DANH MỤC CÁC BẢNG2.2 Bảng so sánh tỷ lệ các ngành nghề được đào tạo qua hồ sơ của các cán bộ, viên chức, tại các Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam 25 2.3 Thống kê s
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề tài “Nghiên cứu xây dựng Quy trình kiểm tra tàu
biển hoạt động tuyến nội địa tại các Cảng vụ ĐTNĐ Việt Nam” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai
Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chính xác,
không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây
Các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Đình Nam
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành, sự giúp đỡ tận
tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Kim Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn,
định hướng khoa học cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cám ơn các thầy, cô giảng viên Viện Đào
tạo sau Đại học, các học viên lớp Bảo đảm an toàn hàng hải 2013, Khoa hàng hải
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, các cán bộ công chức, viên chức Cảng vụ
ĐTNĐ Quảng Ninh, Cảng vụ ĐTNĐ khu vực I, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng,
Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, các bạn bè đồng nghiệp, người thân và gia đình đã
tạo điều kiện về mặt thời gian, cung cấp, hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến giúp đỡ
tôi rất nhiều về kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả luận văn
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA TÀU BIỂN VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG TRÊN TUYẾN NỘI ĐỊA 5
1.1 Khái quát công tác quản lý Nhà Nước trong lĩnh vực Giao thông Đường thủy nội địa của Cảng vụ Đường thủy nội địa 5
1.1.1 Chức năng 5
1.1.2 Các nhiệm vụ và quyền hạn của Cảng vụ Đường thủy nội địa 5
1.2 Giới thiệu chung về công tác kiểm tra tàu biển 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Đặc điểm 7
1.2.3 Mục đích và ý nghĩa của công tác kiểm tra tàu 8
1.3 Cơ sở pháp lý của công tác kiểm tra tàu biển 8
1.3.1 Các quy định chung về kiểm tra tàu biển 8
1.3.2 Các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác kiểm tra tàu biển chạy tuyến nội địa 9
1.4 Các quy trình kiểm tra tàu biển đã được áp dụng triển khai thực hiện tại Việt Nam 11
1.5 Kết luận 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀU BIỂN TẠI CÁC CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 14
2.1 Hiện trạng hệ thống Cảng thủy nội địa Việt Nam 14
2.1.1 Hệ thống cảng khu vực miền Bắc 15
2.1.2 Hệ thống cảng khu vực miền Trung 17
Trang 42.1.3 Hệ thống cảng khu vực miền Nam 17
2.2 Hiện trạng tuyến giao thông đường biển nội địa 19
2.3 Hiện trạng đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa 21
2.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ kiểm tra tại các Cảng vụ ĐTNĐ 22
2.5 Thực trạng triển khai công tác kiểm tra tàu biển tại các Cảng vụ ĐTNĐ 24 2.5.1 Thực trạng 24
2.5.2 Những khiếm khuyết chủ yếu tàu biển hoạt động tuyến nội địa hay mắc phải khi ra vào hoạt động tại các cảng thuỷ nội địa [4] 26
2.5.3 Nguyên nhân của thực trạng kiểm tra tàu biển tại các cảng vụ ĐTNĐ28 2.6 Kết luận 29
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA TẠI CÁC CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 30
3.1 Định nghĩa, mục đích và yêu cầu của quy trình 30
3.1.1 Định nghĩa 30
3.1.2 Mục đích và yêu cầu 30
3.2 Phạm vi áp dụng 30
3.3 Nội dung của quy trình 30
3.3.1 Các khái niệm 30
3.3.2 Các thuật ngữ và chữ viết tắt 32
3.3.3 Quy trình thực hiện kiểm tra tàu biển tại Cảng vụ Đường thủy nội địa 32
3.3.4 Mô tả các bước thực hiện nội dung Quy trình kiểm tra 35
3.4 Kết luận 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC I: DANH SÁCH KIỂM TRA TÀI LIỆU, HỒ SƠ TÀU 1/PLI PHỤ LỤC I : DANH SÁCH KIỂM TRA TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN TÀU HÀNG 1/PLII PHỤ LỤC III: DANH MỤC CÁC CẢNG THỦY NỘI ĐỊA PHÍA BẮC
1/PLIII PHỤ LỤC IV: DANH MỤC CẢNG THỦY NỘI ĐỊA PHÍA NAM 1/PLIV
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT Chữ viết
1 BGTVT Bộ Giao thông Vận tải
2 ĐTNĐ Đường thủy nội địa
3 PCS Port State Control – Kiểm tra Nhà nước của cảng biển
4 PSCO Port State Control Officer – Sỹ quan kiểm tra Nhà nước cảng
7 IMO International Maritime Organization - Tổ chức H hải Quốc
14 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
15 TNGT Tai nạn giao thông
16 IMO Tổ chức Hàng hải Quốc tế
17 SOLAS 74 Công ước an toàn sinh mạng con người trên biển
18 CNKNCM Chứng nhận khả năng chuyên môn
19 GCNHLNV Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
20 COLREG72 Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển
21 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 622 ATTT An toàn tối thiểu
23 TTVT Thông tin vô tuyến
24 T1,T2,T3 Hạng bằng Thuyền trưởng theo mức độ từ cao xuống thấp
25 E1, E2, E3 Hạng bằng Máy trưởng theo mức độ từ cao xuống thấp
26 EPIRB Emergency Position Indicating Radio Beacons – Phao định
vị vô tuyến khẩn cấp
27 MHz Tần số thu phát sóng
Trang 7Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các ngành nghề được đào tạo của cán bộ,
viên chức tại các Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc Cục ĐTNĐ Việt
Nam 2014
26
3.1 Lưu đồ các bước tiến hành kiểm tra theo nội dung Quy trình 40
3.2 Mô tả mô hình ảnh một số trang thiết bị cứu sinh và các phụ kiện
3.3 Mô tả cách bố trí Phao tròn trên tàu biển 64 3.4 Mô tả hình dáng và tiêu chuẩn kỹ thuật Bè cứu sinh 66 3.5 Mô tả hình ảnh Phao bè tự thổi và các phụ kiện kèm theo 68 3.6 Mô tả cách bố trí Xuồng cứu sinh trên tàu biển 71
3.7 Mô tả cách bố trí trang thiết bị hàng hải như: VHF, GPS, ICOM,
3.8 Mô tả hình ảnh Hải đồ giấy được sử dụng trên tàu biển 82 3.9 Mô tả cung chiếu sáng và cách bố trí đèn hành trình trên tàu biển 87 3.10 Mô tả cách bố trí tín hiệu neo trên tàu biển 88
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.2
Bảng so sánh tỷ lệ các ngành nghề được đào tạo qua hồ sơ
của các cán bộ, viên chức, tại các Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
25
2.3
Thống kê số lượt tàu biển qua các cảng thủy nội địa do các
Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
quản lý
27
2.4
Thống kê số lượt tàu biển đã được kiểm tra, và các khiếm
khuyết đã được phát hiện và khắc phục do các Cảng vụ
ĐTNĐ khu vực trực thuộc Cục ĐTNĐ quản lý
3.4 Định biên AT tối thiểu bộ phận boong theo dung tích (GT) 55
3.5 Định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy theo công suất máy
3.6 Định mức Phao tròn theo chiều dài của tàu (m) 62
