BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
LÊ TUẤN THÀNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VƯỢT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
LÊ TUẤN THÀNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VƯỢT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG PHÁT TRIỂN GIAO
THÔNG ĐÔ THI ̣ TRÊN ĐI ̣A BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa ho ̣c: TS Trần Quang Phú
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỜNG ĐẾN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 1.1 Tổng quan về dư ̣ án đầu tư và Tổng mức đầu tư
1.1.1 Dư ̣ án đầu tư xây dựng
“Dự án là tâ ̣p hợp các hoa ̣t đô ̣ng có liên quan đến nhau nhằm đa ̣t được mô ̣t hoă ̣c mô ̣t số mu ̣c tiêu xác đi ̣nh , được thực hiê ̣n trên đi ̣a bàn cu ̣ thể , trong khoảng thời gian xác đi ̣nh, dựa trên những nguồn lực xác đi ̣nh Dự án bao gồm dự án đầu
tư và dự án hỗ trợ kỹ thuâ ̣t”
Theo “Luật Xây dựng năm 2014”, “dự án đầu tư xây dựng là tâ ̣p hợp các đề xuất có liên quan đến viê ̣c sử du ̣ng vốn để tiến h ành các hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển , duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoă ̣c sản phẩm , dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác
đi ̣nh Ở giai đoạn chuẩn bị d ự án đầu tư xây dựng , dự án được thể hiê ̣n thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng , Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoă ̣c Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng” [5]
1.1.1.1 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư có mu ̣c đích , kết quả xác đi ̣nh – là kết quả hay một sản phẩm được mong đợi Mục tiêu của dự án thường được xác định dưới gốc độ phạm
vi, lịch trình và chi phí;
- Dự án đầu tư có chu kỳ p hát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án đầu tư cũng phải trải qua các giai đoa ̣n : hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc;
- Sản phẩm của dự án đầu tư mang tính đơn chiếc Khác với quá tr ình sản xuất liên tu ̣c và gián đoa ̣n , kết quả có được của dự án đầu tư không phải là sản phẩm sản xuất hàng loa ̣t mà có tính khác biê ̣t cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem la ̣i là duy nhất;
- Dự án đầu tư liên quan đến nhiều đối tượng và có sự tương tác phức ta ̣p giữa các bô ̣ phâ ̣n quản lý chức năng với Quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham
Trang 4gia của nhiều bên liên quan như chủ đầu tư , người hưởng thu ̣ dự án , các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước…;
- Dự án đầu tư sử du ̣ng nhiều nguồn lực khác nhau , những nguồn lực đó bao gồm nhân lực, các tổ chức, thiết bi ̣, nguyên vâ ̣t liê ̣u và tiê ̣n nghi khác;
- Tính bất định và rủi ro cao , hầu hết các d ự án đều đòi hỏi quy mô tiền vốn, vâ ̣t tư và lao đô ̣ng rất lớn để thực hiê ̣n trong khoảng thời gian nhất đi ̣nh Mă ̣c khác, thời gian đầu tư và vâ ̣n hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng:
“Dự án đầu tư xây dựng được phân loa ̣i theo quy mô , tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan tro ̣ng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm
B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy đi ̣ nh của pháp luâ ̣t về đầu tư công và được quy đi ̣nh chi tiết ta ̣i Phu ̣ lu ̣c I ban hành kèm theo Nghi ̣ đi ̣nh ” [7] số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ;
“Dự án đầu tư xây dựng được phân loa ̣i theo nguồn vốn sử du ̣ng gồm: dự án sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước , dự án sử du ̣ng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử du ̣ng vốn khác.” [7]
1.1.2 Tổng mƣ ́ c đầu tƣ
1.1.2.1 Khái niệm:
- “Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bô ̣ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác đi ̣nh phù hợp với thiết kế cơ sở và các nô ̣i dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.”
- Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
“đầu tư xây dựng , tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 8 của Nghị định” [20] của “Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và” chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)
1.1.2.2 Nô ̣i dung tổng mức đầu tư xây dựng:
“Nô ̣i dung Tổng mức đầu tư xây dựng gồm : Chi phí bồi thường , hỗ trợ tái
đi ̣nh cư (nếu có); chi phí xây dựng ; chi phí thiết bi ̣; chi phí quản lý dự án ; chi phí
Trang 5tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá” [20]
1.1.2.3 Phương pha ́ p xác định tổng mức đầu tư
“Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau:
- Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và cá c yêu cầu cần thiết khác của dự án
- Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình:
- Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tư đã hoặc đang thực
hiê ̣n:
- Kết hợp các phương pháp quy đi ̣nh” [20]
1.2 Tổng quan về vốn ODA
1.2.1 Khái niệm:
Theo cách hiểu chung nhất trong tài liê ̣u của Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân có nêu khái niê ̣m : ODA là tất cả các khoản hỗ trợ không hoàn la ̣i và các khoản tín dụng ưu đãi (cho vay dài ha ̣n và lãi suất thấp của cá c Chính phủ, các tổ chức thuộc
hê ̣ thống liên hiê ̣p quốc , các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính quốc tế (IMF, ADB, WB…) giành cho các nước nhận viện trợ
Theo PGS TS Nguyễn Quang Thái (Viện chiến lược phát triển): “Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan chính thức thuộc các nước và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ” [8]
1.2.2 “Các hình thức cung cấp ODA và vốn vay ƣu đãi” [8]
1.2.2.1 ODA bao gồm ODA viê ̣n trợ không hoàn lại và ODA vốn vay [8]
- “ODA viê ̣n trợ không hoàn la ̣i là hình thức cung cấp ODA không hoàn trả lại cho nhà tài trợ
- ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả la ̣i cho nhà tài trợ với các điều kiê ̣n ưu đãi về lãi suất , thời gian ân ha ̣n và thời gian trả nợ , bảo đảm
Trang 6yếu tố không hoàn la ̣i đa ̣t ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buô ̣c và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc” [8]
1.2.2.2 Vốn vay ưu đa ̃i
“Vốn vay ưu đãi là hình thức cung cấp vốn vay có điều kiê ̣n ưu đãi hơn so với vay thương ma ̣i , nhưng yếu tố không hoàn la ̣i chưa đa ̣t tiêu chuẩn của ODA vốn vay được quy đi ̣nh ta ̣i đi ểm b khoản 1 Điều” [8] của Nghị định số 38 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
1.2.2.3 “ODA va ̀ vốn vay ưu đãi không ràng buộc” [8]
“ODA và vốn vay ưu đãi không ràng buô ̣c là khoản ODA và vốn vay ưu đãi kèm theo những điều khoản ràng buộc liên quan đến cung cấp , mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ một số nhà cung cấp hoặc quốc gia nhất định theo quy định của nhà tài trợ” [8]
1.2.2.4 “ODA va ̀ vốn vay ưu đãi có ràng buộc” [8]
“ODA và vốn vay ưu đãi có ràng buô ̣c là khoản ODA và vốn vay ưu đãi có kèm theo những điều khoản ràng buộc liên quan đến cung cấp , mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ một số nhà cung cấp hoặc từ quốc gia nhất định the o quy đi ̣nh của nhà tài trợ” [8]
Ở đây, chỉ nghiên cứu đến những dự án giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các vấn đề được xác định ở đây chủ yếu là những yếu tố ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư dự án do sử dụng vốn vay ưu đãi có ràng buộc từ các nhà tài trợ dự án
1.2.3 Các phương thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi
Điều 5 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ quy đi ̣nh cu ̣ thể như sau:
- “Hỗ trợ ngân sách;
- Hỗ trợ chương trình;
- Hỗ trợ dự án;
Trang 7- Viê ̣n trợ phi dự án” [8]
1.2.4 Lĩnh vực ƣu tiên sử dụng ODA và vốn vay ƣu đa ̃i [8]
- “Xây dựng hê ̣ thống kết cấu ha ̣ tầng kinh tế đồng bô ̣ , quy mô lớn và hiê ̣n
