Tín hiệu phản xạ từ mục tiêu và nhận được nhờ anten, qua tuyến ống dẫn sóng tới chuyển mạch dẫn sóng, chuyển mạch ferit, đèn phóng điện chân không bảo vệ máy thu, tới đầu vào khuếch đại
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo khối trung tần và khuếch đại thị tần đài Rađa MP-102” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
KS Mai Văn Dũng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu em đã hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp của mình Tập luận văn này là kết quả học tập tại Viện Sau đại học – Đài học Hàng Hải - Ngành Kỹ thuật Điện Tử và thay lời cảm ơn chân thành nhất của
em đến tất cả các thầy cô giáo, những người đã tận tâm, nhiệt tình giảng dạy tất cả các môn học để em có kiến thức thực hiện tốt đề tài
Qua đây em gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Trần Xuân Việt, người Thầy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn của mình đến gia đình, những người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong việc học tập và động viên giúp đở em cố gắng làm tốt đề tài tốt nghiệp
Sau cùng, là lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè, các anh chị đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan trạm rađa MP-102 3
1.2.1 Hệ thống thu – phát, hiển thị .6
1.2.2 Đồng bộ quá trình làm việc, đo chính xác cự ly 9
1.2.3 Liên kết đồng bộ và truyền tham số .10
1.2.4 liên kết đồng bộ và truyền tham số cho máy 5 16
1.2.5 Xác định tham số bắn lôi 16
1.2.6 Giới thiệu về máy thu trung tần và khuếch đại thị tần đài rađa MP-102 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MÁY THU TRUNG TẦN VÀ KHUẾCH ĐẠI THỊ TẦN RA ĐA MP-102 .21
2.1 Máy thu trung tần và khuếch đại thị tần ra đa MP-102 do Nga chế tạo 21
2.2 Nguyên lý hoạt động của khối trung tần và khuếch đại thị tần kênh 2 22
2.2.1 Nguyên lý hoạt động của khối 2-2, 2-3 22
2.2.2 Nguyên lý hoạt động của khối 2-4 24
2.2.3 Nguyên lý hoạt động của khối 2-5 như sau 26
2.2.4 Mạch tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại theo thời gian РУВ 27
2.3 Nguyên lý hoạt động máy thu trung tần và khuếch đại thị tần ra đa MP-102 cải tiến 28
2.3.1 Nguyên lý hoạt động của khối 2-2M 28
2.3.2 Nguyên lý hoạt động của khối 2-3M 28
Trang 42.3.3 Nguyên lý hoạt động của khối khuếch đại thị tần và tạo xung PYB cải
tiến (khối 2-5M): 29
2.3.4 Nguyên lý hoạt động của khối tự động điều chỉnh tần số khối 2-4M: 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ CÁC KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 35
3.1 Kết quả dạng I 35
3.2 Sản phẩm dạng II 37
3.2.1 Sơ đồ nguyên lý của máy thu trung tần cải tiến đài Rađa MP-102 37
3.2.2 Sơ đồ mạch in máy thu trung tần cải tiến đài Rađa MP-102 44
3.3 Sản phẩm dạng III 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Bảng so sánh các chỉ tiêu tham số kỹ thuật của máy thu trung
tần của Nga và máy thu cải tiến
35
Trang 72.2 Sơ đồ chức năng Khối ΑΠЧ (khối 2-4) của đài ra đa MP102 21
2.7 Sơ đồ chức năng khối cải tiến đài rađa MP-102 29 2.8 Sơ đồ chức năng của phần tạo tín hiệu điều khiển PYB 31
2.10 Sơ đồ chức năng khối ΑΠЧ cải tiến (khối 2-4M) 33
Trang 83.13 Sơ đồ mạch in ngăn 2 khối 2-2M 46
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Căn cứ vào nhu câu cấp thiết của công tác bảo đảm kỹ thuật trong tình hình mới, xét khả năng khai thác và tạo nguồn vật tư kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay cũng như cho những năm tiếp theo của nghành khí tài điện tử Với đặc thù là một đơn vị bảo đảm kỹ thuật khí tài điện tử cho toàn quân chủng Hải quân Các trang bị phải bảo đảm thuộc ngành quản lý hết sức đa dạng về chủng loại của nhiều nước khác nhau và thuộc nhiều thế hệ khác nhau
Đài rađa MP-102 là một trong các trang bị quan trọng của Quân chủng Hải quân Các đài ra đa MP-102 hầu hết đã qúa niên hạn sử dụng nhiều năm, hiện nay không còn giữ được tham số ban đầu, các bộ phận đã xuống cấp nghiêm trọng, trong đó có máy thu trung tần và khuếch đại thị tần cũng không tránh khỏi tình trạng tương tự, số lượng các ra đa này trong quân chủng hiện còn rất nhiều bộ Với
sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật, linh kiện bán dẫn đã thay thế hầu hết cho thế hệ đèn điện tử, mang lại độ ổn định tin cậy, hoạt động chính xác cho trang
bị, giảm thiểu tối đa thời gian và ngân sách cho việc bảo đảm kỹ thuật, góp phần thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó em đã xây dựng đề tài “Nghiên cứu thiết
kế, chế tạo khối trung tần và khuếch đại thị tần đài rađa MP-102”
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm ra các giải pháp nghiên cứu chế tạo khối khuếch đại trung tần và thị tần mới thay thế các khối cũ do Nga sản xuất, nhằm nâng cao độ ổn định, nâng cao chất lượng cho việc thu nhận, cử lý mục tiêu của trang bị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung vào nghiên cứu đặc tính tuyến thu của đài Ra đa MP-102, khả năng dung hòa điện từ và đưa ra những
dự báo về kết quả và tính hiệu quả của việc cải tiến
