Với điều kiện thiếu tàu thực tập, việc sử dụng hệ thống mô phỏng vào công tác huấn luyện để giúp sinh viên làm quen với các trang thiết bị và việc điều khiển một con tàu trong các điều k
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng: Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả được nêu ra trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác trước đó
Đồng thời, tác giả cũng xin cam đoan rằng: Các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ về xuất xứ, nguồn gốc và đảm bảo tính trung thực, chính xác
Hải phòng, ngày 10 tháng 09 năm 2015
Tác giả luận văn
KS Đỗ Thành Phố
Trang 2LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cư ́ u xây dựng bô ̣ bài tâ ̣p huấn luyê ̣n thực hành cho sinh viên thực tâ ̣p tốt nghiê ̣p trên phòng mô phỏng NTPro 5000 của khoa Hàng hải” tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo,
cán bộ đồng nghiệp và gia đình cùng với sự tìm tòi tài liệu, vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường, đến nay luận văn tốt nghiệp của tác giả đã được hoàn thành
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến các cán bộ, giảng viên của Viện Đào tạo sau đại học, Khoa Hàng hải, các Phòng, Ban chức năng của Nhà trường đã tạo điều kiện giúp tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn
Tác giả xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy PGS, TS Nguyễn Viết Thành đã giành sự tận tình quan tâm tới tác giả trong quá trình học tập và thực hiện
đề tài luận văn
Tuy rằng bản thân đã giành thời gian và đã cố gắng hết sức trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn một cách có hiệu quả nhất, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiết sót Rất mong sự đóng góp ý kiến xây dựng của các thầy cô, các đồng nghiệp quan tâm, tâm huyết để luận văn hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
KS Đỗ Thành Phố
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1 Giới thiệu về hệ thống mô phỏng NTPro 5000 khoa Hàng hải 4
1.1.1 Phòng huấn luyện viên 5
1.1.2 Phòng mô phỏng buồng lái chính 5
1.1.3 Phòng học Class room 7
1.2 Hệ thống trang thiết bị trong phòng mô phỏng 9
1.2.1 Hệ thống thông tin liên lạc 9
1.2.2 Radar/ARPA 9
1.2.3 Trạm chỉ huy Conning Display 10
1.2.4 Máy lái 11
1.2.5 Màn hình IBID 11
1.2.6 Hệ thống hiển thị hải đồ điện từ Ecdis 11
1.2.7 Các trang thiết bị nghi khí hàng hải khác và bàn thao tác hải đồ 11
CHƯƠNG 2: YÊU CẦU CỦA IMO ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN 12
Trang 42.1 Các tiêu chuẩn quản lí việc sử dụng mô phỏng 12
2.1.1 Các tiêu chuẩn thực hiện chung đối với mô phỏng dùng cho huấn luyện ……… 12
2.1.2 Các tiêu chuẩn thực hiện chung đối với mô phỏng dùng để đánh giá năng lực ………13
2.1.3 Các điều khoản khác 14
2.2 Thực tế hệ thống mô phỏng huấn luyện của trường ĐHHHVN 16
2.2.1 Tàu chủ 16
2.2.2 Tàu mục tiêu 26
2.2.3 Khu vực mô phỏng 31
2.3 Đội ngũ cán bộ giảng dạy và phương pháp huấn luyện mô phỏng 33
2.3.1 Đội ngũ giảng dạy 33
2.3.2 Phương pháp huấn luyện mô phỏng 33
2.4 Các kĩ thuật cơ bản có thể huấn luyện bằng hệ thống mô phỏng 35
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CÁC BỘ BÀI TẬP HUẤN LUYÊN TRÊN HỆ THỐNG MÔ PHỎNG 37
3.1 Đối tượng của công tác huấn luyện 37
3.2 Hướng dẫn chung 37
3.2.1 Cảnh giới 37
3.2.2 Xác định vị trí tàu 38
3.2.3 Điều động tàu 39
3.2.4 Sử dụng Radar/ARPA 40
3.2.5 Máy tính conning 43
3.2.6 Hệ thống máy lái 44
3.2.7 Thông tin liên lạc 45
3.2.8 Máy tính mô phỏng ECDIS 46
Trang 53.2.9 Luật chạy tàu 46
3.2.10 Lập kế hoạch 47
3.2.11 Khẩn cấp 48
3.3Bộ bài tập dành cho sinh viên thực tập tốt nghiệp 49
3.3.1 Bài tập 1 thực hành dẫn tàu đi theo đường đi đã định 50
3.3.2 Bài tập 2 thực hành dẫn tàu đến vị trí thả neo 53
3.3.3 Bài tập 3 thực hành chạy tàu trong hệ thống phân luồng 56
3.3.4 Bài tập 4 thực hành cứu người rơi xuống nước 60
3.4 Phân tích, đánh giá kết quả thu được 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Nam Radar RAdio Detection and Ranging Dò tìm và định vị
bằng sóng vô tuyến Ecdis Electronic Chart Display and
Information System
Hệ thống hiển thị và thông tin hải đồ điện tử ARPA Automatic radar plotting aid Tự động đồ giải tránh va LNG Liquefied Natural Gas Tàu khí thiên nhiên đƣợc hóa lỏng VLCC Very large crude carriers Tàu chỏ đàu thô rất lớn
STCW Standards of Training, Certification
and Watchkeeping for Seafarers
Tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên
IMO International Maritime Organization Tổ chức Hàng Hải Quốc
tế NTPro5000 Navigation tranning professional
5000
Phần mêm huấn luyện hàng hải 5000
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Sơ đồ hệ thống mô phỏng khoa Hàng hải 4
3.5 Mặt máy chỉ huy conning display thẻ máy lái 44
Trang 103 7 Hình ảnh máy ECDIS 46
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trường ĐHHVN hàng năm nhận vào số lượng lớn sinh viên thuộc các hệ: Đại học và Cao đẳng ngành Điều Khiển Tàu Biển, Sĩ quan Hàng hải Với điều kiện chỉ có một tàu thực tập Sao Biển phục vụ cho sinh viên của cả bốn ngành Điều khiển tàu biển, Máy tàu biển, Điện tàu biển, trường ĐHHVN đang gặp phải những khó khăn rất lớn trong công tác huấn luyện trên tàu thực tập Do số lượng sinh viên quá đông nên nếu chỉ với tàu Sao Biển thì không thể đáp ứng nổi nhu cầu thực tập của sinh viên Thời gian huấn luyện trên tàu của sinh viên rất ngắn Với điều kiện thiếu tàu thực tập, việc sử dụng hệ thống mô phỏng vào công tác huấn luyện để giúp sinh viên làm quen với các trang thiết bị và việc điều khiển một con tàu trong các điều kiện cụ thể là một giải pháp khả quan Thực tế đã chứng minh rằng không những thiết bị mô phỏng có thể mô phỏng lại các chức năng hoạt động của thiết bị thực tế mà nó còn có thể mô phỏng các tình huống cần thiết phục vụ cho công tác huấn luyện mà trong thực tế huấn luyện trên tàu thực tập chưa chắc có thể gặp được
Chính vì vậy mà việc xây dựng, hoàn thiện, bổ sung cho chương trình huấn luyện trên hệ thống mô phỏng buồng lái, của KHH trường ĐHHVN là một việc làm mang tính cấp bách và cần thiết
2.Mục đính của đề tài
Dựa trên cơ sở là các kỹ thuật yêu cầu đối với sỹ quan ngành boong mức trách nhiệm vận hành và quản lý được qui định trong Công ước quốc tế STCW-78 sửa đổi 2010, đề tài tập trung đi vào nghiên cứu xây dựng bộ bài tập thực hành dẫn tàu trong một số tình huống cụ thể Sau khi được thực hành với những bài tập này
và qua hướng dẫn của các huấn luyện viên, các giảng viên có thể phát triển được một số kỹ thuật đáp ứng được các tiêu chuẩn về năng lực của quốc tế
Trang 123.Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài đi vào phân tích các yêu cầu của Công ước quốc tế STCW-78 sửa đổi 2010 đối với năng lực của sỹ quan ngành boong mức trách nhiệm vận hành và quản lý, cũng như các yêu cầu đối với công tác huấn luyện bằng các hệ thống mô phỏng đồng thời tham khảo các tài liệu về huấn luyện bằng các hệ thống mô phỏng hàng hải, tham khảo chương trình huấn luyện của một số trung tâm giảng dạy ở Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Philipine Từ kết quả thu được tổng kết các kỹ thuật cần huấn luyện bằng mô phỏng cho học viên và xây dựng nên bộ bài tập để huấn luyện
đa số các kỹ thuật đó trong phạm vi hạn chế của trang thiết bị mô phỏng của KHH trường ĐHHVN
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Khi đề tài hoàn thành và được thông qua, nó sẽ bổ sung và hoàn thiện hệ bài tập huấn luyện trên mô phỏng buồng lái, của KHH trường ĐHHHVN Đề tài sẽ góp phần tích cực trong công tác huấn luyện sinh viên trường Đại học Hàng Hải Việt Nam và thuyền viên của các công ty vận tải biển Hơn thế nữa đề tài khi được hoàn thiện đầy đủ và đảm bảo chất lượng sẽ trở thành tài liệu tham khảo về huấn luyện
mô phỏng cho các trường hàng hải trong nước
Trang 13Chương 1: Tổng quan về đề tài
Có một thực tế tồn tại là các trung tâm huấn luyện sử dụng các hệ thống mô phỏng hàng hải đều tự mình xây dựng các chương trình huấn luyện riêng Có những nơi huấn luyện cho thuyền viên, sinh viên các kỹ thuật làm việc trên tàu (thường thấy ở các trung tâm của các trường hàng hải) nhưng có những nơi lại xây dựng các chương trình huấn luyện mô phỏng để huấn luyện thuyền viên về loại tàu
và khu vực mà họ sắp làm việc (thường gặp ở các trung tâm của các công ty vận tải biển) Chương trình huấn luyện của các trung tâm và phương pháp huấn luyện cũng có sự khác biệt Dĩ nhiên, các bài tập mô phỏng dùng cho huấn luyện được xây dựng cũng khác nhau Các bảng đánh giá quá trình thực hiện của học viên cũng chưa hoàn toàn rõ ràng, phù hợp để có thể được áp dụng rộng rãi trong việc đánh giá quá trình thực hành của học viên
Một yếu tố quan trọng nữa là các chương trình huấn luyện được xây dựng
để huấn luyện phải phù hợp với khả năng của chính hệ thống mô phỏng, cho nên cũng không thể áp dụng nguyên mẫu các bài tập của một trung tâm huấn luyện nào
đó vào hệ thống của KHH trường ĐHHVN
