1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế kỹ thuật bộ điều khiển giám sát cho trạm phát điện sự cố tàu thủy sử dụng vi điều khiển

107 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp " Thiết kế kỹ thuật bộ điều khiển giám sát cho trạm phát điện sự cố tàu thủy sử dụng vi điều khiển " tôi có được sự giúp

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

- -

KS NGUYỄN HỮU HƯNG

THIẾT KẾ KỸ THUẬT BỘ ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT CHO TRẠM PHÁT ĐIỆN SỰ CỐ TÀU THỦY SỬ

DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

-  -

KS NGUYỄN HỮU HƯNG

THIẾT KẾ KỸ THUẬT BỘ ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT CHO TRẠM PHÁT ĐIỆN SỰ CỐ TÀU THỦY SỬ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: " Thiết kế kỹ thuật bộ điều khiển giám sát cho

trạm phát điện sự cố tàu thủy sử dụng vi điều khiển " là công trình nghiên

cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và

chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp " Thiết kế kỹ thuật

bộ điều khiển giám sát cho trạm phát điện sự cố tàu thủy sử dụng vi điều khiển " tôi có được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy hướng dẫn, các thầy cô giáo

trong khoa sau đại học và các thầy cô giáo trong khoa Điện - Điện tử Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và các đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.,TS Nguyễn Tiến Ban, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa sau đại học và các thầy cô giáo trong khoa Điện - Điện tử Trường Đại học Hàng hải Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định

Tác giả đã hoàn thành bản luận văn và đạt được mục đích đề ra của đề tài Tuy nhiên do năng lực bản thân còn giới hạn, tài liệu tham khảo còn hạn chế, thời gian dành cho nghiên cứu chưa được nhiều nên chắc chắn bản luận văn sẽ còn thiếu sót, rất mong tiếp tục được sự đóng góp ý kiến của các Thầy,

cô và các bạn đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

1.1 Giới thiệu chung về trạm phát sự cố trên tàu thủy 5

1.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của trạm phát sự cố trên tàu thủy 5

Chương 2 Các hệ thống tự động trong trạm phát điện sự cố 14

2.1 Hệ thống tự động ổn định tốc độ cho động cơ sơ cấp (diesel) 14

Trang 6

2.1.2 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống tự động điều chỉnh tần số 15

2.2 Hệ tự động điều chỉnh điện áp cho máy phát đồng bộ 24

2.2.2 Các nguyên tắc xây dựng bộ tự động điều chỉnh điện áp 25

2.3 Hệ tự động điều khiển và giám sát cho trạm phát sự cố 30

2.3.1 Quá trình kiểm tra sự làm việc của máy phát điện sự cố chế độ

2.3.2 Mạch kiểm tra điện áp lưới điện từ bảng điện chính 32

2.3.4 Mạch chuyển đổi giữa điện áp lưới điện và điện áp máy phát

3.1.2 Những yêu cầu khi thực hiện điều khiển, giám sát trạm phát sự

Trang 7

3.2 Vấn đề điều khiển khởi động 42

3.7.2 Lưu đồ thuật toán hàm tự động khởi động diesel khi lưới mất

Trang 8

3.8.1 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển, giám sát 67

Trang 9

U Độ biến thiên điện áp

1CC,

2CC, 3CC Cầu chì bảo vệ

ACB1,2 Máy cắt không khí (Air Circuit Breaker)

Actuator Cơ cấu chấp hành

(Analogto Digital Converter)ARM Họ vi điều khiển (Acorn RISC Machine)

AVR Họ vi điều khiển 8 bít RICS (reduced instrction set computer)

CC1, CC2 Cuộn đóng, ngắt của ACB1, ACB2

CL, Cl1,

const Ký hiệu là không thay đổi

cost Hệ số công suất phụ tải

CPU Central Processor Unit là khối xử trung tâm

CT1,CT2 Công tắc tơ số 1 và Công tắc tơ số 2

Trang 10

IR Dòng điện khi tải thuần trở

Iu Thành phần dòng điện do điện áp tạo ra

Kp, Kd,

KS, K Công tắc khởi động, công tắc

LCD Màn hình hiển thị (Liquid Crystal Display)

LED Đèn điốt phát quang (Light Emitting Diode)

PSP Cổng giao tiếp song song (Parallel Slave Port)

Trang 11

R,T,S Các pha lưới điện

RG Các rơ le trung gian, thời gian

ROM Bộ nhớ chỉ đọc (read only memory)

RY, EG Rơ le điều khiển

Sensor Thiết bị cảm biến đầu vào

SFG Thanh ghi đặc biệt (Special Function Register)

U1, U 2 Cuộn giữ của ACB1, ACB2

USART Chuẩn giao tiếp nối tiếp

Xk Cuộn kháng tạo tín hiệu Iu

1.2 Đồ thị biểu diễn tác dụng của phản ứng phần ứng trong máy

Trang 12

1.3 Sơ đồ tương đương máy phát điện đồng bộ ba pha 10 1.4 Sơ đồ tương đương của máy phát khi bỏ qua điện trở R 11 1.5 Sơ đồ một dây ghép nối giữa bảng điện chính và bảng điện sự

2.4 Sơ đồ cấu trúc bộ điều tốc cơ khí thủy lực đặc tính hữu sai 19 2.5 Sơ đồ cấu trúc bộ điều tốc cơ khí thủy lực đặc tính vô sai 20 2.6 Sơ đồ cấu trúc bộ điều tốc cơ điện theo nguyên lý kết hợp 21

2.11 Sơ đồ khối thống tự động điều chỉnh điện áp theo nguyên lý

2.12 Sơ đồ khối thống tự động điều chỉnh điện áp theo nguyên lý

2.14 Sơ đồ mạch điện rơle điện áp kiểm tra điện áp từ bảng điện

Trang 13

điện áp lưới điện từ bảng điện chính

2.18 Sơ đồ nguyên lý dừng diesel lai máy phát sự cố khi có điện

2.19 Sơ đồ mạch tự giữ khi áp lực dầu giảm và nhiệt độ nước làm

3.13 Ghép nối các tín hiệu vào - ra với trung tâm điều khiển 60

3.15 Sơ đồ ghép nối thiết bị ngoại vi chuyển đổi nguồn điện động

Trang 14

3.17 Lưu đồ thuật toán hàm tự động khởi động diesel khi lưới mất

3.19 Lưu đồ thuật toán hàm dừng diesel khi có điện áp lưới 66

3.26 Mạch điều khiển, giám sát kết nối với các thiết bị vào - ra 72

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển công nghệ mới trong đóng tàu trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng rất mạnh mẽ, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học, kỹ thuật đặc biệt trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học và tự động hoá [3], [9], [10], trong những năm gần đây đã làm tăng khả năng ứng dụng những thiết bị mới vào các hệ thống điện năng, nhất là việc sử dụng rộng rãi các thiết bị bán dẫn và vi mạch trong các hệ thống đo lường, bảo vệ và điều khiển tự động các hệ thống điện, do đó việc ứng dụng những khoa học kỹ thuật và tự động hoá là tất yếu Trong lĩnh vực giao thông đường biển, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và tự động hoá tàu thuỷ [1], [2], [8], cũng không nằm ngoài sự phát triển chung đó, đặc biệt là các hệ thống tự động điều khiển giám sát và bảo vệ trạm phát điện sự cố tàu thuỷ [1], [2]

