Nghiên cứu trong xây dựng NTM phục vụ sản xuất nông nghiệp để tìm ra những giải pháp thích hợp trong xây dựng những chính sách, cơ chế nhằm tạo ra động lực mới, huy động mọi nguồn lực củ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Để hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá bền vững phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu với chất lượng, giá trị và hiệu quả cao hơn đòi hỏi phải phát triển CSHT đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hàng hoá và phát triển nhanh công nghiệp, giàu bản sắc hóa dân tộc, đời sống người dân ngày càng nâng cao Nghiên cứu trong xây dựng NTM phục vụ sản xuất nông nghiệp để tìm ra những giải pháp thích hợp trong xây dựng những chính sách, cơ chế nhằm tạo ra động lực mới, huy động mọi nguồn lực của tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư cho phát triển CSHT phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nông thôn để đáp ứng yêu cầu của CNH-HĐH và hoàn thành mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là nhu cầu cấp thiết hiện nay
Vì vậy nghiên cứu đề tài: “Quản lý dự án phát triển cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới Huyện Thanh Oai - Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu
là kịp thời góp một phần trước những yêu cầu thực tế khách quan của thực tiễn
phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn của Huyện
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
b) Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng nông thôn mới củaHuyện, rút ra những thành tựu và những hạn chế trong phát triển nông nghiệp nông thôn của thành phố
- Phân tích nguyên nhân và những hạn chế trong xây dựng nông thôn mới cấp Huyện, tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng theo đề án xây dựng nông thôn mới của Huyện Thanh Oai
Trang 2- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án phát triển trong xây dựng nông thôn mới của Huyện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xây dựng nông thôn mới và tập trung vào công tác phát triển cơ sở hạ tầng trong đề án xây dựng nông thôn mới trên địa của Huyện Nghiên cứu đi sâu thực tế vào Huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, thu thập số liệu có tham khảo ý kiến các đối tượng hoạt động liên quan đến xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội
Nguồn số liệu thu thập từ các ban quản lý xây dựng nông thôn mới, Chi cục phát triển nông thôn Huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Làm rõ lý thuyết quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Nêu được thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Thanh Oai - thành phố Hà Nội, những khó khăn và tồn tại trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
+ Đề tài đã chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trong công tác xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới Huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, phát triển cơ sở
hạ tầng trong đề án xây dựng nông thôn mới Huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội định hướng đến năm 2020
Trang 3CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THANH OAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1 Đặc điểm nông thôn và cơ sở hạ tầng nông thôn Huyện Thanh Oai 1.1.1 Khái quát chung về Huyện Thanh Oai [18]
Từ ngày 1 tháng 8 năm 2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây được sáp nhập vào Hà Nội theo nghị quyết của Kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 29 tháng 5 năm
2008 Từ đó Huyện Thanh Oai thuộc thành phố Hà Nội
Thanh Oai có nhiều làng nghề như: nón lá, tượng Cự Đà, giò chả Ước Lễ, gạo Bồ nông Thanh Văn, quạt nan, mây tre, làng Bình Đà ngày xưa nổi tiếng với nghề làm pháo, nghề cơ khí ở làng Rùa xã Thanh Thùy Do vị trí cách trung tâm
Hà Nội không xa nên Thanh Oai sẽ tiếp tục phát triển
Thanh Oai phía Bắc và phía Tây Bắc giáp quận Hà Đông, phía Tây giáp huyện Chương Mỹ, phía Tây Nam giáp huyện Ứng Hòa, phía Đông Nam giáp huyện Phú Xuyên, phía Đông giáp huyện Thường Tín và phía Đông Bắc giáp huyện Thanh Trì của thủ đô Hà Nội Diện tích là 129,6ha Dân số là
Huyện có 20 xã (Bích Hòa, Bình Minh, Cao Dương, Cao Viên, Cự Khê, Dân Hòa, Đỗ Động, Hồng Dương, Kim An, Kim Thư, Liên Châu, Mỹ Hưng, Phương Trung, Tam Hưng, Tân Ước, Thanh Cao, Thanh Mai, Thanh Thùy, Thanh Văn, Xuân Dương)
Một số hình ảnh về cơ sở hạ tầng của Huyện
Trang 4Hình 1.1 Huyện Thanh Oai
Hình 1.2 Tuyến đường chính Huyện Thanh Oai
Trang 5Hình 1.3 Tuyến đường chính cổng Huyện Thanh Oai
Hình 1.4 Cổng vào sân vận động của Huyện
Trang 6Hình 1.5 Nhà thi đấu của Huyện
Trang 7Hình 1.7 Cổng chùa Bối Khê
Hình 1.8 Cổng làng Mễ Trì
Trang 8Hình 1.10 Chợ Nón làng Chuông
Trang 9Hình 1.11 Cụm công nghiệp Thanh Oai
Hình 1.12 Trường THPT Thanh Oai A
Trang 101.1.2 Đặc điểm của nông thôn Thanh Oai trong tình hình xây dựng Đề
án nông thôn mới [17]