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các khối khuếch đại trung tần và thị tần do Nga chế tạo, tìm ra những hạn chế, bất cập cũng như những ưu điểm cần kế thừa và phát triển thêm Làm cơ sở tiền đề cho việc áp dụng công nghệ hiện đại vào cải tiến, chế tạo khối mới có cùng công năng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Đề tài thành công sẽ góp phần thúc đẩy công nghệ sản xuất, chế tạo vật tư trang bị bằng các nguồn hiện có trong nước, thúc đấy việc tự học tập nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tính chủ động trong công tác bảo đảm kỹ thuật cho trang bị
Ý nghĩa thực tiễn
Thay thế các linh kiện điện tử, bán dẫn rời rạc, độ ổn định và tin cậy kém bằng IC tích hợp có độ ổn định và chất lượng cao hơn Đễ khai thác trên thị trường, giá thành rẻ hơn nhiều so với linh kiện nhập về từ nước ngoài, chủ động được nguồn vật tư phục vụ công tác sửa chữa, bảo đảm
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan trạm rađa MP-102:
Trạm rađa MP-102 là trạm rađa hai toạ độ được dùng để điều khiển bắn lôi
Trạm được lắp đặt trên các xuồng phóng lôi 206 và 206МЭ
Trạm đảm bảo quan sát phát hiện các mục tiêu mặt nước, nhận biết và xác
định chính xác toạ độ, tham số chuyển động của mục tiêu, tham số bắn lôi Ngoài
ra còn dùng để đảm bảo dẫn đường hàng hải trong điều kiện thời tiết xấu
Tham số bắn lôi dựa trên các tham số đầu vào sau :
- Hướng tàu đưa tự động từ la bàn
- Vận tốc tàu đưa tự động từ máy tính đường hoặc đặt bằng tay
- Vận tốc lôi, độ dài mục tiêu, góc lệch, vận tốc lan toả của lôi được đặt bằng
tay Trạm làm việc theo hai chế độ: sục sạo và bám sát (ОБЗОР và
CОПРВОЖДЕНИЕ)
Trong chế độ sục sạo ОБЗОР thực hiện quan sát nhìn vòng, nhận biết mục tiêu
Trong chế độ bám sát xác định chính xác toạ độ tức thời mục tiêu, tham số
chuyển động của mục tiêu, tham số bắn
Trạm có hai máy phát công suất nhỏ và lớn và có thể làm việc ở cả hai chế
độ sục sạo và bám sát
Các tham số bám là góc quay của lôi có tính đến góc tản khi bắn loạt và góc
lệch, quãng đường đi của lôi đến điểm cắt hướng chuyển động của mục tiêu, các
góc zích zắc
Trong trường hợp sự cố có thể bắn thẳng
Trang 12Thành phần của trạm bao gồm:
Máy 1A Máy antenna
Máy 2 Máy thu phát
Khối 2-1 Khối thu phát cao tần
Khối 2-2 Khối tiền khuếch đại trung tần
Khối 2-3 Khối khuếch đại trung tần chính
Khối 2-4 Khối tự động điều chỉnh tần số
Khối 2-5 Khối khuếch đại thị tần
Khối 2-6 Khối điều chế xung phát và đèn từ
Máy 2A Máy thu phát công suất nhỏ
Khối 2a-1 Khối thu phát cao tần
Khối 2a-2 Khối tiền khuếch đại trung tần
Khối 2a-3 Khối khuếch đại trung tần chính
Khối 3-1 Khối chuyển mạch các thang đo cự ly Khối 3-2 Khối tạo quét cự ly màn ТИ và НКД Khối 3-3 Khuếch đại thị tần
Khối 3-4 Khối tạo quét ИКО và ВИКО
Khối 3-5 Khối đèn hình
Khối 3-6 Khối chỉnh lưu cao áp
Khối 3-7 Khối dao động thạch anh
Khối 3-9 Khối tạo dạng xung ПВД và ВЦУД Khối 3-10 Khối chỉnh lưu
Khối 3-11 Khối tạo quét theo góc hướng màn ТИ Khối 3-12 Khối chuyển mạch
Khối 3-13A Khối tạo dạng xung kích
Khối 3-14 Khối giữ chậm điều chỉnh
Khối 4-1 Khối toạ độ X và thành phần Vцx Khối 4-2 Khối cự ly và cơ cấu thời gian
Trang 13Ký hiệu Ý nghĩa
Khối 4-3 Khối toạ độ u và thành phần Vцу
Máy 5 Máy hiển thị ngoài và vị trí chỉ huy
Khối 5-1 Khối đèn hình
Khối 5-2 Khối khuếch đại thị tần
Khối 5-3 Khối hiệu chỉnh quãng đường của lôi
Khối 5-4 Khối phát độ dài mục tiêu và kiểm tra hướng mục tiêu Khối 5-5 Khối sen sin kiểm tra các tham số bắn lôi
Khối 5-6 Khối tính vận tốc mục tiêu
Khối B-6000 Khối chỉnh lưu cao áp
Máy 6 Máy điều khiển và cấp nguồn
Khối 6-1 Các bộ phận điều khiển
Khối 6-2 Khối tính toán
Khối 6-3 Khối chỉnh lưu
Khối 6-4 Khối ổn áp
Khối 6-5 Khối chỉnh lưu
Máy 7 Xác định tham số bắn lôi
Khối 7-1 Khối tính quãng đường đi của lôi
Khối 7-2 Khối tính góc quay của lôi
Khối 7-3 Khối hướng tàu và mục tiêu
Khối 8-1 Khối vận tốc lan toả của lôi
Khối 8-2 Khối thay đổi hướng zích zắc
Máy 9, 9A Các khối khuếch đại
Máy 10 Cơ cấu chấp hành
Máy 11 Máy tính cơ
Máy 13 Chuyển tiếp hướng tàu
Máy 15 Hộp sóng vọng
Trang 141.2 Nguyên lý hoạt động của trạm
1.2.1 Hệ thống thu – phát, hiển thị
Máy thu phát nối với anten nhờ tuyến ống dẫn sóng Xung dao động siêu cao tần được tạo ra từ đèn từ qua van ferit và chuyển mạch ống dẫn sóng đưa vào tuyến ống dẫn sóng tới anten (tới loa phát xạ và gương phản xạ) Từ gương phản xạ năng lượng cao tần phát xạ vào không gian dưới dạng búp sóng hẹp theo hướng trục quang của anten
Trong một nhánh của tuyến ống dẫn sóng có bộ phân nhánh đ ịnh hướng Nhờ bộ phân nhánh đ ịnh hướng mà một phần năng lượng cao tần máy phát được phân nhánh từ tuyến ống dẫn sóng tới đèn chỉ thị Đèn sáng báo cho biết máy phát đang làm việc Bộ phân nhánh định hướng còn được sử dụng để đo hệ số sóng chạy của tuyến anten-ống dẫn sóng
Chuyển mạch dẫn sóng dùng để chuyển mạch máy phát kênh chính ho ặc kênh 2A vào anten-ống dẫn sóng Chuyển mạch dẫn sóng có 4 vị trí Các vị trí làm việc được đặt nhờ chuyển mạch đặt ở phía trước mặt máy 3
Ở vị trí pPibOP 2A - AHTEHHA sẽ nối tuyến anten-ống dẫn sóng với máy thu phát công suất nhỏ (máy 2a)
Ở vị trí pPibOP 2 - AHTEHHA sẽ nối tuyến anten-ống dẫn sóng với máy thu phát chính (máy 2)
Ở vị trí pPibOP 2 - eKBiBAlEHT sẽ nối máy thu phát 2 với anten tương đương
Ở vị trí pPibOP 2A - eKBiBAlEHT sẽ nối máy thu phát chế độ hàng hải với anten tương đương
