1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng

83 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NSNN được cơ quan lập pháp ban hành, là hệ thống mối quan hệ giữa nhà nước và xã hội trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan về đề tài nghiên cứu trong luận văn là công trình nghiên cứu riêng của cá nhân tôi Các tài liệu, số liệu và các kết quả dùng trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực, chưa sử dụng trong bất ký công trình nghiên cứu nào khác Thông tin, tài liệu trong luận văn được trích dẫn và ghi rõ nguồn gốc

Hải Phòng , ngày 10 tháng 03 năm 2016

Tác giả

Phạm Thùy Trang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được

sự quan tâm hướng dẫn của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến Viện Đào tạo sau đại học, các thầy, cô giáo là giảng viên của Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, giảng viên Viện Đào tạo sau đại học đã truyền đạt những kiến thức nền tảng để em có thể hoàn thành

đề tài luận văn

Em xin cảm ơn PGS.TS – Đặng Công Xưởng - Giảng viên Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới Các phòng ban của các đơn vị kết hợp thực hiện nghiệp vụ với Phòng Tài chính – CATP Hải Phòng trong công tác thu nộp ngân sách nhà nước đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em để hoàn thành luận văn này

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2016

Sinh viên

Phạm Thùy Trang

Trang 3

Chương 1 Tổng quan về ngân sách nhà nước và thu nộp ngân sách nhà

nước tại địa phương

4

Trang 4

1.5.2 Nhân tố ảnh hưởng chi ngân sách 20 1.6 Những đặc điểm quản lý NSNN tại đơn vị Công an cấp tỉnh 24 1.6.1 Đặc điểm quản lý NSNN tại đơn vị Công an cấp tỉnh 24 1.6.2 Nội dung quản lý NSNN tại đơn vị Công an cấp tỉnh 26

Chương 2: Thực trạng công tác thu nộp NSNN tại Công an TP HP 29

2.2 Thực trạng công tác quản lý thu nộp NSNN tại CATP Hải

2.4 Đánh giá công tác quản lý thu nộp NS tại đơn vị 49 2.4.1 Đánh giá quy trình quản lý thu nộp NS từ phí, lệ phí 49 2.4.2 Đánh giá quy trình quản lý thu NS từ xử phạt vi phạm hành

3.2 Biện pháp cơ bản nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý

thu nộp NSNN tại đơn vị

Trang 5

3.2.3 Hoàn thiện chế độ, định mức phân bổ thu NS, công khai, minh

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CMND Chứng minh nhân dân

CCCD Căn cước công dân

CĐ NS Cân đối ngân sách

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

ĐT PT Đầu tư phát triển

GD–ĐT Giáo dục đào tạo

GTGT Giá trị gia tăng

HĐND Hội đồng nhân dân

KBNN Kho bạc nhà nước

LLTP Lý lịch tư pháp

NSNN Ngân sách nhà nước

NSĐP Ngân sách địa phương

NSTW Ngân sách trung ương

PT GT Phương tiện giao thông

UBND Ủy ban nhân dân

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 7

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

ODA Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (Official

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2.2.1 Hệ thống mục lục NS dùng trong CATP Hải Phòng 36 Bảng 2.2.2.2 Hệ thống các khoản thu NS tại CATP Hải Phòng 37 Bảng 2.2.4.1 Dự toán thu ngân sach 2011 - 2015 42 Bảng 2.2.4.2 Tình hình thực hiện thu ngân sách 2011 - 2015 43 Bảng 2.2.4.3 So sánh thực hiện dự toán thu NS 2011 - 2015 44 Bảng 2.2.5.1 Thu ngân sách từ xử phạt hành chính 2011 - 2015 46 Bảng 3.1.2.1 Dự toán chi tiết thu ngân sách 2016 57 Bảng 3.1.2.2 Thuyết minh dự toán chi tiết thu ngân sách 2016 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.6.1 Mô hình tổ chức quản lý ngân sách tại Công an cáp tỉnh 26

Sơ đồ 2.2.2.3 Thu NS tại Công an các quận, huyện 38 Biểu đồ 2.2.4.4 Biến động thu ngân sách 2011 - 2015 46 Biểu đồ 2.2.5.2 Biến động thu NS từ xử phạt VPHC tại các đơn vị

nghiệp vụ thuộc CATP 2011 - 2015

47

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của mọi nền tài chính quốc gia Với vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô của Chính phủ và công cụ huy động tài chính đảm bảo cho các chỉ tiêu nhà nước, đặt ra nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia là công tác quản lý nguồn ngân sách

Ở Việt Nam, Luật NSNN ra đời và có hiệu lực từ năm 1997, sau một thời gian thực hiện đã thể hiện vai trò to lớn, đánh dấu sự đổi mới trong quản lý NSNN Tuy nhiên, đối với thực tiễn phức tạp thay đổi không ngừng của nền kinh tế, nó vẫn bộc lộ rõ những hạn chế nhất định

Nằm trong hệ thống đơn vị hành chính sự nghiệp, Công an thành phố Hải Phòng cũng là đơn vị trực tiếp được giao quản lý và sử dụng nguồn NSNN Bên cạnh công tác đảm bảo tài chính cho các hoạt động an ninh trật tự tại địa phương, Công an thành phố Hải Phòng cũng có chức năng quan trọng là thu nộp ngân sách theo quy định nhà nước Những năm gần đây, gắn liền với sự thay đổi kinh tế, chính sách quản lý ngân sách tại đơn vị cũng có nhiều đổi mới, mang lại cả những

ưu điểm và hạn chế, đặt ra nhiệm vụ cấp thiết của Đảng, nhà nước, địa phương và đơn vị để nâng cao hiệu quả thu nộp ngân sách, làm giàu mạnh cho quốc gia

Xuất phát từ thực tiễn trên, việc lựa chọn đề tài “Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại Công an thành phố Hải Phòng” để làm luận văn thạc sỹ là một nhiệm vụ cần thiết, có tính khoa học và

áp dụng thực tiễn cao

2 Mục tiêu nghiên cứu:

+ Tổng quan và hệ thống những cơ sở lý luận về NSNN và quản lý NSNN + Nghiên cứu thực trạng, đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nộp NSNN tại đơn vị Từ đó tìm ra hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế đó

Trang 11

+ Từ hạn chế đã nêu ra, đề xuất những định hướng, biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý thu nộp NSNN trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: Công tác thu nộp NSNN tại Công an thành phố Hải Phòng từ năm 2011 đến năm 2015

+ Phạm vi nghiên cứu: Quàn lý công tác thu nộp NSNN qua các khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán của đơn vị Phạm vi nghiên cứu và giải pháp chỉ áp dụng cụ thể tại đơn vị

4 Phương pháp nghiên cứu:

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, tổng quan về NSNN và công tác thu, nộp NSNN tại địa phương, đề tài nghiên cứu sẽ phân tích đánh giá các chỉ tiêu mà cơ

sở lý luận đưa ra bằng các phương pháp:

+ Phương pháp tổng hợp: hệ thống các kiến thức, thông tin, số liệu phục vụ

đề tài (thông qua hệ thống văn bản pháp lý, một số tài khoản kế toán liên quan, cách hạch toán, các số liệu qua từng năm trích từ báo cáo tài chính, sổ theo dõi chi tiết và các báo cáo liên quan…)

