Công tác xã hội đối với gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khăn ở nước ta hiện nay...27 Tiểu kết chương 1...31 Chương 2: Thực trạng thực hiện công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cản
Trang 1MỤC LỤ
MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của đề tài 5
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 7
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 11
6 Ý nghĩa của luận văn 13
7 Kết cấu của luận văn 14
Chương 1: Cơ sở lý luận công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn 15
1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 15
1.2 Lý luận về công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn 18
1.3 Công tác xã hội đối với gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khăn ở nước ta hiện nay 27
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2: Thực trạng thực hiện công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc 32
2.1 Thực trạng bỏ học của học sinh có hoàn cảnh khó khăn 32
2.2 Đánh giá tổng quát về tình hình giáo dục tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc: 35
2.3 Thực trạng vấn đề bỏ học tại huyện Tam Dương 38
2.4 Các chính sách liên quan đến giáo dục học sinh 55
2.5 Giải pháp khắc phục tình hình bỏ học của học sinh có HCKK 55
2.6 Đánh giá việc thực hiện công tác xã hội đối học sinh, gia đình và nhà trường 59
Trang 22.7 Những hạn chế, nguyên nhân trong hoạt động công tác xã hội đối với học
sinh có hoàn cảnh khó khăn 62
Tiểu kết chương 2 64
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc 66
TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC 66
3.1 Quan điểm, mục tiêu của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung và học sinh có hoàn cảnh khó khăn nói riêng 66
3.2 Chính sách, quản lý nhà nước 68
3.3 Các giải pháp thực hiện công tác xã hội đổi với học sinh có hoàn cảnh khó khăn 71
3.4 Các chương trình, mô hình công tác xã hội trợ giúp đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn huyện Tam Dương 73
3.5 Các kỹ năng cần thiết và vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác trợ giúp học sinh có hoàn cảnh khó khăn 76
Tiểu kết chương 3 81
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Số lượng trường học hiện có đến năm học 2012 –
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4HCKK Hoàn cảnh khó khăn
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đến trường học là mơ ước cũng như mong muốn của biết bao tuổi thơtrong xã hội đang ngày càng phát triển hối hả của chúng ta ngày nay.Biết baogia đình của các em đã gặp phải những khó khăn từ các hoàn cảnh cũng nhưbiến cố của cuộc sống Những khó khăn đó là một rào cản rất lớn đối với việccác em tiếp tục đi học hay bỏ học giữa chừng để cuốn theo cuộc sống mưu sinh
Trong Tuyên ngôn thế giới về Quyền con người LHQ nhấn mạnh rằng tất
cả trẻ em có quyền được sống còn, phát triển, bảo vệ và tham gia Luật bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em cũng khẳng định trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em là của toàn xã hội, không loại trừ bất kỳ một một cá nhânnào.Trẻ em là nguồn lực tương lai của xã hội đầu tư cho giáo dục là đầu tư chotương lai
Hiện nay, vấn đề HS bỏ học vẫn đang là mối lo ngại chung cho tất cả cácđịa phương trên toàn quốc Tình trạng này xảy ra ở tất cả các cấp học.Đây quả
là một thực trạng đáng quan ngại, cần có những biện pháp chấn chỉnh kịp thời
để không còn nhiều trường hợp đáng tiếc tái diễn Thực tế cho thấy, việc họcsinh bỏ học có thể kéo theo nhiều hệ lụy cả trước mắt lẫn lâu dài, không chỉ đốivới cá nhân, gia đình học sinh mà cả với nhà trường và xã hội Khi bỏ học, tâmtrạng chán chường, mặc cảm luôn đè nặng khiến những học sinh này thường dễ
bị kích động, lôi kéo Từ đó có thể hình thành nên một lượng thanh thiếu niênthất học, lêu lổng, dễ sa vào các thói hư tật xấu như bỏ nhà đi lang thang, gây
gổ, trộm cắp, kết bè phái Thậm chí một số trường hợp có thể sa vào các tệ nạn
xã hội, vi phạm pháp luật
Trang 6Sống trong các gia đình có hoàn cảnh khó khăn như: mất người thân làtrụ cột của gia đình, nghèo đói, HIV/AIDS; có người nghiện ma túy; khuyết tật,
bố mẹ đi tù Các em học sinh này thường đã khó khăn về dinh dưỡng, sức khỏe
và các điều kiện để học tập hơn nữa tâm lý tự ty, mặc cảm luôn đè nặng lên đôivai của các em.Việc đảm bảo học tập và duy trì kết quả cũng như chuyên cần ởtrường là một khó khăn đối với các em
Đối với các gia đình có hoàn cảnh khó khăn việc cho con em của mình đihọc đầy đủ, cung cấp trang thiết bị cho các em là một sự cố gắng hết sức, ngoàiviệc vay mượn, cố gắng kiếm thêm thu nhập họ còn phải hi sinh rất nhiều trongcuộc sống để đảm bảo con em mình được đến trường Tuy nhiên, đó là đối vớicác gia đình có nhận thức và họ biết được sự quan trọng, tương lai của con em
họ trong việc giáo dục Bên cạnh đó cũng còn có nhiều gia đình họ có những ýnghĩ rất đơn giản và tiêu cực bằng việc cho con mình nghỉ học giữa chừng bắtcác em ði làm thuê ðể tãng thêm thu nhập với các công việc nhý: làm giúp việc,khâu may, khuân vác Tại các cơ sở vi phạm pháp luật về lao động trẻ em
Học tập là con đường nâng cao tri thức và mở rộng cánh cửa tương laiđối với trẻ em nhất là đối với trẻ em nghèo Do vậy việc tạo dựng nguồn vốncon người cho nhóm người yếu thế này là hết sức cần thiết nó cần có sự quantâm, tham gia của cả cộng đồng
Gắn với thực tiễn tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.Rất nhiều họcsinh có HCKK không được thụ hưởng các chế độ chính sách xă hội Hơn nữa,một bộ phận cán bộ công chức các cấp, các ngành, và một bộ phận dân cư cònchưa có sự nhận thức đúng đắn các chế độ chính sách xã hội hỗ trợ cho họcsinh có HCKK Từ đó, bản thân tôi nhận thức được thực trạng việc thực hiệnchế độ chính sách xă hội với nhu cầu được đáp ứng các dịch vụ, các chính sách
xã hội dành cho học sinh có HCKKtại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc hiện
Trang 7nay là cần thiết nên tôi đã lựa chọn đề tài “Công tác xã hội trong việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn huyệnTam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Với mong muốn, thông qua đề
tài này có thể làm rõ hơn thực trạng học sinh có HCKK và việc triển khai thựchiện các chính sách xã hội dành cho học sinh có HCKK tại huyện Tam Dương,tỉnh Vĩnh Phúc, đánh giá công tác hỗ trợ chính sách xã hội cho học sinh tại đây
và khẳng định vai trò trong việc đề ra các giải pháp phù hợp của Công tác xãhội với học sinh có HCKK
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu về TE nói chung, học tập đối với TE nói riêng đã được
đề cập đến trong nghiên cứu khoa học xã hội, chủ đề về TE cũng được báo chíđặc biệt quan tâm Có thể kể ra những nghiên cứu liên quan đến TE như:
“Nghiên cứu các mô hình giảm nghèo của các đối tác tại Việt Nam”năm
2013của nhóm tác giả: Nguyễn Đức Nhật; Phạm Quang Trung; Trương ThanhMai; Phạm Phương Hồng “VIETSURVEY” dưới sự giúp đỡ của Oxfam, SCJ,ILO, UNDP; MOLISA đã chỉ ra rất nhiều những khía cạnh liên quan đến đóinghèo ở các hộ gia đình và các đề án xóa đói giảm nghèo Nghiên cứu này phântích các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo và các biện pháp cải thiện từ các môhình theo sự phân công đánh giá từ UBQG phòng chống đói nghèo
Nhằm mục đích thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ giảm nghèochung và chính sách giảm nghèo đặc thù theo Nghị quyết số 80/NQ-CP,
Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững GĐ 2012-2015 tập
trung thực hiện 4 dự án:
Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo.
