Do vậy, việc tiếp cận nghiên cứu quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông tại Hải Phòng để đảm bảo thành công cũng nhƣ hiệu quả thực hiện dự án là
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRẦN THU HƯƠNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TẠI HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRẦN THU HƯƠNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TẠI HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH: KINH TẾ; MÃ SỐ: 60340410 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Văn Hưng
HẢI PHÒNG – 2016
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Người cam đoan
Trần Thu Hương
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý Thầy, Cô trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Hàng hải Việt Nam đặc biệt là những Thầy, Cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đặng Văn Hưng đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không để tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các Thầy, Cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn./
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Học viên
Trần Thu Hương
Trang 5iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng biểu iv
Danh mục các hình vẽ, đồ thị v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 2
3 Đối tượng nghiên cứu: 2
4 Phạm vi nghiên cứu: 3
5 Phương pháp nghiên cứu: 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng công trình 10
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 11
1.1.5 Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 12
1.1.5.1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 13
1.1.5.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 14
1.1.5.3 Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng 15
Trang 6iv
1.1.5.4 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án 15
1.1.5.5 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng 16
1.2 Khái niệm chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.3 Khái niệm rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trình 21
1.3.1 Khái niệm về rủi ro: 21
1.3.2 Nhận dạng rủi ro: 22
1.3.3 Phân loại rủi ro: 23
1.4 Khái niệm về quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trình 26 1.4.1 Khái niệm về quản lý rủi ro: 26
1.4.2 Lợi ích của việc quản lý rủi ro: 26
1.4.3 Quy trình quản lý rủi ro: 26
1.5 Rủi ro về chi phí và quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình 28
1.5.1 Khái niệm 28
1.5.2 Vai trò của quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 30
2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải 30
2.2 Thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải trong giai đoạn năm 2005-2015 35
Trang 7iv
2.2.1 Thực trạng một số rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông tại Hải Phòng 35
2.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 36
2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án 39
2.2.1.3 Giai đoạn khai thác, vận hành dự án 41
2.2.2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Ban quản lý dự án quản lý 42
2.2.3 Các loại rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 46
2.2.4 Thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải trong giai đoạn năm 2005- 2015 51
2.2.4.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro 51
2.2.4.2 Xác định rủi ro 53
2.2.4.3 Đánh giá rủi ro 55
2.2.4.4 Lập kế hoạch phản ứng rủi ro 56
2.2.4.5 Kiểm soát rủi ro 60
2.2.5 Đánh giá công tác quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải 64
2.2.5.1 Kết quả đạt được: 64
2.2.5.2.Hạn chế: 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG GIAI ĐOẠN NĂM 2016-2020 70
Trang 8iv
3.1 Phương hướng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải trong giai đoạn năm 2016 – 2020 70 3.2 Một số biện pháp quản lý rủi ro về chi phí các Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải giai đoạn năm 2016 - 2020 72 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 9Tổng mức đầu tư điều chỉnh của Dự án đầu tư xây
dựng tuyến đường trục qua Khu công nghiệp Đình
Vũ, Hải Phòng
47
2.2 Giá trị các hợp đồng điều chỉnh 50 2.3 Thông tin các hợp đồng theo thời gian 50 2.4 Kế hoạch hành động quản trị và minh bạch dự án 52 2.5 Một số rủi ro và nguyên nhân chủ yếu 54-55
2.7 Giá trị các gói thầu Dự án Phát triển giao thông đô thị
Trang 10iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hình Tên hình Trang
2.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ban Quản lý dự án
khu vực các công trình giao thông vận tải 34
2.2 Tuyến đường trục qua khu công nghiệp Đình
2.3 Bình đồ tuyến đường trục qua khu công nghiệp
2.4
