sóng ngang truyền được trong các môi trường có đặc điểm liên kết các phần tử như thế nào?
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
có đặc điểm liên kết các phần tử như thế nào?
Giáo viên: Chốt vấn đề về môi trường truyền sóng cơ
Nhận xét đánh giá giữa các nhóm
c Sản phẩm
hoạt động
- Nhận biết được quá trình dao động của phần tử môi trường và quá trình lan truyền của sóng
- Thảo luận trao đổi thông tin môi trường nào truyền được sóng dọc, môi trường nào thì truyền được sóng ngang
- Báo cáo kết quả của nhóm
Hoạt động 4 : Những đại lượng đặc trưng của sóng hình sin
a Mục tiêu - Học sinh nhận biết được các đặc trưng của sóng hình sin
Trang 8hoạt động: - Hoạt động nhóm với trường hợp khó : vận dụng kiến thức về
dao động cơ để nhận xét một số đặc trưng của sóng hình sin -Phát biểu được khái niệm mới về bước sóng và tốc độ truyền sóng
b tổ chức
hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Giáo viên: Yêu câu hoạt động cá nhân ra
phiếu cá nhân, sau đó thực hiện trao đổi thông tin trong nhóm
Dựa vào sự tương tự giữa dao động cơ và sóng cơ , em có thể dự đoán sóng cơ có những đặc trung gì khi truyền sóng
Gợi ý: - Định ngĩa bước sóng? Cũng giống bước đi của con người sau khi hoàn thành bước đi chân người về vị trí như ban đầu!
Giáo viên: cho học sinh quan sát lại video quá trình truyền pha dao động để nhận thấy
Hoạt động cá nhân -Nêu được đặc trưng như: Tần số , chu kỳ, mang năng lượng, biên độ
- Thảo luận trình bày trong nhóm và báo cáo trước lớp
- Thảo luận cách tính bước sóng
Học sinh: Ghi nhớ
Trang 9sự truyền trạng thái dao động giữa các phần
tử môi trường , đưa ra khái niệm tốc độ truyền sóng
c Sản phẩm
hoạt động
- Ghi nhớ đặc trưng của sóng
- Công thức tính bước sóng
- Báo cáo kết quả của nhóm
Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức về sóng cơ và đặc trưng của sóng cơ
a) Mục tiêu hoạt động:
Nội dung:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học trong bài
- Ghi nhận các công thức và chú ý khi làm các bài toán về sóng cơ
- Giao cho học sinh chuẩn bị trước các nội dung của phần phương trình sóng cơ
b) Tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ (có thể dùng các slide để trình bày) Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, tìm hiểu các kết quả, đọc SGK hoàn thiện kết quả, ghi vào vở ý kiến của mình Thảo luận nhóm để đưa
ra báo cáo của nhóm về những nhiệm vụ này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm
Giáo viên hệ thống và cùng học sinh chốt kiến thức
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi
của học sinh
Trang 10Hoạt động 6: Hướng dẫn mở rộng tìm tòi (Về nhà)
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến
thức trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:
1 Giải thích sự tạo thành sóng trên mặt nước, trên mặt biển
2 Sự hình thành sóng thần và tác hại của nó
3 Ứng dụng của sóng cơ trong đời sống.
Trang 11b) Tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu trong sách tài liệu để thực hiện ngoài lớp học
Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học
Giáo viên ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)
c) Sản phẩm hoạt động:
- Bài viết của học sinh về sự hình thành sóng cơ trên mặt chất lỏng
- Bài viết về sự hình thành sóng thần và tác hại to lớp của nó
- Làm bài tập mở rộng được giao
IV PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ MỞ RỘNG THỰC HIỆN Ở NHÀ
Stt Nội dung công việc Người thực hiện
Thời gian hoàn thành
và nộp sản phẩm
1 Sưu tầm kiến thức về sự hình thành
sóng
- Sự hình thành sóng biển, sóng trên mặt
ao hồ
- Sự hình thành sóng thần và tác hại của
sóng thần
Từ ngày:
Đến ngày:
2 - Sưu tầm 10 bài tập trắc nghiệm về sóng cơ , sóng ngang, sóng dọc
Trang 12
- Sưu tầm 10 bài tập về đặc trưng của
sóng hình sin
Từ ngày: Đến
ngày:
3 Hoạt động nhóm
- Giải bài tập sưu tầm
- Chốt kiến thức
Cả nhóm (Nhóm trưởng chủ trì)
Ngày:
4 - Gải bài tập do giáo viên giao về nhà
ở nhà
Từ ngày: Đến
ngày:
5 Hoạt động nhóm
- Chốt kiến thức
- Chuẩn bị sản phẩm báo cáo trước lớp
Cả nhóm (Nhóm trưởng chủ trì) Ngày:
BÀI TẬP LUYỆN TẬP PHẦN KIẾN THỨC VỀ NHÀ
Câu 1 Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với
vận tốc lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ
A giảm 4,4 lần B giảm 4 lần
C tăng 4,4 lần D tăng 4 lần
Câu 2: Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần
trong khoảng thời gian 27 s Chu kì của sóng biển là:
A 2,8 s B 2,7 s C 2,45 s D 3 s.
Câu 3: Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường A với tốc độ vA và khi truyền trong môi trường B có tốc độ v B 2 v A Bước sóng trong môi trường B sẽ
A lớn gấp hai lần bước sóng trong môi trường A.
B lớn gấp bốn lần bước sóng trong môi trường A.
C bằng một nửa bước sóng trong môi trường A.
D bằng bước sóng trong môi trường A.
Câu 4: Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không đổi là
A năng lượng sóng B tần số sóng
Câu 5: Sóng cơ là
Trang 13A những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất
B sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
C sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường chân không.
D chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
Câu 6: Bước sóng là
A khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất trên phương truyền sóng dao
động cùng pha
B khoảng cách giữa hai vị trí trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha.
C khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất dao động cùng pha.
D quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 s.
Câu 7: Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 7 lần
trong 18 giây và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 3 m Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
A 2 m/s B 1 m/s C 1,5 m/s D 0,5 m/s.
Câu 8: Tốc độ truyền sóng trong một môi trường
A phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
B phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
C chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường
D tăng theo cường độ sóng.
Câu 9: Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng
liên tiếp bằng 120 cm và có 4 ngọn sóng qua trước mặt trong 6 s Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
A 1,2 m/s B 0,8 m/s C 1,6 m/s D 0,6 m/s.
Câu 10: Sóng cơ ngang truyền được trong các môi trường là
A chất rắn, chất lỏng và chất khí B chất rắn và chất lỏng.
C chất rắn và chất khí D chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.
……….Hết………