Trang 8Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,
xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo.
Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình.
Chiếu theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 148/QĐ-TTg, Bộ LĐTBXH có nhiệm vụ chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện Dự
án 1,3,4 và UBDT sẽ chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện Dự án 2
Trong khuôn khổ dự án "Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về địnhhướng giảm nghèo bền vững (2011-2020) và Chương trình mục tiêu quốc gia
về Giảm nghèo bền vững (2012-2015)" nhằm hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80của Chính phủ Việt Nam về định hướng giảm nghèo bền vững 2011-2020 vàChương trình mục tiêu quốc gia về Giảm nghèo bền vững (2012-2015),nhóm nghiên cứu đã rà soát, thu thập thông tin, phân tích đối chiếu các
mô hình giảm nghèo của các tổ chức phát triển quốc tế (tổ chức quốc tế và tổchức phi chính phủ) nhằm trả lời các câu hỏi lớn sau đây: (i) xác định các môhình sáng tạo và các bài học kinh nghiệm về giảm nghèo nhanh và bền vững đãđược áp dụng/thực hiện bởi các tổ chức phi chính phủ (NGOs) cả trong nước vàquốc tế, các đối tác phát triển và cơ quan của Chính phủ và (ii) rà soát, đánhgiá, lựa chọn các khuyến nghị chính sách phù hợp/khả thi nhất về các mô hìnhsáng tạo trong giảm nghèo của các NGOs, đối tác phát triển để áp dụng choCTMTQG-GNBV
“Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam” của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam
năm 2012 cũng chỉ ra thực trạng đói nghèo, những khó khăn họ gặp phải nhưng
Trang 9chưa đi sâu vào khía cạnh ảnh hưởng đến con em các gia đình nghèo đói và tạodựng vốn con người.
Cao Đức Phát và David O, 2004, “Theo hướng rồng bay – chương 7 cảicách nông thôn, xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế”
Báo cáo nghiên cứu “Tiếp cận của người nghèo đến dịch vụ y tế và giáo dục trong bối cảnh xã hội hóa hoạt động y tế và giáo dục tại Việt Nam” của tổ
chức ACTIONAID VIETNAM cũng đã chỉ ra rất nhiều vấn đề nghèo đói vàcác nghiên cứu giải pháp trong xóa đói giảm nghèo tiếp cận với giáo dục
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu và làm rõ thực trạng trẻ em có hoàncảnh khó khăn và việc thực hiện các chế độ chính sách xã hội cho trẻ em cóhoàn cảnh khó khăn tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Tìm hiểu về công tác hỗ trợ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại huyệnTam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc trong việc tiếp cận và thụ hưởng các chính sách xãhội Từ đó, đề ra các giải pháp của Công tác xã hội để nhằm nâng cao hiệu quảcủa hoạt động hỗ trợ dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn để họ có thể tiếpcận và thụ hưởng các chế độ chính sách xã hội tại địa phương
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng của học sinh có HCKK tại huyện Tam Dương, tỉnhVĩnh Phúc Đánh giá được mặt được, mặt chưa được từ đó tìm ra nguyên nhân
Trang 10Tìm hiểu việc vai trò của nhân viên công tác xã hội thực hiện các chế độchính sách xã hội dành cho học sinh có HCKK tại huyện Tam Dương, tỉnhVĩnh Phúc
Đánh giá được những ảnh hưởng (kể cả tích cực và tiêu cực) của côngtác xã hội đối với học sinh có HCKK xem việc thực hiện chính sách có côngbằng không
Đề xuất các giải pháp của Công tác xã hội nhằm hỗ trợ việc thực hiện cácchế độ chính sách xã hội cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: CTXH cá nhân, CTXH gia đình
Khách thể nghiên cứu: Các gia đình có hoàn cảnh khó khăn và có con emđang theo hoặc đã bỏ học giữa chừng tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc
Các học sinh là con các gia đình có hoàn cảnh khó khăn
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: 13/13xã, thị trấn thuộc huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc.Thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 3năm 2015
Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào vấn đề thựctrạng, nhận thức của cá nhân, gia đình về vấn đề học tập của học sinh trong cácgia đình có hoàn cảnh khó khăn; ngưỡng của sự thành công hoặc thất bại củamỗi ca cá nhân khi nhận được một nguồn lực tác động vào
Trang 115 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận
Đề tài sử dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử là phương pháp chủ đạo và xuyên suốt đề tài Từ các luận điểmnghiên cứu, phân tích, chứng minh đều xuất phát từ thực tế khách quan của đờisống xã hội Các giải pháp được tác giả đưa ra đều tôn trọng tính khách quan vàtính lịch sử để phù hợp nhóm học sinh có hoàn cảnh khó khăn
- Cơ sở dữ liệu
Số liệu được sử dụng trong luận văn lấy từ số liệu gốc của Báo cáo theodõi tình hình và số lượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn của UBND/LĐTB-XHhuyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc trong hai năm 2012 và 2013 Báo cáo côngtác dạy nghề năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014 của Trung tâmchăm sóc trẻ em; Báo cáo của Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc, phòng GD&ĐThuyện Tam Dương Ngoài ra còn có các báo cáo, khảo sát khác của các tổ chứctrong và ngoài nước Trong luận văn tác giả sử dụng số liệu từ nguồn này và cónhững phần sử dụng dữ liệu khác có trích dẫn nguồn
- Phương pháp phân tích tài liệu
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích tài liệu nhằm tìm hiểu, bổ sung
và tích lũy vốn tri thức lý luận liên quan đến luận văn ở nhiều góc độ: Tâm lýhọc, CTXH, xã hội học, giáo dục đặc biệt, đồng thời tác giả nghiên cứu nhữngchính sách, văn bản pháp luật trong nước và quốc tế về chăm sóc hỗ trợ chonhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Đây là cơ sở cho việc xây dựng phươngpháp điều tra, phân tích tâm lý trẻ em và hộ nghèo có trẻ em đang trong độ tuổi đếntrường, tìm hiểu thực trạng đói nghèo của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 12Ngoài ra luận văn còn sử dụng phân tích tài liệu từ nguồn tài liệu thuthập được như internet, sách, báo, phim ảnh Trên cơ sở đó tác giả phân tích vàsàng lọc những thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ đó kết hợp vớiviệc tham khảo một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn có liên quan đếnvấn đề trẻ em và giáo dục, đào tạo dạy nghề cho trẻ em để tham khảo thêm vềphương pháp nghiên cứu làm cơ sở bổ sung cho luận văn của mình.