đa ̣i, bao gồm ha ̣ tầng giao thông (đường bô ̣, đường sắt , sân bay , cảng biển và đường thủy nô ̣i bô ̣); hạ tầng đô thị (giao thông đô thi ̣, cấp thoát nước và vê ̣ sinh môi trường đô thi ̣, hạ tầng cấp điện đô thị ); hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông; hạ tầng năng lượng (ưu tiên phát triển năng lượng tái ta ̣o và năng lượng mới); hạ tầng thủy lợi và đề điều;
- Phát triển kết cấu ha ̣ tầng xã hô ̣i bao gồm văn hóa , y tế, giáo dục và đào tạo, dạy nghề, an sinh xã hô ̣i, giảm nghèo, dân số và phát triển…” [8]
1.2.5 Vai tro ̀ của nguồn vốn ODA trong phát triển giao thông đô thi ̣
- Nguồn vốn ODA đóng góp quan tro ̣ng cho cân đối tài chính quốc gia , hỗ trợ kinh tế vĩ mô Phần lớn đây là các khoản ODA vay có lãi suất rất ưu đãi , thời gian vay và ân ha ̣n dài Điều này rất có ý nghĩa trong bối cảnh ngân sách nhà nước dành cho sự phát triển phục vụ nhu cầu cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội, tạo nền tảng cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước góp phần quan tro ̣ng vào viê ̣c tái
cơ cấu và tâ ̣p trung vốn cho viê ̣c thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu phát triển kinh tế – xã hội
- Nguồn vốn ODA góp phần quan tro ̣ng trong viê ̣c phát triển hê ̣ thống chính sách, luâ ̣t pháp, xây dựng thể chế phu ̣c vu ̣ công cuô ̣c đổi mới và cải cách của Viê ̣t Nam trong quá trình chuyển tiếp sang nền kinh tế thi ̣ trường và hô ̣i nhâ ̣p quốc tế;
- Góp phần phát triển và tăng cường năng lực con người thông qua các hoạt
đô ̣ng đào ta ̣o trong và ngoài nước , chuyển giao công nghê ̣, cung cấp tri thức , chia sẻ kinh nghiệm tiên tiến về quản lý kinh tế và xã hội ; cải cách hành chính công từ trung ương đến đi ̣a phương;
- Góp phần phát triển thương mại và đầu tư , tăng cườ ng năng lực ca ̣nh tranh quốc gia Những công trình ha ̣ tầng kinh tế đầu tư bằng nguồn vốn ODA như các đường quốc lộ , cảng biển , cầu, sân bay…đã có tác đô ̣ng lan tỏa , kéo theo sự phát triển các khu công nghiệp gia tăng trao đổi thương mại giữa các vùng , thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo
Trang 8Bên ca ̣nh những thuâ ̣n lợi, nguồn vốn ODA cũng có mô ̣t số bất lợi như sau:
- Các đơn vị “tài trợ ODA gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rô ̣ng hợp tác vì lợi ích của đơn vi ̣ , đảm bảo mu ̣c ti êu về an ninh – quốc phòng hoă ̣c theo đuổi mu ̣c tiêu chính tri ̣”;
- “Về kinh tế, nước tiếp nhâ ̣n ODA phải chấp nhâ ̣n dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hô ̣ các ngành công nghiê ̣p non trẻ , bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hóa của nước tài trợ Đồng thời từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hóa mới của nước tài trợ;”
- Nguồn vốn ODA cũng gắn với viê ̣c ràng buô ̣c sử du ̣ng di ̣ch vu ̣, “sản phẩm từ các nước tài trợ mà không hoàn toà n phù hợp, thâ ̣m chí là không cần thiết ” như sử du ̣ng chuyên gia nước ngoài thường chiếm toàn bô ̣;
- Nguồn vốn ODA “gắn với các điều khoản mâ ̣u di ̣ch đă ̣c biê ̣t nhâ ̣p khẩu tối
đa các sản phẩm của ho ̣ như phải chấp nhâ ̣n mô ̣t khoản hàng hóa, dịch vụ do họ sản xuất;
- “Nước tiếp nhâ ̣n ODA tuy có toàn quyền quản lý sử du ̣ng ODA nhưng thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thỏa thuận , đồng ý của nước viê ̣n trợ”;
- “Tác động của yếu tố tỷ g iá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên”
- “Tình trạng thất thoát lãng phí, xây dựng chiến lược, quy hoa ̣ch thu hút và sử du ̣ng nguồn vốn ODA vào các lĩnh vực chưa phù hợp ; trình độ quản lý thấp , thiếu kinh nghiê ̣m trong quá trình tiếp nhâ ̣n” điều hành dự án…
1.3 Các yếu tố a ̉ nh hưởng đến Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Nhóm các yếu tố bên trong
1.3.1.1 Nguồn nhân lực:
Sự tồn ta ̣i và phát triển của mô ̣t dự án phụ thuô ̣c rất lớn vào viê ̣c khai thác và sử du ̣ng có hiê ̣u quả các nguồn lực : vốn, cơ sở vâ ̣t chất, tiến đô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t , người lao đô ̣ng, các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ mật thiết với nhau và tác
đô ̣ng qua la ̣i Những yếu tố như máy móc thiết bi ̣ , của cải vật chất , công nghê ̣ kỹ
Trang 9thuâ ̣t điều được mua, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể Chính vì vậy nguồn nhân lực có vai trò quan trọng vô cùng to lớn với thành công hay thất ba ̣i của mô ̣t dự án
Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác do chính bản thân của con người Nhân viên có năng lực, đă ̣c điểm các cá nhân khác nhau, các tiềm năng phát triển…Do đó quản tri ̣ nhân lực khó khăn và phức ta ̣p hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác
Sử du ̣ng có hiê ̣u quả nguồn lực nhằm tăng năng suất lao đô ̣ng và nâng tính hiê ̣u quả của tổ chức giảm tăng tổng mức đầu tư của một dự án
1.3.1.2 Năng lư ̣c máy móc, thiết bi ̣, công nghê ̣:
Máy móc thiết bi ̣ là bô ̣ phâ ̣n quan tro ̣ng nhất trong quá trình thi công, nó đại diê ̣n cho trình đô ̣ kỹ thuâ ̣t và năng lực sản xuất hiê ̣n đa ̣i, nó giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Mức đô ̣ cơ giới hóa trong xây dựng được chủ đầu tư đánh giá cao bởi nó liên quan rất nhiều đến chất lượng và tiến đô ̣ thi công Tính hiê ̣n đa ̣i, tính đồng bộ, tính hiệu quả , tính đổi mới là yếu tố tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh n ghiê ̣p Do đó năng lực máy móc thiết bi ̣ và trình đô ̣ công nghê ̣ ảnh hưởng rất nhiều đến các mă ̣t hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p Yếu tố kỹ thuâ ̣t này quyết đi ̣nh viê ̣c lựa cho ̣n , tính toán các giải pháp hợp lý trong tổ chức thi công, bố trí con người và thiết bi ̣ mô ̣t cách hài hòa nhằm đa ̣t mu ̣c tiêu chuẩn về chất lượng, rút ngắn tiến độ thi công , tiết kiê ̣m chi phí , hạ giá thành công trình và tăng lợi thế ca ̣nh tranh Giảm thiểu được tình trạng vượt tổng mức đầu tư
1.3.1.3 Năng lư ̣c tài chính:
Năng lực tài chính thể hiê ̣n ở quy mô nguồn vốn tự có , khả năng huy động các nguồn vốn khác từ các nhà tài trợ dự án ODA và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Với khả năng tài chính dồi dào, chủ đầu tư có thể lên được nhiều kế hoạch đấu thầu như nhiều công trình, tiết kiê ̣m được thời gian , giảm thiểu việc tăng tổng mức đầu tư của dự án
1.3.2 Nhóm các yếu tố bên ngoa ̀i
1.3.2.1 Các yếu tố liên quan đến chính sách nhà nước:
Trang 10Chính sách của chính phủ là một YTAH đến tổng mức đầu tư của dự án cụ thể như: luâ ̣t xây dựng, luâ ̣t lao đô ̣ng thay đổi, các VBQPPL liên quan đến sử dụng nguồn vốn ODA (cơ chế cấp phát vốn, sự đồng bộ của văn bản hướng dẫn giữa xây dựng và tài chính), mức lương tối thiểu , cơ chế kiểm tra, giám sát và đặc biệt là thực hiện theo những chính sách, quy định của nhà tài trợ
1.3.2.2 Các yếu tố liên quan đến điều kiê ̣n tự nhiên
Xây dựng cơ bản được tiến hành ngoài trờ i, do đó nó chi ̣u ảnh hưởng của điều kiê ̣n khí hâ ̣u Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiê ̣n tự nhiên khác nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế
Trong những năm qua, thiên tai xảy ra khắp cả nước gây ra nhiều tổn thất to lớn về người và tài sản Do đó thời tiết , đi ̣a chất ta ̣i công trình tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ đến việc tăng tổng mức đầu tư của một dự án
Điều kiê ̣n đi ̣a chất thay đổi cũng là mô ̣t trong những lý do làm hầu hết các công trình xảy ra sự cố , do khảo sát đi ̣a chất không thể dự đoán được mo ̣i tình huống có thể xảy ra Vấn đề thay đổi đi ̣a chất là nguyên nhân dẫn đến thay đổi TMĐT của một DA
Nên, việc thi công trong đô thị với mật độ dân cư đông đúc, chặt hẹp, năng suất thi công giảm so với ngoài đô thị, do đó đòi hỏi phải đưa ra phương án thi công hiệu quả nhất
1.3.2.3 Các yếu tố liên quan đến chất lượng công trình
Ngoài những yêu cầu về chi phí, tiến độ thi công và an toàn lao đông, vệ sinh môi trường bên cạnh đó các vấn đề về chất lượng công trình luôn được sự quan tâm chú ý vì nó ảnh hưởng rất lớn đến tổng mức đầu tư của dự án giao thông