Hai vị trí chế độ làm việc sau được sử dụng khi hiệu chỉnh máy thu phát không phát xạ vào không gian (nghĩa là nối máy thu phát với anten tương đương)
1.2.1.1 Tạo xung điều chế và xung kích trong máy 2
Khi trạm làm việc ở chế độ pPibOP 2-AHTEHHA và pPibOP 2-eKBiBA - lEHT trong khối điều chế xung từ (khối 2-6) tạo ra các xung điện áp để điều chế
Trang 15dao động của đèn từ và tạo ra các xung đồng bộ để kích các máy chỉ thị
Khi trạm làm việc trong hai chế độ trên điện áp xoay chiều 3 pha 220V 400Hz được đưa tới đầu vào khối 2-6
Trong mạch nạp của từng pha trong mỗi chu kỳ của pha các tụ sẽ nạp điện
áp với biên độ đến 750V Các điện áp này vẫn giữ được độ lệch pha là 1200 Trong tầng nén thứ nhất của từng pha sẽ tạo ra xung dòng phóng điện của
tụ với độ rộng nhỏ hơn 25 lần so với chu kỳ điện áp vào
Trong tầng nén thứ 2 các xung này sẽ được nén nhỏ 10 lần nữa Tầng này
sẽ tổ hợp 3 pha thành 1, làm tăng 3 lần tần số lặp lại Biên độ ở tầng này là 7,5
kV
Tầng hình thành sẽ nạp từ xung của tầng nén thứ 2 với độ rộng xung 4s Khi phóng điện sẽ tạo ra xung có dạng gần như xung vuông với độ rộng 0,7s, biên độ 3,5 kV Biến thế xung có tác dụng phối hợp trở kháng của tầng hình thành và đèn từ, đồng thời tăng biên độ xung âm đến 13 -15 kV
Khi bộ điều chế làm việc trong tầng hình thành xung đồng bộ của trạm, tạo
ra các xung nhọn vượt trước xung kích máy phát kho ảng 3,5s Xung này được đưa qua đường dây giữ chậm tới máy 3 kích mạch tạo quét màn chỉ thị và mạch điều chỉnh hệ số khuếch đại máy thu theo thời gian PuB (khối 2-5), đưa qua đường dây giữ chậm 0-5s tới kích máy hỏi đáp
1.2.1.2 Thu nhận, biến đổi và khuếch đại tín hiệu phản xạ trong máy 2
Tín hiệu phản xạ từ mục tiêu và nhận được nhờ anten, qua tuyến ống dẫn sóng tới chuyển mạch dẫn sóng, chuyển mạch ferit, đèn phóng điện chân không bảo vệ máy thu, tới đầu vào khuếch đại cao tần, thực hiện trên đèn sóng chạy lbB
Tín hiệu được khuếch đại và được đưa đến bộ lọc cộng hưởng, sau đó đưa tới đầu vào trộn tần upq, Ở đầu vào khác của bộ trộn là tín hiệu từ dao động nội Một phần năng lượng siêu cao tần từ đèn phát qua bộ suy giảm đưa tới đầu vào bộ trộn tần apq Tín hiệu trung tần ở đầu ra của bộ trộn đưa tới đầu vào của tầng khuếch đại trung tần thứ nhất trong khối 2-4 Khối 2-4 giữ cho tần số trung
Trang 16tần (hiệu của tần số đén dao động nội và đèn từ) luôn là 30 MHz bằng cách điều chỉnh tần số dao động nội
Ở đầu ra của bộ trộn tín hiệu upq tín hiệu được đưa tới đầu vào bộ tiền khuếch đại trung tần (khối 2-2)
Khối 2-2 khuếch đại tín hiệu và đưa tới khối khuếch đại trung tần chính 2-3
để khuếch đại và tách sóng thành tín hiệu thị tần và đưa tới đầu vào khối tiền khuếch đại thị tần 2-5, sau đó đưa đến đầu vào khối khuếch đại thị tần trong máy 3 (khối 3-3)
Trong khối 2-5 có mạch điều chỉnh khuếch đại theo thời gian PuB Mạch điều chỉnh khuếch đại theo thời gian tạo ra các xung PuB đưa tới lưới các đèn của tầng khuếch đại trung tần upq Xung kích mạch PuB là xung từ máy phát
1.2.1.3 Chuyển tần số làm việc của máy thu phát 2
Chuyển tần số làm việc của máy thu phát 2 bao gồm chuyển tần số đèn từ, tần số cộng hưởng của bộ lọc, tần số bộ dao động klistron nhờ các cơ cấu chuyển tần với 4 vị trí cố định Các cơ cấu làm việc nhờ các động cơ điện 35,
42, 95 Việc chuyển tần số được thực hiện nhờ chuyển mạch trên mặt máy 6 Điều chỉnh chính xác tần số dao động nội được thực hiện nhờ mạch Apq (khối 2-4)
1.2.1.4.Tạo xung điều chế và xung kích trong máy 2a
Khi trạm làm việc ở chế độ pPibOP 2A-AHTEHHA chế độ máy 2 ngắt khỏi anten, còn máy 2A được nối với anten, lúc này bộ dao động blocking trong máy 2A làm việc ở chế độ tự dao động tạo ra tần số 4000 Hz
Xung dao động blocking dùng để kích màn hiển thị và mạch PuB
Các xung này còn được đưa qua mạch lặp lại catốt và dây giữ chậm 4 s đưa tới lưới đèn trinatron và mở đèn
Khi đèn ở trạng thái đóng mạch hình thành đã được nạp từ nguồn chỉnh lưu cao áp qua mạch nạp
Khi đèn trinatron mở mạch hình thành sẽ phóng điện qua cuộn sơ cấp của
biến áp xung và trên cuộn thứ cấp sẽ tạo ra xung điều chế
Trang 171.2.1.5 Thu, biến đổi và khuếch đại tín hiệu phản xạ trong máy 2a
Tín hiệu phản xạ từ mục tiêu về nhận được ở anten và đưa qua chuyển mạch dẫn sóng tới khối 2a-1 trong máy 2A, ở đây tín hiệu được trộn với tín hiệu dao động nội (dao động ngoại sai), tín hiệu sau khi được trộn được đưa tới đầu vào bộ tiền khuếch đại trung tần upq (khối 2A-2) Khuếch đại và tách sóng được đưa tới mạch khuếch đại thị tần khối 2-5 và đưa đến hiển thị trên các máy 3 và máy 5 Nhờ các này ta sẽ quan sát được tình trạng mặt nước xung quanh tàu, đo chính xác toạ độ và đưa ra các tham số chuyển động của mục tiêu
1.2.2 Đồng bộ quá trình làm việc, đo chính xác cự ly
Đồng bộ tạo quét iKo và BiKO được thực hiện nhờ các xung kích được đưa liên tục từ máy phát Tần số lặp xung kích phát máy 2 bằng 3 lần tần số điện áp nguồn (1200Hz) Tần số lặp lại xung kích phát máy 2A là 4000 Hz Đồng bộ tạo quét màn hiển thị chính xác ti trong góc quạt đã chọn của anten (góc đưa lên màn hiển thị chính xác) được thực hiện nhờ các xung kích từ máy phát Khi anten nằm ngoài góc quạt xung kích tạo quét màn hiển thị chính xác lấy từ mạch đo cự ly
