1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án của ban quản lý dự án hàng hải bộ giao thông vận tải giai đoạn 2016 2020

88 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng; thứ hai là ràng buộc về nguồn lực, tức là một

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ : “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án của Ban quản lý dự án Hàng hải - Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2016-2020 ” được thực hiện bởi riêng cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Đan Đức Hiệp – Viện Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Hải Phòng Đồng thời, tôi cũng xin cam đoan rằng các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và đều được ghi rõ về xuất xứ, nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Bảo

Trang 2

ii

LỜI CÁM ƠN

Học viên trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế, Viện Đào tạo sau đại học, thư viện, các cán bộ đồng nghiệp, bạn bè, gia đình… đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, giúp học viên trong việc cung cấp tài liệu để hoàn thành luận văn

Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Đan Đức Hiệp đã chỉ dẫn tận tình chu đáo trong quá trình làm luận văn cũng như trong suốt quá trình học tập tại Viện đào tạo sau đại học – Trường đại học Hàng hải Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án của Ban quản lý dự án Hàng hải - Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2016-2020 ”, do nội dung khá lớn, thời gian nghiên cứu có hạn, việc thu thập

và xử lý số liệu của bản thân còn có những hạn chế nhất định nên học viên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Học viên xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU v

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÀNH HÀNG HẢI 8

1 Dự án đầu tư xây dựng: 8

1.1 Khái niệm: 8

1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng: 10

1.3 Quy trình dự án đầu tư xây dựng: 11

2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng: 12

2.1 Khái niệm: 12

2.2 Các chức năng của QLDA đầu tư xây dựng: 13

2.3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án: 14

2.4 Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng: 15

2.5 Hiệu quả quản lý dự án và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 22

2.6 Quy trình QLDA: 24

2.7 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam: 26

3 Dự án đầu tư trong ngành Hàng hải 29

3.1 Vai trò của vận tải đường biển đối với nền kinh tế - xã hội 29

3.2 Dự án đầu tư xây dựng trong ngành Hàng hải: 30

3.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong ngành Hàng hải: 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QLDA HÀNG HẢI (MPMU) – BỘ GTVT GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 32

1 Giới thiệu tổng quan về Ban QLDA Hàng hải 32

Trang 4

iv

2 Thực trạng công tác quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải - Bộ Giao

thông vận tải giai đoạn 2012-2015 37

2.1 Khái quát các dự án mà Ban QLDA Hàng hải đang quản lý: 38

2.1.1 Dự án ĐTXD công trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Hợp phần A) - Giai đoạn khởi động 38

2.1.2 Dự án ĐTXD công trình luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu 40

2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án ở Ban QLDA Hàng hải 42

2.2.1 Về công tác quản lý thời gian và tiến độ dự án: 42

2.2.2 Về công tác quản lý chi phí dự án 54

2.2.3 Về công tác quản lý chất lượng dự án 56

2.2.4 Về công tác đấu thầu 58

3 Đánh giá hiệu quả quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải giai đoạn 2012-2015 62

3.1 Kết quả đạt được 62

3.2 Tồn tại 62

4 Nguyên nhân 63

4.1 Khách quan 63

4.2 Chủ quan 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QLDA HÀNG HẢI GIAI ĐOẠN 2016-2020 68

1 Mục tiêu, định hướng của Ban QLDA Hàng hải trong công tác quản lý dự án giai đoạn 2016-2020: 68

2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải giai đoạn 2016-2020 69

2.1 Củng cố bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực của Ban QLDA Hàng hải 69

2.2 Biện pháp về quản lý thời gian và tiến độ dự án 71

2.3 Về quản lý chi phí dự án 77

2.4 Về quản lý chất lượng công trình 78

2.5 Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 5

ODA – Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Số sơ đồ bảng

Sơ đồ 1.1 Quy trình dự án đầu tƣ xây dựng 12

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý thời gian và tiến độ dự án 17

Sơ đồ 1.3 Quy trình quản lý chi phí dự án 19

Sơ đồ 1.4 Quy trình quản lý chất lƣợng dự án 21

Sơ đồ 1.5 Hình thức QLDA Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý 27

Sơ đồ 1.6 Hình thức QLDA Chìa khóa trao tay 28

Sơ đồ 1.7 Hình thức QLDA Chủ nhiệm điều hành dự án 29

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Hàng hải 33

Bảng số 2.1 Các gói thầu xây lắp chính Dự án ĐTXD công

trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng 45

Bảng số 2.2 Tiến độ các hạng mục gói thầu số 6 Dự án ĐTXD

cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng 46

Bảng số 2.3 Tiến độ các hạng mục công trình tạm gói thầu số

10 Dự án ĐTXD cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng 47

Bảng số 2.4 Các gói thầu xây lắp chính dự án ĐTXD công trình

luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu 50

Sơ đồ 2.2 Quy trình tổ chức đấu thầu ở Ban QLDA Hàng hải 60

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức lại Ban Quản lý dự án Hàng hải 71

Trang 7

Cảng biển là một trong những cơ sở hạ tầng quan trọng trong phát triển kinh

tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của một quốc gia Một hệ thống cảng biển lớn mạnh là sự đảm bảo cho khả năng tiếp nhận hàng hóa, lưu chuyển của hoạt động hàng hải Đặc biệt, đối với nước ta là một đất nước có hơn 3000 km bờ biển thì cảng biển là một tiềm năng kinh tế lớn cần được khai thác

Trong xu hướng hội nhập quốc tế vào quá trình toàn cầu hóa hiện nay thì các cảng biển của Việt Nam cần được nâng cấp và mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu lưu chuyển tăng lên nhanh chóng của lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua cảng

Ðể thực hiện thành công các Nghị quyết của Ðảng, xem phát triển kinh tế hàng hải

là khâu đột phá trong phát triển kinh tế biển nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung trong giai đoạn tới, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đã và đang chỉ đạo tập trung phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo đúng định hướng quy hoạch, tập trung, không dàn trải; tổ chức quản lý hạ tầng cảng biển đồng bộ, hiện đại Vì vậy vai trò của các Ban Quản lý dự án (QLDA) về hàng hải là hết sức quan trọng và cần thiết

