1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu tới lĩnh vực trồng trọt tại huyện văn chấn, tỉnh yên bái và đề xuất giải pháp thích ứng

96 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định các tiêu chí đánh giá mức độ dễ bị tổn thương đối với lĩnh vực trồng trọt do thiên tai và biến đổi khí hậu.. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài luận văn “Đánh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS Nguyễn An Thịnh

Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải

Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS Phạm Văn Lợi

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày 23 tháng 09 năm 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Trọng Nghĩa

Trang 5

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, cán bộ của Khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất

để tôi có thể tiếp thu kiến thức và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán

bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Đài khí tượng thủy văn tỉnh Yên Bái, Uỷ ban nhân dân huyện Văn Chấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Chấn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Chấn, Phòng dân tộc huyện Văn Chấn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Văn Chấn, Chi cục thống kê huyện Văn Chấn đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu, tài liệu để thực hiện luận văn

Lời cuối cùng, học viên xin được cảm ơn sự động viên của bạn bè và sự ủng

hộ nhiệt tình của gia đình trong suốt quá trình học tập

Xin trân trọng cảm ơn./

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

6 Cấu trúc đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Nghiên cứu ở ngoài nước 4

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 6

1.1.3 Các công trình tại khu vực nghiên cứu 10

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 11

1.2.1 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.2 Đánh giá tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực trồng trọt 12

1.3 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 16

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 16

1.3.2 Tài nguyên thiên nhiên 20

1.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 20

1.3.4 Đặc điểm trồng trọt của khu vực huyện Văn Chấn 21

CHƯƠNG 2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 CƠ SỞ TÀI LIỆU 24

2.2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG 25

Trang 7

2.2.1 Phương pháp luận đánh giá mức độ tổn thương của lĩnh vực trồng trọt 25

2.2.2 Xác định các tiêu chí đánh giá mức độ dễ bị tổn thương đối với lĩnh vực trồng trọt do thiên tai và biến đổi khí hậu 27

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa 31

2.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý và phân tích tài liệu 32

2.3.3 Phương pháp bản đồ và GIS 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN VĂN CHẤN 34

3.2 TÁC ĐỘNG VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI TẠI HUYỆN VĂN CHẤN 36

3.2.1 Diễn biến thiên tai tại huyện Văn Chấn 36

3.2.2 Tình hình thiệt hại do thiên tai tại huyện Văn Chấn 37

3.3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG CỦA LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 47

3.3.1 Cách thức tính toán mức độ tổn thương của lĩnh vực trồng trọt tại huyện Văn Chấn 47

3.3.2 Đánh giá mức độ phơi nhiễm của huyện Văn Chấn 49

3.3.3 Đánh giá mức độ nhạy cảm của huyện Văn Chấn 52

3.3.4 Đánh giá khả năng thích ứng của huyện Văn Chấn 56

3.3.5 Đánh giá mức độ tổn thương 58

3.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT 63

3.4.1 Khung giải pháp thích ứng tổng thể 63

3.4.2 Xác định các giải pháp cụ thể 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 74

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến lĩnh vực trồng trọt 14

Bảng 1.2: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng 22

Bảng 2.1: Liệt kê các tài liệu do địa phương cung cấp 24

Bảng 2.2: Các chỉ thị tình trạng dễ bị tổn thương áp dụng cho huyện Văn Chấn 29

Bảng 3.1: Thống kê thiên tai ở huyện Văn Chấn từ năm 1999 - 2015 36

Bảng 3.2: Thống kê thiệt hại do thiên tai từ năm 1999 - 2015 45

Bảng 3.3: Bảng giá trị chuẩn hóa các chỉ thị của biến mức độ phơi nhiễm E cho các xã, thị trấn tại huyện Văn Chấn 50

Bảng 3.4: Giá trị chuẩn hóa các chỉ thị của biến mức độ nhạy cảm S cho các xã, thị trấn tại huyện Văn Chấn 54

Bảng 3.5: Giá trị chuẩn hóa các chỉ thị khả năng thích ứng (AC) cho các xã, thị trấn tại huyện Văn Chấn Error! Bookmark not defined Bảng 3.6: Mức độ tổn thương đối với lĩnh vực trồng trọt theo các xã tại huyện Văn Chấn 58

Bảng 3.7: Khung các giải pháp tổng thể 63

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính khu vực huyện Văn Chấn 17 Hình 1.2: Biểu đồ giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo nhóm cây trồng 23

từ năm 2013 - 2015 23 Hình 3.1: Xu thế diễn biến của chuẩn sai nhiệt độ tháng I, tháng VII và Trung bình năm của huyện Văn Chấn từ năm 1961 – 2010 34 Hình 3.2: Xu thế diễn biến chuẩn sai lượng mưa mùa mưa ít, mùa mưa và mưa trung bình năm tại trạm Văn Chấn trong giai đoạn 1961 – 2010 35 Hình 3.3: Biểu đồ miêu tả diện tích đất trồng trọt bị ảnh hưởng trong giai đoạn

1999 – 2015 46 Hình 3.4: Biểu đồ phân loại nhóm xã theo mức độ tổn thương tại huyện Văn Chấn: 60

Trang 10

MONRE : Bộ Tài nguyên và Môi trường

UBND : Uỷ ban nhân dân

UNEP : Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

UNESCO : Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học của Liên Hiệp Quốc UNFCCC : Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu TDBTT : Tính dễ bị tổn thương

ADPC : Trung tâm sẵn sàng ứng phó với thiên tai Châu Á

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

ĐVT : Đơn vị tính

TTNT : Thị trấn nông trường

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu là thách thức nghiêm trọng nhất đối với nhân loại trong thế

kỷ XXI, tác động trực tiếp tới các mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ và được coi là thách thức lớn cho phát triển bền vững [23] Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu, nhiều thiên tai nguy hiểm tăng cường như bão, lũ lụt, lũ quét, nắng nóng, hạn hán và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác gây thiệt hại về tính mạng con người, tài sản, cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội và môi trường Đề xuất được các giải pháp thích ứng BĐKH được coi là chọn lựa ưu tiên trong việc ngăn chặn và giảm thiểu những tác động xấu của BĐKH

Văn Chấn là một huyện miền núi thuộc tỉnh Yên Bái, khu vực có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống với tổng diện tích tự nhiên là khoảng 121 km2, chiếm 17% diện tích toàn tỉnh [16] Sinh kế chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu và thiên tai Những năm gần đây, các loại hình thiên tai có xu hướng gia tăng về mức độ và tần số gây thiệt hại cho lĩnh vực trồng trọt Thống kê từ năm 1999 đến năm 2015, trên địa bàn huyện Văn Chấn xảy ra tổng cộng 26 trận sạt lở đất, 30 trận lũ lụt và nhiều đợt mưa lớn, lốc, rét đậm rét hại, nắng nóng; 223 công trình thủy lợi bị phá hủy hư hỏng, 4877,3 ha diện tích đất trồng trọt bị ảnh hưởng ngập lụt làm mất trắng hoặc giảm năng suất các loại cây trồng như lúa, hoa màu,… của người dân [16] Điều này tạo ra một thách thức đối với sự phát triển bền vững của địa phương Việc nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương (TDBTT) do BĐKH và xác định được các giải pháp thích ứng do đó có ý nghĩa quan trọng cho địa phương trước mắt và lâu dài

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài luận văn “Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu tới lĩnh vực trồng trọt tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái và đề xuất giải pháp thích ứng” đã được lựa chọn nghiên cứu

và hoàn thành

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác lập được các luận cứ khoa học, cơ sở thực tiễn và đề xuất lựa chọn một

số giải pháp thích ứng BĐKH trên cơ sở đánh giá TDBTT do BĐKH trong lĩnh vực trồng trọt của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tính dễ bị tổn thương do BĐKH của lĩnh vực trồng

trọt tại huyện Văn Chấn

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong lãnh thổ

hành chính huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (diện tích tự nhiên là 1.224 km²), gồm 3 thị trấn ( TTNT Nghĩa Lộ, TTNT Liên Sơn và TTNT Trần Phú) và 28 xã

- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu khí hậu được sử dụng để đánh giá biến đổi

khí hậu trong giai đoạn 1960 – 2010; chuỗi số liệu thiên tai và kinh tế xã hội được thống kê và phân tích trong giai đoạn 1999 - 2015

4 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu, cơ sở lý luận và phương

pháp nghiên cứu đánh giá tác động và thích ứng BĐKH trong ngành nông nghiệp và lĩnh vực trồng trọt

- Nội dung 2: Nghiên cứu xu thế thay đổi của các yếu tố khí hậu và tai biến

thiên nhiên Phân tích tác động và thiệt hại do thiên tai và BĐKH tới lĩnh vực trồng trọt tại huyện Văn Chấn

- Nội dung 3: Đánh giá mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm, khả năng thích

ứng và mức độ tổn thương đối với lĩnh vực trồng trọt khu vực huyện Văn Chấn

- Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp ưu tiên thích ứng BĐKH trong lĩnh vực

trồng trọt tại huyện Văn Chấn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a) Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm rõ cơ sở khoa học và phương pháp luận về đánh giá mức độ tổn thương do BĐKH tới lĩnh vực trồng trọt ở một khu vực thuộc

Trang 13

miền núi phía Bắc Hướng này có thể áp dụng cho các khu vực khác có điều kiện tương tự

b) Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương do BĐKH cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý ra quyết định quy hoạch phát triển và xây dựng các giải pháp thích ứng BĐKH trong lĩnh vực trồng trọt tại huyện Văn Chấn

6 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 03 chương:

- Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Tài liệu và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

Là một lĩnh vực kinh tế đặc biệt nhạy cảm và phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện khí hậu, nghiên cứu đánh giá tác động, đánh giá TDBTT do BĐKH và đề xuất các giải pháp thích ứng trong lĩnh vực trồng trọt được quan tâm nghiên cứu trên thế giới Atkins và cộng sự (1998) đã nghiên cứu các phương pháp đo lường TDBTT

và xây dựng một sự kết hợp chỉ số TDBTT thích hợp cho các nước đang phát triển Các chỉ số dễ bị tổn thương tổng hợp đã được trình bày cho một mẫu của 110 nước phát triển có số liệu thích hợp có sẵn Các chỉ số cho thấy rằng các quốc gia nhỏ đặc biệt dễ bị tổn thương khi so sánh với các quốc gia lớn Giữa các quốc gia nhỏ, Cape Verde và Trinidad và Tobago, được ước tính có TDBTT tương đối thấp còn phần lớn được ước tính có TDBTT tương đối cao; và các nước như Tonga, Antigua và Barbedas có TDBTT cao đối với các yếu tố kinh tế và môi trường bên ngoài [21] Moss và cộng sự (2001) đã xác định mười đại diện cho năm lĩnh vực nhạy cảm liên quan đến khí hậu đó là mức độ nhạy cảm về định cư, an ninh lương thực, sức khỏe con người, hệ sinh thái và nguồn nước và bảy đại diện cho ba lĩnh vực đối phó và năng lực thích ứng, năng lực kinh tế, nguồn nhân lực và năng lực tài nguyên môi trường hay tự nhiên Các đại diện đã được tổng hợp thành các chỉ số ngành, các chỉ số về mức độ nhạy cảm và các chỉ số đối phó hoặc năng lực thích ứng và cuối cùng là xây dựng các chỉ số về khả năng chống chịu TDBTT đối với BĐKH [24] Dolan và Walker (2003) đã thảo luận các khái niệm về TDBTT và trình bày một khung tích hợp đa cấp để đánh giá TDBTT và năng lực thích ứng Những yếu tố quyết định năng lực thích ứng bao gồm khả năng tiếp cận và phân phối của cải, công nghệ, và thông tin, nhận thức và quan điềm về rủi ro, vốn xã hội và các khung thể chế quan trọng để giải quyết các nguy cơ của BĐKH Chúng được xác định ở cấp độ cá nhân và cộng đồng và nằm trong phạm vi khu vực thiết lập, quốc

Trang 15

gia và quốc tế Kiến thức truyền thống và địa phương là chìa khóa để thiết kế và thực hiện nghiên cứu và cho phép kết quả có liên quan tại địa phương có thể hỗ trợ trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và quản lý hiệu quả hơn tại các khu vực ven biển xa xôi hẻo lánh [22]

Santoso (2007) đã đưa ra một phương pháp đánh giá nhanh TDBTT ở cấp

quốc gia trong công trình: “Một phương pháp đánh giá TDBTT nhanh để thiết kế những chiến lược quốc gia và kế hoạch thích ứng với BĐKH và tính biến thiên khí hậu” Một số khái niệm và phương pháp để đánh giá nhanh TDBTT được đề xuất

nhằm lồng ghép các kết quả này vào các kế hoạch, chiến lược thích ứng của quốc gia Indonesia Phương pháp này có khả năng giải quyết được một số vấn đề sau: (1) Xác định được các hệ sinh thái bị ảnh hưởng của BĐKH; (2) Xác định các thành phần ảnh hưởng đối với các mục tiêu phát triển của quốc gia; (3) Nhận biết các chiến lược thích ứng nhằm giảm nhẹ, phòng tránh, giảm độ nhạy cảm hoặc phụ thuộc vào các dịch vụ môi trường; (4) Khả năng thích ứng thông qua thực hiện hệ sinh thái thân thiện, hiệu quả ngày càng cao và công nghệ hiện đại Sự phối hợp từ cấp trung ương cho đến cấp địa phương có thể đánh giá một cách toàn diện từ các điểm khác biệt và nổi bật ở các địa phương khác nhau [27]

Peter Chaudhry và Greet Ruysschaert (2007) đã tập hợp các vấn đề về BĐKH trong báo cáo điển hình “BĐKH và phát triển con người ở Việt Nam”, đã tổng quan các nội dung: (1) Nghèo, Thiên tai & BĐKH; (2) Các xu thế & dự báo về tính dễ tổn thương về vật lý trước BĐKH như đất đai và khí hậu; Những biến đổi về nhiệt

độ và lượng mưa; Những biến đổi về lũ lụt và hạn hán; Thay đổi các hình thái bão; Mực nước biển dâng; Các tác động đến nông nghiệp; Nghề cá và nuôi trồng thuỷ sản; BĐKH và sức khỏe con người; (3) Tính dễ tổn thương do BĐKH trong bối cảnh kinh tế-xã hội đang thay đổi; (4) Chính sách ứng phó với BĐKH [26]

IPCC (2007) đã chỉ ra 7 yếu tố quan trọng khi đánh giá TDBTT, đó là: (1) Cường độ tác động; (2) Thời gian tác động; (3) Mức độ dai dẳng và tính thuận nghịch của tác động; (4) Mức độ tin cậy trong đánh giá tác động và TDBTT; (5) Năng lực thích ứng; (6) Sự phân bố các khía cạnh của tác động và TDBTT; và (7)

Trang 16

Tầm quan trọng của hệ thống khi gặp nguy hiểm Các yếu tố này có thể được sử dụng kết hợp với việc đánh giá những hệ thống có mức độ nhạy cảm cao với các điều kiện về khí hậu như đới ven biển, hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn, Kết quả của nghiên cứu này có giá trị rất cao trong điều kiện hiện nay do phù hợp với xu thế của BĐKH đang diễn ra trên toàn cầu và có thể áp dụng được tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới [23]

Yusuf và Francisco (2009) đã xây dựng thành công bộ chỉ số tổn thương và bản đồ tổn thương do BĐKH để đánh giá tính dễ bị tổn thương cho khu vực Đông Nam Á Nghiên cứu này đánh giá tính dễ bị tổn thương cho 530 khu vực hành chính cấp tỉnh, quận cho bảy quốc gia khu vực Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Maylaysia, Indonesia và Philippin Đánh giá này được thực hiện dựa trên xác định độ phơi nhiễm bằng chuỗi số liệu về BĐKH và tai biến thiên nhiên, sử dụng các bản đồ hiểm họa tự nhiên (lũ lụt, lở đất, hạn hán và nước biển dâng), mức độ nhạy cảm của dân số, sinh thái và xây dựng bộ chỉ số về năng lực thích ứng [28]