+ Phương pháp phân tích, so sánh: sử dụng trong thực hiện phân tích, so sánh số liệu thu thập nhằm rút ra kết luận phục vụ mục tiêu đề tài

+ Phương pháp chuyên gia: tham khảo, thực hành phần mềm chuyên dụng, lấy số liệu trực tiếp trong quá trình thực hiện thu nộp, thống kê, hỏi ý kiến chuyên gia về vấn đề cần tìm hiểu và kết quả của đề tài

5 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:

Vấn đề quản lý và thu chi NSNN đã được đề cập nhiều trong các nghiên cứu khoa học, hội thảo, được đề cập trên nhiều phương diện và khía cạnh khác nhau

Riêng đối với công tác quản lý thu nộp NSNN của Công an thành phố Hải Phòng đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề này Một số bài báo trực thuộc Trung ương và địa phương đưa tin, song chỉ mang tính chất thống kê về

Trang 12

lượng, chưa đi sâu nghiên cứu cụ thể nội dung cấp thiết nói trên Điều đó cho thấy công tác nghiên cứu đề tài này là vấn đề mới đang đặt ra đòi hỏi sự chuyên sâu và đặc thù để quản lý có hiệu quả hơn

6 Kết cấu của luận văn:

Bao gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về ngân sách nhà nước và thu nộp ngân sách nhà nước tại địa phương

Chương 2: Thực trạng công tác thu nộp ngân sách tại Công an thành phố Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại Công an thành phố Hải Phòng

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ THU NỘP NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng trong hệ thống tài chính Trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia, thuật ngữ NSNN tuy được sử dụng rộng rãi nhưng vẫn chưa thực sự thống nhất Định nghĩa về NSNN được đưa ra khác nhau do tùy từng trường phái và lĩnh vực nghiên cứu

Theo luật NSNN Việt Nam thì: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong

một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

NSNN được cơ quan lập pháp ban hành, là hệ thống mối quan hệ giữa nhà nước và xã hội trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Bao gồm: mối quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các tầng lớp dân cư, thị trường tài chính, các hoạt động tài chính đối ngoại với các quốc gia khác Bản chất NSNN gắn liền với bản chất chính trị và bản chất giai cấp cầm quyền, thông qua NSNN định hướng cơ cấu kinh tế mới, phát triển sản xuất đồng thời chống hành vi độc quyền [7]

1.1.2 Bản chất của NSNN Việt Nam

NSNN là mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thế kinh tế khác trong nền kinh tế với nhà nước, thông qua việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước

Trên góc độ khoa học – ngân sách là phạm trù kinh tế, lịch sử

Trên góc độ kinh tế - xã hội, ngân sách là tổng thể các mối quan hệ kinh tế -

xã hội thông qua quan hệ động viên các nguồn lực tài chính và phân phối chúng cho các mục tiêu phát triển của Nhà nước về kinh tế - xã hội

Trang 14

Trên góc độ nội dung vật chất – NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất, được nhà nước sử dụng để thực hiện các chức năng của mình

Trên góc độ quản lý – ngân sách nhà nước là bảng cân đối thu – chi chủ yếu hay kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước

Trên góc độ pháp lý – NSNN là đạo luật tài chính cơ bản trong năm tài chính

Từ cách tiếp cận đó, có thể rút ra bản chất sâu xa của NSNN: là tổng thể các mối quan hệ kinh tế, gắn liền với hoạt động phân phối các nguồn lực tài chính trong xã hội, hình thành quỹ tiền tệ tập trung với mục tiêu thực hiện các nhiệm vụ

và chức năng phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước trong từng thời kì nhất định [7]

1.1.3 Tính tất yếu khách quan của Ngân sách nhà nước

Nhà nước và ngân sách là không thể tách rời Nguồn tài chính sử dụng để chi tiêu cho mục đích bảo vệ sự tồn tại và phát triển của nhà nước Tất cả nhu cầu chi tiêu tài chính của Nhà nước đều thỏa mãn bằng các nguồn thu từ thuế và các khoản thu khác Việc quản lý thu chi đó là hoạt động điều chỉnh quy trình kinh tế -

xã hội , luôn có ảnh hưởng tác động mạnh mẽđến nền kinh tế xã hội của quốc gia [8]

1.1.4 Chức năng của ngân sách nhà nước

1.1.4.1.Chức năng phân phối

Bao gồm hoạt động phân phối thu nhập, phân phối các yếu tố đầu vào, cụ thể là phân bổ cho các dối tượng sử dụng các nguồn lực tài chính

Phạm vi phân phối NSNN giới hạn ở các nghiệp vụ có liên quan đến quyền lực chính trị và quyền chủ sở hữu và của nhà nước như:

+ Phân phối tài chính, tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, thường là doanh nghiệp nhà nước

+ Phân phối thu nhập cho các cơ quan và tổ chức kinh tế trong bộ máy nhà nước

Trang 15

 Phân phối NSNN tập trung giải quyết mối quan hệ tích lũy và tiêu dùng trong xã hội, thực hiện tái sản xuất mở rộng, xác lập hệ thống cơ cấu kinh tế

xã hội hợp lý, làm nền tảng cho quá trình phát triển phù hợp với các quy luật khách quan [7]

1.1.4.2.Chức năng giám đốc

Là chức năng đôn đốc, giám sát, kiểm tra bằng tiền, tiến hành thường xuyên liên tục với quá trình vận động của các đối tượng phân phối NSNN Giám đốc NSNN được thực hành từ khâu đầu đến khâu cuối cùng của chu kỳ phân phối Trong đó, giám đốc trong khâu thực hiện là quan trọng nhất Giám đốc NSNN hướng vào đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm trong huy động và sử dụng vốn NSNN, giữ kỷ luật tài chính [7]

Hai chức năng của NSNN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình hình thành và vận động của NSNN Phân phối là chức năng tiền đề, cơ sở cho hình thành và vận động chức năng giám đốc Qua đó kết hợp cùng các biện pháp hành chính để kiểm tra, giám sát một cách có hiệu quả quá trình phân phối NSNN Hai chức năng này giúp cho quỹ tiền tệ tập trung cho từng lĩnh vực phát triển của quốc gia một cách phù hợp, đúng đắn và hiệu quả [8]

1.1.5 Vai trò của NSNN

1.1.5.1.Vai trò của NSNN trong nền kinh tế quốc dân

a NSNN là công cụ huy động nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước

+ Huy động các nguồn lực tài chính: NSNN là công cụ đắc lực của nhà nước NSNN giữ vai trò trọng yếu trong việc động viên và phân phối các nguồn lực tài chính để đảm bảo chức năng nhà nước đương quyền, thông qua các chính

sách thuế: thuế trực thu / gián thu, phí và các nguồn thu khác

Trang 16

+ Bảo đảm nhu cầu chi tiêu của nhà nước: chi NSNN nhìn một cách bao quát là chi, đảm bảo thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước đương quyền Trong đó, có thể phân thành 3 nội dung chi cơ bản: chi đầu tư phát triển (kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất ), chi thường xuyên (giáo dục, văn hóa, ANQP,

y tế, nghệ thuật, giải trí ) và chi dự trữ quốc gia (nhằm đảm bảo an ninh kinh tế,

