1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển tại điện lực hải phòng

72 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 758,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các dự án kinh tế quan trọng đã được hoàn thành đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của thành phố như: nhà máy Sơ sợi Đình Vũ, Khánh thành Tổ hợp công nghệ của Tập đo

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khóa học: GS.TS Vương Toàn Thuyên

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển

tại Điện lực Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và

kết quả trong luận văn là do chính tôi tự thu thập, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giáo viên hướng dẫn để hoàn thành

Hải Phòng, tháng 3 năm 2016 Chữ ký học viên

Trang 3

ii

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành đến GS.TS.Vương Toàn Thuyên- người trực tiếp hướng dẫn và giúp tôi hoàn thiện luận văn cao học này

Để hoàn thành được bản luận văn này, tôi cũng xin tri ân sâu sắc đến:

- Gia đình vì đã luôn động viên khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất cả về tinh thần lẫn vật chất để tôi có thể dành thời gian nghiên cứu tìm hiểu các vấn

- Cuối cùng, xin cảm ơn các học viên lớp Cao học QLKT 2014-1 đã trao đổi, giúp đỡ để luận văn của tôi hoàn thiện hơn

Tác giả

Trang 4

iii

Mục Lục

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 4 1.1 Đầu tư và đầu tư phát triển tại doanh nghiệp 4

1.1.1 Đầu tư và phân loại đầu tư 4

1.1.2 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 5

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 7

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tại DN 8

1.3.1 Các yếu tố bên trong DN 8

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 9

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG 11

2.1 Đặc điểm hoạt động của Điện lực Hải Phòng 11

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển tại ĐLHP 11

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh 12

2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 14

2.1.4 Lực lượng lao động: 14

2.1.5 Cơ cấu tổ chức Điện lực Hải Phòng 14

2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của ĐLHP giai đoạn 2010-2015 17 2.1.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong công tác đầu tư phát triển tại Điện lực Hải Phòng 22

Trang 5

iv

2.1.8 Thuận lợi và khó khăn trong thực hiện các chỉ tiêu trong công tác

đầu tư phát triển tại ĐLHP 31

2.2 Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển tại điện lực Hải Phòng 32

2.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 32

2.2.2 Đầu tư cho nguồn nhân lực 38

2.2.3 Đầu tư cho khoa học kỹ thuật 38

2.2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư Maketing 39

2.2.5 Đánh giá hiệu quả đầu tư SCL 40

2.2.6 Đầu tư về vật tư và hàng tồn kho 42

2.3 Những thành tựu và hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển tại ĐLHP 45 2.3.1 Những thành quả đạt được và nguyên nhân đạt được kết quả đó 45 2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản 46

2.3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 48

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG 50

3.1 Mục tiêu và hiệu quả của công tác đầu tư tại ĐLHP 50

3.1.1 Mục tiêu phát triển 50

3.1.2 3.1.2 Phương hướng phát triển 51

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác đầu tư phát triển tại Điện lực Hải Phòng 53

3.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 53

3.2.2 Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ bản 55

3.2.3 Giải pháp về đầu tư cho chi phí, vật tư 55

3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 56

3.2.5 Củng cố và nâng cao chất lượng lưới điện và các dịch vụ khách hàng 57 3.2.6 Hoàn thiện hoạt động marketting 58

3.2.7 Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho những năm tới 58

Trang 6

v

KẾT LUẬN 60KIẾN NGHỊ 61TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 7

Dự án RE dự án năng lƣợng điện nông thôn từ vốn ODA

Dự án RD dự án phân phối điện nông thôn từ vốn ODA

Dự án Jbic2 những dự án chƣa thực hiện, đang nằm trong kế

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 10

1

LỜI MỞ ĐẦU

* Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Hải phòng trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hội của thành phố có những bước phát triển toàn diện và đột phá, xuất hiện nhiều yếu tố thời cơ mới tạo tiền đề phát triển nhanh và bền vững, góp phần hoàn thành xuất sắc các mục tiêu kế hoạch đã đề ra Kinh tế phục hồi và tăng trưởng rõ nét Với các dự án kinh tế quan trọng đã được hoàn thành đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của thành phố như: nhà máy Sơ sợi Đình Vũ, Khánh thành Tổ hợp công nghệ của Tập đoàn LG; Trung tâm Thương mại Vincom; Bệnh viện Quốc tế Vinmec; Dự án Khu đô thị và dịch vụ sinh thái đảo Vũ Yên; thông xe Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; xây dựng Nhà ga Cảng hàng không quốc tế Cát Bi…

