1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần công trình công cộng và dịch vụ du lịch hải phòng

97 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với công ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng, do mới thay đổi loại hình kinh doanh lên còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh lên việc nâ

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ

rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ

Phạm Văn Ƣớc

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học hàng hải Việt Nam, quý thầy cô khoa Quản lý kinh tế đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Em xin cảm ơn giảng viên PGS.TS Đặng Công Xưởng, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện luận văn này

Với vốn kiến thức hạn hẹp nên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô trong trường Đại học hàng hải Việt Nam để giúp em hoàn thiện luận văn của mình được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ……….i

LỜI CẢM ƠN ……… ii

MỤC LỤC………iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU……… v

DANH MỤC BẢNG……… vi

DANH MỤC HÌNH ……… viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ………4

1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ……… 4

1.2 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ………5

1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 111 1.4.1 Các nhân tố khách quan 11

1.4.2 Nhân tố chủ quan 12

1.5 Một số phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 15

1.5.1 Phương pháp chi tiết 15

1.5.2 Phương pháp so sánh 16

1.5.3 Phương pháp loại trừ 16

1.5.4 Phương pháp liên hệ 17

1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.6.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp 18

1.6.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả 19

1.7 Phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 23

1.7.1 Thúc đẩy chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp 23

1.7.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 24

1.7.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25

1.7.4 Tăng năng suất lao động 26

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI PHÒNG 27

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần công trình công cộng và dịch vụ du lịch Hải Phòng 27

2.1.1 Quá trình hình thành công ty 27

Trang 4

iv

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 28

2.1.3 Tổ chức bộ máy công ty 29

2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 34

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh 34

2.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận 41

2.2.3 Phân tích các tỷ suất lợi nhuận 44

2.2.4Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất cơ bản của sản xuất kinh doanh 46

2.2.5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 51

2.3 Nhận xét 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những hạn chế, nguyên nhân 67

CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI PHÒNG 69

3.1 Phương hướng phát triển của công ty 69

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công trình công cộng và du lịch Hải Phòng 70

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 70

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 73

3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động 77

3.2.4 Tiết kiệm chi phí trong sản xuất 80

3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực công ty 82

KẾT LUẬN ………84

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 87

Trang 6

vi

DANH MỤC BẢNG

2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 35 - 36

2.3 Bảng đánh giá tỷ suất lợi nhuận công ty 45

2.4 Bảng đánh giá tình hình chi phí công ty 47

2.5 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động

2.6 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

2.7 Bảng tình hình sử dụng vốn lưu động của

2.8 Bảng sức sản xuất vốn lưu động của công ty 55

2.9 Bảng tình hình sức sinh lời vốn lưu động của

Trang 8

viii

DANH MỤC HÌNH

2.1 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của công ty 42

2.2 Biểu đồ lợi nhuận từ hoạt động SXKD của

2.3 Biểu đồ lợi nhuận từ hoạt động tài chính 43 2.4 Biểu đồ lợi nhuận từ các hoạt động khác 44 2.5 Biểu đồ sức sản xuất vốn lưu động 56 2.6 Biểu đồ sức sinh lời của vốn lưu động 57 2.7 Biểu đồ số vòng quay của vốn lưu động 58 2.8 Biểu đồ thời gian của một vòng luân chuyển VLĐ 59 2.9 Biểu đồ sức sản xuất tài sản cố định 61 2.10 Biểu đồ sức sinh lời tài sản cố định 62 2.11 Biểu đồ suất hao phí tài sản cố định 63 2.12 Biểu đồ hiệu quả sử dụng vốn cố định 64

Trang 9

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh thế thị trường như hiện nay, doanh nghiệp không ngừng thay đổi, cải tiến công nghệ kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận Do đó lượng hàng hóa và các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường ngày càng đa dạng và phong phú về mẫu mã, chất lượng ngày càng cao mà giá cả thì lại hợp lý Để tồn tại và có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng, giảm các chi phí đầu vào, giá thành sản phẩm và các dịch vụ giảm Để từ đó mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như là các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với công ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng, do mới thay đổi loại hình kinh doanh lên còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh lên việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là việc làm cần thiết để thúc đẩy sự phát triển, giúp doanh nghiệp tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Hải Phòng nói chung và khu vực Quận Đồ Sơn nói riêng

Với những kiến thức đã học và làm việc tại Công ty Cổ phẩn Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng, nhận thức được vấn đề trên em xin lựa

chọn đề tài : “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng” làm đề

tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng

Để đạt được mục tiêu trên đề tài sẽ thực hiện ba nhiệm vụ chính:

Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả SXKD, sự cần thiết phải

nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Trang 10

2

Đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Công trình công cộng và dịch vụ du lịch Hải Phòng nhằm chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại trong hiệu quả SXKD của Công ty

Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Công trình công cộng và dịch vụ du lịch Hải Phòng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đề tài

đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đánh giá nhiều khía cạnh khác nhau Do

đó, đề tài đòi hỏi người nghiên cứu phải có một trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, phải được sự hỗ trợ nhiều người, đồng thời phải có đủ thời gian để thực hiện đề tài Với những lý do trên mà đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá hiệu sản xuất kinh doanh và từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần

Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng

Về thời gian: Nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần

Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng từ năm 2012 – 2015, từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất tại Công ty trong những năm tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Kết hợp với các phương pháp khác, phương pháp thống kê kinh tế được sử dụng để phục vụ cho việc thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích các thông tin, các

chỉ số có liên quan đến vấn đề nghiên cứu một cách có hệ thống

4.2 Phương pháp phân tích

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó xác định những

Trang 11

Thực hiện việc so sánh kết quả các chỉ tiêu như: vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận…của đối tượng nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng

Trang 12

4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả kinhdoanh nói riêng không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ xã hội nàomà cònlà mối quan tâm của bất kỳ ai, bất kỳ doanh nghiệp nào khi làm bất kỳviệc gì.Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốtmọi hoạtđộng kinh doanh, thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lýkinh tế.Bởi vì suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quảcao nhất cho mọi quá trình, mọi giai đoạn, mọi hoạt động kinh doanh Tất cảnhững đổi mới, những cải tiến về nội dung và phương pháp cũng như biện phápáp dụng trong quản lý chỉ thực sự có

ý nghĩa khi làm tăng được kết quả kinhdoanh

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nói về hiệu quả sản xuấtkinh doanh:

Quan điểm thứ nhất: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trùkinh tế , phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất”.[1]

Quan điểm thứ hai: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”.[2]

Điều dễ nhận thấy, các quan điểm này phản ánh rõ trong việc sử dụng nguồn lực sản xuất vào lao động sản xuất kinh doanh trong sự biến động của các quá trìnhkinh doanh và được đánh giá trong mối quan hệ kết quả với việc cực tiểu hóa chi phí Đồng thời các quan điểm trên cũng phản ánh hiệu quả không phải là sự sosánh giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình mà trước tiên hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp Để đạt được các mục tiêu đó ta cần phải sử dụng nguồn nhân lực như thế nào? Phải sử dụng chi phí ra sao cho phù hợp? chỉ khi trả lời đươc những câu hỏi và những vấn đề trên thì ta mới đem lại hiệu quả kinh tế cao được

Trang 13

5

Từ những quan điểm khác nhau như trên, ta có thể đưa ra một khái niệm thống nhất chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau : “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn nhân lực đó trong quá trính tái sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo càng trở lên quan trọng của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng giai đoạn”.[3]

1.2 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh ta cần phân biệtrõ ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh: kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được saumột quá trình kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cần thiếtcủa mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinhdoanh Kết quả được phản ánh bằng chỉ tiêu định tính như số lượng sản phẩmtiêu thụ, doanh nghiệp, lợi nhuận… và cũngcó thể phản ánh bằng chi tiêu định lượng như uy tín, chất lượng sản phẩm.Cần chú ý rằng chỉ tiêu định ra và chỉ tiêu định lượng của một thời kỳkinh doanh nào đó thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quảkhông chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm…Hơn nữa hầu như quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nênngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể khẳngđịnh được liệu sản phẩm

đó có tiêu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụđược và thu được tiền về Trong khi đó hiệu quả là phạmtrù phản ánh trìnhđộ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực khôngthể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị

mà là một phạm trù tương đối.Ngoài ra trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ánh bằng sốtương đối Từ đó trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối: tỉ số kết quả và hao phí nguồn lực Nếu kết quả

là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêu đó

Trang 14

6

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiếtcủa vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sảnxuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian.Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranhnhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinhdoanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huynăng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Vì vậyyêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tốiđa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phínhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ởđây được hiểu theo nghĩa rộng: chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trịcủa việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của sự hy sinh công việckinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phảiđược bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõlợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương hướng kinh doanh tốt nhất và đạt đượchiệu quả sản xuât cao hơn

1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong xu thế nền kinh tế các nước hiện nay là mở cửa và hội nhập, cácdoanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều và mục đích kinh doanh của cácdoanh nghiệp luôn là tìm kiếm lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, tránhnhững rủi ro gặp phải

và để tồn tại và phát triển

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng caonăng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặtcó mối quan hệ mật thiết với nhau của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khanhiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng là có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhucầu ngày càng tăng lên của xã hội, nên đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụngtriệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các

Trang 15

7

doanhnghiệp buộc phải chú trọng đến các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệuquả sử dụng của các yếu tố sản xuất một cách tốt nhất và tiết kiệm mọi chi phísao cho nó thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu

Để hiểu rõ hơn về vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhta cần phân biệt hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạtđược sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được baogiờ cũng là mục tiêu cần thiết mà doanh nghiệp hướng đến Trong khi đó thìkhái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kếtquả của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí cho hoạt động này để đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh.Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phảiđạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay nói cách khách là đạt được kết quảcao nhất với chi phí thấp nhất, hay nói chính xác hơn nữa là đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất định Chi phí ở đây được hiểu là chi phí để tạo ra nguồn lực

và sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của sựhi sinh công việc sản xuất kinh doanh khác để thực hiện hoạt động sản xuất kinh này Chi phí cơ hội được bổ sung vào chi phí kế toán nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính đó sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh trong việc lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất và các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao nhất

Trong điều kiện ngày nay nền kinh tế của nước ta đang chuyển sang nềnkinh

tế thị trường, do đó các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanhnghiệp đều chịu sự chi phối của các qui luật giá trị, qui luật cung cầu Đặc biệtsự cạnh tranh trong kinh tế thị trường vô cùng gay gắt và quyết liệt, vì vậydoanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, có như vậy mớiđem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp để góp phần tái đầu tư mở rộng quimô sản xuất kinh doanh, giữ vững thị phần và mở rộng thị trường hơn nữa.Đồng thời nâng cao đời sống cho cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp,đóng góp xây dựng xã hội

Trang 16

8

Một doanh nghiệp để tồn tại cần phải tạo ra kết quả bù đắp được chi phíbỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong thực tế không códoanh nghiệp nào chỉ muốn tồn tại mà họ luôn muốn phát triển và mở rộng Vìvậy kết quả thu về không những bù đắp được chi phí mà còn phải có tích luỹ đểtái sản xuất

và mở rộng phạm vi kinh doanh, đó chính là nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Đứng trên góc độ của doanh nghiệp mà xét thì việc khôngngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của quá trình sản xuất kinh doanhđược bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

Môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi đòi hỏi phải không ngừng nỗ lực

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh

và sự tiến bộ trong kinh doanh

Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Thị trường ngàycàng phát triển thì cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, gay gắt hơnkhông chỉ về mặt hàng mà cả về chất lượng, giá cả Cạnh tranh một mặt có thểlàm cho doanh nghiệp phát triển mạnh lên, nhưng mặt khác nó cũng có thể bópchết doanh nghiệp trên thị trường Để chiến thắng và đứng vững trên thị trườngdoanh nghiệp phải có hàng hoá – dịch vụ có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, điềunày đồng nghĩa với việc tăng khối lượng hàng hoá, không ngừng cải thiện chấtlượng hàng hoá, giảm giá thành, và chấp nhận đổi mới kỹ thuật công nghệ Như vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là hạt nhân cơ bản đảm bảocho sự thắng lợi trong cạnh tranh,

Trang 17

và tăng trưởng nền kinh tế quốc dân Các nguồn thu từ ngân sách nhà nước chủ yếu

từ các doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả sẽ tạo ra nguồn thu thúc đảy đầu tư xã hội Ví dụ khi doanh nghiệp đóng lượng thuế nhiều lên giúp Nhà nước xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, đào tạo nhânlực, mở rộng quan hẹ quốc tế Kèm theo điều đó là văn hóa xã hội, trình độ dân trí được đảy mạnh, thức đảy nền kinh tế phát triển tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, tạo tâm lý

ổn định tin tưởng vào doanh nghiệp nền cáng nâng cao năng suất, chất lượng Điều

đó không những tốt đối với doanh nghiệp mà con tạo lợi ích xã hội, nhờ đó doanh nghiệp hỉa quyết số lao động dư thừa của xã hội Điều đó giúp cho xã hội giải quyết những vấn đề khó khăn trong quấ trình phát triển và hội nhập

Việc doanh nghiệp dạt dược hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò hết sức quantrọng với chính bản thân doanh nghiệp cũng như đối với xã hội Nó tạo ra tiền

đề vững chắc cho sự phát triển cảu daonh nghiệp cũng như xã hội, trong đố doanh nghiệp chỉ là một các thể nhưng nhiều cá thể vững vàng và phát triển công lại sẽ tạo ra nền kinh tế phát triển bền vững

Trang 18

Hơn nữa với bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy mục tiêu của họ luôn luôn làtồn tại và phát triển một cách vững chắc trên thị trường Do đó việc nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanhnghiệp Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi một doanh nghiệp nên nóđòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trongđiều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thayđổi được trong một khuôn khổ nhất định, thì để lợi nhuận của công ty tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Như vậy nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạora của cải vật chất, sản phẩm và dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu của xã hội,đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi mộtdoanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững trên thị trường để đảm bảo thu đủbù đắp các khoản chi phí

bỏ ra và có lợi nhuận trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất của doanhnghiệp trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên thì sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất tái sản xuất giản đơn, còn sự phát triển của doanh nghiệp mới

là yêu cầu quan trọng.Bởi vị sự tồn tại của luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển,

mở rộng của doanhnghiệp, cho nên nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tích lũy để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh mở rộng theo đúng quy luật phát triển

Trang 19

11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đó chính là việc nâng cao hiệuquả tất cả các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thấy được sự ảnh hưởng cótính tích cực hay tiêu cực của các nhân tố đó, xây dựng những chiến lược chodoanh nghiệp nhằm tận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phụcnhững khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.4.1 Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế là nhân tố khách quan tác động rất lớn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trước hết phải kể đến các chính sáchđầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu của Nhà nước Mộtthay đổi nhỏ trong chính sách của Nhà nước cũng có thể ánh hưởng rất lớnđến các doanh nghiệp thuộc các ngành vùng kinh tế nhất định Việc tạo ra môitrường kinh doanh lành mạnh, không để các ngành, vùng kinh tế nào pháttriển theo xu hướng cung vượt cầu, việc xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đốingoại, quan hệ tỷ giá hối đoái, việc đưa ra các chính sách thuế phù hợp vớitrình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng,… đều là những vấn đề hết sứcquan trọng, tác động rất lớn đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý gồm: Luật, văn bản dưới luật,… Mọi quy địnhpháp luật của quốc gia mà rõ ràng, đầy đủ, nhất quán và mở rộng sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tínhnghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường thực tế ở mức độ nàocũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp

Môi trường công nghệ:

Công nghệ được định nghĩa là tập hợp của các yếu tố phần cứng (thiếtbị máy móc) với tư cách là những yếu tố hữu hình và phần mềm (phươngpháp, bí quyết,

Trang 20

12

kỹ năng, quy trình…) với tư cách là những yếu tố vô hình.Hiện nay, cùng với nguồn nhân lực, xu hướng phát triển khoa học kỹ thuậtcông nghệ và tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giớicũng như trong nước có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sảnphẩm, tức là ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Năng lực công nghệ ngày càng trở thành yếu tố quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Sự thay đổi của công nghệ có ảnhhưởng tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc dịch vụ, nó có thể kéo dài chukỳ sống của sản phẩm, do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpsẽ được nâng cao Nhìn chung môi trường công nghệ có ảnh hưởng tới trình

độ kỹ thuật côngnghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp,

do đó ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sự phát triển của các ngành kinh tế:

Các doanh nghiệp chịu sự phát triển kinh tếchung của cảnước do đó cácdoanh nghiệp không chỉ cạnh tranh mà còn liên kết với nhau để tạo sự phát triển

Điều kiện tự nhiên:

Các yếu tố về địa lý, thời tiết, khí hậu và môi trường cũng có tác động rất lớn đến doanh nghiệp

Thị hiếu tâm lý tiêu người tiêu dùng:

“Sản phẩm hàng hóa mục đích cuối cùng là phục vụ người tiêu dùng, nếu sảnphẩm phù hợp với người tiêu dùng sẽ bán được nhiều tạo ra thương hiệu cho doanhnghiệp”.[3]

1.4.2 Nhân tố chủ quan

Là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như cóthể điều chỉnh ảnh hưởng của nó

Lực lượng lao động:

Người ta thường nhắc đến luận điểm ngày nay khoa học kỹ thuật côngnghệ

đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến làđiều kiện

Trang 21

13

tiên quyết định để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Tuynhiên, trong thực tế, máy móc thiết bị dù tối tân đến đâu mà không có conngười sử dụng thì không thể phát huy hết tác dụng Ngược lại nếu có máymóc thiết bị hiện đại mà con người không có trình độ sử dụng, trình độ kỹthuật thì không những không tăng được hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còntốn kém chi phí bảo dưỡng, sửa chữa vì những sai lầm, hỏng hóc do khôngbiết sử dụng gây ra Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩysự phát triển của nền kinh tế tri thức, đòi hỏi lực lượng lao động phải có trìnhđộ kỹ thuật cao Điều này chứng tỏ vai trò rất quan trọng của lực lượng laođộng đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chính sách tiền lương:

Chính sách tiền lương có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủadoanh nghiệp Tiền lương có thể coi như gạch nối giữa chủ sở hữu và người lao động Do đó doanh nghiệp có chế độ trả lương thích hợp sẽ kích thích được người lao động phục vụ hết khả năng mà họ có được cho doanh nghiệp

Năng suất lao động:

Đây là yếu tố khá quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một daonh nghiệp muốn phát triển được thì doanh nghiệp đó phải có năng suất lao động cao, hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra

Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năngtăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt,thoả mãn cả những nhóm khách hàng đòi hỏi sản phẩm có thuộc tính đặc biệtdẫn đến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trình độ tổ chức quản lý:

Trình độ này được thể hiện ởcách thức tổchức sản xuất cũng như tổchứccác mạng lưới tiêu thụ, quản lý một cách hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp.Để quản lý, nhà quản lý phải dựa trên một hệ thống tri thức khoa học, phải nắm bắt được các quy luật về kinh tế về khoa học xã hội mà đặc biệt là quy

Trang 22

14

luật về tâm lý Họphải tạo dựng được một môi trường mà trong đó mỗi người có thể hoàn thành những mục tiêu theo nhóm với thời gian, tiền bạc và đặc biệt là sự không thoả mãn cá nhânít nhất, hoặc ở họ có thể đạt được những mục tiêu muốn tới mức có thể đạt được với các nguồn lực sẵn có Sản phẩm của các nhà quản trị

là các quyết định, nó phản ánh rõ nét nhất ở trình độ quản lý của họ

Với một trình độ quản lý tốt, nhà quản trị dù bất kì ở hoàn cảnh nào sẽ đưa

ra những quyết định kịp thời và đúng lúc, những chiến lược kinh doanh đúng đắn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ngược lại, nếu trình độ quản lý kém, mặc dù có những điều kiện tốt thì nhà quản lý sẽ không biết sử dụng một cách hữu hiệu các nguồn lực sẵn có, thậm chí còn để tuột cơ hội ra khỏi tầm tay và đương nhiên khi đó hiệu quả kinh tế sẽ rất thấp

Do vậy trình độ quản lý là một nhân tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhân tố về tổ chức kinh doanh

Sau khi đã lựa chọn vềquy mô sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ quyếtđịnh tổ chức kinh doanh như thế nào Các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào: lao động,vật tư, thiết bị, công nghệ có chất lượng nhưng giá mua phải là thấp nhất Các yếu tố đầu vào được lựa chọn tối ưa sẽ tạo ra khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, do đó việcchuẩn bị đầu vào có ý nghĩa quyết định để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Vấn đề tiếp theo là các doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp thích hợp kết hợp tối ưu các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây chính là quá trình được tổchức một cách khoa học để tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm hoá, dịch vụ, là nhân tố quyết định để giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

15

1.5 Một số phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phương pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh gồm những nộidung lý luận và phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thểmà áp dụng Sau đây là một số phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinhdoanh chủ yếu:

1.5.1 Phương pháp chi tiết

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướngkhác nhau Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo nhữnghướng sau:

a Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành:

Nội dung của phương pháp: Chỉ tiêu phân tích được nghiên cứu là quan hệ

cấuthành của nhiểu nhân tố thường được biểu hiện bằng một phương trình kinh tế cónhiềutích số Các nhân tố khác nhau có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau…

b Phương pháp chi tiết theo thời gian:

Nội dung phương pháp: Chia chỉ tiêu phân tích trong một khoảng thời

gianthành các bộ phận nhỏ hơn là tháng, quý

Mục đích phương pháp:

Đánh giá năng lực và việc tận dụng các năng lực theo thời gian

Đánh giá việc hoàn thành chỉ tiêu về tính vững chắc, ổn định

Phát hiện những nhân tố, nguyên nhân có tính quy luật theo thời gian để cógiải pháp phát triển doanh nghiệp một cách phù hợp với quy luật, tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế

c Phương pháp chi tiết theo địa điểm:

Nội dung phương pháp: Chia chỉ tiêu phân tích thành các bộ phận nhỏ

hơntheo không gian

Mục đích của phương pháp:

Đánh giá vai trò, tầm quan trọng của từng bộ phận không gian đối với kếtquả

và biến động của chỉ tiêu

Trang 24

16

Đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của các phương pháp tổ chức quản lý DNđối với từng bộ phận không gian Qua đó có những giải pháp, biện pháp nhằm cảitiến, nâng cao không ngừng chất lượng và hiệu quả phương pháp quản lý

Xác định các tập thể và cá nhân có tính điển hình và tiên tiến, những kinhnghiệm trong sản xuất kinh doanh để có những giải pháp nhân rộng, phát triển

1.5.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biếntrong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm mục đích đánh giá hiệu quả, xácđịnh vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Các chỉ tiêu phântích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phân tích Phương pháp này bao gồm hai phương pháp sau:

a Phương pháp so sánh tuyệt đối

Biến động của một nhân tố hoặc chỉ tiêu phân tích được xác định bằng cách sosánh tuyệt đối giữa chỉ tiêu (nhân tố) ở kỳ nghiên cứu với chỉ tiêu (nhân tố) tương ứngở kỳ gốc Kết quả so sánh phản ánh xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu( nhân tố) đó

b Phương pháp so sánh tương đối

Phương pháp so sánh tương đối nhằm biểu hiện xu hướng và tốc độ biến độngcủa chỉ tiêu phân tích hoặc nhân tố Phương pháp này được thể hiện bằng cách sosánh tương đối giữa chỉ tiêu (nhân tố) ở kỳ nghiên cứu với chỉ tiêu (nhân tố) ở kỳ gốc.Kết quả của phương pháp có thể được biểu hiện bằng số tương đối động thái hoặc chỉsố phát triển, cũng có thể biểu hiện bằng tốc độ tăng Thường thì biểu hiện này là sốtương đối động thái

1.5.3 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởngcủa các nhân tố khác Phương pháp này là sự kết hợp của hai phương pháp:phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch

Trang 25

17

a Phương pháp thay thế liên hoàn

Nội dung của phương pháp: Xác định mối quan hệ giữa các nhân tố với

chỉtiêu được biểu hiện bằng 1 phương trình kinh tế có quan hệ tích số trong đó cầnphải đặc biệt chú ý đến trật tự sắp xếp các nhân tố trong phương trình kinh tế

Các nhân tố được sắp xếp theo nguyên tắc:

Nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau

Các nhân tố đứng liền kề nhau thì có mối quan hệ nhân quả và cùng nhau phản ánh một nội dung kinh tế nhất định

b.Phương pháp số chênh lệch

Nội dung cơ bản của phương pháp: ảnh hưởng tuyệt đối của một nhân tố đếnchỉtiêu phân tích được xác định là tích số giữa chênh lệch của nhân tố ấy với trị sốcủanhân tố đứng trước và trị số của kỳ gốc của các nhân tố đứng sau nó trongphương trình kinh tế

1.5.4 Phương pháp liên hệ

a Liên hệ cân đối:

Là sự cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu tố và quátrình kinh doanh, giữatổng số vốn và tổng số nguồn, giữa nguồn thu, huy động vàtình hình sử dụng cácquỹ, các loại vốn giữa nhu cầu và khả năng thanh toán, giữanguồn mua sắm và tìnhhình sử dụng các loại vật liệu, giữa thu với chi và kết quảkinh doanh…

b Liên hệ trực tuyến:

Là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêuphân tích Chẳng hạn,lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với lượng hàng bán ra, giá bán có có quan hệ ngược chiều với giá thành, tiền thuế…

c Liên hệ phi tuyến:

Là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ liên hệ không được xác địnhtheo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn biến đổi; liên hệ giữa lượng vốn sử dụng với sức sản xuất và sức sinh lời của vốn…

Trang 26

Nhóm chỉ tiêu tổng hợp bao gồm:

a, Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

Sức sinh lợi của VCSH = (1.1)

Vốn chủ sở hữu bình quân

“Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp Nócho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế’’.[6]

b, Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế + lãi vay phải trả

Sức sinh lợi của tổng tài sản = (1.2)

Tổng tài sản bình quân

“Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ”.[6]

c, Lợi nhuận

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí

“Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ, là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp và là đòn bẩykinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh trên cơ sở của chính sách phân phối hợp lý vàđúng đắn”.[6]

d, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Trang 27

là côngty kinh doanh thua lỗ Nó có ý nghĩa khuyến khích các doanhnghiệp tăng doanh thu giảm chi phí, tuy nhiên để đảm bảo có hiệu quả thì tốc độtăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của chi phí”.[6]

e, Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh = (1.4)

Vốn kinh doanh bình quân

“Chỉ tiêu này cho ta biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cứ một đồngvốn bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ tận dụng yếu tốvốn của doanh nghiệp”.[6]

f, Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phi

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng Lợi nhuận sau thuế

chi phí sản xuất và tiêu thụ = (1.5)

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

“Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ thì tạora đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ”.[6]

1.6.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả

a, Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Tổng doanh thu trong kì

Hiệu suất sử dụng vốn = (1.6) Tổng vốn SXKD trong kì

Hiệu suất sử dụng vốn (Hv) là tỉ số giữa doanh thu trong kì (TRt) và tổng sốvốn phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 28

20

“Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinhdoanh của một đồng vốn Hiệu suất sử dụng vốn càng cao thì thể hiện hiệu quảkinh tế càng lớn”.[6]

b, Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) được chia thành hai loại chỉ tiêu sau: Tổng doanh thu

Sức sản xuất của VLĐ = (1.7) Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ đem lại mấy đồng doanh thu thuần Lãi gộp (lãi ròng)

Sức sinh lời của vốn lưu động = (1.8) Vốn lưu động bình quân

“Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lãi gộp trong kỳ Khi phân tích cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ phân tích

và kỳgốc (kỳ kế hoạch hoặc thực tế kỳ trước ) nếu các chỉ tiêu sức sản xuất và sức sinh lợivốn lưu động tăng lên chứng tỏ hiệu quả sử dụng chung tăng lên và ngược lại”.[6]

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng,thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Để xác định tốc

độ luân

chuyển của vốn lưu động, người ta sử dụng các chỉ tiêu:

Tổng số doanh thu thuần

Số vòng quay của vốn lưu động = (1.9) Vốn lưu động bình quân

“Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kì Nếu sốvòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Chỉ tiêu này cònđược gọi là “hệ số luân chuyển”.”[6]

Trang 29

21

Thời gian của kì phân tích

Thời gian của 1 VLC = (1.10)

Số vòng quay vốn lưu động trong kì

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được 1vòng.Thời gian của 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn

Ngoài ra khi phân tích còn có thể tính ra chỉ tiêu ”hệ số đảm nhiệm củavốn lưu động” Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, vốn tiết kiệmcàng nhiều, qua đó ta biết được để có 1 đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưuđộng

Vố lưu động bình quân

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = (1.11) Tổng số doanh thu thuần

c, Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Tổng doanh thu trong kì

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = (1.12) Tổng vốn cố định trong kì

“Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kì có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kì”.[6]

Lợi nhuận trước thuế ( LN sau thuế)

Tỉ suất lợi nhuận VCĐ = (1.13)

Doanh thu thuần ( hay lợi nhuận )

“Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuầncần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ”.[6]

Trang 30

22

d, Hiệu quả sử dụng chi phí

“Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phívề vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong mộtthời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên

và gắn liềnvới quá trình sản xuất sản phẩm Ngoài ra, DN còn phải nộp các khoản tiền thuế giánthu cho nhà nước theo luật thuế đã quy định Thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu”.[6]

Nội dung của các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh:

Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu động lực, chi phí tiền lương, cáckhoản trích nộp theo quy định: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn,khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng giảm giáhàng tồn kho, chi phí các khoản thu khó đòi, các khoản trợ cấp thôi việc, các chiphí hoạt động khác của doanh nghiệp:

Chi phí cho thuê tài sản

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Giá thành của toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ gồm:

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩmdịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí bộ máy quản lý điều hànhdoanh nghiệp, dịch vụ mua ngoài

Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí

Tổng doanh thu trong kì

Hiệu quả sử dụng chi phí = (1.15) Tổng chi phí trong kì

“Chỉ tiêu này thể hiện một đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong kì thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu”.[6]

Tổng lợi nhuận trong kì

Chỉ tiêu lợi nhuận chi phí = (1.16)

Trang 31

23

Tổng chi phí trong kì

“Chỉ tiêu này thểhiện một đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong kì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận”.[6]

d, Hiệu suất sử dụng lao động

Tổng doanh thu trong kì

Hiệu suất sử dụng lao động = (1.17) Tổng số lao động

Phản ánh một lao động tạo ra được bao nhiêu doanh thu Thực chất đây là chỉtiêu năng suất lao động

Lợi nhuận trong kì

Tỉ suất lợi nhuận lao động = (1.18) Tổng số lao động trong kì

“Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kì làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận”.[6]

1.7 Phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.7.1 Thúc đẩy chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển được trong môi trường kinh doanh đầy biến động như ngày nay nếu không có chiến lược kinh doanh và phát triển phù hợp nhằm giúp đỡ doanh nghiệp

có thể đứng vững được trong cơ chế thị trường

Một doanh nghiệp phải khẳng định được chính mình bằng các chiến lược kinh doanh, chính sách kinh doanh đúng đắn Các chiến lược cơ bản phải được phải được quan tâm đúng đắn kịp thời để từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đạt được hiệu quả cao nhất ở mức có thể

Chiến lược kinh doanh thành công sẽ tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệp trên thị trường, uy tín được nâng cao đồng thời tạo ra một hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong ánh mắt tin tưởng của các khách hàng kể cả những vị khách

Trang 32

24

hàng khó tính nhất Đó chính là sự thành công của các chiến lược kinh doanh đúng đắn

1.7.2Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để sử dụng được có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanhthường xuyên cần thực hiện các biện pháp không chỉ bảo toàn mà còn phát triểnđược vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh Thực chất làphải luôn bảo đảm duy trì một lượng vốn tiền tệ để khi kết thúc một vòng tuầnhoàn bằng số vốn này doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng được số vốnmà doanhnghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư mua sắm tài sản cố định tính theogiá trị hiện tại

Do đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtsong vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, còn giá trịlại dần chuyển vào giá trị sản phẩm Vì thế bảo toàn và phát triển vốn cố địnhcủa doanh nghiệp cần đánh giá đúng nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảotoàn được số vốn để có biện pháp xử lý thích hợp

Để bảo toàn và phát triển các doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phảigiải quyết hàng loạt các vấn đề trong việc tổ chức quá trình sản xuất, quá trìnhlao động, cung ứng và dự trữ vật tư sản xuất, các biện pháp giáo dục và khuyếnkhích kinh tế đối với người lao động cũng như việc thực hiện khấu hao hợp

Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ đồng thời nângcao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp về cả thời gian vàcông suất Kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc đã hưhỏng,không

dự trữ quá mức các tài sản cố định chưa cần dùng

Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định,không

để xảy ra tình trạng tài sản cố định hư hỏng trước khi hết thời hạn hoặchư hỏng bất thường gây thiệt hại ngừng sản xuất

Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân kháchquan như

Trang 33

25

mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phídự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính

1.7.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Mỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh đều cần tới một lượng vốn lưu động nhất định Xác định đúng vốn lưu động thường xuyên, cần thiết để đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đư ợc tiến hành liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang hoạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường mọi nhu cầu về vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác động tích cực vì:

Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng hợp lý và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bình thường

và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

Trang 34

26

Cũng cần thấy rằng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:

Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Sự biến động của giá cả các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất

Chính sách chế độ về lao động và tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp

Trình độ tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong quá trình dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm thấp tương đối nhu cầu vốn lưu động không cần thiết doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp phù hợp tác động đến các nhân tố ảnh hưởng trên sao cho có hiệu quả nhất

1.7.4 Biện pháp về tăng năng suất lao động

Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố như chuẩn bị các điều kiện cần thiết để cho quá trình kinh doanh, pháp triển trình độ đội ngũ lao động, tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động vì lao động sáng tạo của

họ là nhân tố quyết định hiệu quả kinh doanh Khi người lao động có trình độ cao thì có thể khải thác tối đa nguyên vật liệu , công suất, máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến, việc phân công bố trí cho người lao động phù hợp với trình độ năng lực không những tăng năng suất mà còn tạo ra sự phấn khởi hăng say và tâm lý tốt cho người lao động

Công tác quản trị và tổ chức sản xuất cũng là một vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động, vì cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mà thích ứng với môi trường kinh doanh thì sẽ nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường Bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, giữa các bộ phận của doanh nghiêp phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm tránh

sự chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động

Trang 35

Địa chỉ liên hệ: Số 8 Vạn Sơn – Đồ Sơn – Hải Phòng

Tiền thân hình thành Công ty từ phòng Thị chính trực thuộc UBND Thị trấn

Đồ Sơn quản lý Được thành lập từ tháng 3/1969, sau 14 năm hoạt động đơn vị luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên mọi lĩnh vực mà thành phố và các sở ban ngành giao

Năm 1982 phòng Thị chính Đồ Sơn được sáp nhập một phần từ Công ty Công trình đô thị Hải Phòng và môt phần từ Công ty Công viên Hải Phòng để thành lập Công ty Công trình công cộng Đồ Sơn theo Quyết định số 928/QĐ-UBND ngày 17/12/1982 của UBND thành phố Hải Phòng

Năm 2000 đơn vị được UBND thành phố Hải Phòng quyết định chuyển Công ty Công trình công cộng Đồ Sơn thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động

Trang 36

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước Năm 2015 công ty đã tiến hành cổ phần hóa với kinh nghiệm hoạt động lâu năm nên khi tiến hành cổ phần công ty sớm ổn định và phát triển

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

a Chức năng của công ty

Quản lý khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như sau: đường, hè, kè biển, kè chắn núi, các bãi tắm biển Đồ Sơn

Quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng trên tuyến đường 353 quận Dương Kinh và địa bàn Đồ Sơn

Quản lý hệ thống cọc tiêu, biển báo giao thông địa bàn quận Đồ Sơn

Quản lý nạo vét hệ thống thoát nước trên tuyến đường 353 quận Dương Kinh

và quận Đồ Sơn

Quản lý duy tu chăm sóc công viên cây xanh, cây bóng mát trên dải phân cách, các đảo giao thông đường 353 quận Dương Kinh và các vườn hoa công viên địa bàn quận Đồ Sơn

Quản lý Nghĩa trang nhân dân, Nghĩa trang Liệt sỹ quận Đồ Sơn

Đảm bảo công tác vệ sinh môi trường tuyến đường 353 quận Dương Kinh, mộ phân huyện Kiến Thụy và địa bàn quận Đồ Sơn

Tư vấn khảo sát thiết kế, xây dựng các công trình kiến trúc dân dụng vừa và nhỏ

Kinh doanh dịch vụ du lịch

Kinh doanh bất động sản

Trang 37

29

b Nhiệm vụ công ty

Từ khi công ty thành lập tới nay, được sự giúp đỡ của sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng, cùng với sự nỗ lực của ban lãnh đạo công ty, những đóng góp của cán bộ công nhân viên, công ty đã luôn hoàn thành và vượt kế hoạch đặt

ra

Công ty luôn đáp ứng được mọi yêu cầu của chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ công trình, xây dựng giá thành hợp lý nên đã được sự tín nhiệm của các cơ quan chức năng trong thành phố và các chủ đầu tư

Với đội ngũ cán bộ, kỹ sư trình độ cao, giàu kinh nghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề và nhiều phương tiện, thiết bị thi công hiện đại, công ty có

đủ khả năng xây dựng các loại công trình và kinh doanh thiết bị, vật tư đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Không ngững bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên trong công ty Cùng vào đó công ty đã có những chế độ lương thưởng,

ưu đãi cho công nhân viên tạo ra bầu không khí làm việc tốt

Lập quy hoạch tổng thể, kế hoạch xây dựng và từng bước đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị hiện đại

Bảo đảm an toàn cho công nhân làm việc trong các công trường

Hoạt động xây dựng, sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ nhà nước quy định

2.1.3 Tổ chức bộ máy công ty

a Sơ đồ tổ chức của công ty

Trang 38

Phòng Quản

lý xe máy

Xí nghiệp Quản lý môi trường

Xí nghiệp Dịch vụ du lịch

Xí nghiệp Xây dựng cơ bản

Phòng Tài

vụ

Xí nghiệp Công viên cây xanh

Trang 39

31

b Cơ cấu quản lý chức năng và nhiệm vụ

Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường ít nhất mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị, báo cáo của Ban kiểm soát, các báo cáo tài chính năm được kiểm toán và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo ,bầu ,miễn nhiệm ,bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị ,Ban kiểm soát của Công ty…

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuôc quyền của Đại hội đồng cổ đông Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là năm (05) người Nhiệm ký của thành viên hội đồng quản trị là năm (05) năm và có thể được bầu lại với số lượng nhiệm kỳ không hạn chế

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu với nhiệm kỳ là 05 năm

Ban giám đốc

Ban giám đốc gồm: 01 tổng giám đốc, 02 phó tổng giám đốc

Tổng giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều khiển việc quản lý công ty, quyết định cơ cấu tổ chức của công ty Sắp xếp, bố trí nhân

sự Tổng giám đốc có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty

Phó Tổng giám đốc: Phụ trách kinh doanh và phụ trách kỹ thuật, là người trực tiếp lãnh đạo các phòng ban, sau đó báo cáo lên tổng giám đốc

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, xí nghiệp trực thuộc công ty

Phòng Tài vụ:

Trang 40

32

Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và phụ giúp cho ban giám đốc của công ty trong tổ chức hạch toán kế toán ,quản lý tài sản tiền vốn ,xây dựng quản lý và thực hiện các kế hoạch tài chính của công ty

Xây dựng và trình ban giám đốc công ty ban hành các quy định chế độ ,quy trình nghiệp vụ về hạch toán kế toán

Lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính toàn công ty

Lập đầy đủ và kịp thời các báo cáo quyết toán theo đúng quy định Lập kế hoạch tài chính tháng, quý , năm để kịp thời vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lời của các hoạt động kinh doanh của công ty

Phòng Kế hoạch kỹ thuật

Chức năng: Phòng kế hoạch kỹ thuật tham mưu cho ban giám đốc công tác

xây dựng kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch đầu tư, thực hiện lập các dự án đầu tư, công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm của công ty

Nhiệm vụ:

Công tác kế hoạch: Phòng chủ trì lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo tháng, quý, năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của ban giám đốc công ty

Công tác lập dự toán: Phòng chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp có thẩm quyền Soát xét hồ sơ tham mưu cho ban giám

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w