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Trong giai đoạn 2001-2002, Mai Trọng Nhuận và cộng sự thực hiện đề tài

“Nghiên cứu, đánh giá tính dễ bị tổn thương của đới duyên hải Nam Trung Bộ làm

cơ sở khoa học để giảm nhẹ tai biến, quy hoạch sử dụng đất bền vững” Trong công

trình này, lần đầu tiên các tác giả đã xây dựng được phương pháp luận và quy trình đánh giá TDBTT cho đới duyên hải Qua đó, bước đầu thiết lập được quy trình thành lập bản đồ TDBTT của tài nguyên và môi trường đới duyên hải Nam Trung

Bộ Các nghiên cứu này đã góp phần quan trọng trong công tác giảm thiểu thiệt hại

do tai biến, bảo vệ tài nguyên và môi trường, quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, lãnh hải ven bờ miền Trung, Nam Trung Bộ nói riêng và ven bờ Việt Nam nói chung [11]

Dự án “Nghiên cứu tác động của BĐKH đến Đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất các giải pháp thích ứng” do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ với 2

giai đoạn, giai đoạn 1 tập trung vào việc đánh giá các tác động và TDBTT do

Trang 17

BĐKH đối với 3 lĩnh vực chính tại tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau, đó là: năng lượng và công nghiệp, giao thông vận tải và quy hoạch đô thị, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Giai đoạn 1 kết thúc năm 2011 Giai đoạn 2 bắt đầu năm 2012 và kết thúc năm 2013, tập trung vào việc xác định các biện pháp thích ứng nhằm giảm thiểu các tác động của BĐKH và lựa chọn ra những dự án ưu tiên để thu hút vốn đầu tư [19]

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010) thực hiện đề tài nghiên cứu

“Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp – nông thôn và đề xuất các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu” Nghiên cứu dự báo

đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực trồng trọt, thủy lợi, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp của ngành nông nghiệp và khu vực nông thôn làm cơ sở khoa học để xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch giải pháp ứng phó với BĐKH Đẩy mạnh hợp tác, kết nối với chương trình quốc tế khu vực để tiếp thu kết quả nghiên cứu, hỗ trợ quốc tế về khoa học công nghệ, nguồn vốn để giảm thiểu một cách hiệu quả bền vững Qua đó, xây dựng tiềm lực hoạt động khoa học công nghệ (con người, thiết bị, công nghệ, phương pháp….) trong lĩnh vực giảm thiểu thích ứng với BĐKH [3]

Lê Anh Tuấn (2011) nghiên cứu “Phương pháp lồng ghép biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương” Nghiên cứu trình bày được tổng

quan về biến đổi khí hậu và biện pháp ứng phó Nội dung chương trình lồng ghép biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển địa phương Xây dựng khung giám sát và đánh giá hiệu quả của lồng ghép biến đổi khí hậu vào sản xuất [14]

Nguyễn Quang An và nnk (2013) thực hiện công trình nghiên cứu “Một số điều cần biết về biến đổi khí hậu với nông nghiệp” Công trình này trình bày về biến

đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu tới các lĩnh vực nông nghiệp, các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp [1]

Hoàng Anh Huy (2013) thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nguy cơ tổn thương và đề xuất định hướng ứng phó tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” Nghiên cứu này đã xác định được diễn biến

Trang 18

các yếu tố khí hậu, các biểu hiện và xu hướng biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu Tác động của biến đổi khí hậu BĐKH và nguy cơ tổn thương đối với các ngành/lĩnh vực và khu vực trong địa bàn nghiên cứu đã được làm rõ trên cơ sở kết quả nghiên cứu Định hướng và giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đã được đề xuất [9]

Huỳnh Thị Lan Hương (2015) thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu phát triển bộ chỉ số thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu” Nghiên cứu này đã đưa ra được cơ sở khoa học xây dựng bộ chỉ

số thích ứng với BĐKH cũng như cơ sở khoa học về hiện trạng thích ứng, hiệu của các hoạt động thích ứng và kết quả thích ứng với BĐKH của từng chỉ số Cùng với công tác thử nghiệm ở hai địa phương đã mở ra cơ sở thực tiễn áp dụng bộ chỉ số này vào công tác quản lý nhà nước về BĐKH và nghiên cứu mở rộng cho các địa phương khác Bộ chỉ số cũng có tính khả thi cao do hầu hết các số liệu đầu vào đều được thống kê, báo cáo hàng năm trong niên giám thống kê của địa phương [10]

Trần Diệu Hằng (2013) thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu cơ sở khoa học để đánh giá tính dễ bị tổn thương do thay đổi của môi trường tự nhiên và tích hợp các giải pháp thích ứng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên - Huế” Đề tài đã kế thừa các kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam,

tập trung vào nghiên cứu đánh giá TDBTT do thay đổi môi trường tự nhiên và nghiên cứu tích hợp các giải pháp thích ứng vào kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh Thừa Thiên - Huế Trên cơ sở các tổng quan, đề tài đã nhận diện được đầy đủ

và đúng những vấn đề định hướng nghiên cứu để bổ sung và hoàn thiện đồng thời

đã xây dựng quy trình tích hợp vấn đề thay đổi môi trường tự nhiên vào kế hoạch phát triển KT-XH; xác lập bộ chỉ số đánh giá TDBTT do thay đổi môi trường tự nhiên và hướng dẫn các bước tính toán cụ thể [7]

Trần Duy Hiền (2013) thực hiện đề tài “Nghiên cứu phương pháp đánh giá và xác lập bộ chỉ số dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với khu vực ven biển miền Trung, áp dụng thử nghiệm cho thành phố Đà Nẵng” Nghiên cứu đã thực

hiện được: (1) Tổng hợp nhiều tài liệu kết quả nghiên cứu liên quan đến đánh giá

Trang 19

tác động của BĐKH, nước biển dâng và các phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương; (2) Phân tích được biểu hiện của BĐKH tại khu vực Đà Nẵng thông qua chuỗi tài liệu quan trắc nhiệt độ, lượng mưa 50 năm (1961-2010) và các tài liệu thống kê một số hiện tượng khí hậu cực đoan; (3) Đánh giá được tác động của BĐKH đến các ngành lĩnh vực như tài nguyên nước, nông nghiệp, công nghiệp, năng lượng, giao thông đô thị và cơ sở hạ tầng; (4) Tính toán chỉ số dễ bị tổn thương cho các quận huyện của thành phố Đà Nẵng [8]

Nhìn chung, các nghiên cứu nêu trên đã phần nào khái quát được tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH Từ đó, tác giả xác định thêm được khung lý thuyết về đánh giá tính dễ

bị tổn thương trong ngành nông nghiệp nói chung và lĩnh vực trồng trọt nói riêng Trong đó nổi bật lên một số vấn đề sau:

Các nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra cộng đồng dân cư, dựa vào các kịch bản BĐKH, phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp đa ngành, phương pháp tổng hợp để nghiên cứu tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH Các nghiên cứu đã thành lập các bản đồ mức độ dễ bị tổn thương do BĐKH và NBD Mặt khác, các nghiên cứu tạo cơ sở cho việc đánh giá tổng quan nguy cơ tác động của BĐKH đến các đối tượng Tuy nhiên, nghiên cứu đánh giá tổn thương do BĐKH ở Việt Nam nói chung và những khu vực, địa phương cụ thể còn riêng lẻ và chưa thống nhất, chưa có những nghiên cứu chuyên sâu đánh giá tổng hợp mức độ dễ bị tổn thương do BĐKH tới lĩnh vực trồng trọt Trong khi đó, để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, việc tính toán dễ bị tổn thương không chỉ nằm ở xây dựng và đánh giá bộ chỉ số theo đặc trưng của mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng mà từ đó đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp

Như vậy có thể thấy, phương pháp được sử dụng trong các nghiên cứu còn hạn chế do chưa chỉ ra được mức độ tổn thương tới các lĩnh vực như cơ sở hạ tầng, nông nghiệp, công nghiệp, sinh kế…song đã tạo cơ sở xác định các yếu tố mang tính quyết định trong quá trình đánh giá tính dễ bị tổn thương Đồng thời, để tính toán chỉ số dễ bị tổn thương, việc xác định trọng số của từng chỉ số phụ đóng góp vào chỉ

Trang 20

số dễ bị tổn thương theo nhiều cách khác nhau Điều này cần phải được tiếp tục nghiên cứu Vì vậy, những kết quả của các nghiên cứu trước đã đạt được sẽ là những cơ sở khoa học để tác giả đánh giá, tính toán cho phù hợp và đúng đắn Hơn nữa, những hạn chế và thiếu sót của các nghiên cứu này là những khía cạnh để tác giả có thể tiến hành nghiên cứu mở rộng và khắc phục những vấn đề còn tồn tại

1.1.3 Các công trình tại khu vực nghiên cứu

Nguyễn Quang Tin (2011) thực hiện công trình nghiên cứu “Nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật và thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ngô và đậu tương hàng hóa tại một số tỉnh miền núi phía Bắc” Kết quả nghiên cứu và

triển khai áp dụng các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc như: kỹ thuật che phủ đất tận dụng các tàn dư thực vật, kỹ thuật tạo tiểu bậc thang trên đất dốc, kỹ thuật trồng xen canh cây trồng để giảm thiểu sự rửa trôi tại tỉnh Yên Bái Ứng dụng các kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc đã mở ra một hướng đi mới trong sản xuất nông lâm nghiệp cho một số huyện vùng cao của tỉnh Yên Bái Đây là những

kỹ thuật đơn giản, dễ làm, chi phí đầu tư ít nhưng lại mang lại hiệu quả cao, giúp ngăn chặn xói mòn, rửa trôi đất đai đến 80%, tăng độ ẩm đất từ 20-30% và cải thiện cấu trúc của đất Các kỹ thuật này còn mang tính bảo vệ môi trường sinh thái, tăng năng suất cây trồng lên từ 25-50%, góp phần nâng cao thu nhập cho bà con nông dân vùng cao tỉnh Yên Bái [13]

Bùi Nữ Hoàng Anh (2013) thực hiện đề tài nghiên cứu“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2020” để khẳng định vai trò của đất nông nghiệp tại vùng cao trong việc đảm

bảo an ninh lương thực, chống thoái hóa đất, duy trì nguồn nước, điều hòa khí hậu

và giảm nhẹ thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu [2]

Tóm lại, từ những nghiên cứu trước đây trên thế giới, trong nước và khu vực tỉnh Yên Bái đã có một số công trình nghiên cứu về thiên tai và ảnh hưởng đến nông nghiệp và trồng trọt đạt được một số các kết quả nhất định Các nghiên cứu này là cơ sở khoa học đáng tin cậy để những nhà nghiên cứu tiếp theo có thể tham khảo và triển khai những dự án nghiên cứu mới trong lĩnh vực đánh giá mức độ tổn

Trang 21

thương do BĐKH Tuy nhiên, những nghiên cứu đánh giá một cách toàn diện và chi tiết về ảnh hưởng tác động của thiên tai đến lĩnh vực trồng trọt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở tỉnh Yên Bái và huyện Văn Chấn là chưa có Các nghiên cứu mới chỉ tập trung ở dạng báo cáo thống kê thực trạng và đề xuất giải pháp ứng phó ngắn hạn chứ chưa đặt sinh kế bền vững và sử dụng đất nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt của cộng đồng địa phương trong bối cảnh BĐKH khi xu hướng thiên tai ở đây ngày một gia tăng về tần suất và mức độ nguy hiểm Chính vì lẽ đó, trong phạm vi nghiên cứu tại huyện Văn Chấn của tỉnh Yên Bái, tác giả tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động của thiên tai đến lĩnh vực trồng trọt trong bối cảnh BĐKH sẽ mang tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

- Biến đổi khí hậu: Là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình

và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn [17]

- Kịch bản biến đổi khí hậu: Là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển

trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế xã hội, phát thải khí nhà kính, biến

đổi khí hậu và mực nước biển dâng [17]

- Thời tiết: Là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định bằng tổ hợp các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,…[17]

- Khí hậu: Thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết (thường là 30 năm) [17]

- Tính dễ bị tổn thương do BĐKH: Theo IPCC (2007) xây dựng, khái niệm

tính dễ bị tổn thương được định nghĩa như sau: “Tình trạng dễ bị tổn thương là mức

độ mà ở đó một hệ thống dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu Tình trạng dễ bị tổn thương là hàm số của tính chất, cường độ và mức độ (phạm vi) của các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả

năng thích ứng của hệ thống” [23]

Trang 22

Do đó, tính dễ bị tổn thương V có thể được biểu thị là hàm của độ phơi nhiễm

E, độ nhạy cảm S và khả năng thích ứng AC, theo công thức sau :

V = f(E, S, AC)

Độ phơi nhiễm được IPCC định nghĩa là bản chất và mức độ đến một hệ thống chịu tác động của các biến đổi thời tiết đặc biệt Độ nhạy cảm là mức độ của một hệ thống chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp có lợi cũng như bất lợi bởi các tác nhân kích thích liên quan đến khí hậu Khả năng thích ứng là khả năng của một hệ thống nhằm thích nghi với biến đổi khí hậu (bao gồm sự thay đổi cực đoan của khí hậu), nhằm giảm thiểu các thiệt hại, khai thác yếu tố có lợi hoặc để phù hợp với tác động của biến đổi khí hậu

- Ứng phó với biến đổi khí hậu: Là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây ra BĐKH [17]

- Thích ứng với BĐKH: Là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối

với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn

thương do BĐKH và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [17]

- Giảm nhẹ BĐKH: Là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính [17]

1.2.2 Đánh giá tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực trồng trọt

Trồng trọt là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, số ngày nắng, Vì vậy, BĐKH tác động rất lớn đến lĩnh vực trồng trọt Một

số ảnh hưởng chính như sau:

a) Diện tích gieo trồng bị thu hẹp, đất đồng bằng bị nhiễm mặn

Nước biển dâng cao sẽ khiến cho nhiều vùng đất ven biển, khu vực đồng bằng

bị ngập úng, nhiễm mặn, diện tích gieo trồng sẽ bị thu hẹp gây ra thiếu đất canh tác, vấn đề an ninh lương thực sẽ trở thành gánh nặng cho mọi quốc gia Ở nước ta, theo IPCC (2007) dự báo nếu nước biển dâng lên 1m sẽ có khả năng ảnh hưởng tới 12% diện tích và 10% dân số Việt Nam, làm ngập 5.000 km2 ở Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và 15.000 - 20.000 km2 ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) tương