Đối với thành phố Hải Phòng có tổng diện tích đất tự nhiên 12386.74 ha, trong đó đất nông nghiệp 8544.56 ha (69%), diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 606.48 ha (7,7%), đất chuyên dùng 2158.59 ha (57,5%), và đất ở 1006.98 ha (26,8%), đất chưa sử dụng 85.49 ha (0,7%) Dân số năm 2015 có 1.920,8 nghìn người Số người trong độ tuổi lao động có 1.154.43 người, số người ngoài độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao động 144.89 người Mật độ dân số bình quân 1.551 người/km2
1.1.2.1 Đất đai [17]
Tài nguyên đất đai: Huyện Thanh Oai có diện tích đất là 12386.74 ha trong
đó đất ở chiếm 26,8%; đất dùng cho nông nghiệp chiếm 69%; còn lại là đất chuyên dụng
Bắc thơm số 7 và đã xây dựng thành công thương hiệu “Gạo thơm Bối Khê”, xã
Thanh Văn là xã đi đầu trong việc thâm canh lúa hàng hóa với giống lúa Bắc thơm
số 7 cấy cả 2 vụ diện tích trên 300ha/vụ và xây dựng thành công thương hiệu “Gạo
Bồ Nâu” xã Thanh Văn cho thu nhập gấp 1,5 lần so với giống lúa khang dân
Bên cạnh đó để lựa chọn ra những giống mới phù hợp với từng địa phương, huyện đã chỉ đạo triển khai thực hiện mô hình so sánh giống lúa ở một số xã và hỗ
Trang 11trợ 50% giá một số giống lúa có năng suất, đạt chất lượng cao đưa vào sản xuất như: Bắc thơm, BC15, TBR36, Thiên ưu 8, TH3-5, nếp
Thực hiện chủ trương đẩy mạnh cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp, UBND
huyện Thanh Oai đã ban hành đề án “Phát triển cơ giới hoá trong sản xuất lúa giai
đoạn 2013-2015”, UBND huyện hỗ trợ 50% giá trị máy cấy, máy làm đất và tập
trung hỗ trợ cho các HTXNN có dịch vụ làm đất và dịch vụ máy cấy Đến nay toàn huyện đã đưa vào sản xuất được 27 máy làm đất và 4 máy cấy, 1 dây chuyền gieo
mạ khay, 2 máy gặt Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng Huyện đã chỉ đạo trồng Hoa Lyly mô hình từ năm 2011-2015 với diện tích xấp xỉ 8.000m2
, hiệu quả cao gấp 3-4 lần so với cấy lúa
Trong 5 năm 2011-2015 huyện đã đầu tư kinh phí xấp xỉ 50 tỷ đồng hỗ trợ giá lúa giống, hỗ trợ bảo vệ thực vật, phòng chống các dịch bệnh gia súc, gia cầm,
cơ giới hóa, để tập huấn chuyển giao KHKT sản xuất nông nghiệp và xây dựng các
mô hình Qua các lớp tập huấn, chuyển giao KHKT nhận thức và trình độ thâm canh của nông dân được nâng lên nhất là việc quan tâm sản xuất sản phẩm an toàn
1.1.2.4 Đặc điểm về xã hội
a) Giáo dục [18]
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực phục vụ sự nghiệp giáo dục Tổ chức khai giảng và triển khai nhiệm vụ năm học Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ tốt giáo dục Đổi mới phương pháp dạy và học Tiểu học có 24 trường, THCS có 21 trường Chỉ đạo các trường học hoàn thành phổ cập và chống mù chữ, đến nay, 21 xã, thị trấn đều đạt phổ cập
Trang 12Hầu hết mọi hoạt động của chính quyền cũng như cơ quan đều được số hóa, giao dịch chủ yếu qua internet của các cổng thông tin điện tử
d) Thể dục thể thao
Huyện đang phát huy các phong trào thể thao về các xã với các môn thể thao như bóng đá, bơi lội, nhảy cao, thể dục dụng cụ, cử tạ và khiêu vũ thể thao Vận động các xã thực hiện, giao lưu với nhau và đã đạt thành tích tốt
1.2.1 Khái niệm về nông thôn, về NTM [1]
Khái niệm về Nông thôn [1]: Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng
đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Khái niệm về NTM [1]: Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.2.2 Mục tiêu của đề án nông thôn mới
Xây dựng Thanh Oai đến năm 2020 có cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng lấy công nghiệp hóa, tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu Phát triển ngành nông
Trang 13nghiệp ven đô Kết cấu CSHT đồng bộ, khớp nối với khu nội đô, hoàn thành chương trình xây dựng NTM Hệ thống giáo dục đạo tạo đạt chuẩn ở các cấp học, phát triển các trung tâm đào tạo nghề nhằm tạo nguồn lao động chất lượng
Phát triển TT Kim Bài đóng vai trò hỗ trợ và cung cấp dịch vụ cho vùng nông thôn Trong đó hình thành các trung tâm về dịch vụ công cộng cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hoá, vui chơi, giải trí; các trung tâm hỗ trợ sản xuất: cụm công nghiệp tập trung, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm quảng bá giới thiệu sản phẩm
Phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Phối hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường và ủng hộ an ninh quốc phòng, củng cố hệ thống chính trị
Mục tiêu đến năm 2020:
- 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
- Cuộc sống của dân cư nông thôn:
+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 2%
+ Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 80%
+ Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia đạt 100%
+ Tỷ kệ dân số nông thôn được dùng nước sạch đạt trên 65%
+ Trên 70% nước thải sinh hoạt được xử lý, phần đấu 95% rác thải được thu gom và xử lý thường xuyên
- Thu nhập và đào tạo nghề:
+ Thu nhập bình quân/người/năm đạt 49 triệu đồng
+ Giá trị bình quân diện tích đất nông nghiệp đạt 260 triệu đồng/ha/năm
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 55-60%, trong đó đào tạo nghề chiếm 40-45% Tỷ lệ lao động làm thường xuyên đạt trên 90%
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn:
+ Đường giao thông được bê tông hóa 100%, nhà văn hóa xây dựng kiên cố 90%, trục chính đường nội đồng được cứng hóa 100%
