1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty cổ phần may việt tiến

87 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay nước ta đã vẫn trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.Tiến trình Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO đang mang lại cơ hội phát triển cho

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ

rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày 10 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Lương Thị Luyến

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên PGS.TS Đặng Công Xưởng, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong hai năm qua của hệ đào tạo sau đại học, chuyên ngành Quản lý kinh tế, những kiến thức mà tôi nhận từ các thầy cô là hành trang quý báu giúp tôi hoàn thành khoá luận và trưởng thành hơn trong công việc cũng như trong cuộc sống

Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các anh chị làm việc tại Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến đã tạo điều kiện giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên bổ ích về chuyên môn trong quá trình nghiên cứu

Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp nơi tôi công tác đã tạo điều kiện cho tôi có thời gian học tập, nghiên cứu.Và đặc biệt là những người thân trong gia đình, những người luôn động viên và giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập

Hải Phòng, ngày 10 tháng11 năm 2016

Tác giả luận văn

Lương Thị Luyến

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNGVÀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 4

1.1 Những vấn đề chung về thị trường 4

1.1.1 Khái niệm thị trường 4

1.1.2 Vai trò của thị trường đối với hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp 6

1.2 Hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp 7

1.2.1 Vai trò của việc mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp 7

1.2.2 Nội dung hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 15

1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh 15

1.3.2 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp 16

1.3.3 Giá cả của sản phẩm 17

1.3.4 Thị hiếu người tiêu dùng với những sảnphẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh 17

1.3.5 Tiềm năng của doanh nghiệp 18

1.3.6 Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp 18

1.4 Đặc điểm và phương hướng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp may mặc 18

1.4.1 Đặc thù sản phẩm, thị trường tiêu thụ của ngành may mặc 18

1.4.2 Phương hướng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp may mặc 19

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 20

1.5.1 Thị phần 20

1.5.2 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ 23

1.5.3 Chỉ tiêu tổng doanh thu 23

1.5.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 24

Trang 4

1.5.5 Các vấn đề uy tín, thương hiệu 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN 25

2.1 Khái quát về TCT cổ phần may Việt Tiến 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 26

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty 27

2.1.4 Các nhãn hiệu sản phẩm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến 28

2.1.5 Kết quả sản xuất và kinh doanh của công ty 30

2.2 Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của TCT cổ phần may Việt Tiến 32

2.2.1 Tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa 32

2.2.2 Hoạt động xuất khẩu của công ty 38

2.3 Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của TCT cổ phần may Việt Tiến 43

2.3.1 Phân tích chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty 43

2.3.2 Chính sách và biện pháp mà công ty đã áp dụng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trông thời gian qua 48

2.3.3 Đánh giá những ưu điểm và tồn tại của công ty trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 56

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN GIAI ĐOẠN 2016-2020 58

3.1 Mục tiêu phát triển đến năm 2020 58

3.2 Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 60

3.3 Một số biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 61

3.3.1 Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến 61

3.3.2 Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại thị trường xuất khẩu của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

1.KẾT LUẬN 77

2 KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Chữ viết tắt Giải thích

Trang 6

2.5 Doanh thu tiêu thụ nội địa theo khu vực (2013-2015) 36

2.7 Đối thủ cạnh tranh của nhãn hiệu may Việt Tiến 44 2.8 Khối lƣợng sản phẩm tiêu thị của TCT(2013-2015) 46 2.9 Tình hình biến động số sản phẩm tiêu thụ (2013-2015) 46 2.10 Doanh thu, lợi nhuận tiêu thụ của TCT 2013-2015 47 2.11 Tình hình biến động doanh thu, lợi nhuận tiêu thụ 2013-2015 47

Trang 7

2.2 Sơ đồ thế hiện lợi nhuận Công ty qua các năm 30 2.3 Biểu đồ doanh thu tiêu thụ theo khu vực 2013-2015 37

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay nước ta đã vẫn trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.Tiến trình Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO đang mang lại cơ hội phát triển cho tất cả các lĩnh vực kinh doanh cũng như những thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam.Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải cố gắng củng cố sức mạnh và tổ chức lại hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt như hiện nay.Trong số những hoạt động đó là doanh nghiệp phải có được số lượng, doanh

số và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đây chính là điểm cốt yếu đối với mỗi doanh nghiệp Vì thế, việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với mỗi công

ty được coi là một trong những nhiệm vụ cơ bản và lâu dài của doanh nghiệp đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Ngành dệt may hiện nay được xác định là ngành chiến lược của nước ta, kim ngạch xuất khẩu luônchiếm tỉ trọng tương đối cao Ngành dệt may đã đem lại nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là gia công, mẫu mã chủng loại còn rất nghèo nàn, giá thành sản phẩm cao hơn các nước trong khu vực, nguyên phụ liệu dệt may phần lớn chưa được sản xuất trong nước Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc xóa bỏ hạn ngạch dệt may toàn thế giới đã đem lại cho ngành dệt may Việt Nam nhiều cơ hội mới nhưng cũng không ít những thách thức, cạnh tranh ngày càng gay gắt; thị trường nội địa cũng gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các nước trong khu vực Vì vậyđòi hỏi các doanh nghiệp cần phải nỗ lực phát triển để có thể tồn tại và phát triển Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến là công ty có mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lớn nhất ngành hiện nay Doanh thu của Tổng công ty liên tục gia tăng trong nhiều năm, nhãn hiệu Việt Tiến hiện đang rất được người tiêu dùng trong nước lẫn nước ngoài rất tín nhiệm sử dụng Hiện nay công ty may Việt Tiến cũng như các công ty may khác đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại thị trường xuất khẩu và cả thị trường nội địa Vì vậy việc mở rộng thị trường là yêu cầu và đòi hỏi cấp bách đối với các doanh nghiệp dệt may nói chung và Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến nói riêng Chính

Trang 9

vì lí do đó mà em chọn đề tài : « Một số biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến » góp phần tìm ra các biện

pháp cơ bản nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của Tổng công ty

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc trong và ngoài nước của Tổng công ty nhằm tìm ra nhưng ưu nhược điểm và biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu thu thập thông tin từ các tài liệu

- Phân tích tổng hợp các thông tin nội bộ, thông tin bên ngoài đã được thu thập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thực tiễn của doanh nghiệp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến từ đó rút ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Đề xuất một số biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày theo kết cấu gồm có 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận về thị trường và hoạt động mở rộng thị trường tiêu

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNGVÀ HOẠT ĐỘNG

* Theo cách hiểu cổ điển: Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi và buôn bán Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, thị trường còn bao gồm các hội trợ cũng như các địa dư hoặc các khu vực tiêu thụ phân theo mặt hàng hoặc ngành hàng.[5, tr.5-6]

* Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đó những người mua và những người bán bình đẳng cùng cạnh tranh Số lượng người mua, người bán nhiều hay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Việc xác định nên mua hay nên bán hàng hoá và dịch vụvới khối lượng và giá cả bao nhiêu là do cung

và cầu quyết định

* Thị trường là một phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động cơ bản của thị trường được thông qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ hay mật thiết với nhau bao gồm: nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ, cung ứng về hàng hoá

và dịch vụ, giá cả của hàng hoá và dịch vụ.[4,tr.5-6]

* Hiểu một cách đơn giản thì thị trường là nơi giao dịch, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể Tại đó người có nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ sẽ nhận được thứ

mà mình cần và ngược lại người có hàng hoá, dịch vụ sẽ nhận được một số tiền tương ứng Trong khái niệm này, thị trường được hiểu theo nghĩa với "cái chợ" Lịch sử đã chứng minh rằng, sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều tiết thị trường theo ý muốn chủ quan, duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh

tế đều đồng nghĩa với việc đi ngược lại hệ thống các quy luật kinh tế vốn có của thị trường và hậu quả sẽ là kìm hãm sự phát triển kinh tế

