nói riêng.Để đảm bảo an toàn cho tàu, thuyền khi đi vào và ra khỏi luồng, thì trên các tuyến luồng được bố trí các báo hiệu hàng hải dẫn luồng cho các phương tiện hàng hải có thể hành hả
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, có sự giúp đỡ, hướng dẫn hỗ trợ từ Nhà giáo Ưu tú, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Thành Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kể công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Người cam đoan
Kỹ sư Trần Văn Cương
Trang 2
Tuy nhiên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được
sự góp ý của các thầy, cô và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện tốt hơn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả
Kỹ sư Trần Văn Cương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN, VỀ HỆ THỐNG BÁO HIỆU 5
1.1 Các khái niệm cơ bản về hệ thống báo hiệu hàng hải 5
1.2 Giới thiệu tổng quan về hệ thống báo hiệu tuyến luồng hàng hải 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU HÀNG HẢI TUYẾN LUỒNG NGHI SƠN - THANH HÓA 20
2.1 Hiện trạng công tác bảo đảm an toàn hàng hải 20
2.2 Hiện trạng về tổ chức quản lý và kiểm tra hệ thống phao tiêu báo hiệu hàng hải tuyến luồng Nghi Sơn -Thanh Hóa 21
2.3 Công tác công tác kiểm tra hệ thống báo hiệu hàng hải hiện nay tại đơn vị quản lý báo hiệu hàng hải 25
2.4 Đánh giá chung: 35
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM TRA HỆ THỐNG BÁO HIỆU TUYẾN LUỒNG NGHI SƠN -THANH HÓA 36
3.1 Nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm tra, quản lý báo hiệu hàng hải 36
3.2 Một số phương pháp, giải pháp để kiểm tra và quản lý tốt các báo hiệu 46
3.3 Một số giải pháp khác 52 3.4 Hiệu quả ứng dụng của việc trang bị các máy định vị máy định vị cầm tay cho trạm quản lý báo hiệu dẫn luồng Lắp đặt các báo hiệu chớp đồng bộ tại khu
Trang 4vực khống chế vũng quay tàu 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 55
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 59
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
và ký hiệu
BHHH Aids to Navigation Báo hiệu hàng hải
IALA International Association of
VHF Very High Frequency Tần số rất cao
GPS Global Positioning System Hệ thống định vị vệ tinh toàn
cầu IMO International Maritime
Organization
Tổ chức hàng hải quốc tế
SOLAS Safety of life at sea Công ước quốc tế về an toàn
sinh mạng con người trên biển
AIS Automatic Identification System Hệ thống nhận dạng tự động
Trang 63.1 Thông số liên quan các báo hiệu luồng Nghi Sơn 51
Trang 71.7 Một số thông số cơ bản của luồng hàng hải 18 1.8 Biểu diễn quan hệ của các thông số LĐB, L và B 19
2.4 Tàu công trình có công suất dưới 260HP thực hiện công
tác thay, thả và điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải trên
luồng hàng hải
28
3.1 Máy định vị GPS cầm tay Ma-gien-lăng phục vụ cho công
tác quản lý vị trí báo hiệu luồng tàu biển
47
3.2 Sơ đồ bố trí tạo chớp đồng bộ cho 3 cặp phao liên tiếp 51 3.3 Sơ đồ bố trí tạo chớp đồng bộ cho 01 cặp chập tiêu 52
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta có một vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền; có bờ biển dài 3.260 km Từ bao đời nay, vùng biển, ven biển và hải đảo của non sông, đất nước ta đã gắn bó chặt chẽ với mọi hoạt động sản xuất và đời sống của dân tộc Việt Nam
Trong nhiệm vụ chung thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
và mục tiêu phát triển kinh tế biển thì ngành Hàng hải được xem là một ngành kinh tế đặc thù, có vai trò và tiềm năng rất lớn, mang tính quốc tế hóa cao, cần được phát huy tương xứng, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay Công tác bảo đảm an toàn hàng hải là một trọng tâm gắn liền với sự phát triển của ngành hàng hải Việt Nam
Xuất phát từ vị trí, vai trò rất quan trọng của công tác bảo đảm an toàn hàng hải trong việc thực hiện chiến lược biển và hội nhập quốc tế nhằm đưa ngành Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Bộ Giao thông Vận tải đã có Quyết định số 658/QĐ-BGTVT ngày 19/3/2009 cho phép lập đề án phát triển bảo đảm an toàn hàng hải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Theo nhu cầu phát triển không ngừng của ngành hàng hải nói chung và ngành bảo đảm an toàn hàng hải nói riêng, các thiết bị hỗ trợ cho người hành hải ngày càng phong phú về chủng loại, phương pháp báo hiệu và không ngừng nâng cao chất lượng nhờ áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến
Sau một thời gian dài phát triển, đến nay các chủng loại báo hiệu hàng hải
đã phát triển rất đa dạng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hàng hải
Hiện nay trên thế giới với các quốc gia có biển như Việt Nam việc phát triển ngành hàng hải được quan tâm chú trọng đặc biệt Nó quyết định lưu lượng hàng hoá thông qua các cảng biển và là thước đo vô cùng quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia nói chung hay một địa phương
Trang 9nói riêng.Để đảm bảo an toàn cho tàu, thuyền khi đi vào và ra khỏi luồng, thì trên các tuyến luồng được bố trí các báo hiệu hàng hải dẫn luồng cho các phương tiện hàng hải có thể hành hải ra, vào các Cảng biển an toàn và hiệu quả