Thời gian qua được công tác tại Ban QLDA Hàng hải trực thuộc Bộ GTVT,

em nhận thấy rằng công tác quản lý dự án của Ban đã đạt được những thành công nhất định, cơ bản hoàn thành được nhiệm vụ và mục tiêu mà Bộ GTVT đã đề ra, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề còn hạn chế, có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan Vì vậy để đảm bảo các Dự án do Ban thực hiện quản lý đạt yêu

cầu trong cả ba lĩnh vực: tiến độ, chất lượng và chi phí em xin được đề xuất “Một

Trang 8

6

số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án của Ban Quản lý dự án Hàng hải - Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2016-2020”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để làm cơ sở khoa học cho việc đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư của Ban QLDA Hàng hải giai đoạn 2012-2015, kết quả, những tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án

Trên cơ sở đó đề xuất một số những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự

án của Ban QLDA Hàng hải giai đoạn 2016-2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải

- Phạm vi nghiên cứu: Trong luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án từ năm 2012 – 2015

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở tư duy

của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Đồng thời cũng sử dụng các phương pháp khác cụ thể là: Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài sau khi hoàn thành sẽ hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Từ đó, đưa ra các đặc điểm của công tác quản lý các dự án tại Ban QLDA Hàng hải từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án từ đó đưa ra những tồn tại và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án của Ban QLDA Hàng hải

Trang 9

7

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư trong ngành Hàng hải

Chương II: Thực trạng công tác quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải giai đoạn 2012 - 2015

Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải – Bộ GTVT giai đoạn 2016 - 2020

Trang 10

8

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ, QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÀNH HÀNG HẢI

1 Dự án đầu tư xây dựng:

1.1 Khái niệm:

1.1.1 Dự án đầu tư:

Để hiểu về dự án đầu tư xây dựng, trước hết cần tìm hiểu thế nào là dự án

và các đặc điểm cơ bản của một dự án

Dự án – với tư cách là đối tượng của quản lý – là một nhiệm vụ mang tính chất một lần, có mục tiêu rõ ràng (trong đó bao gồm số lượng, chức năng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước

Dự án đầu tư mang những đặc trưng cơ bản sau:

Dự án có mục đích và kết quả xác định Mỗi dự án là một tập hợp của rất

nhiều các nhiệm vụ khác nhau cần được thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ trong mối quan hệ tương tác giữa chúng hình thành nên kết quả chung của dự án

Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Không có

dự án nào kéo dài mãi mãi, có dự án hoàn thành trong thời gian rất ngắn, một vài tháng, cũng có dự án để hoàn thành phải mất hàng chục năm, … nhưng dự án nào cũng có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả dự án

sẽ được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án khi đó giải tán

Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc Kết quả của dự án không

phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ

do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại, và luôn luôn khác biệt nhau một cách tương đối

Trang 11

9

Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn: Mọi dự án đều bị giới hạn bởi các

nguồn lực về nhân lực, nguồn vốn, và thời gian nhất định

Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của

nhiều bên hữu quan như: Chủ đầu tư, đối tượng hưởng thụ dự án, cơ quan quản lý nhà nước, nhà thầu, các nhà tư vấn, quần chúng nhân dân ở địa phương diễn ra dự

án, … Tùy theo từng dự án mà mức độ tham gia cũng như vai trò của các đối tượng hữu quan trên là khác nhau

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự án đều huy động

một khối lượng nguồn lực rất lớn về con người, tài nguyên thiên nhiên, vốn, … và đều được thực hiện trong thời gian tương đối dài Do đó, dự án thường có tính bất định và độ rủi ro cao

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng:

Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Như vậy, có thể thấy dự án đầu tư xây dựng, ngoài những đặc điểm của dự

án đầu tư nói chung, còn mang những đặc trưng khác biệt, đó là:

i Mỗi dự án đầu tư xây dựng là một đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình đơn lẻ có mối liên hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý thống nhất trong quá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế sơ bộ

ii Dự án đầu tư xây dựng coi việc hình thành tài sản cố định là một mục tiêu đặc biệt trong một điều kiện ràng buộc nhất định Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng; thứ hai là ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư; thứ ba là ràng

Trang 12

10

buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng

iii Các dự án đầu tư xây dựng phải tuân theo một trình tự xây dựng cần thiết

và trải qua một quá trình xây dựng đặc biệt, tức là mỗi dự án xây dựng là cả một quá trình theo thứ tự từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đến lúc lựa chọn phương án, đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công cho đến lúc công trình hoàn thiện, đi vào sản xuất hoặc đi vào sử dụng

iv Dự án đầu tư xây dựng dựa theo nhiệm vụ đặc biệt để có được hình thức tổ chức có đặc điểm dùng một lần Điều này được biểu hiện ở việc đầu tư duy nhất một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất

v Mọi dự án đầu tư xây dựng đều có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư Chỉ khi đạt đến một mức độ đầu tư nhất định mới được coi là dự án xây dựng, nếu không đạt được tiêu chuẩn về mức đầu tư này thì chỉ được coi là đặt mua tài sản cố định đơn lẻ, mức hạn ngạch về đầu tư này được Nhà nước quy định và ngày càng được nâng cao

1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng:

Để phân loại dự án đầu tư xây dựng, người ta dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau: theo người khởi xướng, theo ngành kinh tế - xã hội, theo địa chỉ khách hàng,

theo thời gian thực hiện, theo quy mô dự án, …

Ở Mỹ, dự án đầu tư xây dựng công trình được chia thành 4 loại chủ yếu: dự

án xây dựng nhà ở, dự án xây dựng nhà cao tầng, dự án xây dựng công trình lớn,

dự án xây dựng công nghiệp

Ở Việt Nam, theo Điều 2 Nghị định số 16/NĐ – CP ban hành ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau:

Theo quy mô và tính chất dự án, gồm có:

Trang 13

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.3 Quy trình dự án đầu tư xây dựng:

Quy trình dự án đầu tư xây dựng là các công việc, các giai đoạn mà một dự

án xây dựng phải trải qua kể từ khi hình thành ý tưởng cho đến khi kết thúc dự án, gắn liền với quá trình đầu tư và xây dựng công trình

Một cách khái quát, quy trình dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác; bao gồm các bước công việc như sau:

Trang 14

Theo giáo trình Quản lý dự án đầu tư, TS Từ Quang Phương, Bộ môn Kinh

tế đầu tư, đại học Kinh tế quốc dân định nghĩa: “Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án

Nghiên cứu cơ hội (xác định dự án)

Nghiên cứu tiền khả thi

Kết thúc dự án Đánh giá sau dự án Vận hành dự án

THỰC HIỆN DỰ ÁN

Nghiên cứu khả thi

Chu kỳ dự án mới

Thiết kế, đấu thầu

Thi công xây lắp

Trang 15

13

nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.”