Mạch đo cự ly gồm : mạch dao động thạch anh (khối 3-7), khối tạo xung kích (khối 3-13A) và khối tạo xung pBd, Bjud (khối 3-9) Các bộ quay pha cự ly nằm trong máy 4 Rotor của quay pha được gắn cơ khí với trục cự ly d
Dao động thạch anh tạo ra tần số chuẩn 20 kHz, sau khi được khuếch đại đến biên độ đủ lớn được đưa đến quay pha trong máy 4 và khối 3-13A Trong khối 3-13A tiến hành làm nhọn dao động hình sin tần số 20 kHz, sau đó được đưa đến mạch dao động blocking chia tần số 1:16 và 1:6 (khối 3-13A), tạo ra các xung tần số 1250 Hz và 3400 Hz tương ứng với máy 2 và 2A
Trong chế độ 2 và 2A xung đầu ra khối 3-13A đưa tới khối 3-14 đến chuyển mạch đi ốt Trong khối 3-14 có mạch fantastron dùng để giữ chậm xung kích Xung tạo ra từ mạch fantastron kích mạch dao động blocking và đầu ra nhận được các xung kích quét màn hiển thị chính xác (khối 3-2) và kích mạch dao động blocking tạo ra xung Bjud (khối 3-9)
Trang 18Chuyển mạch điốt đưa xung kích từ máy phát hoặc từ mạch đo cự ly - phụ thuộc vào vị trí anten (trong quạt hay ngoài quạt) - đến đấu vào fantastron Biến trở điều chỉnh độ giữ chậm của fantastron được đặt ở trong máy 4, trục của nó cũng như trục của bộ quay pha được liên kết cơ khí với trục cự ly d
Khi quay trục cự ly đồng thời thay đổi giá trị giữ chậm xung trong mạch fantastron và pha điện áp trên đầu vào mạch làm nhọn 20 kHz (khối 3-9)
Các xung nhọn đưa tới khởi động mạch blocking và ở đầu ra nhận được xung pBd, xung này đưa tới mạch khuếch đại thị tần (khối 3-3)
Xác định sơ bộ cự ly và đưa điểm dấu mục tiêu lên màn hiển thị chính xác đạt được khi làm trùng điểm dấu Bjud với điểm dấu mục tiêu trên màn iKo và BiKO
Đo chính xác cự ly đạt được khi làm trùng điểm dấu pBd với điểm dấu mục tiêu trên màn hiển thị chính xác Ti
Làm chính xác toạ độ mục tiêu được tiến hành nhờ mạch thiết lập đưa lượng hiệu chỉnh (dùng tay quay hiệu chỉnh) Khi mối mạch này khớp nối điện từ sẽ ngắt trục biến trở khỏi trục cự ly, nhờ vậy giá trị giữ chậm của mạch fantastron không thay đổi trong thời gian làm trùng điểm dấu pvd với điểm dấu mục tiêu, còn lượng hiệu chỉnh theo cự ly là dc được nhớ ở bộ nhớ cơ khí mk Khi ngắt mạch thiết lập thì bộ nhớ mk xoay trục biến trở 1 đại lượng bằng dc
Giá trị cự ly dưới dạng điện áp từ biến áp lvt được đưa tới hệ thống điều khiển bắn
1.2.3 Liên kết đồng bộ và truyền tham số
+ Đo chính xác góc
Liên kết đồng bộ và truyền tham số thực hiện bằng việc quay đồng bộ và đồng pha cuộn lái tia ico và vico với anten, tạo quét theo góc của màn hình chính xác tương ứng với vị trí anten, đưa ra chỉ thị mục tiêu và đưa vào các lượng hiệu chỉnh theo góc và cự ly từ máy 5 và 3 vào máy tính
Quay cuộn lái tia đồng bộ, đồng pha với anten được thực hiện nhờ các sen sin: sen sin phát 9 gắn trên trục phương vị máy 1A, sen sin vi phân 20 gắn trên trục
Trang 19Kc máy 7, hai sen sin thu 22 trong máy 3 và 5 Một trong hai sen sin này quay cuộn lái tia ico và sen sin kia quay cuộn lái tia vico Sen sin vi phân đảm bảo ổn định hình ảnh theo hướng Bắc
Tự động đồng bộ cuộn lái tia ico và vico với vị trí của anten được thực hiện bởi sen sin 7 trong máy 1A và sen sin vi phân 31 trong máy 7 và 2 sen sin thu 21 trong máy 3 và 5 làm việc trong chế độ biến áp Điện áp đầu ra sen sin thu nhận được đưa đến khối 3-12 để điều khiển làm việc của rơ le Rơ le nối các pha sen sin quay cuộn lái tia
Tạo quét góc trên màn hiển thị chính xác đồng bộ với quay anten và được thực hiện nhờ các sen sin phát, thu tạo quét làm việc ở chế độ biến áp Rotor sen sin phát tạo quét 8 trong máy 1A liên kết với trục quay anten, còn rotor sen sin thu
7 liên kết với trục góc mạn qc trong máy 7
Điện áp đầu ra sen sin thu được đưa tới đầu vào mạch tạo quét góc khối 3-11 Đầu ra của khối đưa tới cuộn lái tia, đảm bảo tạo tia quét theo góc trên màn hiển thị chính xác Đo chính xác góc mạn đạt được khi làm trùng điểm dấu mục tiêu với đường ngắm góc trên màn hiển thị chính xác Giá trị góc mạn đo được đặc trưng cho góc quay của sen sin thu tạo quét so với vị trí 0 quy ước
Mạch đưa lượng hiệu chỉnh góc làm việc như sau :
Khi nối mạch thiết lập mạch tạo quét theo góc được ngắt khỏi sen sin thu tạo quét và nối với đát trích thiết lập ( sen sin 25 máy 7 ) Rotor của sen sin này nhờ khớp điện từ liên kết cơ khí với trục phương vị Đường ngắm góc khi này là đường quét cự ly trùng với điểm giữa của điểm dấu mục tiêu Việc làm trùng được thực hiện nhờ quay trục phương vị máy 7
+ Đưa lượng thay đổi hướng và vận tốc tàu :
Lượng thay đổi hướng tàu được đưa theo đường truyền đồng bộ bằng biến thế quay từ la bàn đến Đường truyền bao gồm biến thế quay phát đặt trong máy 13, biến thế quay thu đặt trong máy 7, khuếch đại ucmv-2208 số 19 đặt trong máy 9, động cơ chấp hành 13 làm quay trục Kc máy 7
Trang 20Sen sin 20 gắn trên trục Kc và sen sin quay lái tia 31 máy 3 và 5 trong đường truyền đồng bộ thô quay lái tia Các sen sin này đảm bảo ổn định hình ảnh màn hiển thị theo hướng Bắc trên màn nhìn vòng máy 3 và 5
Hiển thị hình ảnh theo hướng Bắc trên màn chính xác nhờ đưa lượng thay đổi hướng tàu từ trục Kc và qc qua cơ cấu vi phân
Trong trường hợp trên tàu có máy 13 thì hướng tàu được truyền đến máy 13
