Kỹ sư : Phạm Mạnh Tuấn LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ DU THUYỀN CHỞ 6 KHÁCH DU LỊCH, CHẠY BẰNG ĐỘNG CƠ DIESEL KẾT HỢP BUỒM HOẠT ĐỘNG TRÊN VỊNH HẠ LONG Lớp/Khoá: Kỹ thuật
Trang 1Kỹ sư : Phạm Mạnh Tuấn
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ DU THUYỀN CHỞ 6 KHÁCH DU LỊCH, CHẠY BẰNG ĐỘNG CƠ DIESEL KẾT HỢP BUỒM HOẠT ĐỘNG TRÊN VỊNH HẠ LONG
Lớp/Khoá: Kỹ thuật tàu thủy /2012-2014
Người hướng dẫn : PGS.TS TRƯƠNG SĨ CÁP
Trang 2NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
2
Trang 3- Tính cấp thiết của đề tài
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có tiềm năng rất lớn trong phát triển du lịch biển Đặc biệt Vịnh Hạ Long là một điểm đến lý tưởng của khách du lịch
Hiện nay, Vịnh Hạ Long du khách chủ yếu lựa chọn các tàu vỏ gỗ không đảm bảo an toàn Gần đây đã có nhiều du thuyền được nhập khẩu hoạt động trên vịnh Tuy nhiên giá thành thường cao
Trang 4 Một yêu cầu nữa là phát triển du lịch bền vững Chúng ta cần có những chiếc tàu chạy bằng năng lượng tự nhiên thân thiện với môi trường Chính vì lý do đó tác giả lựa chọn du thuyền chạy máy kết hợp với buồm để hoạt động trên Vịnh Hạ Long
4
MỞ ĐẦU
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Tổng hợp các mẫu du thuyền có buồm cỡ nhỏ trên thế giới
Phân tích các đặc trưng thiết kế du thuyền
Lựa chọn mẫu du thuyền phù hợp
Thiết kế du thuyền theo yêu cầu của quy chuẩn và quy phạm
Việt Nam
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tài tập trung nghiên cứu các mẫu du thuyền buồm có chiều dài dưới 10m và chở được từ 4 tới 9 du khách Từ đó tính toán
lý thuyết để lựa chọn du thuyền phù hợp chở 6 người
Trang 64 Ý nghĩa.
Ý nghĩa khoa học
Tính toán thiết kế du thuyền và kiểm nghiệm thỏa mãn các
quy định của quy phạm đảm bảo hoạt động an toàn
Ý nghĩa thực tiễn
Tạo ra những du thuyền tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với
môi trường, thúc đẩy du lịch phát triển bền vững
6
MỞ ĐẦU
Trang 7Tình hình phát triển du thuyền trên thế giới và ở Việt Nam
Thế giới: Xu hướng du thuyền trên thế giới là thiết kế du thuyền
cỡ nhỏ ứng dụng công nghệ mới, lượng khí thải thấp như du thuyền chạy bằng năng lượng mặt trời, gió Du thuyền buồm phục
vụ du lịch và thể thao đã được nhiều nước quan tâm và phát triển
từ rất lâu
Tại Việt Nam: Có rất nhiều khách hàng tư nhân muốn sở hữu du thuyền cỡ nhỏ, phục vụ những kỳ nghỉ ngắn ngày và phù hợp với điều kiện neo đậu tại Việt Nam Hiện đã có rất nhiều bến du thuyền quy mô lớn được xây dựng ở Vịnh Hạ Long
Trang 8- Các thuyền buồm hiện có chủ yếu dùng vỏ gỗ và buồm được chế tạo
theo kinh nghiệm dân gian Một số tàu, buồm chỉ mang tính trang trí
- Hệ thống tài liệu quy chuẩn thiết kế buồm chưa được đầy đủ
- Qua tìm hiểu các mẫu tàu ở Việt Nam và thế giới tác giả đã phân tích lựa chọn mẫu tàu phù hợp điều kiện ở Vịnh Hạ Long Sau đó tính toán thiết kế phù hợp với quy định an toàn của Quy phạm
8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
Trang 91 Đặc điểm thuyền buồm
2 Một số lưu ý khi sử dụng thuyền buồm
3 Cơ sở thiết kế cơ bản
4 Sức cản
5 Cơ sở tính áp lực gió và nghiệm sơ bộ tốc độ tàu
6 Tính ổn định
2.1 Đặc điểm thuyền buồm
Thuyền buồm di chuyển được là do áp lực gió tác dụng vào buồm tạo nên sự tăng áp và giảm áp giữa mặt trước và sau của cánh buồm Chính sự chênh lệch áp suất này đã tạo ra lực đẩy đẩy tàu di chuyển
Trang 1010
Tại sao thuyền buồm có thể chạy ngược gió?
- Thuyền buồm không thể di ngược
hướng gió hoàn toàn nhưng chếch
một góc nhỏ so với hướng gió thì hoàn toàn có thể
- Vậy gió tác dụng lên thuyền buồm như thế nào? Dù gió có thổi
theo hướng nào thì nó cũng chỉ đẩy buồm theo phương thẳng góc với mặt phẳng của buồm mà thôi
- Nguyên tắc chung là: để lợi thế về tốc độ thì mặt phẳng của buồm chia góc kẹp giữa mặt cắt dọc du thuyền và hướng gió ra làm đôi
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ
Trang 112.3.2 Cơ sở bố trí chung toàn tàu
Bố trí những không gian tốt nhất cho hành khách, các phương tiện an toàn, cứu sinh được trang bị đầy đủ và bố trí hợp lí
2.3.3 Cơ sở lựa chọn hình dáng buồm
- Hiện nay có nhiều loại buồm khác nhau Ở Việt Nam thường sử dụng một số loại buồm phổ biến như buồm tai trâu, buồm cánh dơi
2.3 Cơ sở thiết kế cơ bản
2.3.1 Lựa chọn tàu mẫu và các thông số cơ bản
- Khi chưa tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm thiết kế thì việc sử dụng số liệu của tàu mẫu là biện pháp tốt nhất
Trang 12
- Ở vùng vịnh bắc bộ buồm cánh dơi
được sử dụng phổ biến Nhờ có hệ
thống khung xương mà buồm cánh dơi
có ưu điểm hơn hẳn so với các buồm
khác đó là có thể chạy được cả trong
trường hợp gió quẩn, gió giật và
ngược gió Buồm cánh dơi có hình
dáng rất đẹp
- Ở đây lựa chọn buồm kết hợp buồm
cánh dơi và buồm tai trâu
12
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ
Trang 132.3.4 Cơ sở tính diện tích buồm và kích thước buồm
Có 2 phương pháp tính diện tích buồm:
Phương pháp tính theo lý thuyết
So sánh với diện tích mặt ướt của thuyền
SA / W = 2 2,5 Trong đó:
W là diện tích ngâm nước của thuyền (m2)
SA : Tổng diện tích của buồm (m2)
k = 2 với thuyền nhỏ, k = 2,5 thuyền lớn
Tính dựa theo thống kê tàu mẫu
Trong phạm vi đề tài tác giả lựa chọn kết hợp cả 2 phương pháp để tính tổng diện tích buồm và tính nghiệm ổn định sau khi chọn diện tích buồm
Trang 1414
2.4 Sức cản
Việc tính toán sức cản dựa trên phần mềm NAPA
2.5 Cơ sở tính áp lực gió và nghiệm sơ bộ tốc độ tàu
2.5.1 Áp lực gió : Q = P.S (KG) Trong đó:
Q là lực đẩy của gió theo phương tác dụng đẩy thuyền về phía trước
P là áp lực của gió (KG/m2)
S là diện tích hứng gió của thuyền (m2)
Ở các hướng gió khác nhau áp lực gió sẽ thay đổi, sau đây ta tính với
tàu chạy xuôi gió
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ
Trang 152.5.2 Cơ sở tính tốc độ thuyền chạy xuôi gió
Tổng diện tích hứng gió của cả thuyền được tính như sau:
S = Sa + St
S (m2): là tổng diện tích hứng gió của cả thuyền
Sa = là diên tích hứng gió của buồm
St = là diện tích hứng gió của thân thuyền
2.5.3 Cơ sở tính tốc độ thuyền chạy bằng máy
Trang 162.6 Cơ sở tính ổn định
Dùng Quy phạm để kiểm tra ổn định Nội dung kiểm tra như sau:
2.6.1 Các trạng thái kiểm tra
- Trạng thái I: Trạng thái tàu đầy tải và 100% dự trữ (Có buồm)
- Trạng thái II: Trạng thái tàu đầy tải và 10% dự trữ (Có buồm)
- Trạng thái II: Trạng thái tàu không tải và 10% dự trữ (Có buồm)
- Trạng thái IV: Trạng thái tàu đầy tải và 100% dự trữ (Không buồm)
- Trạng thái V: Trạng thái tàu đầy tải và 10% dự trữ (Không buồm)
16
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ
Trang 172.6.2 Kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết
Mchp ≥ Mng Trong đó: Mng : Mômen nghiêng do tác dụng của gió
Mchp: Mômen cho phép giới hạn
Với : Mng = 0,001.P.A.(Z +a1a2d)
P: Áp suất gió A: Diện tích mặt chịu gió m2
Z: chiều cao tâm hứng gió d : chiều chìm trung bình
a1: hệ số lấy theo tỷ số B/d
a2: hệ số lấy theo tỷ số Zg/d
Đối với tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi:
Mchp/ Mng ≥ 2
Trang 18CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 3.1 Lựa chọn tàu mẫu và các thông số cơ bản
18
STT TÊN TÀU LOA
(m)
L (m)
B (m)
T (m)
D tấn
Số khách
Trang 19chọn kích thước cuối cùng như sau
Trang 2020
3.2 Tính toán buồm
Diện tích buồm
SA = 2 2,5W
Với hệ số k = 2 được diện tích buồm là: SA = 2* 12.9 = 25 8 (m2)
Dựa vào kích thước buồm theo tàu mẫu và tính nghiệm ổn định theo
quy phạm ta lựa chọn kích thước buồm có diện tích là: SA = 16.5 (m2)
Cột buồm lòng đặt tại giao điểm mặt phẳng dọc tâm tàu và sườn #6+350
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
Trang 2222
Tốc độ thuyền chạy xuôi gió( Các chế độ khác tính tương tự)
Tổng diện tích hứng gió có tác dụng đẩy thuyền được tính như sau:
S = Sa + St
Trong đó:
Sa = 11 (m2): là diên tích hứng gió của buồm, lấy theo diện tích buồm lòng
St = 2,88 (m2): là diện tích hứng gió của thân thuyền
Lực đẩy của gió
Q = P.S (KG)
Vận tốc thuyền Hl/h
Trang 23Các trường hợp tải trọng tính toán
- Trạng thái I: Trạng thái tàu đầy tải và 100% dự trữ
- Trạng thái II: Trạng thái tàu đầy tải và 10% dự trữ
- Trạng thái III: Trạng thái tàu không tải và 10% dự trữ
* Bảng tính ảnh hưởng của mặt thoáng
STT Tên gọi Khối lượng
(Tấn)
Chiều rộng bể (m)
Chiều cao bể (m)
Trang 2424
* Bảng tính khối lượng trọng tâm tàu
Trạng thái I: Tàu đầy tải với 100% dự trữ
STT Thành phần khối
lượng %
Pi Xi Zi Mx Mz[Tấn] [m] [m] [Tm] [Tm]
Hoành độ trọng tâm XG = 3.569 m
Cao độ trọng tâm ZG = 0.262 m
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
Trang 25* Tính cân bằng dọc và chiều cao ổn định ban đầu
STT Tên gọi Công thức Đ.Vị TT I TT II TT III
3 Mớn nước trung bình d m 0.515 0.502 0.469
4 Hoành độ trọng tâm X G m 3.569 3.881 3.8151
5 Hoành độ tâm nổi X C m 3.453 3.457 3.469
6 Momen nghiêng dọc trên 1 cm MCT Tm/cm 0.100 0.100 0.100
7 Trị số nghiêng dọc dd = (X G - X c )D/100MCT m 0.053 0.185 0.137
8 Hoành độ trọng tâm mặt nước X f m 3.349 3.345 3.347
9 Số gia mớn nước mũi ddm =(L-X f ) * dd/L m 0.031 0.108 0.079
10 Số gia mớn nước lái ddl =X f *dd/L m 0.022 0.077 0.057
11 Mớn nước mũi dm = ( d + ddm) m 0.55 0.61 0.55
12 Mớn nước lái dl = ( d - ddl ) m 0.49 0.42 0.41
13 Chiều cao trọng tâm ZG m 0.262 0.267 0.189
14 Chiều cao tâm nổi Z C m 0.310 0.303 0.284
15 Bán kính tâm nghiêng ngang r m 1.150 1.150 1.140
16 Chiều cao tâm nghiêng Z m = r + Z c m 1.460 1.453 1.424
17 Momen quán tính mặt thoáng S Mh m4 0.0 0.0 0.0
18 Hiệu chỉnh mặt thoáng dho = S Mh / D m 0.0 0.0 0.0
19 Chiều cao ổn định ban đầu ho = Z m - Z G - dho m 1.198 1.186 1.235
Trang 262 Trạ
ng thái II:
Tàu đầy tải với 10
%
dự trữ
Góc Lf sinθ a.sinθ Lt = II-IV Stp(V) Ld
Trạng thái I: Tàu đầy tải với 100% dự trữ
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
Trang 27Đồ thị cánh tay đòn ổn định tĩnh và động trạng thái I
Trang 29Chiều cao tâm mặt hứng gió cách mặt phẳng đường
* Tính diện tích và trọng tâm mặt hứng gió:
Trạng thái I: Tàu đầy tải với 100%
Trang 30Áp lực gió theo quy
Trang 31STT Nội dung Tính toán Giá trị cho
phép
1 Hệ số an toàn theo tiêu chuẩn thời tiết K
Trạng thái I: Đủ khách với 100% dự trữ 1.18 > 1
Trạng thái II: Đủ khách với 10% dự trữ 1.13 > 1
Trạng thái III: Không khách với 10% dự trữ 1.03 > 1
2 Hệ số an toàn theo tiêu chuẩn thời tiết K
( Không buồm)
Trạng thái I: Đủ khách với 100% dự trữ 21.58 > 2
Trạng thái II: Đủ khách với 10% dự trữ 20.37 > 2
* So sánh các tiêu chuẩn ổn định theo quy phạm
Trang 32KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Tác giả đã thực hiện một số phần sau:
- Tổng hợp một số mẫu du buồm trên thế giới
- Phân tích và lựa chọn tàu mẫu phù hợp làm cơ sở thiết kế
- Xây dựng đồ án thiết kế sơ bộ và lập thiết kế cơ sở
- Đã tính toán tốc độ tàu khi chạy buồm ở các chế độ gió khác
nhau
- Tính toán kết cấu buồm, tốc độ khi khai thác bằng máy và khi
khai thác bằng buồm
- Tính kiểm tra đảm bảo ổn định, du thuyền được thiết kế phù
hợp, an toàn và tiện nghi cho hành khách
32
Trang 33Về hướng nghiên cứu và chế tạo
- Có thể phát triển nghiên cứu những du thuyền chạy buồm có kích thước lớn hơn chở được nhiều người hơn và thời gian hoạt động trên biển lâu hơn
Về khai thác:
- Sản xuất hàng hoạt tàu composit theo cùng khuôn mẫu và cung cấp cho các công ty du lịch hoặc trang bị hiện đại phục vụ cho du khách hạng sang
Về hiệu quả kinh tế xã hội:
- Việc đầu tư đóng du thuyền sẽ tạo việc làm cho các nhà máy đóng tàu vừa
và nhỏ Tạo điều kiện cho ngành du lịch có thêm phương tiện an toàn, thúc đẩy ngành du lịch phát triển, như một số nước: Thái Lan, Singapore đã rất thành công
Thiết kế đóng du thuyền chở 6 khách, dùng máy kết hợp với buồm phục vụ du lịch Vịnh Hạ Long là cần thiết và hoàn toàn khả thi, có ý nghĩa cả về kinh tế kỹ thuật và xã hội
Trang 34EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
34