- Phương pháp phỏng vấn nhóm
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tác giả đã sử dụng phương phápphỏng vấn nhóm với trẻ em nghèo Tác giả thực hiện 5 cuộc phỏng vấn nhómvới 35 đối tượng là nhóm trẻ em bỏ học trong các gia đình có hoàn cảnh khókhăn, đang sinh sống trên địa bàn huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc Đốitượng khảo sát là 25 trẻ em có khả năng nhận thức tốt có các mức độ khó khănkhác nhau, độ tuổi khác nhau và đang học tại một số trường khác nhau trên địabàn huyện Tam Dương Qua phỏng vấn nhóm tác giả muốn tìm hiểu việc học
hỗ trợ cũng như mức độ quan tâm tới trẻ em trong các gia đình có hoàn cảnhkhó khăn được thực hiện như thế nào, các yếu tố nào ảnh hưởng đến trẻ khi các
em đi học, những khó khăn và thuận lợi ảnh hưởng đến các em khi theo học ởtrường
- Phương pháp phỏng vấn sâu
Để có kết quả nghiên cứu chính xác, khách quan toàn diện, tác giả sửdụng phương pháp phỏng vấn sâu dành cho những người giáo viên, gia đình,các cán bộ địa phương và những người hướng dẫn, phụ trách trực tiếp học sinh
có HCKK Nhằm tìm hiểu quá trình hỗ trợ giáo dục và dạy nghề đối với họcsinh có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn huyện, ngoài ra còn tìm ra các nguồnlực khác tạo các học bổng hỗ trợ các em tiếp tục đến trường
Trang 136 Ý nghĩa của luận văn
- Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ thêm những lý luận của CTXH khi ứngdụng vào nghiên cứu một vấn đề cụ thể: Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làmsáng tỏ một số lý thuyết Xã hội học và CTXH như: thuyết nhu cầu, thuyết vaitrò, thuyết trao đổi xã hội, thuyến hệ thống
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đối với Nhà nước: kết quả nghiên cứu có thể giúp cho quá trình hoạch
định, điều chỉnh, bổ sung những chính sách, chiến lược về các đối tượng đặcbiệt quan tâm trong xã hội Đặc biệt là các gia đình và các cá nhân có hoàncảnh khó khăn trong cuộc sống như đói nghèo, bệnh tật, HIV/AIDS, khuyết tật,nghiện hút, đơn thân…
Đối với địa phương: nghiên cứu sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quan về việc
hỗ trợ học sinh và gia đình để đảm bảo duy trì nguồn vốn nhân lực trong xã hộisau này, góp phần giúp địa phương có những điều chỉnh, quy hoạch, hỗ trợ phùhợp trong quá trình ban hành các chính sách phát triển kinh tế xã hội, chínhsách an sinh xã hội, góp phần nâng cao đời sống người dân
Đối với bản thân nhà nghiên cứu: qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu
thực tế nhà nghiên cứu có cõ hội áp dụng những lý thuyết và phương pháp đãđược học vào thực tiễn cuộc sống, đặc biệt là những kỹ năng thực hành CTXHnói chung và CTXH nhóm nói riêng Từ đó giúp nhà nghiên cứu nắm vữngkiến thức, rèn luyện kỹ năng và có thêm nhiều kinh nghiệm trong những nghiêncứu tiếp theo và quá trình công tác của bản thân
Trang 14Đối với đối tượng nghiên cứu: Phá vỡ vòng tròn đói nghèo tại các gia
đình khó khăn mang tính chất bền vững, Tạo được một nguồn vốn con ngườicho những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn để các em có thể yên tâm học tập vàđịnh hướng tương lai cho họ sau này
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận Công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Chương 2: Thực trạng thực hiện công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Trang 15Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC
SINH CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN 1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.1.1 Thuyết nhu cầu
Nãm 1943, nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908 - 1970) đã phát triểnmột trong các lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi vàđược sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục
Ðó là “lý thuyết về thang bậc nhu cầu” của con người Trong lý thuyết này, ôngsắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc, trong đócác nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấphơn phải được thỏa mãn trước
Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo 5 cấp bậc và hệthống cấp bậc nhu cầu của Maslow thường được thể hiện dưới dạng một hìnhkim tự tháp, các nhu cầu ở bậc thấp thì càng xếp phía dưới
Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" - thức ăn,
nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân
thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo
Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc - muốn
được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữutin cậy
Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến - cần có cảm giác được
tôn trọng, kính mến, được tin tưởng
Trang 16Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân - muốn sáng tạo, được
thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được côngnhận là thành đạt
Vận dụng lý thuyết này vào đề tài này ta có thể nhận thấy những nhu cầu
cơ bản mà các em học sinh có HCKK đòi hỏi trong việc thực hiện các hỗ trợ xãhội là rất chính đáng và cần được đáp ứng đầy đủ, như nhu cầu về học tập,chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí, nhu cầu về cảm xúc, tâm lý, được hòađồng cùng các bạn Vì thế tác giả vận dụng thuyết này nhằm đánh giá các chế
độ chính sách, hỗ trợ xã hội hiện nay tại huyện Tam Dương đã thực sự đáp ứngđược các nhu cầu của học sinh có HCKK hay chưa, tìm hiểu những nhu cầu cụthể mà đối tượng còn thiếu hụt thuộc bậc thang nhu cầu nào Thông qua đó, tácgiả xem xét đề xuất phương pháp tác động hiệu quả hơn bên cạnh các hỗ trợ xãhội hiện có và đưa ra các giải pháp nhằm trợ giúp thõa mãn các nhu cầu đangthiếu hụt của đối tượng mà đề tài hướng đến
1.1.2 Thuyết hệ thống
Khái niệm hệ thống : “Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loạihoặc cùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành mộtthể thống nhất”
Có 3 loại hệ thống thỏa mãn cuộc sống của con người
- Hệ thống chính thức : tổ chức công đoàn, cộng đồng
- Hệ thống phi chính thức : bạn bè, gia đình
- Hệ thống xã hội: bệnh viện, nhà trường
Trang 17Lí thuyết hệ thống đã chỉ ra các mối liên kết tất yếu trong mạng xã hộigiữa cá nhân với cá nhân, với nhóm và ngược lại Với đề tài luận văn nàykhông thể không chú ý tới sự ảnh hưởng qua lại đó Tạo dựng và phát huynhững tiềm năng, sức mạnh của hệ thống sẽ tạo nên những lợi thế trong thựchiện các hỗ trợ xã hội, các hoạt đông trợ giúp của công tác xã hội đối với họcsinh có HCKK Lý thuyết này giúp tác giả xem xét việc hỗ trợ cho đối tượng có
sự liên kết của các hệ thống xã hội tại địa bàn nghiên cứu hay chưa, ở mức độnào và hiệu quả đến đâu Đồng thời với các giải pháp của công tác xã hội thìchú ý trong tiến trình can thiệp giải quyết vấn đề, nhu cầu của học sinh cóHCKK, nhân viên công tác xã hội sẽ phải vận dụng lý thuyết hệ thống là cầunối giữa thân chủ với gia đình, bạn bè, nhà trường, các tổ chức, cơ quan, đoànthể và toàn cộng đồng Đây cũng là lý thuyết vận dụng vào công tác xã hội hóacông tác giúp đỡ trẻ em nói chung và học sinh có HCKK nói riêng
1.1.3 Lý thuyết vai trò
Thuật ngữ vai trò được nhắc đến từ thế kỉ XX với những công trìnhnghiên cứu của Horton Coolay, Geogre Herbbert Mead Thuật ngữ này đượccác nhà Xã hội học vay mượn từ kịch bản sân khấu để miêu tả ảnh hưởng nhưthế nào đến đời sống xã hội
Đến nay, thuật ngữ “vai trò xã hội” được sử dụng ngày một rộng rãi với
tư cách là một thuật ngữ khoa học quan trọng Vai trò xã hội được sử dụng để
lý giải các quan hệ xã hội giữa các cá nhân và cá nhân, giữa cá nhân với tập thể,giữa cá nhân với xã hội Mỗi xã hội có cõ cấu phức tạp bao gồm các vị trí, vaitrò xã hội cho rằng mỗi một cá nhân có một vị trí xã hội là vị trí tương đối trong
cơ cấu xã hội, hệ thống quan hệ xã hội Nó được xác định trong sự đối chiếu sosánh với các vị trí xã hội khác Vị thế xã hội là vị trí xã hội gắn với những tráchnhiệm và quyền hạn kèm theo Vị thế chính “là bất kì vị trí ổn định nào trong
Trang 18một hệ thống xã hội với những kì vọng quyền hạn và những nghĩa vụ đặc thù”.Các quyền và nghĩa vụ này thường tương quan với nhau Phạm vi quyền vànghĩa vụ hoàn toàn phụ thuộc vào quan điểm của các xã hội, của các nền vănhóa thậm chí của các nhóm xã hội nhỏ Nhưng khi xem xét vị trí với nhữngquyền và nghĩa vụ kèm theo, tức là xem xét vị thế xã hội của cá nhân, chúng ta