Hướng tuyến đường trục Bắc Sơn – Nam Hải,
Dự án Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu dự án đề ra
Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho quy mô dự án không thay đổi Mục tiêu này được hướng tới và đạt được thông qua các hoạt động quản lý dự án bao gồm quản lý công tác lập dự án, quản lý công tác đấu thầu, quản lý công tác thi công, quản lý công tác đảm bảo an toàn môi trường-xã hội, quản lý chi phí, Trong các công tác quản lý này đều tiềm ẩn và chứa đựng những rủi ro riêng và nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý dự án phải nhận diện và quản lý các rủi ro này để giảm thiểu những tác động tiêu cực đem lại Có thể nói, quản lý rủi ro chính là hoạt động được thực hiện xuyên suốt quá trình thực hiện dự
án và liên quan đến mọi lĩnh vực chuyên môn trong công tác quản lý dự án
Trong các rủi ro trong quản lý dự án được nhận diện, rủi ro về chi phí là một trong những rủi ro quan trọng cần phải được chú ý và ưu tiên hàng đầu để quản lý Điều này xuất phát từ bối cảnh Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu, nguồn lực thiếu thốn, những rủi ro về chi phí nếu không được quản lý tốt sẽ đem lại những hậu quả nặng nề cho nền kinh tế đất nước
Hải Phòng là thành phố trực thuộc Trung ương lớn thứ ba của cả nước, có nền kinh tế cũng như hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển nhanh Sự phát triển cơ sở
hạ tầng của Hải Phòng được thực hiện thông qua các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Tuy nhiên, một số dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
Trang 122
tại Hải Phòng trong những năm gần đây đối mặt với khá nhiều rủi ro: khả năng hội nhập và chia sẻ thông tin đem lại rủi ro do chƣa có kiến thức, hiểu biết đầy đủ về công nghệ; biến động giá cả đem lại rủi ro trong quản lý chi phí, phân bổ và quản
lý vốn; các vấn đề về xã hội, thể chế có thể gây ra rủi ro trong quản lý tiến độ, v.v… Và rất nhiều rủi ro khác bắt nguồn từ các điều kiện tự nhiên khác Trong các
dự án này, rủi ro trong quản lý chi phí đã đƣợc nhận diện là một trong những rủi ro trọng yếu, đóng vai trò quyết định sự thành công của công tác thực hiện dự án
Do vậy, việc tiếp cận nghiên cứu quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông tại Hải Phòng để đảm bảo thành công cũng nhƣ hiệu quả thực hiện dự án là việc rất cần thiết Xuất phát từ lý do này, tác giả đã
lựa chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý rủi ro về chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Hải Phòng” nhằm đóng góp một phần công sức
giúp Hải Phòng thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông đạt hiệu quả về mặt chi phí
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý
về quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải, và đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý tốt các rủi ro đƣợc đƣa ra trên cơ sở phân tích các vấn đề thực tế
3 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông
Trang 133
4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trong phạm vi các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn năm 2005-2015 do Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải (Ban Quản lý dự án) trực thuộc Sở Giao thông vận tải quản lý
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Xét về ý nghĩa khoa học, đề tài giúp làm sáng tỏ những định nghĩa, đặc điểm
về rủi ro về chi phí và công tác quản lý rủi ro về chi phí, giúp nâng cao sự hiểu biết, kiến thức về các rủi ro về chi phí có thể xảy ra trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và các nguyên nhân gây ra, được phân tích trên cơ sở khoa học về thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Hải Phòng do Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải quản lý và điều hành
Xét về ý nghĩa thực tiễn, đề tài đóng góp cho các đơn vị quản lý dự án một
số đề xuất về các biện pháp quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Hải Phòng, cũng như đưa ra những đóng góp trong việc sử dụng hiệu quả chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Hải Phòng
Trang 144
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
Quy trình quản lý và thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam phải tuân thủ chặt chẽ hệ thống khung pháp lý, văn bản chính sách pháp luật được thiết lập và ban hành bởi Quốc hội và Chính phủ Việt Nam Vì vậy, các khái niệm, nội dung liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình đều được quy định rõ ràng trong các bộ Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp lý khác
và không thể được tự ý sửa đổi
“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.”