Để có được những thành quả trên, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng đã đóng góp 1 phần không nhỏ tạo bước để các dự án được hoàn thành và đi vào hoạt động ổn định

Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng từ khi thành lập đến nay đã phát huy được vai trò trong kinh doanh cấp điện trên địa bàn thành phố Hải Phòng, góp phần tích cực vào sự phát triển chung kinh tế, xã hội thành phố, đáp ứng được cơ bản nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho công nghiệp, du lịch, dịch vụ và sinh hoạt tiêu dùng của nhân dân ĐLHP đã đầu tư hàng nghìn tỉ đồng để đầu tư phát triển hệ thống lưới nhằm phục vụ cấp điện an toàn, ổn định, hiệu quả và kịp thời cho nhu cầu sử dụng điện của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội và các tầng lớp dân cư trên toàn thành phố

Với tính chất quan trọng của việc phát triển lưới điện thành phố Hải Phòng trong thời gian tới và nhất là công tác đầu tư nâng cấp cải tạo lưới điện trên toàn thành phố Vậy để đáp ứng điều kiện chung của phát triển của TPHP, trên cơ sở nghiên cứu là ĐLHP, đề tài của tôi nhằm giới thiệu và đánh giá về tình hình đầu tư phát triển của ĐLHP trong những năm qua để từ đó thấy được thực trạng và có những

Trang 11

2

biện pháp, phương hướng mang lại hiệu quả cao cho hoạt động đầu tư phát triển ở ĐLHP

* Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa lý luận về công tác đầu tư phát triển trong quản trị đầu tư

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác đầu tư phát triển tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng, từ đó đề xuất một số giải pháp để tăng cường, nâng cao hiệu quả hoạt động này tại doanh nghiệp

* Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp thống kê để thu thập và xử lý các số liệu, thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp như bảng hỏi, phân tích số liệu và kết quả; thông qua ngân hang tài liệu trên sách, báo, giáo trình và tư liệu của doanh nghiệp nghiên cứu

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề thuộc về và bao hàm trong công tác đầu tư phát triển

- Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng; qua đó tham mưu với Ban lãnh đạo Công ty để những biện pháp này thực sự góp phần tạo nên những giá trị cho sự phát triển và lớn mạnh của Công ty

* Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu đề tài gồm 03 chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư phát triển và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Hải Phòng

Trang 12

3 Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Hải Phòng

Trang 13

4

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Đầu tư và đầu tư phát triển tại doanh nghiệp

1.1.1 Đầu tư và phân loại đầu tư

* Khái niệm đầu tư

Đầu tư là việc kết hợp sử dụng các nguồn lực và hoạt động giúp mang lại những lợi ích cho nhà đầu tư trong tương lai

Bản chất của đầu tư là việc bỏ tiền vào các loại tài sản, cơ sở vật chất như nhà xưởng, trang thiết bị, hay đầu tư vào nguồn tri thức như kỹ năng, trí tuệ, lao động,

vv Đầu tư giúp nguồn tài sản hiện tại sinh sôi nảy nở ra tài sản mới cho nhà đầu

tư nói riêng và nền kinh tế nói chung Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, mua sắm trang thiết bị, hay các chi phí thường xuyên khác gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này Hoạt động đầu tư sẽ tiếp diễn hay làm tăng giá trị cho nhà đầu tư nếu nhà đầu tư thực hiện việc sử dụng các nguồn lực của mình vào hoạt động nói trên

* Phân loại đầu tư phát triển

- Theo bản chất đối tượng đầu tư:

Đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng ,máy móc thiết bi

Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế…)

+ Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư nguồn nhân lực

+ Theo đặc điểm hoạt động: Đầu tư vận hành, đầu tư cơ bản

+ Theo mô hình tái sản xuất xã hội: Đầu tư sản xuất và đầu tư thương mại

+ Theo thời gian thực hiện: Đầu tư dài hạn và đầu tư ngắn hạn

+ Theo phương thức quản lý của nhà đầu tư: Đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

Trang 14

1.1.2 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

* Khái niệm đầu tư phát triển:

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng các nguồn lực để đầu

tư xây dựng cơ bản, mua sắm và lắp đặt trang thiết bị, sửa chữa xây dựng, mua sắm thiết bị và lắp đặt, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động marketing Thông qua việc thực hiện những công tác trên, doanh nghiệp mới có thể tạo ra công ăn việc làm, các tiềm lực mới cho nền kinh tế và xã hội cũng như giúp cải thiện đời sống xã hội lên mức cao hơn

* Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

- Đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Do tính chất phải bỏ một lượng vốn nên nhà đầu tư phải nghiên cứu kỹ thị trường trước khi có quyết định đầu tư sao cho đem lại hiệu quả cao nhất

- Tính chất lâu dài

Đầu tư là một quá trình diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định; sẽ không có một giới hạn nào cho một dự án đầu tư để thu được kết quả/ hay thu hồi vốn bỏ ra hoặc thanh lý tài sản Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư là cung- cầu thị trường, các yếu tố về đầu vào và đầu ra của dự án đầu tư

- Có tính rủi ro cao

Đã đầu tư phải chấp nhận rủi ro, điều quan trọng là nhà đầu tư cần tính đến mọi yếu tố để rủi ro trong dự án đầu tư của mình là thấp nhất và có thể kiểm soát được

Trang 15

6

- Các kết quả của dự án đầu tư phát triển có giá trị sử dụng dài, thậm chí là vĩnh viễn, ví dụ như các di sản nổi tiếng thế giới: Vạn lý trường thành, cối xay gió Hà Lan, vv

* Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

- Đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư XDCB là cụm từ nói về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thật ,

hạ tầng cơ sở kinh tế - Xã hội Vậy khái niệm đầu tư XDCB là hoạt động bỏ vốn trước mắt để thu lợi nhuận trong tương lai; còn đầu tư XDCB là đầu tư xây dựng các công trình có tính chất xây dựng như : XD công trình giao thông , thủy lợi thủy điện, cầu cảng , xây dựng nhà cửa , công sở , nhà máy phục vụ sản xuất phát triển kinh tế ; các công trình phúc lợi xã hội như nhà văn hóa công viên rạp chiếu phục vụ phát triển của xã hội như vậy đầu tư XDCB có đặc thù riêng đó là lợi nhuận của nó phục vụ cho mọi người , mọi ngành trong xã hội , nguồn vốn đấu tư lớn cần có sự đầu tư của nhà nước

- Đầu tư sửa chữa lớn tài sản cố định

Là việc sửa chữa tài sản của doanh nghiệp sau một thơi gian đã qua sử dụng; hay nâng cấp công suất sử dụng của tài sản cố định hiện có, giúp đạt được mục tiêu về chi phí và năng suất, phù hợp với thị trường, cải thiện hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh/ quản lý trong doanh nghiệp

- Đầu tư vào việc đổi mới và cải tiến công nghệ

Là việc đầu tư nhằm cải tiến công nghệ sản xuất kinh doanh cũng như năng lực của nguồn nhân lực, giúp thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Là việc doanh nghiệp đầu tư nhằm phát triển năng lực, tri thức của đội ngũ nhân lực, nâng cao tính đột phá, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, bởi con người là chủ thể của các hoạt động; máy móc trang thiết bị cũng do con người tạo ra

- Đầu tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác

- Đầu tư cho hoạt động Marketing: là đầu tư vào chiến lược phát triển, phân phối

và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Trong bối cảnh toàn cầu hóa cạnh tranh

Trang 16

7

gay gắt như hiện nay thì marketing đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự thành bại của một sản phẩm

- Đầu tư khác và tài sản vô hình

Là hình thức đầu tư vào tri thức, công tác nghiên cứu phát triển, nguồn nhân lực

và các nguồn khác

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

* Giá trị tổng sản lượng

* Số lượng công trình đầu tư

* Tỉ suất giữa giá trị gia tăng với tổng vốn

Nó phản ảnh với một đồng vốn bỏ ra đầu tư thì có bao nhiêu giá trị gia tăng thêm cho nhà đầu tư theo công thức sau:

giá trị gia tăng

Tổng vốn x 100%

* Tỉ suất giữa thuế và tổng vốn

Nó phản ánh nếu nhà đầu tư bỏ ra một đồng vốn thì tạo ra bao nhiêu đồng thuế nộp ngân sách

Thuế phải nộp

Tổng vốn x 100%

* Thu nhập bình quân của người lao động

Nó phản ảnh sự hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp bởi doanh nghiệp có hoạt động tốt thì thu nhập của người lao động mới cao

Tổng thu nhập của người lao động

Số lao động bình quân x 100%

* Quy mô, cơ cấu nhân sự

* Hệ số khả năng thanh toán

Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho các khoản nợ đến hạn Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