sẽ thấy sự khác biệt trong thứ bâc xã hội và thay đổi theo từng xã hội, từng khuvực
Mỗi cá nhân có nhiều vị trí xã hội khác nhau do đó cũng có nhiều vị thế
xã hội khác nhau Những vị thế xã hội của cá nhân có thể là vị thế đơn lẻ, vị thếtổng quát hoặc có thể chia theo cách khác là: vị thế có sẵn - được gán cho, vịthế đạt được, một số vị thế vừa mang tính có sẵn vừa mang tính đạt được Vaitrò là những đòi hỏi của xã hội đặt ra với các vị thế xã hội Những đòi hỏi đượcxác định căn cứ vào các chuẩn mực xã hội Trong các xã hội khác nhau thì cácchuẩn mực này cũng khác nhau Vì vậy, cùng một vị thế xã hội, nhưng trongcác xã hội khác nhau thì mô hình hành vi được xã hội trông đợi cũng khác nhau
và các vai trò xã hội cũng khác nhau
Vận dụng thuyết vào đề tài nghiên cứu nhân viên công tác xã hội đóngnhiều vai trò khác nhau trong quá trình thực hiện chính sách xã hội dành chohọc sinh có HCKK trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2 Lý luận về công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
1.2.1 Khái niệm về công tác xã hội đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
*Công tác xã hội (CTXH)
Trang 19“CTXH là một chuyên ngành được sử dụng để giúp đỡ cá nhân, nhómhoặc cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xãhội của họ và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt được những mục tiêuấy”
Theo định nghĩa này, có thể thấy, Công tác xã hội là một hoạt động trợgiúp, một dịch vụ xã hội và là một chuyên ngành hướng đến sự phát triển conngười và công bằng xã hội: "Nghề Công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội,giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóngcho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu.Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, Công tác xãhội tương tác vào những điểm giữa con người với môi trường của họ Nhânquyền và Công bằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề"
* Nhân viên CTXH
Theo Hiệp hội các nhà công tác xã hội chuyên nghiệp quốc tế (IASW) “Nhân viên CTXH là những người được đào tạo và trang bị các kiến thức và kĩnăng trong CTXH, họ có nhiệm vụ trợ giúp các đối tượng, nâng cao khả nănggiải quyết và đối phó với vấn đề trong cuộc sống, tạo cơ hội để các đối tượngtiếp cận được nguồn lực cần thiết, thúc đẩy sự tương tác giữa các cá nhân, giữa
cá nhân với môi trường tạo ảnh hưởng tới chính sách xã hội, các cơ quan, tổchức vì lợi ích của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông qua hoạt độngnghiên cứu và hoạt động thực tiễn”
Theo Lê Văn Phú (Giáo trình nhập môn công tác xã hội, Đại học quốcgia Hà nội) Nhân viên công tác xã hội là người được đào tạo một cách chuyênnghiệp về CTXH có bằng cấp chuyên môn Đó là những cán bộ, những chuyêngia có khả năng phân tích các vấn đề xã hội, biết tổ chức vận động, giáo dục,
Trang 20biết cách thức hành động nhằm mục đích tối ưu hóa sự thực hiện vai trò chủ thểcủa con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần tích cực vàoquá trình cải thiện, tăng cường chất lượng sống của cá nhân, nhóm và cộngđồng
Cán bộ xã hội là người được đào tạo về CTXH Họ sử dụng các kiếnthức, kỹ năng CTXH để trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao khảnăng giải quyết vấn đề trong cuộc sống; tạo cơ hội để các đối tượng tiếp cậnđược nguồn lực cần thiết; Thúc đẩy sự tương tác giữa các cá nhân, giữa cá nhânvới môi trường; Tạo ảnh hưởng tới chính sách xã hội thông qua hoạt độngnghiên cứu và thực tiễn
* Trẻ em:
Theo điều 1 của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đã được Quốchội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua số 25/2004 QH11ngày 16 tháng 6 năm 2004 quy định: “Trẻ em quy định trong Luật này là ngườiViệt Nam dưới 16 tuổi”
Trẻ em là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau.Tuỳ theo nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hay cấp độ đánh giá mà đưa ranhững định nghĩa hay khái niệm về trẻ em Có thể tiếp cận về mặt sinh học,tiếp cận về mặt tâm lý học, y học, xã hội học Từ những khái niệm tiếp cận điđến những khái niệm hoặc định nghĩa khác nhau về các nhóm trẻ em Tuy vậy,trong các định nghĩa hoặc khái niệm đó đều có những điểm chung và thốngnhất là căn cứ vào tuổi đời để xác định số lượng trẻ em Quốc tế đã đưa ra kháiniệm chung là: “Trẻ em được xác định là người dưới 18 tuổi, trừ khi luật phápquốc gia công nhận tuổi thành niên sớm hơn” Khái niệm này đã lấy tuổi đời đểđịnh nghĩa trẻ em và lấy mốc là dưới 18 tuổi Khái niệmnày cũng được mở rộng
Trang 21cho các quốc gia có thể qui định mốc tuổi dưới 18 tuổi.
Ở Việt Nam xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau của các ngành khoahọc cũng như từ bản chất chính trị - xã hội và thực tiễn truyền thống văn hoá,khả năng nguồn lực của Nhà nước mà đưa ra khái niệm cụ thể về trẻ em
*Điển hình ngành khoa học lao động đã căn cứ tâm sinh lý của con người
để xác định những người đủ 15 tuổi trở lên được xếp vào lực lượng lao độngnhưng vẫn khuyến khích các em độ tuổi từ 15 -18 đến trường
Tiếp cận từ chính sách chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em qui định trẻ
em là những người dưới 16 tuổi
Tiếp cận khía cạnh pháp luật có qui định thêm tuổi vị thành niên ( 16 -18tuổi)
Như vậy, khái niệm trẻ em có thể được hiểu là:Trẻ em là những ngườidưới 16 tuổi, người từ 16 tuổi đến đủ 18 tuổi coi là vị thành niên và trong một
số trường hợp như làm trái pháp luật, nghiện hút, mại dâm thì cũng được coinhư trẻ em và có biện pháp giải quyết đặc thù riêng
Trẻ em trước hết phải hiểu đó là con người phải được hưởng mọi quyền
“không bị bất cứ một sự phân biệt đối xử nào vì chủng tộc, màu da, giới tính,ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến, hoặc quan điểm, nguồn gốc dân tộc và xã hội,tài sản dòng dõi hoặc mối tương quan khác” Nhưng trẻ em lại là người chưatrưởng thành nên có quyền được chăm sóc, tồn tại, phát triển, được bảo vệ vàđược bày tỏ ý kiến, thể hiện: quyền được sống với cha mẹ, được đoàn tụ với giađình, được tự do tin tưởng tín ngưỡng và tôn giáo, được bảo vệ đời tư, tiếp xúcthông tin, được bảo vệ khỏi áp bức và tổn thương về thể chất và tinh thần,được chăm sóc và nuôi dưỡng khi bị tước mất môi trường gia đình, được hưởng
Trang 22những sự chăm sóc đặc biệt đối với trẻ em bị khuyết tật về trí tuệ và thểchất,được hưởng trạng thái sức khoẻ cao nhất và các dịch vụ chữa bệnh, phụchồi sức khoẻ, được hưởng an toàn xã hội, được có mức sống để phát triển vềthể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và xã hội, được giáo dục, được nghỉ ngơi,giải trí, vui chơi, được bảo vệ khỏi bị bóc lột về kinh tế và các công việc nguyhiểm độc hại, được bảo vệ chống lại việc sử dụng các chất ma tuý và an thần,được bảo vệ chống bị bóc lột, cưỡng bức, lạm dụng về tình dục, được phục hồi
về thể chất, tâm lý và tái hoà nhập xã hội Như vậy, Nhà nước, xã hội và giađình đều có trách nhiệm đảm bảo những quyền cơ bản cho trẻ em
* Trẻ em nghèo, trẻ em khó khăn
Trẻ em nghèo thường được quan niệm là những trẻ em sống trong những
hộ gia đình nghèo - là những hộ gia đình có mức thu nhập hoặc chi tiêu thấphơn chuẩn nghèo Đây là khái niệm trẻ em nghèo đơn chiều, nhìn dưới góc độtiền tệ Trẻ em nghèo còn dựa trên các khía cạnh như tiếp cận với các dịch vụ
xã hội, tiếp cận với giáo dục, nước sạch, dinh dưỡng
Là những TE 16 tuổi trở xuống có những hoàn cảnh éo le, bất hạnh, chịuthiệt thòi về tinh thần và thể chất
TEHCĐBKK là TE có hoàn cảnh không bình thường về thể chất hoặctinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với giađình, cộng đồng (Điều 3, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em 2004)
TEHCĐBKK bao gồm TE mồ côi không nơi nương tựa, TE bị bỏ rơi; TEkhuyết tật, tàn tật; TE là nạn nhân của chất độc hóa học; TE nhiễm HIV/AIDS;
TE phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; TE phải làmviệc xa gia đình; TE lang thang; TE bị xâm hại tình dục; TE nghiện ma túy; TE
Trang 23vi phạm pháp luật (Ðiều 40, Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Luật Bảo vệ, Chămsóc và Giáo dục trẻ em 2004).