Tựu trung lại ta thấy, mọi khái niệm về thị trường đều đề cập tới mối quan

Trang 12

hệgiữa người mua và người bán Các mối quan hệ này được biểu hiện một cách khác nhau giữa các khái niệm, ta có thể xem xét kỹ vấn đề thông qua hai sơ đồ

Hình 1.1 hệ thống thị trường đơn giản

Các quan niệm trên đây về thị trường có thể nhấn mạnh ở địa điểm mua bán, vai trò của người mua, vai trò của người bán

Do vậy, thị trường:

- Phải có khách hàng (Người mua hàng)

- Khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoã mãn Đây chính là cơ sở thúc đẩy khách hàng mua hàng hoá-dịch vụ

- Khách hàng phải có khả năng thanh toán, tức là khách hàng phải có tiền hoặc hàng để trao đổi

Ngày nay khi nền kinh tế phát triển ngày càng nhanh và càng phức tạp hơn

do đó hệ thống thị trường cũng biến đổi cho phù hợp với điều kiện, trình độ phát triển của nền kinh tế Để tổ chức có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải hiểu rõ về bản chất hệ thống thị trường và những vấn

đề xung quanh nó

Hình 1.2 Hệ thống thị trường hiện đại

Trang 13

1.1.2 Vai trò của thị trường đối với hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế đa quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng Qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối của nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả.Trên thị trường, giá cả hàng hoá và các nguồn lực có hạn này được sử dụng để sản xuất đúng các hàng hoá và dịch vụ mà xã hội có nhu cầu.Thị trường là khách quan, từng doanh nghiệp không

có khả năng làm thay đổi thị trường Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh cuả mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường

Sở dĩ thị trường có vai trò to lớn như nói trên là do có chức năng sau

* Chức năng thừa nhận

* Chức năng thực hiện

* Chức năng điều tiết, kích thích nền kinh tế

*Chức năng thông tin xã hội

Xuất phát từ các chức năng trên, xuất hiện vai trò cơ bản của thị trường

* Thị trường là sống còn đối với sản xuất kinh doanh

Với doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển hoạt động kinh doanh của mình thì phải tiêu thụ được hàng hoá và thu được lợi nhuận Muốn vậy phải được thị trường chấp nhận, thực hiện việc bán hàng hoá và dịch vụ thành công, tức là được thị trường chấp nhận và thực hiện được sự chuyển hoá và thu lợi nhuận về cho doanh nghiệp [1, tr.10-11]

*Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp dựa vào thị trường đề ra các chiến lược sản xuất của mình.Thông qua thị trường doanh nghiệp biết mình nên sản xuất cái gì?sản xuất cho ai? và như thế nào? Thị trường hướng dẫn mặt hàng đang khan hiếm, chuyển sản xuất từ nơi thừa sang nơi thiếu, bằng những con đường nào của mình

*Thị trường phản ánh quy mô, trình độ sản xuất, nhìn vào thị trường có thể đánh giá tình trạng sản xuất Thị trường là bảng biểu công bằng nhất phản ánh tình trạng sản xuất kinh doanh

Trang 14

* “Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá tính chất đúng đắn của chủ trương chính sách kinh tế của nhà nước, nhà kinh doanh Thông qua đó, một mặt nâng cao trình độ quản lý kinhdoanh của các doanh nghiệp, đồng thời cũng đào thải các nhà quản lý tồi.Kinh tế thị trường năng động uyển chuyển, song nó không phải gậy thần hay liều thuốc tiên để có thể gây thích ứng với mọi điều kiện.”

Thị trường không bình lặng, ở đó cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển

Tóm lại, thị trường cũng có những ưu điểm song cũng tồn tại những khuyết điểm cần phải nhận thức một cách toàn diện đúng đắn dưới các góc độ khác nhau nhằm phát huy những mặt mạnh, hạn chế những yếu kém trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn

1.2 Hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp 1.2.1 Vai trò của việc mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp

1.2.1.1 Sự cần thiết của công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mở rộng nội dung trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ Thực chất của nó là giữ và tăng thêm khách hàng của doanh nghiệp

Mở rộng thị trường theo nghĩa rộng là lôi kéo khách hàng mới, khách hàng theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng mới, cũ

Mở rộng thị trường theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn, cắt lớn thị trường để thoã mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của con người Qua sản phẩm để thoã mãn từng lớp nhu cầu, vừa tăng số lượng sản phẩm bán ra, vừa tạo sự đa dạng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường

Duy trì - mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là một tất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là một tất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp, là điều kiện để cho các doanh nghiệp phát triển và tồn tại

Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp thay đổi rất

Trang 15

nhanh, cho nên mở rộng thị trường khiến cho doanh nghiệp tránh được tình trạng

bị tụt hậu

Cơ hội chỉthực sự đến với những doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khai thác triệt để khả năng tiềm tàng của thị trường, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho nên duy trì và mở rộng thị trường là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Hình 1.3: Cấu trúc thị trường sản phẩm A

Qua mô hình trên ta có thể thấy thực chất của công tác phát triển thị trường doanh nghiệp là doanh nghiệp áp dụng các biện pháp hợp để tăng lượng khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Kết quả phát triển thị trường của doanh nghiệp phải được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp ngày càng tăng, sản phẩm của các doanh nghiệp được phổ biến trên thị trường, doanh nghiệp thu được lãi cao, làm cơ sở để tiếp tục đầu tư, tăng quy mô sản xuất chuẩn bị cho hoạt động phát triển thị trường mới

“Hoạt động trên thị trường phải chấp nhận sự cạnh tranh, do đó các doanh nghiệp muốn tồn tại phải có những cố gắng, khai thác triệt để các nguồn thu, tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh Kết quả của cạnh tranh trên thị trường là mở rộng được hay bị thu hẹp thị trường Vì vậy duy trì và mở rộng thị trường là động lực, là phương thức để doanh nghiệp tồn tại và phát triển”

Phát triển là quy luật của mọi hiện tượng kinh tế xã hội Chỉ có sự phát triển doanh nghiệp mới tồn tại vững chắc và phù hợp với xu hướng chung của nền kinh

tế Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn phát triển thì trước hết phải phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình [2, tr.14]

1.2.1.2 Vai trò của công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với

Trang 16

doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị thế trung tâm.Thị trường vừa là mục tiêu, vừa là môi trường kinh doanh.Thị trường cũng là nơi chuyển tải các hoạt động kinh doanh.Trên thị trường, người bán và cả người mua gặp gỡ nhau trao đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ

Hiện nay, chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trường Nền kinh tế thị trường rất năng động, có khả năng đào thải tất cả các doanh nghiệp không theo kịp

sự phát triển của thị trường Sự cạnh tranh trên thị trường ngày cnàg trở nên gay gắt.Muốn tồn tại và vươn lên, doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm thị trường mới cho mình nếu không doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là: lợi nhuận, thế lực và an toàn Các doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu đó thông qua phát triển và mở rộng thị trường Hơn nữa, trong điều kiện ngày nay, một doanh nghiệp thành công không chỉ là một doanh nghiệp có lợi nhuận cao mà còn cần là doanh nghiệp có thị trường lớn và quan trọng hơn là nằm trong nhóm các doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành hàng kinh doanh của mình vì mục tiêu thế lực luôn luôn tồn tại bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, hỗ trợ mục tiêu lợi nhuận Trên thị trường nếu như chiếm được một thị phần lớn thì rất có lợi trong cạnh tranh, có thể dùng chiến lược phòng thủ, hạn chế tới mức thấp nhất chi phí phải bỏ ra để đối phó với các đối thủ, bao gồm cả chi phí quảng cáo, tiếp thị

Mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khai thác triệt để mọi tiềm năng của thị trường cũng như của doanh nghiệp, đặc biệt là tính hiệu suất theoquy mô Mở rộng thị trường góp phần nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh, tăng lợi nhuận, khẳng định vai trò và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.Thông qua đó, doanh nghiệp trở thành có thế lực trên thị trường lại tạo điều kiện cho việc tiếp tục mở rộng thị trường Người ta thường nói về cái vòng luẩn quẩn của các nước nghèo trên thế giới ở bình diện vĩ mô Đối với các doanh nghiệp cũng tồn tại một cái vòng luẩn quẩn như vậy ở tầm vi mô Mở rộng và phát triển thị trường là một trong những cách phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của doanh nghiệp về: đầu tư - chất lượng sản phẩm - khả năng bán hàng thu nhập và lợi

Trang 17

nhuận.[5, tr.33-34]

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì việc mở rộng thị trường càng trở nên quan trọng hơn Khác với các sản phẩm khác, sản phẩm dịch vụ không thể dự trữ được do quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ Do đó, nếu không tiêu thụ được sản phẩm thì quá trình sản xuất cũng phải ngừng lại Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này, nhiệm vụ đặt ra nặng nề hơn không chỉ là mở rộng thị trường mà còn phải giữ cho thị trường ổn định, giảm đến tối đa các biến động bất thường có thể ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh

1.2.2 Nội dung hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

1.2.2.1 Các hình thức mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Công tác mở rộng thị trường là một hoạt động có tầm quan trọng lớn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Đó chính là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nói chung

Có 4 hình thức mở rộng thị trường ở doanh nghiệp, đó là

* Thâm nhập thị trường

Là việc các doanh nghiệp làm tăng khả năng bán sản phẩm hiện tại trong các thị trường hiện tại cuả doanh nghiệp Với nội dung này, doanh nghiệp phải tiến hành: khai thác thị trường nhằm tăng mức và tần số của thị trường hiện tại, đồng thời tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm của mình

Muốn đạt được điều đó, doanh nghiệp có thể sử dụng bốn tham số cơ bản là: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến bán hàng Doanh nghiệp có thể áp dụng các cách sau:

- Thứ nhất: doanh nghiệp cần chú ý đến chiến lược giá nhằm lôi kéo và kích thích khách hàng mua thêm sản phẩm của mình Có thể bằng cách giảm giá, tuy nhiên việc giảm giá không hợp lý sẽ gây nghi ngờ đối với sản phẩm của mình

- Thứ hai: tăng cường công tác xúc tiến, doanh nghiệp sẽ gợi mở và biết được nhu cầu của khách hàng, khuyến khích khách hàng mua Như vậy, doanh nghiệp phải tăng cường quảng cáo, bán hàng

- Thứ ba: phân phối để thoả mãn nhu cầu khách hàng hiện tại và tương lai

Trang 18

Vấn đề đặt ra hàng đầu là làm thế nào phân phối có hiệu quả nhất, tiết kiện chi phí lưu thông tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng

* Mở rộng thị trường

Là việc doanh nghiệp đưa các sản phẩm hiện tại vào các thị trường mới Để thực hiện được nội dung này đòi hỏi các doanh nghiệp tiến hành các biện pháp marketing để thực hiện chiến lược, đó là: điều tra nghiên cứu thị trường, dự báo thị trường, tìm ra thị trường tiềm năng, xác định khả năng bán của doanh nghiệp và xác lập hệ thống phân phối mới

Chiến lược mở rộng thị trường sẽ được các doanh nghiệp xem xét sử dụng trong các trường hợp sau:

* Phát triển sản phẩm

Là việc doanh nghiệp đưa các sản phẩm mới vào bán trong các thị trường hiện tại của doanh nghiệp.Đây là biện pháp cơ bản mà các doanh nghiệp áp dụng trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên, việc áp dụng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các điều kiện để phát triển sảnphẩm như: điều kiện kỹ thuật, tài chính, nguồn vốn dành cho việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới Với chiến lược này, doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống phân phối và bán hàng hiện có của mình

* Đa dạng hoá trong kinh doanh

Là việc các doanh nghiệp đưa ra sản phẩm mới lạ vào bán trong các thị trường mới hay cả việc kinh doanh trong lĩnh vực truyền thống Đây là chiến lược

có nhiều sự mạo hiểm, rủi ro doanh nghiệp chưa xác định đầy đủ và toàn diện những yêu cầu của khách hàng trên thị trường mới, hệ thống phân phối và việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ trên đó.Ngoài ra việc đa dạng hoá sản phẩm cho những thị trường mới đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn

1.2.2.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm khai thác mở rộng thị trường của doanh nghiệp

* Các biện pháp đối với khách hàng

Các doanh nghiệp luôn phải coi khách hàng là trung tâm quyết định mọi vấn

đề mà doanh nghiệp phải làm như: sản phẩm gì? sản lượng, chủng loại ra sao? chấtlượng như thế nào? khách hàng mua hàng với giá trị sử dụng của hàng hoá Họ

Trang 19

chỉ có thể thoả mãn khi hàng hoá có chất lượng tốt, số lượng đủ, giao hàng nhanh chóng và thanh toán thuận tiện.Họ cũng chỉ trả tiền khi hàng hoá được mua bán thuận tiện, được phục vụ văn minh.Doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh, phát triển bình thường, thâm nhập vào thị trường thì cung phải được khách hàng ở thị trường này chấp nhận.Sự thành công trong công tác thị trường tức là chiếm được tỷ phần ngày càng sâu rộng niềm tin cuả khách hàng.Không ai khác, khách hàng là người quyết định sự xuất hiện, tồn vong hay phát triển của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp phải coi khách hàng là trung tâm, là mục tiêu của sự kinh doanh, là người trả tiền và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Từ chỗ là người chấp nhận đến nay họ được tự do lựa chọn trong số hàng hoá rất dồi dào để ra quết định mà thị trường phải nghe theo Cuộc cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các nhà cung ứng bắt các nhà kinh doanh phải đáp ứng, chiếm lĩnh nhiều khách hàng hơn.Khách hàng sẽ giúp doanh nghiêp cạnh tranh thắng lợi và vượt lên

Dựa vào các đặc thù của khách hàng ta thấy doanh nghiệp cần có những biện pháp thích hợp, đó là mọi hoạt động phải hướng vào khách hàng, thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng và luôn phải tự hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của họ

Chúng ta có thể rút ra một số phương pháp thu hút khách hàng sau:

+ Phương pháp xã hội học

+ Phương pháp dự đoán

+ Phương pháp tâm lý

+ Phương pháp Marketing

* Phương pháp với đối thủ cạnh tranh

Cơ chế thị trường ra đời, đi kèm với nó là tính cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp với nhau, nhất là những doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới, các chính sách đối với đối thủ cạnh tranh lại càng quan trọng Cạnh tranh thành công là doanh nghiệp đã chiếm được một thị phần trong môi trường đó và do đó việc trước tiên là doanh nghiệp phải xác định cho mình đâu là đối thủ cạnh tranh

chính và đối với từng loại đối thủ cạnh tranh cần sử dụng các biện pháp khác nhau

Cụ thể là:

Trang 20

+ Phương pháp liên doanh liên kết

Là hình thức các doanh nghiệp hợp tác với nhau trên cơ sở đảm bảo tính pháp luật Hình thức hợp tác hết sức đa dạng song tựu chung lại mỗi doanh nghiệp

có tiềm lực mạnh riêng của mình cùng hợp sức lại xâydựng một thế mạnh có tiềm lực vững chắc lớn mạnh nhằm tạo ra sức mạnh canh tranh mới có hiệu quả trên thương trường

Phương pháp này có ưu điểm là: các bên có thể bù đắp những điểm yếu cho nhau tạo nên một khối vững mạnh Ngoài ra, khả năng vốn, hiện đại hoá trang thiết

bị, tăng kinh nghiệm đều có được khi tham gia liên doanh liên kết

Phương pháp này cũng có nhược điểm là: sự lệ thuộc lẫn nhau do một khối lớn lên khả năng linh hoạt hạn chế

+ Phương pháp dung hoà:

Đây thực chất là sự thoả thuận ngầm để phâm chia thị trường giữa các bên Thường xẩy ra trong trường hợp các bên có tiềm năng tương đương nhau do đó việc thương lượng là phương án tốt nhất cho cả hai bên Bất cứ một sự cạnh tranh nào đều có lợi cho các đối thủ cạnh tranh khác, hơn nữa biến thù thành bạn luôn là phương châm trên thương trường

+ Phương pháp khử bỏ:

Đây là phương pháp cứng rắn, cạnh tranh khốc liệt, bao gồm nhiều hình thức khác nhau như:

- Bán phá giá

- Chạy đua kế hoạch kinh tế, chất lượng, trình độ

- Sử dụng bủa vây, đánh chọc sườn, đối đầu

+ Phương pháp né tránh:Trong trường hợp là đối thủ yếu, doanh nghiệp nên tránh đối đầu trực tiếp bằng cách nhường các đối thủ mạnh thị phần của họ Có thể

có nhiều cách thức mà doanh nghiệp vừa và nhỏ làm như:

- Lựa chọn thị trường mới: có hai loại thị trường mới bao gồm thị trường đã

có song chưa được thoả mãn và thị trường do doanh nghiệp tạo nên Việc phát triển thị trường mới giúp doanh nghiệp mở rộng phát triển thị trường thuận lợi và không hoặc ít đối thủ cạnh tranh Để xác định được thị trường mới không đơn giản,

Trang 21

nó đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành nhièu biện pháp nghiên cứu thăm dò, phải kết hợp với sự nhậy bén và thực tiễn của nhà marketing

- Doanh nghiệp phải tìm ra những thị trường đủ lớn để kinh doanh và có quy

mô phù hợp với tổ chức của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai

- Doanh nghiệp phải có khả năng nhanh chóng phân biệt các nhu cầu khác

nhau trên thị trường

Tóm lại, mỗi chiến lược cạnh tranh dù hay đến đâu cũng knông phải là lời giải cho bài toán tổng qoát của toàn bộ thị thường.Chiến lược cạnh tranh phát huy hiệu quả tức là nó phải phù hợp với doanh nghiệp

* Phương pháp với bản thân doanh nghiệp

Khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đối tượng cần phải quan tâm nghiên cứu của doanh nghiệp Nhưng muốn làm tốt những điều đó doanh nghiệp trước tiên phải củng cố sự vững chắc, niềm tin của cán bộ trong doanh nghiệp của mình, có như vậy mới có thể vươn ra xa và có vị trí uy tín trên thị trường

Các biện pháp doanh nghiệp có thể áp dụng là:

+ Nguồn nhân lực: đây là nhân tố quan trọng nhất và quyết định sự thành

công trong kinh doanh

Kinh doanh là hoạt động của con người Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào

họ, phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cả tập thể doanh nghiệp Để thành công doanh nghiệp phải có những chuyên gia, kỹ sư, có đội ngũ lãnh đạo giỏi, công nhân viên yêu nghề, yêu công ty Để đạt được điều này doanh nghiệp cần phải quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, phải có chế độ thích đáng với những công sức họ bỏ ra Đào tạo bằng các khoá học, có thể thuê chuyên gia hoặc gửi sang nước ngoài đào tạo Khi đã có đội ngũ kinh doanh tốt, doanh nghiệp phải không ngừng đáp ứng về mặt vật chất và tinh thần để mọi người thoải mái và yên tâm làm việc sẽ có hiệu quả cao

+ Tín nhiệm: tạo tín nhiệm trên thị trường là rất khó và rất quan trọng cho

việc thiết lập quan hệ kinh tế - xã hôị của doanh nghiệp Kinh doanh phải lấy chữ tín làm đầu, nó giúp cho doanh nghiệp có vị thế trên thị trường, có ấn tượng và uy tín cho người tiêu dùng

Trang 22

Để nâng cao uy tín cuả doanhnghiệp trên thị trường, doanh nghiệp có thể áp dụng những biện pháp:

- Liên tục cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã đẹp, giá cả phù

hợp

- Thái độ phục vụ nhã nhặn, lịch sự

- Bảo hành những sản phẩm mình bán ra giữ uy tín sảnphẩm

- Luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu

- Chú ý lắng nghe sự phàn nàn, góp ý với sản phẩm, với phong cách phục vụ

để làm vừa lòng các khách hàng

+ Quan hệ công cộng - cầu nối tiêu thụ sản phẩm:

Sự phát triển của nền kinhtế hàng hoá theo hướng sản xuất lớn mang tính xã hội hoá và mở cửa làm cho mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và xã hội ngày càng chặt chẽ Việc xử lý tốt mối quan hệ công cộng và xã hội cho phép doanh nghiệp xây dựng một hình ảnh tốt trong xã hội.Nhờ đó doanh nghiệp càng có cơ hội mở rộng việc tiêu thụ và phát triển kinh doanh

Để có mối quan hệ công cộng tốt doanh nghiệp cần:

- Liên hệ với báo chí, nhờ báo chí viết bài về doanh nghiệp mình với những

sảnphẩm, cung cách kinh doanh tốt Nhờ vậy sẽ tạo nên ấn tượng mạnh mẽ cho khách hàng và họ tin tưởng hơn so với quảng cáo gấp nhiều lần

- Quan tâm thiết thực, tài trợ, từ thiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức các

buổi câu lạc bộ để làm cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp

- Quan hệ với một số tổ chức chính trị thuộc Chính phủ để có thể khai thác

một số thông tin quan trọng về thay đổi chính sách

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh

Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường tiêu thụ.Môi trường kinh doanh đang tạo ra những cơ hội kinh doanh cũng như các nguy cơ cho doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc về môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Trang 23

của doanh nghiệp đó là:

“* Môi trường kinh tế: có ảnh hưởng vô cùng lớn đối với hoạt động kinh

doanh của các doanh nghiệp

* Môi trường chính trị luật pháp: sự ổn định chính tị, đường lối ngoại giao,

sự cân bằng các chính sách của nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế của Đảng

và Nhà nước, sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế, hệ thống luật pháp, sự hoàn thiện và hiệu lực thị hành của chúng

* Môi trường văn hoá xã hội: các yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp

đến cuộc sống và hành vi của con người, qua đó ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người

* Môi trường công nghệ: ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải cảnh giác

với các công nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Các doanh nghiệp thương mại không bị đe doạ bởi những phát minh công nghệ như doanh nghiệp sản xuất nhưng nó có ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.”

1.3.2 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm là hệ thống những đặc tính tồn tại của sản phẩm được xác định bằng các thông số có thể đo được hoặc so sánh được với các điều kiện kỹ thuật hiện tại và thoả mãn được nhu cầu nhất định của xã hội

Khi xem xét chất lượng sản phẩm cần chú ý những điểm sau:

* Xem xét chất lượng sản phẩm không chỉ một đặc tính nào đó một cách riêng lẻ mà phải xem xét trong mối quan hệ với các đặc tinh khác trong một hệ thống các đặc tính nội tại của sản phẩm

* Xem xét chất lượng sản phẩm phải xem xét qua nhiều khâu từ sản xuất đến tiêu thụ Chất lượng sản phẩm còn mang tính dân tộc, phù hợp với thời đại.Chất lượng sản phẩm còn là vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất cùng một loại sản phẩm.Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu và gắn liền với công tác tiêu thụ Để giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ Trên cơ

sở đó, đảm bảo thực hiện ba mục tiêu của doanh nghiệp: lợi nhuận - an toàn - ưu

Trang 24

thế như vậy đảm bảo chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố cần thiết để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.3 Giá cả của sản phẩm

“Giá cả là thông số ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu trên thị trường.Việc quyđịnh mức giá bán sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp.Giá cả có ảnh hưởng lớn đến khối lượng bán và doanh nghiệp tác động trực tiếp lên đối tượng lựa chọn và quyết định mua của khách hàng.Mặt khác, giá tác động mạnh

mẽ tới thu nhập và do đó tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.”