Do đó việc bố trí báo hiệu hàng hải hợp lý, tăng cường công tác kiểm tra, sử dụng các phương pháp quản lý hiện đại sẽ là tiền đề cho việc vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải một cách khoa học, hiệu quả và đặc biệt là đảm bảo an toàn cho các con tàu đang ngày đêm hành trình trên các tuyến luồng và vùng lãnh hải của Việt Nam nói chung và của khu vực Nghi Sơn nói riêng là rất cần thiết
Trong nội dung luận văn tốt nghiệp này tác giả sẽ trình bày về:
“ Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm tra hệ thống báo hiệu hàng hải tuyến luồng cảng Nghi Sơn - Thanh Hóa”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiện trạng hệ thống đảm bảo an toàn hàng hải như hiện trạng công tác tổ chức, quản lý, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực phục vụ công tác đảm bảo an toàn hàng hải để đánh giá khả năng đáp ứng của bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam trong hiện tại cũng như tương lai
Nghiên cứu tính toán, đề xuất đưa ra các phương pháp, giải pháp quản lý và kiểm tra hệ thống báo hiệu hàng hải một cách khoa học cho tuyến luồng Nghi Sơn Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra được các phương pháp kiểm tra, quản lý báo hiệu hàng hải áp dụng vào thực tiễn sản xuất cụ thể
Căn cứ vào kết quả tính toán nghiên cứu đề tài làm tư liệu tham khảo cho người quản lý và vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải tại các đơn vị quản lý Bảo đảm an toàn hàng hải
Triển khai nghiên cứu đầu tư phát triển hệ thống báo hiệu hàng hải; quản lý báo hiệu hàng hải; đầu tư phát triển công tác khảo sát, thông báo hàng hải và hệ thống thông tin hỗ trợ hàng hải; đầu tư phát triển, duy trì chuẩn tắc hệ thống luồng hàng hải; đầu tư phát triển công tác chế tạo, thiết bị báo hiệu hàng hải; đầu
tư xây dựng các cơ sở sản xuất phụ trợ; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho hệ thống đèn biển Việt Nam và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng ra, vào các cảng biển Việt Nam Giải pháp nâng cao hiệu quả của việc kiểm tra, quản lý hệ thống báo hiệu hàng hải
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cở sở đánh giá chung về các báo hiệu hàng hải hiện nay và những tai nạn thường xuyên xảy ra trên các tuyến luồng hàng hải gần những vị trí có bố trí các báo hiệu nổi và báo hiệu cố định, bằng phương pháp tính toán kết hợp giữa
lý thuyết và thực nghiệm nhằm đưa ra các giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả kiểm tra hệ thống báo hiệu hàng hải được bố trí trên các tuyến luồng hàng hải Việt Nam Thống kê đánh giá hiện trạng hệ thống đảm bảo an toàn hàng hải như hiện trạng công tác tổ chức, quản lý, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải để đánh giá khả năng đáp ứng của bảo đảm
an toàn hàng hải Việt Nam trong hiện tại cũng như tương lai
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu xây dựng các phương pháp, giải pháp cụ thể cho việc kiểm tra các thông số cơ bản của báo hiệu: Vị trí, đặc tính ánh sáng… Phân tích và tính toán đơn giản các phép tính toán để phù hợp với chương trình tính và phù hợp với khả năng của người quản lý, vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải một cách khoa học
Trong đó xây dựng các phương pháp, giải pháp cụ thể cho việc cải tạo nâng cấp và phát triển hệ thống báo hiệu hàng hải phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên của vùng biển Việt Nam và nâng cao năng lực của người quản lý, vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải một cách thuận tiện nhất
Đề tài đã nghiên cứu, đưa ra một số tiêu chuẩn để đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp thực hiện công tác quản lý, kiểm tra báo hiệu hàng hải tại các trạm quản lý vận hành, quản lý báo hiệu
Trang 115.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xác định lại và rõ ràng hơn vài trò, chức năng, nhiệm vụ của Bảo đảm An toàn Hàng hải trong quá trình thực hiện chiến lược biển Việt Nam và trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; Đánh giá hiện trạng hệ thống đảm bảo an toàn hàng hải như hiện trạng công tác tổ chức, quản lý, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực phục vụ công tác đảm bảo an toàn hàng hải để đánh giá khả năng đáp ứng của Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam trong hiện tại cũng như tương lai
Với tình hình hiện nay hệ thống báo hiệu hàng hải của các tuyến luồng còn mỏng cùng với những biến động về khí hậu thời tiết, địa hình địa chất ngày một phức tạp Vậy nên việc nghiên cứu xây dựng các giải pháp cụ thể cho việc kiểm tra các thông số cơ bản của báo hiệu là rất phù hợp với điều kiện của Việt Nam Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị thực tiễn cao cả về mặt quản lý và mặt kinh tế khi áp dụng cho các đơn vị làm công tác bảo đảm an toàn hàng hải Đáp ứng kịp thời cập nhật các công nghệ mới vào công tác quản lý, kiểm tra báo hiệu hàng hải Đặc biệt đã đưa ra được tiêu chuẩn hoá nguồn nhân lực
cho công tác đào tạo của ngành Bảo đảm an toàn hàng hải
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN, VỀ HỆ THỐNG BÁO HIỆU
Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc được hình thành trên cơ