1.2.2 Phân loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn
• Bị nhiểm chất độc màu da cam
• Trong gia đình nghèo, cận nghèo
Các dạng hoàn cảnh khó khăn ít được đề cập đến
Có trách nhiệm quá nặng nề như nuôi cha mẹ
Bị lạm dụng trong gia đình, âm thầm chịu đựng
Bị bỏ rơi và đưa vào các trường trại
Không được đi học
1.2.3 Đặc điểm tâm, sinh, lý của học sinh có HCKK
Là một nhà công tác xã hội, muốn giúp đỡ và giải quyết những khó khăncủa học sinh có HCKK, thì trước hết phải hiểu tâm sinh lý và nhu cầu của họcsinh có HCKK, ngoài những nhu cầu chung nhất như bao trẻ em khác khác, thìcác em còn có những nhu cầu riêng đỏi hỏi nhà công tác xã hội cần chú ý:
Trang 24Sự thiếu hụt về thể chất, tinh thần (mồ côi, bị bạo hành, khuyết tật, bịchất độc hóa học) dẫn đến khả năng hoạt động chức năng của học sinh cóHCKK bị giảm sút, vì vậy họ gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong sinh hoạt,trong học tập Do đó gia đình và xã hội cần có những hỗ trợ, ưu tiên đặc biệtcho nhóm đối tượng này như: chăm sóc sức khỏe, động viên tinh thần, khámchữa bệnh.
Ví dụ: Học sinhbị bạo hành thường để lại tâm lý nặng nề, những hìnhảnh và nỗi đau các em phải chịu đựng sẽ khiến các em ít tiếp xúc với người lạ,không dám chia sẻ suy nghĩ và tình cảm của mình Do đó, gia đình và xã hộicần tạo điều kiện cho các em được hòa nhập với mọi người như những học sinhkhác
Môi trường gia đình, trường học và cộng đồng cũng cần thích nghi vớihoàn cảnh của học sinh có HCKK
Do sự thiếu quan tâm, bị bỏ rơi nên các em học sinh này thường bị ứcchế, bi quan, chán nản, tự ti hay cáu gắt, nóng nảy Ngay cả lúc đó các em cũngcần được thông cảm, chia sẻ Cộng đồng, trường học và xã hội cần giáo dụcmọi người quan tâm, chăm sóc và sẻ chia với các em Khuyến khích phát huynhững mặt tích cực để các em nỗ lực, hòa đồng và vươn lên trong cuộc sống
1.2.4 Công tác xã hội đối với cá nhân học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Công tác xã hội là một ngành khoa học, một hoạt động nghề nghiệp còntương đối mới mẻ ở Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực Công tác xã hội với học sinh
có hoàn cảnh khó khăn Bởi lẽ, cộng đồng hiện nay khi nhắc tới học sinh cóhoàn cảnh khó khăn thì thường nghĩ ngay tới chính quyền địa phương, chínhsách của Nhà nước với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, các hoạt động từ thiện
Trang 25dành cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn mà ít ai nghĩ tới các hoạt động côngtác xã hội với học sinh có HCKK Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là phủnhận hoàn toàn vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ, giúp đỡ người họcsinh có HCKK Do đó, trước hết cần hiểu khái niệm công tác xã hội với họcsinh có hoàn cảnh khó khăn là gì?
“Công tác xã hội với học sinh có HCKK là hoạt động chuyên nghiệp củanhân viên công tác xã hội giúp đỡ những học sinh có HCKKcó thể hòa nhậpcộng đồng, huy động các nguồn lực, xác định những dịch vụ cần thiết để hỗ trợhọc sinh có HCKK, gia đình, trường học và cộng đồng triển khai hoạt độngchăm sóc trợ giúp họ một cách hiệu quả, vượt qua những rào cản, đảm bảo việchọc tập và tham gia đầy đủ vào các hoạt động xã hội trên nền tảng sự công bằngnhư những học sinh bình thường khác trong xã hội”
- Các biện pháp tuyên truyền, phối hợp phòng ngừa học sinh rơi vàohoàn cảnh khó khăn là phương châm hành động kết hợp với bảo vệ, đảm bảolợi ích và chăm sóc các em
- Nhận biết được các nhu cầu của các em học sinh trên quan điểm pháttriển để từ đó giải quyết các vấn đề của các em
- Nhận biết sâu rộng sự quan tâm, hiểu biết, và thế giới nội tâm của các
em về cuộc sống và những vấn đề các em gặp phải Qua đó chia sẻ với nhữngkhó khăn, mong muốn của các em
- Cùng các em tham gia vào các hoạt động giao lưu, gắn kết bạn bè, giađình, nhà trường và có kế hoạch cụ thể theo từng bước trong việc tiếp cận vàgiúp đỡ các em
Trang 261.2.5 Công tác xã hội đối với gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khăn
- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo, đài, truyền hình,truyền thanh, tờ rơi tuyên truyền qua đó giúp cho gia đình các em có thể quantâm hơn, hiểu và chia sẻ với các em những khó khăn mà các em phải chịu đựng
- Giúp gia đình các em học sinh có HCKK có thể tiếp cận được hệ thống
an sinh xã hội, trợ cấp xã hội một cách nhanh và hiệu quả nhất
- Công tác xã hội hóa sẽ góp phần nâng cao đời sống cho gia đình họcsinh có hoàn cảnh khó khăn Điều đó được thực hiện bằng các chính sách hỗ trợvốn cho những gia đình của các em Đó là các nguồn vốn được đảm bảo từ chế
độ chính sách, vốn vay phát triển kinh tế từ hệ thống ngân hàng chính sách,nguồn hỗ trợ xã hội hóa của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức phi chínhphủ
- Cùng với gia đình đưa ra các phương pháp, cách thức giúp đỡ hiệu quảnhất, có vai trò hỗ trợ tham gia một cách có hiệu quả vào giáo dục các em, giúpcho các em học sinh có thể thoát khỏi tự ti, mặc cảm, tránh xã các tai tệ nạn xãhội và hòa nhập tốt nhất với các bạn
- Hiểu được nhu cầu phát triển, nhu cầu giáo dục của các em và tiếp cậnđược các nguồn lực từ bên ngoài như nhà trường, cộng đồng
1.2.6 Công tác xã hội đối với nhà trường
- Giúp nâng cao nhận thức của nhà trường nói chung, các thầy cô giáonói riêng về trách nhiệm quan tâm, bảo vệ, giáo dục chu đáo cho các em họcsinh có HCKK
- Tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong trường học, huy động cácnguồn lực của cộng đồng để nâng cao chất lượng nhà trường về nhiều mặt
Trang 27- CTXH giúp cho quá trình trao đổi, phối kết hợp giữa giáo viên, cán bộquản lý giáo dục với gia đình học sinh có HCKK đạt hiệu quả cao, có thểthường xuyên quan tâm giúp đỡ các em hòa nhập bạn bè.