Trang 14+ Trên 75% số trường đạt chuẩn quốc gia
- Xây dựng nếp sống văn hóa:
+ Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông
+ 86% làng và cơ quan, đơn vị văn hóa, 88% hộ gia đình văn hóa, hàng năm
có 2-3 làng văn hóa sức khỏe
1.2.3 Nội dung của đề án NTM
a) Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn [1]
Tâ ̣p trung chỉ đa ̣o thực hiê ̣n tốt kế hoa ̣ch sản xuất vụ mùa, trồng cây vụ đông đảm bảo thời vụ; phấn đấu trồng 3.000ha cây vụ đông, chiếm gần 50% diện tích đất canh tác Đẩy mạnh áp dụng khoa học - kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp Chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh, đẩy mạnh chăn nuôi bằng phương pháp an toàn sinh học Thực hiện tiêm phòng đầy đủ cho đàn gia súc, gia cầm; làm tốt công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ , kiểm tra vệ sinh thú y , vệ sinh ATTP ở các chợ , các điểm giết mổ , điểm tập kết gia cầm Thực hiện tốt công tác vệ sinh tiêu độc môi trường ở những nơi có nguy cơ và đối với các hộ chăn nuôi tập trung Đẩy mạnh tiến độ xây dựng CSHT kỹ thuật giết mổ GSGC tập trung tại xã Bình Minh Chủ động tập trung thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai; xây dựng và thực hiện phương án phòng, chống hạn và giao kế hoạch làm thủy lợi mùa khô năm 2016 - 2017 cho các xã, thị trấn
b) Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị [1]
Đầu tư xây dựng nông nghiệp, thủy sản, hạ tầng để phục nhu cầu của nông dân Xây dựng hồ chứa nước ở vùng thường xuyên bị khô hạn, phát triển thủy lợi nhỏ kết hợp thủy điện ở miền núi Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý thuỷ lợi có hiệu quả, nâng hiệu suất sử dụng các công trình thuỷ lợi lên trên 80%
Phát triển mạng lưới giao thông quốc gia, bảo đảm thông suốt bốn mùa tới các xã và cơ bản có đường ô tô đến thôn, bản
Trang 15Cải tạo đồng bộ hệ lưới điện
Nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng; hoàn thành xây dựng trường học, các trung tâm, nhà văn hóa của xã
c) Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cƣ nông thôn, nhất là vùng khó khăn[1]
Tập trung nguồn lực và tăng cường chỉ đạo thực hiện đồng bộ chiến lược về tăng trưởng và xoá đói, giảm nghèo
Thực hiện các chế độ cứu trợ đối với hộ thiếu đói, vùng khó khăn
d) Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn
Tiếp tục tổng kết, đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Hỗ trợ kinh tế tập thể về đào tạo cán bộ quản lý, lao động; tiếp cận các nguồn vốn, trợ giúp kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
e) Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông nghiệp, CNH nông thôn
Tăng đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ Tăng cường đào tạo nghề cho bộ phận con em nông dân để chuyển nghề, xuất khẩu lao động
f) Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân
Sửa đổi Luật Đất đai theo hướng: Tiếp tục khẳng định đất đai là sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch, kế hoạch để sử dụng có hiệu quả; giao đất cho hộ gia đình sử dụng lâu dài; mở rộng hạn mức sử dụng đất, thúc đẩy quá trình tích tụ đất đai
Trang 16g) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân
Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của đảng bộ, chi bộ cơ sở để thực sự là hạt nhân lãnh đạo toàn diện trên địa bàn nông thôn
Củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.2.4 Tổ chức thực hiện
Để triển khai thực hiện tốt Kế hoạch xây dựng nông thôn mới thành phố giai đoạn 2010 – 2020, yêu cầu các Sở, ngành chủ trì, chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cụ thể như sau[9]:
1) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính và các ngành có liên quan: Bố trí vốn, xây dựng cơ chế chính sách, huy động nguồn lực để tổ chức thực hiện các tiêu chí 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 13; 15 Báo cáo tổng hợp nguồn vốn các chương trình mục tiêu lồng ghép với vốn xây dựng nông thôn mới năm 2011, giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng giai đoạn 2016 – 2020 [9]
2) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm hướng dẫn rà soát hiện trạng, xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đề xuất mức độ hỗ trợ đầu tư để đạt tiêu chí 2 và phối hợp hướng dẫn thực hiện tiêu chí 1[9]
3) Sở Nông nghiêp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, rà soát hiện trạng và xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm; giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đề xuất mức độ hỗ trợ đầu tư để đạt tiêu chí 3; 13; 17[9]
Trang 174) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố tham mưu, đề xuất cho Ban Chỉ đạo thành phố cơ chế, chính sách vay vốn tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các địa phương[9]
5) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Điện lực Hải Phòng rà soát hiện trạng và xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đề xuất mức độ hỗ trợ đầu tư để đạt tiêu chí 4; 7[9]
6) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng rà soát hiện trạng và xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011 – 2015