Khi hành trình con tàu không có sự hỗ trợ nào từ bên ngoài vì vậy hệ số

dự trữ, độ tin cậy của các hệ thống có ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau đến con tàu, an toàn cho người tùy thuộc từng hệ thống và đặc biệt là hệ thống cung cấp nguồn năng lượng sự cố để đảm bảo nguồn điện liên tục cho một con tàu là điều tối quan trọng [1], [2] bởi vì khi nguồn điện hệ thống trạm phát chính bị gián đoạn do một sự cố nào đó làm cho quá trình điều khiển sự hoạt động của con tàu không thực hiện được gây ra những hậu quả là rất lớn nếu không được khắc phục kịp thời như: Khi tàu hành trình trên biển mà điều kiện thời tiết xấu tàu bị thả trôi và có thể chìm, còn khi tàu đang chạy trong luồng hẹp có thể bị đâm va vào tàu khác, vào các công trình hai bên bờ luồng Các sự cố trên đều có thể gây nguy hiểm đến cả tính mạng con người

Mặt khác với sự phát triển áp đảo của các bộ điều khiển lập trình được thì hầu như phần điều khiển giám sát của tổ hợp Diesel - Máy phát điện sự cố

đã được điều khiển một cách tối ưu Với phần mềm giám sát đảm nhiệm chức

Trang 16

năng lưu trữ số lần khởi động máy, các sự cố phân tích chúng và đưa ra các cảnh báo để giúp người vận hành kịp thời bảo dưỡng, sửa chữa nhằm tránh các sự cố đáng tiếc có thể xảy ra Tuy nhiên hầu hết các thiết bị lắp ráp trên tàu như các tổ hợp máy móc và hệ thống điều khiển nói chung và trạm phát điện sự cố nói riêng đều là các thiết bị nhập ngoại, từ các công ty nước ngoài giá thành cao, chưa tận dụng nhiều khả năng nội địa hoá

Vì những lý do trên đây mà việc nghiên cứu hệ thống điều khiển và bảo

vệ trạm phát điện sự cố tàu thuỷ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, đồng thời tăng tỷ lệ nội địa hoá, giảm giá thành sản phẩm là một việc cần thiết, quan trọng không thể thiếu trong hệ thống điện sự cố tàu thuỷ và phù hợp tình hình kinh tế kỹ thuật của nước ta Nếu chúng ta có thể xây dựng được mô hình và có phần mềm riêng thì có thể tự chế tạo sản phẩm với giá thành rẻ, số lượng lớn, từ đó ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, học tập và nghiên cứu Đồng thời góp phần vào công cuộc hiện đại hoá ngành tàu biển, đất nước và mong muốn sử dụng một sản phẩm của chính người Việt Nam

Xuất phát từ thực tế trên mà tác giả thực hiện đề tài: " Thiết kế kỹ thuật bộ

điều khiển, giám sát cho trạm phát điện sự cố tàu thủy sử dụng vi điều khiển "

2 Mục đích của đề tài

Đề tài thành công sẽ được ứng dụng ngay vào việc chế tạo các bộ điều khiển, giám sát trạm phát điện sự cố phục vụ đóng tàu trong nước, ứng dụng vào công tác thí nghiệm và thực hành trong giảng dạy của trường Cao Đẳng Hàng hải I Ngoài ra đây sẽ là cơ sở để thực hiện các chương trình nghiên cứu

tiếp theo để phát triển theo qui mô lớn hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là bộ điều khiển, giám sát trạm phát điện sự cố tàu thủy sử dụng vi điều khiển

Trang 17

Phạm vi nằm trong chương trình nghiên cứu chung các khả năng ứng dụng các thiết bị hiện đại cho trạm phát trong điều khiển giám sát, tự động hóa tàu thủy:

- Nghiên cứu tổng quan về cấu trúc, chức năng các yêu cầu công nghệ

và yêu cầu điều khiển của hệ thống điều khiển, giám sát trạm phát điện sự cố tàu thủy

- Nghiên cứu xây dựng lưu đồ thuật toán điều logic cho các chức năng của hệ thống điều khiển, giám sát trạm phát điện sự cố tàu thủy

- Đề tài xây dựng mô hình vật lý trên nền vi điều khiển họ PIC Với tính năng vượt trội so với các họ vi điều khiển khác, khả năng ứng dụng rộng rãi của nó, tác giả chọn vi điều khiển PIC 16F877A, vì PIC thuận lợi cho việc truy nhập, tốc độ thực thi lệnh cao, có chứa nhiều bộ phận ngoại vi, bộ nhớ chương trình và dữ liệu được tích hợp ngay trên chip [10], [11], [15], [18]

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên lý thuyết, tài liệu phong phú trong nước cũng như của nước ngoài đồng thời ứng dụng kỹ thuật tiên tiến hiện đại của vi xử lý, vi điều khiển Phân tích tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của

hệ thống điều khiển, giám sát dùng rơ le Đi sâu tìm hiểu các yêu cầu công nghệ điều khiển và các yêu cầu về an toàn cho quá trình điều khiển, giám sát

Xây dựng lưu đồ thuật toán và mạch điều khiển cho hệ thống điều khiển, giám sát trạm phát điện sự cố tàu thủy

Xây dựng mô hình vật lý cho hệ thống điều khiển, giám sát trạm phát điện sự cố tàu thủy để kiểm chứng kết quả nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn thực hiện thành công, tạo được hướng phát triển trong nghiên cứu, chế tạo thiết bị phục vụ trong ngành công nghiệp đóng tàu Đồng thời đây cũng là tiền đề để mở rộng phạm vi nghiên cứu, ứng dụng cho các hệ