Trang 155
Căn cứ theo Khoản 15, điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014:
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”
Nhƣ vậy, từ hai định nghĩa trên, dự án đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc hiểu
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác định
1.1.2 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Căn cứ theo Điều 49, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2014, dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng
- Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng:
Căn cứ theo Luật đầu tƣ công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
và Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 thì dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công, cụ thể nhƣ sau:
Trang 166
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc
tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến
môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng
hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo
vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản
xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy
mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở
miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng
Không phân biệt tổng mức đầu tư
Trang 177
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách
đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
II.1
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định
của pháp luật về quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an
ninh có tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng mức đầu tư
II.2
1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ
2 Công nghiệp điện
3 Khai thác dầu khí
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
Từ 2.300 tỷ đồng trở lên
Trang 182 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực
công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
Trang 199
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình;
3 Kho tàng;
4 Du lịch, thể dục thể thao;
5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở
quy định tại Mục II.2
Từ 800 tỷ đồng trở lên
III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Từ 120 đến 2.300 tỷ
đồng III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Từ 80 đến 1.500 tỷ đồng
III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng
III 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng
Trang 2010
- Phân loại theo nguồn vốn sử dụng:
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm:
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; và
Dự án sử dụng vốn khác
1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ theo Điều 50, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2014, trình tự đầu tư xây dựng có ba giai đoạn gồm:
Chuẩn bị dự án;
Thực hiện dự án; và
Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ
Riêng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự
án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư
Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự
án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Điều 6, Nghị định 59/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 quy định cụ thể trình tự thực hiện đầu tư xây dựng như sau:
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo
Trang 2111
cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ theo Điều 51, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2014, Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng
Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 2212
Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
1.1.5 Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo điều 62, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014,
căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử
dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân
sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng
lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự
tham gia của cộng đồng
Mục 2, chương II, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định cụ thể các hình thức tổ chức quản lý dự án như sau:
Trang 23dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách
Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các trường hợp:
a) Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;
b) Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;
c) Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập là tổ chức sự nghiệp công lập; do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước thành lập là tổ chức thành viên của doanh nghiệp
a) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý
Trang 2414
thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
b) Căn cứ số lượng dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiện thực hiện cụ thể thì cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có thể được sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tư xây dựng của dự án hoặc theo từng dự án
c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện
tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện
1.1.5.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước,
dự án sử dụng vốn khác
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định
để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình
Trang 2515
Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014
1.1.5.3 Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu
tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện
Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện
Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm
vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư
và các nhà thầu có liên quan
Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
1.1.5.4 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công
Trang 2616
trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư
Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật
1.1.5.5 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng
Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận
Nội dung tham gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu xây dựng gồm:
a) Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng;
b) Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình;
c) Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật tư, thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành;
d) Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của các nhà thầu phụ;
đ) Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;
Trang 2717
e) Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủ đầu tư;
g) Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư
Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự án theo thỏa thuận với chủ đầu tư
1.2 Khái niệm chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình
Xét về khái niệm, dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là tập hợp các
đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác định
Do vậy, chi phí đầu tư xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, mở rộng hoặc công trình xây dựng
Căn cứ theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm các loại chi phí sau:
Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác
Trang 28 Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự
án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
Trang 29- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:
- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
- Chi phí khảo sát xây dựng;
- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;
- Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc;
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Trang 3020
- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng,
- Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);
- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;
- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn);
- Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng;
- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các chi phí nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
- Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;
- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
Trang 3121
- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;
- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
- Một số khoản mục chi phí khác
Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
1.3 Khái niệm rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Khái niệm về rủi ro:
Nói đến rủi ro là đề cập đến những sự kiện không may mắn, bất ngờ đã xảy
ra gây những thiệt hại về lợi ích của con người gồm: sức khỏe, tinh thần, tài sản, lợi bất hưởng Như vậy, rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro hiện diện trong hầu hết hoạt động của con người Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây ra sự bất định Như vậy,
sự bất định là sự nghi ngờ về khả năng của chúng ta trong tiên đoán kết quả nó xuất hiện khi một cá nhân nhận thức được nguy cơ về rủi ro Nguy cơ rủi ro có thể phát sinh bất cứ khi nào và không thể dự đoán trước được Và một khi xảy ra thì hậu quả thường thấy là mang lại nhiều tổn thất cho người gánh chịu rủi ro đó
Trong dự án đầu tư xây dựng công trình, rủi ro là những điều kiện hoặc sự kiện không chắc chắn mà nếu nó xảy ra thì nó sẽ có tác động đến mục tiêu của dự
án Rủi ro là các biến cố không chắc chắn có xảy ra hay không, sự không chắc
Trang 321.3.2 Nhận dạng rủi ro:
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro của một dự án Các hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm thu thập các thông tin đầy đủ về nguồn rủi ro, các yếu tố hiểm hoạ và nguy cơ rủi ro để từ đó đưa ra một danh sách các rủi ro mà dự án phải chịu Danh sách này càng hệ thống bao nhiêu, càng có hiệu quả hạn chế rủi ro bấy nhiêu
Nhận dạng rủi ro bao gồm việc xác định loại rủi ro nào ảnh hưởng quá mức cho phép tới kết quả dự định của hành động hay sự việc được xem xét, đồng thời
mô tả tính chất của mỗi rủi ro đó để đưa ra một danh sách rủi ro mà dự án phải chịu
Các dấu hiệu rủi ro, đôi khi được gọi là ngòi nổ, thường là dấu hiệu gián tiếp của các rủi ro thực Trong lĩnh vực quản lý dự án, một sự bất trắc cao thường được xem là nguồn gốc phát sinh của rủi ro, đó là sự bất trắc vể tiến độ, về chi phí, về công nghệ Rủi ro có mặt trong hầu hết các dự án, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm xây dựng công trình giao thông Các dấu hiệu rủi
Trang 3323
báo ở mức độ thoả mãn do chưa trải qua kinh nghiệm tương tự
1.3.3 Phân loại rủi ro:
(1) Theo bản chất:
a) Các rủi ro tự nhiên: Trong dự án đầu tư các rủi ro tự nhiên thường liên
quan đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng công trình, địa điểm cung cấp cũng như tiêu thụ sản phẩm của dự án Các nhân tố về địa chất công trình, khí tượng thủy văn là phổ biến Các rủi ro tự nhiên đối với dự án đầu tư xây dựng công trình xảy
ra ở ba giai đoạn của quá trình đầu tư:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: các rủi ro thể hiện ở chỗ các số liệu điều tra, thăm dò, dự báo đối với dự án không chính xác;
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: các rủi ro tự nhiên có thể làm hư hỏng công trình, gián đoạn quá trình tổ chức xây dựng;
- Giai đoạn kết thúc, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng: các rủi ro tự nhiên có thể làm hư hỏng công trình, thiết bị máy móc, đổ vỡ công trình đã xây dựng xong, làm gián đoạn các khâu cung cấp, vận hành và tiêu thụ sản phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm…
b) Các rủi ro về công nghệ và tổ chức :
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: các rủi ro này thể hiện ớ việc chọn sai phương
án công nghệ và tố chức khi xây dựng công trình;
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: các rủi ro này thể hiện như hỏng hóc máy móc xây dựng do độ bền và độ tin cậy của máy móc không đảm bảo, do sử dụng máy móc và công nghệ thiếu an toàn, do phương án tổ chức xây dựng không hợp lý…;
- Giai đoạn kết thúc, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng: đó là các sự cố
do công nghệ và các thiết bị máy móc cùa công trình thiếu độ vững chắc, an toàn
Trang 3424
cần thiết; do sai lầm của phương án tổ chức cung cấp, vận hành và tiêu thụ
c) Các rủi ro về tài chính, kinh tế ở cấp vĩ mô và vi mô: Các rủi ro về tài
chính, kinh tế ở cấp vi mô thường liên quan đến các rủi ro trong quan hệ cung cầu – giá cả của thị trường cũng như các rủi ro vể tài chính do doanh nghiệp xây dựng gây nên
Các rủi ro về tài chính, kinh tế ở cấp vĩ mô có liên quan đến sự thay đổi đường lối và chính sách của nhà nước về phía bất lợi cho dự án (như chính sách thuế, tín dụng, giá cả, xuất nhập khẩu…)
d) Các rủi ro về thông tin: Các rủi ro về thông tin thế hiện ớ tính không
đầy đủ, không chính xác của các thông tin, cũng như trình độ của con người đối với việc xử lý các thông tin này…
e) Các rủi ro về chính trị xã hội: Các rủi ro về chính trị có liên quan đến
các biến động về chính trị (thay đổi thể chế chính trị, đảo chính, chiến tranh…) có tác động tiêu cực đến dự án đầu tư Các rụi ro về xã hội là các sự cố bất lợi cho dự
án có liên quan đến mức thu nhập và mức tiêu thụ của dân chúng, dịch bệnh, đói nghèo, khan hiếm lao động, an ninh xã hội không đảm bảo…
(2) Theo tính chất chủ quan và khách quan:
- Các rủi ro khách quan thuần tuý mà con người khó lường trước được Các rủi ro này thường liên quan đến thiên tai, các sự cố về công nghệ và máy móc làm thiệt hại về vật chất Để khắc phục rủi ro này người ta thường mua bảo hiểm;
- Các rủi ro chủ quan có liên quan đến trình độ của người quyết định đầu tư Rủi ro loại này luôn đứng giữa cơ hội kiếm lời và nguy cơ tổn thất Để khắc phục rủi ro này thường phải dùng biện pháp rào cản và dự phòng
Ngoài ra:
- Theo nơi phát sinh có rủi ro nội bộ dự án gây ra và rủi ro bên ngoài dự
Trang 3626
1.4 Khái niệm về quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trình
1.4.1 Khái niệm về quản lý rủi ro:
Quản lý rủi ro là nghệ thuật và khoa học của việc nhận biết, phân tích và phản hồi rủi ro thông qua vòng đời dự án và trong các lợi ích tốt nhất để đạt được các mục tiêu của dự án
Quản lý rủi ro dự án được xem là khía cạnh quan trọng trong việc quản lý
dự án Quản lý rủi ro dự án là quá trình xác định, giảm thiểu và kiểm soát các rủi ro được nhận dạng nhằm tăng khả năng đạt được các mục tiêu dự án
1.4.2 Lợi ích của việc quản lý rủi ro:
Quản lý rủi ro giúp giảm thiểu, giám sát và điều khiển tính khả thi hoặc tác động của các sự kiện không dự đoán được hoặc tối đa hóa sự nhân dạng các cơ hội Theo đó, một số lợi ích chính trong việc quản lý rủi ro như sau:
1.4.3 Quy trình quản lý rủi ro:
Quy trình quản lý rủi ro dự án gồm sáu bước:
Trang 3727
a) Lập kế hoạch quản lý rủi ro: là quá trình xác định các hoạt động cần thực
hiện để quản lý rủi ro dự án Lợi ích của quá trình này là đảm bảo mức độ, tầm nhìn và các loại hoạt động quản lý rủi ro tương xứng với cả rủi ro và tầm quan trọng của dự án trong tổ chức
b) Xác định rủi ro: là quá trình xác định rủi ro nào có thể ảnh hưởng đến dự án
và lập tài liệu về các đặc điểm của nó Lợi ích của quá trình này là có một tài liệu đầy đủ về các rủi ro đang tồn tại và kiến thức cũng như khả năng mà danh sách rủi
ro cung cấp giúp đội dự án dự đoán các sự kiện
c) Phân tích định tính rủi ro: là quá trình sắp xếp thứ tự ưu tiên quan tâm tới
các rủi ro dựa vào khả năng xuất hiện và ảnh hưởng của từng rủi ro Lợi ích của quá trình này là cho phép các nhà quản lý dự án giảm mức độ không chắc chắn và tập trung vào rủi ro có độ ưu tiên cao
d) Phân tích định lượng rủi ro: là quá trình phân tích số liệu cụ thể về mức độ
ảnh hưởng của các rủi ro tới mục tiêu dự án Lợi ích của quá trình này là cung cấp các thông tin định lượng về rủi ro nhằm giảm mức độ không chắc chắn của dự án
e) Lập kế hoạch phản ứng rủi ro: là quá trình đưa ra các lựa chọn và hành
động để tăng cường cơ hội và giảm thiểu đe doạ tới mục tiêu dự án Lợi ích của quá trình này là xác định mức độ ưu tiên của các rủi ro, thêm nguồn lực và các hoạt động cần thiết vào dự án tuỳ vào chiến lược phản ứng cho từng rủi ro được chọn
f) Kiểm soát rủi ro: là quá trình hiện thức kế hoạch phản ứng rủi ro, theo dõi
các rủi ro đã được xác định, giám sát các rủi ro còn lại, xác định rủi ro mới, và đánh giá hiệu quả của quy trình quản lý rủi ro Lợi ích của quá trình này là cải thiện hiệu suất của cách tiếp cận rủi ro trong suốt vòng đời quản lý dự án để liên tục tối ưu các phản ứng rủi ro
Trang 38sẽ xác định tổng mức đầu tư cho dự án Giai đoạn thực hiện dự án, chi phí của dự
án liên quan đến các chi phí để thực hiện thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, xây dựng và lắp đặt trang thiết bị cho công trình Giai đoạn kết thúc dự án, chi phí của dự án liên quan đến các chi phí bàn giao công trình, vận hành công trình, bảo dưỡng sửa chữa,
Rủi ro chi phí dự án là những yếu tố biến động khó lường trước được, mà khi xảy ra sẽ tác động làm thay đổi chi phí dự án so với kế hoạch đặt ra Và quản lý rủi ro về chi phí dự án chính là quy trình quản lý những yếu tố biến động khó lường trước đó
1.5.2 Vai trò của quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình
Do mức độ ảnh hưởng của rủi ro chi phí đối với các dự án đầu tư, các nhà quản lý dự án đầu tư trên thế giới đã bắt đầu quan tâm nghiên cứu về vấn đề quản
lý rủi ro trong quản lý dự án từ những năm 50 của thế kỷ 20 Tuy nhiên mãi đến những năm 70, sau tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, các nhà quản lý dự án thực sự quan tâm tới lý thuyết về quản lý rủi ro trong quản lý dự án Một phần là
do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, các thiết bị và phần mềm tin học đã cho phép tiến hành lập và giải các bài toán phức tạp hơn trước nhiều, và sau
đó nữa là do cách tiếp cận với vấn đề rủi ro trong dự án một cách tích cực hơn
Trang 39Ở Việt Nam, trong thời kỳ kinh tế mở cửa từ năm 1986, theo định hướng của đại hội Đảng lần thứ VI, việc quản lý các dự án đầu tư đã được quan tâm hơn; và các rủi ro đã bắt đầu được xem xét đến như là một bộ phận không thể thiếu của quá trình quản lý dự án Tuy nhiên, việc quản lý rủi ro trong quản lý dự án vẫn là một vấn đề chưa được xem xét ở góc độ kỹ lưỡng, vẫn chỉ là những khái niệm chung nhất trong một số bài báo tạp chí và cũng chưa có các ứng dụng cụ thể rõ ràng cho các nhà quản lý dự án có thể sử dụng trong quá trình quản lý dự án của mình
Trang 4030
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ TRONG DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN KHU VỰC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải
Ngày 08/09/1995, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra quyết định số 1537/QĐ-TCCQ về việc chuyển Ban Quản lý công trình giao thông công chính sang hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án và đổi tên thành Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông công chính Hải Phòng
Ngày 11/06/2008, Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông công chính được đổi tên thành Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải theo quyết định số 945/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:
Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Phòng, có chức năng giúp Sở Giao thông vận tải thực hiện điều hành, quản lý theo uỷ quyền đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ngành từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa vào sử dụng