từ la bàn theo đường truyền sen sin Trong máy 13 có sen sin thu 5 và sen sin vi phân 3 Sen sin 5 gắn đồng bộ vơ khí với biến thế quay phát, sen sin vi phân gắn với tay quay xoglaxxovani[ curxa và thang đo để lấy đồng bộ
Vận tốc tàu được lấy từ biến thế quay đặt trong máy tính đưới dưới dạng điện
ở hệ tọa độ trái đất ổn định vuông góc Xu, còn truyền và nhận chỉ thị mục tiêu trong
hệ toạ độ cực d, p Như vậy trong quá trình truyền và nhận chỉ thị mục tiêu có hai lần biến đổi toạ độ là biến đổi từ tọa độ cực thành toạ độ trái đất và ngược lại
Tốc độ truyền chỉ thị thay đổi bằng cách thay đổi điện áp lấy ra từ biến thế quay 5 và 4 ( cự ly và phương vị) Quay rotor biến thế quay nhờ tay quay có thể thay đổi tốc độ dịch chuyển các vạch ngắm trên màn hiển thị
Trang 21Điện áp từ biến thế quay 4 và 5 được đưa đến máy 7 vào bién áp dựng hình 17
để biến đổi thành điện áp tỷ lệ với giá trị X, u Điện áp này được đưa trực tiếp đến điều khiển động cơ chấp hành 36, 38 trục X, u trong máy 4
Trên trục X, u có gắn các biến thế quay tuyến tính 27, 30, 72, 76 để xác định các thành phần cự ly Xa, ua
Điện áp từ các đát trích này đưa đến dựng hình pvt22 máy 7 biến đổi thành đại lượng cự ly và phương vị trong mạch bù trừ
Trong mạch bù trừ xác định cự ly và phưưong vị có các linh kiện động cơ chấp hành 37 trục cự ly máy 4, động cơ chấp hành 37 trục phương vị máy 7, biến thế quay 27 trong máy 7 để lấy thành phần bù X và u, khuếch đại 14 và 20 trong máy 9
Khi xác định cự ly và phương vị ở đầu vào biến áp quay dựng hình 22 đưa đến điện áp phát tỷ lệ với thành phần Xa, ua lấy ra từ BT27, 30, 72, 76 ngược pha với điện áp lấy ra từ BT27 Hiệu các điện áp được đưa đến khuếch đại, sau đó điều khiển động cơ chấp hành trục cự ly và phương vị
Việc bù được thực hiện xong khi động cơ quay các trục theo giá trị cự ly và phương vị đã cho
Trên trục cự ly gắn biến trở điều chỉnh giữ chậm và quay pha 43 Sen sin 25 chế độ thiết lập được nối với trục phương vị qua khớp nối điện từ khi ấn nút thiết lập
Điện áp lấy từ biến trở và quay pha đưa đến máy 3 để tạo các điểm dấu ngắm
cự ly và phương vị
Để dịch chuyển nhanh vạch ngắm chỉ thị mục tiêu trong trục X, u có cơ cấu chuyển đổi tỷ số truyền Nhờ cơ cấu này hệ số truyền tăng 40 lần
+ Xác định toạ độ tức thời và tham số chuyển động của mục tiêu :
Sau khi nhận được chỉ thị mục tiêu trắc thủ tiến hành bám sát mục tiêu Việc bám sát mục tiêu được thực hiện trên màn hình chính xác máy 3 bằng cách theo chu kỳ mỗi vòng quay của anten làm trùng đường ngắm với điểm dấu mục tiêu
Trang 22trên màn hiểu thị chính xác Việc làm trùng thực hiện nhờ tay quay hiệu chỉnh khi
ấn nút thiết lập
Bám sát mục tiêu bao gồm hai thao tác song song :
- Hiệu chỉnh tham số toạ độ giải tính, tức là đưa tham số trùng với toạ độ quan sát của mục tiêu
- Làm chính xác dần quy luật chuyển động của mục tiêu, tức tốc độ thay đổi toạ độ
Làm việc của mạch hiệu chỉnh tương tự và trên các linh kiện của mạch truyền chỉ thị mục tiêu
Điều khiển dẫn động bằng tay quay hiệu chỉnh gắn với rotor biến thế quay máy 3
Khi xác định giá trị Xvà u động cơ làm quay đồng thời rotor đát trích 106,
108 trục vận tốc thành phần của mục tiêu VjX và Vju qua khớp nối
Điện áp tỷ lệ với giá trị Vj X ( Vju ) từ BT106 (108) đưa đến để cộng đại số với tín hiệu tỷ lệ với VCX(VCu ) lấy ra từ BT24 máy 7 Hiệu điện áp này đưa đến mạch tích phân Mỗi mạch tích phân bao gồm các khối khuếch đại 11 (12), động cơ phát tốc AT 19 (92), động cơ chấp hành 8 ( 95) Kết quả của quá trình tích phân là động
cơ sẽ tạo ra một lượng số gia Xavà ua
Qua cơ cấu vi sai động cơ làm quay đát trích BT27, 72 và mạch dẫn động bám sau khi biến đổi toạ độ sẽ tự động làm quay trục cự ly và phương vị, tức là tự động bám sát mục tiêu
Độ chính xác bám sát phụ thuộc vào việc chọn đúng giá trị VjX và Vju Giá trị
VjX và Vju phụ thuộc vào hệ số truyền khi đưa lượng hiệu chỉnh X,u, VjX, Vju
Hệ số truyền cần chọn tương ứng với thời gian giữa các lần hiệu chỉnh
Trang 23Xung kích từ máy phát đưa tới khối 3-4 kích mạch dao động blocking để tạo
ra các xung Độ rộng các xung xác định độ rộng quét ở thang 1 hải lý Khi làm việc
ở thang 1 hải lý xung dao động blocking đưa trực tiếp đến bộ tiền khuếch đại và sau đó đưa tới mạch tạo xung quét
Khi làm việc ở thang 5, 10, 20 và 40 hải lý xung của dao động blocking được đưa tới kích mạch dao động đa hài Độ rộng của xung dao động đa hài được thay đổi tương ứng với các thang cự ly nhờ sơ đồ chuyển mạch bố trí trong khối 3-1 Xung đầu ra của đa hài là xung vuông đưa tới mạch khuyếch đại Mạch khuếch đại xung vuông theo công suất, sau đó đưa tới đầu vào mạch khuếch đại xung vệt quét, khuếch đại xung chiếu sáng ico và vico
Ở thời điểm xung với công suất đủ lớn đưa tới cưc phát của transistor thì trở kháng mạch cực góp coi như bằng 0 Khi đó trong cuộn lệch ico và vico mắc trong mạch cực góp của transistor sẽ có xung dòng điện hình răng cưa
Khi chuyển mạch thang đo sẽ nối các cuộn cảm tương ứng khác nhau nối tiếp với cuộn lái tia Điều này thay đổi tốc độ tăng của dòng điện khác nhau
Xung chiếu sáng ico và vico từ các khuếch đại tương ứng được đưa tới cực điều khiển của đèn hình
+ Mạch tạo xung điểm dấu ncd