và định hướng đến năm 2020, đề xuất mức độ hỗ trợ đầu tư để sớm đạt các tiêu chí 5; 14[9]
7) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan
rà soát hiện trạng và xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đề xuất mức độ hỗ trợ đầu tư để đạt tiêu chí 6; 16[9]
8) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, các đơn vị có liên quan rà soát hiện trạng và xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đề xuất mức độ hỗ trợ đầu tư
để đạt tiêu chí 8[9]
9) Cục Thống kê thành phố theo dõi tiến độ thực hiện về tiêu chí 10, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp mức độ đạt tiêu chí 10 của các xã, báo cáo Ban Chỉ đạo thành phố công bố[9]
10) Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, theo dõi tiến độ thực hiện tiêu chí 11; 12; 14[9]
11) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bảo hiểm xã hội thành phố hướng dẫn, rà soát hiện trạng, xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn
2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đề xuất mức độ hỗ trợ đầu tư để đạt tiêu chí 15[9]
12) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn, rà soát hiện trạng và xây dựng kế
Trang 18hoạch thực hiện giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020; đề xuất cơ chế huy động vốn từ đất; trực tiếp theo dõi tiến độ thực hiện tiêu chí 17; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các huyện hướng dẫn thực hiện các tiêu chí 1[9]
13) Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011 –
2015 và định hướng đến năm 2020; theo dõi tiến độ thực hiện về tiêu chí 9; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công thương và Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện các tiêu chí 1; 3; 5; 7; 17[9]
14) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Hội cựu Chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố xây dựng
kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đề xuất mức độ hỗ trợ đầu tư để đạt tiêu chí 18[9]
15) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố thực hiện tiêu chí 19 [9]
16) Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì, phát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới [9]
17) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất vốn sự nghiệp kinh tế, vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm
2020 theo cơ chế quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, Văn phòng điều phối; quản lý vốn, giải ngân, thanh quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành và đảm bảo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ [9]
18) Uỷ ban nhân dân các huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn; hướng dẫn, rà soát thực trạng nông thôn; tổ chức thẩm định và phê duyệt Đề án nông thôn mới cấp xã; phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ
Trang 19thuật các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 tỷ đồng trong tổng giá trị công trình; xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn hàng năm và 5 năm, báo cáo Ban Chỉ đạo thành phố [9]
19) Ban Quản lý xã có trách nhiệm tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch đầu tư xây dựng nông thôn mới hàng năm của xã; lấy ý kiến cộng đồng dân
cư trong xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý và triển khai thực hiện các dự án được phê duyệt; thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào khai thác, sử dụng [9]
1.2.5 Nguồn lực thực hiện chương trình [20]
Vốn huy động thực hiện giai đoạn 2010-2015 dành cho Chương trình CTr/HU của Huyện ủy Thanh Oai về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn
07-mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân” trên địa bàn huyện là: 1.045.426
triệu đồng Trong đó:
- Từ NS Thành phố là: 345.751/2.101.455 triệu đồng (kể cả các chương trình MTQG, chương trình lồng ghép), đạt 16,4% so với đề án
- Huy động từ ngân sách huyện là: 405.684/661.489 triệu đồng Đạt 61,3% so với đề án
- Huy động từ ngân sách xã là: 7.764/732.152 triệu đồng Đạt 1,06% so với đề án
- Huy động từ dân đóng góp là: 64.261/447.976 triệu đồng Đạt 14,3% so với đề án
- Vốn doanh nghiệp: 218.380/542.208 triệu đồng Đạt 40,3% so với đề án
- Vốn khác: 3.586/46.200 triệu đồng Đạt 7,8% so với đề án
1.2.6 Nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn
Phát triển nông nghiệp nông thôn trong từng giai đoạn và từng thời kỳ là một vấn đề luôn được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Sau hơn 20 năm "Đổi mới" nông thôn ở nước ta đã liên tục phát triển góp phần quan trọng ổn định tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân Qua các giai đoạn cách mạng giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, nông dân luôn là lực lượng hùng hậu nhất đi theo Đảng, vượt muôn vàn hy sinh gian khổ đóng góp nên những trang sử vẻ vang của dân tộc Nông nghiệp là ngành đem lại việc làm và thu nhập cho đa số người dân nông thôn, đảm
Trang 20bảo vững chắc an ninh lương thực tạo cơ sở ổn định xã hội Nông thôn là môi trường sống của đa số nhân dân, nơi bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn các truyền thống văn hoá dân tộc.