đô thị, cụ thể như sau: thiết kế chưa đầy đủ hoặc thiếu, thi công vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật, mặt bằng thi công, sự cố công trình do khảo sát không kỹ hoặc sơ sài trước khi thi công và các vấn đề rủi ro kỹ thuật không lường trước được đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư của dự án giao thông rất lớn
1.3.2.4 Các yếu tố liên quan đến năng lực tổ chức quản lý dự án
Trang 11DA thành công hay thất bại một phần cũng là do năng lực tổ chức QLDA trong đó đòi hỏi nhiều yếu tố rất quan trọng Khi giao tiếp với các nhà tài trợ dự án vốn ODA thì ngoại ngữ rất cần thiết để giải quyết hài hòa giữa bên đi vay và bên cho vay
Khi thiết kế hoặc thi công cũng đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ có đủ năng lực trình độ chuyên môn để điều phối các nhà thầu thực hiện theo đúng tiến độ đã cam kết trong hợp đồng
Bên cạnh đó, đơn vị chủ đầu tư/ ban quản lý dự án phải kết nối khéo léo hài hòa thông tin dự án với các sở, ban ngành các cấp và đặc biệt nhà tài trợ sẽ kiểm tra và giám sát rất chặt chẽ các công việc mà chủ đầu tư đã quản lý
Như vậy có thể nói, một dự án giao thông đô thị mang tầm quốc gia thì đòi hỏi rát nhiều yếu tố về năng lực tổ chức quản lý nếu không đủ năng lực tổ chức quản lý thì sẽ làm TMĐT của dự án thay đổi Nếu thay đổi quá lớn thì nhà tài trợ có cam kết tài trợ tiếp tục hay không, đây là một trong những nguyên nhân thường xảy ra ở các dự án giao thông đô thị
1.3.2.5 Các yếu tố liên quan đến kinh tế – tài chính
Khủng hoảng kinh tế:
- Rõ ràng khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến các dự án giao thông
đô thị Nước tài trợ hay nước đi vay ODA đều bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng, do đó TMĐT của DA sẽ thay đổi theo là hiển nhiên
Lạm phát:
- Lạm phát tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội Lạm phát cũng làm suy giảm tốc đô ̣ tăng trưởng, giảm kế hoạch trung và dài hạn trong mọi ngành nghề kinh tế và ảnh hưởng đến đời sống của các tầng lớp dân cư;
- “Lạm phát gia tăng góp phần tác động làm giá cả tăng theo , đặc biê ̣t là nhóm hàng lương thực thực phẩm và vật liệu xây dựng” [1] Do đó la ̣m phát sẽ làm tăng TMĐT
Tỷ giá hối đối:
Trang 12- Tỷ giá hối đối giữa các đồng : Yên Nhâ ̣t, đô la, Euro… chênh lê ̣nh so với đồng Viê ̣t Nam sẽ góp phần tăng TMĐT của DA
Chính sách thuế:
- Mô ̣t dự án xây dựng lớn phải mất nhiều năm để hoàn thành Đặc biệt là dự án sử dụ ng vốn ODA trong giao thông đô thi ̣ thì rất là lớn phải đi vay các nhà tài trợ và phải chịu điều kiện ràng buộc là phải mua thiết bị từ nước tài trợ ODA, do đó chính sách thuế thay đổi thì ảnh hưởng đến việc nhập khẩu các thiết bị công
nghệ nước ngoài cũng thay đổi theo, nên cũng ảnh hưởng đến viê ̣c tăng TMĐT
Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách:
- Cơ cấu tổng mức đầu tư ngoài việc sử dụng vốn ODA thì vốn đối ứng cũng chiếm một tỷ lệ cũng rất quan trọng để phục vụ cho công tác quản lý dự án hoặc giải phóng mặt bằng hoặc cho những vấn đề liên quan quan đến phía Việt Nam (công tác tư vấn, văn phòng ) Nếu chậm trễ trong việc bố trí vốn đối ứng
hoặc bố trí không đủ sẽ làm cho dự án kéo dài và AH đến TMĐT của DA
1.4 Mô hình đo lường các yếu tố ảnh hươ ̉ ng
1.4.1 Các nghiên cứu đã công bố
1.4.1.1 Các nghiên cứu trên thế giơ ́ i:
Nida Azhar et al (2008) trong nghiên cứ u “Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở Pakistan” đã chỉ ra từ 42 yếu tố thấu chi ngân sách, tác giả đã tìm ra 3 nhóm nhân tố trong đó có 10 yếu tố quan tro ̣ng nhất ảnh hưởng đến thấu chi ngân sách Cụ thể là:
Bảng 1.1 Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở
Pakistan theo Nida Azhar et al (2008)
1 Biến đô ̣ng giá nguyên liê ̣u Kinh tế vĩ mô
2 Chi phí của vâ ̣t liê ̣u sản xuất không ổn đi ̣nh Kinh tế vĩ mô
Trang 133 Chi phí thiết bi ̣ cao Kinh tế vĩ mô
và pháp lý
5 QLDA kém/ Kiểm soát chi phí kém Quản lý
6 Thời gian dài giữa thiết kế và đấu thầu Môi trường kinh doanh
và pháp lý
và pháp lý
10 Chính sách không phù hợp Môi trường kinh doanh
và pháp lý
Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010) trong nghiên cứ u “Các nguyên nhân của viê ̣c vượt chi phí dự án xây dựng đường ở Ghana” đã tìn ra 14 nguyên nhân quan trọng nhất của việc vượt chi phí quản lý dự án Các nguyên nhân đó là:
Bảng 1.2: Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường
ở Ghana theo Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010)
1 Đánh giá chủ quan dự án
2 Sự châ ̣m trễn trong thanh toán hàng tháng
3 Sự la ̣m phát
4 Thiết kế thiếu sót và sai
Trang 146 Giá đấu thầu thấp
7 Giao tiếp kém
8 Vượt tiến đô ̣
10 Thiếu kiến thức về dự án
11 Năng suất lao động
12 Bất khả kháng
13 Kỹ thuật phức tạp so với quy mô của dự án
14 Sự can thiê ̣p của chính phủ
FP Eshofonie (2008) trong nghiên cứ u: “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng ở Nigeria” chỉ ra rằng từ 40 nguyên nhân YTAH đến đến chi phí xây dựng ở Nigeria , trong đó có 15 nhân tố ảnh hưởng lớn nhất Mức đô ̣ ảnh hưởng của các nhân tố được xếp hạng từ cao đến thấp theo bảng sau:
Bảng 1.3: Các nhân tố AH chi phí xây dựng ở Nigeria theo
FP Eshofone (2008)
1 Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u
2 Lâ ̣p kế hoa ̣ch không chính xác
3 Ước lượng chi phí sai
4 Quản lý hợp đồng
5 Biến đô ̣ng của giá nguyên liê ̣u
6 Kinh nghiê ̣m của nhà thầu
7 Dữ liê ̣u xây dựng không có
Trang 158 Chi phí phát sinh
9 Thay đổi thiết kế thường xuyên
10 Nguyên vâ ̣t liê ̣u không đầy đủ
11 Kiểm soát tài chính dự án kém
12 Sự ổn đi ̣nh kinh tế
13 Hành vi lừa đảo và lại quả
14 Nhà cung cấp thay đổi
15 Tỷ giá ngoại tệ
Henry Alinaitwe et al (2013) đã chỉ ra 22 nguyên nhân làm vượt tiến đô ̣ và chi phí thực trong mô ̣t cuô ̣c điều tra những nguyên nhân của sự châ ̣m trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng khu vực công ở Uganda Các nguyên nhân như sau:
Bảng 1.4: Các nguyên nhân sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng
khu vực công ở Uganda theo Henry Alinaitwe et al (2013)
1 Thiết bi ̣, công cu ̣ và kế hoa ̣ch thiếu hoă ̣c không hiê ̣u quả
2 Nguồn nguyên liê ̣u trên thi ̣ trường nô ̣i đi ̣a không đáng tin câ ̣y
3 Đình công của công nhân
4 Không đủ nhân lực (ví dụ: số lượng ít và thiếu đào ta ̣o)
5 Trì hoãn thanh toán cho nhà thầu, các nhà cung cấp
6 Làm lại do nhà thầu làm công viê ̣c kém, vâ ̣t liê ̣u sai
7 Thay đổi quy mô, thay đổi thông số kỹ thuâ ̣t vâ ̣t liê ̣u
8 Giao tiếp kém (ví dụ phản ứng chậm với các truy vấn tại
công trường, nhâ ̣n trễ bản vẽ…)
Trang 169 Quản lý tiến độ kém
10 Giám sát và kiểm soát kém (ví dụ do người giám sát không
đủ năng lực, không đáng tin câ ̣y)
11 Thiếu sót trong các văn bản hợp đồng
12 Tranh chấp trong các bên tham gia dự án
13 Lạm phát chi phí bảo hiểm và lãi suất cao
14 Tình trạng thiếu nhiên liê ̣u
15 An ninh chính tri ̣ /bất ổn
16 Thời tiết xấu
17 Điều kiê ̣n thi công khác nhau
18 Tai na ̣n thi công
19 Dự án lớn và phức ta ̣p
20 Vị trí dự án (ví dụ: xa các trung tâm kinh doanh)
21 Quan liêu (ví dụ: quy đi ̣nh về viê ̣c phê duyê ̣t thay đổi)
22 Khối lượng công viê ̣c của nhà thầu
1.4.1.2 Các nghiên cứu trong nước:
Theo Nguyễn Thi ̣ Minh Tâm, Cao Hào Thi, Trường Đa ̣i ho ̣c Bách Khoa, Đa ̣i học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được đăng trên tạp chí ph át triển khoa học công nghê ̣, Tâ ̣p 12, số 01 – 2009, trong nghiên cứu “Các nhân tố AH đến sự biến
đô ̣ng chi phí của dự án xây dựng” trang 109, tác giả chỉ ra rằng “dựa trên cơ sở 06 nhóm YTAH đến biến chi phí trên cơ sở 34 YT đa ̣i diê ̣n Được đề xuất với giả thuyết từ H1 đến H6 Trong đó , các nhóm YT được đi ̣nh lượng tác đô ̣ng trực tiếp đến biến phụ thuộc là biến động chi phí Nhóm YT được giả thiết H6 là biến định tính sẽ tác động gián tiếp lê n mối quan hê ̣ giữa các biến đô ̣c lâ ̣p và biến phu ̣ thuô ̣c.”