Để xây dựng được một bộ bài tập dùng cho huấn luyện sinh viên, thuyền viên phù hợp với các đặc điểm, tính năng của hệ thống mô phỏng buồng lái của KHH trường ĐHHVN cần thiết phải làm các việc sau:
- Nghiên cứu tìm hiểu đầy đủ các tính năng của hệ thống mô phỏng buồng lái của KHH trường ĐHHVN,
- Hệ thống hoá các kỹ thuật cần thiết để huấn luyện cho sinh viên, thuyền viên,
- Xây dựng nên các bộ bài tập huấn luyện với các tình huống để huấn luyện các kỹ thuật đó cùng với các hướng dẫn và các bảng đánh giá chi tiết, cụ thể và áp dụng phương pháp huấn luyện phù hợp
Sau khi xây dựng xong các bài tập phải được kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các bài tập đó qua thực tế huấn luyện Nếu kết quả chưa đạt yêu cầu thì cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Cuối cùng lập nên bộ bài tập hoàn chỉnh dùng cho công tác huấn luyện sinh viên, thuyền viên
Trang 141.1 Giơ ́ i thiê ̣u về hê ̣ thống mô phỏng NTPro5000 KHH
Được thành lập vào năm 1990 bởi mô ̣t nhóm những người đi biển và kĩ sư , trải qua hơn 2 thâ ̣p kỷ phát triển , Transas đã trở thành mô ̣t trong những công ty
hàng đầu thế giới về các giải pháp công nghệ cao hiện đại cho các lĩnh vực Giao
thông, dầu khí, an toàn ứng phó khẩn cấp, quốc phòng và giáo dục
Là một công ty với hơn 100 năm kinh nghiê ̣m , các sản phẩm mô phỏng của Transas đã có mă ̣t ở hơn 100 quốc gia trên thế giới đều được đánh giá cao và được cấp chứng chỉ bởi các hãng đăng kiểm lớn trên thế giới
Tính đến thời điểm này , sản phẩm mà hãng Transas lắp đặt tại Bộ môn : Mô Phỏng Hàng Hải, KHH, Trường ĐHHHVN là phiên bản mới và hiê ̣n đa ̣i nhất Hiê ̣n nay, ở Việt Nam cũng đã có nhiều Trường đại học , Trung tâm đào ta ̣o , huấn luyê ̣n thuyền viên trang bi ̣ hê ̣ thống mô phỏng như : Trung tâm Thuyền viên của Trường ĐHHHVN, đại học giao thông vận tải Hồ Chí Minh, trung tâm huấn luyê ̣n thuyền viên Vosco…Tuy nhiên, hê ̣ thống mô phỏng trang bi ̣ ta ̣i Bô ̣ môn Mô Ph ỏng Hàng Hải được các chuyên gia hãng Transas đánh giá là hiê ̣n đa ̣i nhất ở Viê ̣t Nam , đáp ứng đầy đủ điều kiê ̣n đào ta ̣o , huấn luyê ̣n ho ̣c viên , thuyền viên chất lượng
cao
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống mô phỏng khoa Hàng hải
Trang 151.1.1 Phòng huấn luyện viên
Mục đích
Đây là phòng dành riêng cho giảng viên /huấn luyê ̣n viên Tƣ̀ phòng này , giảng viên/huấn luyê ̣n viên có thể quản lý , điều khiển toàn bô ̣ hê ̣ thống mô phỏng lái tàu NT PRO 5000 và hệ thống mô phỏng GMDSS TGS 5000
Trang bi ̣
- Hệ thống điều hòa không khí và máy hút ẩm để đảm bảo điều kiê ̣n làm viê ̣c , duy trì tốt tình trạng hoạt động của thiết bị;
- 01 máy chủ NT PRO SERVER;
- 01 máy Instructor Navi Trainer;
- 01 máy Instructor GMDSS TGS 5000;
- 01 máy Model Wizard;
- 07 máy truy theo 07 máy chiếu trong buồng mô phỏng buồng lái chính;
- 01 máy CCTV;
Các máy này đƣợc liên kết mạng lan với máy chủ NTPRO SERVER
Hình 1.2 Phòng huấn luyện viên
1.1.2 Phòng mô phỏng buồng lái chính
Mục đích
Phòng mô phỏng buồng lái chính với đầy đủ các “ option” ta ̣o cho ho ̣c viên
cảm giác chân thật và chính xác nhƣ đang làm việc trên buồng lái của một con tàu hiê ̣n đa ̣i Tại đây, các học viên có thể học tập, thực hành:
- Lái tàu;
Trang 16- Điều động tàu ra vào cầu , neo tàu, điều đô ̣ng tàu trong luồng la ̣ch he ̣p , điều đô ̣ng tàu trong điều kiện tầm nhìn xa hạn chế, hành hải ban ngày và ban đêm…
- Thao tác đồ giải tránh va Radar/Arpa;
- Thao tác với màn hình Conning Display;
- Thao tác với hê ̣ thống GMDSS;
- Thao tác với hê ̣ thống thông tin và hiển thi ̣ hải đồ điê ̣n tƣ̉ ECDIS;
- Thao tác với mô ̣t số thiết bi ̣ nghi khí hàng hải khác nhƣ : GPS, ECHO SOUNDER, LOG SPEED, U-AIS, VDR,…
- Các tình huống đặc biệt nhƣ tàu lai kéo , lai đẩy, tìm kiếm cứu nạn , xác định bán kính vòng quay trở, xác định tốc độ, MOB…
-01 hệ thống thông tin và hiển thi ̣ hải đồ điê ̣n tƣ̉ ECDIS (Navi Sailor 4000);
- Các trang thiết bị nghi khí Hàng hải khác và bàn thao tác hải đồ;
Hình 1.3 Hình ảnh mô phỏng buồng lái chính
Trang 171.1.3 Phòng học (Class room)
Mục đích
Với số lượng ho ̣c viên lớn hơn, Bô ̣ môn hoàn toàn có thể sử du ̣ng phòng ho ̣c này để hướng dẫn thao tác, thực hành:
- Thao tác Radar/Arpar;
- Thao tác hê ̣ thống thông tin và hiển thi ̣ hải đồ điê ̣n tử ECDIS;
- Thao tác với màn hình Conning;
- Thao tác với hê ̣ thống thông tin liên la ̣c GMDSS
