Đỗ Đức Hiếu 4 - Cơ sở khoa học của đề tài: Áp dụng các yêu cầu của Quy phạm và Công ước quốc tế về lập thông báo ổn định cho thuyền trưởng.. - Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả của
Trang 1Đỗ Đức Hiếu 1
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM IPCA ĐỂ LẬP THÔNG BÁO
ỔN ĐỊNH CHO TÀU HÀNG BÁCH HÓA TỔNG HỢP
KẾT HỢP CHỞ GỖ TRÊN BOONG 8700 DWT
Người trình bày: K.S Đỗ Đức Hiếu 11/2014
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LÊ HỒNG BANG
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Trang 2Đỗ Đức Hiếu 2
Tìm hiểu và áp dụng các yêu cầu của Quy phạm và
các Công ước quốc tế quy định về việc lập thông báo ổn định cho thuyền trưởng
Nghiên cứu, khai thác một cách hiệu quả phần
mềm IPCA vào việc lập thông báo ổn định cho thuyền trưởng và ứng dụng phần mềm IPCA để lập thông báo ổn định cho tàu chở hàng bách hóa – gỗ
8700 DWT
Trang 3Đỗ Đức Hiếu 3
Đối tượng: Ổn định tàu chở hàng bách hóa – gỗ có
chiều dài trên 100 m
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào lập bảng tính
và tìm ra các đường cong giới hạn về ổn định như: đường cong chiều cao tâm nghiêng cho phép h0CF,
họ đồ thị đường cong ổn định tĩnh phụ thuộc vào thang chia không đều của góc sin q , đồ thị chu kỳ chòng chành ngang Tq (s) theo các giá trị h0 giả thiết
Trang 4Đỗ Đức Hiếu 4
- Cơ sở khoa học của đề tài: Áp dụng các yêu cầu của Quy phạm và Công ước quốc tế về lập thông báo ổn định cho thuyền trưởng
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả của đề tài được áp dụng tính toán và xây dựng bản thông báo ổn định cho các loại tàu vận tải biển nói chung tàu chở hàng bách hóa-gỗ nói riêng, giúp thuyền trưởng nhanh chóng tìm ra giới hạn ổn định cho tàu đang khai thác
Trang 5Đỗ Đức Hiếu 5
1.1 Nguyên tắc lập thông báo ổn định cho thuyền trưởng:
Thông tin ổn định phải dựa trên nguyên tắc thống nhất và có 4 nội dung cơ bản sau:
Đặc trưng ổn định chung của tàu và các chỉ dẫn
Chỉ dẫn về ổn định cho các trường hợp chất tải điển hình
Các tài liệu để đánh giá tính ổn định
Các tài liệu để xác định chính xác các chỉ tiêu ổn định và
tư thế tàu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trang 6Đỗ Đức Hiếu 6
1.2.1 Đặc trưng ổn định chung của tàu và các chỉ dẫn:
Chỉ ra vùng hoạt động của tàu và hạn chế cụ thể về vùng hoạt động, mùa và thời tiết đối với các tàu hoạt động trong vùng hạn chế
1.2.2 Chỉ dẫn về ổn định cho các trường hợp chất tải điển hình:
Ngoài các phương án tính toán bắt buộc theo qui phạm, trong chỉ dẫn này nên đưa ra các trường hợp tải trọng mà qui phạm không đưa ra nhưng tàu có thể gặp phải trong khai thác
Đưa ra các bảng tính, sơ đồ dịch chuyển hàng trên tàu cùng với các số liệu về chiều chìm, các bảng tính có các khối lượng hàng (có kể đến ảnh hưởng mặt thoáng hàng lỏng) và so sánh với các đặc trưng tính toán ổn định với yêu cầu qui phạm
Trang 7Đỗ Đức Hiếu 7