Phát triển nông nghiệp nông thôn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn từ thuần nông sang cơ cấu kinh tế nông, công nghiệp và dịch vụ, góp phần tích cực vào việc phân bổ lại lực lượng lao động nông nghiệp và nông thôn, giải quyết lao động dư thừa ở nông thôn, nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn, cải thiện mức sống ở nông thôn Nông thôn tạo ra điều kiện tăng trưởng khối lượng và chất lượng nông – lâm – thuỷ, hải sản xuất khẩu, thu ngoại tệ phục vụ nhu cầu nhập thiết bị công nghệ cho công nghiệp hóa Như vậy, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn nước ta có vị trí hết sức quan trọng vì nó tạo ra tiền
đề và cơ sở vững chắc thúc đẩy toàn bộ qúa trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là mũi đột phá quan trọng nhằm giải phóng sức lao động dồi dào và nguồn đất đai rộng lớn ở nông thôn
1.2.6.1 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Đề án của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn[3]
Nhóm I [3]: gồm tiêu chí 1 là quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu
cho phát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà; các giá trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội,…nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn
Nhóm II [3]: gồm từ tiêu chí thứ 2 đến tiêu chí thứ 9 là các Nhóm tiêu chí
hạ tầng kinh tế - xã hội : Giao thông, thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học công
Trang 21nghệ, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp, điện, trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư;
Đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiệnđể chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du lịch, để họ “ly nông bất
ly hương”
Nhóm III [3]: Gồm tiêu chí thứ 10 đến tiêu chí thứ 13 là Nhóm tiêu chí
kinh tế và tổ chức sản xuất: Thu nhập, hộ nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sản xuất
Phải có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế
Nhóm IV [3]: Gồm từ tiêu chi thứ 14 đến tiêu chí thứ 17 là nhóm tiêu chí
Văn hóa – Xã hội- môi trường : Giáo dục, y tế; văn hóa; môi trường
Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực
sự “được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước
Nhóm V [3]: gồm tiêu chí 18 và tiêu chí 19 là chính trị, an ninh trật tự xã hội
Nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng
Trang 22xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nông dân có cuộc sống ổn định, giàu
có, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hoá, bản sắc truyền thống “tắt lửa tối đèn” có nhau, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại…nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp
1.3 Tình hình công tác xây dựng nông thôn mới tại Huyện Thanh Oai 1.3.1 Công tác chỉ đạo điều hành
Tiếp tục thực hiện Chương trình 02-CTr/TU của Thành uỷ Hà Nội, Chương trình 07-CTr/HU của Huyện uỷ Thanh Oai về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016 - 2020; Huyện uỷ Thanh Oai đã ban hành Quyết định số 02-QĐ/HU, ngày 04/11/2015, Quyết định V/v kiện toàn Ban chỉ đạo “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân” huyện Thanh Oai giai đoạn
2016 - 2020 Ban chỉ đạo cũng đã ban hành Quyết định số 04-QĐ/HU, ngày 08/01/2016 Quyết định kiện toàn Tổ giúp việc BCĐ giai đoạn 2016-2020
Đồng thời Ban chỉ đạo đã ban hành thông báo phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành viên BCĐ, Tổ giúp việc BCĐ tại Thông báo số 10-TB/BCĐ, ngày 08/01/2016 V/v phân công các thành viên BCĐ giai đoạn 2016-2020, Thông báo
số 01-TB/TGV, ngày 08/02/2016 Thông báo phân công nhiệm vụ Tổ giúp việc BCĐ
Thực hiện sự chỉ đạo của UBND thành phố, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới của Thành phố; ngày 04/5/2016 huyện Thanh Oai đã ban hành Quyết định số 1264/QĐ-UBND, Quyết định thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện do đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện làm Chánh văn phòng, Đ/c Trưởng phòng Kinh tế làm Phó Chánh
VP thường trực và thành viên là chuyên viên các phòng ban của huyện
1.3.1.1 Công tác thông tin tuyên truyền
Trang 23Triển khai chương trình 02 của Thành ủy và chương trình 07 của Huyện ủy, huyện đã tổ chức hội nghị với gần 400 người tham dự, đối tượng là các đồng chí cán
bộ chủ chốt của huyện, cán bộ chủ chốt các xã, thị trấn và tháng 12/2011 đã tổ chức tập huấn ở 4 cụm kinh tế xã hội tới ban chi ủy các chi bộ nông thôn Đảng ủy các xã
và cán bộ chuyên môn cơ sở với trên 900 người tham dự Năm 2012-2013 tổ chức tập huấn 24 lớp với 1.947 cán bộ xây dựng NTM của huyện và cấp xã Năm 2014, phối hợp với Chi cục PTNT tổ chức tập huấn, bôi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xây dựng NTM ở huyện và các xã, thị trấn trên 400 người tham gia Các đoàn thể: Hội nông dân, Hội Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên đã tuyên truyền cho cán bộ hội viên thông qua sinh hoạt chi hội, lồng ghép trong các hoạt động tập thể, các hội thi, hội diễn văn nghệ, họp tổ, họp nhóm, gặp gỡ trực tiếp từng thành viên trong hộ, tuyên truyền lồng ghép trong các cuộc hội thảo, tập huấn, nói chuyện chuyên đề và các chương trình khác, treo băngzon, pa nô, áp phích cùng với các sự kiện của địa phương, đơn vị qua đó các hội viên và nhân dân nắm vững chủ trương xây dựng NTM, nội dung chỉ tiêu, lộ trình đề án của xã và chương trình kế hoạch của các cấp