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia ven biển, có đường bờ biển trải dài từ Bắc tới Nam trên 3.260 Km, có hệ thống sông ngòi dầy đặc, tạo thành mạng lưới giao thông đường thủy rất thuận lợi, liên thông giữa các địa phương và các vùng trong
cả nước Hệ thống giao thông đường thủy ở Nước ta bao gồm các sông, kênh, đầm, phá, hồ, vụng, vịnh, ven bờ biển, đường nối từ đất liền ra đảo, thuộc các vùng nội thủy Cả nước có khoảng 3.551 sông, kênh…vv (trong đó 3.045 sông, kênh nội tỉnh, 406 sông, kênh liên tỉnh với tổng chiều dài trên 80.577Km, nối với biển thông qua 124 cửa sông, trong đó có khoảng 42.000 Km sông, kênh có khả năng khai thác vận tải Điều đó cho thấy tiềm năng to lớn về hoạt động giao thông ĐTNĐ nói chung và giao thông hàng hải nói riêng, rất thuận lợi cho việc phát triển các Cảng biển, Cảng sông, các khu công nghiệp đóng tàu và các đội tàu trong khu vực Trong những năm gần đây, do xu hướng phát triển kinh tế, hội nhập Quốc tế, hệ thống cảng và đặc biệt là hệ thống cảng thủy nội địa, đội tàu biến Việt Nam chạy tuyến nội địa cũng phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng khẳng định vai trò hết sức quan trọng trong việc chung chuyển hàng hóa đến các tỉnh trong cả nước, góp phần giảm tải lượng hàng hóa đáng kề cho vận tải giao thông đường bộ [1]
Trước sự phát triển lớn mạnh của Ngành Giao thông ĐTNĐ, đặc biệt là đội tàu biển Việt Nam, đã đặt ra nhiều nhiệm vụ mới cho đội ngũ cán bộ cảng vụ viên trong công tác kiểm tra tàu biển tại các Cảng vụ ĐTNĐ trên cả nước, nhằm đảm bảo an toàn hàng hải, giao thông ĐTNĐ, và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho phương tiện, tàu biển trong vùng nước cảng thủy nội địa Điều này đòi hỏi các cán
bộ cảng vụ viên Cảng vụ ĐTNĐ cần có biện pháp quản lý hữu hiệu, và thường xuyên cập nhật các kiến thức về Luật Hàng hải và Luật Giao thông ĐTNĐ, các Nghị định, Văn bản, Quy phạm Pháp Luật, tiêu chuẩn Ngành; để công tác kiểm tra tàu biển đạt được hiệu quả cao
Công tác kiểm tra tàu biển không phải là công tác mới và việc kiểm tra này
có khá đầy đủ cơ sở pháp lý của nó Tuy nhiên cũng cần phải khẳng định rằng
Trang 10công tác kiểm tra Nhà Nước tại cảng thủy nội địa của chúng ta hiện nay còn mang tính hình thức, chưa thể hiện được vai trò của Chính quyền cảng trong công tác quản lý
Công tác kiểm tra tàu biển nghiêm ngặt tại các cảng thủy nội địa và áp dụng các biện pháp cứng rắn, quyết liệt, thể hiện được vai trò giám sát của cơ quan quản
lý Nhà Nước trong hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát các tàu, chủ tàu hiện nay, đang được coi là một lưới lọc, có tác dụng loại bỏ những chủ tàu yếu kém cả về năng lực tài chính lẫn công tác quản lý khai thác tàu Tuy nhiên, việc này sẽ phụ thuộc rất nhiều vào cán cộ kiểm tra tại các Cảng vụ ĐTNĐ
Trên thực tế, hiện nay hệ thống Cảng vụ ĐTNĐ Việt Nam chưa có quy trình riêng về công tác kiểm tra tàu biển Việt Nam chạy tuyến nội địa ra, vào hoạt động
tại các Cảng thủy nội địa do đơn vị mình quản lý; Vì vậy việc xây dựng quy trình
kiểm tra tàu biển hoạt động tại các Cảng vụ ĐTNĐ nhằm góp phần nâng cao trình
độ, kỹ năng của cán bộ kiểm tra tàu biển là vấn đề hết sức cấp bách hiện nay
2 Mục đích của đề tài
Đề tài này đi sâu vào nghiên cứu xây dựng một Quy trình riêng về nghiệp vụ kiểm tra tàu biển chạy tuyến nội địa tại các Cảng vụ ĐTNĐ Việt Nam, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý Nhà Nước chuyên ngành về Giao thông Vận tải ĐTNĐ tại các Cảng, bến thủy nội địa Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung
Mục đích của đề tài là thông qua việc xây dựng quy trình kiểm tra tàu biển, giúp cán bộ kiểm tra thực hiện công việc một cách chủ động, chính xác, nhanh gọn, hiệu quả Đồng thời có thể tìm ra, yêu cầu chủ tàu khắc phục các khiếm khuyết kịp thời trước khi tiến hành các thủ tục nhập và rời cảng cho tàu biển, góp phần nâng cao chất lượng đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa nhằm đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển trong vùng nước cảng thủy nội địa
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các cán bộ Công chức, Viên
Trang 11chức tại các Cảng vụ ĐTNĐ trực tiếp tham gia công tác kiểm tra Nhà Nước tại Cảng thủy nội địa, các đề án quy hoạch Cảng thủy nội địa, đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa, các quy trình kiểm tra tàu biển của Cảng vụ Hàng hải và các văn bản, Quy phạm Pháp Luật có liên quan
Phạm vi nghiên cứu: Do đặc thù của Ngành ĐTNĐ, các tàu biển chỉ được ra, vào hoạt động tại các Cảng thủy nội địa, hơn nữa 100% các tàu biển ra, vào hoạt động tại các Cảng thủy nội địa là tàu biển Việt Nam chở hàng, không có tàu khách
Do đó, đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu xây dựng một quy trình kiểm tra chung cho tất cả các tàu biển chở hàng chạy tuyến nội địa ra, vào hoạt động tại các Cảng thủy nội địa trên phạm vi cả nước
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, đánh giá;
- Phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm
từ bản thân, đồng nghiệp, các chuyên gia qua quá trình công tác và nghiên cứu tài liệu, các văn bản Quy phạm Pháp Luật, các điều ước quốc tế cũng như các tài liệu
có liên quan đến kiểm tra tàu biển
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý Nhà Nước chuyên ngành về Giao thông Vận tải ĐTNĐ trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các tàu biển chạy tuyến nội địa tại các Cảng, bến thủy nội địa trên phạm vi cả nước
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc thiết lập được quy trình nghiệp vụ kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại các Cảng vụ ĐTNĐ giúp đội ngũ cán bộ kiểm tra có được kiến thức cũng như cái nhìn tổng quan về công tác kiểm tra tàu biển Trên cơ sở đó, giúp người cán bộ kiểm tra tự tin, kiên quyết hơn trong công tác kiểm tra và xử lý vi
Trang 12phạm góp phần ngăn chặn các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu biển tại các Cảng thủy nội địa, góp phần đảm bảo an toàn giao thông ĐTNĐ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA TÀU BIỂN VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG
TRÊN TUYẾN NỘI ĐỊA
1.1 Khái quát công tác quản lý Nhà Nước trong lĩnh vực Giao thông Đường thủy nội địa của Cảng vụ Đường thủy nội địa
1.1.1 Chức năng
Theo Khoản 1 điều 71 Luật Giao thông Đường thủy nội địa: Cảng vụ Đường thủy nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà Nước chuyên ngành về Giao thông vận tải ĐTNĐ tại các Cảng, bến thủy nội địa nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về chật tự, an toàn giao thông ĐTNĐ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