Khi quyết định giá cả trong kinh doanh các doanh nghiệp cần nghiêncứu kỹ các yếu tố:

* Phải ước lượng đúng mức số cần về sảnphẩm trong chiến lược giá cả Giá

cả một loại sản phẩm là số tiền mà người bán trù tính có thể nhận được của người mua hàng.Định giá là việc ấn định hệ thống giá cả cho đúng với hàng hoá

* Phải tính được chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm Doanh nghiệp phải căn cứ vào giá thành cộng chi phí khác để định giá bán Trong điều kiện hiện nay, việc hình thành giá bán cao là không thể chấp nhận được.Vì vậy doanh nghiệp cần tìm mọi cách để hạ giá thành bằng cách tiết kiệm các nguồn lực, giảm đến mức

có thể các chi phí

* Phải nhận dạng và có ứng xử đúng với từng loại thị trường cạnh tranh khác nhau Thị trường có các dạng chủ yếu: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo và thị trường độc quyền ở mỗi loại thị trường cần có cách định giá sản phẩm phù hợp

1.3.4 Thị hiếu người tiêu dùng với những sảnphẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh

“Thị hiếu người tiêu dùng là nhân tố người sản xuất kinh doanh phải quan tâm không chỉ từ khi định giá bán tung ra thị trường mà ngay từ khi xây dựng chiến lược kinh doanh, quyết định phương án sản phẩm để đảm bảo tiêu thụ nhanh

và có lãi Như ta đã biết, nếu sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng thì quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ diễn ra nhanh chóng và nếu sảnphẩm sản xuất ra không phù hợp thì người tiêu dùng khó chấp nhận và vì vậy thị trường

Trang 25

sản phẩm sẽ dần bị diệt vong Do đó thị hiếu là nhân tố kích thích để doanh nghiệp

có thể mở rộng thị trường hay không.”

1.3.5 Tiềm năng của doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp có một tiềm năng phản ánh thực lực của mình trên thị trường.Các nhân tố quan trọng để đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh

- Sức mạnh về tài chính

- Trình độ quản lý và kỹ năng của con người trong hoạt động kinh doanh

- Tình hình trang thiết bị hiện có

- Các bằng phát minh sáng chế

- Nhãn hiệu hàng hoá và uy tín của doanh nghiệp

- Hệ thống tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanh và quan điểm quản lý

- Nguồn cung ứng vật tư

- Sự đúng đắn của mục tiêu kinh doanh và khả năng kiên định trong quá trình thực hiện hướng tới mục tiêu

1.3.6 Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp

Ở đây khi nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cần chú ý nghiên cứu chu kỳ sống của sảnphẩm.Chu kỳ sống của sản phẩm

là thời gian kể từ khi sản phẩm xuất hiện cho đến khi nó biến mất trên một thị trường cụ thể.Một sản phẩm không có chỗ đứng trên thị trường này nhưng lại có chỗ đứng trên thị trường khác Trong các thị trường khác nhau, xác định được hình thái sản phẩm là vấn đề hết sức quan trọng, từ đó xác định đúng tương lai của nó

để có chiến lược mở rộng hay thu hẹp thị trường thích ứng

1.4Đặc điểm và phương hướng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp may mặc

1.4.1 Đặc thù sản phẩm, thị trường tiêu thụ của ngành may mặc

- Sản phẩm dệt may có nhu cầu rất phong phú, đa dạng tuỳ theo đối tượng tiêu dùng Người tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong tục tập quán, tôn giáo, khác nhau về khu vực địa lý, tuổi tác sẽ có nhu cầu rất khác nhau về trang phục

Trang 26

- Sản phẩm dệt may mang tính thời trang cao, phải thường xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng tâm lý thích đổi mới, độc đáo và gây ấn tượng của người tiêu dùng

-Nhãn mác sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với tiêu thụ sản phẩm Người tiêu dùng thường căn cứ vào nhãn mác để đánh giá chất lượng sản phẩm Tên tuổi của các hãng nổi tiếng trên thế giới đều gắn liền với nhãn mác sản phẩm.Tập quán

và thói quen tiêu dùng là một yếu tố quyết định nguyên liệu và chủng loại sản phẩm

- Yếu tố thời vụ liên quan chặt chẽ tới thời cơ bán hàng Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với những nhà xuất khẩu trong vấn đề giao hàng đúng thời hạn

- Các sản phẩm dệt may là một trong những mặt hàng được bảo hộ chặt chẽ Trước đây có hiệp định về hàng may mặc, việc buôn bán các sản phẩm dệt may được điều chỉnh theo những thể chế thương mại đặc biệt mà nhờ đó, phần lớn các nước nhập khẩu thiết bị các hạn chế số lượng để hạn chế hàng dệt may nhập khẩu Mặt khác, mức thuế phổ biến đánh vào hàng dệt may còn cao hơn so với những hàng hoá công nghiệp khác Bên cạnh đó, từng nước nhập khẩu còn đề ra những điều kiện đối với hàng dệt may nhập khẩu Tất cả những hàng rào đó ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất và buôn bán hàng dệt may trên thế giới trong thời gian qua

Cùng với sự phát triển của kinh tế và xã hội may mặc ngoài chức năng che đậy và bảo vệ, sản phẩm còn có chức năng quan trọng làm đẹp, xuất phát từ chức năng như vậy nên sản phẩm may mặc có cơ cấu tính chất thẩm mỹ cũng như tính chất tiêu dùng hết sức phong phú và đa dạng, ngày càng hoàn thiện phù hợp với trình độ người tiêu dùng hết sức phong phú và đa dạng

Hàng may mặc chủ yếu là hàng may sẵn và một phần may đo, hàng may sẵn

có những nét khá riêng biệt khác với hàng may đo, nên thị trường của mặt hàng này có những nét khá đặc biệt, khác với thị trường khác, đó là thị trường mà trong

đó khách hàng chưa cụ thể mà chỉ có phân loại một cách sơ lược nhất

1.4.2 Phương hướng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các

Trang 27

doanh nghiệp may mặc

Đa dạng hoá các thành phần kinh tế để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài, kể cả nguồn lực quốc tế cho từng bước phát triển đột biến trong thời gian ngắn đối với ngành dệt may Việt Nam Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam kể cả đầu tư vào trồng bông và trồng dâu nuôi tằm

Coi trọng phát triển chiều rộng đi đôi củng cố chiều sâu

Công nghiệp dêt may đang theo hướng phát triển thành từng cụm, nằm trong khu vực công nghiệp nhằm tiết kiệm vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, giải quyết vấn

đề nước thải và ô nhiễm môi trường sinh thái Đây là điều kiện tiền đề để hình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ đồng thời tạo cơ hội đưa công nghệ mới vào sản xuất và áp dụng mô hình quản lý tiên tiến Công nghiệp may cần phát triển rộng khắp nhằm huy động mọi nguồn vốn và thu hút các nguồn lực từ mọi miền đất nước và của mọi thành phần kinh tế Thực hiện được điều này cũng là góp phần thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hóa vùng sâu vùng xa của Đảng và nhà nước

Tập trung phát triển các vùng nguyên liệu như bông, tơ, sợi tổng hợp cùng phát triển công nghiệp hoá dần để giải quyết vấn đề nguyên liệu đầu vào cho ngành dệt may, nâng cao tỷ lệ giá trị xuất khẩu nội địa trên sản phẩm dệt may, từ đó nâng cao phần lợi nhuận cho ngành và cho đất nước

Đầu tư công nghệ mới nhất với thiết bị hiện đại nhằm tạo bước nhảy vọt về chất lượng và sản lượng.Mặt khác, coi trọng tận dụng các thiết bị đã qua sử dụng, công nghệ tiên tiến từ các nước công nghiệp hoá, thế hệ từ những năm 90 trở lại đây Đầu tư phát triển theo hướng chuyên môn hoá cao theo loại công nghệ cao Mỗi doanh nghiệp nên để chuyên sâu và làm chủ một vài công nghệ để tạo ra những mặt hàng mới chất lượng cao

