1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐH Tài nguyên và Môi trường HN

16 263 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 51,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kịch bản biến đổi khí hậu: Là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Câu1: Trình bày các khái niệm: Biến đổi khí hậu, Khí nhà kính, Hiệu ứng nhà kính, Nóng lên toàn cầu, Kịch bản biến đổi khí hậu, Mực biển dâng, Thích ứng và Giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

Biến đổi khí hậu: theo IPCC (2007) BĐKH là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có

thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỉ hoặc dài hơn Nói cách khác nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thồng khí hậu là điều kiện thời tiết trung bình và những biến động của nó trong khoảng vài thập kỉ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu

Khí nhà kính: Khí nhà kính là chất khí trong khí quyển có khả năng hấp thụ và phát xạ bức xạ

sóng dài (bức xạ nhiệt) gây nên hiệu ứng nhà kính Những chất khí nhà kính tự nhiên chủ yếu trong khí quyển Trái đất gồm hơi nước, điôxit cacbon, mêtan, ôxit nitơ và ôzôn

Hiệu ứng nhà kính: dùng để mô tả hiện tượng tự nhiên Bức xạ sóng ngắn của mặt trời có thể

truyền qua môi trường trong suốt đến một đối tượng nào đó và bị hấp thụ sau khi hấp thụ bức xạ mặt trời, đối tượng bị nóng lên và phát xạ bức xạ sóng dài Bức xạ sóng dài này hầu như không thể “thoát”

qua môi trường truyền và bị giữ lại trở thành nguồn năng lượng đốt nóng bổ sung Hiệu ứng nhà kính

là quá trình vật lý tự nhiên có tác dụng điều chỉnh khí hậu Trái Đất làm cho Trái Đất trở nên ấm áp để con người có thể sinh sống Sự tăng nồng độ của các khí nhà kính làm nóng tầng đối lưu và nguội tầng bình lưu, được coi la nguyên nhân chủ yếu gây ra BĐKH hiện nay

Nóng lên toàn cầu: Sự ấm lên toàn cầu – sự nóng lên dần dần của bề mặt, các đại dương và khí

quyển của Trái đất – là một trong những vấn đề môi trường nhức nhối nhất của thời đại chúng ta

+ Sự tăng nhiệt độ trung bình toàn thế giới đã được các nhà khoa học ghi chép kể từ cuối thế kỉ 19.

Nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng thêm 0,8 độ C trong thế kỉ qua, theo báo cáo của Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) của Mĩ

Kịch bản biến đổi khí hậu: Là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong

tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

Trang 2

Mực nước biển dâng: là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao

gồm triều, nước dâng do bão Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác

Thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu:

+ Thích ứng: Là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người để ứng phó những tác động

thực tại hoặc tương lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những lợi ích mang lại (IPCC, 2001) Trong đó, tăng cường khả năng thích ứng là một phương thức giảm mức độ tổn thương và định hướng phát triển bền vững

+ Giảm nhẹ: Là những thay đổi về kỹ thuật và các giải pháp thay thế nhằm giảm nguồn phát thải

khí nhà kính Mặc dù một số chính sách về xã hội, kinh tế và kỹ thuật có thể 156 giảm sự phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ BĐKH mang nghĩa thực thi các chính sách nhằm giảm nhẹ khí nhà kính và tăng bể chứa các khí nhà kính (IPCC, 2007)

Câu 2: Trình bày cơ chế của Hiệu hứng nhà kính:tổng lượng nhiệt vào lớn hơn nhiều với tổng lượng nhiệt ra

 Bức xạ mặt trời khi đi vào hệ thống khí hậu bị phản xạ trở lại không trung khoảng 30%, phần còn lại bị khí quyển và bề mặt Trái đất hấp thụ Bề mặt Trái đất nóng lên và trở thành vật phát

xạ lên trên Vì bức xạ mặt trời chủ yếu là sóng ngắn, còn bức xạ của Trái đất chủ yếu là sóng dài nên khí quyển có thể tác động đến bức xạ mặt trời và bức xạ Trái đất rất khác nhau Trong khi khí quyển có thể được xem là hầu như “trong suốt” đối với bức xạ mặt trời thì nó lại gần như