1.1.2 Các nhiệm vụ và quyền hạn của Cảng vụ Đường thủy nội địa
Theo Điều 72 Luật Giao thông Đường thủy nội địa, Cảng vụ đường thủy nội địa cho các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Quy định nơi neo đậu cho phương tiện, tàu biển trong vùng nước Cảng, bến thuỷ nội địa
2 Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiện, tàu biển
ra, vào Cảng, bến thuỷ nội địa
3 Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa khi Cảng, bến hoặc phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc Cảng, bến không đủ điều kiện pháp lý hoạt động
4 Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển ra, vào Cảng, bến thuỷ nội địa
5 Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu tàu, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi Cảng, bến thuỷ nội địa; khi phát hiện
có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý
Trang 14kịp thời
6 Giám sát việc khai thác, sử dụng cầu tàu, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến thuỷ nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình
7 Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hoá, phương tiện, tàu biển bị nạn trong vùng nước Cảng, bến thuỷ nội địa
8 Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực Cảng, bến thuỷ nội địa để tham gia cứu người, hàng hoá, phương tiện, tàu biển trong trường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi Cảng, bến thuỷ nội địa
9 Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạm, sự cố xẩy ra trong khu vực Cảng, bến thủy nội địa; yêu cầu các bên lien quan khắc phục hậu quả tai nạn
10 Xử phạt vi phạm hành chính; lưu giữ phương tiện; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
11 Chủ trì phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước khác tại Cảng, bến thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện, tàu biển nước ngoài
12 Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển Cảng, bến thủy nội địa trong phạm vi quản lý khi có yêu cầu
13 Quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí, biên chế được giao và thực hiện chế
độ thống kê báo cáo theo định kỳ
14 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục ĐTNĐ Việt Nam và Giám đốc Sở GTVT
Trang 15Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và lãnh đạo Cảng vụ ĐTNĐ khu vực (Ban hành kèm theo quy chế về chức năng nhiê ̣m vụ các phòng ban năm 2013)
1.2 Giới thiệu chung về công tác kiểm tra tàu biển
PHÒNG THANH TRA 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, CẢNG VỤ VIÊN
GIÁM ĐỐC
Trang 1628/2012/TT-BGTVT ngày 30/7/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành
“Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trang bị an toàn tàu biển”; Quyết định số 54/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT về ban hành danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển và tàu công vụ Việt Nam…vv
1.2.3 Mục đích và ý nghĩa của công tác kiểm tra tàu
Mục đích của công tác kiểm tra tàu là để kịp thời phát hiện các khiếm khuyết của tàu trong quá trình hoạt động, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật, đe dọa đến an toàn của tàu thuyền, nhân viên trên tàu và môi trường biển
Công tác kiểm tra tàu mang lại những ý nghĩa như sau:
- Phát triển và duy trì một khuôn khổ pháp lý cho việc vận chuyển và giải quyết các vấn đề gồm: An toàn Hàng hải, Bảo vệ Môi trường, vấn đề Pháp lý, Kỹ thuật, Hợp tác, An ninh Hàng hải, và hiệu quả của Vận chuyển;
- Đảm bảo sự thực hiện thống nhất giữ các Tiêu chuẩn Việt Nam và Pháp Luật hiện hành;
- Đảm bảo sự chấp hành rộng rãi các quy định của Pháp Luật, Tiêu chuẩn Việt Nam;
- Phát triển nhận thức của Người tham gia giao thông về môi trường biển và
an toàn giao thông
1.3 Cơ sở pháp lý của công tác kiểm tra tàu biển
1.3.1 Các quy định chung về kiểm tra tàu biển
Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và sự ra đời mạnh mẽ của đội tàu biển Việt Nam chạy tuyến nội địa, đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế trong vận tải ven biển, nhưng đồng thời nó cũng phát sinh và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn, rủi ro cho sinh mạng người đi biển, cũng như gây ô nhiễm môi trường biển
Do đó, để quản lý hoạt động hàng hải trong nước nói chung và hoạt động giao thông ĐTNĐ nói riêng, Chính phủ và các Bộ ban Ngành đã có nhiều văn bản chỉ đạo, tổ chức quản lý Trong đó, Bộ GTVT đã giao cho Cục Đường thủy nội địa Việt nam, Sở GTVT các tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà Nước chuyên ngành
về giao thông vận tải ĐTNĐ tại các Cảng, bến theo quyết định số: QĐ 2861/QĐ –
Trang 17BGVT ngày 30/7/2014 của Bộ trưởng BGTVT
Bên cạnh đó, trước tình hình tai nạn hàng hải ngày càng gia tăng gây thiệt hại cho sinh mạng người đi biển, kinh tế cho chủ tàu, và gây ô nhiễm cho môi trường biển
Hình 1.2 Ảnh minh họa về tai nạn của tàu biển trên Đường thủy nội địa
Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/08/2011 về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trong
đó có chỉ đạo BGTVT tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Tàu thuyền, Cảng, bến; phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường [2]
1.3.2 Các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác kiểm tra tàu biển chạy tuyến nội địa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008;
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ban hành năm (2005);
- Luật giao thông Đường thủy nội địa năm (2004), Luật sửa đổi một số điều Luật giao thông ĐTNĐ năm (2014);
Trang 18- Thông tư số 28/2012/TT-BGTVT ngày 30/7/2012 của Bộ trưởng Bộ
GTVT về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trang bị an toàn tàu biển”;
- QCVN 26: 2014/BGTVT “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu”;
- Thông tư số 11/2012/TT – BGTVT ngày 12/11/2012 “ Quy định về tiêu chuẩn Chuyên môn, Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên tàu biển Việt Nam”;
- Thông tư 51/2013/ TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 11/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải: “ Quy định về tiêu chuẩn Chuyên môn, Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam Trong đó, việc bố trí thuyền viên đảm nhiệm Chức danh trên tàu biển Việt Nam”
- Thông tư số 50/2014/TT- BGTVT ngày 17/10/2014 “ quy định về Cảng, bến thủy nội địa” ;
- Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 8/5/2013 của Bộ GTVT về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ
“Quy định về quản lý Cảng biển và Luồng hàng hải”;
- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ “Quy định về quản lý Cảng biển và Luồng hàng hải”;
- Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20/8/2013 của Chính phủ “ Quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Giao thông Hàng hải, Đường thủy nội địa”;
- Quyết định số 54/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ
GTVT về “ Ban hành danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển và tàu công vụ Việt Nam”
- Thông tư 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 “Quy định về quản lý Đường thủy nội địa, trong đó quy định rõ về việc quản lý Luồng Đường thủy nội địa”
Trang 191.4 Các quy trình kiểm tra tàu biển đã đƣợc áp dụng triển khai thực hiện tại Việt Nam
Nhằm tạo cơ sở pháp lý bắt buộc về công tác kiểm tra tàu biển tại các cảng biển trên thế giới, trong các Công ước Quốc tế cơ bản về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, và phòng ngừa ô nhiễm môi trường Tổ chức Hàng hải Quốc tế ( IMO)
và Tổ chức Lao động Quốc tế ( ILO) đều có các quy định về kiểm tra tàu biển tại cảng biển quốc gia Trong đó Việt Nam là một Quốc gia tham gia ký kết thỏa thuận khu vực Châu Á Thái Bình Dương ( Tokyo MOU) Để đáp ứng được các yêu cầu trong nước về công tác kiểm tra tàu biển và phù hợp với các thỏa thuận, Công ước Quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết Hiện nay hệ thống Cảng vụ Hàng hải trên cả nước đã xây dựng 3 quy trình kiểm tra tàu biển bao gồm:
1 Quy trình kiểm tra tàu biển Nước ngoài đến cảng;
2 Quy trình kiểm tra tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến quốc tế;
3 Quy trình kiểm tra tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
Tuy nhiên hiện nay hệ thống Cảng vụ ĐTNĐ Việt Nam chưa có quy trình riêng về công tác kiểm tra tàu biển ra vào hoạt động tại các Cảng thủy nội địa do đơn vị mình quản lý
Nhìn ở một góc độ nào đó có thể thấy rằng Quy trình kiểm tra tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa của Cảng vụ Hàng hải có nhiều điểm tương đồng với Quy trình kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại các Cảng vụ Đường thuỷ nội Việt Nam mà tôi đang xây dựng, cụ thể như: Cùng một đối tượng kiểm tra, có nhiều cơ sở pháp lý trùng lặp hay áp dụng cùng một quy chuẩn đánh giá tiêu chẩn chất lượng các trang thiết bị an toàn trong quá trình kiểm tra Tuy nhiên không thể sử dụng Quy trình kiểm tra tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa của Cảng vụ Hàng hải thực hiện kiểm tra các tàu biển ra vào hoạt động tại các Cảng thuỷ nội địa bởi các lý do sau:
+ Đặc thù quản lý
Đối với các Cảng vụ Hàng hải, địa bản quản lý chỉ nằm gọn trong một vài cụm cảng, do đó việc trực tiếp giám sát và quyết định kiểm tra do Giám đốc quyết
Trang 20định Còn đối với các Cảng vụ ĐTNĐ, địa bàn quản lý rất rộng, đối với các Cảng
vụ trực thuộc sở GTVT các tỉnh thì địa bàn quản lý trải rộng trên toàn tỉnh, đối với Cảng vụ ĐTNĐ trung ương trực thuộc Cục ĐTNĐ Việt Nam thì địa bàn quản lý có thể trải rộng nhiều tỉnh và thành phố trên cả Nước ( Ví dụ như Cảng vụ ĐTNĐ khu vực II địa bàn quản lý là 13 tình và thành phố ) do vậy mà Giám đốc các Cảng vụ không thể trực tiếp xuống các Đại diện để thực hiện việc giám sát và quyết định kiểm tra Vì vậy mà các Trưởng Đại diện tại các Đại diện Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc, được Giám đốc các Cảng vụ ủy quyền thay mặt Giám đốc thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ của Cảng vụ ĐTNĐ, theo sự chỉ đạo của Giám đốc Cảng vụ
và thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên định kỳ
+ Tính cơ sở pháp lý:
Cảng vụ Hàng hải là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà Nước chuyên ngành về Giao thông Hàng hải tại Cảng biển Trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam,
các quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trong điều 67 Bộ luật Hàng hải năm
2005 và Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý Cảng biển và Luồng hàng hải; Cảng vụ Đường thủy nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà Nước chuyên ngành về Giao thông vận tải ĐTNĐ tại các Cảng, bến thủy nội địa Trực thuộc Cục ĐTNĐ Việt Nam, Sở giao thông vận tải,
các quyền hạn và nhiệm vụ được quy định cụ thể trong điều 72 Luật giao thông
Đường thủy nội địa năm 2004, Luật sửa đổi một số điều Luật giao thông ĐTNĐ năm 2014, và Thông tư số 50/2014/TT- BGTVT ngày 17/10/2014 quy định về Cảng, bến thủy nội địa
+ Đối tượng kiểm tra
- Các tàu biển ra vào hoạt động tại các khu vực do Cảng vụ Hàng hải quản lý rất đa dạng, về số lượng, trọng tải, chủng loại phương tiện và mức độ tự động hóa của phương tiện cũng cao hơn Do đó Quy trình kiểm tra đòi hỏi tính Chuyên môn
và mức độ phân hóa cao hơn, để có thể áp dụng, kiểm tra đối với tất cả các loại tàu
ra vào hoạt động trong khu vực
- Các tàu biển ra vào hoạt động tại các khu vực do Cảng vụ ĐTNĐ quản lý
Trang 21hầu hết là tàu hàng, hạn chế 3 và hạn chế 2, trọng tải từ 3000 DWT trở xuống Mức
độ tự động hóa không cao, do đó yêu cầu của Quy trình kiểm tra cũng cần phải đơn giản hơn, để dễ thực hiện
1.5 Kết luận
Thông qua nội dung Chương 1 “Tổng quan về kiểm tra tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa” đề tài cho thấy các thông tin khá đầy đủ về cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ ĐTNĐ, Cơ sở pháp lý của công tác kiểm tra tàu biển theo quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành và các quy trình kiểm tra tàu biển đã được triển khai áp dụng tại Việt Nam
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀU BIỂN TẠI CÁC CẢNG
VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 2.1 Hiện trạng hệ thống Cảng thủy nội địa Việt Nam
Theo số liệu thống kê của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tính đến năm
2013 trên cả nước có khoảng 5.755 Cảng, bến thủy nội địa đang hoạt động, trong đó: Có khoảng 304 cảng thủy nội địa (93 cảng hàng hóa, 174 cảng chuyên dùng,
37 cảng hành khách) và 5451 bến thủy nội địa [6],[7]
Phần lớn các cảng thủy nội địa trên đều được đầu tư bằng nguồn vốn của các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức khai thác Các cảng đầu mối quan trọng được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà Nước, một số cảng đầu mối đã thực hiện cổ phần hóa hoặc giao quyền chủ động khai thác cho các doanh nghiệp Nhà Nước Hiện tại nhiều cảng thủy nội địa trong số trên đang hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách hiện nay, góp phần giảm tải cho các phương thức vận tải khác (Đường bộ, Đường sắt, vv…), thúc đẩy giao thương phát triển kinh tế vùng, miền, địa phương và cả nước Tuy nhiên hệ thống Cảng thủy nội địa Việt Nam còn những tồn tại sau đây:
- Hầu hết các cảng thủy nội địa hàng hóa và hành khách phát triển không theo quy hoạch, phát triển phân tán, manh mún Hàng hóa qua cảng chỉ đạt 60 – 70% thiết kế, gồm nhiều loại hàng, trong đó hàng rời chiếm > 50% là loại hàng đa năng do nhiều loại phương tiện vận chuyển, khó có điều kiện để hiện đại hóa thiết
bị xếp dỡ
- Hệ số sử dụng Kho bãi, Cầu bến thấp Trừ một số cảng chuyên dùng ( Than, Xi Măng, nhiệt điện ) còn lại phần lớn công trình, thiết bị xếp dỡ ở hầu hết các cảng đã xuống cấp, cũ, lạc hậu
- Có ít cảng thủy nội địa đủ tiêu chuẩn xếp dỡ container
- Các bến thủy nội địa phát triển nhanh, mạnh, phân tán, nhiều bến thủy nội địa được cấp phép hoạt động nằm trong vùng hấp dẫn của các cảng sông chính, làm phân tán giảm sút lượng hàng ở các cảng Do vậy, các cảng chính khó có điều
Trang 23kiện đầu tư xây dựng công trình, nâng cấp hiện đại hóa thiết bị xếp dỡ
-Vốn đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa đặc biệt thấp Trong nhiều năm gần đây hầu như không còn vốn ngân sách đầu tư cho cảng Điều đó đã làm cho hệ thống cảng thủy nội địa trở thành khâu yếu kém nhất và làm giảm tính cạnh tranh của giao thông đường thủy so với đường bộ
- Các cảng khu vực đồng bằng Bắc Bộ đều ở ngoài đê, bị hạn chế bởi yêu cầu về chỉ dẫn thoát lũ, hành lang bảo vệ đê điều nên kết nối với hệ thống giao thông đường bộ ở bên ngoài hành lang đê là hết sức khó khăn
- Tình hình kinh tế gặp khó khăn, hầu hết các địa phương đều không có nguồn lực để đầu tư phát triển cảng thủy nội địa Nhiều công trình đầu tư cảng bị đình hoãn, điều chỉnh quy mô, điều chỉnh tiến độ, như các cảng trên sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, và các cảng sông trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ
- Thực tế cho thấy nhiều cảng được đầu tư quy mô lớn về cơ sở hạ tầng nhưng lại không có nguồn hàng, nhiều cảng có quy mô vừa phải, có nguồn hàng phong phú nhưng lại nằm sâu trong các tuyến sông có độ sâu luồng hạn chế, tĩnh không các công trình vượt sông thấp, nên những tàu lớn, đặc biệt là tàu biển khó khăn hoặc không thể ra vào làm hàng, điều này gây ra lãng phí rất lớn cho ngành ĐTNĐ Việt Nam [1]
Đánh giá đúng đắn những mặt ưu điểm và tồn tại bất cập nêu trên trong năm
2014 vừa qua Cục ĐTNĐ Việt Nam đã xây dựng 2 đề án quy hoạch chi tiết hệ thống Cảng thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
2.1.1 Hệ thống cảng khu vực miền Bắc
Theo Quy hoạch chi tiết hệ thống Cảng thủy nội địa phía Bắc đến năm
2020, định hướng đến năm 2030, hệ thống cảng bao gồm :
a) Cảng hàng hóa
Gồm 66 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 40,01 triệu tấn/năm, định hướng đến năm 2030 khoảng 65,9 triệu tấn/năm Trong đó:
- Các cảng chính: Bao gồm 07 cảng là cảng Hà Nội, cảng Khuyến Lương
(sông Hồng), cảng Việt Trì (sông Lô), cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc (sông
Trang 24Đáy), cảng Hòa Bình (sông Đà), cụm cảng Đa Phúc (sông Công), cảng Phù Đổng (sông Đuống) cảng chính có chức năng phục vụ hoạt động kinh tế của các địa phương và khu vực lân cận Năng lực thông qua cảng đến năm 2020 đạt 10,99 triệu tấn/năm, năm 2030 đạt khoảng 15,2 triệu tấn
Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch các tuyến vận tải chính Miền Bắc đến 2020
- Các cảng khác: Bao gồm 59 cảng, phục vụ hoạt động kinh tế của các địa
phương với năng lực thông qua cảng đến năm 2020 đạt 31,02 triệu tấn/năm; đến năm 2030 đạt khoảng 50,7 triệu tấn
b) Cảng hành khách
Quy hoạch xây dựng các cảng khách theo các tuyến vận chuyển hành khách, tại các đô thị, trung tâm du lịch lớn, đảm bảo yêu cầu thuận tiện, văn minh, hiện đại
Cảng hành khách gồm 20 cảng, năng lực thông qua năm 2020 đạt 5,52 triệu
Trang 25lượt hành khách/năm, phương tiện lớn nhất tới cảng là tầu khách từ 100 ghế đến
250 ghế
c) Cảng chuyên dùng
Hệ thống cảng chuyên dùng bao gồm: Nhóm cảng xuất than, nhóm cảng xuất nhập xăng dầu, nhóm cảng của các nhà máy; năng lực thông qua đến năm
2020 khoảng 80,165 triệu tấn/năm Cụ thể theo phụ lục 2 danh mục các Cảng thủy
nội địa khu vực phía Nam ( Danh sách chi tiết các cảng thủy nội địa khu vực miền Bắc trong quy hoạch của đề án ở phần Phụ lục III của đề tài ), [6]
2.1.2 Hệ thống cảng khu vực miền Trung
Do hệ thống sông ngòi Miền Trung không thuận lợi cho giao thông đường thủy, nên hoạt động giao thông ĐTNĐ khu vực này kém phát triển Hoạt động vận tải chủ yếu do tư nhân đảm nhận, nguồn hàng hóa không rõ nét, các phương tiện vận tải nhỏ 100 – 200 tấn chủ yếu vận chuyển vật liệu xây dựng Do vận tải không phát triển nên hệ thống cảng thủy nội địa cũng kém phát triển Hiện nay chỉ có một
số cảng đang hoạt động là cảng Lèn, Hộ Dô, Quảng Phúc, Quảng Thuận, Đông Hà, Hội An, Sa Ky
Hiện tại các cảng khu vực Miền Trung chủ yếu là cảng biển do Cục Hàng hải Việt Nam Quản lý như: Cảng Lệ Môn ( Thanh Hóa ), cảng Bến Thủy ( Nghệ
An ), cảng Xuân Hải ( Hà Tĩnh ), cảng Gianh ( Quảng Bình ), cảng Cửa Việt ( Quảng Trị ), cảng Thuận An ( Thừa Thiên Huế )
Cảng chuyên dụng chưa phát triển, chủ yếu chỉ có một số cảng Xi Măng Tiến Hóa ( Quảng Bình ), một số bến bốc xếp Xi Măng trên sông Gianh, sông Hương
2.1.3 Hệ thống cảng khu vực miền Nam
Theo Quy hoạch chi tiết Cảng thủy nội địa phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, hệ thống cảng bao gồm:
a) Cảng hàng hóa
- Các cảng chính: Bao gồm 11 cảng trong đó, vùng Đồng Nam Bộ có 6 cảng
là cảng Long Bình, cảng Phú Định, cảng Nhơn Đức, khu cảng Trường Thọ (Thủ
Trang 26Đức), cảng Bến Súc và cảng Bến Kéo; vùng Tây Nam Bộ có 5 cảng là cảng Long Đức, cảng An Phước, cảng sông Sa Đéc, cảng Bình Long và cảng Tắc Cậu Cảng chính có chức năng phục vụ hoạt động kinh tế của các địa phương và khu vực lân cận Năng lực thông qua cảng đến năm 2020 đạt 10,9 triệu tấn/năm
Hình 2.2 Bản đồ quy hoạch hệ thống cảng và ĐTNĐ phía nam đến năm 2020
- Các cảng khác: Bao gồm 45 cảng trong đó, vùng Đông Nam Bộ có 11 cảng, vùng Tây Nam Bộ có 34 cảng Các cảng khác có chức năng phục vụ hoạt
động kinh tế của các địa phương với năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 21,7
c) Cảng chuyên dùng
Trang 27Hệ thống cảng chuyên dùng bao gồm các cảng phục vụ các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất Năng lực thông qua cảng đến năm 2020 đạt khoảng
40,05 triệu tấn, cụ thể như sau:( Danh sách chi tiết các cảng thủy nội địa khu vực miền Nam trong quy hoạch của đề án ở phần Phụ lục IV của đề tài ),[7]
2.2 Hiện trạng tuyến giao thông đường biển nội địa