Năm 2011, BCĐ huyện đã giao cho Cơ quan thường trực BCĐ là Phòng Kinh
tế huyện và phối hợp với Ban tuyên giáo Huyện ủy, Đài phát thanh huyện làm chương trình phát hình và phát thanh bằng đĩa tuyên truyền về chương trình xây dựng NTM Thanh Oai và cấp cho mỗi xã, thị trấn 01 đĩa phát thanh để các xã phát
từ 1-3 lần/ngày trên hệ thống loa truyền thanh của các xã và 01 phim tài liệu “Thanh Oai chung sức xây dựng NTM” và in 150 đĩa cấp phát cho các xã, thị trấn và tới các
thôn trong toàn huyện Năm 2013 biên tập, in 2.000 cuốn tài liệu hướng dẫn công tác dồn điền đổi thửa và chỉ đạo, hướng dẫn nội dung panô, khẩu hiện tuyên truyền cho các xã, thôn kẻ vẽ khẩu hiệu tường, băng zôn tuyên truyền Phong trào hiến đất làm đường và đóng góp kinh phí thực hiện chương trình, gắn với phong trào thi đua yêu nước
1.3.1.2 Công tác lập, phê duyệt quy hoạch và đề án NTM huyện Thanh Oai
Trang 24a)Lập quy hoạch và quản lý xây dựng NTM
- Quy hoạch, xây dựng NTM các xã được huyện phê duyệt xong trong năm 2012
và tháng 5/2013 các xã đã công bố xong quy hoạch tới nhân dân các địa phương Đối với việc quản lý quy hoạch xây dựng NTM của các xã, UBND huyện đã ban hành Quyết định ban hành Quy định, quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng NTM Để phù hợp với thực tế, hiện nay huyện đang chỉ đạo các xã rà soát lại quy hoạch để điều chỉnh,
bổ sung kịp thời Riêng đối với TT Kim Bài đã được phê duyệt quy hoạch chung tại Quyết định số 3751/QĐ-UBND của UBND thành phố, ngày 11/7/2014 và Huyện đã tổ chức công bố tới toàn thể Lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện, các ban, ngành, đoàn thể của Huyện, Lãnh đạo các xã; Lãnh đạo và Bí thư chi bộ các thôn, khu phố của thị trấn Kim Bài để triển khai thực hiện
b) Lập đề án xây dựng NTM
- Đối với Đề án xây dựng NTM cấp huyện: Tháng 12/2011 UBND huyÖn đã ra Quyết định phª duyÖt §Ò ¸n x©y dùng n«ng th«n míi giai ®o¹n 2011 - 2020 để làm
cơ sở cho các ngành, các xã tổ chức triển khai thực hiện
- Đối với Đề án xây dựng NTM cấp xã: Cuối năm 2011 UBND huyện đã phê duyệt xong Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã trên địa bàn và các xã đã xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án
1.3.1.3 Công tác đào tạo, tập huấn
- UBND huyện đã ban hành Đề án số 82/ĐA-UBND, ngày 24/6/2011 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2020; Huyện uỷ Thanh Oai cũng
đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/HU, ngày 22/10/2012 về việc tăng cường lãnh đạo công tác dạy nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Huyện Thanh Oai
đã tổ chức được xấp xỉ 400 lớp nghề cho 6.478 lao động nông thôn, trong đó theo Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg của Chính phủ là 140 lớp cho 4.978 lao động và theo Chương trình Khuyến công Quốc gia, Thành phố và của Huyện là 232 lớp cho 1.500 lao động Đào tạo các nghề gồm: trồng và chăm sóc cây cảnh, kỹ thuật trồng rau hữu cơ, rau an toàn; kỹ thuật trồng lúa chất lượng cao; chăn nuôi thú y; kỹ thuật trồng hoa; kỹ thuật chăn nuôi lợn; nuôi trồng và chế biến nấm ăn; tin học văn
Trang 25phòng, may dân dụng, sản xuất hang mây tre giang đan, điện dân dụng… Tổng kinh phí đào tạo nghề cho lao động trong 5 năm qua là trên 12.179 triệu đồng
1.3.1.4 Tình hình phát triển sản xuất, nâng cao đời sống cho nhân dân nông thôn huyện Thanh Oai
Ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) 6 tháng đầu năm (theo giá so sánh năm 2010) ước đạt 1.004 tỷ đồng đạt 51,9% kế hoạch năm và bằng 102,4% so với cùng kỳ năm 2015
Giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm (Theo giá so sánh năm 2010) ước đạt 384,5 tỷ đồng và theo giá thực tế ước đạt 450 tỷ đồng
Vụ xuân năm 2016, toàn huyện gieo trồng với tổng diện tích 7.297ha (trong đó: lúa xuân 6.687ha; màu xuân 610ha, gồm: Ngô, Khoai lang, Lạc, rau, đậu các loại ), năng suất lúa đạt 64,4tạ/ha Để đảm bảo cơ cấu giống lúa, trồng trọt, UBND huyện tiếp tục có cơ chế hỗ trợ 30% giá một số giống (Thiên ưu 8, TBR225, CNR36) Tiếp tục sản xuất lúa hàng hóa với 2.000ha, tập trung ở các xã: Tam Hưng, Mỹ Hưng, Bình Minh, Thanh Văn, Đỗ Động, Thanh Thùy, Dân Hòa, Tân Ước Thực hiện mô hình so sánh một số giống lúa ở các xã: Bình Minh, Tam Hưng, Thanh Thùy, Xuân Dương, Cao Dương Tổ chức 06 lớp huấn luyện nông dân (SRI) về quản lý dịch hại tổng hợp trên cây lúa và cây rau ở các xã: Xuân Dương, Thanh Văn, Đỗ Động, Tam Hưng, Bình Minh…
UBND huyện đã xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất vụ mùa, vụ đông năm 2016 Vụ mùa, toàn huyện gieo trồng 7.062ha (trong đó: diện tích cấy lúa 6.707ha, diện tích trồng màu 355ha) UBND huyện tiếp tục hỗ trợ 30% giá một số giống lúa năng suất, chất lượng cao (Thiên ưu 8, TBR225 và TH3-5) Đến nay toàn huyện đã cấy xong
Giá trị sản xuất chăn nuôi ước đạt 484 tỷ đồng, theo giá thực tế ước đạt 589