Các tài liệu để đánh giá tính ổn định một cách độc lập của tàu
và được Đăng kiểm cho phép lập Các tài liệu này cần phải cung cấp cho thuyền trưởng và các sỹ quan trên tàu tốn ít thời gian nhưng vẫn xác định đủ chính xác độ ổn định của tàu ở các trường hợp tải trọng không điển hình có thỏa mãn yêu cầu của qui phạm hay không
1.2.4 Các tài liệu để xác định chính xác các chỉ tiêu ổn định
và tƣ thế tàu:
Các tài liệu này dùng để đánh giá chính xác hơn so với phần ba
về ổn định và tư thế tàu ở các trường hợp chất tải bất thường của tàu, khi mà độ ổn định của tàu nằm ở mức giới hạn
Trang 8Đỗ Đức Hiếu 8
2.1 Các tiêu chuẩn ổn định:
Qui phạm phần ổn định được tuân theo tiêu chuẩn của tổ chức Hàng hải Quốc tế IMO (International Maritime Organization), chỉ xét với các tàu chịu hai hoặc ba ngoại lực tác dụng đồng
thời Gồm 3 tiêu chuẩn:
1 Tiêu chuẩn về thời tiết (hay còn gọi là tiêu chuẩn cơ bản)
2 Tiêu chuẩn khai thác hay tiêu chuẩn về chiều cao tâm nghiêng ban đầu h0 và đồ thị ổn định: l = l( q )
3 Tiêu chuẩn bổ sung
Trang 9q1
Trang 11Đỗ Đức Hiếu 11
Lw1 – Giá trị mô men nghiêng do gió 1 chiều tác dụng được tính
bằng công thức :
Lw1=(0.0514AZ/D) (m) A: Phần diện tích hứng gió phía trên mặt nước của tàu
có bao gồm hàng hóa (m2)
Z: Khoảng cách thẳng đứng giữa trọng tâm hứng gió
và tâm của phần ngâm nước (có thể tính gần đúng như một nửa chiều chìm) (m)
D: Lượng chiếm nước (t)
Trang 12Đỗ Đức Hiếu 12
Lw2 – Giá trị mô men nghiêng do gió giật tác dụng được tính bằng công thức :
Lw2= 1.5 Lw1 (m)
qr – Góc nghiêng ngược Tính bằng công thức (q0-q1) (độ)
qc – Góc giao giữa đường Lw2 và đường cong ổn định tĩnh (độ)
q2 – Góc lặn được lấy bằng qc hoặc 50o lấy trị số nào nhỏ hơn
q0 – Góc nghiêng dưới sự tác dụng của gió 1 chiều
q1 - Góc nghiêng trả lại của tàu sau khi chịu tác dụng của
sóng
Trang 13Đỗ Đức Hiếu 13
q1=
X1 - Giá trị thu được trong bảng 2.1 phụ thuộc vào giá trị của B/d’ Trong trường hợp giá trị B/d’ở vị trí trung gian thì X1 sẽ được xác định bằng nội suy
B – Chiều rộng thiết kế của tàu (m)
d’ – Chiều chìm trung bình tại giữa tàu
Bảng 2.1 Bảng giá trị X1
rs k
Trang 14Đỗ Đức Hiếu 14
X2 – Giá trị thu được trong bảng 2.2 theo hệ số béo Cb thể tích
Cb = L’ – Chiều dài đường nước (m)
Bảng 2.2 Bảng tra giá trị X2
' '
025
Cb ≦0.45 0.50 0.55 0.60 0.65 ≧0.70
X2 0.75 0.82 0.89 0.95 0.97 1.0
Trang 15Đỗ Đức Hiếu 15
k - Giá trị được xác định như sau
k=1 cho tàu có hông tròn không có ky đáy hoặc vây giảm lắc k=0.7 cho tàu có hông bẻ góc
k lấy giá trị trong bảng 2.3 khi tàu có ky đáy, vây giảm lắc mạn
Ak: Tổng diện tích của vây giảm lắc, diện tích phần nhô, ky hoặc tổng diện tích (m2)
Bảng 2.3 Bảng tra giá trị k
100Ak/L'B 0 1.0 1.5 2.0
k 1.0 0.98 0.95 0.88 100Ak/L'B 2.5 3.0 3.5 ≧4.0
k 0.79 0.74 0.72 0.70
Trang 16Đỗ Đức Hiếu 16
r - Giá trị thu được từ công thức sau (r luôn ≤1)