Trong phòng này , giảng viên/ huấn luyê ̣n viên có thể ra nhiều da ̣ng bài tâ ̣p khác nhau rồi gán cho từng học viên thực hành theo nội dung yêu cầu của mình Đặc biệt đối với các bài tập GMDSS , giảng viên/ huấn luyê ̣n viên có thể in ra kết quả cho từng học viên làm cơ sở đánh giá, kiểm tra kiến thức ho ̣c viên
Trang bi ̣
Phòng học được trang bi ̣:
- Hệ thống điều hòa không khí và máy hút ẩm đảm bảo điều kiê ̣n ho ̣c tâ ̣p cũng như duy trì tình tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng tốt cho các thiết bi ̣ trong điều kiê ̣n thời tiết nhiê ̣t đới;
- 01 máy chủ NT PRO 5000 SERVER;
- 03 máy Instructor Navi Trainer và GDSS TGS;
Trang 18Hình 1.4 Hình ảnh phòng học class room
Trang 191.2 Hê ̣ thống trang thiết bị trong phòng mô phỏng
1.2.1 Hê ̣ thống thông tin liên la ̣c
Hình 1.5 Hệ thống thông tin liên la ̣c
1.2.2 Radar/Arpar;
a Phần mềm máy tính trang bị
03 loại Radar hàng hải với ARPA:
Với cả 02 loại băng X và băng S
Dải sóng (short, medium, long)
Điều khiển khuếch đại
Khử nhiễu biển
Khử nhiễu mưa
Chế độ chuyển động thật và chế độ chuyển động tương đối
Trang 20Chế độ định hướng mũi tàu: H-up, N-up và C-up
Thang tầm xa: 0.75, 1.5, 3, 6, 12, 24, 48, 96 (Nm)
Vòng cự ly và đường phương vị
Parallel Index đường song song
Vạch dấu mũi tàu
Nhập tự động hoặc bằng tay hướng tàu chủ/tốc độ và trôi dạt
Chọn giới hạn CPA/TCPA(0.5-15nm/ 1-30 mins)
Vùng cảnh giới
Thông tin vết dịch chuyển của tất cả tàu mục tiêu được lựa chọn
Điều động thử
1.2.3 Trạm chỉ huy Conning display:
• Thẻ thông tin gồm Pilot card và wheel house poster (“Info card” button);
• Ship control and indicators panel (“Man Info” button);
• Máy móc hàng hải (“Instrum” button);
• Dấu hiệu, tín hiệu và cờ (“Signals” button);
• Định vị vệ tinh GPS (“Nav Aids” button);
• Báo động (“Alarms” button);
• Công tác neo, làm dây… (“Moor” button);
• Chế độ lái (“Auto” button);
• Máy đo sâu (“Echo” button);
• La bàn (“Gyro” button);
• Hệ thống báo động an ninh tàu Ship security alert system (“SSAS” button);
• Đèn hành trình, dấu hiệu trưng ban ngày và tín hiệu âm thanh (“Nav Signals” button);
• Tín hiệu cờ quốc tế (“Flags” button)
• Tín hiệu báo động chung (“General Alarms” button);
• Báo động sự cố buồng máy (“Engine Alarms” button);
• Báo động sự cố máy lái (“Steering Alarms” button);
• Báo cháy (“Fire Alarms” button)
Trang 21• Tay chuông truyền lệnh
1.2.4 Máy lái
Vô-lăng lái
Bảng điều khiển lái tự động, lái cần
Bảng điều khiển hệ động lực lái tàu
Đồng hồ chỉ báo góc chân vịt
Bảng điều khiển chân vịt mũi
Hệ thống điều khiển máy và chỉ báo
Chỉ báo vòng tua chân vịt RPM và bước chân vịt Pitch
1.2.5 Màn hình IBID
1.2.6 Hê ̣ thống hiển thi ̣ hải đồ điê ̣n tử ECDIS (Navi Sailor 4000)
1.2.7 Các trang thiết bị nghi khí Hàng hải khác và bàn thao tác hải đồ;
Trang 22Chương 2: Yêu cầu của IMO đối với công tác huấn luyện
Xuất phát từ đối tượng dự định huấn luyện là các sinh viên thực tập tốt nghiệp nên phạm vi đề tài chỉ tìm hiểu các kỹ thuật họ phải có theo yêu cầu của IMO
Để tìm hiểu các yêu cầu của IMO đối với công tác huấn luyện chúng ta hãy tìm hiểu các yêu cầu được nêu trong Công ước quốc tế STCW-78 sử a đổi 2010 đối với các tiêu chuẩn quản lý việc sử dụng mô phỏng và các qui định về năng lực tối thiểu cho sỹ quan boong trực ca biển, thuyền trưởng và đại phó trên tàu 500 tấn đăng ký toàn phần hoặc lớn hơn
2.1 Các tiêu chuẩn quản lý việc sử dụng mô phỏng:
Các tiêu chuẩn này được qui định trong mục A/I-12 của Công ước quốc tế
STCW-78, bao gồm 2 phần: [2, tr 92-97]
2.1.1 Các tiêu chuẩn thực hiện chung đối với mô phỏng dùng cho huấn luyện
Mỗi bên phải đảm bảo rằng bất cứ mô phỏng nào sử dụng cho huấn luyện bắt buộc trên mô phỏng phải:
Phù hợp với các mục tiêu lựa chọn và nhiệm vụ huấn luyện
có khả năng mô phỏng các khả năng hoạt động của các thiết bị liên quan trên tàu, mô phỏng mức độ phù hợp với hiện thực, số mục tiêu huấn luyện, và kể cả khả năng, giới hạn và sai số có thể của thiết bị đó
Có đủ tính hiện thực cho phép người được huấn luyện đạt được kỹ năng tương ứng với mục tiêu huấn luyện yêu cầu
Cung cấp một môi trường hoạt động có sự điều khiển, cho phép tạo ra sự biến đổi điều kiện bao gồm cả tình huống khẩn cấp, gây nguy hiểm hoặc không bình thường đối với mục tiêu huấn luyện
Cung cấp sự phân cách thông qua đó người được huấn luyện có thể được tương tác với thiết bị, môi trường mô phỏng và tương tự với người hướng dẫn, và cho phép huấn luyện viên điều hành, kiểm tra và ghi nhận các bài tập mà học viên