Trang 18

thống tự động điều khiển, điều chỉnh với qui mô lớn hơn trong tương lai Đề tài thành công, nếu sản phẩm được cải tiến trở nên hoàn chỉnh thì việc đưa kết quả vào giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

là rất cần thiết nó mang tính chất nghiên cứu ứng dụng khoa học Xây dựng

mô hình, cấu trúc phù hợp, điều khiển, lập trình, thay đổi các tham số dễ dàng

và phù hợp theo yêu cầu công nghệ Sử dụng các thiết bị được sản xuất trong nước có ý nghĩa về kinh tế rất lớn, góp phần chủ động trong sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, đồng thời không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và dần thay thế các thiết bị ngoại nhập có tính năng tương đương

Trang 19

CHƯƠNG 1 TRẠM PHÁT ĐIỆN SỰ CỐ TÀU THỦY

1.1 Giới thiệu chung về trạm phát sự cố trên tàu thủy

1.1.1 Giới thiệu chung

Trạm phát điện sự cố bao gồm một máy phát sự cố cấp điện tới Bảng điện sự cố toàn bộ trạm phát sự cố đặt ở vị trí cao hơn boong chính của tàu, động cơ lai máy phát sự cố là diesel, máy phát điện sự cố là một máy phát xoay chiều đồng bộ 3 pha có cùng giá trị điện áp và tần số với các máy phát chính, cấp điện lên bảng điện sự cố thông qua Áp tomat của máy phát sự cố[1], [2]

1.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của trạm phát sự cố trên tàu thủy

Ở chế độ công tác bình thường thì máy phát sự cố không hoạt động và thanh cái bảng điện sự cố được cấp điện từ bảng điện chính, khi Bảng điện chính mất điện, thanh cái Bảng điện sự cố mất điện, máy phát sự cố tự động khởi động và đóng điện lên thanh cái Bảng điện sự cố, từ Bảng điện sự cố điện năng được cấp trực tiếp đến các phụ tải rất quan trọng mà không qua Bảng điện chính Giữa Áptomát từ bảng điện chính và Áptomát máy phát sự

cố có khóa liên động lẫn nhau, có nghĩa là máy phát sự cố và các máy phát chính không thể công tác song song[1], [2]

1.1.3 Yêu cầu đối với trạm phát tàu thủy

Trên tàu thuỷ vấn đề an toàn cho con tàu, hàng hoá và tính mạng của con người rất được quan tâm trong thiết kế Khi con tàu không hoàn toàn chủ động hoạt động được do trạm phát chính mất điện thì phải có một tổ máy phát điện sự cố cung cấp điện năng cho các phụ tải quan trọng nhất

Theo Qui phạm của Đăng Kiểm Việt Nam 2003 (TCVN 6259: 4-2003) trạm phát sự cố phải thỏa mãn các yêu cầu

- Nguồn sự cố phải độc lập hoàn toàn với nguồn chính;

- Vị trí đặt Các tổ máy phát điện sự cố và các thiết bị đi kèm phải đặt ở

Trang 20

trên boong hở liên tục cao nhất và dễ dàng tới được từ boong hở;

- Công suất của nguồn sự cố phải đảm bảo cung cấp cho tất cả các hệ thống điện thiết yếu để đảm bảo an toàn trong trường hợp sự cố;

- Đối với máy phát sự cố thì phải thỏa mãn yêu cầu sau

+ Động cơ lai máy sự cố phải là động cơ diesel được làm mát tự nhiên hoặc cưỡng bức bằng hệ thống quạt gió, được cung cấp nhiên liệu độc lập và nhiên liệu có điểm chớp cháy không nhỏ hơn 430

C;

+ Các tổ máy phát điện sự cố phải tự động khởi động khi trạm phát chính mất điện, tự động đóng cầu dao cấp nguồn sự cố trong thời gian không quá 45 giây

- Tuỳ theo công suất của tổ máy phát điện sự cố mà các phụ tải có thể được cung cấp là Chỉ báo góc lái hoặc điện cho máy lái; Tay chuông truyền lệch; Hệ thống liện lạc điện vô tuyến; Hệ thống thiết bị dẫn đường ra da, máy

đo sâu, thiết bị định vị; Ánh sáng sự cố; Hệ thống tín hiệu báo động chung; bơm cứu hoả, bơm cứu đắm ( nếu có )

1.2 Cấu trúc trạm phát sự cố tàu thủy

1.2.1 Cấu trúc chung của trạm phát sự cố

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung trạm phát điện sự cố

3 pha

MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ

Trang 21

Nguồn năng lượng chính trong trạm phát sự cố là động cơ diesel tốc độ thấp truyền động cho máy phát, ACB 1, 2 chuyển đổi nguồn điện từ bảng điện chính và nguồn từ máy phát sự cố khi mất nguồn chính cấp điện đến bảng sự điện cố Việc thực hiện khởi động, dừng, báo động, bảo vệ trạm phát, chuyển đổi nguốn chính và nguồn sự cố do hệ điều khiển, giám sát thực hiện bằng tay

hoặc tự động (hình vẽ 1.1)

1.2.2 Diesel làm động cơ sơ cấp

Động cơ sơ cấp truyền động cho máy phát điện sự cố là động cơ diesel Động cơ diesel là một trong những loại động cơ nhiệt thuộc loại động cơ đốt trong kiểu piston Hỗn hợp nhiên liệu và không khí được cháy bên trong xilanh của động cơ, khí cháy giãn nở đẩy piston chuyển động, thông qua một

cơ cấu đặc biệt gọi là thanh truyền và trục khuỷu, để biến chuyển động thẳng thành chuyển động quay sinh ra công quay máy phát điện sự cố

Hệ thống khởi động động cơ diesel là bằng điện ( khác trạm phát điện chính có thể khởi động cả bằng khí nén ) gồm Động cơ điện khởi động là động cơ một chiều kích từ nối tiếp được cấp nguồn từ ac qui qua hệ thống khóa đề, rơ le phụ hoặc được điều khiển từ xa tự động…;

Hệ thống làm mát động cơ gồm một quạt gió gắn đồng trục với động cơ làm mát nước kín tuần hoàn trong sinh hàn;

Hệ thống ổn định tốc độ động cơ diesel dùng bộ điều tốc cơ khí, bộ điều tốc điện tử

Ngoài ra động cơ sơ cấp còn có hệ thống phân phối khí; Hệ thống cung cấp nhiên liệu; Hệ thống hút không khí và thoát khí thừa; Hệ thống bôi trơn…

1.2.3 Máy phát điện đồng bộ

1.2.3.1 Khái quát chung

Máy phát điện sự cố thường sử dụng chủ yếu là máy phát điện đồng bộ xoay chiều ba pha, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ biến đổi cơ năng

Trang 22

thành điện năng Để máy điện đồng bộ phát ra năng lượng điện xoay chiều cần phải có hai yếu tố cơ bản Nguồn sơ cấp để quay rô to máy phát và từ trường kích thích [1], [2]

