MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vốn đầu tư luôn được xem là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các nước đang phát triển.Làm thế n
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào.Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Đặng Thị Thu Hoàn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài: “Một số biện
pháp hoàn thiện môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020” được hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo của Viện đào tạo sau
2016-Đại học Trường 2016-Đại học Hàng hải Việt Nam, cùng các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tác giả xin chân thành cám ơn đến các thầy cô giáo và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho tác giả hoàn thành Luận văn này
Đặc biệt, tác giả xin cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Đan Đức Hiệp đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn này
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Đặng Thị Thu Hoàn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ,CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 4
1.1 Khái niệm môi trường đầu tư 4
1.2 Đặc điểm của môi trường đầu tư 5
1.2.1 Tính hai chiều của môi trường đầu tư 5
1.2.2 Môi trường đầu tư có tính tổng hợp 5
1.2.3 Môi trường đầu tư có tính mở 6
1.2.4 Môi trường đầu tư có tính hệ thống 6
1.2.5 Môi trường đầu tư có tính động 7
1.3 Các yếu tố cơ bản của môi trường đầu tư 7
1.3.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 7
1.3.2 Tình hình chính trị 8
1.3.3 Chính sách, pháp luật 9
1.3.4 Môi trường kinh tế 10
1.3.5 Cơ sở hạ tầng 10
1.3.6 Đặc điểm văn hóa – xã hội 12
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư 12
1.4.1 Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia 12
1.4.2 Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa 13
1.4.3 Xu hướng phát triển khoa học và công nghệ 13
1.4.4 Chính sách và khả năng của nhà đầu tư 14
1.5 Sự cần thiết và các nội dung hoàn thiện môi trường đầu tư 14
1.5.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện môi trường đầu tư 14
1.5.2 Các nội dung hoàn thiện môi trường đầu tư 16
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 23
2.1 Thực trạng môi trường đầu tư và tình hình cải thiện môi trường đầu tư tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2015 23
Trang 42.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Tình hình an ninh, trật tự 26
2.1.3 Môi trường chính sách, pháp luật 27
2.1.4 Môi trường kinh tế 32
2.1.5 Hệ thống kết cấu hạ tầng 41
2.1.6 Môi trường văn hóa – xã hội 44
2.2 Đánh giá thực trạng quá trình hoàn thiện môi trường đầu tư tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015 52
2.2.1 Đánh giá về thực trạng môi trường đầu tư 52
2.2.2 Những hạn chế của môi trường đầu tư thành phố Hải Phòng 64
2.2.3 Những nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn chế trong công tác hoàn thiện môi trường đầu tư thành phố Hải Phòng 67
CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA TP HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 71
3.1 Định hướng phát triển kinh tế Hải Phòng đến năm 2020 71
3.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020 71
3.1.2 Định hướng phát triển KT-XH thành phố Hải Phòng đến năm 2020 71
3.2 Một số biện pháp chủ yếu hoàn thiện môi trường đầu tư Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020 74
3.2.1 Biện pháp hoàn thiện quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch phát triển đô thị, các quy hoạch ngành và công khai các quy hoạch đã được duyệt 74
3.2.2 Biện pháp hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư 77
3.2.3 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính 79
3.2.4 Biện pháp thúc đẩy môi trường kinh tế phát triển tăng sức cạnh tranh của kinh tế thành phố và sức cạnh tranh của doanh nghiệp 82
3.2.5 Hoàn thiện và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại 85
3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 87
3.2.7 Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BOT – Build Operate Transfer Xây dựng – kinh doanh – chuyển
giao lại BTO – Build Transfer Operate Xây dựng– chuyển giao lại- kinh
GDP – Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GRDP – Gross Regional Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bàn
ODA– Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức
PPP– Public Private Partnerships Hợp tác công tƣ
PCI – Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội thành phố Hải Phòng 2011-2015 33 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015 34 2.3 Cơ cấu GDP của thành phố Hải Phòng phân theo thành phần kinh tế 35 2.4 Cơ cấu GDP thành phố Hải Phòng phân theo ngành kinh tế 37 2.5 Một số dự án giao thông trọng điểm giai đoạn 2010 -2015 43 2.6 Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm phân
2.8 Số học sinh phổ thông 2015 – 2010 phân theo quận huyện 50
2.9 Một số chỉ số phản ánh năng lực cạnh tranh của HP giai đoạn
2.10 Vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế 58 2.11 Vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế 59
2.12 Số doanh nghiệp trong nước đang hoạt động tại thời điểm 31/12 phân
2.13 Nguồn vốn của các doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp 61
2.14 Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép giai đoạn 2010 -
Trang 7MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vốn đầu tư luôn được xem là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các nước đang phát triển.Làm thế nào để huy động được nguồn vốn đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa luôn là thách thức đối với các nước đang phát triển trên con đường thoát khỏi đói nghèo.Thực tế là dòng vốn đầu tư của thế giới thường