Tùy theo các loại dự án khác nhau mà công tác quản lý dự án cũng rất khác nhau Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, công tác quản

lý dự án mang những đặc trưng khác biệt

Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý đã đưa ra định nghĩa sau về Quản lý

dự án đầu tư xây dựng trong cuốn sách “Quản lý dự án công trình xây dựng”:

“Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một loại hình của quản lý dự án, đối tượng của nó là các dự án đầu tư xây dựng công trình, được định nghĩa như sau:

Trong chu kỳ tuổi thọ của dự án công trình, quản lý dự án là dùng lý luận, quan điểm và phương pháp của công trình hệ thống để tiến hành các hoạt động quản lý mang tính hệ thống và tính khoa học như kế hoạch, quyết định, tổ chức, điều hành, khống chế, … một cách hiệu quả Từ đó dựa vào yêu cầu chất lượng, thời gian sử dụng, tổng mức đầu tư, phạm vi nguồn lực và điều kiện môi trường

mà dự án đã đề ra để thực hiện một cách tốt nhất mục tiêu của dự án.”

2.2 Các chức năng của QLDA đầu tư xây dựng:

QLDA đầu tư xây dựng công trình có những chức năng chính như sau: 2.2.1 Chức năng ra quyết định:

Quá trình xây dựng của dự án là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định

đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

2.2.2 Chức năng kế hoạch:

Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn

bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái

Trang 16

14

động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình

là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính nhờ chức năng kế hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế

2.2.3 Chức năng tổ chức:

Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để bảo đảm dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện theo kế hoạch

2.2.4 Chức năng điều hành:

Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo nên những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án

để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

2.3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án:

Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, …

Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được hoàn thành Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên

Trang 17

15

quan đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một

số công việc khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó, và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượng cho phép Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng

Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên quan đến dự án một cách hợp lý Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý dự án, dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần được tổ chức quản lý một cách khoa học

Nói cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể

Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực và cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác QLDA đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác QLDA đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong thời gian tới

2.4 Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Chu trình sống của mọi dự án xây dựng đều phải chịu sự tác động mạnh mẽ của 3 điều kiện ràng buộc chặt chẽ:

- Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng;

Trang 18

2.4.1 Quản lý thời gian và tiến độ dự án:

Thực hiện dự án trong phạm vi thời gian đã hoạch định là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của QLDA xây dựng

Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu sau:

- Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện hoàn thành toàn bộ dự án?

- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc thuộc dự án?

- Cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện) để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định?

- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?

- Có thể rút ngắn tiến độ thực hiện dự án được không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý thời gian và tiến độ có vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong trường hợp có yêu cầu khắt khe về thời gian hoàn thành dự án Lĩnh vực quản lý này chính là cơ sở cho việc quản lý chi phí và nguồn lực, đồng thời cũng là căn cứ để phối kết hợp các bên có liên quan trong việc tổ chức thực hiện dự án

Quy trình quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án bao gồm các bước công việc được thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Trang 19

17

SƠ ĐỒ 1.2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ

Quản lý thời gian

- Các nhân tố tác động bên ngoài

2 Công cụ và kỹ thuật:

- Phương pháp sơ đồ mạng AON

- Phương pháp sơ đồ mạng AOA

3 Đầu ra:

- Biểu đồ mạng của dự án

- Cập nhật danh mục hoạt động

3 Ước tính thời gian thực hiện hoạt động

1 Đầu vào:

- Danh sách hoạt động

- Những giả định và yêu cầu về nguồn lực

- Khả năng sẵn sàng các nguồn lực

- Thông tin của các dự án trước

2 Công cụ và kỹ thuật:

- Đánh giá của chuyên gia

- Đánh giá tổng thể, tính toán thời gian thực hiện

3 Đầu ra:

- Ước tính thời gian thực hiện hoạt động

- Cập nhật danh mục hoạt động

- Lịch thực hiện, kế hoạch quản

lý thời gian, cập nhật các nguồn

lực yêu cầu

5 Kiểm soát lịch trình dự án

1 Đầu vào:

- Lịch thực hiện dự án, các báo cáo tiến độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian

- Các bài học kinh nghiệm

Trang 20

18

2.4.2 Quản lý chi phí dự án:

Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình là tập hợp các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong phạm vi ngân sách đã được hoạch định từ trước

Tổng chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng Trong đó:

Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật liệu và những khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc thực hiện dự

án

Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng, những khoản chi phí cố định và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời gian thực hiện dự án được rút ngắn Thời gian thực hiện dự án càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít

Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định

Thực tiễn quản lý cho thấy, luôn luôn có hiện tượng đánh đổi giữa thời gian

và chi phí Nếu tăng cường giờ lao động, tăng thêm số lượng máy móc thiết bị thì tiến độ thực hiện các công việc của dự án có thể được đẩy nhanh Tuy nhiên, tăng thêm nguồn lực làm tăng chi phí trực tiếp Ngược lại đẩy nhanh tiến độ dự án làm giảm những khoản chi phí gián tiếp và đôi khi cả những khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng Tuy nhiên, không phải tất cả các công việc được đẩy nhanh đều đem lại kết quả mong muốn Do đó, có sự tính toán cân đối, hợp lý giữa thời gian

và chi phí là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý

Quản lý chi phí dự án xây dựng được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau

Quy trình quản lý chi phí dự án được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 21

- Các nguồn lực đòi hỏi

- Đơn giá ước tính cho từng công việc

- Các thông tin từ các dự án tương tự,

- Các tính toán chi tiết bổ trợ

- Kế hoạch quản lý chi phí

4 Kiểm soát chi phí

1 Đầu vào

- Chi phí kế hoạch, các báo cáo tài chính

- Các yêu cầu thay đổi

- Kế hoạch quản lý chi phí

2 Công cụ và kỹ thuật

- Hệ thống kiểm tra thay đổi chi phí

- Phương pháp xác định độ lệch chi phí

- Các kế hoạch bổ sung, tính toán nền móng

- Đánh giá của chuyên gia

- Đề xuất nhiều phương án lựa

Trang 22

20

2.4.3 Quản lý chất lượng dự án:

Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình là quá trình liên tục, xuyên suốt toàn bộ chu trình dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành

Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, … thông qua một cơ chế nhất định và các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, …

Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, tất

cả cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án bao gồm chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, các đối tượng hưởng lợi từ dự án,…

Công tác quản lý chất lượng dự án xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch;

- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình xây dựng;

- Tổ chức kiểm tra giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xây lắp;

- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành

Quy trình quản lý chất lượng dự án được thể hiện thông qua sơ đồ dưới đây:

Trang 23

21

SƠ ĐỒ 1.4 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG

2.4.4 Mối quan hệ giữa chi phí – chất lƣợng – thời gian trong xây dựng công

trình:

Chi phí xây dựng công trình, chất lƣợng công trình xây dựng và thời gian

xây dựng là 3 mục tiêu quan trọng nhất của QLDA đầu tƣ xây dựng công trình

Đây là 3 yếu tố không thể tách rời vì chúng có quan hệ mật thiết với nhau, tác

động qua lại lẫn nhau

Mối quan hệ giữa chi phí – chất lƣợng – thời gian là mối quan hệ rất phức

tạp, có thể xem xét trên nhiều góc độ lợi ích khác nhau Ta chỉ xem xét mối quan

hệ này theo góc độ QLDA đầu tƣ xây dựng, tức là góc độ lợi ích của chủ đầu tƣ

xây dựng công trình

Chất lƣợng công trình xây dựng là các thuộc tính của công trình làm thoả

mãn các mục tiêu của việc đầu tƣ xây dựng công trình đã đƣợc đặt ra Các thuộc

- Danh mục nghiệm thu

- Đầu ra của các quy trình

khác

3 Kiểm tra chất lƣợng

1 Đầu vào:

- Kế hoạch quản lý chất lƣợng

- Xác định các tiêu chuẩn nghiệm thu

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

3 Đầu ra:

- Cải thiện chất lƣợng

- Quy định nghiệm thu

- Hoàn tất bảng nghiệm thu nhƣ trong danh mục

Trang 24

22

tính này được thể hiện bằng các chỉ tiêu phản ảnh giá trị sử dụng và công năng của công trình xây dựng như tuổi thọ của công trình, quy mô công trình, độ chắc chắn, tính hợp lý, mức tiện nghi, mức đáp ứng yêu cầu sử dụng, … Tuỳ thuộc vào từng loại công trình xây dựng và yêu cầu sử dụng mà lựa chọn các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng của công trình cho phù hợp

Chi phí đầu tư xây dựng công trình phụ thuộc vào chất lượng công trình xây dựng và phát sinh theo từng giai đoạn của quá trình hình thành công trình xây dựng Cần phải nhận thấy một đặc điểm rất quan trọng là cường độ chi phí tăng dần theo thời gian Ở giai đoạn nghiên cứu đầu tư và thiết kế xây dựng công trình thì mức độ chi phí không lớn Chi phí chủ yếu lại tập trung ở giai đoạn thi công xây lắp Ở giai đoạn nghiên cứu đầu tư và thiết kế thì các quyết định quản lý không ảnh hưởng nhiều đến chi phí nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng Còn ở giai đoạn thi công thì ngược lại

Thời gian xây dựng công trình có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả của công trình xây dựng Kéo dài thời gian xây dựng công trình chắc chắn sẽ làm tăng chi phí đầu tư xây dựng công trình, làm lỡ cơ hội khai thác công trình với hiệu quả cao, làm tăng rủi ro cho đầu tư xây dựng công trình như rủi ro về trượt giá Nếu thời gian xây dựng công trình được rút ngắn sẽ giảm được thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư xây dựng công trình, giảm được chi phí trả lãi vay trong giai đoạn xây dựng, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng để phát huy hiệu quả, tránh được những rủi ro của quá trình đầu tư

2.5 Hiệu quả quản lý dự án và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

2.5.1 Các quan điểm đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư

Hiệu quả quản lý dự án đầu tư được đánh giá theo các giác độ lợi ích khác nhau như lợi ích của chủ đầu tư, lợi ích của quốc gia và xã hội, lợi ích của tổ chức tài trợ cho dự án, lợi ích của dân cư địa phương đặt dự án đầu tư

Quan điểm của chủ đầu tư: Khi đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư các chủ đầu tư dĩ nhiên phải xuất phát trước hết từ các chỉ tiêu lợi ích trực tiếp của họ,

Trang 25

23

tuy nhiên lợi ích này phải nằm trong khuôn khổ lợi ích quốc gia và cộng đồng, mà lợi ích này thể hiện trước hết ở đường lối chung phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như ở các luật có liên quan đến đầu tư, bảo vệ môi trường…

Quan điểm của Nhà nước: Nói chung khi đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư, Nhà nước phải xuất phát từ các chỉ tiêu lợi ích tổng thể quốc gia và xã hội,

từ đường lối chung phát triển của đất nước và phải xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, bảo vệ an ninh và quốc phòng cũng như bảo vệ môi trường Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, sự đánh giá của nhà nước cũng sâu sắc hơn so với dự án đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, mà ở đây là sự xem xét của Nhà nước chủ yếu chỉ hạn chế ở các mặt tôn trọng pháp luật, bảo vệ môi trường, sự phù hợp với đường lối phát triển chung của đất nước, của dự án đầu tư…