- Giúp nhà trường hoạch định, xây dựng các chủ trương, kế hoạch, mụctiêu giúp đỡ, quan tâm cụ thể tới các em có trọng tâm, trọng điểm và cân đốicác nguồn lực hỗ trợ để đảm bảo hiệu quả
- Tìm nguồn, các chuyên gia xây dựng có buổi tuyên truyền, tập huấncho thầy cô giáo hiểu hơn về tâm sinh lý, những khó khăn và mong muốn củacác em học sinh có HCKK
1.3 Công tác xã hội đối với gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khăn
ở nước ta hiện nay
- Nâng cao sự hiểu biết, giúp cho gia đình có sự quan tâm, chia sẻ vànắm bắt được đặc điểm tâm sinh lý, suy nghĩ và nguyện vọng của các em
- Từ hoạt động CTXH đề ra các giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả củahoạt động hỗ trợ dành cho học sinh có HCKK đểcác em có thể tiếp cận và thụhưởng các chế độ chính sách xã hội tại địa phương
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác trợ giúp, hỗ trợ vàcác chế độ chính sách quản lý của Nhà nước góp phần bảo vệ, chăm sóc và giáo
Trang 28dục các em học sinh có HCKK.
1.3.2 Các hoạt động công tác xã hội
Ở nước ta, phát triển, chăm lo cho thế hệ trẻ được coi là trách nhiệm củatoàn xã hội, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Như Bác Hồ đãnói “Vì lợi ích 10 năm trồng cây, vì lời ích trăm năm trồng người” chính vì vậychăm lo cho thế hệ trẻ, cho các em học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng
Trên thực tế, việc chuyển đổi từ nền kinh tề tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trường ở Việt Nam đã tạo ra những vấn đề xã hội mà có ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp tới các em Quá trình đổi mới kinh tế này đã có nhữngđóng góp tốt và to lớn vào sự phát triển của trẻ em, song cũng có những ảnhhưởng không thuận lợi đến tình hình trẻ em Cơ chế thị trường kéo theo sự phâncách giàu nghèo trong xã hội, làm nảy sinh tệ nạn trong xã hội đã tác động đếnđời sống tinh thần và vật chất của trẻ em, gây trở ngại cho việc thực hiện quyềntrẻ em Những vấn đề bức xúc về học sinh có HCKK còn tồn tại và mới nảysinh như: học sinh nghèo, sự gia tăng của nạn lạm dụng và bóc lột học sinh, họcsinh nghiện hút, học sinh phạm pháp
Rõ ràng, cơ chế thị trường đã tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho
sự phát triển con người và đặc biệt là trẻ em Do vậy, cần có các hoạt động xãhội mà trong đó hoạt động của CTXH cũng góp phần không nhỏ để bảo vệ các
em, tránh cho các em khỏi những sa ngã, cạm bẫy, giúp các em để có điều kiệnphát triển tốt hơn về thể chất và tinh thần, có điều kiện thực hiện tốt quyền củamình Chính vì thế, hoạt động CTXH đối với học sinh có HCKK hết sức cầnthiết và trở nên cấp thiết hơn trong điều kiện hiện nay
* Các hoạt động của CTXH được thể hiện trên nhiều mặt đó là
Trang 29- Công tác xã hội là hoạt động chuyên nghiệp của nhân viên công tác xãhội giúp đỡ những học sinh có HCKKcó thể hòa nhập cộng đồng, huy động cácnguồn lực, xác định những dịch vụ cần thiết để hỗtrợ học sinh có HCKK, giađình, trường học và cộng đồng triển khai hoạt động chăm sóc trợ giúp họ mộtcách hiệu quả, vượt qua những rào cản, đảm bảo việc học tập và tham gia đầy
đủ vào các hoạt động xã hội trên nền tảng sự công bằng như những học sinhbình thường khác trong xã hội
- Hoạt động công tác xã hội với vai trò là người tạo và tăng cường năng lực
Tạo năng lực không có nghĩa là người làm hộ, làm tất Trong hoạt độngCTXH thì nhân viên xã hội là người hỗ trợ, tạo năng lực để kết nối các nguồnlực từ các tổ chức, cá nhân, ban ngành, đoàn thể hợp lực các nguồn lực hỗ trợgia đình các em học sinh có HCKK; giới thiệu các nguồn lực tại cộng đồng,giúp họ có thêm lựa chọn và hiểu biết hơn về các dịch vụ, phương án tốt nhất
để giải quyết vấn đề của mình
- Hoạt động công tác xã hội với vai trò tạo điều kiện, vai trò là nhà giáo dục
Giúp hiểu được những điểm mạnh, tiềm năng, những khó khăn, cản trởcủa của gia đình và cá nhân học sinh Qua đó động viên, khuyến khích gia đình
và cá nhân học sinh phát huy những điểm mạnh
CTXH hoạch định ra việc hỗ trợ cho họ có thêm những kiến thức, kỹnăng để giải quyết vấn đề của mình
- Hoạt động tuyên truyền
Trang 30Đây được coi như một biện pháp hiệu quả nhấtnhằm nâng cao nhận thức
về vấn đề giúp đỡ học sinh có HCKK, và công tác bảo vệ và chăm sóc học sinh
có HCKK
Tuyên truyền trên các nội dung như
Tuyên truyền pháp luật về quyền và những chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước về chương trình trợ giúp gia đình và học sinh có hoàn cảnhkhó khăn; Công ước Quốc tế về quyền của trẻ em Các văn bản, các nghị địnhcủa chính phủ, các thông tư hướng dẫn
Trang 31Tiểu kết chương 1
Qua việc tìm hiểu trên cơ bản cho chúng ta thấy một bức tranh tổng quan
và trang bị cho chúng ta những kiến thức cơ bản về học sinh có hoàn cảnh khókhăn, các lý thuyết cơ bản giúp chúng ta có thể làm việc, có thể tiếp cận vớihọc sinh có HCKK sao cho có hiệu quả nhất Luận văn cũng chỉ ra những đặcđiểm về tâm lý, sinh lý của các em Ngoài những đặc điểm bình thường nhưbao em học sinh khác thì các em cũng có những đặc điểm tâm sinh lý riêng
Đồng thời, luận văn cũng làm rõ các hoạt động CTXH về hỗ trợ cho họcsinh có HCKK Tập trung vào để làm rõ các vấn đề dành cho học sinh cóHCKK như vấn đề về: học tập, vui chơi, chế độ chính sách Do đó, việc nghiêncứu hoạt động công tác xã hội trong việc giúp đỡ cho học sinh có HCKK nóichung là điều hết sức cần thiết và ý nghĩa
Trang 32Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC SINH CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG
TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 Thực trạng bỏ học của học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Để một nền kinh tế phát triển bền vững thì nhân tố con người luôn đóngvai trò quyết định Vì vậy, không chỉ Việt Nam mà tất cả các nước trên thế giớiđều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Cùng với xu hướng trên, Việt Namluôn tạo mọi điều kiện để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tàicho đất nước và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho người lao động,nhằm đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Giáo dục đóng vai trò quan trọng là vậy, tuy nhiên thời gian gần đây, dưluận đang “nóng” lên vì những thông tin học sinh bỏ học Tình trạng học sinh