đối phó với rủi ro, tình hình khẩn cấp trong nước và quốc tế) [7]

Để đảm bảo cân đối thu chi NSNN, cần: Tiết kiệm tối đa và hợp lý tiêu dùng vốn NS; Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội là tiêu chí hàng đầu trong sử dụng nguồn

vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển

b NSNN là công cụ điêù tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội

+ Vai trò điều tiết vĩ mô của NSNN: được thực hiện thông qua một hệ thống các công cụ như: chiến lược, kế hoạch (định hướng và hướng dẫn), pháp luật (điều tiết hành vi) và các công cụ kinh tế tài chính (thuế, lãi suất tín dụng, chiêt khấu ) Trong lĩnh vực tài chính, NSNN giữ vai trò rất quan trọng thông qua chính sách động viên các nguồn lực tài chính và đầu tư phát triển

+ Điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua công cụ động viên tài chính: thu hút các nguồn vốn đầu tư thông qua các chính sách thuế và ưu đãi, khuyến khích đầu tư của nhà nước; đặc biệt ưu đãi thuế với đầu tư công nghệ kỹ thuật góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đảm bảo công bằng trong xã hội thông qua chính sách thuế thấp với hàng thiết yếu Ngoài ra khuyến khích sáng tạo, sản xuất sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ, tăng cạnh tranh trên thị trường; khuyến khích phân công lại lao động tại các địa bàn kinh tế khó khăn; bình ổn giá cả thị trường và can thiệp cung cầu một cách hợp lý

+ Điều tiết thông qua đầu tư phát triển: trọng tâm đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ cao, phát triển các vùng kinh tế động lực, khai thác tiềm lực của nền kinh tế; huy động sử dụng vốn vay nước ngoài, vốn vay hợp tác với tư nhân, đặc biệt là ODA để điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế; chi cho công tác giáo dục đào tạo, y tế,

Trang 17

đảm bảo sức khỏe và tuổi thọ của cộng đồng => cân bằng các nguồn lực xã hội cho sự phát triển bền vững

+ Kiểm tra, điều chỉnh các quan hệ kinh tế của NSNN: thông qua các bước

là lập dự toán; chấp hành dự toán và quyết toán NSNN nhằm điều chỉnh NS trong quá trình vận động của nền kinh tế; đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế

Thông qua thuế thu nhập điều tiết và phân phối thu nhập, nhằm đảm bảo công bằng xã hội, giảm chênh lệch giàu nghèo Thông qua thuế gián thu hướng dẫn tiêu dùng phù hợp với trình độ phát triển của đất nước

+ Trong lĩnh vực thị trường:

Sử dụng công cụ ngân sách: thuế, phí, lệ phí, vay và chính sách chi NSNN

để ổn định thị trường, kiểm soát lạm phát trong nền kinh tế [7]

1.1.5.2.Vai trò của NSNN trong hệ thống tài chính

Dựa trên cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, cơ cấu thành phần kinh tế và các đặc điểm hình thành, phân phối , sử dụng các nguồn lực tài chính; đồng thời xem xét phạm vi tác động, chức năng hoạt động; nền kinh tế thị trường được chia thành

5 khu vực là cơ sở hình thành 5 khâu của hệ thống tài chính:

+ Tài chính nhà nước: bao gồm NSNN; dự trữ và tín dụng nhà nước; ngân hàng nhà nước; tài chính các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước; các quỹ nhà nước; mà NSNN là chủ yếu

Trang 18

+ Tài chính các tổ chức kinh tế

+ Hệ thống tài chính trung gian

+ Tài chính kinh tế cá thể và hộ gia đình

+ Tài chính các tổ chức XH nghề nghiệp hỗ trợ các hoạt động xã hội, từ thiện

và không vì lợi nhuận

Trong các khâu của hệ thống tài chính, tài chính nhà nước là khâu quan trọng của hệ thống tài chính; hoạt động của nó liên quan đến việc thực hiện các chức năng của nhà nước về an ninh, quốc phòng, kinh tế - xã hội và phúc lợi xã hội [7]

Nguyên tắc tập trung: phản ánh vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tập trung các nguồn thu lớn và các nhiệm vụ chi quan trọng Ngân sách cấp dưới chịu sự chi phối của cấp trên, được trợ cấp từ ngân sách cấp trên nhằm đảm bảo cân đối của ngân sách cấp mình

Trang 19

Nguyên tắc dân chủ: Dự toán và quyết toán ngân sách phải được tổng hợp từ ngân sách cấp dưới, đồng thời mỗi cấp chính quyền có một ngân sách và được quyền chi phối ngân sách cấp mình [14]

1.2.2 Hệ thống NSNN và nguyên tắc phân cấp

Hiện nay theo khoản 1 Điều 4 Luật NSNN 2002 thì: “Ngân sách nhà nước

gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương” Nhìn một cách tổng thể, quy định này cho thấy tổ chức hệ thống NSNN gồm hai cấp là: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Trong hệ thống ngân sách này, Quốc hội chỉ phân giao nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách trung ương, đồng thời xác định tổng khối lượng thu, chi trong năm ngân sách cho ngân sách địa phương

Luật NSNN 2002 đã trao quyền quyết định cho cơ quan quyền lực nhà nước cấp tỉnh trong phân phối nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương Các bộ phận cấu thành của ngân sách địa phương theo quy định của Luật

NSNN 2002: “Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính

các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân”(khoản 1 Điều 4) Vì vậy ngân sách địa phương cũng gồm ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã

Như vậy, hệ thống NSNN ở Việt Nam gồm 2 cấp: Ngân sách trung ương - phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo ngành và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN, bắt nguồn từ vị trí, vai trò của chính quyền trung ương và ngân sách địa phương Trong đó ngân sách địa phương được phân chia thành ba cấp:

+ Ngân sách cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh): phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo lãnh thổ, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý kinh tế, xã hội của chính quyền cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương

+ Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện)

+ Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) Cấp

xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt và cũng

Trang 20

có đặc thù riêng: nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong xã

mà không thông qua một khâu trung gian nào Ngân sách cấp xã là cấp ngân sách

cơ sở trong hệ thống NSNN, phản ánh nhiệm vụ thu, chi đảm bảo điều kiện tài chính để chính quyền xã chủ động khai thác các thế mạnh về đất đai, phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn

an ninh, trật tự trên địa bàn

Trong hệ thống ngân sách nhà nước ta, ngân sách trung ương chi phối phần lớn các khoản thu và chi quan trọng, còn ngân sách địa phương chỉ được giao nhiệm vụ đảm nhận các khoản thu và chi có tính chất địa phương quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

+ Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới

+ Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản

lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm

vụ đó

Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi, không được dùng ngân sách cấp này để chi cho nhiệm vụ của ngân sách cấp khác trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của chính phủ [14]

1.3 Quản lý ngân sách nhà nước

1.3.1 Khái niệm

Quản lý NSNN là việc xây dựng kế hoạch tạo lập, sử dụng ngân sách nhà nước tập trung các khoản thu, tổ chức và điều hòa vốn tiền mặt đảm bảo thực hiện chi trả tiền ngân sách nhà nước