Đầu tư phát triển ngành dệt gán với giải quyết môi trường trong đó bao gồm

cả môi trưòng sinh thái, môi trường dao động và môi trường xã hội

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.5.1 Thị phần

Trang 28

Thị phần của Doanh nghiệp là tỷ lệ thị trường mà Doanh nghiệp chiếm lĩnh.Tiêu thức này phản ánh sức mạnh của các Doanh nghiệp trên thị trường.Nếu thị phần lớn, tức tỷ lệ chiếm lĩnh trên thị trường lớn thì Doanh nghiệp được xem là mạnh, có khả năng chi phối thị trường tiêu thụ Thị phần lớn tạo nên thế cho Doanh nghiệp trong việc chi phối thị trường và hạ chi phí sản xuất do lợi thế về quy mô Có 2 khái niệm chính về thị phần

+ Thị phần tuyệt đối: Là tỷ trọng phần doanh thu của Doanh nghiệp so với toàn bộ sản phẩm cùng loại được tiêu thụ trên thị trường

+ Thị phần tương đối: là được xác định trên cơ sở phần thị trường tuyệt đối của Doanh nghiệp so với phần thị trường của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất Ví dụ một doanh nghiệp có thị phần tuyệt đối là 30%, đối thủ mạnh nhất của doanh nghiệp có thị phần tuyệt đối là 40% vậy thị phần tương đối của doanh nghiệp là 0.75 hay 75%

Tiêu chí đánh giá việc mở rộng thị phần:

- Khả năng tiếp cận thị trường

Chiến lược phân phối hiện tại có giúp doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu của những dòng sản phẩm hiện tại cũng như những dòng sản phẩm mới ở mức độ cần thiết hay không? Doanh nghiệp đã làm gì để tiếp cận khách hàng nhiều hơn?

Hệ thống phân phối giúp doanh nghiệp củng cố vị thế của nhãn hiệu trong lòng khách hàng theo hai hướng Thứ nhất, phân phối giúp nhãn hiệu tăng khả năng tiếp cận đến khách hàng, có nghĩa là nếu khách hàng đã yêu thích nhãn hiệu thì khả năng mua hàng của họ sẽ cao hơn

Vai trò thứ hai của phân phối quan trọng hơn, đó là tăng độ nhận biết của nhãn hiệu với số đông khách hàng nói chung Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nếu nhãn hiệu của doanh nghiệp được định vị là một nhãn hiệu cao cấp thì việc mở rộng hệ thống phân phối không phải là một chiến lược thích hợp

- Tốc độ đáp ứng nhu cầu của thị trường

Doanh nghiệp có đủ khả năng để đưa sản phẩm đến khách hàng nhanh và đủ hay không? Nếu không đưa những sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến đủ nhanh đến thị trường, doanh nghiệp có nguy cơ bị các đối thủ cạnh tranh qua mặt với

Trang 29

những sản phẩm hay sáng tạo mới tương tự những gì mà doanh nghiệp đang nỗ lực

để tăng trưởng?

Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần phải xác định một tốc độ mở rộng hợp lý.Việc đưa sản phẩm mới đến khách hàng quá nhanh sẽ khiến cho họ bị choáng ngợp trước quá nhiều sự chọn lựa và ảnh hưởng đến sự tồn tại của những sản phẩm mới trên thị trường

- Hỗ trợ từ các hoạt động truyền thông và tiếp thị

Doanh nghiệp đã lên kế hoạch đầu tư đủ thời gian và nguồn lực cần thiết cho các hoạt động truyền thông và tiếp thị nhằm hỗ trợ cho việc mở rộng thị phần hay chưa?Doanh nghiệp cần phải liên tục tạo ra sự quan tâm, chú ý của khách hàng bằng cách đổi mới các thông điệp tiếp thị

- Tương tác với khách hàng

Doanh nghiệp đã làm gì để đảm bảo các nội dung tiếp thị trên các kênh truyền thông xã hội không những giúp khách hàng có những hiểu biết cơ bản về sản phẩm, nhãn hiệu của mình mà còn chủ động trao đổi với cộng đồng của họ về chúng và có độ gắn bó với chúng như một khách hàng trung thành?

Doanh nghiệp đã dùng thước đo nào để đánh giá sự quan tâm của khách hàng dành cho những sản phẩm hiện tại cũng như sản phẩm mới mà mình sắp tung

ra thị trường?

- Doanh số

Các doanh nghiệp thường bỏ qua vấn đề này khi mở rộng thị trường Mở rộng đồng nghĩa với việc tăng doanh số bán của các sản phẩm hiện tại hoặc sản phẩm mới Nhưng tăng ở mức nào là hợp lý lại là một vấn đề khác cần cân nhắc

Việc đẩy mạnh bán một sản phẩm nào đó quá mức có thể làm cho nhãn hiệu của sản phẩm ấy trở nên mất giá trị trong nhận thức của người tiêu dùng

- Hiểu biết khách hàng

Có một thực tế có vẻ khá nghịch lý nhưng thú vị là khi thị trường càng lớn thì nhu cầu của khách hàng lại càng phải được đáp ứng một cách cá nhân hơn

Câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp đang theo đuổi những chiến lược tăng trưởng tham vọng là doanh nghiệp có hiểu biết khách hàng nhanh bằng hoặc nhanh

Trang 30

hơn sự tăng trưởng cơ sở khách hàng hay không, và doanh nghiệp có phục vụ cũng như tạo ra những trải nghiệm cho họ như họ mong đợi hay không?

1.5.2 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ

Số lượng sản phẩm được bán ra trên thị trường là một chỉ tiêu cụ thể phản ánh rõ nét hiệu quả của công tác mở rộng thị trường Doanh nghiệp cần so sánh tỷ

lệ tăng sản lượng trong năm thực hiện so với năm kế hoạch, xem xét mức độ kế hoạch là bao nhiêu, xem xét loại sản phẩm nào là bán chạy nhất, so sánh sản lượng tiêu thụ của mình với đối thủ cạnh tranh để xem xét mức độ xâm nhập vào thị trường tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh như thế nào Việc mở rộng thị trường này có thể được tiến hành theo hai cách là mở rộng thị trường theo chiều rộng và mở rộng thị trường theo chiều sâu

- Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc doanh nghiệp thực hiện xâm nhập vào thị trường mới, thị trường nước ngoài, thị trường của đối thủ cạnh tranh

- Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc doanh nghiệp tiến hành khai thác một cách tốt hơn trên thị trường hiện có của doanh nghiệp bằng cách cải tiến hệ thống phân phối, thực hiện các chính sách về sản phẩm, về giá, về dịch vụ sau bán hàng

Để có một bức tranh rõ nét về thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của mình, doanh nghiệp phải so sánh tỷ lệ tăng sản lượng trong năm thực tế với kỳ trước, tỷ lệ tăng cuả ngành và của đối thủ cạnh tranh

1.5.3 Chỉ tiêu tổng doanh thu

Chỉ tiêu doanh thulà một chỉ tiêu tổng quát nhất, nó là kết quả tổng hợp của công tác mở rộng thi trường cho các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ trên các thị trường khác nhau Tuy nhiên, cũng như chỉ tiêu sản lượng sản

Trang 31

phẩm tiêu thụ, để có thể tìm hiểu một cách rõ nét ta phải so sánh mức độ tăng trưởng của doanh thu kỳ phân tích với doanh thu kỳ trước, mức doanh thu của ngành, của đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó, do có liên quan tới yếu tố tiền tệ trên nhiều loại thị trường nên chỉ tiêu tổng doanh thu còn chịu sự tác động của sự thay đổi của tỷ giá hối đoái và lạm phát.Có nhiều trường hợp do lạm phát nên mặc dù doanh thu qua các kỳ đều tăng trưởng nhưng trên thực tế sản lượng tiêu thụ lại không tăng, vì do vậy, chưa thể nói là Doanh nghiệp đã thực hiện thành công chiến lược mở rộng thị trường