bỏ học hàng loạt đang gia tăng ở các địa phương, khiến những ai có tâm huyếtvới giáo dục không khỏi băn khoăn, trăn trở Vấn đề này nếu không được quantâm đúng mức sẽ đưa đến những hậu quả xấu cho bản thân học sinh bỏ học, giađình của các em và cũng ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội
Có thể thấy rằng, việc khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh hiện nay
là vấn đề hết sức bức thiết và đòi hỏi sự quan tâm của nhiều thành phần “Tínhđến tháng 12/2012, cả nước đã có hơn 110.000 học sinh bỏ học, có những địaphương như An Giang có đến 17.000 học sinh bỏ học Đó là những con số báođộng về tình trạng thất học của thanh thiếu niên
Tình trạng bỏ học của học sinh đã đến mức báo động, nó không chỉ tồntại ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn mà còn diễn ra ở các
Trang 33tỉnh thành có nền kinh tế phát triển Từ những năm học trước, ngành giáo dục
và đào tạo đã có nhiều giải pháp để ngăn chặn tình trạng bỏ học của học sinhnhưng hiệu quả chưa cao
Thực trạng bỏ học của học sinh thực chất đã diễn ra trong một thời giankhá dài nhưng hầu như chưa được quan tâm đúng mức Vấn đề này chỉ đượcnhắc đến và đưa ra bàn luận trong thời gian gần đây, đặc biệt là sau sự kiệnViệt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Ngoài trọng tâm đào tạocon người với đầy đủ năng lực và phẩm chất, thì vấn đề bỏ học của học sinhtrung học cũng ngày càng được Đảng, Nhà nước và các tổ chức ban ngành quantâm Tuy nhiên, có thể thấy các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này vẫn chưanhiều và chưa thật sự phản ánh một cách chân thật nhất, khái quát nhất thựctrạng vấn đề Có chăng chỉ là những trang tin đăng tải trên các tờ báo (báo Tuổitrẻ, báo Thanh niên, báo Sài Gòn giải phóng), trên internet hoặc một số tinngắn, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng phản ánh các sự kiệnliên quan hay một số bài trích ngắn của các tác giả quan tâm đến vấn đề này
Tập trung giải quyết các “điểm nóng” tại buổi họp báo định kỳ tháng 3năm 2008 của Bộ GD-ĐT tổ chức ở Hà Nội ngày 12/3/2008, do Phó thủ tướng -
Bộ trưởng bộ GD-ĐT Nguyễn Thiện Nhân chủ trì, Bộ GD-ĐT đã dành phầnlớn thời gian để nói về vấn đề bỏ học và giải pháp để khắc phục
Ngày 14 tháng 3 năm 2008, Bộ GD-ĐT có công văn số
2092/BGD&ĐT-VP gửi đến lãnh đạo các Tỉnh, Thành phố trên cả nước giải trình về tình trạnghọc sinh bỏ học trong học kỳ I năm học 2007-2008
Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Nhĩ và một số cánhân quan tâm (Thạc sĩ Nguyễn Kim Nương - Đại học An Giang, ông Lê VănLâm – Đường Nguyễn Văn Cừ - quận 1) cũng đã có những ý kiến đóng góp
Trang 34trong việc chỉ ra nguyên nhân và kiến nghị một số biện pháp nhằm ngăn ngừa,khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh trung học.
Liên quan đến vấn đề bỏ học và lưu ban của học sinh, đã có một sốnghiên cứu nhỏ được tiến hành như
1.Đề tài: “Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh 2 trường vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Đặng Văn Minh, Viện Nghiên cứu giáo dục, năm 1992 Nghiên cứu được tiến hành tại hai trường: Trường
THCS Đặng Trần Côn và Trường Cấp II, III Võ Văn Tần (năm học1990 –1991) Tác giả đã đánh giá thực trạng và chỉ ra những nguyên nhân bỏ học củahọc sinh tại hai trường này Đề tài đã đưa ra những nguyên nhân chủ quan,cũng như khách quan khiến học sinh bỏ học, những nguyên nhân từ phía bảnthân học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội Từ việc phân tích nguyên nhân,tác giả đã đề xuất những giải pháp hữu hiệu ngăn chặn tình trạng bỏ học, nóthật sự có ý nghĩa đối với ngành giáo dục tại thời điểm đó
2 Bài trích “Hiện tượng lưu ban, bỏ học :Thực trạng, nguyên nhân, vấn
đề và biện pháp / Thái Duy Tuyên // Nghiên cứu giáo dục 1992 Số 242 Tr.4-6” Tác giả đã phản ánh thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng lưu ban,
-bỏ học và đưa ra những biện pháp cần thiết để ngăn chặn và khắc phục tìnhtrạng trên Qua đề tài, có thể thấy được tình trạng bỏ học, lưu ban của học sinh
ở từng vùng, từng miền là khác nhau: về nguyên nhân, tỷ lệ, hệ quả từ đó tácgiả đưa ra những biện pháp ngăn chặn, khắc phục phù hợp với từng nơi
3.Bài trích “Về nguyên nhân và biện pháp chống bỏ học / Phạm Thanh Bình // Nghiên cứu giáo dục - 1992 - Số 242 - Tr.31- 32” Tác giả đã chỉ ra
những nguyên nhân cơ bản nhất khiến học sinh phải bỏ học: nó có thể xuất phát
từ phía nhà trường, học sinh, gia đình và toàn xã hội Bên cạnh việc nêu ra
Trang 35những nguyên nhân, tác giả đã nêu lên được những biện pháp để ngăn chặn vàgiải quyết vấn đề đang được quan tâm lúc bấy giờ.
4 Bài trích “Vấn đề lưu ban, bỏ học ở cả nước / Hồ Thiệu Hùng // Nghiên cứu giáo dục - 1992 - Số 242 - Tr11-12” Tác giả đã nêu lên được
những đặc điểm chủ yếu về điều kiện kinh tế - xã hội - giáo dục nước ta và thựctrạng lưu ban, bỏ học của học sinh tại thời điểm nghiên cứu Qua bài trích, tácgiả đã chỉ rõ nguyên nhân khiến cho học sinh bị lưu ban, bỏ học và đưa ra cácbiện pháp nhằm hạn chế hiện tượng này
5 Báo cáo của Ông Mai Phú Thanh – Chuyên viên Sở GD-ĐT Thành
phố Hồ Chí MinhBáo cáo tại hội thảo “Nguyên nhân và giải pháp thực trạng
bỏ học của học sinh hiện nay”, được tổ chức tại Trường Đại học Bán công Tôn
Đức Thắng ngày 25/04/2008” Trong báo cáo của ḿnh, ông Mai Phú Thanh đãtrình bày sơ bộ về tình hình học sinh theo học ở các cấp, kết quả xếp loại họclực hàng năm và đặc biệt là đưa ra những con số thống kê về nguyên nhân bỏhọc của học sinh hiện nay Điểm đáng lưu ý của báo cáo là ông đã đưa ra nhữnggiải pháp mang tính chiến lược, nêu bật vai trò của các cấp ban ngành cũng nhưcủa các đơn vị, tổ chức có trách nhiệm trong việc hạn chế và ngăn ngừa tìnhtrạng học sinh bỏ học hiện nay
2.2 Đánh giá tổng quát về tình hình giáo dục tại huyện Tam Dương,
tỉnh Vĩnh Phúc:
2.2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh trên địa bàn huyện
- Tổng số trường học tăng từ 48 trường năm học 2010-2011 lên 51trường năm học 2013-2014
- Tổng số giáo viên tăng từ 1520 giáo viên năm học 2009-2010 lên 1750giáo viên năm học 2013-2014
Trang 36- Tổng số học sinh tăng từ 23.276 năm học 2009-2010 lên 24.982 nămhọc 2013-2014.