* Chi phí quảng cáo hiệu quả

Trang 17

8

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tại DN

1.3.1 Các yếu tố bên trong DN

* Lực lượng lao động

Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão thì muốn thành công, các doanh nghiệp cần đầu tư xây dựng và phát triển một đội ngũ nhân lực tài năng Con người là chủ thể của mọi hoạt động, đầu tư vào con người giúp doanh nghiệp tạo ra các giá trị về công nghệ, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Một thực tế hiện nay là rất nhiều doanh nghiệp đang cạnh tranh nhau để thu hút và giữ chân người tài, để ngăn cản chảy máu chất xám Chính vì thế, doanh nghiệp cần xây dựng một chính sách đãi ngộ thức thời và ưu việt để có được sự trung thành và gắn bó tận tụy với doanh nghiệp mình từ những nhân viên

ưu tú

* Khách hàng

Khách hàng là một đối tác vô cùng quan trọng của doanh nghiệp Không có khách hàng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không có doanh thu, không có nguồn tiêu thụ sản phẩm hay do chính mình sản xuất ra; như một quy luật doanh nghiệp đó

sẽ bị phá sản làm sao để xây dựng một chiến lược kinh doanh thu hút được đông đảo đối tượng khách hàng luôn là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp Việt Nam Để làm được điều này, doanh nghiệp cần chú trọng tới phương pháp tiếp cận khách hàng và chất lượng sản phẩm cung cấp, bởi chất lượng là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng

* Hệ thống cơ sở vật chất trong doanh nghiệp

Một hệ thống cơ sở vật chất khang trang hiện đại đảm bảo cho một hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Một cơ sở vật chất không đảm bảo thì doanh nghiệp sẽ không thể cung cấp được một sản phẩm dịch vụ tốt Tuy nhiên, cơ sở vật chất cũng sẽ sớm bị hao mòn, hư hỏng theo thời gian và tần suất sử dụng Vì vậy, quan tâm đầu tư đúng mức và kịp thời vào cơ sở vật chất thì nhà đầu tư/ chủ doanh

Trang 18

9

nghiệp mới có đủ điều kiện sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao và chi phí hợp lý

* Mục tiêu chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Mục tiêu chiến lược phát triển của doanh nghiệp quyết định đến cơ cấu và phương thức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựng một mục tiêu phát triển phù hợp với năng lực và tình hình của thị trường thì doanh nghiệp sẽ tránh được những rủi ro không đáng có

* Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp

Sự thành công của một doanh nghiệp là nhờ sự quản trị của cả một bộ máy những người lãnh đạo có tâm huyết, năng lực và tầm nhìn Cán bộ quản lý trong doanh nghiệp có trách nhiệm hoạch định đưa ra những chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ kinh tế chính vì thế, phải công nhận và khẳng định vai trò to lớn của các nhà quản trị trong doanh nghiệp

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo những khía cạnh sau:

* Pháp luật trong hoạt động của doanh nghiệp

Pháp luật về sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Vì thế, các nhà tuyển dụng của doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng những quy định mang tính quốc gia và quốc tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp

* Yếu tố kinh tế- chính trị

Tình hình chính trị ổn định là điều kiện giúp cho nền kinh tế phát triển bền vững, nâng cao mức thu nhập của người dân, đời sống người lao động ngày càng được được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần Khi đó, các doanh nghiệp sẽ kinh doanh

có hiệu quả hơn, và có thêm nhu cầu đầu tư, nới rộng quy mô Tất yếu sau đó là các chiến lược đầu tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất trong doanh nghiệp

Trang 19

lẽ đó, trước khi có dự định đầu tư vào bất cứ lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào, chủ đầu tư cần nghiên cứu kỹ lưỡng kế hoạch trang bị, thiết kế công nghệ sao cho phù hợp và theo kịp trình độ phát triển cũng như cân đối trong chi phí dự toán cho

dự án đầu tư

Trang 20

11

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG

2.1 Đặc điểm hoạt động của Điện lực Hải Phòng

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển tại ĐLHP

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Điện lực Hải Phòng

Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty Điện lực Hải Phòng

Tên viết tắt tiếng Anh: HAI PHONG POWER CO., LTD/ PC HAI PHONG

Trang web: http://www.hppc.evn.com.vn

Trụ sở làm việc: Số 9 Trần Hưng Đạo - Phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hồng Bàng – TP Hải Phòng