- Nguồn năng lượng sơ cấp ta dùng động cơ diesel có tốc độ ổn định đảm bảo tần số máy phát điện không đổi ngay cả khi không tải và có tải;

- Khi nguồn sơ cấp ban đầu đã đảm bảo nhưng không có từ trường biến thiên, máy phát không thể phát ra điện năng Từ trường biến thiên ban đầu là

do từ dư của nam châm (ro to) sinh ra, khi ro to quay, từ dư quay và gây nên một sức điện động biến thiên ở Stato, sinh ra dòng điện biến thiên liên tục mạch ngoài Một phần điện áp được chỉnh lưu để làm điện áp kích từ cho máy phát, quá trình tự kích cho đến khi điện áp ở các đầu cực máy phát đạt trị số điện áp định mức

Máy phát điện đồng bộ chia theo kết cấu roto gồm máy phát điện đồng

bộ cực ẩn; Máy phát điện đồng bộ cực lồi;

Máy phát điện đồng bộ chia theo phương pháp cấp nguồn kích từ cho dây quấn roto gồm Máy phát điên đồng bộ có chổi than; Máy phát điên đồng

bộ không có chổi than;

Hiện nay trên tàu thủy thường sử dụng máy phát đồng bộ cực lồi, tốc phù hợp tốc độ thấp của diesel và chủ yếu là máy đồng bộ không chổi than vì những ưu điểm vượt trội so với các loại máy phát đồng bộ khác

1.2.3.2 Phương trình cân bằng và các quan hệ điện từ

a Phản ứng phần ứng trong máy phát điện đồng bộ

Khi dây quấn ba pha của phần ứng được nối với phụ tải, trong dây quấn này sẽ có dòng điện ba pha Dòng điện này tạo nên một từ trường quay được gọi là từ trường của phần ứng Từ trường của phần ứng  quay đồng bộ với từ trường rôto o, tác dụng của  đối với o được gọi là phản ứng của phần ứng Tác dụng này phụ thuộc vào giá trị dòng điện Stato I và tính chất phụ tải

Trang 23

- Trường hợp phụ tải thuần dung (hình1.2.c), Ivượt trước E0 một góc

90o, lúc đó  cùng pha với I và o Tác dụng của  lên o trong trường hợp này được gọi là phản ứng phần ứng dọc trục trợ từ Phản ứng này làm tăng từ thông tổng của máy phát

Trang 24

tùy theo phụ tải có tính chất điện cảm hay điện dung Khi phụ tải có tính chất điện cảm,  > 0, d ngược chiều với o (h.1.2.d) làm giảm từ thông của máy điện Ngược lại, khi phụ tải có tính chất điện dung,  < 0; d cùng chiều với

o và làm tăng từ trường của máy điện Thành phần thứ hai là thành phần ngang trục Iq = I.cos tạo ra từ thông phản ứng ngang trục q vuông góc với

o Tác dụng của q lên o làm méo dạng từ thông của máy

b Phương trình của máy điện

Khi  bất kỳ thì khi đó dòng điện I phân tích thành 2 thành phần dọc trục d và ngang trục q Trong máy tồn tại 2 phản ứng phần ứng dọc trục và ngang trục

Quá trình điện từ xảy ra như sau

ud

ud

E

X I

Hình 1.3 Sơ đồ tương đương máy phát điện đồng bộ ba pha

- Phương trình cân bằng:

U E E ud E uq E t I.R

.

0

Trang 25

Hình 1.4 Sơ đồ tương đương của máy phát khi bỏ qua điện trở R

d Vấn đề tổn hao và hiệu suất của máy phát điện đồng bộ

Trong quá trình làm việc của máy phát tổn hao năng lƣợng bao gồm

- Tổn hao đồng là công suất mất mát trên dây Stato (phần tĩnh) Tổn

hao này phụ thuộc vào trị số mật độ dòng điện, trọng lƣợng ây dẫn;

- Tổn hao sắt từ là công suất mất mát trên mạch từ, tổn hao này phụ

thuộc vào trị số từ cảm, tần số, trọng lƣợng lõi thép, chất lƣợng thép và công

nghệ chế tạo lõi thép;

- Tổn hao kích từ là công suất mất mát trên điện trở mạch kích từ, trên

chổi than của máy phát (nếu có);

- Ngoài ra còn các tổn hao phụ khác

Hiệu suất của máy tính theo công thức

P P

Trong đó: P Z là Công suất đầu ra của máy phát; P là tổng Công suất

tổn hao trong máy

Trang 26

1.2.4 Bảng điện sự cố

Trong trạm phát điện sự cố bảng điện sự cố [1], [2], là nơi tập trung năng lượng điện từ bảng điện chính hoặc từ máy phát sự cố cấp nguồn cho một số phụ tải rất quan trọng như máy lái, các thiết bị điện hàng hải, bơm cứu đắm, thiết bị vô tuyến điện, chiếu sáng sự cố…

Cấu trúc chung Bảng điện sự cố về cơ bản tương tự như Bảng điện chính được bố trí các thiết bị sau

- Ampe metter và chuyển mạch để đo dòng tải các pha máy phát;

- Vôn mét và chuyển mạch để đo điện áp các pha.máy phát;

- Hec mét để đo tần số;

- Wát mét để đo công suất;

- Thiết bị đo điện trở cách điện của trạm phát;

- Các thiết bị bảo vệ máy phát: Bảo vệ quá tải, ngắn mạch;

- Bộ chuyển đổi nguồn tự động: Nguồn chính, nguồn sự cố;

- Cầu dao tự động cho máy phát sự cố và cho nguồn điện từ bảng điện chính khóa lẫn nhau;

- Bộ tự động điều chỉnh điện áp;

- Bộ điều chỉnh dòng kích từ bằng tay;

- Cầu chì bảo vệ mạch động lực, mạch điều khiển, tín hiệu;

- Bảng điện phụ tải cấp cho các phụ tải xoay chiều;

- Đo hệ số công suất;

- Ngoài ra còn các thiết bị phụ khác

Sơ đồ một dây giữa bảng điện chính và bảng điện sự cố như hình vẽ 1.5

Trong đó: G1, G2, G3: Máy phát chính;

G4: Máy phát sự cố;

Nhóm tải 1, nhóm tải 2: Không quan trọng;

Nhóm tải 3: Phụ tải quan trọng

Trang 27

Hình 1.5 Sơ đồ một dây ghép nối giữa bảng điện chính và bảng điện sự cố

1.3 Kết luận chương 1

Qua phân tích trên ta làm rõ được chức năng, nhiệm vụ của trạm phát điện sự cố, cấu tạo chung bảng điện sự cố, đặc điển của động cơ sơ cấp cũng như của máy phát điện đồng bộ ba pha sử dụng trong trạm phát điện sự cố tàu thủy Từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu các hệ thống tự động trong chương 2