Trang 23

đương với 300.000 - 500.000 ha tại ĐBSH và 1,5 - 2 triệu ha tại ĐBSCL và hàng trăm ngàn ha ven biển miền Trung, ước tính Việt Nam sẽ mất đi rất nhiều diện tích đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến an ninh lương thực (ANLT) quốc gia

b) Làm giảm năng suất cây trồng dẫn đến nguy cơ mất an ninh lương thực

Theo báo cáo đánh giá của IPCC (2007) về tác động của BĐKH lên cây lương thực cho thấy ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ trung bình tăng lên sẽ ảnh hưởng xấu tới năng suất do ảnh hưởng trực tiếp đến thời kỳ nở hoa, thụ phấn (tăng 10C đối với lúa

mỳ và ngô, tăng 20C đối với lúa nước), nếu tăng lên 30C sẽ gây ra tình trạng cực kỳ căng thẳng cho tất cả các loại cây trồng ở tất cả các vùng Nhiệt độ tăng 10C sẽ làm giảm năng suất ngô từ 5 - 20% và có thể giảm đến 60% nếu nhiệt độ tăng thêm 40C Tương tự, năng suất lúa có thể giảm 10% đối với mỗi độ tăng lên Các cây trồng khác cũng sẽ chịu tác động tương tự của BĐKH, nhất là các cây ăn quả á nhiệt đới như vải, nhãn, cam, quýt Năng suất các loại cây này có khả năng giảm đáng kể khi nhiệt độ mùa đông tăng cao

c) BĐKH gây đảo lộn cơ cấu cây trồng

Nhiệt độ tăng làm thay đổi thời gian sinh trưởng, phát triển của các loại cây

trồng, làm thay đổi quy luật phân hóa mầm hoa và nở hoa và do đó làm giảm khả năng luân canh, tăng vụ và đảo lộn cơ cấu các loại cây trồng, đặc biệt là những cây trồng ưa lạnh ở vụ đông và cây á nhiệt đới như đào, mận, mơ…[23]

d) Nhu cầu nước tăng cao dẫn đến thiếu hụt nước cho cây trồng

Nhiệt độ tăng khiến cho nhu cầu tưới nước lớn và dẫn đến thiếu hụt nguồn nước sử dụng cho trồng trọt Trong điều kiện nhiệt độ tăng lên 100C thì nhu cầu tưới nước cho cây trồng sẽ tăng 10% làm cho năng lực tưới của các công trình thủy lợi như hiện nay không đáp ứng đủ [23]

e) Thời tiết thay đổi thất thường dẫn đến hạn hán và làm tăng nguy cơ xuất hiện các loài dịch bệnh

BĐKH cũng làm thay đổi quy luật thủy văn của các con sông, gây nên hiện tượng hạn hán Ví dụ điển hình là các tỉnh ĐBSH đã phải gánh chịu hiện tượng thiếu nước trầm trọng ở vụ Đông Xuân trong 5 năm qua do mực nước sông Hồng xuống thấp dưới mức thấp nhất trong lịch sử 100 năm qua Ví dụ thứ 2 là trong những năm gần đây hiện tượng mùa đông ấm hơn ở miền Bắc Sự biến đổi về đất

Trang 24

đai, nguồn nước, nhiệt độ sẽ kéo theo sự thay đổi về cơ cấu cây trồng và mùa vụ trong tương lai

BĐKH làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loại sinh vật, làm mất đi hoặc thay đổi các mắt xích trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài sinh vật và ngược lại xuất hiện nguy cơ gia tăng các loại sâu bệnh Nhiệt độ tăng trong mùa đông sẽ tạo điều kiện cho nguồn sâu có khả năng phát triển nhanh hơn và gây hại mạnh hơn BĐKH cũng có thể làm phát sinh một số chủng, nòi sâu mới, gây hại không những trong sản xuất mà còn trong bảo quản nông sản, thực phẩm [23]

f) Hiện tượng thời tiết diễn biến cực đoan có xu hướng ngày càng gia tăng, gây bất lợi rất lớn đến sản xuất nông nghiệp

Theo các báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong 3 năm (2005 - 2007), số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng

Vụ mùa năm 2005, bão đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến 150.000 ha lúa; năm

2006, đã có khoảng 200.000 ha lúa phải gieo cấy lại Các năm 2004 - 2005, tình trạng khô hạn gay gắt ở miền Trung - Tây Nguyên gây thiệt hại nặng cho sản xuất trồng trọt; thiếu nước sinh hoạt cho người và gia súc Năm 2007, có 5 trận lũ lụt liên tiếp xảy ra ở miền Trung đã làm thiệt hại đáng kể đến sản xuất nông nghiệp

Theo hướng dẫn đánh giá của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2011) việc nhận diện định tính biểu hiện và tác động của BĐKH đến lĩnh vực trồng trọt được xác định theo 3 yếu tố như các yếu tố khí hậu, đối tượng bị tác động, tác động và rủi ro Các phương pháp đánh giá được xác định tương ứng với 3 yếu tố đó

Bảng 1.1: Các phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến lĩnh vực

trồng trọt

Các yếu tố

khí hậu

Đối tượng bị tác động

- Khảo sát và thống kê

Trang 25

Năng suất cây trồng

- Làm giảm năng suất cây trồng

do dịch bệnh có điều kiện phát triển, nhu cầu nước cho cây trồng tăng trong khi nguồn nước bị hạn chế do hạn hán

Số ngày nắng

thay đổi

Mùa vụ - Làm thay đổi thời vụ

Lượng mưa gia

- Nguy cơ xói lở, làm bạc màu các vùng đất nông nghiệp

- Tăng diện tích đất canh tác bị

nhiễm mặn

- Quan trắc và thống kê

- Các mô hình

nhiễm mặn

Giống cây trồng

- Ảnh hưởng đến các loại cây không ưa nước do ngập lụt gia tăng và kéo dài Tăng nhu cầu chuyển đổi các loại giống cây trồng

- Thống kê và quan trắc, thí nghiệm

- Gây thiệt hại và giảm năng suất

do mưa lớn thất thường xảy ra vào thời điểm ra hoa - kết quả, hay do ngập úng

- Năng suất bị suy giảm do đất và nước bị nhiễm mặn

- Làm gia tăng dịch bệnh, sâu hại ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng

Các hiện tượng Năng suất cây - Gây thiệt hại nặng nề đối với - Thống kê,

Trang 26

(Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, 2011)[15]

1.3 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Văn Chấn là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây Nam tỉnh Yên Bái có 31 đơn vị hành chính trong đó có 3 thị trấn gồm TTNT Liên Sơn, TTNT Nghĩa Lộ, TTNT Trần Phú và 28 xã Phía Bắc huyện giáp huyện Mù Cang Chải, phía Đông huyện giáp huyện Văn Yên và Trấn Yên, phía Tây huyện giáp huyện Trạm Tấu, phía Nam huyện giáp tỉnh Sơn La

Văn Chấn cách trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá tỉnh 72 km; cách thị xã Nghĩa Lộ 10 km; cách Hà Nội 200 km, có đường quốc lộ 32 chạy dọc theo chiều dài của huyện, là cửa ngõ đi vào thị xã Nghĩa Lộ, huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải, huyện Phù Yên, Bắc Yên tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu Đường quốc lộ 37 chạy qua

4 xã, đây là điều kiện thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế với các huyện trong tỉnh và các tỉnh Sơn La, Phú Thọ, Lai Châu Bên cạnh những thế mạnh trong phát triển kinh tế, Văn Chấn còn có vị trí chiến lược quan trọng trong khu vực phòng thủ, hệ thống quốc phòng của tỉnh và của khu vực Tây Bắc

Trang 27

Hình 1.1: Bản đồ hành chính khu vực huyện Văn Chấn (Nguồn: Tác giả)

b) Đặc điểm địa hình

Văn Chấn nằm ở sườn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn Địa hình phức

tạp, có nhiều rừng, núi, hang động, suối khe, thung lũng bằng phẳng Độ cao trung

bình so với mặt nước biển 400m Tuy địa hình khá phức tạp nhưng chia thành 3 tiểu

vùng kinh tế: Vùng trong (vùng cánh đồng Mường Lò) gồm 12 xã, là vùng tương

đối bằng phẳng, có cánh đồng Mường Lò rộng trên 2.400 ha đứng thứ 2 trong 4

cánh đồng Tây Bắc Vùng ngoài: gồm 9 xã, thị trấn, có lợi thế về phát triển vườn

đồi, vườn rừng và trồng lúa nước Vùng cao thượng huyện: gồm 10 xã, có độ cao

trung bình 600 m trở lên, có tiềm năng về đất đai, lâm sản, khoáng sản, chăn nuôi

đại gia súc Đây là vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống cũng là vùng

chịu ảnh hưởng nhiều nhất của thiên tai như lũ quét, sạt lở đất [16]