Trang 17H 4
Hình 1.1: Sơ đồ nhóm YTAH “đến biến động chi phí dự án xây dựng theo Nguyễn
Thị Minh Tâm, Cao Hào Thi” (2009)
Theo Toàn trích từ Thanh (2008), chỉ ra rằ ng từ 30 yếu tố rủi ro được xếp hạng theo giá trị trung bình, thu thâ ̣p từ khảo sát bảng câu hỏi và kết hợp với ý kiến chuyên gia, “đã xác đi ̣nh được 14 YT có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi chi phí” trong các dự án đầu tư xây dựng ở Viê ̣t Nam Kết quả được thể hiê ̣n qua sơ đồ xương cá sau:
Nhóm YT về chính sách
Nhóm YT về tự nhiên
Nhóm YT về kinh tế
Nhóm YT về gian lâ ̣n và
thất thoát
Nhóm YT về năng lực
“Biến đô ̣ng chi phí dự án xây dựng”
“Nhóm YT về đă ̣c trưng dự
- Tỷ giá ngoại tệ biến động;
Thay đổi chi phí
Chủ đầu tư
- Khó khăn trong viê ̣c đền bù giải
tỏa, tái định cư;
- Phát sinh do thay đổi thiết kế,
công năng sử dụng;
Trang 18Hình 1.2: Sơ đồ tác động của 14 yếu tố đến chi phí theo Thanh (2008)
Ngoài ra theo Thanh (2008) đã xác đi ̣nh được 18 mối quan hê ̣ chủ yếu giữa các yếu tố tác động đến vượt TMĐT các DAĐT xây dựng ở Viê ̣t Nam , theo sơ đồ dưới đây:
Chi phí
GPMB
Khó khăn trong đền bù
Trang 19Hình 1.3: Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theo Thanh (2008)
1.4.2 Đề xuất mô hình đo lường
Dựa trên những nhóm yếu tố ảnh hưởng ở mục 1.3 và nhóm YTAH “đến
biến đô ̣ng chi phí dự án xây dựng theo Nguyễn Thi ̣ Minh Tâm , Cao Hào Thi ” (2009), các yếu tố được đề nghị và giả thuyết đề xuất như sau:
Về chính sách nhà nước:
Giả thuyết H1: trong mô ̣t dự án, môi trường chính sách Nhà nước không ổn
đi ̣nh và rõ ràng sẽ AH đến TMĐT của DA do phải chỉnh sửa thay đổi cho phù hợp
Về điều kiê ̣n tự nhiên:
Chính sách nhà nước:
- Hệ thống VBQPPL “về quản lý và sử dụng vốn
ODA” chưa chặt chẽ và đồng bộ về xây dựng và tài
chính;
- Cơ chế cấp phát vốn vay vốn ODA;
- Điều chỉnh mức lương tối thiêu;
- Cơ chế kiểm tra giám sát chồng chéo qua nhiều
cấp, nhiều ngành;
- Thực hiện theo quy định chính sách của nhà tài trợ
Thay đổi tổng mức đầu tư dự án
H1
Trang 20Giả thuyết H2: trong mô ̣t dự án, môi trường điều kiện tự nhiên về địa chất,
địa hình thi công phức tạp, chặt hẹp trong thành phố thì làm thay đổi tổng mức đầu
tư vì hiệu suất thi công thấp và phải đưa ra phương án thi công tối ưu nhất và tốn kém nhất do vậy AH đến TMĐT của DA
Nhóm yếu tố liên quan đến chất lƣợng công trình AH đến TMĐT
Giả thuyết H 3: Nhóm yếu tố liên quan đến chất lượng công trình rất quan
trọng đa số dự án giao thông đô thị là dự án thuộc nhóm A hoặc dự án quan trong quốc gia, do đó dự án có nguồn vốn rất lớn đòi hỏi kỹ thuật thi công rất phức tạp sẽ
AH lớ n đến TMĐT của DA
Nhóm yếu tố bên liên quan đến năng lực tổ chức QLDA AH đến TMĐT
Tƣ̣ nhiên:
- Thờ i tiết, khí hậu;
- Điều kiện đi ̣a chất phức tạp;
- Mặt bằng thi công trong thành phố chặt hẹp
Thay đổi TMĐT
DA
H2
Chất lƣợng công trình:
- Giám sát thi công không chặt chẽ (chưa có kinh
nghiệm nhiều;
- Sai sót và thay đổi thiết kế cho phù hợp với thực
tế thi công;
- Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
- Sự cố công trình (đào ngầm, ép cọc…)
- Các điều kiện không lường trước (rủi ro kỹ
thuật);
- Đền bù giải tỏa kéo dài;
- Năng lực nhà thầu phụ (nhân công, vật tư không
đáp ứng)
Thay đổi TMĐT DA
H3
Năng lực tổ chức QLDA:
- Phối hợp giữa CĐT/ BQLDA và nhà thầu thi
công chưa chặt chẽ;
- Hạn chế về mặt ngoại ngữ, chưa tiếp cận được
Thay đổi
H4
Trang 21H1 H2 H3
Giả thuyết H4: Rõ ràng về năng lực QLDA không hiệu quả sẽ AH lớn đến
TMĐT của DA
Về tài chính kinh tế
Giả thuyết H 5: trong mô ̣t dự án , môi trường biến đô ̣ng kinh tế – tài chính
càng lớn dẫn đến ảnh hưởng thay đổi chi phí dự án càng nhiều , do đó thay đổi
TMĐT của DA
Các giả thuyết trên ta đưa ra mô hình nghiên cứu sau:
Biến phu ̣ thuô ̣c: Thay đổi TMĐT
Các biến độc lập là các nhóm: chính sách Nhà nước , điều kiê ̣n tự nhiên ,
chất lượng công trình, năng lực tổ chức quản lý dự án và kinh tế – tài chính
Nhóm chất lượng công trình
Nhóm năng lực tổ chức QLDA
Nhóm Chính sách nhà nước
Nhóm điều kiện tự nhiên
Thay đổi TMĐT
Kinh tế – tài chính:
- Khủng hoảng kinh tế;
- Tỷ lệ lạm phát cao;
- Biến động tỷ giá hối đoái;
- Chậm bố trí nguồn vốn đối ứng
Thay đổi tổng mức đầu tư dự án
H5
Trang 22H4 H5
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu thử nghiê ̣m
1.5 Phân ti ́ch đánh giá mức đô ̣ AH của các YT
Phân tích đánh giá mức đô ̣ ảnh hưởng của các YT thay đổi TMĐT là việc nhìn thấy xem xét những khả năng xuất hiện các yếu tố và mức độ tác động của nó trong tình huống xấ u nhất khác nhau , trợ giúp cho quá trình quản lý và điều hành tốt hơn để giảm viê ̣c vượt tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
Để phân tích và đánh giá mức đô ̣ ảnh hưởng của các yếu tố , cần thu thâ ̣p số liê ̣u và tiến hành xác đi ̣nh tần suất xuất hiê ̣n các yếu tố và mức đô ̣ nghiêm tro ̣ng của các YT Các phương pháp phân tích ảnh hưởng của các YT đến TMĐT của dự án giao thông đô thị có thể tập hợp theo nhóm căn cứ vào bản chất của phương pháp hoặc hình thức thể hiện của phương pháp
Các phương pháp phân tích ảnh hưởng của các yếu tố theo bản chất lựa dựa trên lý thuyết quyết đi ̣nh và lý thuyết sản xuất
Các phương pháp phân tích mức đô ̣ ảnh hưởng của các yếu tố theo hình thức thể hiê ̣n bao gồm hai nhóm phương pháp : Phân tích đi ̣nh tính và phân tích đi ̣nh lượng
1.5.1 Phân ti ́ch đi ̣nh tính mức đô ̣ ảnh hưởng của các yếu tố:
Phân tích đi ̣nh tính mức đô ̣ ảnh hưởng của các yếu tố “là quá trình đánh giá các AH và các khả năng xảy ra của rủi ro đã được xác định từ bước trước Phân tích định tính cho phép xếp hạng xác suất và khả năng xếp hạng tiềm tàng của” các
YT [3]
1.5.2 Công cu ̣ và kỹ thuật phân tích định tính nhân tố ảnh hưởng:
Bước 1: Xác định tần suất yếu tố ảnh hưởng:
Trang 23Tần suất xuất hiê ̣n yếu tố ảnh hưởng “là khả năng mà YT đó có thể xuất hiê ̣n Tuần suất xuất hiê ̣n yếu tố có thể được mô tả mô ̣t cách đi ̣nh tính như : rất thấp, thấp, bình thường, cao và rất cao.” [3]