2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án

Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)

Để đánh giá một dự án đầu tư phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu về kỹ thuật, công nghệ, tài chính, kinh tế và xã hội, trong đó một số chỉ tiêu tài chính và kinh tế đóng vai trò chi tiêu hiệu quả tổng hợp để lựa chọn phương án

Chỉ có các chỉ tiêu tài chính và kinh tế mới có thể phản ánh tổng hợp và tương đối toàn diện dự án đầu tư, kể cả các mặt kỹ thuật và xã hội của dự án

Theo phương án hiện hành, các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội của một dự

án đầu tư bao gồm các nhóm sau:

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án: Các chỉ tiêu hiệu quả tài

chính phản ánh lợi ích trực tiếp của các doanh nghiệp với tư cách là chủ đầu tư, và được chia thành hai nhóm: các chỉ tiêu tĩnh (tính toán cho một năm) và các chỉ tiêu động (tính toán cho cả đời dự án có tính đến dự biến động của các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian)

Trang 26

24

Các chỉ tiêu tĩnh bao gồm: Chi phí cho một đơn vị sản phẩm; Lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm; Mức doanh lợi của một đồng vốn đầu tư hàng năm; Thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao cũng như thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận

Các chỉ tiêu động bao gồm: Hiệu số thu chi được quy về thời điểm hiện tại (NPV); Suất lời thu nội tại và các biến loại (IRR); Tỷ số thu chi (B/C)

Nhóm chỉ tiệu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: Nhóm chỉ tiêu này

phản ánh lợi ích của Nhà nước và của cộng đồng thu được từ dự án Các chỉ tiêu thu được của dự án ở đây được dùng để phục vụ cho Nhà nước và cộng đồng Các chỉ tiêu ở đây có thể xảy ra trực tiếp trong dự án hay gián tiếp ngoài dự án Có thể dẫn ra mốt số chỉ tiêu chủ yếu như: mức đóng thuế hàng năm của dự án cho Nhà nước, mức tăng thu nhập cho người lao động của doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trường…

2.6.2 Giai đoạn đấu thầu và ký kết:

Mục tiêu quản lý cuối cùng của giai đoạn này là ký kết hợp đồng bao thầu công trình Quá trình đấu thầu cần phải được thực hiện theo đúng quy trình và các quy định của pháp luật và phải đảm bảo lựa chọn được nhà thầu phù hợp đáp ứng được các yêu cầu dự án đặt ra

Trang 27

25

Trong chu trình các bước thực hiện quản lý dự án, việc lựa chọn nhà thầu xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng Vì quá trình thực hiện các dự án xây dựng luôn luôn tiềm ẩn và nảy sinh nhiều yếu tố rủi ro cả trong kỹ thuật lẫn tài chính có thể làm sai lệch tiến độ dự án Kinh nghiệm của nhiều nhà quản lý lâu năm đã chỉ

ra rằng, biện pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện các dự án chính là khả năng phối hợp tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc của dự

án ngay từ thời điểm đầu tiên đến khi kết thúc công trình Do đó, các nhà thầu được lựa chọn nếu đạt được các tiêu chuẩn yêu cầu cả về trình độ, năng lực lẫn khả năng tổ chức, sẽ là một trong các yếu tố căn bản giúp đẩy nhanh tiến độ dự án

mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình xây dựng

Do đó, giai đoạn đấu thầu là một giai đoạn vô cùng quan trọng và cần nhận

được sự quan tâm thích đáng của mọi tổ chức quản lý dự án

2.6.3 Giai đoạn chuẩn bị thi công:

Sau khi đơn vị mời thầu và đơn vị thi công ký kết được hợp đồng bao thầu công trình và chính thức xác lập quan hệ giao dịch cần lập ra một Ban giám đốc

dự án Sau đó tiến hành phối hợp với các cấp kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, với chủ doanh nghiệp, tiến hành chuẩn bị thi công giúp công trình có đầy đủ

những điều kiện cơ bản để khởi công và thi công liên tục mà không bị gián đoạn

2.6.4 Giai đoạn thi công:

Đây là quá trình thực thi từ lúc khởi công đến lúc công trình hoàn thành Trong quá trình này, Ban giám đốc dự án vừa là cơ quan ra quyết định vừa là cơ quan chịu trách nhiệm Mục tiêu của giai đoạn này là hoàn thành toàn bộ những nhiệm vụ thi công được quy định trong hợp đồng, đạt được những điều kiện về

nghiệm thu và bàn giao công trình

2.6.5 Giai đoạn nghiệm thu, bàn giao và kết toán:

Giai đoạn này được tiến hành nhịp nhàng, đồng bộ với giai đoạn nghiệm thu của dự án công trình Mục tiêu của nó là tiến hành tổng kết, đánh giá thành quả dự

án, kết thúc quan hệ giao dịch

Trang 28

26

2.6.6 Giai đoạn dịch vụ sau thi công:

Đây là giai đoạn cuối cùng của quản lý dự án thi công, tức là sau khi nghiệm thu công trình, phải tiến hành các dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng sau thi công theo thời gian được quy định trong hợp đồng, mục đích là để đảm bảo dự án được đưa vào vận hành thường xuyên và phát huy được tối đa hiệu quả của công

trình

2.7 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam:

Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam hiện nay về cơ bản là giống với các nước trong khu vực và trên thế giới Các hình thức

đó bao gồm: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành

dự án; Chìa khóa trao tay và hình thức tự làm Mỗi hình thức nói trên đều có nội dung, ưu nhược điểm và yêu cầu vận dụng khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể của dự án mà chủ đầu tư có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức quản lý này

2.7.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Đây là hình thức mà trong đó chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, thiết

kế công trình, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát quản lý quá trình thi công bảo đảm tiến độ và chất lượng công trình vẫn do tổ chức tư vấn đã lựa chọn đảm nhận

Hình thức này được áp dụng đối với các chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn để quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để quản lý thực hiện đối với các dự

án có quy mô nhỏ, đơn giản, có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng; hoặc thuê tổ chức

tư vấn quản lý điều hành dự án, thuê người có chuyên môn kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án

Trang 29

Ban QLDA có thể thuê tư vấn giám sát quản lý, giám sát một số phần việc

mà Ban QLDA không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư

SƠ ĐỒ 1.5 HÌNH THỨC CHỦ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP QUẢN LÝ

2.7.2 Chìa khóa trao tay:

Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn một nhà thầu thực hiện toàn bộ các khâu: thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp,…Chủ đầu tư chỉ trình duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng Tổng thầu xây dựng có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế, mua sắm thiết bị hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ Hiện nay, hợp đồng chìa khóa trao tay còn được thực hiện dưới hình thức EPC

CHỦ ĐẦU TƯ

Ban quản lý dự án

Tổ chức thực hiện dự

án 2

Tổ chức thực hiện dự

án 3

Tự thực hiện dự án

Tổ chức thực hiện dự

án 1

Trang 30

Đây là hình thức QLDA trong đó chủ đầu tƣ tổ chức tuyển chọn và trình cấp

có thẩm quyền quyết định tổ chức thay mình làm chủ nhiệm điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án có nhiệm vụ chịu trách nhiệm giao dịch, ký kết hợp đồng với các tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tƣ, thiết bị, xây lắp thực hiện các nhiệm vụ của quá trình thực hiện dự án đồng thời chịu trách nhiệm giám sát quản

lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án

Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án chỉ áp dụng đối với các dự án có quy

mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời hạn xây dựng dài

CHỦ ĐẦU TƢ

Tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án

Thầu phụ A Thầu phụ B Thầu phụ C

Trang 31

3 Dự án đầu tư trong ngành Hàng hải

3.1 Vai trò của vận tải đường biển đối với nền kinh tế - xã hội

Vận tải đường biển có một vị trí quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá: Vận tải đường biển bảo đảm việc chuyên chở khoảng 80% khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu Với khối lượng hàng hoá lớn như vậy, bất cứ sự biến động nào trong thị trường vận tải biển cũng ảnh hưởng lớn tới công tác xuất nhập khẩu Vận tải biển với ưu thế là giá thành vận chuyển thấp, đặc biệt những đội tầu nào càng hạ thấp cước phí càng có sức cạnh tranh hàng hóa trên thị trường quốc tế Đây là một ưu thế rất quan trọng của vận tải biển bởi vì trong kinh

kế

Trang 32

" càng cao, càng góp phần làm xích lại gần nhau giữa các quốc gia không những

về kinh tế mà còn về trình độ văn minh, văn hoá

3.2 Dự án đầu tư xây dựng trong ngành Hàng hải:

Sản phẩm của các dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành hàng hải thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn, được xây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành Do đó giá thành sản phẩm rất phức tạp, thường xuyên thay đổi theo từng thời kỳ, khu vực Mặt khác, công tác xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và

tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại hoặc sửa

chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ của công trình

Đầu tư cảng biển là một trong những lĩnh vực được nhà nước quản lý rất chặt chẽ Quy hoạch phát triển cảng biển trong từng vùng được các cơ quan quản

lý nhà nước xây dựng rất cụ thể, chi tiết cho từng giai đoạn, vì vậy trong đầu tư cảng biển phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy hoạch này, đảm bảo cảng biển được xây dựng trong chiến lược tổng thể chung của cả đất nước

Cảng biển là một chủ thể xây dựng lớn, trong quá trình xây dựng cũng như hoạt động sẽ ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường cũng như tác động đến môi trường thiên nhiên cũng như xã hội, vì vậy khi tiến hành hoạt động đầu tư phải tính đến sự tác động này, đặc biệt trong khâu lập dự án

Trang 33

31

3.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong ngành Hàng hải:

Ngoài các đặc điểm vốn có của quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự

án trong ngành hàng hải còn mang một số đặc điểm khác biệt sau:

Thứ nhất, do đặc thù các dự án xây dựng trong ngành hàng hải có yêu cầu

về mặt kỹ thuật và công nghệ rất cao với khối lượng công việc rất lớn do đó yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ cán bộ thực hiện quản lý dự án hàng hải cũng hết sức khó khăn Các cán bộ quản lý không những cần có trình độ về quản lý dự án mà còn cần có kiến thức tổng hợp về các lĩnh vực như xây dựng, thiết kế kỹ thuật, vận tải,…

Thứ hai, các dự án xây dựng trong ngành hàng hải phần lớn là thi công

dưới nước hoặc ven bờ, điều kiện địa hình địa chất thường xuyên thay đổi nên công tác khảo sát khi lập dự án rất khó khăn, không đảm bảo tính chính xác khi thi công thực tế Mặt khác, các dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành hàng hải chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết như thiên tai, bão lụt, sóng lớn…Những yếu

tố bất lợi nêu trên tạo nên rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý dự án đòi hỏi

cơ quan quản lý phải nhiều lần điều chỉnh dự án trong đó có thay đổi thiết kế so với thiết kế ban đầu, tăng chi phí, thay đổi kế hoạch tiến độ thi công…

Trang 34

32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QLDA HÀNG HẢI (MPMU) – BỘ GTVT GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

1 Giới thiệu tổng quan về Ban QLDA Hàng hải

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ban Quản lý dự án Hàng hải, tiền thân là “Ban Quản lý dự án Hàng hải II và Ban Quản dự án Hàng hải III” được thành lập theo Quyết định số 960/2002-QĐ-BGTVT ngày 04/4/2002 của Bộ trưởng Bộ GTVT với nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình hàng hải Năm 2015, để nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ban QLDA hàng hải, quản lý chặt chẽ vốn đầu tư, chất lượng và tiến độ công trình, Ban được tổ chức lại thành "Ban QLDA Hàng hải" theo Quyết định số 4776/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc chuyển nguyên trạng Ban QLDA Hàng hải II và một phần nhân sự thuộc Ban QLDA Hàng hải III thuộc Cục Hàng hải Việt Nam về trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải

Tên giao dịch tiếng Việt: Ban Quản lý dự án Hàng hải

Tên giao dịch tiếng Anh: Maritime Project Management Unit

Tên viết tắt: MPMU

Địa chỉ: Số 7/411 Đà Nẵng, Hải An, TP Hải Phòng

Quá trình phát triển:

Từ khi thành lập đến nay theo sự phát triển chung của đất nước và ngành GTVT, Ban Quản lý dự án Hàng hải đã phát triển và lớn mạnh không ngừng

Từ chỗ chỉ có 30 đến 40 CBCNV, trực tiếp quản lý thực hiện một dự án đầu

tư bằng nguồn vốn trong nước Đến nay, bộ máy của Ban QLDA Hàng hải đã lớn mạnh lên tới 87 cán bộ công chức, viên chức ngoài thực hiện nhiệm vụ quản lý dự

án sử dụng vốn trong nước còn có dự án lớn sử dụng vốn vay ODA của JICA Điều mà Ban QLDA có quyền tự hào trong quá trình hoạt động và phát triển là đã được Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông Vận tải giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án và đặc biệt là đối với các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng đều phát huy hiệu quả kinh tế cao, chất lượng công trình đảm bảo và ổn định

Trang 35

33

1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Hàng hải

1.2.1 Mục tiêu:

- Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Bộ Giao thông Vận tải giao

- Thực hiện tốt các quy định của pháp luật trong đầu tư xây dựng các công trình hàng hải trong ngành GTVT

- Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban trong công tác quản lý các dự án và năng lực chuyên môn của các cán bộ viên chức

1.2.2 Nhiệm vụ:

- Tổ chức lập Hồ sơ mời thầu, đấu thầu và ký kết các hợp đồng trong giai đoạn lập dự án đầu tư (khảo sát, lập dự án đầu tư; thẩm tra dự án đầu tư, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) và trong quá trình thực hiện đầu tư (khảo sát thiết kế kỹ thuật và dự toán các gói thầu xây lắp, các gói thầu tư vấn…);

- Quản lý các dự án và hợp đồng trong quá trình thi công về tiến độ, chất lượng và giá thành;

- Tiến hành thanh quyết toán công trình, bàn giao đưa vào sử dụng

- Quan hệ làm việc với đối tác nước ngoài theo đúng trách nhiệm phân công

và trên cơ sở quan hệ hợp đồng

1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải

Cơ cấu tổ chức quản lý của Ban QLDA Hàng hải được thể hiện qua sơ đồ

hình số 2.1

Phòng TCKT

Văn phòng

Phòng QLDA 2

Phòng QLDA 1

Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc

Trang 36

34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Hàng hải

Gồm có 1 Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng giám đốc, 5 phòng chức năng:

Tổng Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động quản lý của Ban theo chế độ thủ trưởng, là đại diện hợp pháp của Ban trong mọi quan hệ giao dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi

hoạt động của Ban

Phó Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải bổ nhiệm, giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công của Tổng Giám đốc, chịu mọi trách nhiệm trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về

công việc được phân công

Kế toán trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải bổ nhiệm, giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý tài chính, quản lý vốn và công tác kế toán của Ban, chịu mọi trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về kết quả

các công việc, nhiệm vụ được phân giao

Chức năng của các phòng như sau:

(1) Phòng Kế hoạch - Thẩm định: Là phòng tham mưu giúp việc cho lãnh

đạo Ban trong công tác kế hoạch, kỹ thuật của các dự án do Ban thay mặt Bộ làm chủ đầu tư và các hoạt động xây dựng phát triển của Ban Nhiệm vụ chủ yếu như

Trang 37

35

- Giải quyết các nội dung liên quan đến thủ tục về đầu tư xây dựng công trình Lập và trình duyệt các dự toán phát sinh, thay đổi của dự án

- Phối hợp với các Ban điều hành dự án tại hiện trường để xử lý các vấn đề

về giải phóng mặt bằng, các khó khăn vướng mắc về kĩ thuật, các phát sinh thay đổi tại hiện trường

- Thực hiện công tác giám sát đầu tư xây dựng công trình

- Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở, các hội đồng bàn giao công trình

(2) Phòng Tài chính Kế toán: có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý tài

chính, quản lý việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn các công trình và kế toán của Ban

- Bảo đảm cân đối các nguồn vốn, lập kế hoạch chi hàng tháng, quý, năm Quản lý các khoản chi tiêu trong mọi hoạt động của Ban

- Quản lý hợp đồng, quản lý vốn các dự án

- Quản lý phát triển tài sản, tiền vốn của các dự án và của Ban

- Tổ chức thực hiện công tác giải ngân, thanh toán cho các nhà thầu Chủ trì làm việc với các cơ quan tài chính như: Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, nhà tài trợ trong công tác giải ngân và thanh toán các dự án

- Kiểm soát việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu, giải quyết các thủ tục tài chính để giải ngân cho nhà thầu được thuận lợi

- Thực hiện công tác báo cáo về khối lượng, giải ngân hàng tháng, quý; lập

kế hoạch giải ngân gửi kho bạc, dự kiến giải ngân để rút vốn ODA

- Phối hợp với các phòng kế hoạch trong công tác chấm thầu, thương thảo

và ký kết hợp đồng; với văn phòng trong quản lý tài sản, mua sắm trang vật dụng; với các Ban điều hành trong công tác giải phóng mặt bằng, xử lý tài chính dự án

- Chủ trì công tác quyết toán dự án và làm đầu mối làm việc với các cơ quan kiểm toán, thanh tra

(3) Văn phòng:

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác nhân sự, chế độ chính sách của người lao động

Trang 38

36

- Có chức năng tuyển dụng, quản lý và đào tạo nguồn nhân lực của Ban; thực hiện chức năng hành chính và quản lý phương tiện vận chuyển, quản lý tài sản; phối hợp với các phòng, ban khác để triển khai mua sắm, sửa chữa TSCĐ