Đồng bằng Mường Lò, phía Đông có dãy núi Bu và núi Dông; phía Tây là dãy

núi Sà Phình, hai dãy núi này vòng ra như một vành đai kiên cố bảo vệ 9 xã vùng

Trang 28

đồng bằng Mường Lò Vùng thượng huyện có một bộ phận thuộc dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ kéo dài quá Đông Bắc Mù Cang Chải về gần đến Tú Lệ hình thành đèo Khau Phạ nổi tiếng Vùng ngoài có đèo Lũng Lô và dãy núi Đá Xô, đèo Ách hùng

- Lượng mưa: Được chia thành hai mùa rõ rệt, từ tháng XI năm trước đến

tháng IV năm sau là mùa ít mưa, từ tháng V đến tháng X hàng năm là mùa mưa nhiều Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.200 - 1.600 mm

- Độ ẩm, ánh sáng: Độ ẩm bình quân từ 83 - 87%, thấp nhất là 82% vào tháng

XII và độ ẩm cao nhất là 87% vào tháng VII

- Gió: Do đặc điểm địa hình lòng máng theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, nên

hướng gió chủ yếu thổi theo độ mở của thung lũng Gió khô và nóng thường xuất hiện từ tháng III đến tháng IX hàng năm (tập trung nhiều nhất vào tháng V đến tháng VII), ngày gió nóng nhiệt độ lên tới 35 đến 380C, bình quân mỗi năm có 20 ngày gió nóng

- Sương muối: Thường xuất hiện từ tháng XII đến tháng II năm sau, mỗi ngày

kéo dài từ 01h đến 02h

d) Thủy văn

Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trung nên tạo cho Văn Chấn một hệ thống ngòi suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa

Trên địa bàn huyện Văn Chấn có 3 hệ thống sông ngòi, suối lớn:

- Hệ thống suối ngòi Thia dài 104 km, có diện tích lưu vực 824 km2, gồm các nhánh: Ngòi Thia, Nậm Tăng, Nậm Mười, Nậm Đông

Trang 29

- Hệ thống suối Ngòi Lao dài 66 km, có diện tích lưu vực là 510 km2 gồm các nhánh: Ngòi Phà, Ngòi Tú, Ngòi Mỵ

- Hệ thống suối Ngòi Hút có diện tích lưu vực thuộc Văn Chấn là 397 km2, hệ thống này có nhiều suối nhỏ

Các hệ thống suối trên địa bàn huyện Văn Chấn đều bắt nguồn từ núi cao có

độ dốc lớn nên có nguồn năng lượng rất lớn có thể phục vụ phát triển kinh tế, ngoài việc cung cấp nước để tưới cho sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt còn là tiềm năng phát triển thuỷ điện nhỏ và vừa nhưng cũng dễ gây nên các sự cố môi trường

e) Đất

Do địa hình của huyện bị chia cắt phức tạp, độ dốc lớn nên đất đai trên địa bàn huyện phân bố không đồng nhất Căn cứ vào sự hình thành của các loại đất phân chia thành 7 nhóm sau:

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích là 11.194,31 ha; chiếm 9,27% tổng diện tích

đất tự nhiên Đất phù sa có thành phần cơ giới thường là thịt nhẹ, ít chua, giàu chất dinh dưỡng nên có chất lượng tốt Nhóm đất này thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là các loại cây ngắn ngày như lương thực, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày khác

- Nhóm đất dốc tụ: Có diện tích là 15.940,12 ha; chiếm 13,20% ha tổng diện

tích đất tự nhiên Đất dốc tụ và đất thung lũng phân bố rải rác trên địa bàn tỉnh ở ven chân sườn dốc, các thung lũng vùng núi được tích tụ bởi các sản phẩm xói mòn

từ sườn đồi núi dốc, đất thô lẫn nhiều cuội sỏi Đa phần đất dốc tụ trên địa bàn huyện được khai thác vào trồng lúa nước và trồng màu, phần lớn đã bị bạc màu do quá trình rửa trôi

- Nhóm đất đỏ: Có diện tích là 6.520,96 ha; chiếm 5,40% tổng diện tích đất tự

nhiên Nhóm đất này có tầng dày, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, ít chua nên thích hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên, do phân bố ở địa hình cao, chia cắt mạnh và dễ bị rửa trôi nên việc khai thác sử dụng gặp nhiều khó khăn và cần có biện pháp bảo vệ đất

Trang 30

- Nhóm đất tích vôi: Có diện tích là 1.280,04 ha; chiếm 1,06% tổng diện tích

đất tự nhiên Ðất được hình thành ở thung lũng đá vôi, nguồn canxi thường xuyên được cung cấp do quá trình phong hoá hoá học Hiện nay, trên địa bàn huyện, đất được sử dụng trồng ngô, đậu tương,

- Nhóm đất glây: Có diện tích là 374,35 ha chiếm 0,31% tổng diện tích đất tự

nhiên Hiện nay, hầu hết diện tích nhóm đất này đã bị bạc màu, hoang hóa Do đó, cần tiến hành cải tạo và đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp

- Nhóm đất đỏ vàng biến tính: Có diện tích là 1.702,69 ha; chiếm 1,41% tổng

diện tích đất tự nhiên

- Nhóm đất xám: Chiếm diện tích lớn nhất 83.576,96 ha chiếm 69,21% tổng

diện tích đất tự nhiên Đất có tầng dày, dễ thoát nước, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp và các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả như chè, cam, chanh, dứa, [16]

1.3.2 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên rừng: Huyện có gần 24.000 ha rừng tự nhiên với tổng trữ lượng

gỗ rừng tự nhiên hiện còn gần 3 triệu m3 và các loại cây tre, nứa, vầu Trong rừng

có nhiều lâm, thổ sản khác như các loại cây dược liệu, cây lấy sợi, cây lấy củ [16]

- Tài nguyên khoáng sản: Văn Chấn có tiềm năng khoáng sản kim loại mà

nhiều nhất là sắt phân bố ở nhiều nơi như Sùng Đô, Làng Mỵ, với trữ lượng đến vài chục triệu tấn nhưng hàm lượng thấp Vật liệu xây dựng được phân bố trên địa bàn toàn huyện như đá vôi, cát, sỏi, Về nhiên liệu có than đá ở Suối Quyền, Thượng Bằng La, Đồng Khê, thị trấn nông trường Liên Sơn nhưng trữ lượng không lớn và nằm rải rác Than bùn có ở Phù Nham có điều kiện khai thác thuận lợi, hiện đang được khai thác để sản xuất vật liệu xây dựng và phân bón hữu cơ vi sinh Văn Chấn có 3 nguồn nước khoáng nóng, một nguồn tại Bản Bon (xã Sơn A), nguồn nước khoáng nóng xã Phù Nam được phun lên từ mỏ than bùn, còn nguồn nước khoáng rừng Si nằm trên địa bàn thị trấn nông trường Nghĩa Lộ [16]

1.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trang 31

Năm 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện ước đạt 14,89%/năm Trong đó: Ngành nông, lâm, thủy sản đạt 5,00%/năm; ngành công nghiệp và xây dựng đạt 18,22%/năm; ngành thương mại, dịch vụ đạt 17,5%/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục có

sự chuyển dịch đúng hướng theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, nhóm công nghiệp - xây dựng và nhóm ngành dịch vụ, thương mại tăng dần Thu

nhập bình quân đầu người 10,6 triệu đồng/người/năm [16]

Dân số toàn huyện năm 2015 là 152.636 người, gồm 18 dân tộc cùng sinh sống trong đó dân tộc Kinh chiếm 34%; Thái chiếm 23%; Tày chiếm 17%; Dao chiếm 9,3%; Mông 7%, còn lại là các dân tộc khác Dân cư phân bố không đồng đều giữa các vùng trong huyện Mật độ dân số trung bình trong huyện năm 2015 là

126 người/km2 Trong đó mật độ dân cư ở khu vực thị trấn là 252 người/km2, khu vực nông thôn 112 người/km2, mật độ dân số ở vùng cao, thượng huyện là 66 người/km2 Theo kết quả điều tra khảo sát của phòng Lao động thương binh và xã hội huyện Văn Chấn thì tổng số hộ nghèo năm 2015 là 15.170 hộ, chiếm tỷ lệ 39,53% tổng số hộ dân trên địa bàn huyện Tổng số hộ cận nghèo năm 2015 là 3.088 hộ, chiếm tỷ lệ 8,05% tổng số hộ dân [16]