Bước 2: Xác định mức độ tác động của yếu tố:
“Mức đô ̣ tác đô ̣ng của yếu tố là các kết quả làm thay đổi TMĐT khi YT đó xuất hiê ̣n Mức đô ̣ tác đô ̣ng của YT cũng có thể được mô tả một cách định tính như là: rất cao, cao, bình thường, thấp và rất thấp”
“Thang đo mức đô ̣ tác đô ̣ng biểu diễn mức đô ̣ tác đô ̣ng của yếu tố đến tổng mức đầu tư Các tác động có thể chỉ thứ tự hoă ̣c chỉ số lượng , phụ thuộc vào từng trường hợp cu ̣ thể Thang đo thứ tự thường chỉ xếp ha ̣ng mức đô ̣ tác đô ̣ng mô ̣t các đơn giản như: rất thấp, thấp, bình thường, cao và rất cao.” [3]
Bước 3: Xây dựng ma trận đánh giá tần suất xuất hiện và mức độ tác động của các YT
“Ma trâ ̣n được xây dựng để xác đi ̣nh các mức đô ̣ ảnh hưởng (rất thấp, thấp, bình thường, cao và rất cao) trên cơ sở kết hợp tần suất và khả năng tác đô ̣ng Mức
đô ̣ ảnh hưởng với tuần suất xuất hiê ̣n và mức đô ̣ tác đô ̣ng trầm tro ̣ng thường đòi hỏi các nghiên cứu chuyên sâu (gồm phân tích đi ̣nh lượng và quản lý mức đô ̣ ảnh hưởng mô ̣t cách tổng hợp).”
“Viê ̣c phân tích đi ̣nh tính mức đô ̣ ảnh h ưởng được hoàn thành nhờ việc sử dụng ma trận và thang đo mức độ tác động của các yếu tố.” [3]
Ký hiệu Mức đô ̣ ảnh hưởng
Ảnh hưởng thấp Ảnh hưởng bình thường Ảnh hưởng cao
Tần suất
xảy ra
Mức đô ̣ tác đô ̣ng
Rất thấp
Trang 24Thấp
Trung bình
Cao
Rất cao
Hình 1.5: Ma trận đánh giá tần suất xuất hiê ̣n và mức độ tác động của các yếu tố
ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư
Phân tích ảnh hưởng “về mă ̣t đi ̣nh tính đòi hỏi sự hiểu biết và kinh nghiê ̣m về yếu tố ảnh hưởng , cũng như cần có số liệu đầy đủ và tin cậy Nếu yếu tố ảnh hưởng không được hiểu đúng hoă ̣c do sử du ̣ng các số liê ̣u kém chính xác có thể dẫn đến phân tích đi ̣nh tính kém hiê ̣u quả Xếp ha ̣ng các thứ tự mô ̣t cách chính xác sẽ giúp việc phân tích đạt hiệu quả” cao hơn [3]
1.5.3 Phân ti ́ch đi ̣nh lươ ̣ng mức đô ̣ ảnh hưởng:
Những công cu ̣ phân tích đi ̣nh lượng mức đô ̣ ảnh hưởng của các yếu tố được sử du ̣ng để giúp cho Ban Quản lý Dự án hoă ̣c chủ đầu tư lường trước kiểm soát tốt hơn ảnh hưởng của các yếu tố
1.5.4 Phương pha ́ p chấm điểm
“Dùng phương pháp chấp điểm để xếp hạng mức độ ảnh hưởng” “Thang điểm là tùy cho ̣n nhưng thông thường ta cho ̣n thang điểm 10 hoă ̣c 5.” [3]
Điểm của mức đô ̣ ảnh hưởng = Điểm tần suất xuất hiê ̣n * Mức đô ̣ tác đô ̣ng
Trang 25Hình 1.6: Ma trận đi ̣nh lượng các yếu tố
Tần suất xuất hiê ̣n : Thang đo tần suất xuất hiê ̣n yếu tố ảnh hưởng “xảy ra thường nằm trong khoảng từ 0,0 (không xảy ra) đến 1,0 (chắc chắn xảy ra ) Đánh giá tần suất xuất hiện yế u tố ảnh hưởng có thể khó khăn do thiếu số liê ̣u thực tế , bên ca ̣nh đó ta cũng có thể sử du ̣ng mô ̣t thang đo tương tự , biểu hiê ̣n bởi khả năng hiếm khi xảy ra và khả năng chắc chắn xảy ra.” [3]
Bảng 1.5: Đánh giá tần suất xuất hiện của các yếu tố ảnh hưởng
1 Tần suất xảy ra ảnh hưởng của yếu tố
là rất thấp
1 - 19
2 Tần suất xảy ra ảnh hưởng của yếu tố
là thấp
20 - 39
3 Tần suất xảy ra ả nh hưởng của yếu tố
là bình thường
40 - 59
4 Tần suất xảy ra ảnh hưởng của yếu tố
là cao
60 - 79
5 Tần suất xảy ra ảnh hưởng của yếu tố
là rất cao
- Mứ c đô ̣ tác đô ̣ng là = 4;
- Tần suất xuất hiện là = 2; Điểm ảnh hưởng là = 4x2 = 8
Yếu tố B:
- Mức đô ̣ tác đô ̣ng là = 3;
- Tần suất xuất hiê ̣n là = 4; Điểm ảnh hưởng là = 3x4 = 12
Trang 26“Mức đô ̣ tác đô ̣ng : đây là thang đo số lượng xác đi ̣nh giá tri ̣ c ụ thể cho các tác động đó ” “Thang đo số lượng nhằm xác đi ̣nh giá tương đối với khả năng tác của các yếu tố.” [3]
1.6 Thang đo ca ́ c yếu tố ảnh hưởng:
1.6.1 Xây dư ̣ng thang đo
Thang đo là công cu ̣ để quy ước (mã hóa) các tình trạng hay mức đô ̣ của các đơn vi ̣ khảo sát theo các đă ̣c trưng được xem xét
Trong nghiên cứu sẽ sử du ̣ng thang đo danh đi ̣nh để đo các biến đi ̣nh tính về đối tượng khảo sát và thang đo likert 5 cấp để đo lường cảm nhâ ̣n của các đối tượng khảo sát về các yếu tố trong giai đoa ̣n nghiên cứu đi ̣nh lượng
Các tập biến quan sát cụ thể được đo lường trên thang đo likert 5 điểm, thay đổi từ: 1 = ảnh hưởng rất ít ; 2 = ảnh hưởng ít; 3 = ảnh hưởng trung bình ; 4 = ảnh hưởng nhiều; 5 = ảnh hưởng rất nhiều
1.6.2 Kiểm đi ̣nh thang đo
“Kiểm đi ̣nh thang đo là điểm kiểm tra xem các mu ̣c đòi hỏi nào đã bao gồm viê ̣c đo lường khái quát ” đang “nghiên cứu và những mu ̣c câu hỏi nào không ” [15] Mục đích của việ c kiểm đi ̣nh thang đo này là tìm ra những mu ̣c câu hỏi cần được giữ la ̣i và những mu ̣c câu hỏi cần được bỏ đi trong tất cả các mu ̣c đưa vào kiểm tra Trong đó nghiên cứu sẽ sử du ̣ng đến hai phép kiểm tra:
- Kiểm tra sự tương quan giữa bản thân các mu ̣c câu hỏi (đă ̣c trưng bằng hê ̣ số Cronbach`s Alpha);
- Kiểm tra sự tương quan giữa tổng điểm của từng người và tổng điểm của từng mu ̣c câu hỏi (đă ̣c trưng bởi hê ̣ số tương quan biến tổng)
1.6.3 Hê ̣ số Cronbach`s Alpha
Hê ̣ số α của “Crobach`s Alpha là mô ̣t phép kiểm đi ̣nh thống kê về mức đô ̣ chă ̣t chẽ mà các mu ̣c câu hỏi trong thang đo tương quan với nhau Một trong những phương pháp kiểm tra tính đơn khía ca ̣nh của thang đo được kiểm đi ̣nh đô ̣ tin cậy chia đôi
Công thức tính hê ̣ số Alpha là: α = N.ρ/(1 + ρ.(N-1))” [3]
Trang 27Trong đó:
- ρ: hê ̣ số tương quan trung bình giữa các mu ̣c hỏi;
- N: tổng số ngườ i tham gia trả lời
Theo quy ước, mô ̣t tâ ̣p hợp các mu ̣c hỏi dùng để đo lường được đánh giá tốt phải có hệ số α ≥ 0,80 nhưng giá tri ̣ chấp nhâ ̣n được là 0,7
Mô ̣t số nhà nghiên cứu cho rằng hê ̣ số Cronbach `s Alpha từ 0,8 đến 1,0 là thang đo lường tốt nhất , từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbach`s Alpha từ 0,6 trở lên là chấp nhâ ̣n “trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới ” hoă ̣c là mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu
Trong nghiên cứu này , tác giả đề nghị hệ số tin câ ̣y Cronbach `s Alpha α ≥ 0,7 là chấp nhận được Tuy nhiên, hệ số này “chỉ cho biết các đo lường liên kết với nhau hay không chứ không cho biết mu ̣c hỏi nào được bỏ đi và mu ̣c hỏi nào cần giữ la ̣i.”