Số điện thoại: 0313.515.101 - 0313.515.390 - Fax: 0313.515.380

Tiền thân của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng ngày nay là Nhà máy đèn Hải Phòng bao gồm Nhà máy điện Cửa Cấm và bộ phận bán điện Vườn hoa Nhà máy điện Cửa Cấm là nhà máy điện đầu tiên ở nước ta do Công ty Điện khí Đông Dương của Pháp đầu tư xây dựng vào ngày 16/4/1892 đến năm 1894 Nhà máy bước vào hoạt động với công suất thiết kế 5,5 MW, nhằm mục đích phục vụ cho Quân đội viễn chinh và bộ máy thống trị của thực dân Pháp tại Hải Phòng Sau ngày Thành phố Hải Phòng giải phóng ( 13/5/1955 ), tổ chức và tên gọi của Ngành điện Thành phố luôn được thay đổi để thích ứng với yêu cầu nhiệm vụ của ngành trong từng thời kỳ cách mạng của cả nước Trong cả thời gian dài từ tháng 5/1955 đến tháng 3/1999 Ngành điện Hải Phòng nằm trong Cục Điện lực, Công ty Điện lực Miền Bắc và sau này là Công ty Điện lực I với các tên gọi : + Nhà máy điện Hải Phòng (13/5/1955 – 12/1962)

+ Sở quản lý và phân phối điện khu vực II (1/1963 – 5/1978)

+ Sở quản lý và phân phối điện Hải Phòng (6/1978 – 4/1981)

+ Sở Điện lực Hải Phòng (5/1981 – 2/1996)

+ Điện lực Hải Phòng (3/1996 – 3/1999)

Trang 21

12

+ Công ty Điện lực Hải Phòng (07/04/1999 – 15/10/2009)

+ Ngày 16/10/2006 Chính phủ đã có quyết định số 1354/QĐ-TTg chuyển Công ty Điện lực Hải Phòng thành Công ty TNHH một thành viên Điện lực Hải Phòng trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam

+ Năm 2010 Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng Trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Kinh doanh mua bán điện năng; xây dựng, hiệu trỉnh thí nghiệm và sửa chữa các công trình điện đến điện áp 110kV; Lập tư vấn thiết kê, đầu tư xây dựng các công trình điện đến 110kV; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện; Cho thuê văn phòng, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, tổ chức các hội nghị, hội thảo; Dịch vụ vận tải Kinh doanh các ngành và các nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

a Lưới điện của Công ty:

- Trạm 110kV: 19 trạm, 31 MBA; Trạm TG: 11 trạm, 16MBA; Trạm PP: 2171 trạm, 2251MBA

- Đường dây 110kV: 400,29km; Đường dây trung thế: 1295,89km; Cáp ngầm 500,92km; Đường dây hạ thế: 3451,5km

b Lưới điện của khách hàng:

- Trạm 110kV: 7 trạm, 12 MBA; Trạm TG: 24 trạm, 36MBA; Trạm PP: 1881 trạm, 2034MBA

- Đường dây 110kV: 28,3km; Đường dây trung thế: 242,11km; Cáp ngầm 127,96km;

b Nhiệm vụ của Điện lực Hải Phòng:

- Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên địa bàn

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và chế độ cho người lao động

Trang 22

- Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị các công trình, tiến hành bảo dưỡng, sữa chữa

và định kỳ các hệ thống đường dây, lưới điện và các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị nhanh chóng và kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất Đảm bảo đường dây vận hành an toàn, liên tục

- Tổ chức thiết kế thi công và mọi hoạt động giao nhận thầu công trình, duyệt thiết

kế các công trình đường dây và trạm biến áp dưới 35kV của nội bộ và địa phương

* Đặc điểm hoạt động

a - Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của Điện lực Hải Phòng hiện nay là mua bán điện năng; Xây lắp đường dây và trạm biến áp; Sản xuất, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị điện; Kinh doanh và vận tải thiết bị điện; Mua bán vật tư, thiết bị điện Khảo sát, thiết kế công trình điện; Xây lắp các công trình; tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế đường dây

và trạm biến áp đến 110KV; Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn; Sản xuất và kinh doanh bán điện

b - Phương thức kinh doanh

Sản lượng điện áp mua vào thông qua hệ thống đo đếm đầu nguồn đặt tại các trạm 220kV Đối với khách hàng tiêu thụ sản lượng lớn như Nhà máy Xi măng, Việt Ý, Damen thì sản lượng nhận đầu nguồn cũng chính là sản lượng điện bán luôn Các khách hàng còn lại thông qua các hệ thống lưới điện trung áp (35KV, 22KV, 10KV) hạ xuống điện áp 0,4KV qua các MBA phân phối và được bán sản lượng tại đầu ra của các máy biến áp phân phối

Trang 23

2.1.5 Cơ cấu tổ chức Điện lực Hải Phòng

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý chung:

- Giám đốc Công ty: Là người phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty và đảm bảo cho các hoạt động của Công ty tuân thủ theo quy định của pháp luật

- Các Phó giám đốc (gồm 4 Phó Giám đốc): Đây là những người có chuyên môn

và trình độ cao, giúp việc cho Giám đốc, tùy vào thế mạnh và độ sâu về chuyên môn, kinh nghiệm của từng người mà Giám đốc giao mảng công việc phụ trách

Phó giám đốc XDCB

14 Công

ty Điện lực

2 Trung tâm

Phó giám đốc

kinh doanh

Phó giám đốc

kỹ thuật Giám đốc

14 phòng

chức

năng

Trang 24

15

cho các Phó giám đốc Do vậy, các Phó giám đốc sẽ phải chịu trách nhiệm dưới Giám đốc những phần việc họ phụ trách và phải đảm bảo tính tuân thủ theo quy định của pháp luật

+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: quản lý các phòng: vật tư, kỹ thuật, điều độ Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, kiểm tra, vận hành hệ thống lưới điện nhằm xây dựng một hệ thống vận hành lưới điện

ổn định và hiệu quả

+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh quản lý các phòng kinh doanh của Công ty

và các điện lực trực thuộc Các mảng quản lý chính là kinh doanh, mua bán điện, thu và nộp tiền điện, tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm điện và sử dụng điện

an toàn tới người dân

+ Phó giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản: quản lý các phòng hành chính và xây

dựng cơ bản Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác đầu

tư, xây dựng, vốn, tiến độ và chất lượng của công tác đầu tư XDCB ở các công trình

+ Phó giám đốc phụ trách an toàn: Trực tiếp chỉ đạo phòng an toàn và các công tác

an toàn trong Công ty; đề ra định hướng chiến lược để giảm thiểu tối đa tai nạn lao động và nâng cao ý thức của công nhân trong quá trình thực hiện công việc, tránh rủi ro đáng tiếc

Ngoài ra, Công ty còn có các tổ chức khác gồm Đảng bộ, Đoàn thanh niên và Công đoàn giúp việc và thực hiện các mục tiêu phát triển chung của Công ty

- Dưới Giám đốc và các phó giám đốc là 13 phòng ban giúp thực hiện các chức

năng của Công ty

- Phòng hành chính quản trị (P1): Công tác hành trính lưu giữ văn thư

- Phòng kế hoạch (P2): Lập kế hoạch, đôn đốc việc thực hiện, quản lý SCL Công

ty

- Phòng tổ chức lao động và tiền lương (P3): Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo

về công tác tổ chức cán bộ tổ chức sản xuất và quản lý lao động, tiền lương Đồng

Trang 25

- Phòng đấu thầu: Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức xét thầu

- Phòng Q uản lý đầu tƣ: Quản lý các dự án, thẩm tra công trình

Bộ phận sản xuất trực tiếp: Bao gồm:

- 14 công ty điện lực với vai trò quản lý, vận hành và kinh doanh bán điện trên địa bàn đƣợc phân cấp quản lý

Trang 26

17

- Công ty cổ phần XLĐ Hải Phòng: phụ trách gia công cơ khí, lắp ráp hộp công

tơ, xây dựng các công trình điện đến 35kV

- Ban quản lý dự án Điện Hải Phòng: quản lý các dự án điện lực

2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của ĐLHP giai đoạn 2010-2015

Bảng 1: Tình hình kinh doanh của Điện lực Hải Phòng

A (GWH) %A A (GWH) %A A (GWH) %A A (GWH) %A A (GWH) %A A (GWH) %A

1 - N.nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 6.87 0.23 5.92 0.19 6.53 0.21 5.27 0.17 5.83 0.17 8.86 0.23

2 - Công nghiệp, xây dựng 1,863.07 63.31 1,911.90 61.99 1,851.18 58.36 1,770.58 56.58 1,931.32 56.04 2,020.99 53.43

Nguồn: Phòng Kinh doanh(P5) Điện lực Hải Phòng

a - Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng:

Bảng 2: Tình hình kinh doanh điện năng năm 2011

Chỉ tiêu kinh tế kỹ

thuật

Thực hiện

2011

2010

Kế hoạch

Thực hiện

Trang 27

1 Nông, lâm, ngư nghiệp 17,094 17,557 1,97 102,68

2 Công nghiệp, xây dựng 276,088 296,325 33,33 107,33

3 Thương nghiệp, dịch vụ 18,092 20,973 2,36 115,92

4 Ánh sáng tiêu dùng 482,473 530,607 59,69 109,98

5 Hoạt động khác 20,521 23,485 2,64 114,44

Xây dựng mới một số trụ sở như: tại Điện lực Vĩnh Bảo, Kiến An, Thủy Nguyên,

An Dương… Mua sắm trang thiết bị dụng cụ đáp ứng nhu cầu sản xuất

Trang 28

2011

So với

2011

Kế hoạch

Thực hiện

Thực hiện

Trang 29

20

Do đặc thù của nền kinh tế lạm phát cao, một loạt chuỗi nhà máy thép và doanh nghiệp đóng cửa lên sản lượng kinh doanh bán điện phục vụ công nghiệp giảm so với năm trước 2012