Vâ ̣n tải biển nội địa là một ngành nghề mang tính đă ̣c thù riêng , phụ thuộc nhiều vào điều kiê ̣n thời tiết , sóng gió và chỉ ph ù hợp với vâ ̣n tải số lượng hàng hoá lớn và cự ly vậ n tải xa (từ 400 - 600km), thời gian vâ ̣n tải thường kéo dài hơn các phương thức vận tải khác
Việc mở các tuyến vận tải ven biển theo dọc chiều dài đất nước, đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp vận tải đường thủy nội địa Với các tuyến vận tải cự ly ngắn, các tàu biển nhỏ (Tổng dung tích từ 499 – 1599GT ) có thể vào lấy hàng ở cảng nhỏ địa phương hoặc cảng thủy nội địa, cảng biển ở ven bờ, đặc biệt là các nhà máy sản xuất nguyên vật liệu, khu công nghiệp thường nằm sâu trong nội địa rất thuận lợi Việc phát triển tuyến vận tải ven biển vừa giảm thiểu hư hỏng đường
bộ, vừa giảm ô nhiễm môi trường do khói bụi và giảm ùn tắc, TNGT…
Hình 2.3 Bản đồ thể hiện các tuyến vận tải biển nội địa Việt Nam
Trang 28Bảng 2.1 Một số tuyến vận tải ven biển chủ yếu
( Nguồn: Số liệu thực tế do các Thuyền trưởng cung cấp )
1 Quảng
Ninh
Thanh Hóa
300 Hải
Phòng
Thanh Hóa
350 Hải
Dương
Thanh Hóa
460 Hải
Phòng
Hà Tĩnh
390 Hải
Dương
Hà Tĩnh
420
4 Quảng
Ninh
Quảng Bình
520 Hải
Phòng
Quảng Bình
450 Hải
Dương
Quảng Bình
470
5 Quảng
Ninh
Quảng Trị
550 Hải
Phòng
Quảng Trị
480 Hải
Dương
Quảng Trị
600 Hải
Phòng
Đà Nẵng
560 Hải
Dương
Đà Nẵng
540
8 Quảng
Ninh
Nha Trang
1000 Hải
Phòng
Nha Trang
950 Hải
Dương
Nha Trang
930
9 Quảng
Ninh
Quy Nhơn
833 Hải
Phòng
Quy Nhơn
780 Hải
Dương
Quy Nhơn
765
10 Quảng
Ninh
Đồng Nai
1440 Hải
Phòng
Đồng Nai
670 Hải
Phòng
Quảng Ngãi
620 Hải
Dương
Quảng Ngãi
600
13 Quảng
Ninh
Vũng Tầu
1260 Hải
Phòng
Vũng Tầu
1210 Hải
Dương
Vũng Tầu
1180
14 Quảng
Ninh
Bình Thuận
858 Hải
Phòng
Bình Thuận
800 Hải
Dương
Bình Thuận
770
Trang 292.3 Hiện trạng đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
Theo thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam, tính đến tháng hết tháng 6 năm 2013, đội tàu vận tải hàng hoá bằng Đường biển của Việt Nam có khoảng
1631 tàu các loại, với tổng dung tích 4.79 triệu GT, tổng trọng tải khoảng 7.27 triệu DWT Trong đó có khoảng hơn 400 tàu vâ ̣n tải hàng hoá chạy tuyến quốc tế, còn lại khoảng 1300 tàu vâ ̣n tải hàng hoá trên tuyến vâ ̣n tải nô ̣i đi ̣a, chủ yếu là tàu hàng rời, bách hoá tổng hợp, tàu container
Tàu trên 5000 DWT 15%
Tàu từ 3000-5000 DWT 10%
Tàu từ 1000-3000 DWT 30%
Tầu dưới 1000 DWT
45%
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
(Nguồn: thống kê từ Cục Đăng kiểm Việt nam )
Về Cỡ tàu, loại tàu trọng tải trên 5000DWT chiếm trên 15%, loại tàu trọng tải dưới 3000- 5000DWT chiếm 10%; loại tàu trọng tải dưới 1000-3000 DWT
Trang 30chiếm 30%; loại tàu trọng tải dưới 1000 DWT chiếm tới 45% số lượng đội tàu Quốc gia Điều này cho thấy đội tàu biển Việt Nam đa phần là tàu nhỏ, chủ yếu hoạt động ven biển
Về cơ cấu đội tàu biển Việt Nam trong tổng sô 1300 tàu hoạt động tuyến nội địa có khoảng 172 chuyên dùng chở hàng rời, hơn 940 tàu tổng hợp, 150 tàu chở dầu, 9 tàu chở khí hóa lỏng, 37 tàu khách Cơ cấu đội tàu không hợp lý, tàu hàng rời và hàng tổng hợp chiếm tỷ lệ rất lớn, tàu chuyên dùng, tàu container chiếm tỷ lệ rất nhỏ, dẫn đến dư thừa tàu hàng rời, tàu hàng tổng hợp, thiếu tàu chuyên dùng
[2]
Trong số hơn 1300 tàu vận tải hàng hoá trên tuyến nội địa nói trên, có khoảng hơn 500 tàu thường xuyên ra vào hoạt động tại các Cảng vụ ĐTNĐ và là đối tượng kiểm tra của Cảng vụ ĐTNĐ, chủ yếu là tàu hàng rời, tàu hàng bách hoá tổng hợp và một số lượng rất nhỏ tàu container có trọng tải từ khoảng 3000 DWT trở xuống
Đội tàu biển Việt Nam thường xuyên ra vào hoạt động tại các Cảng vụ ĐTNĐ hầu hết là các tàu nhỏ, có độ tuổi tàu từ 7 đến 25 tuổi, trải qua nhiều năm khai thác và sử dụng, đến nay nhiều trang thiết bị an toàn đã xuống cấp nghiêm trọng, tính hiệu quả trong sử dụng cũng như tính đảm bảo an toàn không cao, tuy nhiên do ảnh hưởng từ sự suy thoái nền kinh tế toàn cầu, kinh tế của các chủ tàu gặp nhiều khó khăn, do vậy các trang thiết bị này vẫn được các chủ tàu tận dụng , khai thác và sử dụng hoặc đã được trang sắm nhưng vẫn không đảm bảo yêu cầu theo quy chuẩn đã đề ra Do vậy nhiệm vụ của các cơ quan Cảng vụ là phải tìm ra các khiếm khuyết đó và yêu cầu chủ tàu phải có trách nhiệm khắc phục các khiếm khuyết để đảm bảo an toàn cho con tàu và sinh mạng người đi biển
2.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ kiểm tra tại các Cảng vụ ĐTNĐ
Kiểm tra tàu biển là công tác thường xuyên trong chuyên môn của Cảng vụ, tuy nhiên hiện nay trong hệ thống Cảng vụ ĐTNĐ cả nước, chưa có đội ngũ cán bộ chuyên trách về kiểm tra tàu biển như Cảng vụ Hàng hải (PSCO)
Trang 31Bảng 2.2 Bảng so sánh số liệu tỷ lệ các ngành nghề được đào tạo theo bằng cấp trong hồ sơ của cán bộ công chức, viên chức tại một số cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc
Cục ĐTNĐ Việt Nam năm 2014
89 Các ngành nghề đào tạo Đại học khác
( Nguồn: Từ số liệu cung cấp thực tế tại các phòng ban Cảng vụ ĐTNĐ )
Về bằng cấp, chuyên môn, các cán bộ cảng vụ viên khi được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan Cảng vụ ĐTNĐ, được đào tạo từ nhiều trường Đại học khác nhau trên cả nước như: Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại ngữ, Đại học hàng hải, Đại học quản trị Doanh nghiệp, Đại học luật…vv với nhiều chuyên nghành khác nhau, không có liên quan gì đến chuyên môn, nghiệp vụ về tàu biển
Mặt khác, đội ngũ cán bộ kiểm tra tàu biển trong hệ thống Cảng vụ ĐTNĐ, đều kiêm nghiệm tất cả các công tác nghiệp vụ của Cảng vụ viên bình thường, không được thường xuyên tập huấn về công tác nghiệp vụ kiểm tra tàu biển, không
Trang 32có điều kiện thường xuyên cập nhật những thay đổi của các văn bản, Quy phạm Pháp Luật Thực tế cho thấy rằng chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra tàu biển tại Cảng vụ ĐTNĐ còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế phát triển của đội tàu hoạt động trong khu vực Từ thực tế nhu cầu đó, các cơ quan ban ngành cần quan tâm hơn nữa đến công tác đào tao, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra tàu biển cho các cán bộ cảng vụ viên tại Cảng
vụ ĐTNĐ, tổ chức các đợt hội thảo về công tác kiểm tra tàu biển giữa Cảng vụ Hàng hải và Cảng vụ ĐTNĐ Qua các buổi hội thảo này sẽ tạo điều kiện, cơ hội cho các sỹ quan, cán bộ kiểm tra Nhà nước tại các cảng thủy nội địa nâng cao trình