1.6.3.1 Hê ̣ số tương quan biến tổng
Hê ̣ số tương quan biến tổng là hê ̣ số tương quan của mô ̣t biến với tổng điểm của các biến khác trong một thang đo Do đó hê ̣ số này càng cao thì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao Theo Nunnally và Burnstein (1994) các hệ số có tương quan biến tổng ≤ 0,3 thì có thể được xem xét là biến rác và sẽ loại ra khỏi thang đo Vì vậy, trong nghiên cứu này chỉ cho ̣n những biến có
hê ̣ số tương quan biến tổng ≥ 0,3 mới được lựa cho ̣n
1.6.3.2 Ma trâ ̣n xác suất ảnh hưởng
Các yếu tố ảnh hưởng được tính trị số trung bình về mức độ tác động và tần suất xuất hiê ̣n, sau đó đưa vào ma trâ ̣n xác suất để xác đi ̣nh mức đô ̣ ảnh hưởng mô ̣t các định tính Lựa chọn những yếu tố ảnh hưởng có mức độ cao và bình thường đưa vào bảng phân tích đi ̣nh lượng – tính điểm của ảnh hưởng
1.6.3.3 Phương pha ́ p chấm điểm
Điểm của mỗi yếu tố ảnh hưởng được đánh giá như sau:
Trang 28Điểm của mức độ ảnh hưởng = điểm tần suất xuất hiê ̣n * điểm mức đô ̣ tác
đô ̣ng
Cụ thể điểm của mỗi đối tượng phỏng vấn được đánh giá theo công thức sau đây:
i j i j i
I : mứ c đô ̣ tác đô ̣ng của yếu tố i do đối tượng j đánh giá
Điểm trung bình của yếu tố ảnh hưởng là:
n
R R
i j i
Trong đó: n là đối tượng đánh giá ảnh hưởng i
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VƯỢT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN
ĐI ̣A BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Tổng quan về các dư ̣ án sử du ̣ng nguồn vốn ODA trong phát triển giao thông đô thi ̣ trên đi ̣a bàn Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Các dự án sử dụng vốn ODA ta ̣i Thành phố Hồ Chí Minh
Trong bối cảnh nền kinh tế Viê ̣t Nam gă ̣p nhiều khó khăn do những biến
đô ̣ng về giá và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới , Thành phố Hồ Chí Minh vẫn có những thành tựu đáng kể trong công tác vâ ̣n đô ̣ng, thu hút nguồn vốn ODA Nhằm thực hiê ̣n các kế hoa ̣ch phát triển KT – XH của Thành phố trong bối cảnh kinh tế đất nước còn nhiề khó khăn thách thức , đă ̣c biê ̣t các diễn biến phức ta ̣p ở biển Đông và khu vực có tác đô ̣ng tới phát triển kinh tế thành phố và cả nước , Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang triể n khai thực hiê ̣n đầu tư 15 DA sử du ̣ng nguồn vốn ODA với TMĐT khoảng 109.829 tỷ đồng , trong đó vốn ODA là 93.419,9 tỷ đồng và vốn đối ứng 16.409,4 tỷ đồng
Bảng 2.1 Phân loại các dự án sử dụng vốn ODA trên đi ̣a bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
1 Theo loa ̣i dự án
1.1 DA Hỗ trợ kỹ thuật 05 01 DA mớ i phê duyê ̣t 1.2 DA hỗ trợ phát triển chính thức 10 01 DA mớ i phê duyê ̣t
2 Theo li ̃nh vực đầu tư
2.1 Hạ tầng kỹ thuật 08 03 DA hỗ trợ kỹ thuâ ̣t 2.2 Môi trường nước 04 01 DA hỗ trợ kỹ thuâ ̣t
3 Theo nhà tài trợ
Trang 303.1 Cơ quan hợp tác quốc tế Nhâ ̣t Bản
3.2 Ngân hàng Thế giới (World Bank) 07
3.3 Ngân hàng P hát triển Châu Á
3.5 Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) 01 Hợp vốn thực hiê ̣n 3.6 Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (EIB) 01 Hợp vốn thực hiê ̣n
2.1.2 Tình hình thực hiện một số dự án trọng điểm
2.1.2.1 DA xây dựng Đại lộ Đông – Tây:
DAXD Đại lô ̣ Đông – Tây được thực hiê ̣n từ năm 2005, hoàn thành vào cuối năm 2011 có tổng chiều dài 22km Tổng mức đầu tư ước tính khoảng 16.000 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ODA của Nhâ ̣t Bản chiế m 65% tổng mức đầu tư , vốn Ngân sách Thành phố chiếm khoảng 35%
Trên toàn tuyến của dự án có 11 cây cầu xây mới, 8 cầu vượt bô ̣ hành, 2 nút giao thông ta ̣i điểm đầu , điểm cuối và đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn Dự án Đa ̣i lô ̣ Đông – Tây trải dài qua đi ̣a bàn 8 quâ ̣n, huyê ̣n có điểm đầu phía Tây là nút giao với Quốc lộ 1A ta ̣i xã Tân Kiên huyê ̣n Bình Chánh hướng về Trung tâm thành phố , chạy dọc kênh Tàu Hủ – Bến Nghé đến ngã ba Yersin – Chương Dương, gần cầu Calmette , Quâ ̣n 1 – này gọi là Đại lộ Võ Văn Kiệt Sau đó vào Hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn ra Đa ̣i lô ̣ Đông – Tây nối với điểm cuối là phía Đông là nút giao với xa lộ Hà Nội tại ngã ba Cát Lái, quâ ̣n 2;
Đa ̣i lô ̣ Đông – Tây ta ̣o tru ̣c giao thông kết nối xuyên suốt , có ý nghĩa to lớn về kinh tế, giao thông, xã hội, tiêu thoát nước và cải thiê ̣n môi trường…Dự án còn tạo ra một số mục tiêu quan trọng:
- Rút ngắn thời gian đi lại , giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông trên các trục Đông – Tây Thành phố;
Trang 31- Tạo ra con đường ngắn nhất nối khu đô thị trung tâm hiện hữu của Thành phố và khu đô thi ̣ mới Thủ Thiêm, tạo tiền đề phát triển thuận lợi cho khu vực phía Đông thành phố;
- Thực hiê ̣n chỉnh trang đô thi ̣, cải tạo môi trường khu vực dọc theo Đại lộ , khôi phu ̣c cảnh quan “trên bến dưới thuyền” của Sài Gòn – Bến Nghé xưa;
- Sau khi kết nối với đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương ở phía Tây và Đường Cao tốc Long Thành – Dầu Giây ở phía Đông , Đa ̣i lô ̣ Đông – Tây sẽ ta ̣o trục giao thông chiến lược, nối kết thành phố Hồ Chí Minh với 2 vùng kinh tế lớn, tạo động lực thúc đẩy phát triển toàn vùng…
Trong quá trình thực hiện , dự án đã phải thực hiê ̣n điều chỉnh dự án đầu tư
do có những nguyên nhân chủ quan , khách quan làm kéo dài thời gian hoàn thành dự án so với quyết đi ̣nh phê duyê ̣t DAĐT Cụ thể là tháng 5 năm 2010, dự án phải tăng thêm vốn khoảng 3.600 tỷ đồng do thiết kế mở rộng thêm tại tuyến ở Quận 2 qua đó tổng mức đầu tư lên đến hơn 13.400 tỷ đồng
2.1.2.2 Dư ̣ án Cải tạo kênh Tân Hóa – Lò Gốm
Đây là dự án thành phần số 4, cải tạo kênh và đường dọc kênh Tân Hóa – Lò Gốm thuộc tiểu dự án nâng cấp đô thị TP HCM (HUUP), dự án nâng cấp đô thị Việt Nam (VUUP) Dự án gồm 6 hạng mục, Dự án Tân Hòa – Lò Gốm thuộc hạng mục 2; nâng cấp ở hạ tầng cấp 1,2, đầu nối hạ tầng cấp 3 tại quận 6, 11, Tân Bình
và Tân Phú