“mờ đục” đối với bức xạ Trái đất Chỉ một phần rất nhỏ lượng bức xạ từ bề mặt Trái đất có thể xuyên qua được lớp khí quyển để thoát ra ngoài không trung Phần còn lại bị khí quyển hấp thụ

và nóng lên rồi phát xạ trở lại bề mặt.Có thể chira rằng nếu không có lớp khí quyển thì nhiệt độ của bề mặt trái đất chỉ vào khoảng -18 độ C, trong khi nhiệt độtrung bình quan trắc vào khoảng

15 độ C.Như vậy hiệu ứng nhà kính đã làm cho khí hậu TD ấm hơn nhiều.Hiệu ứng nhà kính tự nhiên đã góp phần duy trì sự sống trên TD

Câu 3: Trình bày tác động của con người tới BĐKH.

Câu 5: Trình bày các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp).

a) Phương án giảm phát thải KNK tiềm năng

TT Các phương án Tiềm năng giảm phát thải

Trang 3

CO2 & CH4

1 Quản lý tưới tiêu nước ruộng trồng lúa cao cao

-2 Chuyển 2 vụ lúa thành 3 vụ (lúa-màu-lúa) Trung bình Thấp

4 Sử dụng phân vi sinh - Thấp

5 Cải thiện thức ăn chăn nuôi cao

-6 Sử dụng khí sinh học Trung bình

-7 Mở rộng diện tích trồng lúa ngắn ngày có

năng suất cao Trung bình Thấp

8 Cải tạo & nuôi dưỡng rừng cao

-b) Phương án giảm phát thải KNK có triển vọng

+ Biện pháp tưới tiêu, điều tiết nước

+ Cải tiến thức ăn chăn nuôi

+ Xây dựng bể biogas để xử lí phế thải chăn nuôi

+ Cải tạo và nuôi dưỡng rừng

c) Giải pháp thích ứng

* nông- lâm nghiệp

- Tuyên truyền cho người dân sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý theo đúng quy định Nên sử dụng phân hữu cơ vi sinh, các thuốc bảo vệ thực vật có nguồn học sinh học

- Áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý

- Xử lý chất thải từ trồng trọt bằng biện pháp ủ phân vi sinh

- Tuyệt đối không được khai thác chặt phá rừng để chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp

- Bố trí lại cây trồng phù hợp , đa dạng hóa cây trồng thích ứng vs BĐKH

- Phát triển các giống cây trồng có khả năng chống chịu vs BĐKH

- Tăng cường các ngân hang giống , phát triển các giống cây trồng mới, giống chịu nhiệt, chịu hạn , có biên độ sinh thái rộng

- Quy hoạch và tăng cường quản lý , sd đất NN phù hợp vs tiềm năng BĐKH gắn vs khai thác triệt để các vùng đất trống có tiềm năng sx NN

- Chuyển đổi cơ cấu kt ở những vùng ko có khả năng sx or sx ko hiệu quả

- tăng cường quản lý nguồn nước và đẩy mạnh quản lý hạn hán trg NN

- Phát triển và nâng cao hiệu quả các công trình thủy lợi và hiệu suất tưới

- Điều chỉnh thời vụ sx và thay đổi kỹ thuật canh tác

- Kiểm soát xói mòn bằng khuyến khích các hđ bảo toàn NN, nhất là vùng núi

- Nâng cấp hệ thống bảo quản và phân phối lương thực

Trang 4

* Chăn nuôi :

- Tuyên truyền cho người dân áp dụng công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi, tuyệt đối không sử dụng chất tạo nạc, tăng trọng

- Xây dựng các hầm biogas để xử lý chất thải trong chăn nuôi

- Yêu cầu các doanh nghiệp, các nhà máy sản xuất thức ăn và các lò mổ phải có hệ thống xử lý rác thái đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường

- Phải tăng cường sự hiểu biết và cận trọng khi du nhập các giống vật nuôi ngoại lai vào chăn nuôi, hạn chế việc du nhập các giống vật nuôi không phù hợp với điều kiện địa phương, gây hại cho các loài vật nuôi bản địa

- Tuyên truyền cho người dân khi xảy ra dịch bệnh phải xử lý xác chết động vật theo đúng quy định, tuyệt đối không được ném xác chết động vật bừa bại ngoài đồng, ao, hồ, sông suối

Câu6: Trình bày các biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu toàn cầu.