đã thực hiện
Trang 232.1.2 Các tiêu chuẩn thực hiện chung đối với mô phỏng dùng để đánh giá năng lực
Mỗi bên phải đảm bảo rằng bất kỳ mô phỏng nào dùng để đánh giá năng lực theo yêu cầu của công ước hoặc đối với bất cứ sự thể hiện khả năng tiếp tục theo yêu cầu, thì:
Có khả năng thoả mãn các mục tiêu đánh giá qui định
Có thể mô phỏng các khả năng vận hành của thiết bị có liên quan ở trên tàu theo mức phù hợp với thực tiễn để đánh giá các mục tiêu và bao hàm cả tiềm năng, giới hạn và sai số có thể của thiết bị đó;
Có đủ tính hiện thực cho phép học viên thể hiện năng lực phù hợp với mục tiêu đánh giá
Cung cấp sự phân cách mà qua đó học viên có thể tương tác với thiết bị và môi trường được mô phỏng
Cung cấp môi trường hoạt động được điều khiển có thể tạo ra sự thay đổi điều kiện bao gồm cả tình huống khẩn cấp, gây nguy hiểm hoặc bất thường liên quan đến đối tượng đánh giá
Cho phép đánh giá điều hành, kiểm tra và ghi chép các bài tập cho kết quả đánh giá thực hành của học viên
Các tiêu chuẩn thực thi bổ xung
Ngoài ra để đáp ứng các yêu cầu cơ bản đề ra ở đoạn 1 và 2, các thiết bị mô phỏng
áp dụng ở mục này phải thoả mãn các tiêu chuẩn thực hiện cho dưới đây theo các loại riêng của chúng
Mô phỏng thiết bị thao tác Radar
Thiết bị mô phỏng Radar có khả năng mô phỏng mọi khả năng hoạt động của thiết
bị Radar hàng hải mà nó phải thoả mãn tất cả các tiêu chuẩn được Tổ chức * thông qua và các phương tiện phối hợp để:
Hoạt động cả 2 chế độ chuyển động tương đối ổn định và chế độ chuyển động thật ổn đinh cho các lúc tàu chạy và cả lúc tàu đậu
Trang 24Tạo mô hình thời tiết, dòng thuỷ triều, dòng chảy, vùng tối, các tính hiệu giả
và các tín hiệu lan truyền khác cũng như đường bờ, các phao dẫn đường và phát báo Radar tìm cứu
Hình thành sự phối hợp hoàn cảnh, tình huống thao tác ít nhất 2 tàu chủ theo thời gian thật với khả năng thay đổi hướng và tốc độ tàu chủ kể cả các tham số
ít nhất cho 20 tàu mục tiêu và các phương tiện thông tin liên lạc thích hợp
Mô phỏng thiết bị thao tác Radar tự động (ARPA)
Thiết bị mô phỏng ARPA có thể mô phỏng mọi khả năng hoạt động của ARPA nó phải thoả mãn các tiêu chuẩn áp dụng thực tiễn được Tổ chức thừa nhận và phải phối hợp với các phương tiện để:
Yêu cầu theo dõi mục tiêu tự động và bằng tay
Thông tin theo dõi quá khứ
Sử dụng các vùng loại bỏ
Chỉ thị số liệu và tỉ lệ thời gian cho Vectơ/ vẽ hoạ, và
Thử nghiệm manơ
2.1.3 Các điều khoản khác
Mục tiêu huấn luyện bằng mô phỏng
Mỗi bên phải đảm bảo rằng mục đích và mục tiêu huấn luyện trên cơ sở mô phỏng được xác định rõ trong toàn bộ chương trình huấn luyện và đảm bảo rằng các mục tiêu trên và nhiệm vụ huấn luyện đặc biệt được lựa chọn sao cho gần giống với các công việc và thực tế trên tàu
Thủ tục huấn luyện
Trong khi tiến hành huấn luyện bắt buộc phải trên cơ sở mô phỏng thì hướng dẫn viên phải đảm bảo rằng:
Các học viên phải được hướng dẫn đầy đủ trước khi bắt tay vào làm các bài tập và nhiệm vụ, đồng thời phải có đủ thời gian lập kế hoạch trước khi bài tập bắt đầu:
Các học viên phải có đủ thời gian làm quen đối với mô phỏng và các trang thiết
bị trước bất cứ huấn luyện hoặc đánh giá bài tập nào:
Trang 25Phải chỉ dẫn và trích dẫn vào các bài tập một cách thích hợp cho các nhiệm vụ
và mục đích bài tập đã lựa chọn cũng như tuỳ thuộc vào trình độ kinh nghiệm của học viên
Bài tập phải được đáp ứng, kiểm tra một cách có chất lượng, thích hợp bằng
âm thanh và quan sát ảnh hoạt động của học viên cũng như các báo cáo đánh giá bài tập trước đây
Các học viên phải được tóm tắt có ấn tượng để đảm bảo rằng các mục tiêu huấn luyện đã được đề cập và các kỹ năng thao tác đã được thể hiện theo đúng tiêu chuẩn thừa nhận
Sử dụng sự đánh giá tương đương trong lúc tổng kết để động viên, và;
Bài tập mô phỏng được thiết kế và thử nghiệm sao cho đảm bảo phù hợp với các mục tiêu huấn luyện qui định
Các học viên được tóm tắt nhiệm vụ và /hoặc kỹ năng được đánh giá một cách
rõ ràng đồng thời tóm tắt các tiêu chuẩn thực hiện và các nhiệm vụ được xác định theo năng lực của họ
Đánh giá việc thực hiện theo các thủ tục hoạt động bình thường và bất cứ quan
hệ lẫn nhau của học viên trên mô phỏng hoặc nhóm điều hành mô phỏng
Phương pháp ghi điểm hoặc xếp hạng để đánh giá việc thực hiện được ghi chú cho tới khi chúng có giá trị thực sự
Tiêu chuẩn cơ bản là: học viên thể hiện khả năng thực hiện một nhiệm vụ an toàn và có hiệu quả được sự hài lòng của đánh giá viên