Trang 21

1.3.2 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước

NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai,

có phân cấp trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa các cấp, các ngành [15]

1.3.2.1.Về thu ngân sách nhà nước

Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung môt nguồn tài chính quốc gia, hình thành quỹ NSNN nhằm phục vụ các nhu cầu, mục tiêu phát triển của nhà nước

Các nguồn thu chính của NSNN bao gồm:

+ Xét theo nguồn hình thành các nguồn thu: Thu từ các hoạt động kinh doanh trong nước: thu từ sản xuất, thu từ lưu thông – phân phối hàng hóa, thu từ hoạt động dịch vụ; Thu từ nguồn thu nức ngoài: thu từ vay nợ và viện trợ ngoại quốc + Xét theo tác dụng đối với quá trình cân đối ngân sách: Thu trong cân đối NSNN: thu từ thuế, phí, lệ phí (quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn và là công cụ quản lý vĩ mô), thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của nhà nước, thu lợi tức cổ phần của nhà nước, các khoản thu khác; Thu đề bù đắp sự thâm hụt của NSNN (các khoản vay); Thu NSNN thường thông qua các phương thức huy động nguồn tài chính (phương thức huy động bắt buộc dưới hình thức thuế, phí, lệ phí; phương thức huy động tự nguyện dưới hình thức tín dụng nhà nước; phương thức huy động khác.)

Trong nguồn thu trên thì thuế là nguồn thu chính, cơ bản và chủ yếu để huy động nguồn tài chính vào NSNN [15]

1.3.2.2.Về chi ngân sách nhà nước

Về mặt pháp lý, chi NSNN là qua trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN cho việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước Có thể nói, chi NSNN là việc cung cấp

Trang 22

các phương tiện tài chính cho chính phú hay các pháp nhân hành chính thực hiện

để đạt được các mục tiêu mà nhà nước đề ra

Về mặt bản chất, chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang sự nghiệp văn hóa – xã hội, duy trì bộ máy quản lý nhà nước và đảm bảo an ninh quốc phòng

Nội dung cơ bản:

Chi đầu tư phát triển: Nhà nước đầu tư xây dựng những công trình thuộc kết cấu hạ tầng, các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội nói chung, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng đầu tư các ngành kinh tế khác

Chi thường xuyên: bao gồm các khoản chi cho tiêu dùng xã hội gắn liền với chức năng quản lý xã hội của nhà nước (chi quản lý nhà nước, chi an ninh quốc phòng, chi sự nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp y tế ) [15]

1.3.3 Cân đối ngân sách nhà nước

Cân đối NSNN là một nguyên tắc quan trọng trong quản lý NSNN và hiện nay trên thế giới đang tồn tại hai luồng quan điểm thu, chi NSNN

Đầu tiên, đó là quan điểm thu được bao nhiêu chi bấy nhiêu Quan điểm này gắn liền với hệ số an toàn cao, giảm thiểu được nguy cơ suy thoái cho nền kinh tế nhưng lại đi kèm với nhược điểm không thể tránh khỏi ở những nước có nền kinh

tế kém phát triển hay tăng trưởng kinh tế chậm là liệu thu ít thì tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ ra sao

Quan điểm thứ hai chính là quan điểm phát hành thêm tiền và đi vay để phát triển nguồn thu cho NSNN

Ưu điểm của quan điểm này là: đáp ứng được nhu cầu thiếu hụt của NSNN, tạo điều kiện phát triển nguồn thu cho quốc gia Tuy vậy, biện pháp trên hết sức mạo hiểm

Trang 23

Đối với việc phát hành tiền để bù đắp chi ngân sách sẽ trở thành một loại

“thuế vô hình” đánh vào nguồn thu nhập của cư dân đồng thời đi kèm theo nó là lạm phát, tiền lương đông cứng hay chậm lương

Đối với việc đi vay để tăng thu đi kèm theo sau là việc phải có trách nhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi khi đến kỳ hạn, đồng thời nếu sử dụng nguồn vốn vay không hiệu quả thì gánh nặng với nước ngoài sẽ càng gia tăng [7]

1.4 Nội dung quản lý Ngân sách nhà nước cấp tỉnh

1.4.1 Lập dự toán ngân sách nhà nước

- Mục đích, yêu cầu của lập dự toán ngân sách nhà nước:

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước, các địa phương phải tổ chức lập dự toán ngân sách của mình bao gồm các dự toán thu, dự toán chi phù hợp với điều kiện của từng địa phương dựa trên cơ sở của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; sau đó

tổ chức điều hành và quyết toán ngân sách

Dự toán ngân sách được tổ chức, xây dựng, tổng hợp từ cơ quan thu, đơn vị

sử dụng ngân sách bảo đảm đúng thời gian và biểu mẫu quy định [11]

- Căn cứ để lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm:

+ Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và những nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị

+ Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi

Trang 24

+ Hàng năm trước ngày 10 tháng 6 Thru tướng Chính phủ ra chỉ thị về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NS năm kế hoạch làm căn cứ hướng dẫn việc lập dự toán NSNN Bộ Tài chính hướng dẫn các cơ quan các cấp

về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán

+ Các cơ quan trung ương, UBND tỉnh hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về

dự toán NS cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới lập dự toán thuộc phạm

- Lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán NSNN tại địa phương:

+ Sở Tài chính và Sở Kế hoạch đầu tư xem xét dự toán NSNN của các đơn

vị chậm nhất vào ngày 25 tháng 7 năm trước

+ UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán NS các cấp ở địa phương phù hợp yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán NS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (giao nhiệm vụ thu, chi NS; tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu; mức bổ sung từ NS; dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của trung ương) [11]

1.4.2 Chấp hành dự toán

- Mục tiêu:

+ Đảm bảo thu đủ và kịp thời, đúng chế độ dự toán ngân sách đã đề ra

+ Đảm bảo cung cấp kịp thời nguồn lực tài chính cần chi theo đúng mục tiêu

đã định

+ Điều chỉnh kịp thời các phát sinh

- Nội dung chấp hành dự toán:

Trang 25

+ Chấp hành dự toán thu ngân sách: mọi tổ chức, các nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật Chỉ cơ quan tài chính, thuế, hải quan và cơ quan khác được nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách mới được tổ chức Không chỉ nhiệm vụ thu mà còn phải kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu và xử lý vi phạm theo luật định Toàn bộ khoản thu phải nộp vào Kho bạc nhà nước

Trường hợp cơ quan, các nhân do điều kiện khách quan không thể nộp đúng hạn thì phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền và chỉ nộp chậm khi được phép

+ Chấp hành dự toán chi ngân sách: các khoản chi thường xuyên theo định

kỳ được bố trí kinh phí đều trong năm; các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc mua sắm lớn được bố trí dự toán chi theo quý

Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn để thực hiện kịp thời các khoản chi theo dự toán [11]

1.4.3 Quyết toán ngân sách

Quyết toán là phản ánh cuối cùng về tình hình thực hiện thu chi theo dự án hàng năm Cuối năm ngân sách, Bộ tài chính sẽ hướng dẫn việc khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng các nội dung ghi trong dự toán năm