Trang 28

CHƯƠNG 2 CÁC HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG TRONG TRẠM

PHÁT ĐIỆN SỰ CỐ

2.1 Hệ thống tự động ổn định tốc độ cho động cơ sơ cấp (diesel)

2.1.1 Khái quát chung

2.1.1.1 Vai trò, chức năng của hệ thống

Tốc độ động cơ sơ cấp lai máy phát có ảnh hưởng trực tiếp đến tần số của lưới điện xoay chiều phát ra của máy phát điện đồng bộ Tần số dòng điện xoay chiều thay đổi khỏi giá trị định mức gây ảnh hưởng xấu đối với quá trình hoạt động của các máy móc, khí cụ điện đặc biệt là các phụ tải động cơ dị bộ

và phụ tải có tính chất cảm Vì vậy ổn định tần số cho lưới điện xoay chiểu đóng một vai trò rất quan trọng đảm bảo chất lượng, độ ổn định… của các thiết bị điện

Động cơ sơ cấp lai máy phát sự cố ta xét là các động cơ diesel đã được tính toán đảm bảo chịu được công suất tối đa trên trục với tốc độ định mức (tần số định mức) vì vậy khi tốc độ giảm (tần số giảm) sẽ làm giảm công suất của các động cơ lai Ngược lại khi tốc độ tăng (tần số tăng) sẽ phá hỏng sự hoạt động bình thường của các chi tiết cơ khí trong động cơ lai

Khi tần số lưới điện giảm làm tốc độ quay của các động cơ điện lai các máy sản xuất như bơm, quạt… sẽ giảm đi làm phá vỡ hoạt động bình thường của các máy sản xuất giảm năng suất, tính ổn định, kéo dài thời gian thao tác Khi tần số lưới điện tăng làm tốc độ quay của các động cơ điện lai các máy sản xuất như bơm, quạt… sẽ tăng dẫn đến quá tải cho máy phát, bào mòn nhanh các chi tiết cơ khi quay

Nhiệm vụ tự động điều chỉnh tốc độ quay là điều chỉnh giữ cho tần số

có một giá trị định mức và không thay đổi cho trạm phát điện sự cố

Trang 29

2.1.1.2 Phân loại hệ thống

Phân loại hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ cho động cơ sơ cấp (để thuận tiện sau đây chúng ta gọi là hệ thống tự động ổn định tần số)

Dựa theo nguyên lý xây dựng hệ thống bao gồm

- Hệ thống làm việc theo nguyên lý độ lệch;

- Hệ thống làm việc theo nguyên lý kết hợp

Dựa theo cơ cấu điều khiển bao gồm

- Hệ thống ổn định tần số dùng cơ khí;

- Hệ thống ổn định tần số dùng cơ thủy lực;

- Hệ thống ổn định tần số dùng cơ điện tử và điện tử

2.1.1.3 Các yêu cầu đối với hệ thống

- Hệ thống phải họat động tin cậy trong mọi điều kiện;

- Đảm bảo duy trì sai số tĩnh tần số trong phạm vi ± 5%;

- Đảm bảo duy trì sự dao động tần số trong phạm vi ± 10% trong thời gian 5 giây, (trường hợp ngắt đột ngột 100% tải hoặc đóng 50% tải máy phát) Các yêu cầu này được quy định trong TCVN 6259 - 4; 2003

2.1.2 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống tự động điều chỉnh tần số

Quan hệ giữa tốc độ quay n của rotor máy phát đồng bộ chính là tốc độ quay của động cơ lai máy phát với tần số f của lưới điện được biểu diễn theo công thức

Trang 30

máy phát điện Để điều chỉnh tốc độ động cơ diesel chúng ta phải điều điều chỉnh lượng nhiên liệu đưa vào động cơ Bộ điều tốc chính là thiết bị có chức năng tự động điều chỉnh tốc độ diesel Bộ tự động điều chỉnh tốc độ quay của động cơ diesel (bộ điều tốc) được xây dựng dựa trên trên 2 nguyên lý cơ bản của hệ điều khiển tự động

2.1.2.1 Hệ thống điều khiển theo nguyên lý độ lệch

Hệ thống làm việc theo nguyên lý độ lệch được mô tả trên hình 2.1, Hệ

thống bao gồm các phần tử cơ bản

Hình vẽ 2.1 Sơ đồ hệ thống điều khiển theo nguyên lý độ lệch

- Bộ đặt tốc độ DTD dùng để đặt giá trị tốc độ ban đầu, với các bộ điều tốc cơ thì thường dùng sức căng lò so để đặt tốc độ, các bộ điều tốc điện tử thì dùng các biến trở hoặc nhập tốc độ đặt từ bàn phím;

- Bộ so sánh có tác dụng so sánh tín hiệu đặt với tín hiệu phản hồi tốc

độ thật tạo ra sai lệch tốc độ để điều khiển hệ thống Với các bộ điều tốc cơ thì thường so sánh giữa lực căng lò xo đặt tốc độ với lực ly tâm của quả văng khi quay Với các bộ điều tốc điện tử thì có thể so sánh các giá trị dòng điện, điện áp hoặc xung…;

- Bộ khuếch đại dùng để khuếch đại tín hiệu điều khiển phần tử này có thể là các cơ cấu cơ khí, hệ thủy lực hoặc các bộ khuếch đại điện tử;

- Cơ cấu thực hiện; Thực hiện theo lệnh điều khiển bao gồm các cơ cấu

cơ khí, xy lanh thủy lực, các actuator hoặc các van điều chỉnh tỷ lệ;

Trang 31

- Thanh răng nhiên liệu là tác động điều khiển để thay đổi tốc độ động cơ;

- Đối tượng điều khiển là động cơ diesel trong đó đại lượng điều khiển

là tốc độ của động cơ;