Trang 26Chất lượng của hướng dẫn viên và đánh giá viên
Mỗi bên phải đảm bảo rằng các hướng dẫn viên và các đánh giá viên có chất lượng
và kinh nghiệm thích hợp cho loại đào tạo và mức độ huấn luyện đồng thời đánh giá năng lực tương ứng theo qui đinh I/6 của mục A – I/6
2.2 Thực tế hệ thống mô phỏng huấn luyện của trường Đại học Hàng hải :
2.2.1 Tàu chủ
Hệ thống bao gồm mô phỏng trang thiết bị của 09 tàu chủ như sau
Bảng 2.1 Bảng 09 tàu chủ Stt Displacement
(t)
DWT (m)
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
Trang 27Với các thông tin Pilot card cụ thể nhƣ sau
Bảng 2.2 Pilot Card tàu Bulk Carier
PILOT CARD
Ship name Bulk carier 3 (Dis 26343t) Date
IMO Number N/A Call Sign N/A Year built N/A Load Condition Ballast
Displacement 26343 tones Draft forward 6.57 m / 21 ft 7 in Deadweight N/A Draft forward extreme 6.57 m / 21 ft 7 in
Air draft 35 m /115 ft 1 in Draft after extreme 6.66 m / 21 ft 10 in
Ship's Particulars
Length overall 199.99 m Type of bow Bulbous
Breadth 23.76 m Type of stem V-shaped
Anchor Chain(Port) 14 shackles
Anchor Chain(Starboard) 14 shackles
Anchor Chain(Stem) N/A shackles (1 shackle =27.5 m/15 fathoms)
Steering characteristics
Steering device(s) (type/No.) Semisuspended /1 Number of bow thrusters 1
Rudder angle for neutral effect 0.02 degrees Number of stem thrusters N/A
Hard over to over(2 pumps) 24 seconds Power N/A
Flanking Rudders) 0
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 197.3 s 3.3 cbls Advance 2.32 cbls
HAH to HAS 253.4 s 2.51 cbls Transfer 0.27 cbls
SAH to SAS 307.6 s 2.39 cbls Tactical diameter 2.37 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Slow speed diesel Number of propellers 1
Number of Main Engine(s) 1 Propeller rotation Right
Maximum power per shaft 1 x 10710 kW Propeller type FPP
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS 25.2 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Trang 28Bảng 2.3 Pilot Card tàu Panamax
PILOT CARD
Ship name Bulk carier 7 Panamax (Dis 69580t) Date
IMO Number N/A Call Sign N/A Year built N/A Load Condition Full load
Displacement 69580 tones Draft forward 12 m / 39 ft 5 in Deadweight 50100 tones Draft forward extreme 12 m / 39 ft 5 in
Air draft 49.04 m /161 ft 3 in Draft after extreme 12 m / 39 ft 5 in
Ship's Particulars
Length overall 230 m Type of bow Bulbous
Anchor Chain(Port) 14 shackles
Anchor Chain(Starboard) 14 shackles
Anchor Chain(Stem) N/A shackles (1 shackle =27.5 m / 1 5 fathoms)
Steering characteristics
Steering device(s) (type/No.) Semisuspended /1 Number of bow thrusters N/A
Rudder angle for neutral effect 0.06 degrees Number of stem thrusters N/A
Hard over to over(2 pumps) 29 seconds Power N/A
Flanking Rudders) 0 Auxiliary Steering Device(s)
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 644.6 s 7.21 cbls Advance 3.16 cbls HAH to HAS 292.6 s 7.42 cbls Transfer 1.42 cbls SAH to SAS 1062.1 s 7.50 cbls Tactical diameter 3.53 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Slow speed diesel Number of propellers 1
Number of Main Engine(s) 1 Propeller rotation Right
Maximum power per shaft 1 x9256 kW Propeller type FPP
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS 1.1 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Trang 29Hình 2.4 Pilot Card tàu Car Carier
PILOT CARD
Ship name Car canier 6 (Dis.39282t) Date
IMO Number N/A Call Sign N/A Year built N/A Load Condition Full load
Displacement 39282 tones Draft forward 11.02 m / 36 ft 3 in Deadweight N/A tones Draft forward extreme 11.02 m / 36 ft 3 in
Air draft 56.12 m / 124 ft 9 in Draft after extreme 11.02 m / 36 ft 3 in
Ship's Particulars
Length overall 199.1 m Type of bow Bulbous
Breadth 32.26 m Type of stem U-shaped
Anchor Chain(Port) 15 shackles
Anchor Chain(Starboard) 15 shackles
Anchor Chain(Stem) N/A shackles (1 shackle =27.5 m/15 fathoms)
Steering characteristics
Steering device(s) (type/No.) Semisuspended /1 Number of bow thrusters 1
Rudder angle for neutral effect 0.59 degrees Number of stem thrusters N/A
Hard over to over<2 pumps) 30 seconds Power N/A
Flanking Rudders) 0
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 251.2 s 5.11 cbls Advance 3.73 cbls
HAH to HAS 406.6 s 5.43 cbls Transfer 1.49 cbls
SAH to SAS 555.6 s 6.09 cbls Tactical diameter 3.54 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Slow speed diesel Number of propellers 1
Number of Main Engine(s) 1 Propeller rotation Right