r = 0.73 ± 0.6 OG: Khoảng cách từ trọng tâm tàu đến đường nước(m) và dương khi trọng tâm nằm trên đường nước
s - Giá trị thu được từ bảng 2.4 phụ thuộc vào trị số của T Trong trường hợp T đạt giá trị trung gian, giá trị của s sẽ được tính bằng phương pháp nội suy
Bảng 2.4 Bảng tra giá trị s
'
d OG
T ≦6 7 8 12 14 16 18 ≧20
s 0.100 0.098 0.093 0.065 0.053 0.044 0.038 0.035
Trang 17Đỗ Đức Hiếu 17
T – Chu kỳ lắc được tính bằng công thức (giây)
GoM: Chiều cao tâm nghiêng có kể đến ảnh hưởng mặt thoáng
Trang 18Đỗ Đức Hiếu 18
Chiều cao tâm nghiêng ban đầu được điều chỉnh của tàu trong mọi điều kiện tải trọng trừ trạng thái “tàu không” phải có giá trị dương, tức GoM (h0 ) > 0 (nếu h0 < 0 phải được sự đồng ý của Đăng kiểm) Kiểm tra theo 2 điều kiện:
Tiêu chuẩn khai thác với tàu không chở gỗ trên boong (2.2.1
chương 2 phần U của Đăng kiểm NK 2009)
Tiêu chuẩn khai thác khi tàu chở hàng bách hóa kết hợp với chở
gỗ trên boong
Trang 20Trong đó: qu : góc vào nước qf hoặc 40o chọn góc nào nhỏ hơn
Trang 21Chiều cao tâm nghiêng ban đầu GoM 0.1m
Trong đó: qu : góc vào nước qf hoặc 40o chọn góc nào nhỏ hơn
Trang 23Đỗ Đức Hiếu 23
lỏng)
Hiệu chỉnh cánh tay đòn ổn định tĩnh GZ
GZ()= KN()-dGZ1()-dGZ2() Trong đó:
Trang 24Đỗ Đức Hiếu 24
lỏng)
Sự hiệu chỉnh đúng của mặt thoáng trong két là tổng các hiệu chỉnh
cho mỗi phần được điền đầy của két
(m4)
(t/m3) – khối lượng riêng của chất lỏng trong két
CGZ() (m) – sự thay đổi cao độ trọng tâm của chất lỏng trong két không đầy
CGY() (m) –sự thay đổi hoành độ trọng tâm của chất lỏng trong két không đầy,
MV() (m4) – moment nghiêng do ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng trong mỗi két;
) (
Trang 25Đỗ Đức Hiếu 25
lỏng)
Hiệu chỉnh cao độ tâm nghiêng ban đầu
Sự hiệu chỉnh do mặt thoáng trong két là tổng các hiệu chỉnh cho mỗi phần của két (két chứa không đầy)
(m) Trong đó:
(t) – khối lượng tàu
Chiều cao tâm nghiêng được hiệu chỉnh:
Trang 26Đỗ Đức Hiếu 26
THÔNG BÁO ỔN ĐỊNH CHO TÀU CHỞ HÀNG
BÁCH HÓA KẾT HỢP CHỞ GỖ TRÊN BOONG
3.1 Giới thiệu về phần mềm IPCA của đăng
kiểm Nhật Bản
Phần mềm IPCA (chữ viết tắt của Integrated Program for Determining Ship Performance Capability) là phần mềm chuyên dụng để kiểm tra tính năng tàu do cơ quan đăng kiểm Nhật Bản ( NK-Nippon Kaiji Kyokai) nghiên cứu và
ứng dụng
Trang 27Đỗ Đức Hiếu 27
Phần 1: Hull Form System: Tạo hình dáng con
tàu, tính toán Bonjean, tính toán các yếu tố
đường cong thủy lực
Phần 2: Compartment System: Tạo khoang két
trên tàu
Phần 3: Loading Condition System : Tính toán
các trạng thái tải trọng trong quá trình hàng
hải của tàu để kiểm tra tính nổi, tính ổn định,
sức bền dọc chung thân tàu
Phần 4: Probabilistic Damage Stability System:
Kiểm tra ổn định tai nạn theo lý thuyết xác suất
Trang 28Đỗ Đức Hiếu 28
tra mạn khô cho tàu
Phần 6: Loading Manual System: Tính toán các
phương án làm hàng
Phần 7: Container Stowage System: Tính toán
phương án xếp container
Phần 8: Generate Hull Form System: Tạo hình
dáng thân tàu dựa trên tàu mẫu sẵn có
Phần 9: Grain Heeling Moment System: Tính
toán mômen nghiêng khi tàu chở hàng hạt
Trang 29Đỗ Đức Hiếu 29
nghiệp tàu thủy Hạ Long áp dụng phần mềm IPCA
3.2.1 Giới thiệu về tàu hàng bách hóa-gỗ trọng
tải 8700 DWT:
Các thông số chủ yếu của tàu:
Chiều dài toàn bộ LOA: 111.7 m
Chiều dài giữa 2 đường vuông góc Lpp: 103.6 m
Trang 30Đỗ Đức Hiếu 30
Công suất máy chính: 3309kWx220 vòng/phút
Biên chế: 19 người
Phân cấp NK, NS*(BC-I,EQCLB)MNS*
Khối lượng tàu không 3116.71 t
Trọng tâm tàu không LCG = 6.1m (tính so với sườn giữa)
VCG =7.98 m
Các khối lượng không đổi: 79.1 t
Trang 31
Đỗ Đức Hiếu 31
BINGO
Trang 32
Đỗ Đức Hiếu 32
hàng bách hóa – chở gỗ trên boong
1 Nhập thông số đầu vào:
Các kích thước chính
Tuyến hình và trị số tuyến hình
Sơ đồ khoang két, hầm hàng trong tàu
Trọng lượng, trọng tâm tàu không (thu được dựa trên kết quả thử nghiêng)
Trọng tâm, trọng lượng các phần không thay đổi trên tàu qua các trạng thái
Trang 33Tính toán dung tích, trọng tâm, mô men quán tính mặt thoáng
đường nước các khoang két
Tính toán tư thế, trọng lượng tàu (có điều chỉnh theo tư thế), chiều cao tâm nghiêng ban đầu (sau khi đã hiệu chỉnh ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng…), độ ngập chong chóng tại từng trạng thái tải
Trang 34Đỗ Đức Hiếu 34
hàng bách hóa – chở gỗ trên boong
1 Các bước tính toán:
Thiết lập và xây dựng các bảng tra, bảng tính, đường cong
phục vụ cho thuyền trưởng tra cứu tính toán các thông số tàu một cách nhanh nhất với trạng thái tàu hiện tại hoặc trạng thái tàu mong muốn;
Lập bảng tra hiệu chỉnh chiều chìm, trọng lượng tàu theo
độ chúi
Lập bảng tra yếu tố thủy lực dựa vào trọng lượng tàu
Trang 35Lập bảng tra và xây dựng đường cong diện tích hứng gió và chiều cao tâm hứng gió phụ thuộc vào chiều chìm tàu
Lập bảng tra trị số cánh tay đòn ổn định hình dáng (G'Z) phụ thuộc vào trọng lượng và góc nghiêng
Trang 36Lập bảng tra độ chúi khi thêm trọng lượng (thường là 100T) vào các két hoặc khoang hàng
Lập bảng tính trọng lượng từ mớn nước mũi lái tàu
Trang 37Đỗ Đức Hiếu 37
Kết quả kiểm tra các trạng thái tải trọng theo các tiêu chuẩn:
Đồ thị GoMcf
Trang 38Đỗ Đức Hiếu 38
Luận văn đã đạt được:
Khái quát lý thuyết và các đặc trưng về tính nổi
cũng như tính ổn định của tàu, và đặc biệt là các yêu
cầu đối với tàu hàng chở gỗ trên boong
Hướng dẫn thuyền trưởng và các sỹ quan trên tàu biết cách sử dụng, tra cứu và tính toán khi tàu khai thác
ở các trạng thái khác nhau, từ đó đưa ra các phương án
bố trí, xếp dỡ hàng hóa cho phù hợp, an toàn
Trang 39Đỗ Đức Hiếu 39
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu hiện tại, nếu có thời gian
đề tài sẽ được phát triển tiếp tục để có thể có được kết quả nghiên cứu một cách tổng thể cho các chủng loại hàng hóa khác nhau
Trang 40Đỗ Đức Hiếu 40
Xin trân trọng cảm ơn!