 Gia tăng nhiệt độ khí quyển-Trái đất nóng lên

+Từ cuối thế kỉ XĨ đến nay, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên đáng kể.Nhiệt độ trung bình

từ thể kỉ XX đã tăng lên 0,74 độ C

+Trên đất liền thì nóng hơn trên biển và thập kỷ 1990 là thập kỷ nóng nhất trong thiên nhiên kỷ vừa qua

+Nhiệt độ trung bình TD tăng rõ rêt trong năm 1920-1940 và giảm dần trong năm 1960 sau đó lại tăng lên sau năm 1976

+Theo IPCC(2007) nhiệt độ trung bình bè mặt toàn cầu sẽ tăng 2,0-4,5 độ C vào năm 2100(so với thời kỳ 1980-1999)

 Tan băng ở hai cực và trên đỉnh núi cao:

+ Bắc bán cầu : Diện tích lớp phủ tuyết giảm đi 10% kể từ cuối thập nien 60 Tốc độ giảm mùa

hè lớn hơn mùa đông

+Nam bán cầu:Băng tan chậm hơn ở cực Bắc và những núi năng ở Tây Nam cực sụp đổ Băng quyển có sự biến động không rõ rệt Phạm vi băng quyển đã giảm 10-15% từ 1950 đến nay +Nhiều dãy núi cao trên thế giới xảy ra hiện tương băng tan:

-Hymalaya diện tích băng sẽ thu hẹp từ 500.000 km2 còn 100.000km2 vào những năm 2030 -Các núi băng cao nguyên Thanh Hải(Trung Quốc) ở độ cao 5000m mỗi năm giảm trung bình 7% khối lượng và 50-60m độ cao uy hiếp nguồn nước ở nhiều song ở Trung Quốc

 Mức nước biển dâng cao:

Trang 5

+ Trong khoảng 200 năm trước năm 1870 sự biến đổi của mực nước là nhỏ với tốc độ trung bình

từ 0-0,2mm /năm

+ Trong 100 năm qua mực nước biển đã tăng 0,31m trong đó mực nước tăng 0,15m trong tkXX + 1961-2003 mực nước biển TB toàn cầu tăng 1,8-0,5 mm/năm

+ 1993-2003 mực nước biển TB toàn cầu tăng 3,1-0,7mm/năm

+ Mực nước biển TB toàn cầu được dự đoán sẽ tăng 59 cm trong thế kỷ 21

 Gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan

+ Sự biến đổi của các hiện tượng thời tiết trên đất liền trong 50 năm qua

-Số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi

-Số ngày nắng nóng, đêm nóng tăng lên

+ Các đợt nắng nóng, nắng nóng gay gắt xảy ra thường xuyên hơn

-Ht bão,mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, tố lốc xảy ra thường xuyên hơn

-Hạn hán tăng về cường độ và số lượng ở nhiều nơi đặc biệt là vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới(vùng bắc phi,Canada,Alaska từ 1950; hạn nặng từ 1999-2004 mặc dù lượng mưa tăng) -Xu thế nhiệt độ mạnh lên ở Bắc đại tây dương từ 1970 ứng với sự tăng nhiệt độ bề mặt biển vùng nhiệt đới

 Sự biến đổi của giáng thủy: Quan trắc cho thấy sự biến đổi của giáng thủy trong cả lượng, cường

dộ, tần suất và dạng

+Về lượng: lượng mưa có sự tăng giảm khác nhau tùy theo từng khu vực -> sự gia tăng của hạn hán và lũ lụt

+Về cường độ các trận mưa với cường độ mưa lớn tăng lên ở nhiều khu vực kể cả những khu vực có tổng lượng mưa qua các thời kỳ giảm

+Về tần suất tần suất và sự phân bố mưa có sự tăng giảm tùy theo khu vực

+Về dạng giáng thủy dạng mưa nhiều hơn dạng tuyết ở các vùng phía bắc

Câu 8: So sánh sự khác nhau giữa hiệu ứng nhà kính nhân loại và hiệu ứng nhà kính khí quyển.