- Số đơn vị đạt chuẩn PCGD TH đúng độ tuổi ( 17/17 đơn vị), và đượccông nhận đạt chuẩn PCGD THCS cũng tăng dần qua các năm ( 13 đơn vị)
- Tỷ lệ PCGD TH đúng độ tuổi tăng dần: từ 99,5% năm học 2010-2011lên 100% năm học 2013-2014
- Tỷ lệ PCGD THCS cũng tăng dần từ 93 % năm học 2010-2011 lên93,5% năm học 2013-2014
Bảng 1: Số lượng trường học hiện có đến năm học 2012 – 2013,
Trang 37Học kỳ I, năm học 2014-2015 phòng GD&ĐT đã trang bị bổ sung một sốtrang thiết bị cho các trường MN Hợp Thịnh, An Hòa, Hợp Hòa, Vân Hội, HợpThịnh, Tam Dương: Bàn ghế, tủ để đồ chơi, tủ để tư trang cho trẻ, tủ hồ sơ.
Đã có đủ nước sạch phục vụ cho các hoạt động của trẻ và nhà trường Khuôn viên một số trường chưa có quy hoạch, chưa đầu tư nên chưa đạtcác tiêu chí Xanh – Sạch – Đẹp theo quy định: MN Hoàng Hoa; Diện tích một
số hạng mục trong trường chưa đảm bảo được mức tối thiểu theo quy định nhưkhu vực bán trú trường MN Hoàng Hoa, Hoa Sen.Các nhóm trẻ và lớp MG 3, 4tuổi còn thiếu đồ dùng, đồ chơi theo quy định
* Giáo dục Tiểu học
Tổng số phòng học văn hóa là 299 phòng, đạt tỷ lệ 1,003 phòng/lớp,trong đó có 279 phòng học kiên cố và 20 phòng học bán kiên cố; tổng số phòngchức năng là 60 phòng, gồm các phòng Âm nhạc, Mỹ thuật, Thư viện, Thiết bị,phòng học Ngoại ngữ và phòng Tin học
Tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường tiểuhọc Kết thúc năm học 2012-2013, toàn huyện có 08 trường tiểu học (TH)được trang bị phòng máy vi tính phục vụ cho HS học Tin học và đã triển khaidạy Tin học cho HS theo chương trình và khối lớp quy định
Khó khăn, tồn tại về CSVC hiện nay là: Các phòng chức năng còn thiếu,chưa đáp ứng được các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 Phòngthư viện, phòng thiết bị của một số trường chưa đạt yêu cầu về diện tích
* Giáo dục Trung học cơ sở
Trang 38Tổng số phòng học là 179, đạt tỷ lệ 0,97 phòng/lớp, trong đó có 174phòng học kiên cố, 05 phòng học cấp 4 Một số trường đã được địa phươngquan tâm đầu xây dựng đủ các phòng học và phòng chức năng đạt chuẩn vềdiện tích.
Số phòng học bộ môn: 61 phòng, trong đó phòng Lý 13, Hóa 13, Sinh
13, Tin 13, Tiếng Anh 05, Công nghệ 03; Âm nhạc 01
Đầu năm học 2014-2015, các địa phương tiếp tục tích cực đầu tư xâydựng phòng học cao tầng, phòng học bộ môn và các phòng chức năng khác,từng bước xây dựng đủ CSVC, thiết bị, phấn đấu đạt kế hoạch xây dựngtrường chuẩn quốc gia
(Nguồn số liệu Phòng GD&ĐT huyện Tam Dương năm 2014)
2.2.3.Tình hình chi ngân sách cho giáo dụcChi cho giáo dục chiếm tỷ
trọng cao (năm 2013: 40,2% tổng chi ngân sách).
2.3 Thực trạng vấn đề bỏ học tại huyện Tam Dương
2.3.1 Tình hình bỏ học của học sinh
Huyện Tam Dương là một trong những huyện miền núi, kinh tế chủ yếu
là phát triển nông nghiệp Hiện nay đang tập trung phát triển các khu côngnghiệp công nghiệp hiện đại thu hút đầu tư Trong đó để đáp ứng nhu cầu pháttriển về nhiều mặt của huyện, Giáo dục là ngành đóng một vai trò hết sức quantrọng để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cũng như nguồn lao động cótrình độ kỹ thuật
Do là huyện thuần nông, nền kinh tế phát triển chậm nên dẫn đến tìnhtrạng học sinh bỏ học do không có điều kiện về kinh tế và không được chămsóc về sức khỏe được đầy đủ
Trang 39*Xu hướng bỏ học của học sinh huyện Tam Dương
Tỷ lệ bỏ học của học sinh
- Tỷ lệ bỏ học của học sinh trong tổng số học sinh giảm dần qua các năm,
từ 0,03 % năm học 2009-2010 giảm còn 0,01% năm học 2013 – 2014
Tình hình bỏ học của học sinh phân theo cấp học trong tổng số học sinh
bỏ học
- Tổng số học sinh bỏ học có xu hướng giảm dần
- Bỏ học chủ yếu nằm ở cấp THCS và THPT, trong đó cấp THPT có sốhọc sinh bỏ học là nhiều nhất (2012 – 2013 đã chiếm hơn 68% trong tổng sốhọc sinh bỏ học)
- Càng lên cao tỷ lệ học sinh bỏ học càng nhiều
Tình hình bỏ học của học sinh phân theo địa bàn cư trú trong tổng số học sinh bỏ học
- Bỏ học phần lớn tập trung ở 3 xã Đồng Tĩnh, Hướng Đạo, Hoàng Hoa(ba xã khó khăn của huyện)
* Tình hình bỏ học của HS ở huyện Tam Dương so với mặt bằng chung của tỉnh Vĩnh Phúc
- Tỷ lệ HS bỏ học/ tổng số HS của huyện ba năm học gần đây ở mức caohơn với mức bình quân chung của tỉnh Vĩnh Phúc Tuy nhiên tỉnh Vĩnh Phúc làmột trong những tỉnh được đánh giá có tỷ lệ học sinh bỏ học không cao
Trang 402.3.2 Nguyên nhân dẫn đến việc bỏ học của các em
Nâng cao chất lượng giáo dục là một nhu cầu cấp thiết và là chỉ tiêu pháttriển của mỗi một tỉnh Đối với huyện Tam Dương, trong những năm qua nềngiáo dục luôn được quan tâm và hỗ trợ nhiều mặt Vì vậy, trước thực trạng bỏhọc của học sinh trên địa bàn hiện nay đòi hỏi các cấp ban, ngành và tổ chức cóliên quan phải tìm mọi cách để ngăn chặn và khắc phục Tuy nhiên, trước hếtphải tìm hiểu và xác định được nguyên nhân của tình trạng này là do đâu Quaquá trình nghiên cứu và thu thập thông tin, tôi nhận thấy có một số nguyênnhân chính đưa đến tình trạng bỏ học của học sinh trên địa bàn huyện như sau
*Nguyên nhân khách quan
- Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường khó tránh khỏi sự phân hoágiàu nghèo, phân hoá xã hội Gốc rễ của vấn đề này là qui luật cạnh tranh, một
bộ phận dân cư giàu lên nhanh chóng và bộ phận dân cư khác không đủ sứccạnh tranh sẽ bị rơi vào tình trạng nghèo đói Sự chênh lệch mức sống đó dẫnđến làm gia tăng tình trạng học sinh phải bỏ học kiếm sống sớm, học sinh khókhăn Mặt khác lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền làm một số giá trị đạođức xã hội bị đảo lộn: li dị, li thân, bỏ rơi con cái, mức độ quan tâm của cộngđồng, làng, xã đối với các em ngày càng giảm sút, Còn các em thường rất nhạycảm với sự thay đổi của môi trường tác động vào
- Cũng do kinh tế phát triển, mức sống tăng, chi phí cho các dịch vụ xãhội cơ bản đặc biệt như giáo dục và các chi phí vui chơi giải trí cho học sinhngày càng tăng Một bộ phận dân cư nghèo không đủ đi ều kiện để đáp ứng nhucầu học tập của con em, hiển nhiên những học sinh này có xu hướng bỏ học, đilàm, đi lang thang