tỷ đồng Đến nay, tổng đàn gia súc, gia cầm của huyện có: đàn trâu, bò 5.370 con; đàn lợn 96.017 con (trong đó lợn nái 8.692 con); đàn gia cầm 1.000.286 con Chỉ đạo tiêm phòng đại trà và bổ sung cho đàn trâu, bò, đàn lợn, đàn gia cầm và tiêm phòng bệnh dại cho đàn chó đảm bảo kế hoạch Tổ chức 04 đợt tổng vệ sinh tiêu
Trang 26độc môi trường do Thành phố phát động, với số thuốc sát trùng Thành phố cấp đã
sử dụng 4.180 lít và 1.810 kg thuốc sát trùng; huyện cấp 1.020 lít thuốc sát trùng,
600 kg thuốc sát trùng để xử lý các nơi có nguy cơ cao, cấp 3.012kg vicato, xử lý
môi trường nước trong chăn nuôi, thuỷ sản, các xã cấp 141 tấn vôi bột Thường
xuyên thực hiện tốt công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y,
vệ sinh tiêu độc môi trường Tổ chức ký cam kết không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh GSGC với các cơ sở chăn nuôi, kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm động vật, nuôi trồng thủy sản, các hộ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho 6.299 hộ, đạt trên 90%
Trang 27Hình 1.14 Chăn nuôi gà xã Tân Ước
Trang 28Hình 1.16 Chăn nuôi bò sữa
Trang 29Hình 1.18 Trồng rau
Hình 1.19 Trồng rau
Trang 30Triển khai Phương án chống hạn, phát động chiến dịch làm thủy lợi nội đồng, kết quả: toàn huyện đã đào đắp được 112.890/138.387 m3, đạt 82% kế hoạch Kiểm tra hệ thống đê Đáy, đê Nhuệ và một số công trình thủy lợi trọng điểm trước mùa mưa bão Xây dựng và triển khai phương án phòng chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 Tổ chức duyệt và thông qua các Phương án phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, tại các cụm chống úng và các xã, thị trấn Thành lập và tổ chức tập huấn lực lượng xung kích tập trung của huyện và lực lượng canh gác đê, kênh trên địa bàn huyện
Hoàn thành trạm bơm Thiên Đông 3 máy 1000 m3/h bàn giao đưa vào sử dụng, đang thi công kè Xuyên Dương dài 817 m, chuẩn bị thi công kiên cố hóa kênh sông lấp dài 430m…
1.3.2 Kết quả thực hiện theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại huyện Thanh Oai
Kết quả thực hiện ước đến hết năm 2015, toàn huyện có 8 xã đạt và cơ bản đạt 19/19 tiêu chí; trong đó, xã điểm Hồng Dương đã được Thành phố công nhận
xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2013, xã Dân Hoà, Cao Dương được công nhận
xã đạt chuẩn NTM năm 2014 Năm 2015, huyện đã phúc tra, chấm điểm 5 xã có
kế hoạch đạt chuẩn gồm Thanh Văn, Tân Ước, Phương Trung, Tam Hưng và Bình Minh, qua đánh giá thẩm định cả 5 xã đều đủ điều kiện trình UBND thành phố, BCĐ, Hội đồng thẩm định Thành phố thẩm định và xét công nhận xã đạt chuẩn NTM năm 2015
13 xã, thị trấn còn lại có 6 xã đạt từ 12-14 tiêu chí, còn lại 7 xã, thị trấn đạt 10-11 tiêu chí Đồng thời trong 19 tiêu chí quốc gia xây dựng NTM thì có 5 tiêu chí gồm: Quy hoạch, Điện, Bưu điện, Nhà ở dân cư và An ninh trật tự là 100% số
Trang 31a) Những mặt đƣợc
- Bộ máy chỉ đạo, tổ chức từ thành phố đến huyện, xã , củng cố, đi vào hoạt động
có nề nếp, bước đầu phát huy hiệu quả Công tác chỉ đạo, thực hiện chương trình đã được duy trì thường xuyên, tích cực
- Công tác thông tin, tuyên truyền đã góp phần quan trọng; xác định rõ vai trò chủ thể của người dân nông thôn, trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan chức năng trong việc triển khai thực hiện chương trình; tạo khí thế thi đua sôi nổi tại các địa phương, trong cộng đồng dân cư nông thôn, từ đó khích lệ người dân tham gia hưởng ứng thực hiện chương trình
- Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chủ chốt thực hiện chương trình
ở huyện, xã đã được quan tâm thực hiện sớm;
- Nguồn lực đã được ưu tiên bố trí, huy động để thực hiện chương trình; từng bước đầu tư xây dựng hệ thống giao thông, thuỷ lợi, công trình công cộng phục vụ sản xuất và đời sống Một số địa phương tích cực triển khai thực hiện quy hoạch như cắm mốc chỉ giới, vận động nhân dân hiến đất xây dựng CSHT; .Các xã điểm có chuyển biến rõ rệt trong kết quả thực hiện các tiêu chí về NTM
- Công tác theo dõi, tổng hợp, báo cáo tại các sở ngành, nên công tác tổng hợp, tham mưu kém hiệu quả Kết quả thực hiện các tiêu chí mới chỉ căn cứ theo
báo cáo của địa phương
- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về thực hiện chương trình, đặc biệt là hướng dẫn công tác lập quy hoạch nông thôn mới cấp xã còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ công tác lập quy hoạch nông thôn mới, dẫn đến phát sinh việc điều chỉnh quy hoạch
Trang 321.3.3 Tình hình thực hiện xây dựng CSHT trong NTM tại huyện Thanh Oai
a) Giao thông: Huyện đã triển khai các tuyến đường giao thông với 333.766
km; bao gồm: 43.20 km đường trục xã và liên xã, 83.82 km đường trục thôn, xóm; 0.146 km đường trục ngõ, xóm; với 41.60 km đường chính giao thông nội đồng; dải đá cấp phối mặt đường trục chính nội đồng với 165km Đào lắp giao thông thủy lợi nội đồng với 2.625.551m3
b) Thủy lợi: Toàn huyện kiên cố hóa kênh mương do các xã quản lý với
5.40km Xây dựng, cải tạo và nâng cấp trạm bơm 3 trạm
c) Hệ thống điện nông thôn: Huyện đã có 171 trạm Hệ thống điện nông