sở bộ máy quản lý của Bảo đảm An toàn Hàng hải Việt Nam và các đơn vị kinh
tế trực thuộc đóng trên địa bàn từ cây đèn Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) trở ra đến hết địa phận tỉnh Quảng Ninh, có nhiệm vụ quản lý bảo đảm an toàn hàng hải từ cây đèn Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) trở ra đến hết địa phận tỉnh Quảng Ninh bao gồm đất liền, bờ biển và hải đảo
1.1 Các khái niệm cơ bản về hệ thống báo hiệu hàng hải
1.1.1 Báo hiệu thị giác
a, Đèn biển
Đèn biển là một tổ hợp công trình gồm tháp đèn và các kiến trúc khác, được bố trí tại một vị trí địa lý được thiết kế để phát ra tín hiệu ánh sáng nhằm giúp người đi biển định hướng và xác định vị trí của tàu mình
* Yêu cầu đối với đèn biển:
Vị trí đặt đèn biển phải bảo đảm thuận lợi cho người đi biển định hướng và xác định vị trí;
Màu sắc, hình dạng và kích thước của đèn biển phải đảm bảo khả năng nhận biết dễ dàng bằng mắt thường hoặc bằng máy, thiết bị hàng hải;
Độ cao của đèn biển được tính từ mực nước “số 0 hải đồ”;
Đặc tính ánh sáng của đèn biển phải rõ ràng, dễ phân biệt với ánh sáng của các báo hiệu hay nguồn sáng khác xung quanh Trong phạm vi 70 hải lý, đặc tính ánh sáng của các đèn biển không được trùng lặp Đặc tính ánh sáng sử dụng cho đèn biển là ánh sáng trắng, chớp đơn hoặc chớp nhóm, chớp nhóm hỗn hợp; Tầm hiệu lực ánh sáng của đèn biển từ 10 hải lý đến 25 hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T = 0,74
Trên đèn biển có thể lắp đặt kết hợp các báo hiệu vô tuyến điện, báo hiệu
âm thanh
Dựa trên các yêu cầu về chức năng, tác dụng và tầm hiệu lực, đèn biển được phân làm 3 cấp
Trang 13Bảng 1.1 Bảng phân cấp đèn biển
Cấp đèn Chức năng Tầm hiệu lực
danh định (HL)
Tấm hiệu lực ban ngày (HL)
Cấp I Báo hiệu nhập bờ 20 R 25 8 R 10 Cấp II Hành hải ven biển 15 R < 20 6 R < 8 Cấp III Báo cửa, báo cảng 10 R < 15 4 R < 6
Tầm hiệu lực danh định của đèn biển (Nominal Range) là tầm hiệu lực ánh sáng của đèn biển trong điều kiện khí quyển có tầm nhìn xa khí tượng là 10 hải
lý với ngưỡng cảm ứng độ sáng của mắt người quan sát quy ước bằng 0,2 microlux
Tầm hiệu lực ban ngày của đèn biển (Visual Range) là khoảng cách lớn nhất mà người quan sát có thể nhận biết được đèn biển vào ban ngày trong mọi trường hợp Tầm hiệu lực ban ngày của đèn biển bị hạn chế bởi độ truyền quang của khí quyển và ngưỡng cảm ứng tương phản của mắt người quan sát
Báo hiệu nhập bờ: Báo hiệu cho tàu thuyền hành hải trên các tuyến hành hải xa bờ nhận biết, định hướng nhập bờ để vào các tuyến hành hải ven biển hoặc vào các cảng biển
Hành hải ven biển: Báo hiệu cho tàu thuyền hành hải ven biển định hướng
và xác định vị trí
Báo cửa, báo cảng: Báo hiệu cửa sông, cửa biển nơi có tuyến luồng dẫn vào cảng biển; cửa sông, cửa biển có nhiều hoạt động hàng hải khác như khai thác hải sản, thăm dò, nghiên cứu khoa học…; vị trí có chướng ngại vật nguy hiểm hoặc các khu vực đặc biệt khác như khu neo đậu tránh bão, khu đổ chất thải…
để chỉ dẫn cho tàu thuyền định hướng và định vị
b Đăng tiêu
* Yêu cầu đối với đăng tiêu:
Màu sắc của đăng tiêu phải dễ nhận biết và không gây nhầm lẫn với các báo hiệu khác xung quanh;
Trang 14Độ cao của đăng tiêu được tính từ mực nước “số 0 hải đồ”;
Đặc tính ánh sáng của đăng tiêu khi được lắp đèn phải rõ ràng, dễ phân biệt với ánh sáng của các báo hiệu hay nguồn sáng khác xung quanh;
Tầm hiệu lực ánh sáng của đăng tiêu nhỏ hơn 10 hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T = 0,74
Đối với đăng tiêu dùng để báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm, bãi cạn hay báo hiệu một vị trí đặc biệt nào đó (được gọi là đăng tiêu độc lập) thì đặc tính ánh sáng sử dụng cho đăng tiêu là ánh sáng trắng, chớp đơn hoặc chớp nhóm, chớp nhóm hỗn hợp Nếu đăng tiêu độc lập được lắp đèn hướng nhiều màu thì ánh sáng trắng chỉ vùng an toàn, ánh sáng xanh lục chỉ biên phía phải vùng an toàn, ánh sáng đỏ chỉ biên phía trái vùng an toàn hoặc vùng có chướng ngại vật nguy hiểm
c Chập tiêu
* Tác dụng của chập tiêu:
Báo hiệu trục luồng hàng hải;
Báo hiệu phần nước sâu nhất của một tuyến hàng hải;
Báo hiệu luồng hàng hải khi không có báo hiệu hai bên luồng hoặc báo hiệu hai bên luồng không đảm bảo yêu cầu về độ chính xác;
Báo hiệu hướng đi an toàn vào cảng hay cửa sông;
Báo hiệu phân luồng giao thông hai chiều
* Yêu cầu đối với chập tiêu:
Chiều cao của các tiêu trong một chập phải bảo đảm sao cho góc đứng từ mắt người quan sát tại bất kỳ điểm nào trong phạm vi tác dụng của chập tiêu đến điểm cao nhất của tiêu trước và tiêu sau vào ban ngày hoặc đến tâm đèn vào ban đêm phải nằm trong khoảng từ 3’ đến 15’;
Các tiêu trong một chập khi được lắp đèn phải có đặc tính ánh sáng giống nhau và chớp đồng bộ Đặc tính ánh sáng sử dụng cho chập tiêu là ánh sáng trắng, chớp đơn hoặc chớp nhóm, chớp nhóm hỗn hợp
d Báo hiệu hai bên luồng
Trang 15* Báo hiệu phía phải luồng:
Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía phải, tàu thuyền được phép hành trình ở phía trái của báo hiệu;
Vị trí: Đặt tại phía phải luồng;
Hình dạng: Hình nón, hình tháp hoặc hình cột;
Màu sắc: Màu xanh lục;
Dấu hiệu đỉnh: Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên;