- Xây dựng kế hoạch lao động, định biên, định mức lao động, theo dõi và phân tích tình hình sử dụng lao động

- Hướng dẫn công tác thi đua, làm thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc

(4) Phòng quản lý dự án 1 (gọi tắt là phòng quản lý dự án ODA)

- Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Ban về công tác tổ chức thực hiện quản

lý thi công xây dựng bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng theo đúng các quy định hiện hành về quản lý xây dựng và chất lượng công trình xây dựng

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các nhà thầu: Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, nhà thầu thi công về quản lý tiến độ, chất lượng, giá thành, quản lý hợp đồng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

- Tham gia, phối hợp với các phòng liên quan trong công tác thẩm định thiết

kế kỹ thuật và dự toán; thẩm định chỉ dẫn kỹ thuật, tiên lượng mời thầu trong hồ

sơ mời thầu

- Kiểm tra khối lượng và chất lượng vật liệu, quy trình nghiệm thu

- Kiểm tra tiến độ công việc và rà soát khối lượng thanh toán

- Tổ chức xử lý và kiểm tra phát sinh đối với hạng mục công trình, khối lượng phát sinh, kéo dài thời gian thi công

- Tổ chức theo dõi, giám sát tiến độ, chất lượng các hợp đồng xây lắp, các hợp đồng tư vấn giám sát; chịu trách nhiệm giải quyết về vấn đề kỹ thuật ở hiện trường, giải quyết các phát sinh thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng Chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận khối lượng hoàn thành của tư vấn và nhà thầu tại hiện trường dự án

- Trình duyệt các vấn đề về phát sinh như kỹ thuật, khối lượng của các hợp

Trang 39

37

đồng xây lắp Phối hợp với phòng đền bù GPMB và các phòng nghiệp vụ để giải quyết các vấn đề liên quan trên hiện trường và của dự án

- Là đầu mối chính trong hội đồng nghiệm thu dự án hoàn thành

(5) Phòng quản lý dự án 2 (gọi tắt là Phòng quản lý dự án trong nước)

Chức năng nhiệm vụ tương tự như Phòng quản lý dự án 1 nhưng thực hiện

dự án trong nước

Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Hàng hải gọn nhẹ, tinh giảm, linh hoạt Các công trình do Ban QLDA Hàng hải làm đại diện chủ đầu tư được đánh giá cao về chất lượng, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định về quản lý đầu tư xây dựng

2 Thực trạng công tác quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải - Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2012-2015

Xuyên suốt quá trình hoạt động của mình Ban Quản lý dự án Hàng hải được Chủ đầu tư giao quản lý, thực hiện đầu tư những công trình lớn như:

- Dự án mở rộng cảng Hải Phòng: cảng Chùa Vẽ, cảng Vật Cách, cảng Mũi Chùa-Quảng Ninh

- Dự án Nhà máy Đóng tàu Hạ Long (do Chính phủ nước Cộng Hoà Ba Lan viện trợ)

- Dự án Nhà máy SCTB Phà rừng (do Phần Lan viện trợ)

- Dự án các Đèn Hải Đăng (Sông Tử Tây, An Bang, Đá tây, Đá lát, thuộc quần đảo Trường sa v.v ) Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Đảo trần, Hòn dấu, Thổ Chu, Cồn Cỏ v.v

- Dự án luồng vào cảng Chân Mây (Tỉnh thừa thiên Huế)

- Dự án xây dựng trụ sở Cục Hàng hải Việt Nam tại số 8 Phạm Hùng - Hà Nội

- Xây dựng trụ sở Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh

- Xây dựng trụ sở cảng Hải Phòng tại 8A Trần Phú - Hải Phòng; Các trụ sở Đảm bảo an toàn Hàng hải Việt Nam tại Hải Phòng, Nghệ an, Hà Tĩnh, Đà Nẵng…

- Xây dựng Ụ tàu 3000T Nhà máy đóng tàu Nam Triệu

Trang 40

38

- Xây dựng Đà tàu 30000T, phân xưởng vỏ đóng mới, cầu tàu 30000T, Nhà kho, văn phòng Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng

- Giám sát thi công luồng vào Nhà máy đóng tàu Hạ Long

- Giám sát thi công bãi Container Đình Vũ - Hải Phòng

- Dự án xây dựng, mở rộng cảng Cái Lân

- Dự án nâng cấp luồng tàu vào cảng Cửa Việt

- Dự án ĐTXD công trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Hợp phần A) - Giai đoạn khởi động

- Dự án ĐTXD luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu

2.1 Khái quát các dự án mà Ban QLDA Hàng hải đang quản lý:

Hiện nay, Ban QLDA Hàng hải đang tiến hành quản lý hai dự án, đó là dự án Đầu tư xây dựng công trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Hợp phần A) - Giai đoạn khởi động và dự án Đầu tư xây dựng luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu Trong đó, dự án ĐTXD luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu đã được thực hiện từ năm 2009 nhưng do không được bố trí vốn nên đã dừng hoãn tới cuối năm 2013 mới được tái khởi động, trước đây được quản lý bởi Ban Quản lý dự án hàng hải III trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam Nhưng từ năm 2015, khi Ban QLDA Hàng hải được thành lập thì dự án này đã được giao cho Ban QLDA Hàng hải tiếp tục thực hiện công tác QLDA

2.1.1 Dự án ĐTXD công trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Hợp phần A) - Giai đoạn khởi động

Dự án ĐTXD Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Hợp phần A) - Giai đoạn khởi động (GĐKĐ) với mục tiêu xây dựng một cảng nước sâu quốc tế và cơ sở hạ tầng liên quan trong vùng Lạch Huyện (TP Hải Phòng) nhằm đáp ứng sự gia tăng của nhu cầu số lượng hàng hóa, góp phần phát triển kinh tế và sức cạnh tranh lớn

hơn trong thị trường quốc tế

Quyết định đầu tư của Bộ GTVT: Số 3793/QĐ-BGTVT ngày 22/12/2008

về phê duyệt dự án; số 667/QĐ-BGTVT ngày ngày 14/2/2015 của Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh dự án

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w