- Khâu phản hồi kd được đưa vào để tăng độ ổn định cho hệ thống

2.1.2.2 Hệ thống điều khiển theo nguyên lý kết hợp

Hình vẽ 2.2 Sơ đồ hệ thống điều khiển theo nguyên lý kết hợp

Hệ thống làm việc theo nguyên lý kết hợp được mô tả trên hình 2.2 Hệ thống bao gồm hệ điều khiển theo nguyên lý độ lệch như trên và kết hợp theo

bộ điều khiển theo nhiễu Nhiễu chính làm thay đổi tốc độ động cơ lai chính

là tải của máy phát điện và cũng chính là tải của diesel lai đó chính là công suất tác dụng P Phần điều khiển theo công suất kp được công với tín hiệu đặt

và phản hồi tốc độ nhưng mang dấu dương

2.1.3 Các bộ điều tốc cơ khí - thủy lực

Cấu trúc cơ bản nhất của bộ điều tốc cơ khí là bộ cảm biến và so sánh tốc độ kiểu quả văng ly tâm Các bộ điều tốc thuần cơ khí sử dụng các bộ khuếch đại cơ để tác động lên thanh răng nhiên liệu Các bộ điều tốc cơ thủy lực sử dụng các bộ khuếch đại thủy lực để tác động lên thanh răng nhiên liệu.Tùy theo yêu cầu làm việc của diesel mà có thể sử dụng bộ điều tốc có đặc tính n = f(MC) hữu sai - cho các tổ máy phát hoạt động song song hoặc

Trang 32

bộ điều tốc có đặc tính n = f(MC) vô sai- cho tổ máy phát chỉ hoạt động độc lập

2.1.3.1 Bộ điều tốc cơ khí

Hình vẽ 2.3 Sơ đồ cấu trúc bộ điều tốc cơ khí

- Cấu trúc cơ bản của bộ điều tốc cơ khí được mô tả trên hình 2.3, bao gồm bộ cảm biến tốc ly tâm kiểu quả văng 2 được truyền chuyển động quay qua trục 1 Lực ly tâm của quả văng được so sánh với lưc của lò so đặt tốc độ

3 tạo ra tín hiệu điều khiển đưa đến thanh truyền 5, lực này có thể được thay đổi nhờ vít chỉnh 4 Cơ cấu khuếch đại là một hệ cơ khí tác động trực tiếp theo nguyên lý đòn bẩy ab Tín hiệu ra được đưa đến thanh răng nhiêu liệu 6

- Đặc tính n = f(M) của bộ điều tốc cơ khí được mô tả trên hình 2.3b trong đó 1 là đường khi máy chưa có bộ điều tốc, 2 là đường khi máy có bộ điều tốc cơ khí

- Đặc điểm của bộ điều tốc cơ khí là hoạt động tin cậy, đặc tính n = f(MC) khá cứng Nhưng có nhược điểm là rất khó khăn khi cần phải thay đổi đặc tính n = f(MC) để phù hợp khi các máy làm việc song song khi đó đòi hỏi bắt buộc các tổ máy phải giống nhau hoàn toàn

- Các bộ điều tốc cơ khí được sử dụng cho các máy phát công suất nhỏ

và vừa với loại bơm cao áp cụm, các máy làm việc độc lập, nếu các máy làm việc song song nhau thì yêu cầu các máy và các bộ điều tốc cũng giống nhau

Trang 33

2.1.3.2 Bộ điều tốc cơ khí - thủy lực có đặc tính hữu sai

- Cấu trúc cơ bản của bộ điều tốc cơ khí - thủy lực có đặc tính hữu sai được mô tả trên hình 2.4a, bao gồm: Trục quay 1, bộ cảm biến tốc độ ly tâm kiểu quả văng 2, lò so đặt tốc độ 3, vít chỉnh đặt tốc độ 4, thanh truyền 5, van trượt 6, khuếch đại thủy lực 7 và thanh răng nhiên liệu 8

- Nguyên lý làm việc của bộ điều tốc

Khi lực của qủa văng ly tâm cân bằng với lực của lò so đặt tốc độ thì vị trí của thanh truyền 5 và van trượt 6 giống như trên hình vẽ khuếch đại thủy lực cho ra khoảng điều chỉnh x tương ứng với vị trí của thanh răng nhiên liệu cho ra tốc độ động cơ là n

Hình vẽ 2.4 Sơ đồ cấu trúc bộ điều tốc cơ khí thủy lực đặc tính hữu sai

Giả sử do nguyên nhân nào đó tốc độ động cơ giảm khi đó lực ly tâm cuả qủa văng giảm nhỏ hơn lưc của lò so nên thanh truyền 5 chuyển dịch xuống phiá dưới một khoảng z1 qua thanh truyền ABC piston của van trượt chuyển dịch xuống phía dưới một khoảng i1 nên mở van dưới áp lực dần qua cửa dưới đến khuếch đại thủy lực đẩy piston của khuếch đại thủy lực đi lên làm thanh răng nhiên liệu dịch chuyển xuống tăng lượng dầu vào máy giữ cho tốc độ động cơ ở trang thái ban đầu, đồng thời khi piston của khuếch đại thủy

Trang 34

lực dịch chuyển thì điểm C của thanh truyền chuyển động ABC cũng dịch chuyển lên một khoảng yph1 cho đến khi tốc độ động cơ bằng tốc độ đặt thì x1

= x van trƣợt đóng lại bộ điều tốc đƣợc đƣa về trạng thái cân bằng

Sơ đồ cấu trúc của hệ đƣợc mô tả trên hình 2.4b

Đặc tính n = f(M) đƣợc biểu diễn nhƣ ở hình 2.4c

Đặc điểm của bộ điều tốc cơ - thủy lực có đặc tính hữu sai là có thể thay đổi độ dốc đặc tính bằng cách thay đổi tỷ số cánh tay đòn (thay đổi hệ số phản hồi) cho nên đƣợc sử dụng nhiều cho các máy có làm việc song song

Bộ điều tốc này cũng đƣợc sử dụng thuận tiện cho các máy có bơm cao áp rời ( mỗi xi lanh một bơm riêng)

2.1.3.3 Bộ điều tốc cơ khí thủy lực có đặc tính vô sai

- Cấu trúc cơ bản của bộ điều tốc cơ khí - thủy lực có đặc tính vô sai đƣợc mô tả trên hình 2.5a, bao gồm bộ điều tốc cơ khí - thủy lực có đặc tính hữu sai nhƣ ở 2.1.3.2 và 01 bộ giảm chấn 9 có tác dụng tạo ra phản hồi mền cho hệ thống Bộ giảm chấn là phản hồi âm mềm, chỉ hoạt động ở chế độ động, không hoạt động ở chế độ tĩnh

Hình vẽ 2.5 Sơ đồ bộ điều tốc cơ khí thủy lực đặc tính vô sai

- Sơ đồ cấu trúc của hệ đƣợc mô tả trên hình 2.5b

- Đặc tính n = f(M) đƣợc biểu diễn nhƣ ở hình 2.5c

Trang 35

- Đặc điểm của bộ điều tốc cơ - thủy lực có đặc tính vô sai là đặc tính rất cứng và đƣợc sử dụng nhiều cho các máy có làm việc độc lập, song song