Số liệu phải được đối chiếu và được kho bạc nhà nước nơi giao dịch xác nhận

Nội dung quyết toán ngân sách: phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo kế toán, quyết toán NSNN theo luật định:

+ Thực hiện chỉnh lý quyết toán NS là thời gian quy định cho NS các cấp thực hiện giải quyết các tồn đọng của năm báo cáo và đối chiếu, điều chỉnh sai sót trong quá trình hạch toán kế toán, hoàn chỉnh số liệu để quyết toán NSNN năm báo cáo

+ Quyết toán phải đảm bảo theo luật định, số liệu phải chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời; thực hiện đúng trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán NSNN năm; thực hiện đúng thời hạn báo cáo Báo cáo các cấp sẽ được thẩm định, phê duyệt và gửi cho các cơ quan có thẩm quyền theo luật định

Trang 26

+ Kết dư NS cấp tỉnh được chuyển 50% vào quỹ dự trữ tài chính và 50 % vào thu NSNN năm sau Nếu quỹ dự trữ đã đủ giới hạn theo quy định thì chuyển toàn bộ vào thu NS năm sau 100%

+ Cơ quan Tài chính, cơ quan thu NS, Kho bạc Nhà nước, đơn vị dự toán các cấp được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán thường xuyên, định ký đối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu nộp ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp

1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến thu chi ngân sách nhà nước

1.5.1 Nhân tố ảnh hưởng thu ngân sách

- Khái niệm thu ngân sách:

Thu ngân sách Nhà nước là việc nhà nước sử dụng quyền lực của mình để huy động, tập trung một phần nguồn lực tài chính quốc gia để hình thành quỹ tiền

tệ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

- Đặc điểm thu ngân sách:

Thu ngân sách nhà nước (NSNN) là việc dịch chuyển quỹ tiền tê ̣ thuô ̣c sở hữu của các chủ thể tham gia quan hê ̣ pháp luâ ̣t về thu NSNN dưới hình thức thuế

và các hình thức thu NSNN khác để tạo lập quỹ tiền tệ tập trung thuộc sở hữu Nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầ u chung của toàn xã hô ̣i Hành vi được thực hiện trên cơ sở hê ̣ thống các quy đi ̣nh của luâ ̣t thuế , luâ ̣t NSNN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới thu NSNN , quá trình tạo lập , hình thành NSNN được thông qua thu v à nộp của các chủ thể Thu ngân sách (NS) là chức năng , nhiê ̣m của cơ quan có thẩm quyền được pháp luâ ̣t quy đi ̣nh hoă ̣c tổ chức , cá nhân được cơ quan, tổ chức thu ủy quyền thu trực tiếp hoă ̣c gián tiếp thực hiê ̣n đôn đốc các khoản thu phát sinh vào NSNN Nô ̣p NS là nghĩa vụ của các chủ thể (tổ chức,

cá nhân) tham gia quan hê ̣ pháp luâ ̣t về thu , nô ̣p NSNN Khi phát sinh nguồn thu , trong pha ̣m vi trách nhiê ̣m của mình, họ phải tự chịu trách nhiệm thực hiê ̣n chuyển

mô ̣t bô ̣ phâ ̣n quỹ tiền tê ̣ thuô ̣c sở hữu của mình vào NSNN đúng , đủ và ki ̣p thời

theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

Trang 27

Thu ngân sách có 2 đặc trưng cơ bản:

+ Thu NSNN là 1 hình thức phân phối nguồn tài chính quốc gia giữa nhà nước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực nhà nước nhằm giải quyết hài hoà các mối quan hệ về lợi ích kinh tế Sự phân phối này là tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng của bộ máy nhà nước

+ Thu NSNN gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vận động cua các phạm trù giá trị khác nhau như giá cả, thu nhập, lãi suất… Trong đó, chi tiêu quan trọng biểu hiện thực trạng của nền kinh tế có ảnh hưởng đến quy mô và mức độ động viên của thu NSNN là tổng sản phẩm quốc nội Sự vận động của các phạm trù giá trị này vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết các công cụ thu NSNN

- Phân loại thu NSNN:

+ Căn cứ theo nội dung kinh tế: thu thuế, thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, thu từ hoạt động sự nghiệp, thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước, thu từ vay nợ và viện trợ không hoàn lại, thu khác…

+ Căn cứ theo tính chất phát sinh của các khoản thu: thu thường xuyên, thu không thường xuyên

+ Căn cứ theo tính cân đối của ngân sách nhà nước: thu trong cân đối và thu ngoài cân đối

- Các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước:

+ Thu nhập GDP bình quân đầu người: Tổng GDP phản ánh quy mô của nền kinh tế, từ đó quyết định đến tổng thu NSNN, còn GDP bình quân đầu người là một chỉ tiêu phản ánh trình đọ tăng trưởng va phát triển của nền kinh tế, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dung và đầu tư của một nước GDP bình quân đầu người là một yếu tố khách quan quyết định mức động viên của NSNN Do đó, khi xác định mức độ động viên thu nhập vào NSNN mà thoát ly chỉ tiêu này thì sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế

Trang 28

+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung và hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng Tỷ suất lợi nhuận bình quân càng lớn sẽ phản ánh khả năng tái tạo và mở rộng các nguồn thu nhập trong nền kinh tế càng lớn, từ đó đưa tới khả năng huy động cho NSNN Đây là yếu tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN

Do vậy, khi xác định tỷ suất thu NSNN cần căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế để đảm bảo việc huy động của NSNN không gây khó khăn về mặt tài chính cho các hoạt động kinh tế

+ Khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên: đối với các nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú thì việc khai thác và xuất khẩu tài nuyên sẽ đem lại nguồn thu to lớn cho NSNN Kinh nghiệm các nước cho thấy nếu tủ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu NS sẽ ao hơn và có khả năng tăng nhanh Với cùng điều kiện phát triển kinh tế, quốc gia nào có tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản lớn hơn thì tỷ lệ động viên vào NSNN cũng lớn hơn

+ Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước: Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô tổ chức của

bộ máy nhà nước và hiệu quả hoạt động của bộ máy đó, những nhiệm vụ kinh tế -

xã hội mà nhà nước đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử, chính sách sử dụng kinh phí của nhà nước Khi các nguồn tài trợ khác cho chi phí hoạt động của nhà nước không có khả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phsi của nhà nước sẽ đòi hỏi tỷ suất thu của NSNN cũng tăng lên Các nước đang phát triển thường rơi vào tình trạng nhu cầu chi tiêu của NSNN vượt quá khả năng thu, nên các Chính phủ thường phải vay nợ để bù đắp bội chi

+ Tổ chức bộ máy thu nộp: Tổ chức bộ máy thu nộp có ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả hoạt động của bộ máy này Nếu tổ chức hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống lại thất thu do trốn, lậu thuế thì đây sẽ là yếu tô tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn thoả mãn được các nhu cầu chi tiêu của NSNN

Trang 29

- Nguyên tắc thiết lập hệ thống thu ngân sách

+ Các nguyên tắc định hướng: Nguyên tắc thu thuế theo lợi ích; Nguyên tắc thu theo khả năng

