1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng

119 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

93 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG ..... Với 58 năm xây dựng và trưởng thành cùng hệ thống

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân và chƣa từng đƣợc sử dụng trong các công trình đã công bố Các phân tích số liệu, tài liệu tham khảo, nội dung trích dẫn trong luận văn là trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Mọi thông tin thứ cấp sử dụng trong đề tài đã đƣợc trích dẫn đầy đủ

Hải Phòng, ngày 12 tháng 03 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Trang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này, người thực hiện luận văn

đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ dạy tận tình của các Thầy giáo Viện Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS

Vũ Trụ Phi - Phó Trưởng Khoa Kinh tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các CBNV tại các Phòng, Ban chức năng thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hải Phòng đã giúp tác giả thu thập số liệu, thông tin để thực hiện luận văn

Bên cạnh sự hợp tác, giúp đỡ trong công việc người viết không thể quên sự động viên của gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế

Dù đã cố gắng nhưng kiến thức và thực tiễn rộng lớn, trình độ và nhận thức của bản thân còn hạn chế, khó tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy giáo để hoàn thiện hơn bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 12 tháng 03 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I 14

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14

1.1/ Tổng quan về ngân hàng thương ma ̣i 14

1.1.1/ Khái niệm về ngân hàng thương mại 14

1.1.2/ Chư ́ c năng của ngân hàng thương mại 14

1.1.2.1/ Chư ́ c năng trung gian tín du ̣ng 14

1.1.2.2/ Chư ́ c năng trung gian thanh toán: 15

1.1.2.3/ Chư ́ c năng cung cấp các di ̣ch vu ̣ tài chính, ngân hàng khác: 16

1.1.3/ Các mặthoạt động cu ̉a ngân hàng thương mại 16

1.1.3.1/ Hoạt động huy động vốn 16

1.1.3.2/ Hoạt động tín du ̣ng 17

1.1.3.3/ Hoạt động di ̣ch vu ̣ thanh toán và ngân quỹ 18

1.1.3.4/ Các hoa ̣t động khác 18

1.1.4/ Các nghiệpvụ ngân hàng thương mại 19

1.1.4.1/ Nghiệp vu ̣ nguồn vốn 19

1.1.4.2/ Nghiệp vu ̣ sử du ̣ng vốn 22

1.1.4.3/ Nghiệp vu ̣ trung gian (dịch vụ ngân hàng và các hoạt động ngân hàng) 25

1.2/ Hiệu qua ̉ hoa ̣t động kinh doanh của ngân hàng thương ma ̣i 26

1.2.1/ Thu nhập cu ̉a ngân hàng 26

1.2.2/ Chi phí cu ̉a ngân hàng 26

1.2.3/ Lơ ̣i nhuận của ngân hàng 27

1.2.4/ Các chi ̉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 28

1.2.4.1 Tốc độ tăng trươ ̉ ng nguồn vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín du ̣ng: 28

1.2.4.2 Hiệusuất sư ̉ du ̣ng vốn: 29

1.2.4.3.Tỷ suất lợi nhuận hoa ̣t động tín du ̣ng: 29

1.2.4.4 Tỷ lệ sinh lơ ̀ i hoa ̣t động 30

1.2.4.5 Tỷ lệ lơ ̣i nhuận từ kinh doanh di ̣ch vu ̣: 30

1.2.4.6 Tỷ lệ tài sa ̉n sinh lời 30

1.2.4.7.Tỷ lệ lơ ̣i nhuận trên tổng tài sản – ROA 31

1.2.4.8.Tỷ lệ lơ ̣i nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE 31

CHƯƠNG II 32

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢIPHÒNG TỪNĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 32

2.1/ Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hải Phòng 32

2.1.1/ Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 32

Trang 4

2.1.2/ Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam– Chi nhánh Hải

Phòng 33

2.1.3/ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 34

2.1.4/ Nhân lực 35

2.1.5/ Mạng lưới 35

2.1.6/ Công nghệ 35

2.1.7/ Khách hàng 36

2.1.8/ Thương hiệu BID 36

2.2/ Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng 36

2.2.1/ Cơ cấu tổ chức 36

2.2.2.1/ Kết quả hoạt động kinh doanh 37

2.2.2.2/ Hoạt động tín dụng 45

2.2.2.3/ Hoạt động dịch vụ 46

2.2.2.4/ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 47

2.2.2.5/ So sánh hoạt động kinh doanh của chi nhánh với VCB-HP 48

2.2.3/ Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng 49

2.2.3.1/ Tình hình quy mô và tăng trưởng nguồn vốn 49

2.2.3.2 So sánh tình hình nguồn vốn của BID-HP và VCB-HP trong năm 2015 54

2.2.3.3/ Tình hình cơ cấu nguồn vốn 57

2.2.3.4/Tình hình quy mô và tăng trưởng tài sản cảu BID-HP giai đoạn năm 2011-2015 63

2.2.3.5/ So sánh tình hình sử dụng vốn của BID-HP và VCB-HP trong năm 2015 67

2.2.3.6/ Chỉ tiêu sử dụng tài sản của BID-HP giai đoạn năm 2011-2015 69

2.2.3.7/ Chất lượng tín dụng của BID-HP giai đoạn năm 2011-2015 72

2.2.3.8/ Hiệu quả sinh lời 77

2.2.3.9/ Về phát triểnsản phẩm và kinh doanh dịch vụ 79

2.2.3.10/ Mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại: 84

2.2.3.11/Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 85

2.2.3.12/ Đầu tư phát triển công nghệ thông tin: 85

2.3/ Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng 86

2.3.1/ Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác huy động vốn 86

2.3.1.1/ Nguyên nhân từ phía ngân hàng 86

2.3.1.2/ Nguyên nhân từ phía khách hàng 87

2.3.1.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 88

2.3.2/ Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt độngtín dụng 89

2.3.2.1/ Nguyên nhân từ phía ngân hàng 90

2.3.2.2/ Nguyên nhân từ phía khách hàng 91

2.3.2.3/ Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh 91

CHƯƠNG III 93

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 93

3.1/ Phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu (SWOT) cho BID-HP 93

Trang 5

3.1.2/ Tháchthức 95

3.1.3/ Điểm mạnh 96

3.1.4/ Điểm yếu 98

3.2/ Định hướng phát triển của ngân hàng BID-HP 100

3.3/ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV-HP 101

3.3.1/ Biện pháp về hoạt động huy động vốn 101

3.3.1.1/ Phát triển đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ huy động vốn, những sản phẩm mới tạo ra phải có tính ưu việt để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường 101

3.3.1.2/ Mở rộng thị trường cung cấp sản phẩm 105

3.3.1.3/ Tiếp tục mở rộng các phòng giao dịch, tăng số lượng cây ATM trong thành phố Hải Phòng 106

3.3.1.4/ Tăng cường hợp tác với các ngân hàng nước ngoài có uy tín thế giới 106

3.3.2/ Biện pháp về hoạt động tín dụng 107

3.3.2.1/ Tuyển dụng và đào tạo nhân sự 107

3.3.2.2/ Cải thiện quy trình và chính sách tín dụng 110

3.3.2.3/ Nâng cấp và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 111

3.3.2.4/ Nâng cao chất lượng dịch vụ 112

3.3.2.5/ Tăng cường tuyên truyền, quảng bá, xây dựng thương hiệu cho BID-HP 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu kết quả kinh

2.2 So sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh

2.3 Tình hình quy mô và tăng trưởng nguồn vốn của BID-HP

2.4 So sánh tình hình nguồn vốn của BID-HP và VCB-HP năm

2.6 Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn của BID-HP giai đoạn năm 2011-2015 58

2.7 Tình hình quy mô và tăng trưởng tài sản cảu BID-HP giai

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Chỉ tiêu kết quả hoạt động tín dụng của BID-HP giai đoạn năm 2011-2015 45 2.2 Chỉ tiêu kết quả hoạt động dịch vụ của BID-HP giai đoạn năm 2011-2015 46 2.3 Chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của BID-HP giai đoạn năm 2011-2015 47 2.4 Tỷ trọng vốn huy động của các ngân hàng khối Nhà nước trong năm 2015 56 2.5 So sánh chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn củaBID-HP và VCB-HP trong năm 2015 59 2.6 So sánh chỉ tiêu khả năng thanh toán củaBID-HP và VCB-HP trong năm 2015 62

2.7 Tỷ trọng dư nợ cho vay của khối ngân hàng nhà nước năm

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi gia nhập Khu vực mậu dịch tự do (ASEAN) vào năm 1995, Việt Nam ngày càng tích cực tham gia vào các thỏa thuận thương mại tự do Bên cạnh Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Việt Nam hiện đang tham gia Hiệp định FTA với Australia - New Zealand, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Hàn Quốc và gần nhất là Chile Một số hiệp định FTA đang được đàm phán như: FTA với Liên minh châu Âu (EU), Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA với Liên minh thuế quan Nga, Belarus và Kazakhstan; FTA với Hàn Quốc Bốn hiệp định FTA này dự kiến sẽ được ký kết trong năm 2015.Đặc biệt, năm 2015 sẽ đánh dấu Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức được thành lập

Hội nhập quốc tế tạo thêm cơ hội làm tăng uy tín và vị thế của hệ thống ngân hàng Việt Nam, nhất là trên thị trường tài chính khu vực Đồng thời là động lực thúc đẩy cải cách, buộc các ngân hàng trong nước phải hoạt động theo nguyên tắc thị trường, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại, đặc biệt phải chú trọng tăng cường năng lực cạnh tranh trên cơ sở nâng cao trình độ quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng Nhờ hội nhập quốc tế, các ngân hàng trong nước sẽ tiếp cận thị trường tài chính quốc tế một cách dễ dàng hơn, hiệu quả huy động vốn và

sử dụng vốn sẽ tăng lên, góp phần nâng cao chất lượng và loại hình hoạt động Các ngân hàng trong nước sẽ phản ứng, điều chỉnh và hoạt động một cách linh hoạt hơn theo tín hiệu thị trường trong nước và quốc tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro

Tuy nhiên việc mở cửa thị trường tài chính làm tăng số lượng các ngân hàng

có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý làm tăng áp lực cạnh tranh đối với tổ chức tín dụng trong nước Các đối tác Việt Nam sắp ký FTA đều là

Trang 9

Singapore), hoặc đã mở cửa đáng kể cho sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài (New Zealand), hoặc là lợi ích sẽ không bị tác động đáng kể bởi việc mở cửa thị trường dịch vụ tài chính ngân hàng (Brunei) Tại khu vực ASEAN, các nước có

hệ thống tài chính - ngân hàng phát triển như ASEAN-6 đều mạnh hơn Việt Nam

về mọi mặt Hơn nữa, thời gian qua, các ngân hàng của Singapore và Malaysia đang đầu tư rất lớn để có thể đi trước các đối thủ cạnh tranh khác và chuẩn bị tốt hơn cho AEC, sẽ là thách thức rất lớn đối với các ngân hàng của Việt Nam thời gian tới

Đồng thời, theo Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014 và nhiệm vụ năm

2015 do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trình bày tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII, ngày 20/10/2014, trong các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế xã hội năm

2015 đã đề cập tới:

“Tiếp tục cơ cấu lại các tổ chức tín dụng; nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị và chất lượng tín dụng; giảm thiểu rủi ro, bảo đảm an toàn hệ thống Hoàn thành Đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng Đẩy mạnh xử lý nợ xấu, phát triển thị trường mua bán nợ Có cơ chế phù hợp để hoàn thiện chức năng, tăng thêm nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty quản lý tài sản (VAMC) Bảo đảm đến hết năm 2015 đưa nợ xấu về mức khoảng 3% như kế hoạch đề ra” [1]

Trước những khó khăn và thách thức đó, bản thân hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam cần phải liên tục nỗ lực thực hiện các biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình nhằm xứng đáng với vai trò là công cụ hữu hiệu điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, với bản lĩnh vững vàng được tôi luyện qua 58 năm lịch sử, BID đã có được cơ sở vững chắc với những thành quả nổi bật Gần đây nhất, năm 2014, tổ chức định hạng tín nhiệm Moody’s đã nâng mức xếp hạng BID lên B1 (tăng 1 bậc so với năm trước) Moody’s cũng đánh giá BID là ngân hàng có hệ thống mạng lưới rộng khắp và sở hữu một trong những hệ

Trang 10

thống thanh toán tốt nhất tại Việt nam Tổ chức định hạng Standard and Poor’s giữ nguyên định hạng tín nhiệm, qua đó thể hiện sự ổn định và tăng tín nhiệm của BID đối với quốc tế Cùng với định hạng tín nhiệm được nâng cao, BID cũng dành được nhiều giải thưởng uy tín quốc tế và trong nước như giải thưởng “Ngân hàng thương mại tốt nhất Việt nam 2014” (International Banker); “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam” (Asian Banker), “Ngân hàng điện tử tiêu biểu 2014” do Hiệp hội Ngân hàng Việt nam phối hợp Tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) tổ chức; giải thưởng

“Thương hiệu quốc gia” của Chính phủ do Bộ Công thương triển khai

Để có được các thành quả đó là quá trình phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ lãnh đạo, công nhân viên trong hệ thống ngân hàng BID trên toàn quốc cả

về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp, trong đó có chi nhánh Hải Phòng

Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Hải Phòng (BID-HP) là một trong những thành viên đầu tiên của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên gọi Chinh nhánh kiến thiết Hải Phòng Với 58 năm xây dựng và trưởng thành cùng hệ thống ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Phòng đã có bước phát triển vượt bậc trở thành chi nhánh Ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng về quy mô, tổng tài sản, nguồn vốn, an toàn trong tín dụng và hiệu quả kinh doanh

Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015" kèm theo quyết định 254/Qđ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ đề ra mục tiêu:

“Phấn đấu đến cuối năm 2015 hình thành được ít nhất 1-2 ngân hàng có quy

mô và trình độ tương đương các ngân hàng khu vực”[2]

Để thực hiện mục tiêu trên, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng định hướng chiến lược trong giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 là phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng

Trang 11

đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020 Tuy nhiên, nếu so sánh với các ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam như ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương (CTG), ngân hàng TMCP Ngoại Thương (VCB), cũng như các ngân hàng nổi tiếng trong khu vực thì ngân hàng BIDV chi nhánh Hải Phòng còn tồn tại một

số hạn chế, yếu kém

Vì vậy để thực hiện mục tiêu đặt ra thì vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

là yêu cầu cấp thiết của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng trong giai

đoạn hiện nay Là một nhân viên của BID-HP, tôi đã chọn đề tài “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” với mong muốn đóng

góp một phần nhỏ trong việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và giúp BIDV cán đích thành công cho năm 2015 nói riêng và cho

cả giai đoạn 2011-2015 nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Luận văn được nghiên cứu nhằm đáp ứng mục tiêu:

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

Một là: Nhận thức vững chắc và đầy đủ những lý luận về ngân hàng thương mại như bản chất, chức năng, các mặt hoạt động, các nghiệp vụ chủ yếu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Hai là: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng trong thời gian qua (giai đoạn từ năm 2011 – 2015)

Trang 12

Ba là: Tìm ra nguyên nhân, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng trong thời gian tới

3/ Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các mặt hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015 và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng

- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015

4/Phương pháp nghiên cứu khoa học của đề tài

- Phương pháp so sánh

Phương pháp này phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng

- Phương pháp so sánh số tương đối

Phương pháp này phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không nói lên được

- Phương pháp phân tích phân chia đối tượng thành các bộ phận thành phần, nhằm mục đích nhận thức sâu sắc hơn

- Phương pháp tổng hợp liên kết các thành phần riêng lẻ đã được nhận thức sâu sắc của đối tượng thành đối tượng thống nhất

- Phương pháp kết luận quy nạp

- Phương pháp thống kê

Việc vận dụng phương pháp phân tích không có nghĩa luận văn mang nặng tính lý thuyết mà cách tiếp cận và giải quyết vấn đề dựa trên các số liệu thống kê, báo cáo của BID-HP Đồng thời có sự so sánh với các ngân hàng TMCP khác có quy mô, tốc độ phát triển tương đồng Sau khi dùng phương pháp phân tích sơ bộ,

Trang 13

căn cứ trên kết quả phân tích, ra kết luận cũng như đề xuất các vấn đề cần phải thay đổi, phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng

5/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Việc nghiên cứu của luận văn này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiến Nó phân tích thực trạng, đưa ra hạn chế, tồn tại và nguyên nhân việc hoạt động không hiệu quả của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng trong thời gian qua để từ đó có những giải pháp đúng đắn và thiết thực cho chiến lược kinh doanh mới cho ngân hàng trong giai đoạn phát triển và cạnh tranh khốc liệt của lĩnh vực Tài chính – ngân hàng

6/ Cấu trúc của đề tài

Chương I: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động kinh doanh

của ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn từ năm 2010 đến 2015

Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1/ Tổng quan về ngân hàng thương ma ̣i

1.1.1/ Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loa ̣i ngân hàng giao di ̣ch trực tiếp với các công ty, xí nghiêp, tổ chứ c kinh tế và cá nhân , bằng cách nh ận tiền gửi , tiền tiết kiệm rồi sử du ̣ng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng di ̣ch vu ̣ ngân hàng cho các đối tượng nói trên

Điều 04 Luật các TCTD năm 2010 (luât số 47/2010/QH12) chỉ rõ:

“Ngân hàng là loa ̣i hình t ổ chức tín dụng có thể đư ợc t hực hi ện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy đi ̣nh của Lu ật này Theo tính chất và mu ̣c tiêu hoa ̣t động, các loa ̣i hình ngâ n hàng bao gồm ngân hàng thươ ng ma ̣i , ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.[3]

“Ngân hàng thương ma ̣i là loa ̣i hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoa ̣t động ngân hàng và các hoa ̣t đ ộng kinh doanh khác theo quy đi ̣nh của Lu ật này nhằm mu ̣c tiêu lợi nhuận.”[3]

Như vậy, có thể nói rằng NHTM là đi ̣nh chế tài chính tài chính trung gian quan tro ̣ng vào loa ̣ i bậc nhất trong nền kinh tế thi ̣ trư ờng vì lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín du ̣ng và di ̣ch vu ̣ ngân hàng liên quan đến mo ̣i ngành

1.1.2/ Chư ́ c năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1/ Chứ c năng trung gian tín du ̣ng

Trung gian tín du ̣ng là chức năng quan tro ̣ng và cơ bản nhất của NHTM , nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhi ệm vu ̣ chính yếu của NHTM Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiề n tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến

nó thành nguồn vốn tín du ̣ng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và

Trang 15

vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội

Chức năng trung gian tín du ̣ng của NHTM c ó vai trò và tác du ̣ng rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội Thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động

và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền t ệ tạm thời nhàn rỗi của xã h ội, biến tiền nhà rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Nhờ

đó, hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan tro ̣ng vì nó không những lớn về số tiền tuy ệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó sẽ làm cho nề n kinh tế được cung vốn ngày càng đầy đủ để phát triển

Thực hiện chức năng trung gian tín du ̣ng, các NHTM thực hiện những nhiệm

vụ cụ thể sau đây:

- Nhận tiền gửi không kỳ ha ̣n , có kỳ ha ̣n của các đơn vi ̣ kinh tế các tổ chức và

cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân

- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội

- Cho vay ngắn ha ̣n, trung và dài ha ̣n đối với các đơn vi ̣ và cá nhân

- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vi ̣, cá nhân

- Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loa ̣i hìn h tín du ̣ng khác đối với t ổ chức, cá nhân

1.1.2.2/ Chứ c năng trung gian thanh toán:

Đây là chứ c n ăng không những thể hi ện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đ ặc biệt” trong hoa ̣t động của NHTM trong đó NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán để thực hi ện các khoản giao di ̣ch thanh toán giữa các khách hàng, giữa ng ười mua , người bán để hoàn tất các quan h ệ kinh tế Thực hi ện chức năng trung gian thanh toán , NHTM trở thành ng ười thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã h ội Nhờ chức n ăng này của NHTM đã cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền măt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản , làm

Trang 16

giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao di ̣ch thanh toán Ngoài ra , thực hi ện chức n ăng trung gian thanh toán, NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng

Phần lớn các giao di ̣ch thanh toán qua ngân hàng là những giao di ̣ch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp t rong từng khu vực , đi ̣a phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm vi thế giới Điều này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hôi trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan h ệ kinh tế th ương ma ̣i và tài chính tín du ̣ng quốc tế phát triển Thực hiện chứ c năng trung gian thanh toán, các NHTM thực hiện những nhiệm vu ̣ cu ̣ thể sau đây:

- Mở tài khoản tiền gửi giao di ̣ch cho các tổ chức và cá nhân

- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khác hàng

- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng

1.1.2.3/ Chứ c năng cung cấp các di ̣ch vu ̣ tài chính, ngân hàng khác:

Đây là chức n ăng không những cho phép NHTM thực hi ện tốt yêu cầu của khách hàng , mà còn hỗ trợ tích cực để NH TM thực hi ện tốt h ơn các chức n ăng khác của NHTM Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ để tăng doanh thu và lợi nhu ận cho chính các ngân hàng mà còn đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng liên quan đến hoa ̣t động ngân hàng

Các nhiệm vụ cu ̣ thể của chức năng này bao gồm:

- Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền quốc nội

- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền quốc tế

- Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ )

- Dịch vụ tưvấn đầu tư, cung cấp thông tin

1.1.3/ Các mặthoạt động cu ̉a ngân hàng thương mại

1.1.3.1/ Hoạt động huy động vốn

- Nhận tiền gửi:

Trang 17

+ Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế

+Nhận tiền gử i của cá nhân, các tổ chức đoàn thể xã hội

+ Vay các ngân hàng trong nước

+ Vay các ngân hàng nước ngoài

- Vay NHNN Việt Nam:

+ Vay tái cấp vốn

+ Vay tái chiết khấu

+ Vay khác

1.1.3.2/ Hoạt động tín dụng

 Cho vay trực tiếp

- Theo tính chất:

+ Cho vay sản xuất kinh doanh (các tổ chức kinh tế)

+ Cho vay tiêu dùng (các cá nhân)

- Theo thời ha ̣n:

+ Cho vay ngắn hạn (≤1 năm)

+ Cho vay trung hạn (trên 1 năm đến 5 năm)

+ Cho vay dài hạn (trên 5 năm)

 Cho vay gián tiếp :

+ Chiết khấu chứ ng từ có giá

+ Bao thanh toán

 Hình thức cho vay khác

+ Thấu chi

Trang 18

+ Cho vay thông qua phát hành thẻ

 Tín du ̣ng bảo lãnh ngân hàng

- Bảo lãnh vay vốn

- Bảo lãnh thanh toán

- Bảo lãnh đấu thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Bảo lãnh hoàn thanh toán

- Các hình thức bảo lãnh khác

 Cho thuê tài chính: NHTM muốn hoa ̣t động cho thuê tài chính phải thành lập công ty cho thuê tài chính

1.1.3.3/ Hoạt động dịch vu ̣ thanh toán và ngân quỹ

- Thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản tiền

- Cung ứ ng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện di ̣ch vu ̣ thanh toán và chuyển tiền (quốc nội và quốc tế)

- Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá

- Nghiệp vụ ủy thác và đa ̣i lý

- Cho thuê tủ két sắt, cầm đồ

- Kinh doanh và dịch vu ̣ bảo hiểm

- Kinh doanh ngoại hối và vàng

- Tưvấn tài chính, tiền tệ

1.1.3.4/ Các hoạt động khác

- Đầu tư trực tiếp:

+ Góp vốn, mua cổ phần củ a DN trong nước

+ Góp vốn, mua cổ phần củ a các TCTD trong nước

+ Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh vớ i nhà đầu tưnướcngoài

Trang 19

+ Đầu tư vào tín phiếu kho bạc

+ Đầu tư vào tín phiếu NHTW

+ Đầu tư vào trái phiếu công ty

1.1.4/ Các nghiệpvụ ngân hàng thương mại

1.1.4.1/ Nghiệp vụ nguồn vốn

Nghiệp vụ huy đ ộng nguồn vốn là hoạt đ ộng tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội.Trong nghiệp vu ̣ này, NHTM đượcphép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã h ội làm nguồn vốn tín du ̣ng để cho vay đối với nền kinh tế

Thành phần nguồn vốn của NHTM gồm:

 Vốn tự có:

Vốn tự có là vốn riêng của NHTM, là bổn phận vốn chủ yếu của nguồn vốn chủ sở hữu , được nhà nướccấp phát, hoặc do các cổ đông , các đối tác liên doanh góp vốn, ngoài ra nó còn được tạo ra từ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh

Vốn tự có là số vốn đ ược chủ sở hữu sử dụng để kinh doanh m ột cách chủ động hoàn toàn

Vốn tự có là số vốn tối thiểu bắt bu ộc phải có đối với bất kỳ NHTM nào để

có thể đ ược coi là đủ điều ki ện tài chính để cấ p giấy phép kinh doanh , là cơsở để thu hút các nguồn vốn khác

* Vốn tự có bao gồm:

+ Vốn tự có cơbản: Đây là phần vốn tự có chủ yếu , mang tính ổn đi ̣nh lâu dài , là cơsở để ta ̣o lập, nguồn vốn tự có khác

+ Vốn tự có bổ sung : Bổn phận vốn có tính chất bổ sung , chưa thật sự ổn đi ̣nh nhưng có khả năng chuyển thành vốn cơ bản

* Đặc điểm của vốn tự có:

+ Vốn tự có chiếm tỷ tro ̣ng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (xẩp xỉ từ 5%

Trang 20

- 10%) so vớ i các ngành sản xuất kinh doanh khác thì đây là đặc điểm nổi bật + Vốn tƣ̣ có có tính ổn đi ̣nh và luôn luôn đ ƣợc bổ sung trong quá trình hoạt đ ộng của ngân hàng Việc gia tăng vốn tƣ̣ có đồng nghĩa với việc gia tăng năng lƣ̣c tài chính, gia tăng năng lƣ̣c cạnh tranh

+ Vốn tƣ̣ có quyết đi ̣nh đến quy mô hoa ̣t đ ộng của ngân hàng và là nhân tố để xác

đi ̣nh các tỷ lệan toàn

* Thành phần vốn tƣ̣ có:

- Vốn tƣ̣ có cấp 1 (vốn tƣ̣ có cơ bản) bao gồm:

+ Vốn điều lệ

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

+ Quỹ đầu tƣ phát triển nghiệp vụ: quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ nghiên cứu khoa học

& đầu tƣ

+ Quỹ dự phòng tài chính

+ Lợi nhuận không chia

+ Thặng dƣ vốn cổ phần

- Vốn tƣ̣ có cấp 2 (vốn tƣ̣ có bổ sung)

+ 50% giá trị t ăng thêm của tài sản cố định đ ƣợc đánh giá lại theo quy định của Pháp luật

+ 40% giá tri ̣ tăng thêm của các loa ̣i chƣ́ng khoán đầu tƣ(kể cả vốn góp và cổ

phiếu đầu tƣ) đƣợc định giá lại theo quy định của pháp luật

+ Trái phiếu chuyển đổi (hoặc cổ phiếu ƣu đãi) do NHTM phát hành, thỏa mãn một số điều kiện nhất định

+ Các công cụ nợ khác với điều ki ện: chủ nợ là thứ cấp so với chủ nợ khác ,không đƣợc ƣu tiên thanh toán , có kỳ ha ̣n ban đầu tối thiểu là 10 năm, không đƣợc đảm bảo bằng tài sản của ngân hàng

+ Dƣ̣ phòng chung tối đa bằng 1,25% tổng tài sản có rủi ro Dƣ̣ phòng chung được trích theo tỷ lệ 0,75% các khoản nợ tƣ̀ nhóm 1 đến 4

Trang 21

 Vốn huy động:

Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương ma ̣i, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng ta ̣m thời quản lý và sử du ̣ng nh ưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu

* Đặc điểm vốn huy động:

+ Chiếm tỷ tro ̣ng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng

+ Đây là nguồn vốn không ổn định vì những biến động về lãi suất và la ̣m phát + Phát sinh chi phí lớ n và là chi phí chủ yếu trong hoa ̣t động ngân hàng

+ Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh rất cao

* Vốn huy động bao gồm các khoản sau:

+ Tiền gử i không kỳ ha ̣n của các tổ chức, cá nhân

+ Tiền gử i tiết kiệm không kỳ ha ̣n

+ Tiền gử i tiết kiệm có kỳ ha ̣n

+ Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

+ Các khoản tiền gửi khác

Ðối với tiền gửi của c á nhân và đơn vi ̣, ngoài lãi suất , thì nhu cầu giao dịchvới những ti ện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố c ơ bản để thu hút nguồn tiền này Ðối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quy ết định và ngư ời gửi tiết ki ệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mu ̣c đích kiếm lời

 Vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay có vi ̣ trí quan tro ̣ng trong tổng nguồn vốn của NHTM Thuộc loại này bao gồm:

* Vốn vay trong nước:

- Vay NHNN: NHTW sẽ tiếp vốn cho NHTM thông qua biện pháp: vay chiết khấu, tái chiết khấu ; vay cầm cố chứng từ có giá , vay la ̣i theo h ồ sơ tín dụng , vay khác Như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là ng ười cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại

Trang 22

- Vay các tố chứ c tín du ̣ng khác khác thông qua thi ̣ trường liên ngân hàng, tự

vay tự trả giữa các ngân hàng

* Vốn vay các TCTD nước ngoài

 Vốn tiếp nhận: vốn tiếp nhận từ chính phủ , vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính tiền tệ, vốn tiếp nhận từ các tổ chức khác

 Vốn khác: tiền ta ̣m giữ, tiền đang chuyển, các khoản phải trả

1.1.4.2/ Nghiệp vụ sử du ̣ng vốn

Nghiệp vụ cho vay và đầu t ư là nghiệp vu ̣ sử du ̣ng vốn quan tro ̣ng nhất , quyết đi ̣nh đến khả năng tồn ta ̣i và hoạt động của NHTM.Ðây là các nghiệp vu ̣ cấu thành bổn phận chủ yếu và quan tro ̣ng của tài sản Có của ngân hàng Thành phần tài sản Có của ngân hàng bao gồm:

 Dựtrữ

Hoạt động tín du ̣ng của ngân hàng nhằm mu ̣c đích kiếm lời , song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững đ ược lòng tin của khách hàng Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng , truước hết phải bảo đảm khả n ăng thanh toán : đáp ứ ng được nhu cầu rút tiền của khách hàng Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử du ̣ng nó để sẵng sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này go ̣i là dự trữ NHTW được phép ấn định m ột tỷ lệ dự trữ bắt bu ộc theo từng thời kỳ nhất đi ̣nh , việc trả lãi cho tiền gởi dự tr ữ bắt bu ộc do chính phủ qui đi ̣nh

Dự trữ bao gồm:

+ Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ta ̣i NHTW, tại các ngân hàng khác + Dự trữ thứ cấp : là dự trữ không tồn ta ̣i bằng tiền mà bằng chứng khoán , nghĩa là các chứng khoán ngắn ha ̣n có thể bán để chuyển thành tiền m ột cách thuận lợi Thuộc loại này gồm:

Tín phiếu kho ba ̣c

Hối phiếu đã chấp nhận

Trang 23

Các giấy nợ ngắn ha ̣n khácgo ̣i là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ đu ̛ợc sử dụng khi các khoản mu ̣c dự trữ sơ cấp bi ̣ ca ̣n kiệt

 Chiết khấu

Ðây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín du ̣ng cho một chủ thể và m ột chủ thể khác thực hi ện việc trả nợ cho ngân hàng.Các đối tượng trong nghi ệp vu ̣ này gồm hối phiếu , kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác

 Cho thuê tài chính

Là loa ̣i hình tín du ̣ng trung , dài ha ̣n Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bi ̣ theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất đi ̣nh Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo đi ̣nh kỳ Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua ho ặc kéo dài thêm thời ha ̣n thuê ho ặc trả lại thiết bị tho bên cho thuê

 Bảo lãnh ngân hàng:

Trang 24

Trong loa ̣i hình nghi ệp vu ̣ này khách hàng đ ược ngân hàng cấp bảo lãnh chokhách hàng nhờ đó khách hàng sẽ đ ược vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết

 Đầutư

Khoản mục đầu t ư có vi ̣ trí quan tro ̣ng thứ hai sau khoản mu ̣c cho vay , nó mang la ̣i khoản thu nh ập lớn và đáng kể của NHTM Trong nghiệp vu ̣ này , ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu t ư Đầu tư của các NHTM đ ược chia thành hai nhóm lớn là : đầu t ư trực tiếp và đầu t ư tài chính

 Đầu tư trực tiếp:

Là hình thức ngân hàng bỏ vốn đầu t ưtrực tiếp quản lý Phần vốn thực hi ện hình thức đầu tư này chỉ được phép là vốn của ngân hàng Các hình thức đầu tư này bao gồm:

- Hùn vốn liên doanh trong nưước và nước ngoài

- Hùn vốn mua cổ phần củ a các Công ty, đơn vi ̣ kinh tế

- Hùn vốn mua cổ phần của các ngân hàng TMCP

- Cấp vốn thành lập các công ty con như: công ty cho thuê tài chính, công ty

chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm

 Đầu tư tài chính:

Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư linh hoa ̣t, người đầu tưdễ dàng thay đổi danh mu ̣c đầu tư cho mình theo hướng có lợi vì v ậy đây là hình thức đầu t ưthường được các NHTM sử dụng khá phổ biến Đầu tưtài chính được thực hiện bằng cách:

- Đầu tư vào trái phiếu chính phủ và trái phiếu của NHTW , đầu tư này có hệ số rủi ro bằng không vì vậy các ngân hàng có vốn khả du ̣ng lớn th ường đầu tư vào các trái phiếu Chính phủ và trái phiếu NHTW

- Đầu t ư vào trái phiếu công ty : đầu t ư vào trái phiếu cô ng ty có lãi suất thường cao hơn, song tỷ lệ rủi ro lớn hơn trái phiếu Chính phủ

Trang 25

Tất cả hoa ̣t động đầu tư chứng khoán đều nhằm mu ̣c đích mang la ̣i thu nh ập, mặt khác nhờ hoa ̣t đ ộng đầu t ư mà các rủi ro trong hoa ̣t đ ộng ngân hàng sẽ đ ược phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp

 Tài sản Có khác:

Những khoản mu ̣c còn la ̣i của tài sản Có trong đó chủ yếu là tài sản lưu động nhằm: Xây dựng ho ặc mua thêm nhà cửa để làm tru ̣ sở v ăn phòng, trang thiết bi ̣, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng h ệ thống kho quỹ ngoài ra còn các khỏan phải thu, các khoản khác

1.1.4.3/ Nghiệp vụ trung gian (dịch vụ ngân hàng và các hoạt động ngân hàng)

Kinh doanh dịch vu ̣ ngân hàng đ ược coi là nghi ệp vu ̣ trung gian , nó không ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn và cũng không ảnh h ưởng trực tiếp đến nghi ệp

vụ tín dụng, đầu tư

Kinh doanh di ̣ch vu ̣ ngân hàng , không những làm cho các NHTM trở thành các ngân hàng đa năng mà còn qua hoa ̣t đ ộng di ̣ch vu ̣ sẽ ta ̣o ra m ột phần thu nh ập khá lớn với chi phí rất thấp Những ngân hàng nào mở r ộng hoa ̣t động di ̣ch vu ̣ thì kết quả hoa ̣t động kinh doanh tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn

Các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khác hàng bao gồm:

- Dịch vụ t ư vấn tài chính , đầu t e phát triển , thẩm đi ̣nh dự án , cung

cấp thông tin

- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoa ̣i tệ, vàng ba ̣c, đá quý, thanh toán thẻ

tín du ̣ng quốc tế

Trang 26

- Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối, thu đổi ngoa ̣i tệ phi mậu di ̣ch

1.2/ Hiệu qua ̉ hoa ̣t động kinh doanh của ngân hàng thương ma ̣i

1.2.1/ Thu nhập cu ̉a ngân hàng

Thu nhập củ a ngân hàng th ương ma ̣i bao gồm 6 khoản mục lớn , được phân loa ̣i theo hệ thống tài khoản kế toán của các TCTD Quyết đi ̣nh số

479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết đi ̣nh số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006:

“ a/ Thu nhập từ hoa ̣t đ ộng tín du ̣ng bao gồm : thu lãi tiền gửi , thu lãi cho vay, thu lãi từ đầu tư chứng khoán, thu lãi cho thuê tài chính, thu khác từ hoa ̣t động tín du ̣ng

b/ Thu nhậpphí từ hoa ̣t đ ộng di ̣ch vu ̣ bao gồm : thu từ di ̣ch vu ̣ thanh toán , thu từ nghiệp vu ̣ bảo lãnh, thu từ di ̣ch vu ̣ ngân quỹ, thu từ nghiệp vu ̣ ủy thác và đa ̣i

lý, thu từ di ̣ch vu ̣ tư vấn, thu từ kinh doanh và di ̣ch vu ̣ bảo hiểm , thu phí nghiệp vu ̣ chiết khấu, thu từ cung ứng di ̣ch vu ̣ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két, thu khác c/ Thu nhậptừ hoa ̣t động kinh doanh ngoa ̣i hối bao gồm thu về kinh doanh ngoại tệ, thu về kinh doanh vàng, thu từ các công cu ̣ tài chính phái sinh tiền tệ d/ Thu nhập từ hoa ̣t đ ộng kinh doanh khác bao gồm : thu về kinh doanh chứng khoản, thu từ nghiệp vu ̣ mua bán nợ , thu từ các công cu ̣ tài chính phái sinh khác, thu về hoạt động kinh doanh khác

e/ Thu lãi góp vốn mua cổ phần

f/ Thu nhập khác”[4]

1.2.2/ Chi phí cu ̉a ngân hàng

Chi phí của NHTM bao gồm 10 khoản mục lớn , được phân loại theo h ệ thống tài khoản kế toán của các TCTD Quyết đi ̣nh số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006:

“ a/ Chi về hoa ̣t động tín du ̣ng bao gồm: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá, trả lãi tiền thuê tài chính, chi phí khác

Trang 27

b/ Chi phí hoạt đ ộng di ̣ch vu ̣ bao gồm : chi về di ̣ch vu ̣ thanh toán , cước phí bưu điện về mạng viễn thông , chi về ngân quỹ (vận chuyển , bốc xếp tiền , kiểm đếm, phân loa ̣i và đóng gói tiền, bảo vệ tiền, chi khác), chi về nghiệp vu ̣ ủy thác và

đa ̣i lý, chi về di ̣ch vu ̣ tư vấn, chi phí hoa hồng môi giới, chi khác

c/ Chi phí hoạt động kinh doanh ngoa ̣i hối bao gồm: chi về kinh doanh ngoa ̣i

tệ, chi về kinh doanh vàng, chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

d/ Chi nộp thuế và các khoản phí , lệ phí bao gồm: chi nộp thuế, chi nộp các khoản phí, lệ phí, chi thuế thu nhập doanh nghiệp

e/ Chi phí hoạt đ ộng kinh doanh khác bao gồm : chi về kinh doanh chứng khoán, chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính , chi về các công cu ̣ tài chính phái sinh khác, chi về hoạt động kinh doanh khác

f/ Chi phí cho nhân viên bao gồm : lương và phụ cấp , chi trang phu ̣c giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động, các khoản chi để đóng góp theo lương, chi trợ cấp, chi công tác xã hội, chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên TCTD

g/ Chi cho hoạt động quản lý và công cu ̣ bao gồm : chi về vật liệu và giấy tờ

in, công tác phí , chi đào tạo , huấn luyện nghiệp vu ̣, chi nghiên cứu và ứng du ̣ng khoa ho ̣c công ngh ệ, sáng kiến, cải tiến, chi bưu phí và điện thoa ̣i, chi xuất bản tài liêu, tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị, khuyến mãi, chi mua tài liệu, sách báo, chi về các hoa ̣t động đoàn thể của TCTD, các khoản chi phí quản lý khác

h/ Chi về tài sản bao gồm khấu hao c ươ bản tài sản cố định , bảo dưỡng và sửa chữa tài sản, mua sắm công cu ̣ lao động, chi bảo hiểm tài sản, chi thuê tài sản

i/ Chi phí dự phòng , bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng bao gồm chi dự phòng, chi phí nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng

j/ Chi phí khác.” [4]

1.2.3/ Lơ ̣i nhuận của ngân hàng

Lợi nhuận của NHTM là khoản chênh l ệch được xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý hợp l ệ Lợi nhuận thực

Trang 28

hiện trong năm là kết quả kinh doanh của NHTM bao gồm lợi nhu ận hoa ̣t đ ộng nghiệp vụ và lợi nhuận các hoa ̣t động khác

Lợi nhuận gộp = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập

Thuế suất thuế thu nhập đối với các NHTM hiện nay là 20%

1.2.4/ Các chi ̉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thư ơng mại

Các NHTM hoa ̣t đ ộng đều nhằm mu ̣c tiêu lợi nhuận, dưới áp lực phải ha ̣ thấp chi phí trong điều kiện ca ̣nh tranh với những đi ̣nh chế tài chính khác Hiệu quả được xem xét trên quan điểm biến đổi đầu vào thành đầu ra

Phân tích hiệu quả là m ột giai đoa ̣n quan tro ̣ng của công tác quản tri ̣ ngân hàng, là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác đi ̣nh nguyên nhân ảnh hưởng đến chiến l ược kinh doanh và kiến nghị những giải pháp xử lý , là

cơ sở cho những quyết đi ̣nh ki ̣p thời và đúng đắn Các chỉ tiêu trong nhóm này giúp cho ngân hàng đánh giá được hiệu quả của quá trình kinh doanh bằng cách so sánh kết quả kinh doanh đa ̣t được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Các hoa ̣t độngchủ yếu NHTM gồm : hoạt độnghuy độngvốn, hoạt độngcho vay, đầu t ư và cung cấp dịch vu ̣ cho khách hàng Do vậy các nhà quản tri ̣ ngân hàng cần phải đo l ường hiệu quả cho từng hoa ̣t đ ộng Thông thường các NHTM thường dùng các chỉ tiêu sau:

1.2.4.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín dụng:

Nguồn vốn ta ̣o l ập từ h ệ thống ngân hàng là chủ yếu , chủ yếu là từ nguồn vốn huy đ ộng tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế Nếu lấy vốn huy đ ộng cho vay quá lớn thì dễ dẫn đến nguy c ơ ẩn chứa nhiều rủi ro cho ngân hàng Các ngân hàng có thể g ặp nguy cơ bị rủi ro thanh khoản do kỳ hạn các khoản cho vay chưa phù hợp với c ơ cấu và kỳ ha ̣n vốn huy đ ộng Tuy nhiên nếu quản lý tốt và đảm bảo đúng các tỷ l ệ quy đi ̣nh về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, NHTM có thể

Trang 29

đa ̣t đ ược lợi nhu ận rất lớn từ nguồn vốn huy độngnày Vì vậy, công tác huy độngvốn tiền gửi luôn đóng vai trò quan tro ̣ng ảnh h ưởng lớn đến hi ệu quả hoa ̣t độngkinh doanh của ngành ngân hàng Tốc đ ộ tăng trưởng nguồn vốn luôn phải tương ứ ng với tốc độ tăng trưởng tín du ̣ng và ngược lại Các NHTM cần cẩn tro ̣ng khi tốc độ tăng trưởng của tín dụng quá cao so với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động vì như vậy sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản cho ngân hàng hoặc nếu tốc độ tăng trưởng tín du ̣ng thấp h ơn tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thì NHTM cũng không tối đa hóa được lợi nhuận từ hoa ̣t động tín du ̣ng

1.2.4.2 Hiệusuất sử du ̣ng vốn:

Hiệusuất sử dụng vốn vốn được tính theo công thức:

Hiệu suất sử du ̣ng vốn =

Tổng dư nợ

(1.1) Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá khả n ăng sử du ̣ng vốn huy đ ộng vào việc cho vay vốn của ngân hàng Thông thường theo cách nhìn của nhiều ng ười, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đã sử du ̣ng m ột cách hiệu quả nguồn vốn huy đ ộng được

để cho vay Tuy nhiên, ngoài kênh tín du ̣ng trực tiếp cho khách hàng của mình , ngân hàng còn nhiều kênh kinh doanh khác nh ư kinh doanh ngoa ̣i hối , hoạt động trên thi ̣trường tiền tệ liên ngân hàng, đầu tư vốn Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúp chúng ta so sánh khả n ăng cho vay và huy động vốn của m ột ngân hàng

1.2.4.3.Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín du ̣ng:

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận từ HĐTD

(1.2)Tổng dư nợ tín du ̣ng

Hiện nay tại Vi ệt Nam hoa ̣t đ ộng tín du ̣ng chiếm từ 70%- 85% tổng lợi nhuận củ a NHTM.Chỉ tiêu này phản ánh khả n ăng sinh lời của tín du ̣ng Lợi nhuận

ở đây phản ánh chênh l ệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy đ ộng) và thu lãi đầu

Trang 30

ra

1.2.4.4 Tỷ lệ sinh lờ i hoa ̣t động

Tỷ lệ sinh lời hoa ̣t đ ộng(NPM): phản ánh hiệu quả của vi ệc quản lý chi phí và các chính sách đi ̣nh giá di ̣ch vu ̣

NPM =

Thu nhập sau thuế

(1.5)Tổng thu từ hoa ̣t động

1.2.4.5 Tỷ lệ lợi nhuận từ kinh doanh di ̣ch vu ̣:

Tỷ lệ lợi nhuận

Thu nhập từ HĐKD di ̣ch vu ̣

(1.6)Tổng thu từ HĐKD dịch vụ

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhu ận từ hoa ̣t động kinh doanh di ̣ch vu ̣ ngân hàng chiếm bao nhiêu phần tr ăm so với tổng thu từ hoa ̣t đ ộng Chỉ tiêu này càng lớn thì ngân hàng càng hoa ̣t đ ộng có hiệu quả và an toàn , đa da ̣ng hóa các nguồn thu từ hoạt đ ộng Ngoài ra , nó còn chứng tỏ ngân hà ng có nhiều sản phẩm di ̣ch vu ̣ đa dạng, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng

1.2.4.6 Tỷ lệ tài sản sinh lời

Cho thấy tài sản sinh lời chiếm bao nhiêu phần tr ăm trong tổng tài sản của ngân hàng Khi tỷ lệ này giàm, sẽ làm giảm mức thu nhập hiện ta ̣i của ngân hàng

Tỷ lệ tài sản sinh lời =

Tổng tài sản sinh lời

(1.7)Tổng tài sản

Trong đó, tổng tài sản sinh lời bao gồm các khoản cho vay , các khoản cho thuê, đầu tư chứ ng khoán (hay bằng tổng tài sản- tài sản không sinh lời)

Ngoài việc đo lường hi ệu quả cho từng hoa ̣t đ ộng, các nhà quản tri ̣ cần tính toán các chỉ tiêu đánh giá hi ệu quả cho tất cả các hoa ̣t đ ộng Ðánh giá chất l ượng hoạt động kinh doanh của NHTM, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Trang 31

1.2.4.7.Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA

Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhu ận thuần (lãi ròng) với tổng tài sản Có trung bình – gọi là hệ số ROA (Return on Asset)

ROA =

Lợi nhuận thuần

(1.8)Tổng tài sản

(Tài sản Có bình quân)

Ý nghĩa: Một đồng Tài sản Có ta ̣o ra bao nhiêu đồng lợi nhu ận Chỉ tiêu này cho thấy chất lƣợng của công tác quản lý tài sản Có (tích sản).Tài sản Có sinh lời càng lớn thì hệ số nói trên càng lớn

1.2.4.8.Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hƣ̃u – ROE

Là chỉ tiêu so sánh giƣ̃a lợi nhu ận thuần với vốn tƣ̣ có bình quân của ngân hàng Chỉ tiêu này đƣợc phản ánh qua hệ số ROE (Return on Equity)

ROE =

Lợi nhuận thuần

(1.9)Vốn chủ sở hƣ̃u

(Vốn tƣ̣ có bình quân)

Ý nghĩa: một đồng vốn chủ sở hƣ̃u ta ̣o ra bao nhiêu đồng lợi nhu ận Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả hoa ̣t động kinh doanh của ngân hàng , khả năng sinh lời trên một đồng vốn của ngân hàng.Hệ số càng lớn, khả năng sinh lời tài chính càng lớn

Trang 32

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

– CHI NHÁNH HẢIPHÒNG TỪNĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015

2.1/ Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hải Phòng

2.1.1/ Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

- Tên gọi tắt: BIDV

- Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại: 04.2220.5544 - 19009247 Fax: 04 2220.0399

- Email: Info@bidv.com.vn

Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử bảo vệ và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam

- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam

- Từ 1981 đến 1989: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

- Từ 1990 đến 27/04/2012: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

- Từ 27/04/2012 đến nay: mang tên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc,

Trang 33

chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất

cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất nước

Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…

2.1.2/ Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam– Chi nhánh Hải Phòng

Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Hải Phòng là một trong những thành viên đầu tiên của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên gọi Chinh nhánh kiến thiết Hải Phòng

Cùng với sự chuyển mình của đất nước, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Hải Phòng cũng trải qua những bước thăng trầm

Ngày 26/4/1981,Thủ tướng chính phủ có quyết định số 259/CP chuyển Ngân hang kiến thiết trực thuộc Bộ Tài chính sang trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thành lập Ngân hàng Đầu tư – Xây dựng Tiếp theo, ngày 14/11/1990, Hội đồng Bộ trưởng, nay là Thủ tướng Chính Phủ có Quyết định số 401/Cp v/v thành lập Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Mỗi tên gọi, mỗi thời kỳ có chức năng, nhiệm vụ khác nhau: Từ chỗ chỉ cấp phát vốn ngân sách giành cho xây dựng

cơ bản cho vay vốn ngắn hạn phục vụ thi công xây lắp, rồi cho vay vốn trung dài hạn theo kế hoạch nhà nước đầu tư các dự án, đến năm 1995, Chi nhánh cũng như toàn hệ thống bàn giao cấp phát vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản sang Kho bạc

Trang 34

Nhà nước và chuyển sang một giai đoạn mới: hoạt động kinh doanh một Ngân hàng thương mại

Từ số cán bộ nhân viên những ngày mới thành lập gồm 18 người, 3 nữ và 15 nam trình độ nghiệp vụ chỉ là sơ cấp cho đến năm 2015 số cán bộ công nhân viên

đã lên tới 251 người Số cán bộ có trình độ cao đẳng và Đại học chiếm 85% tổng số cán bộ nhân viên của Ngân hàng Cơ sở vật chất ngày mới thành lập của Ngân hang còn nghèo nàn lạc hậu đến nay Ngân hàng đã có trụ sở chính khang trang, hiện đại được đặt tại số 68-70 Điện Biên Phủ, Hồng Bàng, Hải Phòng

Với 58 năm xây dựng và trưởng thành cùng hệ thống ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Phòng đã có bước phát triển vượt bậc trở thành chi nhánh NHTM hàng đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng về quy mô, tổng tài sản, nguồn vốn, an toàn trong tín dụng và hiệu quả kinh doanh, liên tục nhiều năm được UBND thành phố Hải Phòng tặng cờ thi đua xuất sắc và là ngân hàng lá cờ đầu trên địa bàn Hải Phòng là Ngân hàng chủ đạo trong phục vụ đầu tư

và phát triển là Ngân hàng thương mại Nhà nước đầu tiên có hệ thống qunar lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000

2.1.3/ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu

tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như:

Trang 35

Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…

2.1.4/ Nhân lực

Hơn 250 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy

2.1.5/ Mạng lưới

Chi nhánh gồm 1 trụ sở chính, 6 phòng giao dịch và 4 quỹ tiết kiệm

Trụ sở chính: Số 68-70 Điện Biên Phủ, Q Hồng Bàng, TP Hải Phòng

PGD Điện Biên Phủ 40 Điện Biên Phủ, Hồng Bàng, Tp.Hải Phòng

PGD Thuỷ Nguyên Ngã ba Cầu Tây, TT Núi đèo, H.Thuỷ Nguyên, Tp.Hải Phòng

10 CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm

2010 và Khu vực Đông Nam Á năm 2012;

Trang 36

2.1.7/ Khách hàng

- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ

-Định chế tài chính: BID là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World Bank (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Hợp tác quốc tếNhật Bản(JBIC), Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB),

- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của BIDV

2.1.8/ Thương hiệu BID

- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng

- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam

- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNVcủa ngành tài chính ngân hàng trong

58 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước

- BID là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn

2.2/ Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng

2.2.1/ Cơ cấu tổ chức

Chi nhánh gồm 14 phòng ban chính và quầy tiết kiệm được phân bổ rộng khắp trên địa bàn thành phố:

Trang 37

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BID-HP

2.2.2/ Kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm từ năm 2011– 2015

2.2.2.1/ Kết quả hoạt động kinh doanh

- Phòng thanh toán quốc tế

- Phòng tiền tệ kho quỹ

- Phòng thẩm định quản lý tín dụng

- Phòng quản lý rủi ro

- Phòng kế hoạch nguồn vốn

- Phòng tổ chức hành chính

- Phòng tài chính – kế toán

- Phòng điện toán

- Phòng kiểm toán nội bộ

- Các phòng giao dịch

- Các quỹ tiết kiệm

Trang 38

Bảng 2.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của BID-HP trong giai đoạn 2011- 2015

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Trang 39

Qua bảng trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của BID tương đốiổnđịnh tăng trưởng đều qua các năm song chưa đạt tốc độ nhanh

 Chỉ tiêu lợi nhuận

Chỉ tiêu lợi nhuận có xu hướng tăng đều qua các năm với tốc độ tương đốilớn.Trong đó lợi nhuận từ HĐTD chiếm tỷ trọng cao nhất trên 78% trong tổng lợi nhuận trong từng năm.Tỷ lệ đó hoàn toàn phù hợp vì hoạt động tín dụng luôn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.Trong đó năm 2015 đạt tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận cao nhất là30.63% so với năm 2011, ngoài ra năm 2014 có tốc độ tăng trưởng tương đối cao là17.21%.Sự tăng trưởng trên là do sự biến động của2 yếu tố tổng thu nhập, tổng chi phí

 Chỉ tiêu Tổng thu nhập

Tổng thu nhập của ngân hàng có diễn biến vừa tăng vừa giảm trong giai đoạn

từ năm 2011 đến năm 2015, song chủ yếu vẫn là xu hướng tăng trưởng Trong đó thu nhập từ HĐTD chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng, luôn chiếm tỷ lệ trên 85%, tỷ lệ này là phù hợp với cơ cấu hoạt động của ngân hàng thương mại Cụ thể:Năm 2015, tổng thu nhập đạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 5 năm gần đây là 24% so với năm 2011 Trong đó, Thu nhập từ HĐTD có tốc động tăng trưởng cao nhất là 23,01% so với năm 2011, còn thu nhập từ HĐKD chứng khoán và thu nhập khác đạt mức thấp nhất là 1,50% Nguyên nhân là do:

- Thực hiện Thông tư số 06,07,08,09/TT/2014-NHNN, Quyết định số 497/ QĐ-NHNN, 498/QĐ -NHNN, 499/QĐ-NHNN ngày 17/3/2014 của Thống đốc NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân; ngày 18/03/2014: ngân hàng BID điều chỉnh giảm lãi suất huy động, cho vay từ 5,5%-7,5%, bằng VNĐ và 0,25-0.1% bằng USD

- Ngày 25-5-2015 Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long với thương hiệu MHB chính thức hoàn thành sáp nhập vào BIDV Thương vụ

Trang 40

được tiến hành rất nhanh, “toàn bộ quá trình được thực hiện trong vòng 55 ngày kể

từ khi NHNN có quyết định thành lập Ban chỉ đạo việc sáp nhập” Sau sáp nhập, tổng tài sản BIDV đạt trên 700.000 tỉ đồng, đứng thứ tư trong hệ thống ngân hàng thương mại nội địa về quy mô tài sản Vốn điều lệ của ngân hàng tăng lên trên 34.000 tỉ đồng Mạng lưới kênh phân phối mở rộng lên gần 1.000 điểm trên cả nước với tổng số lao động là gần 24.000 người.[5]

- Năm 2015 cũng là năm mà BID-HP cho vay với khách hàng cá nhân tương đối mạnh mẽ Với nhiều chính sách ưu đãi lãi suất khác nhau mà ngân hàng đã thu hút được khách hàng vay vốn đông đảo Cụ thể: BID còn gia tăng ưu đãi cho khách hàng với khi liên tục triển khai các chương trình khuyến mại cho khách hàng sử dụng kênh giao dịch trực tuyến như:

“+ Chương trình "Trải nghiệm ngay, Quà liền tay” từ 03/08/2015 đến 31/12/2015, cứ mỗi giao dịch chuyển tiền giá trị 20 đồng từ khách hàng đăng ký mới tới khách hàng đã sử dụng dịch vụ BID Online, cả hai khách hàng đều được nhận quà tặng trị giá 20.000đ/khách hàng

+ Chương trình Hoàn tiền tới 20% cước VTVcab trả sau hoặc Giảm 3% tổng số tiền thanh toán khi gia hạn gói truyền hình K+ và HD với Dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động VTV cab qua BIDV

+ Mới đây nhất là chương trình “Tận hưởng cuộc sống với BIDV e-Banking” với cơ hội nhận thưởng lên tới 90.000 VND khi khách hàng trải nghiệm các tính năng mới của dịch vụ này

+ Ngoài ra, BIDV còn hỗ trợ cho vay tín chấp.BIDV đã cung cấp mức lãi suất thấp nhất chỉ từ 7.5%/năm cố định năm đầu.”[6]

- Ngày 19/3/2015 vừa qua, BID đã vinh dự được tạp chí The Asian Banker bình chọn và trao giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2015”đã làm tăng uy tín và vị thế của ngân hàng do đó thu hút lượng lớn khách hàng đến giao dịch.[7]

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w