Hạng mục này gồm có cải thiện hệ thống thoát nước cấp 2,3 với việc lắp đặt 26.253m cống trên 56 tuyến đường trong lưu vực Cải thiện kênh và đường dọc kênh Tân Hòa – Lò Gốm, xây dựng 4 cây cầu Hạng mục 3 là xây dựng quỹ nhà phục vụ tái định cư với 1.939 căn hộ và 529 đất nền…
Dự án được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt thực hiện ngày 10/10/2003 với tổng chiều dài kênh cải tạo là 7,5 km, với tổng mức đầu tư theo hạng mục chính kênh Tân Hóa – Lò Gốm là 146,15 triệu USD Tổng mức đầu
tư sau khi điều chỉnh bổ sung cầu Ông Buông 1,2: 166,647 triệu USD, chưa bao gồm 1.714,56 tỷ đồng chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng – tái định cư cho
Trang 32các hộ dân và tổ chức sống dọc hai bên kênh Nguồn vốn cải tạo trên từ nguồn vốn vay ODA, vốn viện trợ không hoàn lại PHRD, vốn trong nước
Sau khi cải tạo và nâng cấp, đã có 2.501m cống hộp bê tông cốt thép được đổ tại chỗ, hoàn thành 7.863m dài kè hai bên bờ kênh, xây dựng 11.515m đường lưu thông trên công hộp có từ 2 tới 4 làn xe và đường dọc kênh hở với một hoặc 2 làn xe Trong đó đường rộng 13m dài khoảng 7.397m với chiều rộng 20m dài khoảng 1.050m Hệ thống cống bao, giếng tác dòng nước thải sinh hoạt và nước thải do mưa với chiều dài 7.530m, độ sâu cống từ 4,5m – 8,7m
Các công trình giao thông với 10 cây cầu bắc qua kênh từ nguồn vốn dư của hiệp định tín dụng bổ sung thêm việc xây dựng lại hai cây cầu mới là cầu ông Buông 1,2 Hệ thống chiếu sáng toàn tuyến gồm 1.317 đèn, hạng mục cảnh quan với diện tích 14.000m2
kết hợp hệ thống đường và môi trường xung quanh gồm caanh xanh, mảng xanh, bụi hoa, thảm cỏ…
Dự án cũng chứng minh rằng Thành phố Hồ Chí Minh là một điển hình tốt cho các địa phương khác của Việt Nam về tăng trưởng xanh thông qua cam kết sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, cải thịện môi trường và cải thiện điều kiện sống của người nghèo đô thị, đồng thời giúp TPHCM tăng tính cạnh tranh kinh tế và trở thành một thành phố đáng sống hơn
2.1.2.3 Dư ̣ án xây dựng tuyến metro số 1 (Bến Thành – Suối Tiên)
Tổng mức đầu tư ban đầu của dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt vào năm 2007 là 1,09 tỷ USD (hơn 17.380 tỷ đồng) Trong đó, vốn ODA từ phía Nhật Bản là hơn 904,6 triệu USD; còn lại là vốn đối ứng của ngân sách thành phố
Ủy ban nhân dân thành phố đã phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 vào tháng 9/2011 với tổng mức đầu tư điều chỉnh là 2,49 tỷ USD (hơn 47.325 tỷ đồng); trong đó vốn ODA của Nhật Bản là hơn 2,2 tỷ USD, còn lại là vốn ngân sách thành phố
Trang 33Tuyến metro số 1 có chiều dài 19,7 km (đi cao 17,1km và đi ngầm là 2,6km)
đi qua đi ̣a bàn các quâ ̣n 1, Bình Thạnh, quâ ̣n 2, quâ ̣n 9 và Thủ Đức của Thành phố Hồ Chí Minh và huyê ̣n Dĩ An của tỉnh Bình Dương
Dự kiến dự án sẽ đưa vào khai thác vâ ̣n hành vào năm 2020 và sẽ giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông trên đi ̣a bàn thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Phân tích như ̃ng yếu tố ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư trong viê ̣c sử dụng nguồn vốn ODA trong phát t riển giao thông đô thi ̣ Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Phân tích đánh giá một số dự án:
2.2.1.1 DAXD Đa ̣i lộ Đông – Tây:
- Châ ̣m trễ trong công tác thẩm tra , thẩm đi ̣nh và phê duyê ̣t thiết kế kỹ thuâ ̣t, dự toán do thủ tu ̣c hành chính và phân cấp phân quyền chưa thâ ̣t sự ma ̣nh mẽ Đây là mô ̣t tr ong nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác đấu thầu do đó ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư
- Châ ̣m trễ trong công tác đấu thầu đă ̣c biê ̣t là sử du ̣ng nguồn vốn ODA phải chịu sự điều tiết của nhà tài trợ và tuân thủ các quy định về đấu thầu Do đó viê ̣c xử lý tình huống trong đấu thầu là điều không thể tránh khỏi do đó cũng ảnh hưởng đến viê ̣c tăng tổng mức đầu tư;
- Châ ̣m trễ trong công tác bồi thường giải phóng mă ̣t bằng và di dời công trình hạ tầng kỹ thuâ ̣t Do giá đền bù không xác với giá thi ̣ trường nên dẫn đến tình trạng người dân không chịu hợp tác bàn giao mặt bằng Mă ̣t khác ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t không quản lý chă ̣t chẽ dẫn đến nhiều khó khăn khi khảo sát công tr ình do vậy đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc tăng tổng mức đầu tư
- Thi công trong khu vực nô ̣i thành đường he ̣p , mâ ̣t đô ̣ giao thông lớn khó khăn trong đưa vâ ̣t tư và thiết bi ̣ đến thi công, năng suất thi công thấp cũng dẫn đến việc tăng tổng mức đầu tư;
- Trong quá trình thi công giá nguyên vâ ̣t liê ̣u xây dựng tăng vo ̣t làm ảnh hưởng đến tiến đô ̣ thi công , do vâ ̣y ảnh hưởng rất lớn chi phí thi công đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tổng mức đầu tư;
Trang 34- Điều kiê ̣n đi ̣a hình, đi ̣a chất phức ta ̣p do đó thiết kế phải thay đổi thiết kế
do đó kéo dài thời gian thi công đây cũng là nguyên nhân dẫn đến viê ̣c tăng tổng mức đầu tư của dự án;
- Viê ̣c ngưng đào đường thi công do các ngày lễ lớn do vấn đề an sinh xã
hô ̣i cũng ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án;
- Thay đổi tỷ giá giữa đồng nô ̣i tê ̣ và đồng ngoa ̣i tê ̣ cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến TMĐT của DA;
- Trượt giá gói thầu cũng là nguyên nhân phải điều chỉn h giá hợp đồng cũng gây ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư
- Thay đổi khối lượng thiết kế (tăng thêm) cũng gây ảnh hưởng đến quá trình thi công dự án
2.2.1.2 Dự án Cải tạo kênh Tân Hóa – Lò Gốm:
- Chịu nhiều áp lực về thời gian , tiến đô, tính chất công việc gặp nhiều khó
khăn đòi hỏi kỹ thuâ ̣t cao do đó dẫn đến viê ̣c tăng tổng mức đầu tư của dự án;
- Chưa có quy đi ̣nh cu ̣ thể ràng về hướng dẫn sử du ̣ng nguồn vốn ODA , do đó cũng phần nào AH đến tiến đô ̣ thi công của DA dẫn đến tổng mức đầu tư thay
đổi;
- Điều chỉnh thiết kế để phù hợp với quá trình thi công , điều này chắc chắn
sẽ thay đổi tổng mức đầu tư;