Bộ điều tốc này cũng đƣợc sử dụng thuận tiện cho các máy có bơm cao áp rời (mỗi xi lanh một bơm riêng)

2.1.3.4 Bộ điều tốc cơ điện theo nguyên lý kết hợp

Sơ đồ khối của bộ điều tốc theo nguyên lý kết hợp cơ điện đƣợc mô tả nhƣ trên hình 2.6a; bao gồm 02 kênh điều khiển theo độ lệch và theo nhiễu

- Bộ điều tốc cơ thủy lực với phần tử cảm biến và so sánh tốc độ theo nguyên lý quả văng ly tâm;

- Bộ van trƣợt thủy lực có đặc điểm tác động 2 phía: Từ thanh truyền chuyển động của quả văng tới piston van trƣợt và từ thanh truyền chuyển động của nam châm điện tới xi lanh van trƣợt;

- Bộ khuếch đại thủy lực;

Hình vẽ 2.6 Sơ đồ cấu trúc bộ điều tốc cơ điện theo nguyên lý kết hợp

- Bộ cảm biến công suất tác dụng bao gồm biến áp T1 lấy tín hiệu điện

Trang 36

nguồn điều khiển cho 02 nam châm điện NCĐ1 và NCĐ2 tác động tới xi lanh van trượt thủy lực, lò so 9 và bộ giảm chấn 10 có tác dụng tăng độ chính xác

và ổn định cho hệ thống

Bộ điều tốc này gồm có 2 kênh: Kênh tạo tín hiệu theo tốc độ của động

cơ (cụ thể là bộ điều tốc con quay ly tâm) và kênh gồm cảm biến tải tác dụng, khuếch đại với nam châm điện từ, chính là kênh điều chỉnh theo tải

+ Khi máy phát không tải hoặc chịu tải thuần cảm thì UB1 = UB2, điện

áp đặt nên 02 nam châm là như nhau do đó lực hút của nam châm điện từ NCDT1 và nam châm điện từ NCDT2 đối với phần ứng bằng nhau nên phần ứng nam châm ở vị trí cân bằng nằm ngang không có tín hiệu đưa tới điều khiển điều tốc;

+ Khi máy phát mang tải thì UB1 ≠ UB2, điện áp đặt nên 02 nam châm khác nhau do đó lực hút của nam châm điện từ NCDT1 và NCDT2 đối với phần ứng không bằng nhau nên phần ứng nam châm dịch chuyển theo chiều

có điện áp lớn hơn làm chuyển dịch van trượt 3 của khuếch đại thuỷ lực nên làm chuyển dịch thanh răng nhiên liệu theo chiều bù lại tốc độ diesel khi tải thay đổi

2.1.4 Bộ điều tốc điện tử

Trạm phát điện sự cố có công suất động cơ sơ cấp nhỏ (cỡ hàng chục KW) việc điều khiển ổn định tốc độ động cơ sử dụng bộ điều tốc điện tử rất gọn nhẹ và có tính năng tương tự bộ điều tốc cơ khí

Cấu trúc chung bộ điều tốc điện tử bao gồm

- Phẩn tử cảm ứng tốc độ (magnetic pick-up) Lắp đặt tại vỏ bánh đà và

để đo số vòng quay của bánh đà, cảm ứng vòng quay kiểu từ trường (tức là một cuộn dây có điện trở cuộn dây khoảng 360 Ohm tùy loại) Do sự không liên tục của bề mặt của một actuator đó là các răng của bánh đà do đó hiệu điện thế hình thành bên trong cuộn dây của phần tử cảm ứng và tạo ra một

Trang 37

sóng điện kiểu analog (điệp áp khoảng: 1-18V) Phần tử cảm ứng sẽ "đọc" sóng kiểu tuần hoàn này Tần số ra của pick-up sẽ là f = (nz/60) f: tần số của pick-up (Hz), n: số vòng quay của bánh đà (= 1500 v/ph), z: số răng bánh đà)

- Phần tử khuếch đại Phần tử này hoạt động như một nhận (receiver) của cảm biến tốc độ mà chức năng cơ bản của nó là biến và khuếch đại tín hiệu điện tử mà nó có cường độ rất nhỏ, kiểu analog khó đọc thành tín hiệu điện lớn hơn, tuyến tính dễ đọc hơn

a, Bộ điều tốc điện tử hãng Cummins b, Bộ điều tốc điện tử của hãng Fortrust

c, Bộ điều tốc điện tử hãng

Woodward d, Bộ điều tốc điện tử hãng Colman Hình 2.7 Một số hình ảnh bộ điều tốc điện tử các hãng

Trang 38

- Phần tử so sánh Người ta cấp cho phần tử này một giá trị đặt trước lớn hơn giá trị vòng quay định mức khoảng 10% Các tín hiệu cập từ cơ cấu khuếch đại được cấp tới đây ở dạng điện liên tục và được so sánh với giá trị đặt trước

- Cơ cấu chấp hành (actuator) Lắp trên bơm cao áp và điều khiển vị trí thanh răng nhiên liệu tuỳ theo dòng điện cung cấp (dòng điện định mức: 0-2,5A, điện áp 24V) Nếu độ chênh giữa giá trị của đầu vào với giá trị đặt trước mà lớn hơn cho phép thì cơ cấu chấp hành sẽ tác động lên thanh răng để

"đánh chết" máy

2.2 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp cho máy phát điện đồng bộ 2.2.1 Khái quát chung

2.2.1.1 Chức năng, các yêu cầu của hệ thống

- Tất cả các thiết bị điện đều được chế tạo để công tác với một điện áp định mức nhất định Do đó để phát huy hết tác dụng, độ tin cậy, tuổi thọ của thiết bị thì phải đảm bảo thiết bị đó phải được làm việc với điện áp định mức của nó

Hệ thống tự động ổn định điện áp cho các máy phát đồng bộ ba pha là

hệ thống nhằm duy trì điện áp khi các điều kiện hoạt động của máy phat thay đổi

- Những quy định của Đăng Kiểm về ổn định điện áp cho máy phát Các cơ quan đăng kiểm đều có các yêu cầu đối với các thiết bị tự động ổn định điện áp và tần số máy phát điện

+ Mỗi tổ máy phát điện đều phải trang bị một bộ tự động điều chỉnh điện áp riêng để khi thay đổi tải tĩnh từ 0- Iđm, với giá trị cosφđm và tốc độ quay nằm trong giới hạn sai số ± 5%, điện áp máy phát không được thay đổi quá ± 2,5% và khi cos = 0,6 - 0,9 thì độ sút áp không quá ± 2,5%;