Số hiệu: Là các chữ số lẻ (1-3-5…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng;
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng xanh lục, chớp đơn chu kỳ 2,5 giây hoặc 3,0 giây, 4,0 giây
* Báo hiệu phía trái luồng:
Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía trái, tàu thuyền được phép hành trình ở phía phải của báo hiệu;
Vị trí: Đặt tại phía trái luồng;
Hình dạng: Hình trụ, hình tháp hoặc hình cột;
Màu sắc: Màu đỏ;
Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;
Số hiệu: Là các chữ số chẵn (2-4-6…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng;
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng đỏ, chớp đơn, chu kỳ 2,5 giây hoặc 3,0 giây, 4,0 giây
e Báo hiệu chuyển hướng luồng
* Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải
Tác dụng: Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải;
Vị trí: Đặt tại phía trái luồng;
Hình dạng: Hình trụ, hình tháp hoặc hình cột;
Màu sắc: Màu đỏ với một dải màu xanh lục nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;
Trang 16Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;
Số hiệu: Là các chữ số chẵn (2-4-6…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng;
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng đỏ, chớp nhóm 2+1, chu kỳ 5,0 giây hoặc 6,0 giây, 10,0 giây, 12,0 giây
* Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái
Tác dụng: Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái;
Vị trí: Đặt tại phía phải luồng;
Hình dạng: Hình nón, hình tháp hoặc hình cột;
Màu sắc: Màu xanh lục với một dải màu đỏ nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;
Dấu hiệu đỉnh: Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên;
Số hiệu: Là các chữ số lẻ (1-3-5…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng;
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng xanh lục, chớp nhóm 2+1, chu kỳ 5,0 giây hoặc 6,0 giây, 10,0 giây, 12,0 giây
f Báo hiệu phương vị
* Báo hiệu an toàn phía Bắc
Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Bắc, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Bắc của báo hiệu;
Vị trí: Đặt tại phía Bắc khu vực cần khống chế;
Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột;
Màu sắc: Nửa phía trên màu đen, nửa phía dưới màu vàng;
Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng lên trên;
Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “N” màu trắng trên nền đen;
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp đơn rất nhanh chu kỳ 0,5 giây hoặc chớp đơn nhanh chu kỳ 1,0 giây
Trang 17* Báo hiệu an toàn phía Đông
Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Đông, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Đông của báo hiệu;
Vị trí: Đặt tại phía Đông khu vực cần khống chế;
3 chu kỳ 5,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 3 chu kỳ 10,0 giây
* Báo hiệu an toàn phía Nam
Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Nam, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Nam của báo hiệu;
Vị trí: Đặt tại phía Nam khu vực cần khống chế;
Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột;
Màu sắc: Nửa phía trên màu vàng, nửa phía dưới màu đen;
Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng xuống dưới;
Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “S” màu đỏ trên nền vàng;
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp rất nhanh nhóm
6 với một chớp dài chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 6 với một chớp dài chu kỳ 15,0 giây
* Báo hiệu an toàn phía Tây
Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Tây, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Tây của báo hiệu;
Trang 18Vị trí: Đặt tại phía Tây khu vực cần khống chế;
9 chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 9 chu kỳ 15,0 giây
* Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập
Tác dụng: Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, tàu thuyền có thể hành trình xung quanh vị trí đặt báo hiệu
Vị trí: Đặt tại vị trí nguy hiểm cần khống chế
Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột
Màu sắc: Màu đen với một hay nhiều dải màu đỏ nằm ngang
Dấu hiệu đỉnh: Hai hình cầu màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng
Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực và có màu trắng
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng chớp nhóm 2 chu kỳ 5,0 giây
g Báo hiệu vùng nước an toàn
Tác dụng: Báo hiệu vùng nước an toàn, tàu thuyền có thể hành trình xung quanh vị trí đặt báo hiệu
Vị trí: Đặt tại đầu tuyến luồng hoặc đường trục luồng hàng hải
Hình dạng: Hình cầu, hình tháp hoặc hình cột
Màu sắc: Sọc thẳng đứng màu trắng và đỏ xen kẽ
Dấu hiệu đỉnh: Một hình cầu màu đỏ, chỉ áp dụng đối với báo hiệu hình tháp hoặc hình cột
Trang 19Số hiệu: Theo số thứ tự (0-1-2 ), màu đen
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng chớp đều, chớp dài đơn chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp theo tín hiệu Morse chữ “A” chu kỳ 6,0 giây
h Báo hiệu chuyên dùng
Báo hiệu vùng công trình đang thi công;
Báo hiệu vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm;
Báo hiệu vùng diễn tập quân sự;
