1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch của công ty cổ phần cấp nước hải phòng

82 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của khách hàng là mọi người dân sinh sống trong khu vực nội thà

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HOÀNG THỊ THUỲ DƯƠNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ

CẤP NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CẤP NƯỚC HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HOÀNG THỊ THUỲ DƯƠNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tên đề tài: "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng"

- Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Công Xưởng

- Tên học viên: Hoàng Thị Thùy Dương

- Địa chỉ học viên: Thành phố Hải Phòng

- Số điện thoại liên lạc: 0979.086.058

- Ngày nộp luận văn: 15/03/2016

Lời cam đoan: Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do chính tôi nghiên cứu và soạn thảo Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thùy Dương

Trang 4

Luận văn này là quá trình nghiên cứu công phu, tỉ mỉ, sự làm việc khoa học

và nghiêm túc của bản thân Song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định

Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thùy Dương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TRONG NGÀNH DỊCH VỤ 2

1.1 Tổng quan về ngành dịch vụ và dịch vụ cấp nước 2

1.1.1 Khái niệm và vai trò của dịch vụ 2

1.1.2 Khái niệm và vai trò của dịch vụ cấp nước đối với sự phát triển kinh tế xã hội4 1.1.3 Các yếu tố tác động đến dịch vụ cấp nước 7

1.1.4 Cung cầu trong dịch vụ cấp nước sạch 7

1.1.5 Quy trình hệ thống cấp nước và công nghệ sản xuất nước sạch 9

1.1.6 Tiêu chuẩn chất lượng nước sạch 12

1.2 Kinh doanh dịch vụ cấp nước 14

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch 15

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ cấp nước 15

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ 17

1.4 Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố về chất lượng dịch vụ cấp nước sạch 23

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CẤP NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC HẢI PHÒNG 27

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.2 Mô hình tổ chức của Công ty 30

2.1.3 Ngành nghề hoạt động 30

2.1.4 Hệ thống quy trình cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Hải Phòng 32

2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 – 2015 37

Trang 6

2.3 Đánh giá hiệu quả dịch vụ cung cấp nước sạch của Công ty trên địa bàn thành phố 48 2.3.1 Thành tựu 48 2.3.2 Hạn chế 57 CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CẤP NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC HẢI PHÒNG 60 3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty đến năm 2020 60 3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch của Công ty CP Cấp nước Hải Phòng 63 3.2.1 Biện pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật - quản lý nhằm giảm tỷ lệ thất thoát nước 63 3.2.2 Mở rộng giao lưu đối ngoại, hợp tác quốc tế nhằm học hỏi, đổi mới trang thiết bị ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất kinh doanh 64 3.2.3 Biện pháp cải thiện quy trình lắp đặt máy nước, chất lượng nước cung cấp và

hệ thống đường ống mạng lưới cấp nước 64 3.2.4 Biện pháp áp dụng chiến lược Marketing đẩy mạnh phát triển mở rộng thị trường, chăm sóc khách hàng 67 3.2.5 Biện pháp nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp 68 KẾT LUẬN 70 KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

CQHCSN Cơ quan hành chính sự nghiệp

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 8

2.3 Kết quả kiểm tra chất lượng nước hàng tháng của Công

3.2 Công suất dự kiến phát triển các nhà máy sản xuất 61

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Số hình, sơ

1.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp 11 1.2 Sơ đồ hệ thống cấp nước tuần hoàn 11

2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Cấp

2.1 Biểu đồ tỷ lệ nước thất thoát của công ty theo

từng năm 2012-2015

57

Trang 10

MỞ ĐẦU

Nền kinh tế đất nước đang chuyển mình mạnh mẽ theo nền kinh tế thị trường, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn chủ động, sáng tạo phát huy tối đa lợi thế và năng lực để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình ngày càng phát triển

cả về bề rộng lẫn bề sâu

Đối với Công ty Cấp nước Hải Phòng , doanh nghiệp có rất nhiều năm hoạt độngvề sản xuất cũng như cung ứng dịch vụ Tuy nhiên mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh lại khá đặc biệt, chính là nước _ một trong những nguồn tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta, chiếm tới 3/4 sự sống trên trái đất nhưng nếu không biết sử dụng và khai thác một cách hiệu quả thì sẽ lãng phí rồi dần dẫn đến cạn kiệt Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của khách hàng là mọi người dân sinh sống trong khu vực nội thành, ngoại thành, các khu công nghiệp và một số vùng phụ cận Vấn đề đặt ra lại là làm thế nào để đáp ứng được tất cả nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càng cao một cách hiệu quả, với chất lượng dịch vụ tốt nhất, thông qua việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ quản lý,… xứng đáng với tiêu chí hội nhập toàn cầu của đât nước Vì vậy, tôi xin được lựa chọn đề tài nghiên cứu "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng" được ứng dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng để góp phần phát triển hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như dịch vụ cấp nước

Nội dung nghiên cứu đề tài gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả trong ngành dịch vụ

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch của Công ty

Cổ phần Cấp nước Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TRONG NGÀNH DỊCH VỤ

1.1 Tổng quan về ngành dịch vụ và dịch vụ cấp nước

1.1.1 Khái niệm và vai trò của dịch vụ

Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều những hoạt động trao đổi gọi chung

là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có thể hình dung về dịch vụ trong chuyên đề này ta có thể hiểu như sau:

- Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng phi vật chất[1] Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng nhằm thỏa mãn những nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khỏe, và mang lại lợi nhuận

- Philip Kotler định nghĩa về dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

- Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.[2]

Tóm lại, có rất nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng nói chung: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm

cụ thể như hàng hóa mà nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội

Hoạt động của ngành dịch vụ đóng vai trò to lớn trong môt trường kinh tế xã hội

- Dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển trong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế

Trang 12

Thật vậy, dịch vụ - thương mại chính là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và

“đầu ra” trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm Buôn bán quốc tế, đặc biệt là buôn bán hàng hóa sẽ lưu hành như thế nào nếu không có dịch vụ vận tải? Dịch vụ thanh toán? Chính sự ra đời và phát triển của dịch vụ vận tải như vận tải đường bộ, đường không, đường biển đã góp phần khắc phục được trở ngại về địa lý, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, thúc đẩy nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa từ Quốc gia này đến quốc gia khác, từ khu vực này đến khu vực địa lý khác Các dịch vụ ngân hàng cũng cho phép khâu thanh toán được diễn ra một cách có hiệu quả, giúp cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu đạt được mục đích trong quan hệ buôn bán Các dịch vụ viễn thông, thông tin cũng có vai trò hỗ trợ cho các hoạt động thương mại trong việc kích cầu, rút ngắn thời gian ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng Các dịch vụ như dịch vụ đại lý, buôn bán, bán lẻ giữ vai trò trung gian kết nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng; đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, rút ngắn thời gian hàng hóa lưu thông, giúp các nhà sản xuất nhanh chóng thu hồi vốn để đầu tư tái sản xuất Như vậy, dịch vụ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động thương mại hàng hóa

- Trong quá trình CNH - HĐH đất nước, thương mại và dịch vụ đã trở thành yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất là bởi vì nhu cầu về dịch vụ xuất phát

từ chính các nhà sản xuất khi họ nhận thấy rằng, để có thể tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt ở cả thị trường nội địa và thị trường nước ngoài, phải đưa nhiều hơn các yếu tố dịch vụ vào trong quá trình sản xuất để hạ giá thành và nâng cao chất lượng như dịch vụ khoa học, kỹ thuật công nghệ.[3]

- Sự tăng trưởng của các ngành dịch vụ còn là động lực cho sự phát triển kinh tế, cũng như có tác động tích cực đối với phân công lao động xã hội Nền kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng phong phú, đa dạng Hiện nay, sự phát triển thương mại và dịch vụ phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Trình độ phát triển kinh tế của một nước càng cao thì tỷ trọng của dịch vụ trong

cơ cấu ngành kinh tế nước đó càng lớn Dịch vụ phát triển sẽ thúc đẩy phân công

Trang 13

lao động xã hội và chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho lĩnh vực sản xuất khác phát triển[3]

- Thông qua mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, khả năng tiêu dùng, nâng cao mức tiêu thụ và hưởng thụ của cá nhân và doanh nghiệp cũng tăng lên góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường lao động và phân công lao động trong xã hội.[3]

- Trong xu thế hội nhập quốc tế, thị trường trong nước sẽ liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt động ngoại thương, nếu dịch vụ và thương mại phát triển mạnh mẽ chắc chắn sẽ mở rộng được thị trường thu hút các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trường Chính vì điều này, dịch vụ thực sự là cầu nối gắn kết giữa thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, phù hợp với xu thế hội nhập và mở cửa ở nước ta hiện nay.[3]

- Dịch vụ luôn thể hiện sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường mua bán hàng hóa dịch vụ Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh là quan

hệ bình đẳng về mặt lý thuyết, đó là thuận mua vừa bán Cho nên trong hoạt động dịch vụ đòi hỏi các chủ thể kinh doanh luôn phải năng động, sáng tạo, kể cả nghệ thuật để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh hàgn hóa dịch vụ trên thị trường, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng và điều này

sẽ làm nền tảng vững chắc giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.[3]

1.1.2 Khái niệm và vai trò của dịch vụ cấp nước đối với sự phát triển kinh tế

xã hội

a Khái niệm

- Theo UNESCO: Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống và sinh hoạt hàng ngày bao gồm nước mặt đã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm (nước giếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ

- Dịch vụ cấp nước là loại hình hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân gọi chung là người bán trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ hàng hóa là nước sạch đã qua xử lý, chế biến cho bên mua

Trang 14

Dịch vụ cung cấp nước sạch mang tính xã hội, phục vụ lợi ích cho cộng đồng

là chính, tính kinh tế - lợi nhuận không phải là mục tiêu chi phối hoạt động dịch vụ này nếu xét dưới góc độ một dịch vụ công

Nếu xét dưới góc độ là một dịch vụ công, dịch vụ cung cấp nước sạch là những hoạt động của bên cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân, bảo đảm phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội do các cơ quan công quyền hay các chủ thể được cơ quan công quyền ủy nhiệm đứng ra thực hiện Chính vì vậy, dịch vụ cung cấp nước sạch có tính xã hội, phục vụ lợi ích cộng đồng là chính, tính kinh tế - lợi nhuận không phải là mục tiêu chi phối hoạt động dịch vụ này

Nếu xét dưới góc độ thương mại, dịch vụ cung cấp nước sạch là một hoạt động thương mại, theo đó một bên (gọi là bên cung cấp dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (tức là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận do hai bên đã thống nhất kí kết thông qua hợp đồng dịch vụ cung cấp nước sạch

b Vai trò của dịch vụ cung cấp nước sạch đối với sự phát triển kinh tế xã hội

* Vai trò của nước:

Nước là nền tảng của sự sống, Nhà bác học Lê Quý Đôn đã từng đánh giá: " Vạn vật không có nước không thể sống được, mọi việc không có nước không thể thành được" Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng định nước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người

- Đối với đời sống con người: Nước tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hòa nhiệt độ cơ thể

- Đối với sản xuất: Trong công nghiệp, có một số ngành nghề không thể hoạt động được nếu thiếu nước như sản xuất điện, dệt may, chế biến thủy hải sản … Trong nông - lâm - ngư nghiệp, động thực vật có cấu trúc chiếm tới 95-99% trọng lượng đối với các loại cây dưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá, 65-75% trọng lượng con người và các loại động vật Do đó việc cung

Trang 15

cấp nước một cách đều đặn, thường xuyên và dúng cách sẽ là căn nguyên của sự sống, giúp cho mùa màng tươi tốt, động vật phát triển duy trì sự sống, cho năng suất cao

* Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người:

Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu trong cuộc sống của con người nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất, nước

và môi trường nước đóng vai trò vô cùng quan trọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dân đường cho muối đi vào cơ thể Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết để duy trì sự sống

Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu cấp thiết của con người để tồn tại,

là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển cảu xã hội vì nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống cộng đồng Do vậy, Chính phủ các nước nói chung và chính phủ Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước

Nước còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau Nếu mọi người trên thế giới đều được sử dụng nước sạch trong ăn uống, sinh hoạt thì sẽ giảm đáng kể các loại bệnh tật do không dùng nước gây nên Mục tiêu tiếp tục nâng cao tuổi thọ của người dân Việt Nam, hạ thấp tỷ lệ

tử vong ở trẻ nhỏ sẽ không đạt được khi chưa giải quyết được tình trạng người dân thiếu nước sạch để ăn uống, sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường

Việc sử dụng nước sạch, giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp góp phần bảo

vệ cộng đồng dân cư, nâng cao chất lượng cuộc sống Ngoài ra, cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch góp phần nâng cao nếp sống văn hóa, văn minh, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường ở mọi nơi Hạn chế sự chênh lệch về

Trang 16

điều kiện sinh hoạt giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng khác nhau; hạn chế tình trạng mất vệ sinh nghiêm trọng đang diễn ra tại nhiều vùng miền

1.1.3 Các yếu tố tác động đến dịch vụ cấp nước

- Về chính sách: Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngayf 20/11/2009 đã mô tả các định hướng phát triển ngành cấp nước Việt Nam tại các khu vực đô thị và khu công nghiệp năm 2025, tầm nhìn đến 2050 Quy định về việc khai thác và sử dụng nguồn nước: Nước là cội nguồn của sự sống, là một trong những thành phần chủ yếu của môi trường Nhu cầu về phát triển KTXH ngày càng tăng thì nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càng lớn

- Yếu tố thị trường: Mỗi mặt hàng được SXKD đều có thị trường tiêu thụ riêng, nhất là các loại mặt hàng mang tính đặc biệt, ít có sự cạnh tranh như nước sạch, điện, … Tuy nhiên, không phải vì thế mà các doanh nghiệp không quan tâm đến số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng

- Điều kiện địa lý: Đây cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ đến nâng cao hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch Tùy vào từng khu vực, từng địa hình cụ thể mà có quyết định đầu tư cho ngành này một cạch hợp lý Địa điểm khai thác nguồn nguyên liệu, cơ sở sản xuất, tiêu thuh sản phẩm nếu không ổn định, hợp lý thì sẽ dẫn đến chi phí cao, không hiệu quả

- Yếu tố con người: Con người luôn là yếu tố quan trọng và quyết định đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện qua khả năng, trình độ, ý thức của đội ngũ quản lý và người lao động Đội ngũ lao động tác động tới năng lực cạnh tranh cảu doanh nghiệp thông qua các yếu tố như trình độ nghiệp vụ chuyên môn của người lao động, năng suất lao động, thái độ phục vụ khách hàng, sự sáng tạo… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất

1.1.4 Cung cầu trong dịch vụ cấp nước sạch

- Cung trong dịch vụ cấp nước sạch: Hiện nay, đối với đất nước ta ngành cấp nước còn là ngành kinh doanh độc quyền không kể đến những cơ sơ sản xuất nước tinh khiết của những cá nhân, tổ chức ngoài quốc danh Năm 2015, Nhà nước đã

Trang 17

tiến hành hoàn tất thủ tục cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong đó có các công ty cấp nước tại các tỉnh thành Cung trong ngành này cũng có những điểm chung với các ngành dịch vụ khác trong nền kinh tế, tuy nhiên vẫn có những đặc thù riêng Để đáp ứng được cầu ngày càng cao của thị trường, đòi hỏi nhu cầu về vốn phải rất lớn mới có thể xây dựng một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn hiện đại là rất tốn kém Các dây chuyền công nghệ, đường ống cấp nước cũ vẫn được các công ty cấp nước tận dụng để giảm chi phí đầu tư, chi phí khấu hao và để doanh nghiệp có lãi trong hiện tại Do không chú trọng đầu tư, cải tạo hệ thống cấp nước hoặc đầu tư không đồng bộ nên không thể cung cấp nước được cho nhiều đối tượng có nhu cầu Đây là một tổn thất rất lớn cho ngành cấp nước nếu không kịp thời đầu tư vào phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch thì trong một thời gian không xa lượng khách hàng sử dụng nước của các công ty sẽ sụt giảm Để có vốn thực hiện đầu tư, cải tạo mới các công ty này đều thong qua các nguồn vay nước ngoài Tình trạng, trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm Đó là yếu tố vật chất quan trọng nhất thể hiện năng lực sản xuất, tác động trực tiếp đến chất lượng, năng suất sản xuất Ngoài ra, công nghệ còn ảnh hưởng tới giá thành và giá bán của sản phẩm Doanh nghiệp có công nghệ phù hợp sẽ có lợi thế cạnh tranh rất lớn

do chi phí sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm và dịch vụ cao

- Cầu trong dịch vụ cấp nước sạch: Mặc dù cầu về nước luôn là vấn đề hàng đầu và cực kỳ cao trong đời sống hàng ngày của con người nhưng ở Việt Nam, một

số khu vực nông thôn có nhận thức về nước sạch còn thấp Theo cách hiểu của đa

số người dân thì nước là nguồn tài nguyên vô tận và họ có thể tự tìm cho mình nhiều nguồn nước khác nhau để sử dụng như ao, hồ, sông, suối, giếng khoan, nước mưa, … họ có quyền khai thác, sử dụng một cách tự do, thoải mái Đây chính là nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn cung cấp nước và làm cạn kiệt, thay đổi nguồn cung cấp nước cho hiện tại và tương lai Trong khi đó, một số khu vực bị thiên tai, hạn hán triền miên, không có nước dùng cho sinh hoạt, không có nước tưới tiêu đồng ruộng, cây trồng vật nuôi chết dần chết mòn, cho thấy nhu cầu về nước vô

Trang 18

cùng cao Trên cùng một quốc gia nói riêng và trên thế giới nói chung, cầu về nước sạch sinh hoạt cũng có nhiều sự khác biệt rõ rệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tập quán sinh hoạt, khu vực địa lý, trình độ học vấn, …

1.1.5 Quy trình hệ thống cấp nước và công nghệ sản xuất nước sạch

- Hệ thống cấp nước là hệ thống các công trình, trải qua các bước làm nhiệm

vụ thu nhận nước từ nguồn, xử lý làm sạch, điều hóa, dự trữ, vận chuyển và phân phối nước đến các nơi tiêu thụ

* Các yêu cầu cơ bản đối với một hệ thống cấp nước là:

- Bảo đảm đưa đầy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến các nơi tiêu dùng

- Bảo đảm chất lượng nước đáp ứng các yêu cầu sử dụng

- Giá thành xây dựng và quản lý rẻ

- Thi công và quản lydễ dàng thuận tiện, có khả năng tự động hoá và cơ giới hoá việc khai thác, xử lý và vận chuyển nước

*Hệ thống cấp nước đô thị là một hệ thống bao gồm rất nhiều những công trình với những chức năng làm việc khác nhau được bố trí hợp lý theo các công đoạn liên hoàn nhằm đáp ứng mọi yêu cầu và quy mô sử dụng nước của các đối tượng tiêu dùng khác nhau trong đô thị

* Hệ thống cấp nước được phân thành nhiều loại khác nhau

- Hệ thống cấp nước trực tiếp:nước dùng xong thải đi ngay

- Hệ thống cấp nước tuần hoàn: nước chảy tuần hoàn trong mộtchu trình kín

Trang 19

- Hệ thống này tiết kiệm nước vì chỉ cần bổ sung một phần nước hao hụt trong quá trình tuần hoàn, thường dùng trong công nghiệp

- Hệ thống cấp nước dùng lại: nước cóthể dùng lại một vài lần rồi mới thải đi, thường áp dụng trong công nghiệp

d.Theo nguồn nước

- Hệ thống cấp nước ngầm

- Hệ thống cấp nước mặt

e.Theo nguyên tắc làm việc

- Hệ thống cấp nước có áp: nước chảy trong ống chịu áp lực do bơm hoặc bể chứa nước trên cao tạo ra

- Hệ thống cấp nước tự chảy (không áp): nước tự chảy theo ống hoặc mương

g.Theo phương pháp chữa cháy

- Hệ thống chữa cháy áp lực thấp: áp lực nước ở mạng lưới đường ống cấp nước thấp nên phải dùng bơm đặt trên xe chữa cháy nhằm tạo ra áp lực cần thiết để dập tắt đám cháy Bơm cóthể hút trực tiếp từđường ống thành phố hay từthùng chứa nước trên xe chữa cháy

- Hệ thống chữa cháy áp lực cao: áp lực nước trên mạng lưới đường ống đảm bảo đưa nước tới mọi nơi chữa cháy, do đó đội phòng cháy chữa cháy chỉ việc lắp ống vải gai vào họng chữa cháy trên mạng lưới đường ống để lấy nước chữa cháy Mỗi loại hệ thống về yêu cầu, quy mô, tính chất và thành phần công trình có khác nhau nhưng dù phân chia theo cách nào thì sơ đồ của nó cũng có thể là 2 loại

cơ bản: sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp (hình 1.1) và sơ đồ hệ thống cấp nước tuần hoàn (hình 1.2)

Trang 20

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp

1.Nguồn nước: nước mặt hoặc nước ngầm

2 Công trình thu + Trạm bơm cấp 1: thu nước từnguồn và bơm lên trạm xử l‎y 3.Trạm xử ly: làm sạch nước nguồn đạt yêu cầu chất lượng sử dụng

4.Bể chứa nước sạch: điều hoà lưu lượng giữa trạm bơm cấp 1 và cấp 2

5.Trạm bơm cấp 2: đưa nước đã xử ly từ bể chứa nước sạch đến mạng lưới tiêu dùng

6 Đài nước: điều hoà lưu lượng giữa trạm bơm cấp 2 và mạng lưới tiêu dùng

7 Mạng lưới truyền dẫn và phân phối: gồm mạng cấp 1 truyền dẫn, mạng cấp

2 phân phối và mạng cấp 3 đấu nối với các ống cấp vào nhà

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cấp nước tuần hoàn

Công trình thu đón nhận nước tự chảy từ nguồn vào trạm bơm cấp I hút nước

từ công trình thu bơm lên khu xử lí rồi dự trữ ở bể chứa, trạm bơm cấp II bơm nước từ bể chứa vào hệ thống dãn đến đài vào hệ thống mạng lưới phân phối Về chế độ công tác thì hố thu, trạm bơm cấp I và khu xử lý làm việc điều hòa trong ngày Bể chứa có chức năng điều hòa, chỉnh lưu lượng nước giữa khu xử lí va yêu cầu của mạng lưới theo thời gian Đài nước dùng để điều hòa áp lực và một phần lưu lượng Tùy theo chất lượng nước yêu cầu, điều kiện tự nhiên, nhất là nguồn nước và các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật có thể thêm hoặc bớt các công trình trong các

Trang 21

sơ đồ trên Có thể kết hợp công trình thu và trạm bơm cấp I vào một công trình địa chất và địa hình cho phép

* Lựa chọn Hệ thống cấp nước: căn cứ vào 3 yếu tố cơ bản

- Điều kiện tự nhiên: nguồn nước, địa hình,khíhậu…

- Yêu cầu của đối tượng dùng nước: lưu lượng, chất lượng, áp lực,…

- Khả năng thực thi: khối lượng xây dựng và thiết bịkỹ thuật, thời gian, giá thành xây dựng và quản ly

Để có1 sơ đồ HTCN tốt, hợp lý cần so sánh kinh tế, kỹ thuật nhiều phương án, phải tiến hành so sánh toàn bộ cũng nhưtổng bộ phận của sơ đồ để có được sơ đồ

hệ thống hợp lý, hiệu quả kinh tếcao

1.1.6 Tiêu chuẩn chất lượng nước sạch

Sản phẩm nước sạch của Công ty được kiểm soát vô cùng chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khi được dẫn đến nơi tiêu thụ của khách hàng Hàng tháng phải thực hiện định kỳ lấy mẫu nước tại điểm đầu, điểm cuối và điểm giữa nguồn do đơn vị kiểm tra chất lượng có uy tín thẩm định và có giấy chứng nhận Tuy nhiên, đôi khi chất lượng sản phẩm nước sạch cũng không hoàn toàn đạt yêu cầu kiểm định như

bị đục, lắng, cặn, … do đường ống gặp sự cố phải kịp thời khắc phục, hoặc có thời gian ngừng cấp nước nên khi cấp lại lưu lượng nước mạnh đẩy các cặn bẩn ra ngoài

Dưới đây là bảng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch và bảng chỉ tiêu hàm lượng các chất có trong nước sạch đã qua xử lý theo Quy chuẩn Việt Nam số 01/2009/BYT do Bộ Y tế đặt ra khi tiến hành lấy mẫu nước và xét nghiệm Theo

đó, các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành cấp nước đều phải tuân theo đúng bộ quy chuẩn về chất lượng nước dưới đây

Trang 22

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chất lượng nước sạch

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ

TÍNH

QCVN 01:2009/BYT MIN MAX AVG

Trang 23

Bảng 1.2 Chỉ tiêu hàm lượng các chất có trong nước sạch đã qua xử lý

tính

QCVN 2009/BYT

sử dụng khác nhau sẽ có giá khác nhau

- Công ty phải bảo đảm chất lượng của mạng lưới đường ống dẫn nước đến từng hộ tiêu dùng từ đồng hồ tổng đến đồng hồ khối rồi đến đồng hồ con hay từ đường ống cấp 1 đến đường ống cấp 3, đến đường ống nhánh khoa học, dẫn nước với áp lực tốt

Trang 24

- Lắp đặt họng cứu hỏa theo quy định; chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, bảo vệ hệ thống cấp nước và các bể nước tại các khu dân cư tập trung

để cấp nước đến các họng cứu hỏa, trụ nước phòng cháy chữa cháy; phối hợp với Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy

- Cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước cho các khách hàng sử dụng nước về chất lượng nước, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký Phải cung cấp nước sạch đảm bảo theo quy chuẩn; tự

tổ chức kiểm tra chất lượng nước theo định kỳ để đảm bảo nước cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

- Nếu có sự cố trên hệ thống cấp nước, Công ty cấp nước phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông trong vòng 3 ngày làm việc liên tục để khách hàng có biện pháp dự trữ nước trong thời gian khôi phục dịch vụ cấp nước

- Đối với khách hàng sử dụng nước, được cung cấp đầy đủ, kịp thời về số lượng, bảo đảm chất lượng dịch vụ đã nêu trong hợp đồng; được yêu cầu đơn vị cấp nước kịp thời khôi phục việc cấp nước khi có sự cố; được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt động cấp nước; được bồi thường thiệt hại do đơn vị cấp nước gây ra theo quy định của pháp luật; được yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra chất lượng dịch vụ, tính chính xác của thiết bị đo đếm, số tiền nước phải thanh toán; khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước của đơn vị cấp nước hoặc các

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ cấp nước sạch

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ cấp nước

Hiệu quả dịch vụ cung cấp nước sạch không chỉ thể hiện ở việc không ngừng

mở rộng trên tất cả các mặt thuộc phạm vi của lĩnh vực cung cấp nước sạch Trong

đó bao gồm cả hiệu quả về quy mô cũng như chất lượng cung cấp dịch vụ, nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả thương mại cũng như tối đa hóa lợi ích của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Vấn đề cần giải quyết hiện nay là phát triển dịch vụ nói

Trang 25

chung và dịch vụ cấp nước nói riêng Phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch là phải tập trung vào:

- Phát triển quy mô, cơ cấu thương mại tham gia vào quá trình cung cấp dịch

vụ, chính là sự gia tăng khả năng cung cấp của doanh nghiệp khi nhu cầu tiêu dùng dịch vụ tăng, sự đa dang về chủng loại dịch vụ, sự đa dạng về người mua và người bán trên thị trường

- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Đây là nhân tố quan trọng nhất, là điều kiện

để đánh giá sự phát triển của dịch vụ Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp để gia tăng khả năng tiêu thụ, từ đó tạo ra các mối quan hệ lâu dài với khách hàng mục tiêu

- Nâng cao hiệu quả thương mại: Trên phương diện vĩ mô hiệu quả thương mại phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch

vụ nói chung của cả nền kinh tế Trên phương diện vi mô, hiệu quả thương mại phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ với chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được kết bquar đó Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại nghĩa là phải nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lao động, công nghệ,… trong các doanh nghiệp

Trong thời đại hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế như hiện nay, Những nguy cơ và thách thức luôn rình rập các doanh nghiệp Việt Nam là điều hoàn toàn không tránh khỏi và đối với doanh nghiệp cấp nước cũng không là ngoại

lệ Do đó, chất lượng dịch vụ trở thành vấn đề quan tâm số một của các doanh nghiệp cùng với tôn chỉ khách hàng là thượng đế Vậy, hiệu quả dịch vụ cấp nước được đánh giá qua những chỉ tiêu sau đây:

- Chỉ tiêu về chất lượng nướ theo tiêu chuẩn Việt Nam, lưu lượng nước tối đa

và tối thiểu

- Áp lực nước tại các trạm bơm, áp lực nước ở các đường ống dẫn và áp lực tại đồng hồ đo nước Áp lực nước trung bình là 1,5 kg/cm2 và tối thiểu không dưới 0,5 kg/cm2

Trang 26

- Chỉ số kỹ thuật về vận hành máy bơm

- Tiêu chuẩn của đồng hồ đo nước Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đồng hồ đo nước như đồng hồ của Pháp, Nhật, Italia, TD88, … Nhưng đồng hồ

- Trình độ khoa học kỹ thuật của các kỹ sư ngành cấp nước khi giải quyết các

sự cố phát sinh của hệ thống cấp nước như khử trùng, mùi của nước, sự cố rò rỉ và

vỡ đường ống nước, đồng hồ đo nước bị tắc kẹt, hỏng, … khi đó cần xử lý nhanh gọn, kịp thời để đảm bảo người dân có nước dùng đủ, chất lượng cao

- Dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng, trả lời những đơn thư khiếu nại của khách hàng một cách thỏa đáng nhất, khiến người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn

sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp

- Thủ tục , hồ sơ lắp đặt máy nước theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001-2008

- Về nước sạch thành phẩm phải đảm bảo 109 chỉ tiêu theo quy chuẩn QCVN 01-2009 của Bộ Y tế do Viện Sức khỏe nghề nghiệp môi trường (Bộ Y tế)

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ

a Các chỉ tiêu doanh lợi:

Xét trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn quản trị kinh doanh, các nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị hoạt động kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệp

và các nhà tài trợ khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đều quan tâm trước hết đến việc tính toán đánh giá chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của doanh nghiệp Vì chỉ tiêu doanh lợi được đánh giá cho hai loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp: toàn bộ vốn kinh doanh bao gồm cả vốn tự có và vốn đi vay và chỉ tính cho vốn tự có của doanh nghiệp, nên sẽ có hai chỉ tiêu phản ánh doanh lợi của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được coi là các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh, khẳng định mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như hiệu quả sử dụng số vốn tự có của doanh nghiệp nói riêng.[4]

Trang 27

b Các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế

Do có nhiều quan niệm khác nhau về công thức tính định nghĩa hiệu quả kinh

tế nên ở phương diện lý thuyết cũng như thực tế cũng có thể có nhiều cách biểu hiện cụ thể khác nhau, có thể sử dụng hai công thức đánh giá hiệu quả phản ánh tính hiệu quả xét trên phương diện giá trị dưới đây [4]:

- Tính hiệu quả kinh tế (H) (theo chi phí tài chính)

Q G × 100

H = -

C TC

Với QG

là sản lượng tính bằng giá trị và CTC là chi phí tài chính

- Tính hiệu quả kinh tế (H) (theo chi phí kinh doanh)

H = -

C PĐ

Với CTT

là chi phí kinh doanh thực tế và CPĐ là chi phí kinh doanh “phải đạt”

Ở công thức trên cần phải hiểu chi phí kinh doanh là chi phí xác định trong quản trị chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí kinh doanh không phải là chi phí tài chính.[4]Chi phí kinh doanh phải đạt là chi phí kinh doanh chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất

Công thức này được sử dụng rất nhiều trong phân tích, đánh giá tính hiệu quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và từng bộ phận kinh doanh nói riêng.[4]

Trang 28

Ngoài ra hiệu quả sử dụng tài sản cố định còn có thể được đánh giá theo phương pháp ngược lại, tức là lấy nghịch đảo công thức trên và gọi là suất tài sản

cố định Chỉ tiêu nghịch đảo công thức trên và gọi là suất tài sản cố định Chỉ tiêu nghịch đảo này cho biết để tạo ra một đồng lãi, doanh nghiệp cần phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn cố định có thể thấy các nguyên nhân của việc sử dụng vốn cố định không có hiệu quả thường là đầu tư tài sản cố định quá mức cần thiết, tài sản cố định không sử dụng chiếm tỉ trọng lớn, sử dụng tài sản cố định với công suất thấp hơn mức cho phép

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

H VLĐ = П R /V LĐ

Với HVLĐ là hiệu quả sử dụng vốn lưu động và VLĐ là vốn lưu động bình quân trong năm Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tao ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ[4]

Trang 29

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được phản ánh gián tiếp qua số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm (SVVLĐ) hoặc số ngày bình quân một vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm (SNLC) [4]:

SV VLĐ = TR/V LĐ

365 365 ×VLĐ

SN LC= - =

SV VLĐ TR

Có thể thấy rằng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận

sẽ bằng tích của tỷ suất lợi nhuận trong tổng giá trị kinh doanh nhân với số vòng luân chuyển lưu động [4]:

Trong các công thức trên, vốn lưu động bình quân là số trung bình của giá trị vốn lưu động ở thời điểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối kỳ

Hiệu quả vốn góp trong công ty cổ phần được xác định bởi tỉ suất lợi nhuận của vốn cổ phần (DVCP

VCP = SCP x CP

Với SCP là số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu thông và CP là giá trị mỗi

cổ phiếu Số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu thông bằng số lượng cổ phiếu thường đang lưu thông tại một thời điểm bất kì trong năm, nếu năm không có cổ phiếu nào được phát hành thêm hoặc thu hồi (mua lại) trong năm [4] Nếu có cổ

Trang 30

phiếu được phát hành hay mua lại thì số lượng bình quân cổ phiếu phải được xác định lại:

SCP = SCPDN + S

Với SCPDN là số cổ phiếu tại thời đầu năm và S là số lượng cổ phiếu bình quân tăng giảm trong năm [4]:

k ∑S i N i i=1

S = -

365

với Si là số lượng cổ phiếu phát sinh lần thứ i (nếu thu hồi thì Si âm), Ni là số ngày lưu hành của cổ phiếu trong năm Nếu S mang giá trị âm thì số lượng cổ phiếu giảm đi trong năm

Chỉ tiêu thu nhập cổ phiếu (lợi nhuận được chia trong năm của mỗi cổ phiếu):

Nếu cấu trúc vốn cổ phần chỉ bao gồm cổ phiếu thường thì:

П CP = п R /SCP

Với ПCP

là thu nhập cổ phiếu

Nếu có cả cổ phiếu ưu tiên thì

Với ПCPUT là lãi trả cổ phiếu ưu tiên

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu (DCP

):

D CP (%) = ПCP.100/CP

Với DCP

là tỉ suất lợi nhuận cổ phiếu

* Hiệu quả sử dụng lao động

Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phần quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiền lương.[4]

Năng suất lao động

Trước hết có năng suất lao động bình quân năm (NSLĐN) xác định theo công thức [4]:

Trang 31

Q HV NSLĐ N

Năng suất lao động theo giờ (NSLĐG) được xác định từ chỉ tiêu năng suất lao động năm [4]:

Về bản chất, chỉ tiêu năng suất lao động được xác định phù hợp với công thức khái niệm hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh và do đó biểu hiện tính hiệu quả trong việc sử dụng lực lượng lao động trong doanh nghiệp

* Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động

Bên cạnh chỉ tiêu năng suất lao động, chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của một lao động cũng thường được sử dụng Mức sinh lời bình quân của một lao động cho biết mỗi lao động được sử dụng trong doanh nghiệp tao ra được bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này có thể được xác định theo công thức [4]:

П R

П BQ

= -

L

Trang 32

Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương (HW

1.4 Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố về chất lượng dịch vụ cấp nước sạch

Theo thống kê của trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm

2005, cả nước có 62% dân số nông thôn được dùng nước sạch, thành thị là 82% Trong đó miền Đông Nam Bộ có tỷ lệ dùng nước sạch cao hơn 68%, Tây Nguyên

( Nguồn: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 2011)

Năm 2011 Liên hợp quốc phát động là năm quốc tế về nước với thông điệp chia sẻ nguồn nước, chia sẻ cơ hội.[5]

Tại các diễn đàn thế giới về nước sạch cho thấy rõ nguồn nước hiện có đang

có xu hướng cạn kiệt trong khi đó nhu cầu về nước lại tăng cao Theo kết quả đánh giá về chất lượng nước thì một số quốc gia có nguồn nước tốt nhất là Phần Lan; Canada; Newzealand; Anh; Đan Mạch; Nhật Bản; Bỉ; Australia Xu hướng đô thị

Trang 33

hóa ngày càng tăng nhanh tại các quốc gia đang phát triển đã gây sức ép lớn đối với dịch vụ cấp nước sạch ở các thành phố lớn và đô thị Năm 2010 ở Châu Phi có 70-250 triệu người thiếu nước sạch và trên thế giới có 700 triệu người dân phải di dời chỗ ở vì hạn hán

Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ dân vùng nông thôn sử dụng nước sạch là 85%, còn thành thị là 100% Mục tiêu chính là đến năm 2020 đảm bảo 100% dân số được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng 60 lít/người/ngày

Theo thống kê của Vụ Kế hoạch thống kê (Bộ Xây dựng năm 2006) các đô thị Việt Nam có trên 300 hệ thống cấp nước với tổng công suất thiết kế 4,2 m3

/ ngày đêm, công suất khai thác đạt 3,4 triệu m3/ ngày đêm Mục tiêu phấn đấu đưa ra tỷ

lệ cấp nước đô thị đạt tỷ lệ bao phủ đạt 85% so với tiêu chuẩn 150 lít nước/người/ngày Công suất khai thác đạt 6,3 triệu m3/ngày đêm, trong vòng 10 năm qua nước ta đã đầu tư khoảng 1 tỷ USD để phát triển hệ thống cấp nước đô thị với hơn 200 dự án Hiện nay 63 tỉnh thành phố trên cả nước có khoảng gần 300 nhà máy, tuy vậy tình trạng thiếu nước sinh hoạt ở các đô thị lớn như Hà Nội, Tp

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,… vẫn xảy ra Ngoài ra, phần lớn các đường ống dẫn nước

đã cũ và xuống cấp nghiêm trọng, vừa gây thất thoát vừa khiến chất lượng nước sạch không đảm bảo Theo các số liệu thống kê tỷ lệ thất thoát nước, thất thu ở các

đô thị khoảng 30-50 % khiến tình trạng thiếu nước ngày càng gia tăng Như vậy công tác cấp thoát nước ở các đô thị nước ta còn đang gặp rất nhiều thách thức và

do đó nó ảnh hưởng rất lớn đến việc định giá nước

Trong giai đoạn 2011 - 2015, diện bao phủ về cấp nước sạch trên toàn quốc tăng cao, giảm bớt gánh nặng hàng ngày phải đi lấy nước rất xa khu dân cư, nhất là các hộ dân vùng ven biển, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi Hơn thế nữa, ở những vùng khan hiếm nước, cải thiện tình hình cấp nước sẽ giảm chi phí sử dụng nước và góp phần cải thiện điều kiện kinh tế xã hội Điều này đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế và xã hội Sau Hội nghị cấp nước toàn quốc lần thứ III, các công ty cấp nước địa phương đã có nhiều cố gắng giảm tỷ lệ thất

Trang 34

thoát nước do Bộ Xây dựng đề ra Nhiều địa phương như Hải Phòng, Huế, Đà Lạt, Vũng Tàu, Tiền Giang, … đạt được kết quả tốt, nhưng tại nhiều đô thị tỷ lệ thất thoát nước vẫn còn cao như Thái Nguyên, Hà Nội, Nam Định, Hà Tĩnh, Vinh, …

Tỷ lệ thất thoát cao không chỉ do yếu kém về năng lực quản lý mà còn thể hiện kết quả của quá trình đầu tư không đồng bộ giữa việc tăng công suất với công tác phát triển mạng lưới đường ống Bộ Xây dựng đã ra chỉ tiêu cho năm 2015: Đối với các

đô thị có hệ thống cấp nước cũ, tỷ lệ thất thoát dưới 32%, các đô thị có hệ thống cấp nước mới nhỏ hơn 25%

Năm 2015 tỉnh Ninh Bình hiện có 550.361 người được sử dụng nước sạch, trong đó 56% số dân sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung, tăng 2,84%

so với năm 2014; các công trình cấp nước khác (giếng khơi, giếng khoan, bể nước mưa) xây dựng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" cũng đáp ứng được nhu cầu nước sạch cho 87.883 hộ sử dụng Tại đây tùy theo đặc điểm từng vùng, từng cụm dân cư mà bàn giao cụ thể các công trình cấp nước cho HTX, doanh nghiệp hoặc UBND xã trực tiếp quản lý, hạch toán, bảo đảm cung cấp đủ nước sạch với giá phù hợp Bên cạnh đó, tỉnh yêu cầu ngành chức năng, các huyện, thị xã thường xuyên mở lớp tập huấn, nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng, bảo vệ công trình nước sạch Tỉnh phấn đấu đến năm 2010, sẽ xây dựng thêm 30 đến 35 công trình cấp nước tập trung, bảo đảm 80% đến 85% số hộ dân nông thôn được dùng nước sạch, 70% số hộ có hố xí hợp vệ sinh

Một số tỉnh miền núi phía bắc như Ðiện Biên, Lai Châu, … Nhà nước và các

tổ chức quốc tế tài trợ kinh phí rất lớn để thực hiện chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn Song nhiều nơi, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn thiếu nước sạch sinh hoạt; thậm chí, một số xã vùng cao như xã Phì Nhừ, Chiềng Sơ, Luân Giói (Ðiện Biên Ðông, Ðiện Biên) thiếu nước sạch ngay trong mùa mưa Nguyên nhân là do quy hoạch sai vị trí nguồn nước và thiết kế, xây dựng chưa phù hợp với tập quán của dân, cho nên nhiều công trình không phát huy hiệu quả sử dụng, phải bỏ hoang; hoặc do quản lý yếu kém, dẫn đến công trình vừa đưa vào khai thác đã hỏng, gây lãng phí lớn

Trang 35

Ngày 09/9/2015, tại tỉnh Bắc Ninh, Nhà máy nước mặt Thành phố Bắc Ninh

đã chính thức được khánh thành đi vào hoạt động với công suất giai đoạn 1 là 25.000m3/ngày đêm.Với tổng vốn đầu tư 470 tỷ đồng, dự án được xây dựng trên tổng diện tích khoảng 14,5ha tại thôn Vũ Dương, xã Bồng Lai, Quế Võ, Bắc Ninh, gồm đất xây dựng nhà máy 7 ha; đất xây dựng công trình thu (ngoài sông) 2 ha; đất xây dựng kênh dẫn nước và hồ sơ lắng 5,5 ha Tổng chiều dài tuyến ống chuyển tải cấp 1 khoảng 13km, đi trên địa bàn các xã Bồng Lai, Việt Hùng, Phượng Mao, thị trấn Phố Mới.Nhà máy có công suất cấp nước giai đoạn 1 (đến năm 2015) là 25.000m3/ngày đêm, giai đoạn 2 (đến năm 2020) là 50.000m3/ngày đêm.Khi đi vào hoạt động, Nhà máy sẽ cung cấp nước sạch cho 16 xã của huyện Quế Võ và hòa vào mạng lưới cấp nước của công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bắc Ninh cấp nước về thành phố

Trong những năm qua, Công ty TNHH Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, triển khai nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nước Đến nay, chất lượng nước trên toàn mạng cấp nước đã được cải thiện vượt bậc Nước tại các nhà máy đều đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế về nước uống

Đa số các khu vực trên hệ thống cấp, nước đã đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế về nước uống Công ty đang tiến hành thay thế những tuyến ống cũ, chất lượng kém

Trang 36

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CẤP NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC HẢI PHÒNG 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hệ thống cấp nước đầu tiên của Hải Phòng được người Pháp xây dựng gồm Nhà máy nước Lán Tháp – Uông Bí – Quảng Ninh công suất 5.000m3/ngày

và 6 đài nước tổng dung tich 1.800m3

tại số 54 Đinh Tiên Hoàng vào năm 1905

Co tới trước khi tiếp quản hệ thống cấp nước từ tay người Pháp, hệ thống cấp nước chỉ thêm trạm bơm tăng áp và đài chứa nước dung tích 500m3 xây dựng năm 1932, mạng lưới cấp nước ban đầu chỉ có vài chục km đường ống các loại, phục vụ cho khoảng 25.000 người thuộc khu vực nội thành chủ yếu thuộc bộ máy cai trị của Pháp Đến nay, hệ thống cấp nước đã bao gồm: 8 nhà máy cấp nước với công suất trên 240.000 m3/ngày và vài nghìn km đường ống các loại, cấp nước cho khoảng 1,2 triệu dân, hàng nghìn cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở thành phố và nhiều huyện ngoại thành, góp phần xứng đáng vào sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Từ ngày tiếp quản hệ thống cấp nước, theo quá trình phát triển, hình thức tổ chức và tên gọi Công ty cũng không ngừng thay đổi

- Năm 1967: Thành lập Nhà máy nước Hải Phòng

- Năm 1968: Đổi tên thành Công ty Cấp nước Hải Phòng

- Năm 1993: Là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích

- Năm 2007: Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước Hải Phòng

Cùng năm 2007, Công ty cho thuê vận hành Nhà máy nước Minh Đức và hình thành Công ty Cổ phần Cấp nước xây dựng Hải Phòng

Năm 2009, một bộ phận của Công ty tại Vật Cách phát triển thành Công ty

Trang 37

300 ngày, công nhân ngành Nhà máy nước Hải Phòng đã đấu tranh gìn giữ máy móc thiết bị để tiếp tục sản xuất phục vụ cấp nước cho nhân dân thành phố

a Giai đoạn từ năm 1955 đến trước chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ

Với hệ thống cấp nước nhỏ bé, được sự hỗ trợ của Trung ương, sau thời kỳ khôi phục thành phố 1955 – 1957, Đảng bộ và chính quyền thành phố bắt tay ngay vào giải quyết vấn đề nước sinh hoạt và sản xuất Từ năm 1959 – 1961, Hải Phòng tiến hành xây dựng Nhà máy nước An Dương giai đoạn I, công suất 20.000m3/ngày, Nhà náy nước Đồ Sơn, công suất 1.000m3

/ngày Riêng thị xã Kiến

An được xây dựng 2 trạm bơm giếng Khúc Trì và Tràng Minh cung cấp 2.420m3/ngày

b Giai đoạn từ năm 1965 đến năm 1975, thời kỳ vừa sản xuất vừa chiến đấu

Năm 1965, Nhà máy nước An Dương bắt đầu được nâng công suất lên 60.000m3/ngày, nhưng do chiến tranh nên mãi đến 1971 mới hoàn thành Cũng thời gian này, Nhà máy nước Đồ Sơn bị bom Mỹ phá hoại nặng nề, đến năm 1970 mới được khôi phục Đế quốc Mỹ điên cuồng tiến hành chiến tranh bằng không quân đánh phá miền Bắc Hẹ thống cấp nước Hải Phòng là một trong những mục tiêu bị đánh phá ác liệt nhất

Từ năm 1964 – 1972 là giai đoạn vô cùng khốc liệt, cán bộ công nhân viên vừa tiến hành sản xuất vừa chiến đấu bảo vệ và khôi phục nhà máy, mạng lưới đường ống cấp nước Coi vị trí sản xuất là vị trí chiến đấu, lực lượng tự vệ cấp nước dũng cảm ngoan cường, vừa bám trụ sản xuất dưới làn mưa bom bão đạn, đảm bảo nguồn nước phục vụ tốt nhất cho người dân Ngày 29/6/1966, Trung đội I

tự vệ Nhà máy nước phối hợp cùng lực lượng tự vệ đóng tàu Bạch Đằng, Sở Dầu,

Xi măng bắn rơi 2 máy bay Mỹ Ngày 20/4/1967, máy bay Mỹ đánh phá ác liệt Thị

xã Đồ Sơn, Nhà máy nước Đồ Sơn bị tàn phá nặng nề, gần như xóa sổ Ngay sau

đó, cán bộ công nhân cấp nước đã nhanh chóng giải quyết hậu quả, khôi phục hoạt động của Nhà máy Ngày 26/12/1972, địch ném bom đánh phá Nhà máy nước An Dương, nhà máy bị thiệt hại nặng nề, thiệt hại không ít về người và tài sản Vào những năm tháng chiến tranh, Nhà máy nước có nhiệm vụ vận hành hệ thống còi

Trang 38

báo động của Thành phố được lắp trên đỉnh đài nước sau Nhà hát lớn, phát xa bán kính hơn 10 km Với thành tích vừa sản xuất vừa chiến đấu, ngành Cấp nước Hải Phòng đã được tặng nhiều huân huy chương kháng chiến chống Mỹ, Tự về nhà máy được Bộ Chỉ huy Quân sự Thành phố tặng danh hiệu đơn vị quyết thắng liên tục từ 1972 – 1975 Đặc biệt, gần đây khi xét lại những công lao đóng góp của Cấp nước Hải Phòng giai đoạn này, năm 2014 Chủ tịch nước đã phong tặng Công ty danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ chống Mỹ cứu nước

c Giai đoạn 1975 – 1990

Đối với ngành cấp nước, Thành phố chỉ đạo xây dựng thêm hệt hống cấp nước để đảm bảo cấp nước nước cho phát triển kinh tế Nhà máy nước Cầu Nguyệt được xây dựng năm 1976 – 1977, công suất giai đoạn I là 20.000m3

/ngày, giai đoạn II (1979 – 1980) nâng lên 60.000m3/ngày Nhà máy nước Vật Cách khánh thành năm 1987 có công suất 11.000m3/ngày, cùng năm đó Nhà máy nước Đồ Sơn được nâng lên 5.000m3

/ngày Dù có nhiều cố gắng và thuận lợi nhưng để phát triển thành phố cũng gặp không ít khó khăn do thiếu vốn và nguồn lực Việc đầu tư cho các công trình sản xuất và phục vụ cấp nước thời kỳ này vẫn chắp vá , thiếu đồng

bộ, công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, thất thoát nước cao, thiếu nước phục vụ tiêu dùng và sản xuất, tình hình chất lượng dịch vụ thấp và thiếu nước ngày càng gay gắt, không thu được tiền nước, thua lỗ, không tự chủ về tài chính, Nhà nước phải bao cấp

d Giai đoạn 1990 – 2010

Bắt đầu từ năm 1993, mô hình quản lý cấp nước theo địa bàn phường, biện pháp chia nhỏ để quản lý được hình thành Thông qua xóa hình thức dùng nước khoán, đầu tư cải tạo đồng bộ từ nhà máy đến mạng lưới đường ống, từ đồng hồ khu vực đến tiêu thụ để kiểm soát thất thoát nước, từ quản lý đến vận hành bảo dưỡng … tới năm 1995 bước đầu đã giảm thất thoát từ 70% xuống 50% sau khi 17 phường đầu tiên được cải tạo đồng bộ, với một phần nguồn vốn hỗ trợ của Phần Lan, kinh doanh từ thua lỗ tới 30% năm 1990 đã bắt đầu có lãi

Trang 39

Năm 1996, Công ty đề xuất thành phố tiếp cận nguồn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (WB) cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nước Dự án 1A được thực hiện để cải thiện điều kiện cấp nước cho trên 40.000 hộ khách hàng ba quận trung tâm nội thành và giúp giảm thất thoát nước thành phố xuống 30% Ngày 07/05/2003, trên cơ sở những thành tích vượt bậc mà Công ty đã đạt được, Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới Năm 2007, toàn bộ khu vực đô thị cũ của Hải Phòng đã có hệ thống cấp nước hoàn chỉnh bao gồm quận Kiến An Hàng nghìn tỷ đồng được huy động để nâng cấp và cải tạo hệ thống cấp nước Khoảng 1,2 triệu dân nội thành và vùng ven các thị trấn An Dương, Vĩnh Bảo, Cát Bà, Minh Đức và hàng nghìn cơ sơ sản xuất, thương mại dịch vụ, đơn vị sự nghiệp được sử dụng nước sạch với chất lượng và dịch vụ tốt, đáp ứng yêu cầu dân sinh và phát triển kinh tế

2.1.2 Mô hình tổ chức của Công ty

Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 09/4/2015 của UBND thành phố Hải Phòng Người đại diện theo ủy quyền quản lý vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng thực hiện theo Quyết định số 764/QĐ-CT ngày 14/4/2015 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng được xếp hạng doanh nghiệp hạng I

Tổng số cán bộ, công nhân viên Công ty hiện có khoảng 1.135 người, được tổ chức thành 5 Xí nghiệp, 9 Chi nhánh và 11 Phòng ban

Trong đó, trình độ thạc sỹ: 9 người, đại học: 466 người, cao đẳng: 48 người, trung cấp: 196 người, công nhân: 425 người

2.1.3 Ngành nghề hoạt động

- Khai thác sản xuất, kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác

- Sản xuất nước tinh lọc (Nước uống đóng chai)

- Khảo sát, thiết kế, giám sát và thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, công trình dân dụng, công nghiệp, điện, cơ khí, giao thông

Trang 40

- Hoạt động tư vấn hệ thống quản lý chất lượng nước, dịch vụ lập quy hoạch,

dự án đầu tư, thẩm định dự án cấp nước, kiểm nghiệm chất lượng nước, kiểm định đồng hồ đo nước lạnh, bán buôn thiết bị, vật tư ngành nước

- Quản lý các công trình cấp nước; Tư vấn đấu thầu xây lắp, cung ứng vật tư, thiết bị, công trình cấp thoát nước

- Hướng dẫn quy trình vận hành, bảo dưỡng thiết bị ngành nước

- Bán buôn vật tư, thiết bị ngành cấp thoát nước

- Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí, sản xuất nước

đá viên tinh khiết

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w