Trang 39

+ Các bộ tự động điều chỉnh điện áp phải có khả năng cường kích kích

từ để khi thay đổi tải đột ngột đóng 50% tải, ngắt đột ngột 100% tải với giá trị cos φ = 0,6 - 0,9 thì điện áp máy phát không dao động quá +15% và giảm quá

- 20%, trong thời gián 1,5 giây điện áp máy phát phải về ổn định với độ chính xác ± 2,5%, với cos φ = 0,3 - 0,4, độ chính xác là ± 2,5%;

+ Máy phát điện đều phải trang bị một bộ tự động điều chỉnh tần số riêng;

+ Khi thay đổi tải tĩnh tư 0 - Pđm, giá trị tốc độ quay thay đổi nằm trong giới hạn sai số 5%, khi chịu tải đột ngốt 50% và ngắt tải đột ngột 100%, tốc

độ động cơ không được giảm quá 15% và sau 5 giây phải về ổn định trong phạm vi cho phép sai số so với 5%

2.2.1.2 Các nguyên nhân gây dao động điện áp máy phát

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra sự dao động điện áp sau đây ta xem xét một số nguyên nhân chính

- Do dòng tải thay đổi ( khi thay đổi tải);

- Do tính chất tải thay đổi đối với máy fát điện xoay chiều khi tính chất tải thay đổi thì tính chất của phản ứng phần ứng cũng thay đổi do đó làm thay đổi điện áp máy phát;

- Ngoài các nguyên nhân chính trên còn có các nguyên nhân phụ khác như khi nhiệt độ trong cuộn dây máy phát thay đổi, do tốc độ động cơ lai thay đổi…

2.2.2 Các nguyên tắc xây dựng bộ tự động điều chỉnh điện áp

Dựa theo các nguyên tắc điều khiển tự động người ta xây dựng bộ tự động điều chỉnh điện áp theo những nguyên tắc cơ bản

- Nguyên tắc điều chỉnh theo nhiễu loạn;

- Nguyên tắc điều chỉnh theo độ lệch;

- Nguyên tắc điều chỉnh theo nguyên lí kết hợp

Trang 40

2.2.2.1 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp theo nguyên lý nhiễu loạn

Các nhiễu thường làm thay đổi điện áp máy phát là dòng sự thay đổi dòng tải hay tính chất tải của máy phát Theo nguyên tắc này thì có những hệ thống tự động điều chỉnh điện áp sau

- Hệ thống phức hợp dòng Dòng điện kích từ cho máy phát điện được hình thành từ hai thành phần là thành phần tỷ lệ với dòng điện tải và thành phần tỷ lệ với điện áp trên cực máy phát điện đã được chỉnh lưu thành dòng điện một chiều trước khi cộng với nhau (tổng đại số) Ikt = K(Iu+Ii)

Iu - thành phần dòng do điện áp tạo nên có tác dụng tạo nguồn kích từ

để có điện áp không tải;

Ii - thành phần dòng điện do dòng tải tạo ra là thành phần bù lại sự sụt

áp khi tải ngoài thay đổi làm dòng điện trong máy phát tăng lên

Với kết cầu như vậy thì khi tính chất của tải thay đổi (cosφ = var) thì giá trị dòng kích từ không phản ánh được sự thay đổi đó nên dù có điện áp thay đổi thì hệ thống cũng không phản ứng được

Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý hệ thống tự động điều chỉnh điện áp phức hợp dòng

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TSKH. Thân Ngọc Hoàn, TS.Nguyễn Tiến Ban, Trạm phát và lưới điện tàu thủy, Năm 2008, Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạm phát và lưới điện tàu thủy
Tác giả: GS.TSKH. Thân Ngọc Hoàn, TS.Nguyễn Tiến Ban
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 2008
2. Bùi Thanh Sơn Trạm phát điện tàu thuỷ, Năm 2000, Nhà xuất bản giao thông vận tải Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạm phát điện tàu thuỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải Hà nội
3. TS. Nguyễn Thị Phương Hà, Điều khiển tự động tập 1, tập 2, Năm 1996, Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều khiển tự động tập 1, tập 2
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Phương Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 1996
4. GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn, Điện tử công suất lớn, Năm 1991, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện tử công suất lớn
Tác giả: GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 1991
5. GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn, Mô hình hoá thiết bị điện, Năm 2003, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình hoá thiết bị điện
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hà Nội
6. TS Nguyễn Tiến Ban, Nguyễn Văn Liễn, Mô phỏng máy phát điện tàu thuỷ, Năm 2001, Tuyển tập công trình khoa học 45 năm Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phỏng máy phát điện tàu thuỷ
7. Lê Viết Lƣợng, Lý thuyết động cơ diesel, Năm 2000, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết động cơ diesel
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
8. Phạm Công Ngô, Lý thuyết điều khiển tự động, Năm 1996, Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết điều khiển tự động
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật
9. Tống Văn Ôn, Hoàng Đức Hải, Họ vi điều khiển 8051, Năm 2001, Nhà xuất bản lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Họ vi điều khiển 8051
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động - xã hội
12. Scott Mac Kenize.The 8051Microcontroller, Programming and Interfacing the 8051 Microcontroller. 1993. Prentice-Hall, United State of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 8051 Microcontroller, Programming and Interfacing the 8051 Microcontroller
Tác giả: Scott Mac Kenize
Nhà XB: Prentice-Hall, United State of America
Năm: 1993
13. Myke Predko, Programming customizing the 8051 Microcontroller Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming customizing the 8051 Microcontroller
Tác giả: Myke Predko
14. John Iovine, PIC microcontroller, 2001. Project Book. Mc Graw-Hill, New York, United State of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: PIC microcontroller
16. Technology Inc.2000.PIC micro 18C MCU Family Reference Manual Sách, tạp chí
Tiêu đề: PIC micro 18C MCU Family Reference Manual
Tác giả: Technology Inc
Năm: 2000
20. Micro Chip Technology Inc. PIC C User's Guide Sách, tạp chí
Tiêu đề: PIC C User's Guide
Tác giả: Micro Chip Technology Inc
21. Micro Chip Technology Inc. HT-PIC C User's Guide Sách, tạp chí
Tiêu đề: HT-PIC C User's Guide
Tác giả: Micro Chip Technology Inc
15. Micro Chip Technology Inc.1997. PIC micro TM Mid-Range MCU Family Reference Manual Khác
17. Micro Chip Technology Inc PIC 16F8X, 8-bit CMOS Flash/EEPROM Micocontrollers Data sheet Khác
18. Micro Chip Technology Inc PIC 16F87XA, 28/40-pin Enhenced Flash Micocontrollers Data sheet Khác
19. Micro Chip Technology Inc MPASM TM Assembler, MPlink TM Object Linker, MPLIB TM Object Librarian User's Guide Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w