Bảng 6: Tình hình kinh doanh điện năng năm 2014

Năm 2014

So với 2013

Kế hoạch

Thực hiện

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Điện thương phẩm: Điện thương phẩm đạt 3,639.98tr.kWh so với kế hoạch thực hiện đạt 110,6% so Tăng 110,2% so với thực hiện năm 2013

Tỷ lệ tổn thất điện năng: Năm 2014 Điện lực Hải Phòng đã làm rất tốt công tác kiểm tra giám sat về mua bán điện và đặc tính kỹ thuật giúp tổn thất điện năng giảm rõ rệt từ 5.01 xuống 4.71 có được điều này là nhờ nhự vào cuộc quyết liệt từ ban lãnh đạo Công ty và các phòng ban đơn vị trực thuộc

Bảng 7: Tình hình kinh doanh điện năng năm 2015

Trang 30

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Năm 2015, nguồn điện quốc gia ổn định, không phải cắt điện sa thải phụ tải Do ảnh hưởng của đợt thiên tai nắng nóng kéo dài đợt cuối tháng 5 và cuối tháng 6 đầu tháng 7/2015 và ảnh hưởng của cơn bão số 1 nên số vụ sự cố tăng so với cùng kỳ năm 2014 (Đã xảy ra 630 vụ sự cố kéo dài, tăng 134 vụ so với năm 2014, Sự cố thoáng qua xảy ra 454 vụ, tăng 208 vụ so với năm 2014

Sự cố hư hỏng 01MBA 110kV (T1E2,13), 53MBA phân phối (18 MBA tài sản của Khách hàng, 35 MBA tài sản của Công ty), trong đó 29MBA 35kV, 15MBA 22kV, 08MBA 10kV, 01MBA 6kV, Trong tổng số 1084 vụ sự cố (cả kéo dài và thoáng qua) có 580 vụ tìm ra nguyên nhân gây sự cố (chiếm 53,5%), 504 vụ không tìm ra nguyên nhân gây sự cố (chiếm 46,5%))

Sản lượng điện năm 2015 là: 4.011.618.860 kWh, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm

2014, đạt 101,9% so với kế hoạch năm

Sản lượng điện bình quân ngày là: 10.990.736kWh, tăng 10,5% so với năm 2014 (năm 2014 là 9.939.219Wh)

Sản lượng ngày cao nhất đạt là: 14.996.396kWh(ngày 24/8), tăng 15,3% so với

năm 2014 (năm 2014 đạt 13.002.073kWh)

Trang 31

2.1.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong công tác đầu tư phát triển tại Điện lực Hải Phòng

a Tình hình thực hiện ĐTXD năm 2012

Kế hoạch ĐTXD năm 2012 của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng được giao là 380,85 tỷ đồng, trong đó khối lượng thực hiện được 343,031 tỷ đồng, thực hiện giải ngân khoản thanh toán ĐTXD được 354,309 tỷ đồng, đạt 93%

* Tình hình giải ngân ĐTXD năm 2012

- Số tiền 79,397 tỷ đồng dùng cấp cho các công trình trong danh mục đầu tư 2012

- Số tiền còn lại dùng để trả gốc cho các dự án đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đã chi trả từ những năm trước, trả tiền gốc vay mua sắm tài sản phục vụ sản xuất của PCHP

- Có 37 dự án hoàn thành chính thức đưa vào sử dụng

Trang 32

23

Trong đó:

+ Lưới điện 110kV: 03 dự án:

- Đường dây và TBA cấp điện cho KCN Hải Phòng 96

- Đường dây 110kV Nhiệt điện Hải Phòng – bến Rừng – bắc sông Cấm

- Cải tạo, mở rộng TBA 110kV Cửa Cấm

+ Trung áp: 03 dự án và còn lại 31 dự án là hạ áp và các công trình kiến trúc

- Có 02 dự án hoàn thành từng phần để đóng điện trong năm 2012

- Dự án PP lưới điện nông thôn - XD ĐZ 110kV Chợ Rộc - Cát Bà (đóng điện từ Chợ Rộc đến TBA 110kV Cát Hải)

- Dự án PP lưới điện nông thôn - Cải tạo ĐZ 110kV Đồng Hoà - Long Bối (đóng điện mạch