+ Các nguyên tắc thực hiện thực tế: Nguyên tắc ổn định và lâu dài; Nguyên tắc đảm bảo sự công bằng; Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn; Nguyên tắc đơn giản; Nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế

- Các giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước:

+ Trong khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tài nguyên quốc gia tăng thu cho ngân sách, nhà nước cần phải dành kinh phí chính đáng để nuôi dưỡng, tái tạo và phát triển các tài sản, tài nguyên ấy, không làm cạn kiệt và phá hủy tài sản, tài nguyên vì mục đích trước mắt

+ Chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư

+ Chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước phải được đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của dân

+ Dùng ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng trong những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài chính mới

+ Nhà nước cần có chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi người tiết kiệm tiêu dùng, tinh giản bộ máy, cải cách hành chính để tích lũy vốn chi cho đầu tư [8,9,13]

1.5.2 Nhân tố ảnh hưởng chi ngân sách

- Khái niệm chi ngân sách:

Chi ngân sách là viê ̣c sử du ̣ng quỹ tiền tê ̣ thuô ̣c sở hữu Nhà nước để chi tiêu theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền duyê ̣t , quá trình chi NS được thực hiê ̣n qua hai giai đoa ̣n : Cấp phát và sử du ̣ng (thực chi), cấp phát là viê ̣c Kho ba ̣c Nhà nước căn cứ vào ha ̣n mức kinh phí (đối với chi thường xuyên ), kế hoa ̣ch vốn (đối vớ i XDCB) chuyển tiền từ quỹ NSNN cho tổ chức , cá nhân thực hiện chi NS ;

Trang 30

sử du ̣ng NS là quá trình chi tiêu số tiền mà NSNN đ ã cấp trên cơ sở dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyê ̣t

Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do

đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước

- Quá trình của chi ngân sách nhà nước:

+ Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước

để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;

+ Quá trình sử dụng: là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách nhà nước mà không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

- Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước:

+ Chi ngân sách nhà nước gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ;

+ Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước, mang tích chất pháp

- Nội dung của chi ngân sách nhà nước

Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước gồm:

+ Chi tích lũy: Chi cho tăng cường cơ sở vật chất như đầu tư phát triển kinh

tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội

Trang 31

+ Chi tiêu dùng: Không tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trong tương lai (chi bảo đảm xã hội), bao gồm: Giáo dục; Y tế; Công tác dân số; Khoa học và công nghệ; Văn hóa; Thông tin đại chúng; Thể thao; Lương hưu và trợ cấp

xã hội; Các khoản liên quan đến can thiệp của chính phủ vào các hoạt động kinh tế; Quản lý hành chính; An ninh, quốc phòng; Các khoản chi khác; Dự trữ tài chính; Trả nợ vay nước ngoài, lãi vay nước ngoài

Theo tính chất kinh tế, chi ngân sách nhà nước được chia ra:

+ Căn cứ vào nội dung chi tiêu

+ Căn cứ vào tính chất và phương thức quản lý Ngân sách Nhà nước

+ Chi thường xuyên một cách chính đáng

+ Chi đầu tư phát triển

+ Chi vào hạng mục dự trữ

+ Chi trả nợ vay

- Phân loại chi ngân sách nhà nước

+ Căn cứ vào mục đích, nội dung

Nhóm 1: Chi tích lũy của ngân sách nhà nước là những khoản chi làm tăng

cơ sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác

Nhóm 2: Chi tiêu dùng của ngân sách nhà nước là các khoản chi không tạo

ra sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh

+ Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý

Nhóm chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của nhà nước;

Nhóm chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ sở vật chất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế

Trang 32

Nhóm chi dự trữ là những khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung quỹ dự trữ nhà nước và quỹ dự trữ tài chính

- Yếu tố ảnh hưởng đến chi ngân sách nhà nước

+ Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản;

+ Sự phát triển của lực lượng sản xuất;

+ Khả năng tích lũy của nền kinh tế;

+ Mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ, sự biến động của các phạm trù giá trị (giá cả, tỷ giá hối đoái, tiền lương, )

- Nguyên tắc tổ chức chi ngân sách nhà nước

+ Gắn chặt các khoản thu để bố trí các khoản chi:nếu vi phạm nguyên tắc này dẫn đến bội chi NSNN, gây lạm phát mất cân bằng cho sự phát triển xã hội;

+ Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản chi tiêu của NSNN;

+ Theo nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm, nhất là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội;

+ Tập trung có trọng điểm:đòi hỏi việc phân bổ nguồn vốn từ nsnn phải tập trung vào các chương trình trọng điểm, các ngành mũi nhọn của nhà nước;

+ Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của các cấp theo quy định của luật;

+ Phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái

- Thâm hụt ngân sách nhà nước

Thâm hụt ngân sách nhà nước, hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước, là tình trạng khi tổng chi tiêu của ngân sách nhà nước vượt quá các khoản thu "không mang tính hoàn trả" của ngân sách nhà nước Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng

số thu trong ngân sách nhà nước

Thâm hụt ngân sách nhà nước có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế một nước tùy theo tỉ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt Nói chung

Trang 33

nếu tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước với tỷ lệ cao và trong thời gian dài sẽ gây ra lạm phát, ảnh hưởng tiêu cực

Thâm hụt ngân sách nhà nước cần phải đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của người dân do thuế là 1 trong những nguồn bù đắp ngân sách lớn nhất của ngân sách nhà nước mà việc thu thuế cần phải dựa vào mức thu nhập của người dân, hơn nữa nhà nước có thể lựa chọn vay từ dân cư trong nước mà để định mức vay hợp lý thì lại phải dựa trên thu nhập và mức sống của người dân

- Giải pháp khắc phục, bù đắp bội chi

+ Tăng thu, giảm chi ngân sách nhà nước;

+ Vay nợ trong nước và nước ngoài để bù đắp sự thâm hụt;

+ Tăng phát hành trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc

+ Phát hành tiền giấy [8,9,13]

1.6 Những đặc điểm, nội dung quản lý NSNN tại đơn vị Công an cấp tỉnh 1.6.1 Đặc điểm quản lý NSNN tại đơn vị Công an cấp tỉnh

- Nguồn kinh phí hoạt động:

+ Do ngân sách Nhà nước cấp phát theo dự toán được duyệt hàng năm và bổ sung theo kế hoạch đột xuất

+ Do nguồn thu khác: từ các khoản thu nộp ngân sách tại địa phương, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ

- Phân cấp quản lý tài chính trong đơn vị Công an cấp tỉnh:

Phân cấp quản lý tài chính được tổ chức theo hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp hành ngân sách đó Cụ thể gồm 2 cấp:

+ Đơn vị dự toán cấp 2 (Công an các tỉnh, thành phố): Trực thuộc đơn vị dự toán cấp 1 (Bộ Công an, Các Tổng cục, Cục thuộc Bộ), chịu sự lãnh đạo trực tiếp

về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp 1 Theo đó, đơn vị Công an cấp tỉnh sẽ quản lý phần vốn ngân sách cấp do Bộ Công an phân phối gồm: kinh phí cho Công an cấp tỉnh và đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc Đơn vị