Hiệu ứng nhà kính khí quyển Hiệu ứng nhà kính nhân loại

1.Khái niệm: là hiện tượng khi các tia bức

xạ song ngắn của mặt trời xuyên qua bầu

khí quyển đến mặt đất và được phản xạ trở

lại thành các bức xạ nhiệt song dài Một số

phân tử trong bầu khí quyển (CO2, hơi

nước …)có thể hấp thụ những bức xạ nhiệt

này và giữu nhiệt lại trong bầu khí quyển

2.nguyên nhân :nằm ngoài hệ thống khí hậu

Trái Đất cũng như do sự thay đổi bên trong

và tương tác giữa các thành phần

+Sự biến đổi của các tham số quỹ đạo Trái

Đất Độ lệch tâm

Độ nghiêng của quay của Trái Đất

Tiến động

1.Khái niệm:là hiệu ứng nhà kính xuất hiện

do hoạt động của con người tạo ra làm thay đổi nồng độ các khí nhà kính làm nhiệt độ trái đất tăng lên

2.nguyên nhân; sự gia tăng lượng khí nhà kính từ hoạt động của con người(sx công nghiệp,sử dụng nhiên liệu hóa thạch…) như các khí CO2,CH4,N2O,O3, CFC và HCFC, Xon khí

Trang 6

+ Sự biến đổi trong phân bố lục địa – biển

của bề mặt Trái Đất

+ Biến đổi trong quá tính chất phát xạ của

mặt trời và hấp thụ bức xạ của Trái Đất

-góp phần duy trì sự sống trên Trái đất

-cơ chế: tổng lượng nhiệt vào lớn hơn tổng lượng nhiệt ra

Câu 9: Trình bày vai trò của tầng Ôzôn trong khí quyển.

 Khí Ozon gồm 3 nguyên tử oxy (03) Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưu với ranh giới trên dao động trong khoảng độ cao 50 km Ở ÐỘ CAO KHOẢNG 25 KM TRONG TẦNG bình lưu tồn tại một lớp không khí giàu khí Ozon (O3) thường được gọi là tầng Ozon

 Vai trò tầng ô zôn

 Tầng ozone rất quan trọng đối với sự sống trên Trái đất vì nó hấp thụ phần lớn tia cực tím của bức xạ mặt trời, không cho các tia này đến được Trái đất

 Tầng ô zôn nằm ở ngoài cùng khí quyển, có tác dụng ngăn những tia sáng độc hại phát ra từ mặt trời hoặc các vì sao khác

 Đồng thời tầng ô zôn cũng như 1 cái kính 2 mặt, 1 mặt là thủy tinh trong và 1 mặt là gương

để giữ lại ánh sáng mặt trời khi ánh sáng mặt trời phản chiếu từ biển trở lại vì thế nó cũng đồng thời giữ luôn nhiệt lượng mà các ánh sáng đó mang theo

 Tia này, ít thì tốt, nhưng nếu nhiều quá, nó sẽ thiêu đốt chúng ta, khó mà sống được

Câu 10: Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và biến đổi khí hậu.

 Tác động của BDKH đến gia tăng dân số:

+Những người nghèo nhất trong số người nghèo phải chịu hậu quả nặng nề nhất của quá trình biến đổi khí hậu Hạn hán, sa mạc hóa, đất đai khô cằn đã đẩy 25 triệu người phải rời bỏ quê hương; ước tính tới năm 2050 sẽ có 200 triệu người phải tị nạn do biến đổi khí hậu

+ Ngoài ra, 1/10 dân số thế giới đang sống ở các khu vực ven biển Biến đổi khí hậu dẫn đến mực nước biển dâng cao có thể khiến 650 triệu người buộc phải rời bỏ quê hương đi tìm nơi cư trú mới

+ Báo cáo của Liên hợp quốc cảnh báo rằng cả nạn tăng dân số lẫn biến đổi khí hậu đều diễn ra trầm trọng nhất ở các nước đang phát triển

+ Hiện trên Trái Đất có hơn 7 tỷ người sinh sống; dự đoán tới năm 2050 sẽ tăng lên hơn 9 tỷ người Tuy nhiên, nếu hạn chế được dân số ở mức 8 tỷ người thì sẽ giảm bớt được 2 tỷ tấn khí thải CO2

Trang 7

+ Những người bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu là phụ nữ, thanh niên và trẻ em, tạo thành nhóm dễ bị tổn thương nhất trong xã hội

 Tác động của gia tăng dân số đến BDKH:

+ Thống kê của Liên hợp quốc cho thấy các thảm họa thiên nhiên do hậu quả của biến đổi khí hậu đã tăng đáng kể trong thập kỷ qua Đồng thời việc dân số tăng liên tục cũng là một nhân tố gây biến đổi khí hậu thế giới, vì càng nhiều người sinh sống trên Trái Đất sẽ càng thải ra nhiều lượng khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính

+ Quỹ Dân số Liên hợp quốc (Unfpa) đã cảnh báo dân số thế giới tăng sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với biến đổi khí hậu Việc dân số tăng trong quá khứ phải chịu trách nhiệm đối với khoảng 50% lượng phát thải CO2 trên thế giới Do vậy, sẽ là rất thiếu sót nếu các hội nghị về biến đổi khí hậu chỉ thảo luận về công nghệ làm giảm lượng khí thải CO2, mà không đề cập tới chính sách phát triển dân số, bởi đầu tư cho kế hoạch hóa gia đình sẽ góp phần vào chiến lược chống biến đổi khí hậu toàn cầu

+ Tình trạng tăng dân số diễn ra đặc biệt nhanh ở các nước nghèo kém phát triển 41% dân số châu Phi là dưới 15 tuổi, trong khi ở châu Âu chỉ là 15% Châu Phi không chỉ là lục địa có dân

số trẻ nhất trên thế giới, mà các nước Nam sa mạc Sahara cũng nghèo nhất thế giới

 Để giải quyết tốt các mối quan hệ động thái dân số, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, các nước cần lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu trong các chính sách dân số và sức khỏe; nâng cao nhận thức của các nhà hoạch định chính sách để kết hợp động thái dân số và các vấn đề biến đổi khí hậu trong chiến lược xóa đói giảm nghèo; khuyến khích lồng ghép tốt hơn động thái dân số vào các chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu và cơ chế tài trợ;

hỗ trợ những nỗ lực giảm lượng khí thải carbon toàn cầu, bao gồm cả việc áp dụng các công nghệ xanh; đầu tư cho kế hoạch hóa gia đình và các chương trình sức khỏe sinh sản để đem lại những thay đổi về dân số

Câu11: Trình bày khái niệm Hệ thống khí hậu và các thành phần của hệ thống khí hậu trên Trái

Đất.

Khái niệm: theo IPCC, hệ thống khí hậu à một hệ thống rất phức tạp bao gồm năm thành phần

chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, bề mặt đất và sinh quyển, và sự tương tác giữa chúng Mặc dù các thành phần này rất khác nhay về cấu trúc và thành phần cấu tạo, về các thuộc tính vật lý và các thuộc tính khác, chúng được lien kết với nhau thông qua các dòng khối lượng

Trang 8

và động lượng, tạo nên một hệ thống nhất rộng lớn hệ thống khí hậu tiến hóa theo thời gian dưới tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài

Mô tả các thành phần:

1)Khí quyển:

_Khái niệm : Là lớp chất khí bao quanh hành tinh trái đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của trái đất

+Nó gồm có nitơ (78,1%) và ôxy (20,9%), với một lượng nhỏ agon (0,9%), điôxít

cacbon (khoảng 0,035%), hơi nước và một số chất khí khác

+Khí quyển là thành phần quan trọng nhất của hệ thống khí hậu

+Khoảng 99% khối lượng khí quyển nằm trong lớp vài chục km tính từ bề mặt, nên quan trọng nhất đối với khí hậu là lớp khí quyển tầng thấp

+Dựa trên sự phân bố nhiệt độ theo phương thẳng đứng khí quyển Trái đất có thể được chia thành bốn tầng chính :

- Tầng nhiệt quyển: nhiệt độ tăng theo độ cao

-Tầng trung quyển: nhiệt độ giảm theo độ cao

- Tầng bình lưu: nhiệt độ tăng theo độ cao do trên đỉnh tầng bình lưu tồn tại tầng ôzôn có khả

năng hấp thụ bức xạ sóng ngắn của mặt trời

- Tầng đối lưu: nhiệt độ giảm theo độ cao do càng xa bề mặt khí quyển càng ít bị đốt nóng bởi

bức xạ nhiệt từ bề mặt

-Chức năng quan trọng nhất của tầng khí quyển : hấp thụ bức xạ năng lượng mặt trời để ổn định

nhiệt độ

2)Thủy quyển:

- Khái niệm : Là lớp nước trên Trái Đất ,bao gồm nước trong biển ,đại dương ,nước trên lục địa

và hơi nước trong khí quyển

 Hầu hết nước trên bề mặt Trái đất chứa trong các đại dương và các tảng băng

 Đại dương bao phủ khoảng 71% bề mặt Trái đất

 Vai trò :

-Đại dương có khả năng dự trữ và giải phóng nhiệt vô cùng lớn, trên các qui mô thời gian từ mùa đến hàng thế kỷ

-Đại dương đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển năng lượng từ xích đạo về các vùng cực để sưởi ấm các vùng này và làm mát vùng xích đạo

-Đại dương cũng là kho dự trữ nước để cung cấp hơi nước cho khí quyển tạo thành giáng thủy rơi xuống bề mặt nói chung và các vùng lục địa nói riêng

-Đại dương cũng đóng vai trò trong việc xác định thành phần khí quyển thông qua sự trao đổi khí và các hạt bụi qua mặt đất phân cách đại dương -khí quyển, phân huỷ CO2 trong khí quyển và tạo ra

O2, tham gia vào các chu trình hoá học quan trọng khác làm điều hoà môi trường bề mặt Trái đất

3) Băng quyển:

- Là tất cả các vùng có băng tuyết bao phủ quanh năm trên TĐ và trên biển

Trang 9

- Khoảng 2% lượng nước trên Trái đất bị đóng băng và khoảng 80% lượng nước đóng băng này là nước ngọt

- Hầu hết khối lượng băng toàn cầu nằm ở Nam cực (89%) và Băng đảo (Greenland, 8,6%)

- Đối với khí hậu khối lượng của băng không phải là quan trọng nhất, mà quan trọng hơn là diện tích bề mặt phủ của băng, vì bề mặt băng phản xạ bức xạ mặt trời rất hiệu quả Băng biển có thể tạo thành lớp cách ly tốt, làm cho nhiệt độ không khí khác xa nhiệt độ nước biển phía dưới băng Hiện nay lớp băng vĩnh cửu chiếm khoảng 11% diện tích đất liền và 7% diện tích đại dương Diện tích bề mặt bị phủ bởi băng, tuyết biến đổi theo mùa và cũng phụ thuộc vào điều kiện thời tiết hàng năm

4) Sinh quyển:

-Là lớp vỏ sống của TĐ

- Bao gồm toàn bộ TG SV và các yếu tố MT bao quanh chúng trên TĐ

-Sinh quyển là một thành phần quan trọng của hệ thống khí hậu

+) Thực vật làm thay đổi độ gồ ghề, sự bốc thoát hơi, dòng chảy mặt và khả năng chứa của đất

+) Sinh quyển cũng tham gia vào các quá trình trao đổi vật chất với khí quyển và đại dương, ảnh hưởng đến cân bằng CO2 trong khí quyển và đại dương thông qua quá trình quang hợp và hô hấp

Sinh quyển biến đổi cùng với sự biến đổi của khí hậu Trái đất, và thông qua những dấu hiệu hoá thạch trong quá khứ ta có thể nhận biết được những thông tin về khí hậu của Trái đất

5)Thạch quyển :

-Là lớp vỏ cứng ngoài cùng của TĐ

-Bao gồm : + vỏ TĐ

+ phần trên cùng của Manti

- Bề mặt đất chỉ chiếm khoảng 30% diện tích bề mặt Trái đất,70% diện tích bề mặt TĐ là đại dương -Trên bề mặt đất, nhiệt độ và độ ẩm đất là những yếu tố quyết định cơ bản đối với đời sống thực vật tự nhiên và tiềm năng nông nghiệp Lớp phủ thực vật, lớp phủ tuyết và điều kiện đất đai có ảnh hưởng đến khí hậu địa phương và do đó cũng ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu và ngược lại

- Sự phân bố của các lục địa và đại dương trên Trái đất đóng vai trò quan trọng đối với khí hậu toàn cầu Hiện nay khoảng 70% diện tích bề mặt đất của Trái đất nằm ở bắc bán cầu và sự bất đối xứng này gây nên những khác biệt đáng kể giữa khí hậu Bắc và Nam bán cầu Địa hình bề mặt đất, vị trí địa lí, hướng, độ cao và qui mô của các dãy núi cũng là những nhân tố cơ bản quyết định khí hậu trên các vùng đất liền

Câu 12: Hiện tượng tan băng có tác động đến Trái đất như thế nào ?