độ, chia sẻ kinh nghiệm, cập nhật những quy định mới của IMO về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường và đặc biệt là thiết lập mạng lưới trao đổi thông tin giữa các cán bộ kiểm tra, để hỗ trợ lẫn nhau trong công tác chuyên môn của mình với mục đích cuối cùng, đảm bảo cho các con tàu rời bến đáp ứng đủ các điều kiện về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Cảng vụ ĐTNĐ KV3
Cảng vụ ĐTNĐ KV4
Đại học hàng hải Đại học luật
Các ngành nghề đào tạo Đại học khác
Hì
nh 2.5 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các ngành nghề được đào tạo của cán bộ, viên chức
tại các cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc Cục ĐTNĐ Việt Nam 2014
2.5 Thực trạng triển khai công tác kiểm tra tàu biển tại các Cảng vụ ĐTNĐ
2.5.1 Thực trạng
Hệ thống Cảng vụ ĐTNĐ Việt Nam được thành lập đầu tiêu vào năm 1996, bắt đầu từ việc thành lập Cảng vụ ĐTND khu vực I ngày 02/05/1996 theo quyết định số 908/QĐ/TCCB của Bộ trưởng BGTVT, tiếp sau đó là việc thành lập các Cảng vụ ĐTNĐ khu vực II, Cảng vụ ĐTNĐ khu vực III, Cảng vụ ĐTNĐ Quảng
Trang 33Ninh…vv Đến nay hệ thống Cảng vụ ĐTNĐ trên cả nước đã có 4 Cảng vụ ĐTNĐ khu vực trực thuộc Cục ĐTNĐ Việt nam và gần chục Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc các Sở Giao thông vận tải các tỉnh
Bảng 2.3 Thống kê số lượt tàu biển qua các Cảng thủy nội địa do Cảng vụ
ĐTNĐ trực thuộc Cục ĐTNĐ Việt Nam quản lý
Tên đơn vị Quản lý Năm Số lƣợt tàu hàng Số lƣợt tàu khách
( Nguồn: Lấy từ số liệu báo cáo thực tế tại các Cảng vụ )
Theo số lượng thống kê tại các Cảng vụ ĐTNĐ, mỗi năm hệ thống cảng thủy nội địa trên phạm vi cả nước đón nhận hàng nghìn lượt tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa ra, vào làm hàng Tuy nhiên tỷ lệ các tàu biển được kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính tại các cảng vụ cho ta thấy một số liệu chưa thuyết phục, việc kiểm tra chỉ dùng lại ở con số rất khiêm tốn, chưa thể hiện sư quan tâm, chú trọng của các nhà quản lý trong công tác kiểm tra, giám sát, việc kiểm tra còn mang tính hình thức
Bảng 2.4 Thống kê số lượt tàu biển được KT, các KK được phát hiện, khắc phục,
do các Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc Cục ĐTNĐ Việt Nam
Tên đơn vị
Số tàu có khiếm khuyết Các khiếm khuyết Cảng vụ
Trang 34( Nguồn: Lấy từ số liệu báo cáo thực tế tại các Cảng vụ )
2.5.2 Những khiếm khuyết chủ yếu tàu biển hoạt động tuyến nội địa hay mắc phải khi ra vào hoạt động tại các cảng thuỷ nội địa [4]
1 Các khiếm khuyết liên quan đến hệ thống quản lý an toàn:
Các khiếm khuyết sau đây đối với hệ thống quản lý an toàn của tàu có thể được xem là sự không phù hợp:
- Trên tàu không có tài liệu của hệ thống quản lý an toàn
- Không có quy trình liên hệ với công ty trong các tình huống khẩn cấp
- Các trang thiết bị dự phòng hoặc trang thiết bị quan trọng không được bảo dưỡng và thử thường xuyên theo đúng quy định
- Các thông tin về quản lý an toàn thích hợp không được viết bằng ngôn ngữ làm việc hoặc ngôn ngữ mà các thuyền viên trên tàu hiểu được
- Việc huấn luyện và thực tập không được thực hiện phù hợp với kế hoạch
đã lập ra
2 Các khiếm khuyết liên quan đến buồng máy
- Buồng máy không đảm bảo sạch sẽ, có nhiều nước lẫn dầu ở đáy tàu, hệ thống bơm hút khô bị hư hỏng hoặc trục trặc
3 Các khiếm khuyết liên quan trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa:
- Thiếu hoặc không có các bảng chỉ dẫn thao tác các thiết bị cứu sinh, cứu thủng, cứu hỏa
- Thiếu hoặc không có các bảng phân công nhiệm vụ trong các tình huống khẩn cấp
Trang 35- Thiếu hoặc không có phiếu trách nhiệm cá nhân
- Thiếu hoặc không có sơ đồ kiểm soát chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy
- Thiếu hoặc không có các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm đặt tại các vị trí cần thiết trên tàu
- Thiếu, không có hoặc hư hỏng các hệ thông phát hiện cháy, báo cháy, trang thiết bị cứu hoả, hệ thống cứu hoả cố định
- Không có, thiếu hoặc hư hỏng các trang thiết bị cứu sinh cá nhân, phương tiện cứu sinh tập thể như: Bè cứu sinh, phao bè tự thổi
- Thiếu, hư hỏng, trục trặc các đèn hiệu, vật hiệu và âm hiệu
- Thiếu hoặc hư hỏng các trang thiết bị thông tin liên lạc
- Thiếu hoặc hư hỏng các trang thiết bị hàng hải
- Thiếu các hải đồ được tu chỉnh và các ấn phẩm hàng hải thích hợp
4 Các khiếm khuyết liên quan đến thân, vỏ tàu:
- Các khu vực quan trọng của thân tàu bị hư hỏng hoặc hao mòn lớn, tôn và các cơ cấu gia cường bị mòn, rỉ nặng, ảnh hưởng đến khả năng đi biển hoặc khả năng chịu tải cục bộ của tàu
- Thiếu hoặc hư hỏng các thiết bị đóng kín, nắp hầm hàng, các cửa kín nước
- Tàu chở hàng quá tải
- Không có hoặc không đọc được dấu hiệu mạn khô hoặc các thước mớn nước do bị mờ
5 Các khiếm khuyết liên quan đến hệ thống thiết bị bảo vệ môi trường:
- Thiếu hoặc hư hỏng, trục trặc thiết bị phân ly dầu nước
- Không có nhật ký dầu
- Thực hiện việc thải dầu cặn, nước lẫn dầu không đúng qui định
6 Các khiếm khuyết liên quan đến thuyền viên, bằng CCCM:
- Thuyền viên không có chứng chỉ thích hợp
- Thuyền viên không thành thạo với nhiệm vụ của mình được quy định trong bảng phân công nhiệm vụ
- Thuyền viên không thể trao đổi thông tin với nhau
Trang 36- Phân công trực ca hàng hải và trực ca buồng máy không đúng các yêu cầu
- Không cung cấp được các bằng chứng về việc phân công nhiệm vụ thích hợp cho thuyền viên liên quan đến an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm
7 Các khiếm khuyết liên quan đến điều kiện sinh hoạt của thuyền viên trên tàu:
- Không đảm bảo điều kiện vệ sinh trên tàu
- Có quá nhiều rác ở trên tàu
2.5.3 Nguyên nhân của thực trạng kiểm tra tàu biển tại các cảng vụ ĐTNĐ
Nguyên nhân chủ quan:
Công tác kiểm tra còn mang tính cảm tính theo yêu cầu của lãnh đạo Đại diện và cán bộ kiểm tra, cụ thể như:
- Cán bộ kiểm tra thực hiện công việc còn hết sức khó khăn, bỡ ngỡ, lúng túng và thiếu tự tin
- Đánh giá các nội dung kiểm tra mang nặng yếu tố cá nhân, ví dụ như: Chuyên môn của cán bộ kiểm tra tốt, hiểu sâu nghiệp vụ thì việc thực hiện kiểm tra được tiến hành một cách dễ dàng, nhanh gọn mà vẫn đánh được chính xác các khiểm khuyết của tàu cần phải khắc phục Còn chuyên môn của cán bộ kiểm tra không tốt thì việc kiểm tra được tiến hành một cách hết sức khó khăn, lúng túng, thiếu tự tin, cán bộ kiểm tra không biết nội dung mình muốn kiểm tra là nội dung
gì, phải nên tiến hành kiểm tra từ khâu nào, không biết dựa vào các tiêu chuẩn nào
để đánh giá các khiếm khuyết, dẫn đến một thực trạng là cán bộ kiểm tra đánh giá các khiểm khuyết chưa đầy đủ Mặt khác, lãnh đạo các Đại diện cũng chưa thấy rõ được vai trò, trách nhiệm của mình trong công tác kiểm tra, giám sát Điều này dẫn đến một thực trạng là nhiều lãnh đạo Đại diện ngại trách nhiệm, chưa sát sao với các nhiệm vụ được giao Đó cũng là nguyên nhân khiến nhiều cán bộ ngại kiểm tra và né tránh việc kiểm tra, hiệu quả cũng như chất lượng của công tác kiểm tra là chưa cao
Nguyên nhân khách quan:
Do hiện nay hệ thống Cảng vụ ĐTNĐ trên cả nước chưa có Quy trình kiểm tra tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa riêng áp dụng tại đơn vị mình, cũng
Trang 37như chưa có hệ thống tiêu chuẩn đánh giá các khiếm khuyết cụ thể nào
Các cán bộ kiểm tra không được thường xuyên đào tạo về nghiệp vụ kiểm tra, thậm trí nhiều cán bộ chưa từng được đạo tạo qua bất kỳ lớp tập huấn về nghiệp vụ kiểm tra tàu biển nào nhưng vẫn phải thực hiện công việc được giao
2.6 Kết luận
Thông qua nội dung Chương 2, đề tài đã cung cấp các thông tin khá đầy đủ
về tình hình cảng thủy nội địa trên phạm vi cả nước (vị trí, số lượng, chức năng, quy mô ), các tồn tại chung của hệ thống cảng thủy nội địa trong giai đoạn hiện nay, cũng như định hướng phát triển theo qui hoạch đến năm 2030 Bên cạnh đó, Chương 2 còn cung cấp các số liệu khá chi tiết về cơ cấu đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa nói chung và các tàu thuộc đối tượng kiểm tra của Cảng vụ Đường thủy nội địa nói riêng Qua đó thấy được vai trò của đội tàu nội địa đối với hoạt động phát triển kinh tế biển của đất nước, đồng thời càng khẳng định sự cần thiết phải kiểm tra sát sao đội tàu này nhằm góp phần đảm bảo chúng hoạt động an toàn và phòng ngừa ô nhiễm
Mặt khác Chương 2 còn cho thấy các số liệu khá đầy đủ, sinh động về thực trạng công tác kiểm tra tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa tại các Cảng vụ ĐTNĐ Tuy còn nhiều hạn chế, song nó cũng thể hiện được rõ nét vai trò quản lý Nhà Nước của Cảng vụ ĐTNĐ trong lĩnh vục giao thông ĐTNĐ, giao thông hàng hải, góp phần đảm bảo trật tự an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước Cảng thủy nội địa trên phạm vi cả nước Từ các tồn tại và bất cập trong thực tế công tác kiểm tra tàu biển Việt Nam tại các Cảng vụ ĐTNĐ ở Chương 2, có thể thấy việc xây dựng và đề xuất áp dụng quy trình kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại các cảng vụ ĐTNĐ Việt Nam là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết trong thời điểm hiện nay Mỗi cán bộ kiểm tra khi nắm được các bước quy trình, kết hợp với sử dụng danh mục kiểm tra (Checklist) là có thể tiến hành công việc một cách dễ dàng, chính xác, nhanh gọn và đáp ứng tốt về
kế hoạch cũng như thời gian kiểm tra đã đề ra, đảm bảo giải phóng tàu nhanh và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các chủ tàu và các doanh nghiệp vận tải
Trang 38CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA TÀU BIỂN VIỆT HOẠT
ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA TẠI CÁC CẢNG VỤ
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 3.1 Định nghĩa, mục đích và yêu cầu của quy trình
3.1.1 Định nghĩa
Quy trình kiểm tra tàu biển là trình tự, thứ tự, cách thức các bước tiến hành
kiểm tra tàu biển theo quy định nhằm đảm bảo tính chính xác, tính cơ sở pháp lý
và hiệu quả kiểm tra tốt nhất
3.1.2 Mục đích và yêu cầu
Quy trình này thống nhất trình tự, trách nhiệm và các bước tiến hành đối với công tác kiểm tra tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
- Đảm bảo việc chấp hành các quy định của Pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực hàng hải và giao thông đường thủy nội địa
Yêu cầu đặt ra đối với qui trình là đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ thực hiện, đảm bảo đáp ứng được tính chính xác, tính pháp lý và tính hiệu quả
3.2 Phạm vi áp dụng
Quy trình này có thể được áp dụng để tiến hành kiểm tra đối với tất cả các tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa ra vào làm hàng tại các Cảng vụ Đường thủy nội địa trên phạm vi cả nước
3.3 Nội dung của quy trình
3.3.1 Các khái niệm
- Tàu biển Việt Nam: Theo Điều 12 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005
1 Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc từ khi được cơ quan Đại diện Ngoại giao hoặc cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam
2 Tàu biển Việt Nam có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam
Trang 393 Chỉ có tàu biển Việt Nam mới được mang cờ quốc tịch Việt Nam
- Cảng thủy nội địa là hệ thống công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác Cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng
- Cán bộ kiểm tra: Là cán bộ trực thuộc Cảng vụ ĐTNĐ, có thẻ công tác do
cơ quan Cảng vụ ĐTNĐ địa cấp
- Quản lý tàu: Là chủ tàu hoặc người quản lý tàu hoặc người thuê tàu trần
mà họ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước chủ tàu về việc điều hành con tàu
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là "Quy chuẩn") áp dụng
cho việc chế tạo, lắp đặt, kiểm tra và sử dụng các thiết bị an toàn dùng trên tàu biển (sau đây gọi tắt là "tàu") do Đăng kiểm Việt Nam giám sát kỹ thuật và phân cấp
- Dung tích toàn phần ( Gross Tonnage – GT ): Là một đại lượng không có thứ nguyên và là hàm số của tất cả các thể tích lý thuyết của tất cả các không gian khép kín của tàu
- Tàu cấp không hạn chế: Thường chạy quốc tế, tuy nhiên phải phụ thuộc vào giấy CN khả năng đi biển chạy tuyến nào, cách bờ bao nhiêu hải lý, không phụ thuộc vào sóng gió
- Tàu hạn chế I: Thường chạy quốc tế tuy nhiên cũng phải phụ thuộc vào giấy CN khả năng đi biển ghi là chạy tuyến nào, cách bờ bao nhiêu hải lý, thường
là chạy cách bờ hoặc nơi chú ẩn không quả 200 hải lý
- Tàu hạn chế II: Thường chạy quốc tế nhưng chỉ một số nước Đông Nam á
và Nam Trung Hoa, chạy cách bờ hoặc nơi chú ẩn không quá 50 hải lý
- Tàu hạn chế III: Chỉ được chạy trong Nước, cách bờ hoặc nơi chú ẩn không qua 20 hải lý, gió không quá cấp 5
Lưu ý: Một trong những vấn đề quan trọng nhất đó là giấy CN khả năng đi
biển ghi cách bờ bao nhiêu hải lý và được chạy tuyến nào? Cũng có thể trên thực tế tàu cấp không hạn chế hoặc hạn chế I, II nhưng cũng chỉ được chạy nội địa không được chạy quốc tế (Nói tóm lại phụ thuộc vào giấy CN khả năng đi biển có ghi hay không )
Trang 40- Mỗi cấp tàu có một quy phạm khác nhau, cấp tàu càng cao thì quy phạm càng cao
- Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam có trụ sở đặt ở 3 khu vực đó là: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, [10]
3.3.2 Các thuật ngữ và chữ viết tắt
KK: Khiếm khuyết
ĐTNĐ: Đường thủy nội địa
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
3.3.3 Quy trình thực hiện kiểm tra tàu biển tại Cảng vụ Đường thủy nội địa