Maximum power per shaft 1 x 10592 kW Propeller type FPP
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS 9.6 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Trang 30Bảng 2.5 Pilot Card tàu Coast Guard
PILOT CARD
Ship name Coast guard boat 1 (Dis.835t) Date
IMO Number N/A Call Sign N/A Year built N/A Load Condition Ballast
Displacement 834 tones Draft forward 3.64 m / 11 ft 11 in Deadweight 156.34 tones Draft forward extreme 3.64 m / 11 ft 11 in
Air draft 24.24 m / 9 ft 8 in Draft after extreme 3.64 m / 11 ft 11 in
Ship's Particulars
Length overall 65.9 m Type of bow
Anchor Chain(Port) 7 shackles
Anchor Chain(Starboard) 7 shackles
Anchor Chain(Stem) N/A shackles (1 shackle =27.5 m/15 fathoms)
Steering characteristics
Steering device(s) (type/No.) Becker’s rudder /1 Number of bow thrusters 1
Rudder angle for neutral effect 0.6 degrees Number of stem thrusters N/A
Hard over to over(2 pumps) 14 seconds Power 125 kW
Flanking Rudders) 0
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 43.2 s 1.21 cbls Advance 1.04 cbls
HAH to HAS 36.2 s 0.23 cbls Transfer 0.46 cbls
SAH to SAS 32.2 s 0.7 cbls Tactical diameter 1.12 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Slow speed diesel Number of propellers 1
Number of Main Engine(s) 1 Propeller rotation Right
Maximum power per shaft 1 x 5500 kW Propeller type FPP
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS 54.2 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Trang 31Bảng 2.6 Pilot card tàu Container Ship
PILOT CARD
Ship name Container ship 19 (Dis.66700t) Date
IMO Number N/A Call Sign N/A Year built N/A Load Condition Full load
Displacement 66700 tones Draft forward 12 m / 39 ft 5 in Deadweight 59500 tones Draft forward extreme 12 m / 39 ft 5 in
Air draft 59.25 m / 194 ft 10 in Draft after extreme 12 m / 39 ft 5 in
Ship's Particulars
Length overall 289 m Type of bow Bulbous
Anchor Chain(Port) 13 shackles
Anchor Chain(Starboard) 13 shackles
Anchor Chain(Stem) N/A shackles (1 shackle =27.5 m/15 fathoms)
Steering characteristics
Steering device(s) (type/No.) Semisuspended /1 Number of bow thrusters 2
Rudder angle for neutral effect 0.06 degrees Number of stem thrusters N/A
Hard over to over(2 pumps) 14 seconds Power N/A
Flanking Rudders) 0 /auxiliary Steering Device(s)
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 484.6 s 12.15 cbls Advance 4.06 cbls HAH to HAS 522.6 s 2.31 cbls Transfer 2.13 cbls SAH to SAS 729.6 s 2.32 cbls Tactical diameter 4.77 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Slow speed diesel Number of propellers 1
Number of Main Engine(s) 1 Propeller rotation Right
Maximum power per shaft 1 x 22700 kW Propeller type FPP
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS 2.1 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Trang 32Bảng 2.7 Pilot Card tàu LNG
PILOT CARD
IMO Number 9331660 Call Sign 9MIB9 Year built Load Condition Full Load
Displacement 109623 tones Draft forward 11.15m / 36ft Sin Deadweight 91201 tones Draft forward extreme 11.15m / 36ft Sin
Air draft 50.94 m / 167 ft 6 in Draft after extreme 11.15m / 36ft Sin Ship's Particulars
Length overall 294.6 m Type of bow Bulbous
Breadth 46.66 m Type of stem V-shaped
Anchor(s) (No /types) 2 ( Port Bow / Stbd Bow)
No of shackles 14/13 (1 shackle =27.5 m/15 fathoms) Max rate of heaving, m/min 12/12
Steering characteristics
Steering device(s) (type/No.) Semisuspended /1 Number of bow thrusters 1
Rudder angle for neutral effect 0.11 degrees Number of stem thrusters N/A
Hard over to over (2 pumps) 25 seconds Power N/A
Flanking Rudders) 0 /auxiliary Steering Device(s)
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 537.6 s 6.76 cbls Advance 3.76 cbls HAH to HAS 627.6 s 6.59 cbls Transfer 1.5S cbls SAH to SAS S36.6 s 6.39 cbls Tactical diameter 4.02 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Slow speed diesel Number of propellers 1
Number of Main Engine(s) 1 Propeller rotation Right
Maximum power per shaft 1 x 25S60 kW Propeller type FPP
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS IS.2 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Trang 33Bảng 2.8 Pilot Card tàu Cứu hộ
PILOT CARD
Ship name Offshore rescue vessel (Dis 30.6t) Date
IMO Number N/A Call Sign N/A Year built N/A Load Condition Ballast
Displacement 30.6 tones Draft forward 0.92 m / 3 ft 2 in Deadweight N/A tones Draft forward extreme 0.92 m / 3 ft 2 in