Báo hiệu vùng đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương;
Báo hiệu vùng giải trí, du lịch
Hình dạng: Hình nón hoặc hình tháp, hình cột
Màu sắc: Màu vàng
Dấu hiệu đỉnh: Một chữ “X” màu vàng
Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực và có màu đỏ
Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng vàng, đặc tính chớp không được trùng lặp với đặc tính chớp của các báo hiệu hàng hải xung quanh
i Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
Trong trường hợp báo hiệu những chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện như bãi bồi, bãi đá ngầm, xác tàu đắm và các chướng ngại vật khác mà chưa được ghi trên các tài liệu hàng hải thì đặt báo hiệu hai bên luồng với đặc tính chớp nhanh hoặc rất nhanh, hoặc báo hiệu phương vị Nếu chướng ngại vật
có mức độ nguy hiểm cao thì có thể đặt bổ sung một báo hiệu Báo hiệu bổ sung phải giống hệt báo hiệu mà nó ghép cặp Báo hiệu bổ sung này có thể được hủy
bỏ khi những thông tin về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện đã được thông báo theo quy định
Trang 20Tại chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện có thể lắp đặt thêm Racon có mã tín hiệu phản hồi là mã Morse chữ “D” Chiều dài toàn bộ tín hiệu của mã Morse chữ “D” hiển thị trên màn hình
k Đặc tính ánh sáng của báo hiệu thị giác
* Ánh sáng chớp đơn
Chu kỳ chớp từ 2,0 giây đến 15,0 giây;
Thời gian tối giữa hai lần chớp sáng không được nhỏ hơn ba lần thời gian của một chớp sáng
Trang 21Hình 1.1 Báo hiệu hai bên luồng
Hình 1.2 Báo hiệu chuyển hướng luồng
Hình 1.3 Báo hiệu phương vị Hình 1.4 Báo hiệu chướng ngại
vật biệt lập
Trang 22Hình 1.5 Báo hiệu vùng nước an toàn Hình 1.6 Báo hiệu chuyên dùng
1.1.2 Báo hiệu vô tuyến điện
a Báo hiệu hàng hải AIS
Tác dụng của báo hiệu hàng hải AIS:
Nhận dạng báo hiệu hàng hải trên màn hình AIS, radar tàu hoặc trạm radar hàng hải khác khi được kết nối với AIS;
Giám sát và điều khiển từ xa hoạt động của báo hiệu hàng hải;
Báo hiệu luồng hàng hải, vùng nước, phân luồng giao thông;
Báo hiệu công trình trên biển;
Cung cấp dữ liệu về thời tiết, thủy triều và các đặc điểm khí tượng thủy văn khác
Báo hiệu hàng hải AIS được phân ra làm 3 loại:
Báo hiệu hàng hải AIS "thực" được đặt trên báo hiệu hàng hải và truyền phát thông tin về báo hiệu hàng hải đó;
Báo hiệu hàng hải AIS "giả" được đặt bên ngoài báo hiệu hàng hải và truyền phát thông tin về báo hiệu hàng hải đó;
Báo hiệu hàng hải AIS “ảo” được dùng để truyền phát thông tin về báo hiệu hàng hải không có thực
Thông tin truyền phát của báo hiệu hàng hải AIS:
Thông tin về báo hiệu hàng hải bao gồm loại báo hiệu hàng hải, tên của báo hiệu hàng hải, vị trí của báo hiệu hàng hải, độ chính xác vị trí của báo hiệu hàng hải, chỉ báo sai lệch vị trí của báo hiệu hàng hải nổi, kích thước của báo hiệu hàng hải, các thông số khác và tình trạng kỹ thuật của báo hiệu hàng hải;
Trang 23Thông tin liên quan đến an toàn hàng hải;
Thông tin về tình hình khí tượng, thủy văn và các đặc điểm khác của vùng lân cận báo hiệu hàng hải;
Thông tin giám sát báo hiệu hàng hải
Thời gian hoạt động của báo hiệu hàng hải AIS là 24 giờ/ngày
b Tiêu radar (Racon)
Tác dụng của Racon:
Báo hiệu ven biển, báo hiệu nhập bờ;
Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm;
Báo hiệu chập tiêu vô tuyến điện hàng hải;
Báo hiệu các điểm quan trọng trên luồng hàng hải;
Báo hiệu vị trí trên vùng biển khó nhận biết bằng radar tàu;
Báo hiệu tuyến hàng hải dưới cầu;
Báo hiệu công trình trên biển
- Mã Morse chữ “D” là mã nhận dạng đặc biệt của Racon được dùng để báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện hoặc công trình trên biển chưa được đánh dấu trên hải đồ Chiều dài toàn bộ tín hiệu của mã Morse chữ
“D” hiển thị trên màn hình radar tàu tương đương 1 hải lý;
Khi sử dụng Racon để báo hiệu khoảng thông thuyền dưới chân cầu cắt ngang luồng hàng hải, mã Morse chữ "T" báo hiệu bên phải khoảng thông thuyền, mã Morse chữ "B" báo hiệu bên trái khoảng thông thuyền
Chu kỳ phát tín hiệu của Racon như sau:
15s ON + 30s OFF = 45s;
Trang 24Thời gian hoạt động của Racon là 24 giờ/ngày
1.1.3 Báo hiệu âm thanh
a Còi báo hiệu
Tác dụng: Còi báo hiệu được lắp đặt tại các vị trí nguy hiểm cho hàng hải ở khu vực thường xuyên có sương mù dày đặc làm giảm tầm nhìn xa
Tần số âm: Lớn hơn 75Hz và nhỏ hơn 1.575Hz
Đặc tính phát âm: Âm thanh được phát theo tín hiệu Morse; khoảng thời gian tối thiểu của âm ngắn là 0,75 giây
Các tín hiệu âm thanh đặc biệt:
Mã Morse chữ “U” dùng để báo hiệu công trình trên biển;
Mã Morse chữ “D” dùng để báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm
Điều kiện hoạt động: Còi báo hiệu sương mù được sử dụng khi tầm nhìn xa khí tượng trong khu vực nhỏ hơn hoặc bằng 2 hải lý
1.2 Giới thiệu tổng quan về hệ thống báo hiệu tuyến luồng hàng hải
1.2.1 Luồng hàng hải
Sau đây, tác giả sẽ trình bày một số khái niệm và các thông số cơ bản của luồng hàng hải
Trang 25AR
Bm.h
ho
o
Ho
tR
Hình 1.7 Một số thông số cơ bản của luồng hànghải Chiều dài luồng: Là chiều dài tính theo đường tim luồng của luồng tàu biển
Chiều dài đoạn luồng: Là chiều dài tính theo đường tim luồng của đoạn luồng