1.3.4 Đặc điểm trồng trọt của khu vực huyện Văn Chấn

Văn Chấn đã quy hoạch và hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung và mang tính bền vững như: các mô hình lúa hàng hóa ở Mường Lò, chè hàng hóa ở vùng trong, cây ăn quả ở cả vùng ngoài và vùng trong, Đồng thời, tạo điều kiện về đất đai, vốn, khoa học kỹ thuật, thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các chương trình phát triển nông nghiệp trên địa bàn Tại vùng nghiên cứu có nhóm cây trồng chính:

- Nhóm cây lương thực: Lúa nước, lúa nương, ngô, khoai, sắn Phân bố ở tất

cả các xã, thị trấn trong huyện Trong đó, trong khi cây lúa nước và lúa nương có khả năng chịu được điều kiện thời tiết mưa nhiều, ngập nước thì cây ngô, khoai sắn không chịu được mưa ngập nhưng các loại cây này chịu được thời tiết mưa ít, đất khô, ven đồi núi, thung lũng

Trang 32

- Nhóm cây hoa màu: Đậu tương, khoai tây, đậu đỗ, rau, măng tre Phân bố ở tất cả các xã, thị trấn trong huyện Trong đó các giống cây này có thể sinh trưởng và phát triển trong điều kiện đất đủ ẩm không quá ngập và khô hạn nước

- Nhóm cây công nghiệp: Chè Phân bố ở các xã Suối Giàng, Nậm Mười, Sùng Đô, Nậm Búng, Gia Hội và Suối Quyền Chè có thể chịu được thời tiết khô nóng nhưng không chịu được trong điều kiện đất ngập úng nước

- Nhóm cây ăn quả: Bưởi, cam, nhãn, quýt Phân bố ở các xã Thượng Bằng

La, TTNT Trần Phú, Minh An, Nghĩa Tâm, Đại Lịch, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, Bình Thuận, Tân Thịnh Những giống cây ăn quả trên không sinh trưởng được trong điều kiện mưa nhiều và thời tiết khô nóng

- Cây lâm nghiệp: Quế, bồ đề Phân bố ở xã An Lương, Nậm Lành, Nậm Mười, Sùng Đô, Cát Thịnh, Đại Lịch Hai giống cây này có thể chịu được ở điều kiện mưa ít

Tóm lại, mỗi nhóm cây trồng chính của huyện Văn Chấn có khả năng thích ứng với điều kiện thời tiết khác nhau Vì vậy, tùy theo điều kiện địa hình, điều kiện

kỹ thuật, thành phần thổ nhưỡng và thời tiết mà chính quyền và người dân huyện Văn Chấn có những chính sách, quy hoạch vùng trồng trọt cho phù hợp với tình hình địa phương trong bối cảnh đối phó với biến đổi khí hậu và thiên tai để đảm bảo nguồn lương thực và sinh kế cho người dân địa phương

Bảng 1.2: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng

thực có hạt

Rau, đậu, hoa, cây cảnh

Cây công nghiệp hàng năm

Cây ăn quả

Cây công nghiệp lâu năm

Trang 33

Hình 1.2: Biểu đồ giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo nhóm cây trồng

từ năm 2013 – 2015 (Nguồn: Tác giả)

Dựa vào biểu đồ trên ta thấy trong giai đoạn 2013 - 2015, giá trị sản xuất ngành trồng trọt của các nhóm cây lương thực có hạt, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm có xu hướng tăng Trong khi đó, giá trị sản xuất của rau, đậu, hoa, cây cảnh có xu hướng giảm

Trang 34

CHƯƠNG 2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ TÀI LIỆU

Tài liệu nghiên cứu của luận văn được thu thập từ các nguồn:

- Dữ liệu khí tượng thủy văn: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt

Nam (năm 2012 và năm 2016) của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái; Đài khí tượng thủy văn tỉnh Yên Bái

- Dữ liệu KTXH: Được thu thập từ các phòng chuyên môn trong Uỷ ban nhân

dân huyện Văn Chấn và Chi cục thống kê huyện Văn Chấn

- Dữ liệu về thiên tai: Được thu thập từ phòng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão, Ban dân tộc, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Văn Chấn

Bảng 2.1: Liệt kê các tài liệu do địa phương cung cấp

STT Nguồn cung cấp Tài liệu

1 Bộ Tài nguyên và Môi

trường

Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2012 và năm 2016

2 Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Yên Bái

Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2015

3 Đài khí tượng thủy văn tỉnh

binh xã hội huyện Văn Chấn

Quyết định về việc phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo huyện Văn Chấn năm 2015

6 Chi cục thống kê huyện Văn

Chấn

Niên giám thống kê huyện Văn Chấn năm 2015

7 Phòng Tài nguyên và Môi Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và quy

Trang 35

STT Nguồn cung cấp Tài liệu

trường huyện Văn Chấn hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Văn

- Đề án bảo vệ và phát triển vùng chè Văn Chấn

- Đề án phát triển vùng cam quýt các xã, thị trấn vùng ngoài huyện Văn Chấn giai đoạn 2016 -2020

2.2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG

2.2.1 Phương pháp luận đánh giá mức độ tổn thương của lĩnh vực trồng trọt

Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương thường được tiến hành bằng cách xây dựng chỉ số dễ bị tổn thương Chỉ số này dựa trên nhiều bộ chỉ thị làm nên khả năng dễ

bị tổn thương của một vùng hoặc khu vực Phương pháp này đưa ra kết quả là một số duy nhất, có thể dùng để so sánh các vùng khác nhau Theo các tài liệu về phương pháp xây dựng chỉ số, các chỉ thị này cần có mối tương quan nội tại với nhau Tiêu chí này phụ thuộc vào mối liên hệ giữa các chỉ thị và đối tượng mà các chỉ thị này được dùng

để đánh giá Đánh giá mức độ tổn thương được thực hiện dựa vào các chỉ số độ phơi nhiễm (E), độ nhạy cảm (S) và năng lực thích ứng (AC)

Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp luận đánh giá mức độ tổn thương [20]

Năng lực thích ứng (AC)

Tính dễ bị tổn thương (V) Các tác động tiềm tàng (PI)

Trang 36

 Lựa chọn các chỉ thị tổn thương

Để nhằm mang lại kết quả khách quan cho việc tính toán TDBTT thì việc lựa chọn các chỉ thị đầu vào cần thỏa mãn một số tiêu chí như sau: (1) Các yếu tố chỉ thị phải có tính đại diện; (2) Mức độ bao phủ về mặt không gian và thời gian; (3) Mức độ phù hợp với cấp sử dụng chỉ thị; (4) Phù hợp với việc so sánh; (5) Đơn giản

và dễ hiểu; (6) Phải có cơ sở về mặt khái niệm cũng như phương pháp luận

Việc lựa chọn các chỉ thị phù hợp cho một tai biến cụ thể tùy thuộc vào nhiều yếu tố Các chỉ số cần phải chứa đựng các đặc điểm của tai biến, nhưng từ khía cạnh KTXH, các chỉ số này cũng cần thể hiện mức độ phát triển của khu vực, các đặc trưng văn hóa, xã hội và tình trạng kinh tế Các chỉ thị được lựa chọn có thể khác nhau về loại hình số lượng và quy mô đánh giá theo khu vực nghiên cứu

 Đánh giá tổn thương

Đánh giá tính tổn thương bao gồm 4 bước chuyển từ các chỉ thị sang các đặc trưng và cuối cùng là chỉ số chuẩn hóa tổng hợp của nguy cơ tổn thương Đối với mỗi đặc trưng có một giá trị được xác định thông qua việc so sánh dữ liệu của các chỉ số thuộc về các đặc trưng đó Các giá trị đặc trưng sẽ được sử dụng làm đầu vào cho việc tính toán các giá trị của 3 hợp phần: Mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm

và năng lực thích ứng Chỉ số chuẩn hóa của nguy cơ tổn thương được tính toán bằng việc tổng hợp các giá trị của các hợp phần này Quy trình tính toán gồm 4 bước sau:

Bước 1: Chuẩn hóa các chỉ thị được lựa chọn của từng thành phần/biến:

Xij =

MinXij MaxXij

MinXij t

Xij

)(

(1)

Trong đó: Xij là giá trị cần chuẩn hóa; MinXij là giá trị nhỏ nhất trong chuỗi

số liệu; MaxXij là giá trị lớn nhất trong chuỗi số liệu

Việc tính toán theo công thức (1) nhằm mục đích đưa các yếu tố khác nhau có đơn vị khác nhau quy về cùng một đơn vị không thứ nguyên và cho kết quả của các chỉ thị nằm trong khoảng giá trị [0;1]

Trang 37

Bước 2: Xác định giá trị/chỉ số chung của các chỉ thị cho từng thành phần/

biến: Các giá trị được chuẩn hóa của các chỉ thị P được tích hợp lại để có được giá trị chung của vùng/địa phương:

số chuẩn hóa của chỉ thị j tại địa phương i

Bước 3: Tính toán giá trị các thành phần/biến: Giá trị của các chỉ thị trong một

phần/biến được tích hợp lại để có được giá trị chung của thành phần/biến đó:

C = 1

1

Wpj x Pj Wpj

k

j k

có trọng số ngang bằng nhau

Bước 4: Tính toán chỉ số tổng hợp mức độ dễ bị tổn thương: Tích hợp các giá

trị của ba thành phần/biến sẽ có chỉ số tổng hợp mức độ dễ bị tổn thương:

V=

3

) 1 ( AC S

E  

( 4) Trong đó: V là chỉ số tổn thương tổng hợp; E là chỉ số phơi nhiễm; S là chỉ số nhạy cảm; AC là chỉ số năng lực thích ứng

Thang đánh giá nguy cơ tổn thương được xác định trong khoảng từ 0 đến 1, chỉ ra mức độ nguy cơ tổn thương theo 4 cấp, từ thấp – trung bình – cao – rất cao

2.2.2 Xác định các tiêu chí đánh giá mức độ dễ bị tổn thương đối với lĩnh vực trồng trọt do thiên tai và biến đổi khí hậu

Chỉ số dễ bị tổn thương được xây dựng qua nhiều bước khác nhau Đầu tiên

là chọn khu vực nghiên cứu gồm nhiều vùng khác nhau Ở mỗi vùng, mỗi bộ chỉ thị

Trang 38

được lựa chọn cho từng thành phần của khả năng dễ bị tổn thương

Mức độ phơi nhiễm (E) được xác định là mức độ hứng chịu hay tác động của các tác nhân liên quan đến thiên tai, khí hậu và tác động trực tiếp đến sản xuất trồng trọt Căn cứ vào điều kiện cụ thể của khu vực huyện Văn Chấn, phần lớn tác động của BĐKH và các hiện tượng thời tiết cực đoan là bất lợi Vì vậy, chỉ số phụ phơi nhiễm (E) được sử dụng trong luận văn sẽ chỉ bao gồm các chỉ thị liên quan đến thiên tai và tác động trực tiếp đến lĩnh vực trồng trọt tại huyện Văn Chấn bao gồm bão, lũ lụt, mưa lớn, nắng nóng, rét hại rét đậm, lốc, lũ quét, sạt lở đất Các chỉ thị phụ như sau dựa trên sự sẵn có của số liệu thu thập được (số liệu thống kê trung bình của các năm từ năm 1999 - 2015 cho huyện Văn Chấn): Hiện tượng thời tiết cực đoan (E1), lượng mưa (E2), nhiệt độ (E3), thiệt hại do thiên tai (E4)

Các yếu tố chỉ thị cho mức độ nhạy cảm đối với trồng trọt có thể làm tăng hoặc giảm mức độ nhạy cảm đối với các tác động của BĐKH cũng như các hiện tượng thời tiết cực đoan Để áp dụng cho điều kiện thực tế tại huyện Văn Chấn và căn cứ vào sự có sẵn của số liệu, các biến phụ của mức độ nhạy cảm (S) được lựa chọn sử dụng bao gồm: sử dụng đất trồng trọt (S1), năng suất cây trồng (S2), lao động ngành trồng trọt (S3)

Theo báo cáo “Xây dựng bản đồ dễ bị tổn thương do BĐKH đối với lĩnh vực trồng trọt Nam Phi”, Ringler và Gbetibouo (2009) [25] đã áp dụng Khung sinh kế

bền vững và xác định các yếu tố chỉ số cho khả năng thích ứng được chia thành 4 nhóm nguồn sinh kế, cụ thể như sau:

Nhóm 1: Vốn xã hội

Nhóm vốn xã hội gồm tỷ lệ số hộ tham gia tập huấn, đào tạo kiến thức về nông nghiệp, trồng trọt Vốn này được quan niệm là: (i) một công cụ chuyển giao tài chính nhằm giải quyết các khó khăn cho người nông dân; (ii) một công cụ chuyển giao thông tin và công nghệ mới; và (iii) có thể hỗ trợ hợp tác vượt qua khó khăn Vì vậy, có thể nhận thấy rằng vốn xã hội ảnh hưởng tích cực đến việc thích ứng với các thay đổi của BĐKH

Nhóm 2: Vốn tài chính

Trang 39

Vốn tài chính bao gồm tỷ lệ hộ nghèo, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, quy

mô sản xuất nông nghiệp, phần trăm GDP trong nông nghiệp, tiếp cận tín dụng nông nghiệp Vốn này cung cấp thông tin về tình hình tài chính của các hộ dân Vùng mà có các chỉ số về nguồn tài chính càng cao thì khả năng chuẩn bị và ứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng tốt hơn

Nhóm 3: Vốn con người

Nhóm vốn con người bao gồm tỉ lệ biết đọc, biết viết của người dân càng cao thì càng làm giảm tính dễ bị tổn thương do việc tăng khả năng tiếp cận với kiến thức và thông tin của người dân

Nhóm 4: Vốn vật chất

Vốn vật chất bao gồm tỷ lệ số hộ sử dụng điện, tỷ lệ số hộ có tài sản tiếp cận thông tin, truyền thông và tỷ lệ cơ giới hóa trong gieo trồng Có thể nhận thấy rõ ràng rằng chất lượng về cơ sở vật chất là một thước đo rất quan trọng trong khả năng thích ứng của một vùng Vùng có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất tốt thì khả năng thích ứng với tác động của BĐKH càng tốt hơn

Để áp dụng cho lĩnh vực trồng trọt tại huyện Văn Chấn, đại diện các chỉ số khả năng thích ứng bao gồm: vốn vật chất (AC1), vốn tài chính (AC2), vốn con người (AC3) và vốn xã hội (AC4) được tổng hợp trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Các chỉ thị tình trạng dễ bị tổn thương áp dụng cho huyện Văn Chấn

Nhóm chỉ thị Chỉ số phụ cấp 1 Chỉ số phụ cấp 2 Đơn vị

Độ phơi

nhiễm (E)

Các hiện tượng khí hậu cực đoan (E1)

Số trận bão & áp thấp nhiệt đới (E11) (*)

Trận/năm

Trang 40

Nhóm chỉ thị Chỉ số phụ cấp 1 Chỉ số phụ cấp 2 Đơn vị

Lượng mưa (E2) Lượng mưa trung bình năm (E21) ** mm

Lượng mưa cao nhất mùa hè (E22) ** mm Lượng mưa thấp nhất mùa đông (E23)

**

mm

Nhiệt độ (E3) Nhiệt độ cao nhất mùa hè (E31) ** 0C

Nhiệt độ thấp nhất mùa đông (E32) ** 0C

Nhiệt độ trung bình mùa hè (E33) ** 0C

Nhiệt độ trung bình mùa đông (E34) ** 0C Thiệt hại do

%

Sản lượng cây trồng (S2)

Ngày đăng: 14/10/2017, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm