Để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khíhậu, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành “Kế hoạch hành động ứng phóvới biến đổi khí hậu của ngành Giáo dục g
Trang 1MỤC LỤC
1 Mở đầu: 1.1 Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
2
34
2.Nội dung của SKKN: 2.1 Cơ sở lí luận
2.2 Thực trạng vấn đề
2.3 Giải pháp giải quyết vấn đề
2.4 Hiệu quả của sáng kiến
Trang 21 Mở đầu:
1.1 Lí do chọn đề tài:
Bước sang thế kỷ 21, nhân loại đang phải đối mặt với một trong những tháchthức lớn nhất là sự biến đổi khí hậu toàn cầu Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã cónhững tác động sâu sắc, mạnh mẽ đến mọi hoạt động sản xuất; đời sống của sinh vật
và con người; môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội của cả mọi châu lục, mọi quốcgia trên trái đất Những biểu hiện, đặc điểm, nguyên nhân và tác động của biến đổikhí hậu đã được nhiều tổ chức và các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu, tìmhiểu cặn kẽ Các giải pháp mang tính chiến lược toàn cầu và của mỗi quốc gia trênthế giới nhằm ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu cũng đã được chính phủmỗi nước cũng như liên chính phủ của nhiều quốc gia đề ra và thực hiện khẩntrương và nghiêm túc
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, do đặc điểm về vị trí địa lý và địahình mà Việt Nam được xếp là một trong những nước đã, đang và sẽ bị ảnh hưởngnặng nề nhất của BĐKH (VN đứng thứ 5 trong số những nước bị ảnh hưởng củaBĐKH) Nhận thức rõ những ảnh hưởng to lớn và nghiêm trọng do biến đổi khí hậugây ra, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt chương trình mục tiêu quốcgia ứng phó với biến đổi khí hậu (Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày2/12/2008) Để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khíhậu, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành “Kế hoạch hành động ứng phóvới biến đổi khí hậu của ngành Giáo dục giai đoạn 2011 - 2015” và “Dự án đưa cácnội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình Giáo dục và Đào tạo giaiđoạn 2011 - 2015" Nhằm định hướng cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trênmột cách có hiệu quả nhất Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa giáo dục ứng phó vớibiến đổi khí hậu tích hợp vào các môn học cấp Trung học cơ sở
Hiện tại đã có tài liệu nghiên cứu vấn đề này nhưng vẫn chưa cụ thể vào từngbài dạy mà vẫn còn chung chung, hoặc khi áp dụng vẫn còn khó khăn vì thực tếgiảng dạy vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm Do đó trong quá trình giảng dạy tôi đã
tích hợp vấn đề trên và đúc rút ra một số kinh nghiệm đặc biệt là xây dựng một giáo
án ngoại khóa cho học sinh trường THCS Lê Đình Chinh về vấn đề Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu tại khu vực thị trấn Ngọc Lặc.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Thấy được vai trò của vấn đề trên tôi đã “Nghiên cứu và ứng dụng đưa nộidung ứng phó với biến đổi khí hậu vào giảng dạy môn học ở cấp Trung học cơ sở”giúp học sinh nắm được tính cấp thiết của việc ứng phó với biến đổi khí hậu và bảnthân các em có hành động cụ thể để ứng phó với biến đổi khí hậu
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Trong năm học 2015- 2016 tôi đã áp dụng tài liệu vào giảng dạy đặc
biệt đã rút ra một số kinh nghiệm khi giảng ngoại khóa cho học sinh trường THCS
3
Trang 3Lê Đình Chinh về vấn đề Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu tại khu vực thị trấn Ngọc Lặc.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp xử lí thông tin
Trang 42 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
1 Khái niệm về biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là
do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu vàđóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánhđược (Công ước chung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu tại Hội nghịThượng đỉnh về Môi trường tại Rio Deranero (Braxin) năm 1992) Nói một cáchkhác Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặcdao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặchàng trăm năm và lâu hơn gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần,khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên hoặc đến hoạt độngcủa các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”
2 Những biểu hiệu của sự biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của trái đất: Nhiệt độ không khí của trái đất đang nóng dần lên,
từ năm 1850 đến nay nhiệt độ trung bình đã tăng 0,740C, trong đó nhiệt độ tại 2 cựccủa trái đất tăng gấp 2 lần so với số liệu trung bình toàn cầu; và theo dự báo nhiệt
độ trung bình của trái đất có thể tăng lên 1,1 - 6,40C tới năm 2100, đạt mức chưatừng có trong lịch sử 10.000 năm qua
Ở Việt Nam trong vòng 50 năm (1957 - 2007) nhiệt độ không khí trung bình tăngkhoảng 0,5 - 0,70C, sẽ tăng từ 1 - 20C vào năm 2020 và từ 1,5 - 20C vào năm 2070
- Sự dâng cao của mực nước biển gây ngập úng và xâm nhập mặn ở các vùngthấp ven biển và xóa sổ nhiều đảo trên biển và đại dương
Trong thế kỷ 20, trung bình mực nước biển ở châu Á dâng cao 2,44mm/năm,chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1mm/năm Dự báo trong thế kỷ 21, mực nước biểndâng cao từ 2,8 - 4,3mm/năm
Ở Việt Nam, tốc độ dâng lên của mực nước biển khoảng 3mm/năm (giai đoạn
1993 - 2008) tương đương với tốc độ dâng lên của đại dương thế giới Dự báo đếngiữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 30cm và đến cuối thế kỷ 21 mựcnước biển có thể dâng lên 75cm so với thời kỳ 1980 - 1999
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sốngcủa con người và các sinh vật trên Trái Đất
- Sự xuất hiện của nhiều thiên tai bất thường, trái quy luật, mức độ lớn nhưbão, mưa lớn, hạn hán gây nên những tổn thất to lớn về người và tài sản
- Tại thị trấn Ngọc Lặc khí hậu đã biến đổi so với trước đây như: nhiệt độtăng 1-2 độ C so với 5 năm trước, nước và đất đá sói mòn làm ngập đường phố diễn
ra hằng năm vào mùa mưa, dịch châu chấu trâu trấu tràn về khu thị trấn vào mùa hè,gió mùa bão phá hủy các công trình nhà cửa, mùa màng
3 Đặc điểm của biến đổi khí hậu toàn cầu
- Diễn ra chậm, từ từ, khó phát hiện, không thể đảo ngược được
5
Trang 5- Diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực có liênquan đến sự sống và hoạt động của con người
- Cường độ ngày một tăng, hậu quả ngày càng nặng nề và khó lường trước;
- Là nguy cơ lớn nhất của con người phải đối mặt với tự nhiên trong lịch sửphát triển của mình
4 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Ngoài những nguyên nhân tự nhiên gây nên sự Biến đổi khí hậu toàn cầu đãdiễn ra trong quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất trong các thời giantrước đây như sự tương tác giữa vận động của Trái Đất và vũ trụ, sự thay đổi củabức xạ Mặt Trời, sự tác động của khí CO2 do các hoạt động núi lửa hoặc các trậnđộng đất lớn gây ra; nguyên nhân chính gây nên Biến đổi khí hậu trong vòng 300năm gần đây và đặc biệt trong nửa thế kỷ qua là do hoạt động công nghiệp pháttriển sử dụng rất nhiều nhiên liệu và năng lượng thải vào bầu khí quyển các chất ônhiễm, đặc biệt là các chất gây hiệu ứng nhà kính như CO, CO2, CH4, N2O,
Tình hình đô thị phát triển mạnh mẽ, gia tăng các hoạt động giao thông vậntải, triệt phá rừng và cháy rừng cũng làm nghiêm trọng thêm tình hình ô nhiễmkhông khí, giữ lại lượng bức xạ sóng dài khiến cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên theohiệu ứng nhà kính Từ đó, làm thay đổi các quá trình tự nhiên của hoàn lưu khíquyển, vòng tuần hoàn nước, vòng tuần hoàn sinh vật
Có thể nói, hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra nhữngbiến đổi khí hậu hiện nay trên Trái Đất
2.2 Thực trạng của vấn đề:
a Về phía giáo viên:
Để thực hiện có hiệu quả việc tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí
hậu giáo viên cần xác định:
Theo cấu trúc chương trình SGK Sinh học nói chung phần có liên quan tớimôi trường thường đưa vào mục cuối của bài nên người giáo viên hay chú tâm vàonhững nội dung chính của bài, nếu còn thời gian mới liên hệ đến phần cuối hoặc bỏqua phần liên hệ thực tế cho các em
b Về phía học sinh
- Hiện nay đa số học sinh THCS chưa có kỹ năng thu nhận thông tin từ mọi phươngtiện làm vốn kiến thức để vận dụng kiến thức thực tế vào bài học
Trang 6- Ít được tiếp xúc với thực tế nên chưa đánh giá hết mức độ ứng phó với biến đổikhí hậu.
- Bản thân một số học sinh là đối tượng trực tiếp ứng phó với biến đổi khí hậu.`
1 Sự nóng lên của Trái Đất
- Nhiệt độ tăng có ảnh hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm suygiảm đa dạng sinh học, làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm vật nuôi,cây trồng
- Sự thay đổi và chuyển dịch của các đới khí hậu, đới thảm thực vật tự nhiêndẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật
- Nhiệt độ tăng dần đến sự thay đổi các yếu tố thời tiết khác phá hoại mùamàng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành năng lượng, xây dựng, giao thông vậntải, công nghiệp, du lịch
- Con người có thể tận dụng những hệ quả của sự nóng lên của Trái Đất
2 Tác động của nước biển dâng
- Làm tăng diện tích ngập lụt có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nôngnghiệp, các đô thị, các công trình xây dựng giao thông vận tải cũng như nơi cư trúcủa con người; đặc biệt ở các vùng đồng bằng ven biển
- Làm tăng độ nhiễm mặn nguồn nước, làm thay đổi các hệ sinh thái tự nhiên,
hệ sinh thái nông nghiệp
3 Làm tăng cường các thiên tai
- Bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán xảy ra bất thường và có sức tàn phá lớn
- Xuất hiện các đợt nóng, lạnh quá mức, bất thường gây tổn hại đến sức khỏecon người, gia súc và mùa màng
- Tình trạng hoang mạc hóa có xu hướng gia tăng
2.3 Giải pháp thực hiện
Ứng phó với Biến đổi khí hậu có hai khía cạnh: giảm nhẹ biến đổi khí hậu vàthích ứng với nó
1 Giảm nhẹ
Theo Ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) giảm nhẹ có nghĩa là:
Sự can thiệp của con người nhằm làm giảm nguồn phát thải khí nhà kính, hoặc cảithiện các bể chứa khí nhà kính
2 Thích ứng
Thích ứng đề cập đến khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống để thích nghivới những biến đổi của khí hậu nhằm giảm nhẹ những nguy cơ thiệt hại, để đối phóvới những hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những cơ hội
3 Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
3.1 Vai trò của giáo dục phổ thông đối với những thách thức của biến đổi khí hậu thể hiện ở các khía cạnh sau:
7
Trang 71) Số lượng học sinh nhiều, gần 8,5 triệu học sinh (Trong đó, THCS hơn 5,5triệu và THPT hơn 2,95 triệu) chiếm gần 1/10 dân số, liên quan đến mọi gia đìnhtrong xã hội và cộng đồng.
2) Các đối tượng rất trẻ, nhạy cảm dễ tiếp thu những kiến thức mới, lại đượcngồi trên ghế nhà trường, được giáo dục thường xuyên và đang hình thành nhân cách
3) Học sinh THCS là những động lực và nhân tố cơ bản lan tỏa trong xã hội,những hành động của các em đều có tính động viên, khích lệ lớn đối với gia đình,
xã hội và do đó, có tác động làm thay đổi hành vi, cách ứng xử của mọi người trong
xã hội đối với BĐKH
4) Học sinh THCS là lực lượng chủ lực trong việc thực hiện và duy trì cáchoạt động tuyên truyền về ứng phó với BĐKH khi ngồi trên ghế nhà trường Đồngthời, những kiến thức và kĩ năng về ứng phó với BĐKH mà các em tiếp thu được từnhà trường sẽ dần hình thành trong tư duy, hành động của các em để ứng phó vớiBĐKH trong tương lai Bởi vậy việc đầu tư cho giáo dục ứng phó với BĐKH trong
hệ thống giáo dục phổ thông nói riêng, hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, làmột giải pháp lâu dài, nhưng hiệu quả kinh tế nhất và bền vững nhất
3.2 Nhiệm vụ của giáo dục THCS đối với những thách thức của biến đổi khí hậu
Giáo dục trung học cơ sở bên cạnh việc hoàn thiện nội dung giáo dục phổthông qui định cho từng cấp học, trước thách thức của biến đổi khí hậu có nhiệm vụtiếp tục giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học vềgiáo dục ứng phó với BĐKH, phát triển thái độ, kiến thức và kĩ năng của học sinh
về ứng phó với BĐKH phù hợp với trình độ phát triển tâm, sinh lý của học sinh ởtừng cấp học nhằm chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tụchọc nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
3.3 Kiến thức:
- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về khí hậu, thời tiết, khí nhàkính, BĐKH hiện tại và quá khứ Nguyên nhân và hậu quả Mối quan hệ giữa conngười, thiên nhiên và BĐKH
- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về BĐKH và ứng phóBĐKH, để mỗi học sinh trở thành tuyên truyền viên tích cực trong gia đình, nhàtrường và địa phương về BĐKH
3.4 Kĩ năng:
- Trang bị và phát triển những kỹ năng cơ bản, thích ứng với BĐKH, biết ứng
xử tích cực đối với những rủi ro, tai biến cụ thể
Trang 83.6 Các phương thức tích hợp thường dùng hiện nay là:
+ Tích hợp toàn phần
Tích hợp toàn phần được thực hiện khi hầu hết các kiến thức của môn học,hoặc nội dung của một bài học cụ thể, cũng chính là các kiến thức về sử dụng nănglượng và các vấn đề năng lượng
Ví dụ trong chương trình sách giáo khoa môn sinh học 9, chương III, phầnII: Con người, dân số và môi trường Trong trường hợp này giáo viên chỉ cần quantâm nhấn mạnh các khía cạnh thành phần không khí, sự ô nhiễm không khí, hiệuứng nhà kính, các biện pháp cải tiến để giảm thiểu phát thải khí gây ô nhiễm môitrường Tương tự như vậy, trong sách giáo khoa hóa học 9 có bài “Nhiên liệu”, Khi dạy bài này GV không chỉ khai thác khía cạnh sử dụng nhiên liệu hóa thạch đểsản xuất điện năng mà cần nêu được cả khía cạnh môi trường của việc khai thácnhiên liệu, trong quá trình sản xuất và sử lý chất thải
Tích hợp toàn phần hiệu quả cao nếu ta xây dựng được các đề tài tích hợp phùhợp, cho phép HS giải quyết trên cơ sở vận dụng kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnhvực liên quan Chẳng hạn, xây dựng đề tài cho dạy học theo dự án, đưa ra một bài tậplớn vừa sức HS,
+ Tích hợp bộ phận
Tích hợp bộ phận được thực hiện khi có một phần kiến thức của bài học cónội dung về năng lượng và sử dụng năng lượng, tức là liên quan tới vấn đề trực tiếpphát thải khí nhà kính
- Các hình thức tổ chức dạy học tích hợp
Việc cụ thể hóa các phương thức tích hợp nêu trên được thông hai hình thức
tổ chức dạy học phổ biến hiện nay trong nhà trường THCS
+ Hình thức thứ nhất: Thông qua các bài học bộ môn trên lớp
Trong trường hợp này GV thực hiện các phương thức tích hợp với các mức
độ đã nêu ở trên Các hoạt động của GV có thể bao gồm:
Hoạt động 1: Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa để xây dựng mục tiêu
dạy học, trong đó có các mục tiêu giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả,mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường, BĐKH
Hoạt động 2: Xác định các nội dung giáo dục năng lượng, giáo dục môi
trường, BĐKH cụ thể cần tích hợp Căn cứ vào mối liên hệ giữa kiến thức môn học
9
Trang 9và các nội dung giáo dục năng lượng, giáo dục môi trường, giáo viên lựa chọn tưliệu và phương án tích hợp, cụ thể phải trả lời các câu hỏi: tích hợp nội dung nào làhợp lí? Liên kết các kiến thức về năng lượng và về môi trường như thế nào? Thờilượng là bao nhiêu?
Hoạt động 3: Lựa chọn các phương pháp dạy học và phương tiện phù hợp,
trước hết quan tâm sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, các phương tiện dạyhọc có hiệu quả cao để tăng cường tính trực quan và hứng thú học tập của HS ( như
sử dụng các thí nghiệm, máy vi tính, đèn chiếu, )
Hoạt động 4: Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể Ở đây GV cần nêu cụ thể
các hoạt động của HS, các hoạt động trợ giúp của GV
+ Hình thức thứ hai: Tổ chức tham quan, ngoại khóa tích hợp nội dung môn học và giáo dục BĐKH
Giáo dục ứng phó với BĐKH cũng có thể được triển khai như một hoạt độngđộc lập song vẫn gắn liền với việc vận dụng kiến thức các môn học Các hoạt động cóthể như: tham quan, ngoại khóa, tổ chức các nhóm ngoại khóa chuyên đề, các bài học
dự án, nghiên cứu một đề tài (phù hợp với HS!) Với các hoạt động này, mức độ tíchhợp kiến thức, kĩ năng các môn học với các nội dung ứng phó với BĐKH sẽ đạt caonhất Trong các hoạt động này, HS học cách vận dụng kiến thức các môn học trong cáctình huống gần với cuộc sống hơn, huy động kiến thức từ nhiều môn học
Thí dụ GV có thể xây dựng các bài tập như sau:
Trang 11Hình 4 Vai trò của rừng (Nguồn: Encarta Encyclopedia)+ Rừng cung cấp lâm sản Rừng điều hoà lượng nước trên mặt đất Rừng
"lá phổi xanh " của trái đất (1 ha rừng năm đưa vào khí quyển 16 tấn 0 ) / Mộtnghiên cứu tại Anh cho thấy các cánh rừng nhiệt đới đang hấp thụ 20% khí thải CO2
từ khí quyển, giúp con người tiết kiệm khoảng 13 tỷ USD mỗi năm Rừng hạn chế
sự sói mòn đất Rừng - nguồn gien quí giá