Air draft 7.88 m /25 ft 11 in Draft after extreme 0.92 m / 3 ft 2 in
Ship's Particulars
Length overall 18.94 m Type of bow
Anchor Chain(Port) N/A shackles
Anchor Chain(Starboard) 4 shackles
Anchor Chain(Stem) N/A shackles (1 shackle =27.5 m/15 fathoms)
Steering characteristics
Steering device(s) (type/No.) Waterjet/2 Number of bow thrusters N/A
Rudder angle for neutral effect 0.5 degrees Number of stem thrusters N/A
Hard over to over(2 pumps) 3.9 seconds Power N/A
Flanking Rudders) 0
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 11.25 s 0.36 cbls Advance 0.2 cbls
HAH to HAS 10.25 s 0.22 cbls Transfer 0.14 cbls SAH to SAS 2.25 s 0.11 cbls Tactical diameter 0.27 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Hight speed diesel Number of propellers 2
Number of Main Engine(s) 2 Propeller rotation Inward
Maximum power per shaft 2 x 653.6 kW Propeller type Waterjet
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS 1 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Trang 34Bảng 2.9 Pilot Card tàu lai
PILOT CARD
IMO Number N/A Call Sign N/A Year built N/A Load Condition Full load
Displacement 5291 tones Draft forward 6.52 m / 21 ft 7 in Deadweight 2400 tones Draft forward extreme 6.52 m / 21 ft 7 in
Air draft 26.27 m / 22 ft 4 in Draft after extreme 6.6 m / 21 ft 2 in
Ship's Particulars
Length overall 80.4 m Type of bow -
Breadth 18 m Type of stem U-shaped
Anchors) (No./types) 2 ( Port Bow / Stbd Bow)
No of shackles 12/12 (1 shackle =25 m/13.7 fathoms) Max rate of heaving, m/min 30/30
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 49.2 s 0.24 cbls Advance 1.07 cbls HAH to HAS 63.2 s 0.29 cbls Transfer 0.42 cbls SAH to SAS 22.9 s 0.92 cbls Tactical diameter 1 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Medium speed diesel Number of propellers 2
Number of Main
Engine(s) 2 Propeller rotation Left/Right
Maximum power per
shaft 2x3500 kW Propeller type Azimuth FPP
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS 16.6 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Steering device(s) (type/No.) Z-Drive / 2 Number of bow thrusters 1
Rudder angle for neutral effect 0 degrees Number of stem thrusters 1
Hard over to over(2 pumps) 34 seconds Power 223 kW
Trang 35Bảng 2.10 Pilot Card tàu VLCC
PILOT CARD
IMO Number 9316127 Call Sign ASLY6 Year built N/A Load Condition Full load
Displacement 189405.99 tones Draft forward 16.62m / 54ft Sin Deadweight 163545.3 tones Draft forward extreme 16.62m / 54ft Sin
Air draft 35.72 m / 117 ft 6 in Draft after extreme 16.62m / 54ft Sin
Ship's Particulars
Length overall 280.5 m Type of bow Bulbous
Breadth 50 m Type of stem V-shaped
Anchors) (No /types) 2 ( Port Bow / Stbd Bow)
No of shackles 14/13 (1 shackle =27.5 m/15 fathoms) Max rate of heaving, m/min IS/IS
Steering characteristics
Steering device(s) (type/No.) Semisuspended /1 Number of bow thrusters 1
Rudder angle for neutral effect 0.6 degrees Number of stem thrusters N/A
Hard over to over(2 pumps) 13.7 seconds Power N/A
Flanking Rudders) 0
Description Full Time Head reach Ordered Engine: 100%, Ordered rudder: 35 degrees FAH to FAS 563.6 s 11.55 cbls Advance 4.55 cbls HAH to HAS 614.6 s 11.31 cbls Transfer l.SS cbls
SAH to SAS 703.6 s 10.58 cbls Tactical diameter 4.61 cbls
Main Engine (s)
Type of Main Engine Slow speed diesel Number of propellers 1
Number of Main Engine(s) 1 Propeller rotation Right
Maximum power per shaft 1 x 21770 kW Propeller type CPP
Time limit astern N/A Emergency FAH to FAS 14 seconds
Engine Telegraph Table
Engine order Speed, knots Engine power, kW RPM Pitch ratio
Trang 36Lengdth (m)
Breadth (m)
Bow draft (m)
Stern draft (m)
Trang 37STT Type of ship Displacement
(t)
Max speed (kts)
Lengdth (m)
Breadth (m)
Bow draft (m)
Stern draft (m)
36 Coast guard boat 2 834,7 21,5 65,9 10,7 3,6 3,7
69 Fishery training ship 1 3.300,0 18,4 93 14,9 5,2 5,2
70 Fishery training ship 2 283,0 13,1 36,7 6,6 1,5 3,4
71 Fishery training ship 3 687,0 13,9 56,3 9,1 1,3 4
72 Fishery training ship 4 1.087,0 13,9 57 9.4 3 4,4
72 Fishery training ship 4 1.087,0 13,9 57 9.4 3 4,4
73 Fishery training ship 5 487,0 12,3 40 8 2,8 2,8
74 Fishery training ship 6 90,0 11 22,9 5,5 1,2 1,8
75 Fishery training ship 7 3.709,0 14 87,6 13,6 6 6,3
Trang 38STT Type of ship Displacement
(t)
Max speed (kts)
Lengdth (m)
Breadth (m)
Bow draft (m)
Stern draft (m)