Bề rộng luồng: Là bề rộng của đáy luồng hàng hải theo chuẩn tắc thiết kế (là độ rộng B như trên hình vẽ 1.7)
Độ sâu luồng thiết kế: Là chiều sâu tính từ mực nước số “0” hải đồ đến độ sâu theo chuẩn tắc thiết kế (độ sâu được tính toán theo yêu cầu thiết kế luồng hàng hải)
Độ sâu luồng theo thông báo hàng hải: Là chiều sâu của điểm cạn nhất trong phạm vi bề rộng luồng theo bình đồ khảo sát độ sâu tuyến luồng, đoạn luồng đó
Bán kính quay vòng của phao (R): Là khoảng cách xa nhất tính theo phương ngang từ báo hiệu nổi đến vị trí thả phao báo hiệu
A là khoảng cách trung bình giữa hai báo hiệu theo phương ngang luồng hàng hải
- Độ dài tuyến luồng
Nếu tạo chớp đồng bộ bằng vô tuyến điện trên toàn bộ chiều dài tuyến luồng thì yêu cầu máy phát phải có công suất rất lớn, chiều cao ăng ten phải cao
Trang 26đòi hỏi các chỉ tiêu về kỹ thuật và kinh tế sẽ cao Trong thực tế ánh sáng và tầm hiệu lực của báo hiệu dẫn luồng chỉ có tác dụng hữu ích nhất trong một phạm vi nhất định, còn ở khoảng cách xa hơn thì phương tiện chưa di chuyển đến nên chưa nhận biết được báo hiệu
Đáp ứng được tầm hiệu lực yêu cầu của báo hiệu hàng hải dẫn luồng
Yêu cầu về điều kiện khai thác, vận hành của tuyến luồng và tàu hành hải trên luồng
Giảm rủi ro khi thiết bị gặp sự cố (khi máy phát bị hỏng thì sẽ không ảnh hưởng đến toàn bộ tuyến luồng mà chỉ ảnh hưởng đến một đoạn trên luồng) Khoảng cách điều khiển chớp đồng bộ của thiết bị vô tuyến phải đạt được yêu cầu sau:
Đối với các phao báo hiệu:
LĐB ≥ 2 2
B
L (1.1) Trong đó:
LĐB: khoảng cách điều khiển chớp đồng bộ (H1)
L: là khoảng cách giữa các báo hiệu liền kề theo hướng dọc luồng (H1) B: Chiều rộng luồng tàu (H1)
Hình 1.8 Biểu diễn quan hệ của các thông số LĐB, L và B
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU HÀNG HẢI
TUYẾN LUỒNG NGHI SƠN - THANH HÓA
2.1 Hiện trạng công tác bảo đảm an toàn hàng hải
2.1.1 Vai trò quản lý Nhà nước và mối quan hệ của các đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm an toàn hàng hải
Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc là đơn vị hoạt động dịch
vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cục Hàng hải Việt Nam, chịu sự quản lý ngành, quản lý Nhà nước của Bộ GTVT
Cảng vụ Hàng hải là đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại vùng hàng hải trách nhiệm Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ Hàng hải trong việc xử lý những
sự cố xảy ra trên luồng tàu về an toàn hàng hải
Hoa tiêu hàng hải là đơn vị sử dụng sản phẩm an toàn hàng hải trên luồng hàng hải, có trách nhiệm phối hợp với Bảo đảm an toàn hàng hải trong việc phản ánh các thông tin về độ sâu, hệ thống báo hiệu để bảo đảm an toàn hàng hải kịp thời khắc phục
Ngoài ra Tổng công ty còn có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tham gia phối hợp tìm kiếm cứu nạn trên biển, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng
2.1.2 Hiện trạng công tác tổ chức quản lý bảo đảm an toàn hàng hải
Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc có trụ sở tại thành phố Hải Phòng, được hình thành trên cơ sở bộ máy quản lý của Bảo đảm An toàn Hàng hải Việt Nam và các đơn vị kinh tế trực thuộc đóng trên địa bàn từ cây đèn
Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) trở ra đến hết địa phận tỉnh Quảng Ninh Bộ máy tổ chức của Tổng công ty ngoài các phòng ban chức năng tham mưu như Phòng Bảo đảm Hàng hải, Phòng Kinh tế Kế hoạch, Phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty còn có các đơn vị trực thuộc:
Trang 28+ Xí nghiệp Bảo đảm An toàn Hàng hải Đông Bắc Bộ
+ Bảo đảm An toàn Hàng hải Bắc Trung Bộ
+ Công ty Bảo đảm An toàn Hàng hải Trung Bộ
+ Xí nghiệp khảo sát hàng hải Miền Bắc
+ Công ty Cơ khí Hàng hải Miền Bắc
+ Công ty thiết bị báo hiệu hàng hải Miền Bắc
+ Công ty xây dựng công trình hàng hải Miền Bắc
+ Công ty TNHH MTV Thi công cơ giới và dịch vụ hàng hải Miền Bắc.+ Ban Quản lý dự án đặt tại thành phố Hải Phòng
+ Công ty Hoa tiêu hàng hải Khu vực II
+ Công ty Hoa tiêu hàng hải Khu vực III
+ Công ty Hoa tiêu hàng hải Khu vực IV
+ Công ty Hoa tiêu hàng hải Khu vực VI
2.2 Hiện trạng về tổ chức quản lý và kiểm tra hệ thống phao tiêu báo hiệu hàng hải tuyến luồng Nghi Sơn -Thanh Hóa
Hiện nay Tổng công ty Bảo đảm hàng hải miền Bắc chịu trách nhiệm quản
lý luồng tàu biển ra, vào các cảng biển Thanh Hóa và giao cho Công ty Bảo đảm
an toàn hàng hải Bắc Trung Bộ trực tiếp quản lý
Công ty Bảo đảm An toàn Hàng hải Bắc Trung Bộ đặt tại thành phố Vinh: Trực tiếp quản lý vận hành các đèn biển, hệ thống báo hiệu trên luồng hàng hải vào các cảng biển, quản lý các công trình chỉnh trị, hệ thống kè bảo vệ mái dốc luồng tàu, phát hiện và phối hợp với Cảng vụ Hàng hải tổ chức thanh thải các chướng ngại vật mới phát sinh trên luồng tàu thuộc phạm vi trách nhiệm hàng hải được phân công từ vùng biển tỉnh Ninh Bình đến hết vùng biển tỉnh Quảng Trị
Để quản lý và vận hành hệ thống báo hiệu dẫn luồng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Bắc Trung Bộ thành lập trạm quản lý luồng hàng hải Nghi Sơn.Trạm được bố trí 01 tàu công suất 190 CV cùng nhân lực quản lý, vận hành, khai thác và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, sản xuất kèm theo