- Chịu ảnh hưởng về quy định của các nhà tài trợ Do đó viê ̣c xử lý tình huống là điều cũng khó tránh khỏi do đó cũng AH đến TMĐT của DA là điều khó
tránh khỏi;
- Ảnh hưởng của thời tiết và địa hình : mă ̣t bằng chă ̣t he ̣p , thi công trong khu vực dân cư đông đúc do đó sẽ đưa ra phương án thi công cho phù hợp với tình
hình thực tiễn cũng phần nào làm tăng tổng mức đầu tư của dự án;
- Khó khăn xử lý hạ tầng kỹ thuật : mâ ̣t đô ̣ dày đă ̣c của các công trình ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t hiê ̣n hữu , nhà thầu phải thường xuyê n phối hợp với các đơn vi ̣ ha ̣ tầng chủ quản (điê ̣n, nước, chiếu sáng…) để thỏa thuận hoặc đưa ra giải pháp di
dời công trình ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t do đó cũng AH đến việc tăng TMĐT của DA;
Trang 35- Khó khăn trong việc lâ ̣p hồ sơ thanh toán, hồ sơ phát sinh của nhà thầu: đa số các nhà thầu chưa nắm vững các thủ tu ̣c thanh toán , thiếu nhân sự chuyên trách
lâ ̣p hồ sơ thanh toán do vâ ̣y cũng AH đến phát sinh chi phí bồi thường ảnh hưởng đến TMĐT của DA
2.2.1.3 Dự án xây dựng tuyến Metro số 1 (Bến Tha ̀ nh – Suối Tiên)
- Văn bản pháp luâ ̣t thay đổi ảnh hưởng đến quá trình thực hiê ̣n dự án là cho dự án kéo dài ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư của dự án;
- Châ ̣m trễ trong công tác thẩm tra , thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuâ ̣t, dự toán do thủ tu ̣c hành chính và phân cấp phân quyền chưa thâ ̣t sự ma ̣nh mẽ Đây là mô ̣t trong nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác đấu thầu do đó ảnh hưởng đến TMĐT
- Châ ̣m trễ trong công tác đấu thầu đặc biệt là sử dụng nguồn vốn ODA phải chịu sự điều tiết của nhà tài trợ và tuân thủ các quy định về đấu thầu Do đó viê ̣c xử lý tình huống trong đấu thầu là điều không thể tránh khỏi do đó cũng ảnh hưởng đến việc tăng TMĐT;
- Châ ̣m trễ trong công tác bồi thường giải phóng mă ̣t bằng và di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Do giá đền bù không xác với giá thi ̣ trường nên dẫn đến tình trạng người dân không chịu hợp tác bàn gia o mă ̣t bằng Mă ̣t khác ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t không quản lý chă ̣t chẽ dẫn đến nhiều khó khăn khi khảo sát công trình do vâ ̣y đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc TMĐT
- Thi công trong khu vực nô ̣i thành đường he ̣p , mâ ̣t đô ̣ giao thông lớ n khó khăn trong đưa vâ ̣t tư và thiết bi ̣ đến thi công, năng suất thi công thấp cũng dẫn đến viê ̣c tăng TMĐT;
- Trong quá trình thi công giá nguyên vâ ̣t liê ̣u xây dựng tăng vo ̣t làm ảnh hưởng đến tiến đô ̣ thi công , do vâ ̣y ảnh hưởng rất lớn chi phí thi công đây cũng là nguyên nhân dẫn đến TMĐT;
- Điều kiê ̣n đi ̣a hình, đi ̣a chất phức ta ̣p do đó thiết kế phải thay đổi thiết kế
do đó kéo dài thời gian thi công đây cũng là nguyên nhân dẫn đến viê ̣c tăng TMĐT của DA;
Trang 36- Việc ngưng đào đường thi công do các ngày lễ lớn do vấn đề an sinh xã
hô ̣i cũng ảnh hưởng đến tiến đô ̣ thi công của dự án;
- Thay đổi tỷ giá giữa đồng nô ̣i tê ̣ và đồng ngoa ̣i tê ̣ cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến TMĐT của DA;
- Giá nguyên vâ ̣t liê ̣u tăng vo ̣t ảnh hưởng trên thi ̣ trường ảnh hưởng đến TMĐT của DA
- Trượt giá gói thầu cũng là nguyên nhân phải điều chỉnh giá hợp đồng cũng gây ảnh hưởng đến TMĐT
- Thay đổi khối lượng thiết kế (tăng thêm) cũng gây ảnh hưởng đến quá trình thi công dự án
2.2.2 Nguyên nhân gây ra như ̃ng yếu tố ảnh hưởng:
Từ những phân tích đánh giá ở mục 2.2.1 nêu ở trên của mô ̣t số dự án giao thông đô thi ̣ đã sử du ̣ng vốn ODA đã đưa vào khai thác vâ ̣n hành gó p phần phát triển KT-XH, cải thiện môi trường của thành phố Hồ Chí Minh… nhưng vẫn không thể tránh khỏi tình tra ̣ng vượt TMĐT trong quá trình thực hiê ̣n DA, nguyên nhân có thể xuất phát từ những YT sau:
- Thứ nhất, thủ tục phá p lý thay đổi nhiều chưa có văn bản hướng dẫn cu ̣
thể;
- Thứ hai, thời gian chuẩn bi ̣ từ khâu đề xuất ý tưởng đến khâu phê duyê ̣t
và ký kết thường kéo dài Hê ̣ thống văn bản pháp luâ ̣t liên quan quan đến sử du ̣ng nguồn vốn ODA chưa hoàn chỉnh;
- Thứ ba, quy trình thủ tu ̣c sử du ̣ng nguồn vốn ODA của các nhà tài trợ khá
phức ta ̣p, đòi hỏi nhiều tiêu chí quá cao;
- Thứ tư, viê ̣c huy đô ̣ng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi că n cứ vào nhu
cầu sử du ̣ng vốn và các danh mục chương trình dự án được đề xuất , đă ̣c biê ̣t là đă ̣t trong mối quan hê ̣ khả năng trả nợ;
- Thứ năm, viê ̣c bố trí nguồn vốn đối ứng cho chương trình dự án vốn ODA
chưa đúng theo tiến đô ̣ cam kết;
Trang 37- Thứ sáu, hầu hết các dự án giao thông đô thi ̣ đều châ ̣m trễ trong công tác
giải phóng mặt bằng dẫn đến kéo dài thời gian bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công;
- Thứ bảy, công tác quản lý tổ chức thực hiê ̣n dự án còn thiếu kinh nghiê ̣m
và tính chuyên nghiê ̣p;
- Thứ tám , tình trạng thất thoát lãng phí trong xây dựng công trình giao
thông đô thi ̣ vẫn còn diễn ra
- Thứ chín: Ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế, giá cả thị trường tăng vọt , tỷ
lê ̣ la ̣m phát, tỷ giá hối đối thay đổi
- Thứ mười: thay đổi thiết kế hoă ̣c tính không đầy đủ trong quá trình chuẩn
bị dự án
2.3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tác động đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tham khảo ý kiến từ nhiều nguồn khác nhau tác giả xác đi ̣nh được 23 YT trong 5 nhóm YTAH đến TMĐT của DA, như sau:
Bảng 2.2: Những YTAH đến TMĐT đến DA giao thông đô thị sử dụng vốn ODA
trên địa bàn thành phố HCM đề xuất
I Nhóm yếu tố liên quan đến chính sách nhà nước
xây dựng, tài chính
Chính sách pháp luật của nhà nước thường thay đổi, bổ sung trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư công và các văn bản hướng dẫn sử dụng nguồn vốn ODA do vâ ̣y những dự án giao thông đô thi ̣ trên đi ̣a bàn Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng theo, dẫn đến ảnh hưởng đến rất lớn đến tổng mức đầu tư của dự án