 Gây ảnh hưởng đến tàu thuyền qua lại trên biển Các tảng băng trôi luôn là một mối lo ngại lớn đối với tàu thuyền khi hoạt động trên biển Các con thuyền nếu va phải các tảng băng trôi có kích thước lớn sẽ bị hư hỏng nặng hoặc cũng có thể bị nhấn chìm

Trang 10

 Mực nước biển sẽ bị dâng lên Khi băng trên hành tinh bị tan chảy do biến đổi khí hậu thì mực nước biển sẽ tăng lên khoảng 65m Tác động này sẽ gây nhấn chìm nhiều thành phố ven biển trên thế giới Ngoài ra nước biển dâng lên cao cũng sẽ làm cho nước biển xâm nhập vào nôi địa dẫn đến hiện tượng nhiễm mặn

 Nhiều loài động vật sẽ bị mất đi nơi cư trú Và loài gấu Bắc Cực là một ví dụ điển hình Với tình trạng lượng băng tan nhanh như hiện nay thì loài gấu này sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc kiếm ăn Sự thay đổi về khí hậu đang dần tách loài gấu ra khỏi tảng băng và buộc chúng phải bơi ra xa hơn để sinh sống và kiếm ăn Loài chim cánh cụt cũng có tình trạng tương tự như loài Gấu khi diện tích băng ngày càng giảm đồng nghĩa với việc chúng bị mất nơi cư trú và nguồn thức ăn

 Hiện tượng băng tan ảnh hưởng đến toàn thế giới và Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoại

lệ Băng tan cộng với hiện tượng nóng lên của Trái Đất đã làm cho nước biển dâng cao đã đến hiện tượng biển lấn và nhiễm mặn, nhiều nơi thiếu nước ngọt để sản xuất và sinh hoạt Trong tương lai nếu như tình trạng băng tan ngày càng tiếp diễn thì các đảo, quần đảo và vùng ven biển

sẽ bị nhấn chìm, con người sẽ bị mất đất đai, nhà cửa

 Các thảm họa thiên nhiên (bão, giông lốc, hiện tượng El nino và La nina,lũ lụt ,hạn hán) đang gây ảnh hưởng đến con người với biên độ và sức mạnh ngày càng tăng

 Nhiệt độ tăng cùng với lũ lụt và hạn hán đã tạo điều kiện thuận lợi cho các con vật truyền nhiễm như muỗi, ve, chuột,… sinh sôi nảy nở, truyền nhiễm bệnh gây nguy hại đến sức khỏe của con người

Câu 13: Trình bày tác động của BDKH và nước biển dâng đối với lĩnh vực năng lượng.

 Tác động :

+ Ảnh hưởng tới hoạt động của các giàn khoan được xây dựng trên biển , hệ thống dẫn khí và các nhà máy điện chạy khí được xây dựng ven biển , làm tăng chi phí bảo dưỡng , duy tu , vận hành máy móc,

+ Các trạm phân phối điện trên các dải ven biển phải tăng thêm năng lượng tiêu hao cho bơm tiêu nước ở các vùng thấp ven biển Mặc khác dòng chảy các sông lớn có công trình thủy điện cũng chụi ảnh hưởng đáng kể

Ví dụ : Mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng với tỷ lệ trung bình 1,8mm/năm trong thời kỳ 1961 - 2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1mm/năm trong thời kỳ 1993 - 2003 Tổng cộng, mực nước biển trung bình toàn cầu

đã tăng lên 0,31m trong 100 năm gần đây

Tại Việt Nam hiện tượng nước biển dâng kèm theo đó là xâm nhập mặn gây tác động chính đến các vùng ven biển.Hiện tượng nước mặn ngày càng xâm nhập sâu vào các cửa sông làm cho nhiều công trình thuỷ lợi gặp khó khăn, không còn hoạt động bình thường,cống khó lấy được nước ngọt vì nước mặn đã khống chế ở cao trình tự chẩy; trạm bơm khó hoạt động liên lục vì miệng ống hút đã bị nước mặn khống chế Việc suy giảm khả năng cung cấp nước của các công trình thuỷ lợi sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn

Ngày đăng: 14/10/2017, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w