Trang 30Hiện tại trên tuyến luồng Nghi Sơn - Thanh Hóa , các phương tiện tham gia giao thông hàng hải ngày càng nhiều Vì vậy để giảm khả năng tai nạn hàng hải trong và ngoài luồng thì việc tăng cường công tác kiểm tra, quản lý các báo hiệu hàng hải là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đã đặt ra chỉ tiêu không để một tai nạn hàng hải nào xảy ra do lỗi của báo hiệu hàng hải gây nên
Bảng 2.1 Số lượng Báo hiệu hàng hải trên tuyến luồng Nghi Sơn
trên luồng
2.2.1 Cơ sở vật chất Trạm quản lý luồng Nghi Sơn
Trạm quản lý luồng Nghi Sơn đặt tại xã Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa được giao quản lý 7,8 km luồng với tổng số 13 báo hiệu các loại Khu nhà quản lý luồng 03 tầng bao gồm: 06 phòng ở và 01 đài quan sát Định biên 08 người, trang bị 01 tàu quản lý luồng công suất 190CV
Tuyến luồng Nghi Sơn bao gồm 13 báo hiệu hàng hải các loại trên tuyến luồng được chia ra thành các đoạn như sau:
Đoạn từ phao số 0 đến vũng quay tàu bến số 2 có 06 báo hiệu, bề rộng luồng 120m, cao độ -8,6m, mái dốc 1:15
Đoạn từ vũng quay tàu bến số 1 đến hết bến số 4 có 07 báo hiệu, bề rộng luồng 120m, cao độ -10,8m, mái dốc 1:15
2.2.2 Thực trạng về giao thông hàng hải trên tuyến luồng hàng hải Nghi Sơn
a Lượng tàu và hàng hoá thông qua Cảng Nghi Sơn
Cảng Nghi Sơn là cảng cửa ngõ của khu vực miền Trung, nơi đây là trung tâm kinh kế trọng điểm của vùng, các dự án được Nhà nước cho phép đầu tư tại đây như: Nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn; Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn; Cảng Nghi Sơn tiếp tục được đầu tư mở rộng để có thể tiếp nhận tàu có trọng tải trên 60.000 DWT ra vào Hàng năm lượng hàng hóa thông qua cảng năm sau cao hơn năm trước cả về hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu
Trang 31Bảng 2.2 Thống kê lượng hàng thông qua cảng Nghi Sơn 03 năm gần nhất
(Nguồn do Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa cung cấp)
b Tai nạn hàng hải:
Tuyến luồng hàng hải Nghi Sơn là một trong những tuyến luồng trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và khu vực miền Trung nói chung Do tuyến luồng ngắn, không có phương tiện thủy nội địa tham gia, công tác quản lý và kiểm tra báo hiệu dẫn luồng đảm bảo đúng yêu cầu Vì vậy trong
03 năm 2012, 2013, 2014 không có vụ tai nạn hàng hải nào xảy ra trên tuyến luồng hàng hải Nghi Sơn
Trang 32Hình 2.2 Trạm quản lý luồng
2.3 Công tác công tác kiểm tra hệ thống báo hiệu hàng hải hiện nay tại đơn vị quản lý báo hiệu hàng hải
2.3.1 Công tác kiểm tra luồng hàng hải
Công tác kiểm tra luồng hàng hải là quy trình thể hiện số lần kiểm tra tổng quan, số lần kiểm tra bảo trì của từng luồng hàng hải; Mức hao phí thời gian, cấp bậc thợ bình quân cho các quy trình trong các công tác kiểm tra luồng hàng hải; Mức hao phí vật liệu trong công tác bảo trì báo hiệu; Mức hao phí thời gian; Mức công suất khai thác của phương tiện, máy phát điện; Hao phí lao động thường trực tại trạm; Hao phí lao động trực canh thông tin liên lạc tại trạm
Trang 33Hình 2.3 Công tác bảo trì phao trên luồng Nội dung công tác kiểm tra luồng hàng hải bao gồm:
a Kiểm tra tổng quan
Sử dụng phương tiện thuỷ kiểm tra toàn bộ tuyến luồng, quan sát bằng mắt thường để đánh giá hiện trạng hoạt động của báo hiệu như: vị trí, màu sắc, hình dạng và các thiết bị được lắp đặt trên báo hiệu; phát hiện và ngăn ngừa các vi
Trang 34cao ý thức chấp hành quy định về an toàn và an ninh hàng hải, cụ thể như sau: (nhân công quản lý luồng bậc 3,5/5; mỗi kíp thợ 02 người/chuyến)
- Chuẩn bị phương tiện
- Manơ rời cầu cảng hoặc bến đỗ
- Di chuyển dọc tuyến luồng sau đó quay về trạm
- Manơ cập cầu cảng hoặc bến đỗ
- Thực hiện dừng máy theo quy trình
b Kiểm tra bảo trì báo hiệu dẫn luồng
Sử dụng phương tiện thủy đi đến từng báo hiệu để thực hiện công tác bảo trì báo hiệu: (nhân công quản lý luồng bậc 4,0/5; mỗi kíp thợ 03 người/chuyến)
- Chuẩn bị phương tiện, khởi động máy theo qui định
- Manơ rời cầu cảng hoặc bến đỗ
- Di chuyển đến vị trí báo hiệu
- Ma nơ cập báo hiệu để công nhân thực hiện công tác bảo trì
- Kiểm tra vị trí phao báo hiệu
- Kiểm tra, vệ sinh báo hiệu
- Kiểm tra, vệ sinh hệ thống quang học; kiểm tra, điều chỉnh tâm nguồn sáng vào đúng tiêu điểm của thấu kính
- Kiểm tra, vệ sinh thiết bị báo hiệu và thiết bị nguồn cung cấp năng lượng
- Kiểm tra, vệ sinh các điểm nối thiết bị với nguồn năng lượng
- Manơ rời báo hiệu
- Nổ máy tại chỗ thường trực cảnh giới
- Manơ cập báo hiệu đón công nhân
- Manơ rời báo hiệu
- Di chuyển đến vị trí báo hiệu khác hoặc quay về trạm
- Manơ cập cầu cảng hoặc bến đỗ
- Thực hiện dùng máy theo quy định
Trang 35Bảng 2.3 Số lần kiểm tra tổng quan, bảo trì báo hiệu các luồng
Đơn vị tính: lần/tháng
tra tổng quan
Số lần Bảo trì
2.3.2 Công tác thay, thả phao báo hiệu và điều chỉnh phao báo hiệu khi bị sai lệch vị trí
Hình 2.4 Tàu công trình có công suất dưới 260HP thực hiện công tác thay, thả
và điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải
Khi thực hiện công tác thay thả và điều chỉnh phao sử dụng tàu thay thả phao chuyên dụng để thực hiện các công tác này