Trang 34

phải tổng hợp chi tiêu, báo cáo định kỳ lên đơn vi dự toán cấp 1 và cơ quan tài chính cùng cấp

+ Đơn vị dự toán cấp 3 (Công an cấp quận, huyện): Trực thuộc đơn vị dự toán cấp 2, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn

vị dự toán cấp 2, là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán Công an cấp quận, huyện cũng có nhiệm vụ chấp hành các chính sách về thu chi , hạch toán, tổng hợp ngân sách và báo cáo định kỳ lên Công an cấp tỉnh và cơ quan tài chính cùng cấp

+ Các Phòng nghiệp vụ và đơn vị đặc thù: là đơn vị hạch toán ngang đơn vị

dự toán cấp 3: được phân bổ ngân sách và thực hiện các nhiệm vụ quản lý ngân sách như Công an cấp quận, huyện

- Đặc điểm hoạt động quản lý ngân sách tại đơn vị Công an cấp tỉnh:

+ Hoạt động quản lý theo mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước, Bộ, ngành giao, đặc thù nhằm bảo đảm ANTT và ATXH Quản lý, theo dõi và sử dụng ngân sách cấp để thực hiện nhiệm vụ, chức năng được giao Ngoài ra có tổ chức một số hoạt động tăng thu, tự huy động vốn và sử dụng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có để tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Chế độ quản lý, sử dụng có những đặc điểm riêng do đặc thù và tính chất phức tạp: Các khoản chi chủ yếu cho tiêu dùng và thực hiện các chính sách an ninh quốc phòng, chi theo định mức, tiêu chuẩn Các khoản thu theo chế độ do Nhà nước ban hành, đều phải nộp ngân sách và phân bổ lại theo kế hoạch từng năm

+ Hệ thống mục lục ngân sách sử dụng trong quản lý thu chi ngân sách tại đơn vị Công an khác với mục lục ngân sách tại các đơn vị hành chính khác Theo

đó, tại đơn vị Công an cấp tỉnh cũng chỉ thành lập 1 phòng nghiệp vụ kế toán duy nhất để thực hiện công tác theo dõi, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước Ở các đơn vị dự toán cấp 3 và các bộ phận kinh doanh đều không có tổ chức kế toán riêng mà chỉ có nhân viên hạch toán, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo về các nghiệp vụ phát sinh để thanh quyết toán với đơn vi dự toán cấp 2 Đây còn gọi

là công tác kế toán tập trung Mặc dù, có ưu điểm là hạn chế sự cồng kềnh của bộ máy nhà nước, chuyên môn hóa công tác ké toán và quản lý ngân sách, song rất

Trang 35

hạn chế trong giám sát hoạt động của đơn vị dự toán cấp 3, đặc biệt là những đơn

Sơ đồ 1.6.1 Mô hình tổ chức quản lý ngân sách tại Công an cấp tỉnh

Theo sơ đồ tổ chức quản lý ngân sách tại Công an cấp tỉnh, có thể tóm tắt như sau:

- Nguồn kinh phí NSNN cấp do Công an cấp tỉnh tiếp nhận sẽ phân bổ cho Đơn vị dự toán cấp 3 (Công an cấp quận, huyện) và các Phòng nghiệp vụ đặc thù, sử dụng trong chi Từ đó đơn vị dự toán cấp 3 cấp NS cho Công an cấp xã, phường theo chỉ tiêu, kế hoạch

- Nguồn thu NSNN: Công an cấp xã, phường tổng hợp thu nộp lên Công an cấp quận huyện Công an cấp quận, huyện có nhiệm vụ đối chiếu, tổng hợp, báo cáo, nộp lên Công an cấp tỉnh trực tiếp hoặc qua Phòng nghiệp vụ đặc thù tùy theo từng khoản thu

1.6.2 Nội dung quản lý NSNN tại đơn vị Công an cấp tỉnh

- Căn cứ để lập dự toán hàng năm:

Trang 36

+ Nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng và những nhiệm vụ cụ thể của đơn

vị đi đôi với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

+ Phân cấp các nguồn thu ngân sách và nhiệm vụ chi được giao trong năm,

có hướng dẫn cụ thể (ban hành kèm theo các công văn)

+ Chính sách, định mức, phân bổ NS trong chi tiêu và nhiệm vụ thu của các cấp trực thuộc Công an cấp tỉnh

+ Các văn bản về xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách dùng hàng năm của các cơ quan có thẩm quyền tại đơn vị

+ Tình hình thực hiện ngân sách Nhà nước năm trước tại đơn vị

- Lập quyết định, phân bổ, giao dự toán NSNN hàng năm tại đơn vị Công an cấp tỉnh:

+ Dựa trên các căn cứ để lập dự toán, hàng năm trước ngày 10 tháng 6 Bộ Tài chính và Bộ Công an sẽ có hướng dẫn cụ thể các đơn vị công an cấp tỉnh về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán

+ Các đơn vị Công an cấp tỉnh lập dự toán thu chi NS gửi Cục Tài chính, Cục sẽ tổng hợp, xem xét và đề xuất lên cấp Bộ để phê duyệt

+ Bộ Công an kết hợp với Bộ Tài chính xem xét dự toán NS của các đơn vị chậm nhất vào ngày 25 tháng 7, sau đó ra quyết định phê duyệt và ban hành văn bản hướng dẫn giao dự toán NS, thực hiện dự toán cho các đơn vị (giao nhiệm vụ thu, chi NS; tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu; mức bổ sung từ NS; dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của trung ương)

- Chấp hành dự toán:

+ Chấp hành nhiệm vụ thu NS theo kế hoạch và định mức thu được phân bổ theo dự toán Bộ phê duyệt Đồng thời thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu và xử lý vi phạm theo luật định Đặc biệt là tại các đơn vị dự toán cấp 3 khó theo dõi cần phải có biện pháp tăng cường quản lý Toàn bộ khoản thu phải nộp

Trang 37

vào Kho bạc nhà nước Thu nộp theo đúng thời gian định kỳ quy định của Bộ ngành và Nhà nước, không chậm trễ, chấp hành các hình thức phạt nếu vi phạm quy định

+ Chấp hành dự toán chi ngân sách: các khoản chi thường xuyên của Công

an cấp tỉnh được xem xét duyệt cấp từ đầu năm được bố trí kinh phí chi đều trong năm; các khoản chi đặc thù nghiệp vụ duyệt cấp theo quý hoặc nửa năm một; các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc mua sắm lớn cũng được bố trí dự toán chi theo quý Trong năm, nếu phát sinh các khoản chi đột xuất lớn có thể làm dự toán đề nghị bổ sung kinh phí chi; chi đột xuất nhỏ có thể bố trí luân chuyển tạm thời nguồn kinh phí để bù trừ Tuy nhiên, đối với các khoản chi không thuộc danh mục quy định thì không được trích từ nguồn thu phí, lệ phí để lại Công an cấp tỉnh

- Quyết toán ngân sách

Cuối năm ngân sách, Bộ tài chính và Bộ Công an sẽ ban hành văn bản hướng dẫn việc khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng các nội dung ghi trong dự toán năm Công an cấp tỉnh tiếp nhận và tổng hợp quyết toán

từ các đơn vị dự toán cấp 3, các Phòng nghiệp vụ Sau đó thực hiện đối chiếu các

số liệu và xác nhận với Kho bạc nơi Công an cấp tỉnh giao dịch và các Kho bạc địa phương liên quan thu ngân sách