thôn đã góp phần phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Tuy nhiên do khó khăn của nền kinh tế, việc huy động nguồn lực đáp ứng tiêu chí số 4 còn nhiều bất cập
d) Hệ thống các công trình phục vụ, chuẩn hoá giáo dục: Trong các năm
qua, bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, hệ thống trường, lớp học, trang thiết bị giảng dạy và học tập đã từng bước được cải thiện So với yêu cầu giáo dục đào tạo thì hệ
thống trường học về cơ bản đáp ứng được yêu cầu Tuy nhiên, số trường đạt chuẩn
quốc gia còn thấp, đặc biệt là đối với các trường mầm non và trường trung học cơ
sở Chất lượng trường chuẩn còn hạn chế, nguyên nhân chính là thiếu quỹ đất, đầu
tư không đồng bộ, mới chỉ quan tâm đến trường và lớp học
e) Kết cấu hạ tầng văn hóa:
- Xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao xã và thôn là 31 Xây dựng đình chùa 10 nhà
Nhìn chung, hiện nay về cơ bản cơ sở vật chất tại các huyện chưa đáp ứng đạt chuẩn theo quy định; kết cấu hạ tầng văn hoá còn thiếu cả số lượng và chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch Nguyên nhân chính là do việc quy hoạch đất đai dành cho xây dựng nhà văn hoá còn thiếu, thiết kế xây dựng chưa chuẩn, mỗi địa phương xây dựng một kiểu mẫu; thiếu kinh phí; trang thiết bị thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu
Trang 33f) Cơ sở hạ tầng y tế: Tính đến hết năm 2015, 100% các xã có trạm y tế xã và
được sửa chữa, nâng cấp, xây mới và đầu tư trang thiết bị y tế bằng nhiều nguồn kinh phí như vốn sự nghiệp, kinh phí dự án Dân số và sức khỏe gia đình, vốn quỹ đất của các huyện, viện trợ của các tổ chức quốc tế …, với tổng số kinh phí hàng trăm tỷ đồng Xây dựng thêm 17 trạm y tế để phục vụ nhu cầu của nhân dân
g) Chợ nông thôn: Đã triển khai rà soát quy hoạch, đánh giá hiện trạng hệ thống
chợ nông thôn; lập đề án xây dựng chợ mới tại các xã Hầu hết các chợ được hình thành
từ nhiều năm trước, song chưa được đầu tư nâng cấp, cải tạo, thiếu quy hoạch, do đó chưa đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán của nhân dân, gây mất cảnh quan, ô nhiễm môi trường Theo quy hoạch đã có thêm 6 chợ được xây dựng đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
h) Thông tin và truyền thông: CSHT, mạng lưới bưu chính, viễn thông đã được
phát triển đến các , xã, thôn và Internet được mở rộng về quy mô, tốc độ cao, chất lượng tốt, phủ khắp đến 100% số xã, thôn của huyện Số lượng thuê bao điện thoại (nhất là thuê bao di động) và Internet tại khu vực nông thôn tăng nhanh
i) Nhà ở dân cư nông thôn: Nhìn chung nhà ở dân cư có sự chuyển biến
nhanh về chất lượng do thu nhập và nhu cầu của người dân ngày càng tăng lên Tuy nhiên, nhà ở đa số phát triển không theo quy hoạch, thiếu thống nhất, tình trạng nhà ống bê tông hoá ở khu vực nông thôn đang diễn ra khá phổ biến, làm mất
đi kiến trúc truyền thống, cảnh quan đặc trưng khu vực nông thôn
Trang 34Bảng 1.1: Tình hình công tác xây dựng CSHTkỹ thuật trong đề án xây dựng
NTM tại Huyện Thanh Oai
số lƣợng)
Kết quả thực hiện
Ghi chú
1.2 Đường trục xã đã được bê tông
1.7 Đường trục chính nội đồng được
1.8 Đường giao thông nội đồng đã
Trang 352.3 Xây dựng, cải tạo và nâng cấp
5.1 Xây dựng nhà văn hóa và khu thể
Trang 368.1 Nghĩa trang Nghĩa
Trang 37Bảng 1.2: Khối lượng và nguồn vốn đầu tư cho xây dựng CSHT NTM tại
Huyện Thanh Oai
(Thực hiện đến hết năm 2015)
tính
Khối lượng
Thành tiền (tr.đ)
1.1 Nhựa hóa đường trục xã và liên xã km 43.20 114,828 1.2 Cứng hóa đường trục thôn, bản, ấp km 83.82 12,730 1.3 Nâng cấp đường ngõ xóm km 0.146 170 1.4 Cứng hóa đườn chính nội đồng km 41.60 19,598 1.5 Dải đá cấp phối đường nội đồng km 165.00 19,577 1.6 Đào đắp GTTL nội đồng m3 2,625,551 125,385
2.1 Kiên cố hóa kênh mương km 5.40 10,700
2.2 Xây dựng, cải tạo và nâng cấp trạm
5.1 Xây dựng nhà văn hóa và khu thể
6 Chợ nông thôn, dịch vụ thương
Trang 38Số chợ xã được quy hoạch cần đạt
Trang 391.4 Kinh nghiệm của nước Hàn Quốc trong phát triển nông nghiệp và xây dựng CSHT nông thôn
Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực và phần lớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước
Về cơ sở hạ tầng, nhà nước hỗ trợ, nhân dân đóng góp công của, nhân dân tự quyết định loại công trình nào cần ưu tiên xây dựng và chịu trách nhiệm, quyết định tất cả về thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Nhà nước bỏ ra 1 (chủ yếu là vật tư, xi măng, sắt thép…) thì nhân dân bỏ ra 5 - 10 ( công sức và tiền của) Sự giúp đỡ đó của Nhà nước nhân dân thực hiện và bước đầu đã đạt được kết quả khả quan
tư bằng nguồn vốn địa phương
Kiểm tra thường xuyên về chất lượng xây dựng, đôn đốc trong nghiệm thu thanh toán, quyết toán vẫn còn hạn chế, một số công trình còn hạn chế về chất lượng, mỹ quan.Vai trò chủ quản đầu tư chưa được phát huy đầy đủ, trách nhiệm chưa cao, còn nhiều mặt ỷ lại cơ sở, dẫn đến nhiều mặt phát sinh sai phạm trong cả thủ tục và quản lý chất lượng công trình Những phiền hà trong thủ tục, tiêu cực, thất thoát, thiếu trách nhiệm trong quản lý… Tuy đã có nhiều biện pháp tích cực hạn chế song vẫn chưa chấm dứt hẳn
Thanh, quyết toán công trình còn chậm, thậm chí có công trình còn kéo dài,