2.3.2.1 Thi công thay phao trên luồng
Trình tự thi công:
a Nhận phao (gồm phao, xích phao và phụ kiện) tại cầu cảng:
Trang 36- Cần cẩu bờ cẩu phao, xích phao và phụ kiện, vật tư khác xuống tàu, cô
buộc phao vào mạn tàu;
b Di chuyển:
- Tàu làm ma nơ rời cảng
- Di chuyển đến vị trí phao cần thay
c Thi công thay phao trên luồng:
- Tàu tập kết tại khu vực phao phải thay; căn cứ tốc độ dòng chảy, tốc độ gió và hướng gió để cập vào phao thay;
- Dùng dây cáp bắt chặt xích phao vào cọ bích;
- Tời kéo xích phao lên mặt boong bằng tời điện;
- Tháo maní nối xích phao cũ với xích rùa, kéo phao cũ ra vị trí mạn tàu;
- Kéo phao mới để lắp ráp maní nối xích phao mới với xích rùa;
- Dùng tời điện thả từ từ hệ thống xích neo xuống nước;
- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao giữa tàu và trạm quản lý luồng
d Di chuyển:
- Tàu làm ma nơ rời phao;
- Di chuyển về cảng
e Trả phao cũ tại cảng:
- Cần cẩu bờ cẩu phao, xích từ tàu xuống ôtô tải ở cầu cảng;
- Thu dọn, vệ sinh boong tàu;
2.3.2.2 Công tác thả phao
Trình tự thi công:
a Nhận phao (gồm phao, xích, rùa và phụ kiện) tại cầu cảng:
- Cần cẩu bờ cẩu phao, xích, rùa và phụ kiện xuống tàu, cô buộc phao vào
mạn tàu, treo rùa vào mũi tàu;
b Di chuyển:
- Tàu làm ma nơ rời cảng;
- Di chuyển đến vị trí cần thả phao
Trang 37c Thi công thả phao trên luồng:
- Tàu tập kết tại khu vực thả phao;
- Kéo phao buộc từ mạn tàu về mũi tàu để chuẩn bị thả;
- Tháo cáp bốt rùa giữ với tàu;
- Dùng tời điện thả từ từ rùa vào vị trí thiết kế;
- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao giữa
tàu và trạm quản lý luồng
- Tàu làm ma nơ rời cảng
- Di chuyển đến vị trí phao cần điều chỉnh
b Thi công chỉnh phao trên luồng:
- Tàu tập kết tại khu vực phao cần điều chỉnh; căn cứ tốc độ dòng chảy, tốc
độ gió và hướng gió để cập phao;
- Dùng dây cáp để quàng xích phao;
- Dùng tời điện kéo xích phao lên mặt boong;
- Dùng dây cáp bốt giữ phao vào mạn tàu , kéo rùa lên khỏi đáy luồng (nếu tời không kéo được rùa do lực bám của bùn thì sử dụng thiết bị xói cát thổi rùa
mức hao phí sẽ căn cứ theo thực tế);
- Di chuyển đưa phao, xích, rùa đến vị trí đã định vị;
- Dùng tời điện thả từ từ hệ thống xích neo xuống nước;
- Thả phao, xích phao, rùa và xích rùa xuống nước vào đúng vị trí thiết kế;
- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao giữa
tàu và trạm quản lý luồng
c Di chuyển:
Trang 38- Tàu làm manơ rời phao;
- Di chuyển đến vị trí phao khác cần điều chỉnh hoặc về cầu cảng
2.3.3 Công tác sơn bảo dưỡng phao báo hiệu hàng hải
Để đảm bảo cho các báo hiệu luôn hoạt động đúng theo thông số kỹ thuật công bố thông báo hàng hải thì hàng năm phải tiến hành sơn bảo dưỡng phao báo hiệu để theo đúng định kỳ, quy định
Bảng 2.4 Số lần sơn bảo dưỡng báo hiệu trong 01 năm
Đơn vị tính: lần/năm
Công tác sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải do công nhân quản lý, vận hành luồng thực hiện
Nhân công thực hiện bậc thợ 3,0/5
- Công tác sơn bảo dưỡng phao báo hiệu:
Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư tại trạm, pha sơn theo đúng yêu cầu
kỹ thuật
Di chuyển đến từng báo hiệu, thực hiện công tác sơn bảo dưỡng báo hiệu theo quy trình nhằm đảm bảo duy trì màu sắc nhận dạng của báo hiệu theo quy định, đồng thời duy trì tuổi thọ của báo hiệu Chu kỳ thực hiện sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải trên luồng được thực hiện như sau:
+ Phao báo hiệu: vào tháng thứ 6 và tháng thứ 9 tính từ thời điểm báo hiệu được thay, thả mới
+ Trụ tiêu, chập tiêu (kết cấu thép, BTCT, khối xây): 01 năm một lần;
Trang 39Hình 2.5 Phao đầu luồng
2.3.4 Công tác thường trực và trực thông tin liên lạc tại trạm
Để quan sát báo hiệu trên luồng, theo dõi và tư vấn hành hải; bảo vệ, trông coi tài sản của trạm, thường trực thông tin liên lạc; thường trực phối hợp tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ môi trường, tuyên truyền để nâng cao ý thức chấp hành quy định an toàn hàng hải của người dân trong khu vực
Thành phần công việc:
a Đối với trạm quản lý luồng
Trang 40- Thường trực tại trạm, bảo vệ trụ sở trạm
- Quản lý vật tư, năng lượng, công trình nhà trạm, trật tự an ninh
- Lập nhật ký hàng ngày hoạt động của trạm luồng và hệ thống báo hiệu trên luồng; kết hợp an ninh địa phương, an ninh quốc phòng
- Quan sát vùng biển, theo dõi cập nhật thông tin về thời tiết môi trường;
- Tư vấn, tuyên truyền ý thức chấp hành qui định an toàn hàng hải đối với người dân trong khu vực
b Đối với đăng tiêu có người quản lý
- Vận hành thiết bị báo hiệu
- Lau chùi vệ sinh hệ thống quang học, thiết bị tạo chớp, nguồn năng lượng cung cấp và các thiết bị bố trí tại đăng tiêu
- Ghi chép nhật ký về tình hình hoạt động đăng tiêu, tình trạng luồng; theo dõi cập nhật các thông tin thời tiết, môi trường; kết hợp an ninh địa phương, an ninh quốc phòng
- Quan sát vùng biển, theo dõi cập nhật thông tin về thời tiết môi trường
Tư vấn, tuyên truyền ý thức chấp hành qui định an toàn hàng hải đối với người dân trong khu vực
Bảng 2.5 Định mức nhân công thường trực trạm quản lý luồng
- Trực canh thông tin liên lạc
- Tiếp nhận, xử lý thông tin về an toàn hàng hải
- Tư vấn hành hải cho các phương tiện