Nội dung quyết toán ngân sách: đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo kế toán, quyết toán NSNN dựa trên nhiệm vụ thu chi, chế độ chính sách thực hiện tại đơn vị Công an cấp tỉnh theo luật định; thực hiện đúng trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán NSNN năm; thực hiện đúng thời hạn báo cáo

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI

CÔNG AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1 Giới thiệu đơn vị

Công an Nhân dân Việt Nam là một lực lượng vũ trang trọng yếu

của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, làm nòng cốt, xung kích trong sự nghiệp bảo,vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự,

an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Công an nhân dân có chức năng tham mưu cho Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa,Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn

xã hội; thực hiện thống nhất quản lý về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự,

an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn,xã hội Công an Nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp

về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng

Bộ Công an.[2]

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân gồm có:

- Bộ Công an;

- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Công an xã, phường, thị trấn

Trong lực lượng Công an Nhân dân chia thành hai lực lượng riêng biệt

là Cảnh sát Nhân dân và An ninh Nhân dân, trong đó được chia thành 4 khối thực thi các nhiệm vụ chuyên biệt, bao gồm: Khối cảnh sát; Khối an ninh; Khối tham mưu xây dựng lực lượng và Khối quận, huyện [18]

- Nhiệm vụ của An ninh nhân dân:

Trang 39

+ Phòng ngừa, phát hiện, làm thất bại các âm mưu, hoạt động xâm phạm an

ninh quốc gia

+ Hoạt động tình báo

+ Hướng dẫn và phối hợp với các tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh

chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng, an ninh thông tin; tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan

đến bảo vệ an ninh quốc gia

+ Thực hiện quản lý công tác xuất cảnh, nhập cảnh; quản lý người nước

ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài cư trú tại Việt Nam; quản lý về bảo

vệ bí mật nhà nước; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia ở biên giới, cửa

khẩu theo quy định của pháp luật

+ Làm nòng cốt xây dựng thế trận an ninh nhân dân trên các lĩnh vực, tại các địa bàn

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.[18]

- Nhiệm vụ của Cảnh sát nhân dân:

+ Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội, về bảo vệ môi trường; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật khác và kiến nghị biện pháp khắc phục; tham gia giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật

+ Quản lý hộ khẩu, cấp giấy chứng minh nhân dân; quản lý con dấu; quản lý

về an ninh, trật tự các nghề kinh doanh có điều kiện và dịch vụ bảo vệ; quản lý và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng; quản lý vũ khí, vật liệu nổ; quản lý, thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy; tham gia cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Theo mục tiêu tài chính kế toán, các đơn vị trong lực lượng Công an nhân dân được chia làm 3 cấp: Đơn vị dự toán cấp I (Cấp Trung ương, Bộ Công an);

Trang 40

Đơn vị dự toán cấp II ( Công an các tỉnh, thành phố); Đơn vị dự toán cấp III (Công

an quận, huyện)

Công an Thành phố Hải Phòng – Mã số thuế 02.00.12.18.12 – là đơn vị

trực thuộc lực lượng Công an nhân dân Việt Nam Trải qua hơn 70 năm trưởng thành và phát triển, Công an thành phố Hải Phòng đã trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu lực lượng về các mặt nghiệp vụ công tác Trong đó phải kể đến công tác tài chính kế toán và cụ thể là hoạt động thu nộp ngân sách nhà nước Công an thành phố Hải Phòng là đơn vị gương mẫu được Nhà nước và Bộ Công an tuyên dương vì hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong công tác thu nộp ngân sách đúng hạn, đầu đủ, số thu lớn và ổn định Ngoài ra, các cán bộ tham gia công tác đã biết ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả và rút ngăn thời gian hoàn thành công việc tối ưu [18]

Dựa trên phân cấp và phân công quản lý, công tác thu nộp ngân sách được Công an thành phố Hải Phòng giao cho Phòng Tài chính (PV22) – CATP trực tiếp thực hiện và rà soát, kết hợp cùng các phòng nghiệp vụ, bao gồm:

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64)

- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (PA72)

- Phòng Cảnh sát giao thông đường sắt, đường bộ (PC67)

- Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn phòng Tài chính CATP Hải Phòng:

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.2.1  Hệ thống mục lục NS dùng trong CATP Hải Phòng  36  Bảng 2.2.2.2  Hệ thống các khoản thu NS tại CATP Hải Phòng  37  Bảng 2.2.4.1  Dự toán thu ngân sach 2011 - 2015  42  Bảng 2.2.4.2  Tình hình thực hiện thu ngân sách 2011 - 2015  43  Bảng 2.2 - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Bảng 2.2.2.1 Hệ thống mục lục NS dùng trong CATP Hải Phòng 36 Bảng 2.2.2.2 Hệ thống các khoản thu NS tại CATP Hải Phòng 37 Bảng 2.2.4.1 Dự toán thu ngân sach 2011 - 2015 42 Bảng 2.2.4.2 Tình hình thực hiện thu ngân sách 2011 - 2015 43 Bảng 2.2 (Trang 8)
Sơ đồ 1.6.1  Mô hình tổ chức quản lý ngân sách tại Công an cáp tỉnh  26 - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Sơ đồ 1.6.1 Mô hình tổ chức quản lý ngân sách tại Công an cáp tỉnh 26 (Trang 9)
Sơ đồ 1.6.1. Mô hình tổ chức quản lý ngân sách tại Công an cấp tỉnh - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Sơ đồ 1.6.1. Mô hình tổ chức quản lý ngân sách tại Công an cấp tỉnh (Trang 35)
Bảng 2.2.2.2: Hệ thống các khoản thu NS tại CATP Hải Phòng. - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Bảng 2.2.2.2 Hệ thống các khoản thu NS tại CATP Hải Phòng (Trang 46)
Sơ đồ 2.2.2.3: Thu NS tại Công an các quận, huyện - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Sơ đồ 2.2.2.3 Thu NS tại Công an các quận, huyện (Trang 47)
Bảng 2.2.4.3. So sánh thực hiện dự toán thu NS 2011 – 2015. - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Bảng 2.2.4.3. So sánh thực hiện dự toán thu NS 2011 – 2015 (Trang 53)
Bảng 2.2.5.1: Thu NS từ xử phạt hành chính giai đoạn 2011 – 2015 - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Bảng 2.2.5.1 Thu NS từ xử phạt hành chính giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 55)
Bảng 3.1.2.2: Thuyết minh dự toán chi tiết thu ngân sách năm 2016 - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Bảng 3.1.2.2 Thuyết minh dự toán chi tiết thu ngân sách năm 2016 (Trang 67)
Bảng 2.2.3.4: Giấy nộp tiền vào ngân sách mẫu năm 2012 - 2015 - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
Bảng 2.2.3.4 Giấy nộp tiền vào ngân sách mẫu năm 2012 - 2015 (Trang 77)
Bảng  2.2.3.6: Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí - Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu nộp ngân sách nhà nước tại công an thành phố hải phòng
ng 2.2.3.6: Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w