Trang 33

24

* Tình hình giải ngân ĐTXD năm 2013

- Số tiền 62,341 tỷ đồng dùng cấp cho các công trình trong danh mục đầu tư 2013

- Số tiền còn lại dùng để trả gốc và lãi ĐTXD cho các dự án đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đã chi trả từ những năm trước, trả tiền gốc vay mua sắm tài sản phục vụ sản xuất của PCHP

Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng:

a Có 17 dự án hoàn thành chính thức đưa vào sử dụng

Trong đó:

+ Lưới điện 110kV và trung thế: 09 dự án:

- Cải tạo DZ 110kV Đồng Hòa – Long Bối

- Cải tạo xuất tuyến trạm 110kV Lạch Tray

- Cải tạo lưới điện trung thế huyện An Lão, Đồ Sơn, An Dương

- Cấp điện cho TBA 110kV Bridgestone tại ngăn lộ 174

- Lắp đặt tụ bù công suất phản kháng năm 2013

Trang 34

25

- Xây dựng đội KDBĐ phường Lê Lợi

- Cải tạo phòng làm việc 2 PGĐ Công ty

- Cải tạo khách sạn Điện lực Cát Bà

- Nhà ĐHSX 7B Trần Hưng Đạo

- Xây dựng cầu thang thoát hiểm nhà A1, A4

- Xây dựng bể cát tự chảy cho các TBA 110kV

- Xây dựng kho chứa chất thải khu liên cơ An Lạc

b Các dự án thi công cơ bản hoàn thành

- Cải tạo chống quá tải lưới điện 10kV TG Thủy Sơn

- Đường dây trung áp huyện Vĩnh Bảo

*) Dự án Quyết toán vốn đầu tư:

- Phê duyệt quyết toán 32 dự án với giá trị: 113,497 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch giao của NPC

- Đã quyết toán A-B 13 công trình với giá trị: 174,88 tỷ đồng

* Công tác thanh kiểm tra:

- Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng vẫn tiến hành thực hiện công tác kiểm tra về hoạt động ĐTXD (công tác đấu thầu, công tác quản lý thực hiện các hợp đồng ) trong nội bộ Công ty

- Ngoài ra trong năm 2014, NPC đã tiến hành kiểm soát công tác ĐTXD tại Công

ty, kết luận cho thấy không có tồn tại lớn, chỉ một vài sơ suất nhỏ trong quá trình

Trang 35

26

quản lý, sau đợt kiểm soát Công ty đã tổ chức họp kiểm điểm để các đơn vị rút kinh nghiệm khi quản lý dự án

* Tình hình giải ngân ĐTXD năm 2014

- Số tiền 112,89 tỷ đồng dùng cấp cho các công trình trong danh mục đầu tư 2014

- Số tiền còn lại dùng để trả gốc và lãi ĐTXD cho các dự án đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đã chi trả từ những năm trước, trả tiền gốc vay mua sắm tài sản phục vụ sản xuất của PCHP

* Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng:

Có 25 dự án hoàn thành chính thức đưa vào sử dụng

- NCS MBA T2 trạm 110kV Thủy Nguyên 2

- Chống quá tải xã Tân Viên – An Lão, xã Ngũ Lão – Thủy Nguyên

- Chống quá tải lưới điện hạ thế quận Ngô Quyền

Trang 36

27

- Chống quá tải lưới điện hạ thế quận Lê Chân…

+ Công trình kiến trúc: 1 dự án:

- Nhà ĐHSX Điện lực Ngô Quyền

* Quyết toán vốn đầu tư:

Tổng số dự án theo kế hoạch giao: 64 dự án; phê duyệt quyết toán: 67 dự án (đạt 104,7% kế hoạch giao của NPC)

Giá trị phê duyệt quyết toán theo kế hoạch giao: 439,938 tỷ đồng, giá trị đã phê duyệt: 512 tỷ đồng (đạt 116,4% kế hoạch giao của NPC)

d Kết quả hoạt động ĐTXD năm 2015

Trên cơ sở chuyển tiếp các danh mục trong kế hoạch ĐTXD các năm trước chuyển sang và các danh mục dự án đăng ký thực hiện kế hoạch ĐTXD năm 2015, Công

ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng đã xin đăng ký điều chỉnh kế hoạch ĐTXD năm 2015 như sau:

Kế hoạch ĐTXD do NPC giao: 650 tỷ đồng Trong đó:

- Trả lãi, gốc vay và hoàn trả: 113,4 tỷ đồng

- Vốn thanh toán cho công trình: 209,053 tỷ đồng

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w