1.5.4 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuậnlà chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói lên hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.Lợi nhuận tuy không là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp kết quả của công tác mở rộng thị trường nhưng nó lại là một chỉ tiêu có liên quan mật thiết với công tác này Do vậy, thông qua mức tăng trưởng của lợi nhuận cả về số tuyệt đối và tương đối ta có thể phần nào hiểu được công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.5.5 Các vấn đề uy tín, thương hiệu

Vấn đề ổn định và mở rộng thị trường còn gắn liền với công tác xây dựng và phát triển thương hiệu Trước đây, thương hiệu là cái mà các Doanh nghiệp ít quan tâm, lúc đó họ chỉ đơn thuần là chỉ cần cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành rẻ là có thể thu hút được người mua Nhưng ngày nay nhiều khi người tiêu dùng sản phẩm là vì thương hiệu của Doanh nghiệp đó.Nhận thức được tầm quan trọng của thương hiệu, để từ đó quan tâm xây dựng và phát triển thương hiệu

sẽ đẩy mạnh hiệu quả của công tác mở rộng thị trường Sở dĩ như vậy là vì Doanh nghiệp có một thương hiệu mạnh thì ắt nhiều người sẽ biết đến Doanh nghiệp, biết đến các sản phẩm của Doanh nghiệp, dễ dàng nảy sinh hành vi mua hàng cho Doanh nghiệp Khả năng xâm nhập vào thị trường của các đối thủ cạnh tranh sẽ mạnh hơn Chính vì vậy, mà các Doanh nghiệp hiện nay đã chú trọng rất nhiều đến công tác xây dựng hình ảnh của mình trên thị trường, và trong tương lai, chắc hẳn cạnh tranh về thương hiệu là cạnh tranh mạnh nhất, gay gắt nhất

Trang 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNGTHỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN

2.1 Khái quát về TCT cổ phần may Việt Tiến

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty”- tên giao dịch là Pacific Enterprise Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng 100 công nhân

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý (nay là Bộ Công Nghiệp)

Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến

Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn Tuy thế, được

sự trợ giúp từ những đơn vị bạn, cộng với lòng hăng say gắn bó với xí nghiệp, toàn thể công nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị đi vào hoạt động trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường

Nhờ vào nổ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty May Việt Tiến Sau đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC (theo giấy phép số 102570 ngày 08/02/1991)

Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ

Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là LIÊN HIỆP SẢN XUẤT-XUẤT KHẨU MAY Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của Bộ Công Nghiệp, cần phải có một Tổng Công Ty Dệt May làm trung gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗ trợ thông tin 30

về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chính sách, pháp luật … Chính vì thế, ngày 29/04/1995 TỔNG CTY DỆT MAY VIỆT NAM ra đời

Trang 33

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp Căn cứ Văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty May Việt Tiến Xét đề nghị của Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại Tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2007 và Đề án thành lập Tổng công ty May Việt Tiến.Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ quyết định: Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam

Vào ngày 21/3/2007, sở Kế hoạch và Đầu tư đã chấp nhận chuyển thể doanh nghiệp Nhà nước: Tổng công ty may Việt Tiến thành Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến

Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX)

Tên tiếng Việt: Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến;

Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION;

Tên viết tắt: VTEC

Địa chỉ: 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: 84-8-38640800 (22 lines)

Fax: 84-8-38645085-38654867

Email: vtec@hcm.vnn.vn, Website: http://www.viettien.com.vn

Các chi nhánh:

 CN Hà Nội: 37 Ngô Quyền, Hà Nội

 CN Hải Phòng: 27 Hoàng Văn Thụ, TP Hải Phòng

 CN Đà Nẵng: 102 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng

 CN Nha Trang: 204 Thống Nhất, TP Nha Trang

2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 34

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty

2.1.3Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty

Xuất khẩu để thu ngoại tệ, bình ổn cán cân xuất khẩu, cán cân thanh toán Nguồn ngoại tệ chính là nội lực để làm giàu đất nước trên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, mở rộng thị trường may mặc trong nước nhằm hạn chế tình trạng công ty nước ngoài khai thác thị trường nội địa đầy tiềm năng

Trang 35

Về mặt hiệu quả xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm cho trên 9000 người, chưa kể các công ty trực thuộc và liên doanh Tính toàn bộ hệ thống công ty Mẹ-con của Tổng công ty may Việt Tiến đã giải quyết khoảng 20.000 lao động

Tổng công ty thường xuyên trang bị và đổi mới trang thiết bị Đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đồng thời tạo ra môi trường làm việc thuận lợi cho toàn thể cán bộ - công nhân viên

Tạo niềm tin đối với người tiêu dùng nhằm tranh thủ sự ủng hộ vào sự lớn mạnh và phát triển của Tổng công ty

Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất quần áo các loại

Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;

Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện, âm thanh và ánh sáng

Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp;

Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp;

Đầu tư và kinh doanh tài chính;

Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

2.1.4 Các nhãn hiệu sản phẩm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến

Hiện nay sản phẩm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến đang tiêu thụ trên thị trường có các nhãn hiệu đã được đăng ký độc quyền như: viettien®, TT-Up®, San Sciaro, Manhattan, Smart Casual, Việt Long, Việt Tiến Sim Fit, Camellia Trong đó:

Thương hiệu Viettien là sự chuẩn mực của thời trang công sở nam mang

phong cách lịch sự, nghiêm túc, chỉnh chu với các sản phẩm như: Áo sơ mi, quần tây, quần kaki, veston, caravatte… Các sản phẩm Viettien thường được sử dụng ở những môi trường có tính chất giao tiếp cao như tại các hội nghị, hội thảo, văn phòng làm việc, tại các cơ quan, xí nghiệp, gặp gỡ đàm phán với đối tác khách

Trang 36

hàng Bên cạnh những bộ trang phục công sở truyền thống, thương hiệu Viettien cũng đã có những sản phẩm mới trẻ trung hơn, phong cách thời trang công sở hiện đại mang đến sự thoải mái cho người mặc như áo sơ mi vừa vặn (Slim fit), veston casual năng động, quần slim fit Đối tượng sử dụng chính là nam giới, tuổi từ 25 đến 55, Viettien hiện là thương hiệu dẫn đầu của ngành hàng thời trang công sở nam

Thương hiệu nhánh Viettien Smart Casual là thương hiệu thời trang thông

dụng (casual) dành cho nam giới sử dụng trong môi trường thư giãn như: Làm việc, dạo phố, mua sắm, du lịch… Đây là thương hiệu bổ sung phong cách tiện dụng, thoải mái cho thương hiệu Viettien với dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần kaki, quần jeans, áo thun, quần thể thao, quần short, jacket, áo len, quần lót,

áo thun 3 lỗ, vớ… Viettien Smart Casual hiện là thương hiệu tiên phong trong xu hướng trang phục công sở thoải mái cho nam giới

Thương hiệu San Sciaro là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách

Ý, đẳng cấp Quốc tế, dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành đạt, sành điệu… Dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần âu, veston, quần kaki, áo thun, caravatte và phụ trang các loại… San Sciaro tự hào góp phần vào sự thành công và kết nối sức mạnh cộng đồng doanh nhân Việt Nam

Thương hiệu T-up là thương hiệu thời trang nữ lịch sự, hiện đại và tinh tế

Đối tượng sử dụng là nữ giới tuổi từ 24 đến 40, sử dụng trong môi trường công sở, dạo phố, mua sắm, dạ hội… Dòng sản phẩm bao gồm: Đầm, váy, veston, quần áo thời trang các loại …

Thương hiệu Việt Long: Là thương hiệu thời trang nam nhằm kỷ niệm đại

lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và hưởng ứng thiết thực cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam” Đối tượng sử dụng là: Học sinh, sinh viên, công nhân, viên chức, người lao động thành thị, người lao động nông thôn Dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần âu, quần kaki, quần jeans, áo thun…

Thương hiệu Camellia: Thương hiệu chăn drap gối cao cấp Sản phẩm

Camellia bao gồm: Vỏ chăn, ruột chăn, drap trải giường, gối nằm, gối ôm, cùng các phụ trang đi kèm như rèm cửa, khăn tắm các loại, thảm chùi chân, dép đi trong

Trang 37

nhà…vv tạo thành một bộ Complet hoàn chỉnh, tăng thêm sự hấp dẫn cho không gian sống của người sử dụng Sản phẩm Camellia được tạo nên từ những nguyên liệu cao cấp, với những đường nét thiết kế đặc sắc kết hợp giữa phong cách cổ điển

và hiện đại, sẽ đem đến một không gian sống lãng mạn, ấm áp và giàu cảm xúc, cùng sự quyến rũ đầy quyền lực của thương hiệu đẳng cấp quốc tế

Thương hiệu Manhattan là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách

Mỹ, đẳng cấp quốc tế dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành đạt, sành điệu… dòng sản phẩm bao gồm: Sơmi, quần âu, veston, caravatte, quần kaki, áo thun Đây là thương hiệu được Việt Tiến mua bản quyền của tập đoàn Perry Ellis International - Mỹ để sản xuất và tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

Việt Tiến Slimfitdành cho đối tượng khách hàng trẻ tuổi từ 20-30 tuổi Đặc

điểm của dòng sản phẩm trên là màu sắc trẻ trung, trang nhã nhưng cũng không kém phần lịch sự và sang trọng - tính chất chung của thương hiệu Việt Tiến

2.1.5 Kết quả sản xuất và kinh doanh của công ty

Theo báo cáo KQKD được công bố, năm 2015, May Việt Tiến đạt doanh thu thuần 6.408 tỷ đồng, LNST 331 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 17% và 6% so với năm trước đó

Vốn điều lệ của May Việt Tiến sau khi chuyển đổi tăng từ 280 tỷ đồng lên

420 tỷ đồng và công ty sẽ tiến hành đăng ký giao dịch bổ sung trên Upcom

May Việt Tiến được đánh giá là một trong những doanh nghiệp may mặc hàng đầu Việt Nam, hoạt động chủ yếu là sản xuất kinh doanh hàng may mặc (doanh thu FOB) và gia công các loại quần áo may sẵn

Hình 2.2 Sơ đồ thể hiện lợi nhuận công ty qua các năm

Trang 38

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2013 - 2015)

8 Lợi nhuận sau thuế 248,080,901,327 312,734,849,924 330,782,946,540

( Nguồn: Phòng kinh doanh)

Bảng 2.2 Tình hình biến động kết quả sản xuất kinh doanh(2013-2015)

70,468,453,483 22.61 28,283,416,613 7.40 Thuế TNDN

5,814,504,886 9.15 10,235,319,997 14.76 Lợi nhuận sau thuế

64,653,948,597 26.06 18,048,096,616 5.77

Nhìn vào bảng trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua

Trang 39

các năm như sau:

- Tổng doanh số bán năm 2013 đạt 4.862.000.918.855 VND, năm 2014 là 5,517,909,694,008 VND tăng13.49% so với năm 2013, năm 2015 là 6,548,115,514,176 VND tăng 18.49% so với năm 2014

Ta thấy tốc độ tăng trưởng của công ty có xu hướng tăng dần qua các năm Kết quả cho thấy sản phẩm của công ty ngày càng rộng rãitrên thị trường , mở thêm thị phần, nâng cao uy tín, tao điều kiện thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện các mục tiêu trước mắtcũng như lâu dài này của công ty

Để đạt được kết quả như vậy công ty đã:

Luôn quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường làm tiền đề cho sản xuất cũng như luôn nghiên cứu tìm tòi, học hỏi để phát triển sản phẩm ngày càng tốt hơn và phù hợp với nhu cầu của thị trường Xây dựng một mạng lưới tiêu thụ sản phẩm hợp lý thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm tăng thị phầncủa công ty

Chú trọng đầu tư chiều sâu, mua sắm thiết bị hiện đại đào tạo bồi dưỡng cán

bộ công nhân viên Công ty đã phần nào huy động và sử dụng hợp lý lực lượng lao động của mình trong công việc

2.2 Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của TCT cổ phần may Việt Tiến 2.2.1 Tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa

Trong 10 năm qua Công ty Việt Tiến đã mở rộng hợp tác với các tỉnh thành trong cả nước bao gồm:Hà Nội,Ninh Thuận,Thành Phố Hồ Chí Minh,Đông Nai, Tiền Giang,Bến Tre,Vĩnh Long,Cần Thơ.Hiê ̣n nay, doanh nghiê ̣p có 21 đơn vi ̣ sản xuất trực thuô ̣c; ngoài ra có cácnhà máy liên doanh trong nướcbao gồm các đơn vị sản xuất quần áo may mă ̣c sẵn sau : Công ty CP Việt Thịnh,Công ty CP Việt Hưng, Công ty CP may Công Tiến, Công ty CP may Vĩnh Tiến, Công ty CP Đồng TiếnCông ty CP may Tây Đô, Công ty CP may Tiền Tiến, Công ty CP may Việt Tân,Công ty TNHH may Việt Hồng, Công ty TNHH may Tiến Thuận, Công

ty TNHH may Thuận Tiến, Công ty CP Cơ Khí Thủ ĐứcCông ty Việt Tiến Đông Á, Công ty TNHH Việt Tiến Meko

Với hoạt động liên doanh này Công ty Việt Tiến đã tăng thên thị trường để phát triển tiêu thụ sản phẩm.Các Công ty liên doanh này đều hoạt động theo hình

Trang 40

thức:Việt Tiến chuyển giao Công nghệ,đào tạo bộ máy điều hành tổ chức sản cung cấp thiết bị-khai thác thị trường và bao tiêu sản phẩm.Địa phương chủ yếu góp mặt bằng nhà xưởng,đất đai,cung cấp lao động tại chỗ.Nhìn chung hoạt động liên doanh mở rộng thị trường cho đến nay đều thành công và có lãi

xuất-Việt Tiến đã tập trung hàng sản xuất trong nước và cố gắng chiếm lĩnh thị trường nội địa.Tiếp tục nâng cấp các cửa hàng và mở rộng kênh phân phối,chọn lọc và thanh lí các đại lý và cửa hàng không đảm bảo yêu cầu đề ra.Đẩy mạnh công tác kiểm tra chống hàng giả,hàng nhái,quảng bá,tạo sự kiện nhằm tiếp tục xây dựng và khuếch trương thương hiệu của Việt Tiến.Năm 2009 Việt Tiến đã đưa ra mắt và đưa vào thị trường nội địa 1 thương hiệu mới đó là “VIETTIEN SMART CASUAL” đây là dòng sản phẩm thông dụng dành cho tầng lớp có thu nhập trung bình.Đó là những bước phát triển mới của Việt Tiến,bên cạnh những sản phẩm chất lượng cao sẽ có những sản phẩm phù hợp với đa số người tiêu dùngnội địa

Hiện nay Công ty có khoảng500 đại lý chính thức trên thị trường cả nước,kinh doanh những sản phẩm thương hiệu sau:Việt Tiến,TT_up,San Siaro, Mahattan,Smart Causual,Việt Long, Việt Tiến Slim Fit, Camellia

Sản phẩm May Việt Tiến đã và đăng tạo dựng chỗ đứng trên thị trường trong cũng như ngoài nước,đây là niềm khích lệ trào lưu"Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam"

Mặt hàng sản phẩm Tổng công ty bán ra thị trường là những sản phẩm may mặc sẵn với chủng loại như sau: sơ mi nam, nữ; quần tây, kaki nam nữ, quần short các loại, hàng thun các loại, jacket nam nữ, đồng phục học sinh, veston, quần áo thể thap, dây lưng, ví da, chăn gối drap cao cấp Trong đó, mặt hàng chủ lực là

áo sơ mi nam, quần tây và quần kaki nam chiếm tỷ trọng cao nhất

2.2.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ nội địatheo mặt hàng

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w