Mạch tạo xung điểm dấu ncd bố trí trong khối 3-2
Mạch bao gồm : dao động kích chấn cùng bộ khuếch đại với mạch phản hồi, lặp lại cực phát, tầng hình thành và bộ dao động blocking Mạch được kích bằng các xung của tầng khuếch đại chiếu sáng ico Chuyển tần số bộ dao động đồng thời với việc chuyển thang đo bằng việc chuyển mạch khung dao động trong khối 3-1 (chuyển mạch xung ncd) Xung ncd từ đầu ra của bộ dao động blocking đưa tới mạch trộn tín hiệu thị tần
+ Trộn, khuếch đại và chia tín hiệu thị tần và điểm dấu cự ly
Mạch khuyếch đại thị tần gồm mạch tiền khuếch đại thị tần (khối 2-5) và khuếch đại thị tần (khối 3-3), khuếch đại thị tần vico (khối 5-2)
Trang 24Tín hiệu đầu vào của bộ tiền khuếch đại thị tần được lấy từ máy thu kênh chiếu đấu (máy 2) hoặc kênh hàng hải (máy 2a) Sau khi khuếch đại được đưa tới các lặp lại catốt Đầu ra của một lặp lại catốt sẽ lấy ra xung đưa tới hệ thống khác, đầu ra của lặp lại kia sẽ lấy xung thị tần đưa tới khối 3-3
Trong khối 3-3 sẽ trộn với các xung ncd, pvd, vjud và tín hiệu nhận biết, xung tổng hợp được khuếch đại và phân chia thành 3 đường ( kênh ) đưa tới katốt của 3 đèn hình ico, vico và ti
1.2.4 liên kết đồng bộ và truyền tham số cho máy 5
Nhờ máy 5 chỉ huy có thể quan sát tình trạng mặt nước xung quanh tàu, đưa chỉ thị mục tiêu cho trắc thủ và xác định sơ bộ hướng và vận tốc mục tiêu
Hướng và vận tốc mục tiêu được xác định nhờ mạch bù trừ theo thành phần
VjX và Vju Điện áp tỷ lệ với Vj X và Vju từ đát trích BT7, 79 máy 4 đưa đến mạch dựng vectơ vận tốc pvt88 Điện áp lấy ra từ mạch dựng hình đưa đến điều khiển động cơ chấp hành 102 trong máy 7 xác định hướng và động cơ chấp hành 33 trong máy 5 xác định vận tốc mục tiêu Điện áp bù được lấy từ lvt31 máy 5 gắn trên trục vận tốc và Bt97 gắn trên trục hướng mục tiêu ( máy 7 )
Giá trị góc quay của lôi được xác định trong máy 7 đưa đến máy 5 theo đường chỉ thị đồng bộ
Góc tản được xác định bằng hiệu giữa góc quay của lôi mạn phải và mạn trái Giá trị góc quay lôi mạn phải và mạn trái được đưa từ máy 10 đến máy 5 và giữa chúng được nối sen sin vi phân Rotor sen sin vi phân sẽ quay góc
Ngoài ra trên máy 5 còn có đường truyền chỉ thị đồng bộ tham số cự ly từ máy 4
Đặt giá trị độ dài mục tiêu và lượng hiệu chỉnh quãng đường đi của lôi nhờ đát trích BT11 và 8 máy 5
1.2.5 Xác định tham số bắn lôi
Các tham số bắn lôi bắn lôi bao gồm:
- Góc quay của lôi
- Quãng đường của lôi eT
Trang 25f1(,Kc) = [R(1-cos) + asin]sinKT +[Rsin - R + acos - ]sinKT
f2(,Kc) = [Rsin - R + acos - ]sinKT -{[R(1-cos) + asin]cosKT Giá trị f1,f2 được xác định trong biến đổi toạ độ bằng biến thế quay dựng hình 55 máy 7
Trên đầu vào biến đổi toạ độ là điện áp tổng tương ứng với giá trị :
[R(1-cos) + asin] (1.3) Rsin - R + acos - (1.4) Điện áp tỷ lệ với phương trình 3 được nhận bằng cộng đại số điện áp lấy ra từ biến thế quay của các đại lượng R, Rcos, asin Giá trị R và a đặt bằng tay
Điện áp tỷ lệ với phương trình 4 được nhận bằng cộng đại số điện áp lấy ra từ biến thế quay của các đại lượng trên và giá trị R
Giá trị R được xác định bằng cộng điện áp tỷ lệ với giá trị Rsin lấy ra từ lvt78 và CKBT53, điện áp dịch chuyển điểm 0 lấy ra từ MBT77, điện áp hiệu chỉnh lấy ra từ BT46
Giá trị f1,f2 được đưa vào phương trình 1 và 2
Các tham số Xa, VjX, ua, Vju được lấy từ đát trích máy 4 qua chuyển mạch mEtod CtPElÜbÛ
Giá trị VjX, Vju từ chuyển mạch đến lvt 106, 108 máy 7 Rotor của các BT này quay góc tỷ lệ với eT /VT nhờ cơ cấu đặt hệ số bằng bánh răng khi vận tốc lôi đặt theo nấc cố định Trong trường hợp vận tốc lôi đặt không cố định giá trị VjX eT /VT
và Vju eT /VT được lấy từ BT105, 107 máy 7
Trang 26Tổng đại số các điện áp f2(,Kc) - Xa - (eT /VT)VjX, f1(,Kc) - ua - (eT /VT)Vju được đưa đến so sánh với điện áp eT sinKT, eT cosKT.
Hiệu điện áp đưa đến mạch dựng hình quãng đường của lôi
Điện áp đầu ra của mạch dựng hình đưa đến khuếch đại sau đó điều khiển động cơ chấp hành mạch xác định et và hướng lôi KT
Hướng đi của lôi KT cộng với hướng tàu KC nhờ cơ cấu vi sai để xác định
= KT-KCGiá trị et và được đưa đến máy 10
Gócc zích zắc được xác định bằng phương trình :
1 = - 1 + K3
2 = + 1+ K3Trong đó :
= 1800 -
1 = (VP)
Góc 1 được đặt bằng tay bởi trắc thủ trên thang Vp máy 8 theo lệnh của chỉ huy Khi này mỗi lôi phải và trái có vận tốc lan tỏa riêng
Đát trích phát 1 mạn phải và 1 mạn trái là BT3 và 6 trong máy 8
Điện áp từ đát trích này cộng với điện áp lấy ra tứ đát trích phát K3 mạn phải (BT8) và trái (BT9), sau đó được cộng với điện áp lấy từ đát trích phát 1, 2 (BT83) trong máy 7 có rotor quay một góc
Điện áp tổng sau đó được đưa đến máy 10 bằng đường truyền đồng bộ trên BT Trong radar MP-102 sử dụng 1 khuếch đại cho 2 tuyến 1 và 2 Khuếch đại làm việc lần lượt với từng tuyến Chuyển mạch trong mạch cộng đại số và và mạch tính 1, 2 thực hiện nhờ rơle Rơ le được điều khiển bằng cụm tiếp điểm cơ cấu thời gian máy 4 và trục máy 7.Góc tản được xác định bằng mạch bao gồm đát trích phát độ dài mục tiêu BT11 đặt trong máy 5, đát trích phát BT67 gắn trên trục
máy 7 Điện áp lấy ra từ BT67 đưa đến đầu vào khuếch đại trục dẫn
Trang 271.2.6 Giới thiệu về máy thu trung tần và khuếch đại thị tần đài rađa MP-102:
(Sơ đồ chức năng máy thu đài rađa MP-102 như hình 1)
1.2.6.1 Thành phần máy thu trung tần và khuếch đại thị tần đài rađa MP-102:
Máy thu gồm 2 kênh: Kênh 2 - kênh chiến đấu là kênh đƣợc nghiên cứu và thực hiện trong đề tài, kênh 2a - kênh hàng hải
Kênh 2 bao gồm các khối sau:
- Khối 2-2: Khối tiền khuếch đại trung tần;
- Khối 2-3: Khối khuếch đại trung tần chính và tách sóng;
- Khối 2-4: Khối tự động điều chỉnh tần số;
- Một phần của khối 2-5: khuếch đại thị tần và tạo xung
Kênh 2a bao gồm các khối sau:
- Khối 2a-2: Khối tiền khuếch đại trung tần;
- Khối 2a-3: Khối khuếch đại trung tần chính và tách sóng;
- Một phần khối 2-5: Khuếch đại thị tần
Trang 28Hình 1.1: Sơ đồ chức năng máy thu trung tần và khuếch đại thị tần
đài rađa MP-102
Trang 29CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MÁY THU TRUNG TẦN VÀ
KHUẾCH ĐẠI THỊ TẦN RA ĐA MP-102 2.1 Máy thu trung tần và khuếch đại thị tần ra đa MP-102 do Nga chế tạo:
Sơ đồ chức năng của Máy thu trung tần và khuếch đại thị tần đài ra đa
MP-102 như hình 2,3 Ở đây tập trung phân tích hoạt động các khối trong máy thu trung tần và khuếch đại thị tần kênh 2
Hình 2.1: Sơ đồ chức năng của Máy thu trung tần và khuếch đại thị tần
đài ra đa MP-102
Tiền khuếch
Tiền khuếch đại trung tần
Khuếch đại trung tần
Khuếch đại thị tần
Mạch tạo xung PYB
Khối 2-5
Rơ le
Đ/k chuyển kênh
Ftrt=30MHz
T/h thị tần
Xung kích PYB PPY2
PPY2A PYB2A
PYB2 Ftrt=60MHz
Khối 2-4
Trang 302.2 Nguyên lý hoạt động của khối trung tần và khuếch đại thị tần kênh 2: (thuộc nội dung nghiên cứu đề tài)
- Khối trung tần và khuếch đại thị tần kênh 2 bao gồm phân khối tiền khuếch đại trung tần 2-2 và phân khối khuếch đại trung tần chính 2-3 Sau đây chúng ta sẽ phân tích nguyên lý hoạt động của khối 2-2 và khối 2-3
Sơ đồ nguyên lý của khối 2-2: ЛЛ2.031.047 (hình 4);
Sơ đồ nguyên lý của khối 2-3: ЛЛ2.031.045 (hình 5);
Sơ đồ nguyên lý khối 2-4: ЛЛ2.032.044 (hình 6);
Sơ đồ nguyên lý khối 2-5: ЛЛ2.035.008 (hình 7)
2.2.1 Nguyên lý hoạt động của khối 2-2, 2-3:
Khối 2-2, 2-3 được dùng để khuếch đại các tín hiệu tần số trung tần và đưa tới tầng cuối để tách sóng thành tín hiệu thị tần Hai khối này mắc nối tiếp
nhau để tạo thành tuyến khuếch đại trung tần gồm 7 tầng tương tự nhau và được
mắc theo mạch có các khung cộng hưởng liên kết, tất cả các tầng hoàn toàn như nhau, trừ tầng thứ 2 mắc trên đèn 30 khối 2-2 tải của tầng này là khung dao động nối tiếp gồm cuộn cảm 40, điện dung đầu ra của đèn 30 và điện dung của ferit nối bộ tiền khuếch đại trung tần với bộ khuếch đại trung tần chính
Khung cộng hưởng đầu vào của bộ tiền khuếch đại trung tần là hệ thống các cuộn cảm liên kết cộng hưởng L4
Khung cộng hưởng đầu vào được điều chỉnh nhờ tụ nửa biến đổi C3 Khung cộng hưởng thứ cấp của biến áp Tp4 cũng như các khung cộng hưởng còn lại trong mạch khuếch đại trung tần УПЧ được hiệu chỉnh ở một tần
số cố định (30Mhz) Sau khi kiểm tra theo thiết kế và lắp vào các khối không được hiệu chỉnh nữa ở mỗi tầng khuếch đại đều được sử dụng thiên áp tự động nhờ điện trở và tụ điện mắc giữa mạch catốt và vỏ máy
Như vậy sau khi được đèn 8, 19, 30 khuếch đại sơ bộ, tín hiệu trung tần từ khối 2-2 đến khối 2-3 để khuếch đại tần số trung tần và tách sóng
Khối 2-3 thực hiện khuếch đại trung tần chính, gồm 4 tầng khuếch đại kế tiếp (đèn 8, đèn 21, đèn 32 và 43) có cấu trúc giống nhau Mạch vào tầng 1 khối
Trang 312-3 là khung biến áp tự ngẫu Tp 2 cố định tần số cộng hưởng (30MHz), ở mỗi tầng khuếch đại đều được sử dụng thiên áp tự động nhờ điện trở và tụ điện mắc giữ mạch katốt và vỏ máy Để cách ly các tầng người ta sử dụng bộ lọc mắc trong mạch sợi đốt, mạch anốt và mạch lưới chắn của tầng đèn Sau khi khuếch đại tín hiệu trung tần qua biến áp Tp50 đến đi ốt tách sóng thị tần D52, D52, thực hiện tách đường báo tín hiệu trung tần
Điều chỉnh hệ số khuếch đại máy thu bằng tay PPY được thực hiện bằng cách đưa điện áp âm tới lưới điều khiển các đèn 19 và 30 khối 2-2, điện áp này được điều chỉnh nhờ biến trở 62 đặt trên mặt máy 3
Trong bộ khuếch đại trung tần chính được đưa điện áp thay đổi theo quy luật hàm số mũ khi mạch hiệu chỉnh hệ số khuếch đại theo thời gian ở khối 2-5 làm việc tới lưới điều khiển của hai đèn 8 và 21 trong khối 2-3
Dưới tác dụng của các điện áp này hệ số khuếch đại của máy thu giảm đi khi tín hiệu phản xạ về lớn của các địa vật, sóng biển ở cự ly gần, tránh quá tải của các bộ khuếch đại Sau khi khuếch đại và tách sóng thành tín hiệu thị từ khối 2-3, tín hiệu thị tần được đưa đến khối 2-5 để khuếch đại sơ bộ
Cuộn cảm L56 và tụ C54 tạo thành bộ lọc trung tần cách ly giữ 2 khối khuếch đại trung tần và khuếch đại thị tần của máy thu Điểm kiểm tra 63 dùng
để kiểm tra đặc tính tần số và đo độ nhạy máy thu nhờ đồng hồ mA
Trang 32Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý khối 2-3 cũ
2.2.2 Nguyên lý hoạt động của khối 2-4:
Khối dùng để tự động bám sát chính xác tần số dao động của đèn từ và klistron
Thành phần của khối gồm: khuếch đại trung tần (УПЧ đèn 19, 28), tách sóng pha (đèn 40, 50), khuếch đại thị tần (nửa trái đèn 61), tách sóng đỉnh (nửa phải đèn 61), dao động tạo điện áp răng cưa (đèn 77) Hoạt động của khối 2-4 như sau:
Tín hiệu trung tần khối 2-1 (đi ốt D14 D15) qua tụ đầu vào C10, Tp16, tụ chỉnh C15 đến tầng 1 khuếch đại trung tần (đèn 19)
Từ tầng 1 qua biến áp Tp 24 tín hiệu đến tầng 2 khuếch đại trung tần có cấu trúc tương tự (đèn 28) Ở tầng 1: R20, R25 xác định dải thông và hệ số khuếch đại của tầng R23, C18 tạo mạch cách ly tầng 1và 2 Các điện trở R21, R22 mạch tự động định thiên áp (tầng 2 cũng tương tự)
Sau khi khuếch đại tín hiệu đến lưới điều khiển đèn 40 của bộ tách sóng pha Trong mạch anốt tách sóng pha có mắc biến thế soát tần Tp45 Trong mạch tách sóng pha có 2 phần tử điều hưởng là C43 và C48 C48 xác đ ịnh tần số chạy
Trang 33qua của bộ tách sóng pha và tính đối xứng đặc tính tách sóng pha T ần số này là 29MHz Các cuộn của biến áp Tp 45 là cuộn của các khung dao động bộ soát tần Giũa các khung là tụ liên lạc C46 Đèn 50 thực hiện tách sóng
Biên độ và cực của xung thị tần ra phụ thuộc vào độ lệch tần số và hướng lệch tần số tín hiệu Tín hiệu thị tần được khuếch đại bằng nửa trái đèn 61 R62, C64 mạch tự động định thiên áp R63 là tải anốt Hệ số khuếch đại mạch АПЧ đặt bằng R56 tại nhà máy
Tín hiệu đưa đến tách sóng đỉnh trên nửa kia đèn 61 Các xung dương sẽ nạp cho tụ C65 qua nửa đèn điốt 61 Giữa các xung điốt đó đóng lại, C65 xả qua R66 tạo một điện áp âm cố định đặt vào lưới thứ nhất của đèn 77 Khi có tín hiệu trung tần ở đầu vào khối 2-4, đèn 77 hoạt động ở chế độ khuếch đại dòng một chiều Nếu không có tín hiệu trung tần, đèn 77 sẽ làm việc như một bộ dao động tạo điện áp răng cưa ở mạch anốt của đèn Bộ dao động này có tải là R75 Các trở R69, R66, R78, R79 đ ịnh thiên áp làm việc Trên lưới đèn 77, C80 tạo mạch hồi tiếp điện áp răng cưa, C77 tạo hồi tiếp dương và xác đ ịnh tần số dao động của đèn 77 (tần số lặp xung điện áp răng cưa)
Như vậy mạch tự động điều chỉnh tần số dao động nội hoạt động ở 2 chế độ:
+ Khi không có tín hiệu điều khiển ở đầu vào mạch làm việc ở chế độ tự động sục sạo trung tần, nghĩa là tần số dao động của đèn từ và của đèn klistron chỉ bám sơ bộ theo tần số đặt ở cơ cấu cơ khí, thực tế nhờ bộ dao động tạo điện
áp răng cưa đưa tới cực phản xạ đèn klistron
+ Khi có tín hiệu điều khiển, mạch tự động ngắt chế độ sục sạo và chuyển sang chế độ tự động bám sát trung tần, lúc này trên cực phản xạ của klistron được đưa tín hiệu sai số để thay đổi tần số dao động klistron về phía giảm tín hiệu sai số Cuối cùng điện áp điều khiển tần số dao động nội sẽ từ bộ phân áp R73, R74 đến cực phản xạ đèn klistron khối 2-1
Khi trắc thủ bật công tắc АПЧ-РПЧ ở máy 3 về vị trí РПЧ để chuyển sang chế độ điều chỉnh tần số dao động nội bằng tay, rơle 67 s ẽ làm việc ngắt
Trang 34mạch nối bộ phân áp R73, R74 và nối bộ phân áp R68, R70 với cực phản xạ đèn klistron Lúc đó điều chỉnh đèn nhờ biến trở R2 ở mặt máy 3 và biến trở R68 khối 2-4
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý khối 2-4 cũ
2.2.3 Nguyên lý hoạt động của khối 2-5 như sau:
Khối 2-5 bố trí trong máy 2 theo tuyến khuếch đại trung tần Nó là tầng khuếch đại thị tần đầu tiên của tuyến khuếch đại thị tần trong máy thu và chung cho cả máy 2 và máy 2A
Thành phần của khối khuếch đại thị tần gồm 3 tầng khuếch đại mắc trên các đèn 9, 17, 26 và 2 bộ catốt lặp lại thực hiện trên đèn ba cực kép 32 dùng để truyền tín hiệu thị tần vào máy hỏi đáp và máy 3
Các tín hiệu thị tần (xung âm) có biên độ từ 0,1 đến 10V từ khối 2-3 hoặc khối 2a-3 qua các tiếp điểm của rơle 1 và tụ C2 đến lưới điều khiển đèn 9 tầng
1 Tầng 1 và 2 là 2 tầng khuếch đại đơn thuần, còn tầng 3 khuếch đại hạn biên,
do đó chế độ làm việc của đèn 26 được chọn sao cho tỉ số tín hiệu tín/tạp là 2/1
Sau tầng 3 khuếch đại, tín hiệu thị tần đến 2 bộ catốt lặp lại 32 mắc song song Từ bộ catốt lặp lại 1 (nửa trái đèn 32) tín hiệu thị tần (xung dương) biên
Trang 35Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý khối 2-5 cũ
độ 2-5V đến máy chỉ thị, tải của bộ ca tốt lặp lại 1 là điện trở R8 mắc ở đầu cuối cáp tín hiệu dẫn vào mạch khuếch đại thị tần (khối 3-3 của máy 3)
Vì khối 2-5 dùng chung cho cả máy thu 2 và 2A phải đảm bảo khuếch đại tin cậy các tín hiệu thị tần có độ rộng xung nhỏ (từ khối 2a-3 máy thu 2a) với độ méo tín hiệu gần bằng 0, mắc cuộn chỉnh L24 vào mạch anốt đèn 26 để đặc tính tần số của nó (của khối 2-5) có độ dốc nhỏ hơn 3dB ở tần số 11 MHz Từ bộ catốt lặp lại 2 (nửa phải đèn 32) tín hiệu thị tần đến máy hỏi đáp vô tuyến đi kèm
2.2.4 Mạch tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại theo thời gian РУВ:
Mạch tự động điều chỉnh khuếch đại theo thời gian (đèn 51 khối 2-5) dùng bảo vệ máy thu chống nhiễu địa vật và các mục tiêu ở gần làm quá tải máy thu 2 và 2A cũng như tạo hình ảnh chỉ thị có độ sáng đồng đều Mạch hoạt động như sau:
Tuỳ theo chế độ làm việc, từ khối 2-6 (khi làm việc máy 2) hoặc từ máy 2A (khi làm việc máy 2A), xung kích dương có biên độ 25V vượt trước xung sục sạo được đưa tới lưới điều khiển đèn 51 (khối 2-5), trên tải anốt R50, R52 của đèn 51 xuất hiện xung âm qua đi ốt D45, D55 nạp cho tụ C44, C56 Khi kết thúc xung, tụ C44 xả qua R43, C56 xả qua R58 Như vậy điện áp trên các tụ C44, C56 sẽ giảm theo quy luật hãm mũ ex Điện áp này được đưa tới khối 2-3