có xu hướng chảy về các quốc gia có môi trường đầu tư thuận lợi.Vì vậy hiện nay, việc cải thiện môi trường đầu tư được coi là tất yếu, bắt buộc đối với tất cả các quốc gia, để từ đó có điều kiện thuận lợi thu hút các dòng vốn đầu tư từ mọi tầng lớp dân cư và doanh nhân trong và ngoài nước, tập trung cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
So với nhiều địa phương khác trong cả nước, Hải Phòng có lợi thế đặc biệt về vị trí địa lý với vai trò là một trong những cực tăng trưởng của vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ, là cảng biển quốc tế lớn nhất miền Bắc và thứ hai cả nước, là đầu mối giao thông của các tuyến đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt…
Chính những lợi thế này đã giúp Hải Phòng trong những năm gần đây luôn đứng trong danh sách các tỉnh có thu hút đầu tư lớn nhất cả nước Thực tế cho thấy, nhờ có sự tác động của các dòng vốn đầu tư này mà kinh tế thành phố
đã có nhiều sự chuyển biến tích cực:GDP tăng đều đặn qua các năm, cơ cấu kinh
tế dịch chuyển theo hướng ngày càng hợp lí.Tuy nhiên, theo báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công bố hàng năm cho thấy, cả 9 lĩnh vực liên quan đến năng lực điều hành của thành phố đều được đánh giá thấp, đặc biệt là việc các doanh nghiệp phản ánh các chi phí không chính thức khá cao và khó tiếp cận thông tin Điều này đã cho thấy những hạn chế vẫn còn tồn tại trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế ở Hải Phòng.Xuất phát từ tình hình thực tiễn nói trên cùng với triển vọng phát triển của thành phố trong tương lai, tôi xin lựa chọn nghiên cứu đề tài
Trang 8“Một số biện pháp hoàn thiện môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về môi trường đầu tư: khái niệm, nội dung, vai trò, các chỉ tiêu phản ánh môi trường đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư
- Đánh giá thực trạng môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015 để tìm những tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác hoàn thiện môi trường đầu tư trong thời gian qua
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng
- Phạm vi nghiên cứu:Trong đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng từ năm 2010 - 2015
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở tư duy của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Bên cạnh đó cũng sử dụng các phương pháp khác cụ thể là: hệ thống, thống kê, tổng hợp, phân tích, đối chiếu và so sánh, sơ đồ và bảng biểu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài sau khi hoàn thành sẽ hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về môi trường đầu tư Từ đó, đưa ra các đặc điểm của môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015 Đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015 từ đó đưa
ra những tồn tại và một số biện pháp hoàn thiện hơn trong giai đoạn 2016 - 2020
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Trang 9Chương I: Một số vấn đề lý luận về môi trường đầu tư, hoàn thiện môi trường đầu tư
Chương II:Thực trạng môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020
Trang 10CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ,
HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm môi trường đầu tư
Khái niệm về môi trường đầu tư được nhiều tổ chức kinh tế trên Thế giới đưa ra nhằm mục đích giúp các quốc gia trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô về hoạt động đầu tư.Có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm này tùy từng góc độ, khía cạnh nghiên cứu với những mục đích và phạm vi quan tâm khác nhau nên khái niệm về môi trường đầu tư cũng có nhiều sự khác biệt Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu về môi trường đầu tư:
- Khái niệm 1: Theo “Báo cáo phát triển thế giới năm 2005”: Môi trường đầu tư phản ánh những nhân tố đặc trưng của địa điểm, từ đó tạo thành các cơ hội và động lực cho DN đầu tư hiệu quả, tạo việc làm và phát triển [12,tr.196]
- Khái niệm 2: Môi trường đầu tư là hệ thống các yếu tố đặc thù của quốc gia đang định hình ra những cơ hội để các doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả [12,tr.196]
- Khái niệm 3: Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố (điều kiện về kinh
tế, pháp luật, chính trị - xã hội, năng lực thị trường, cơ sở hạ tầng và các lợi thế của một quốc gia) có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư của các nhà đầu
tư tại một quốc gia [12,tr.197]
- Khái niệm 4: Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố tác động tới các
cơ hội, các ưu đãi, các lợi ích của các DN khi đầu tư mới, mở rộng sản xuất kinh doanh, có tác động chi phối tới hoạt động đầu tư thông qua chi phí, rủi ro và cạnh tranh[12,tr.197]
- Khái niệm 5: Môi trường đầu tư quốc tế là tổng hòa các yếu tố có ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư trên phạm vi toàn cầu [12,tr.197]
- Khái niệm 6: Môi trường đầu tư là tổng thể các yếu tố, điều kiện, chính sách của nước tiếp nhận đầu tư chi phối đến hoạt động đầu tư nước ngoài [12,tr.198]
Trang 11Như vậy, có thể thấy các khái niệm về môi trường đầu tư dù tiếp cận từ góc
độ nào cũng đề cập đến môi trường tiến hành các hoạt động kinh doanh, các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư Do vậy có thể khẳng định rằng: môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan bên ngoài, bên trong của doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư, có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư
1.2 Đặc điểm của môi trường đầu tư
1.2.1 Tính hai chiều của môi trường đầu tư
Các nhà đầu tư luôn hoạt động trong môi trường đầu tư nhất định.Giữa chính phủ, môi trường đầu tư và nhà đầu tư có mối quan hệ tương tác với nhau Môi trường đầu tư tạo cơ hội đầu tư, ảnh hưởng tới quá trình đầu tư thông qua tác động tới chi phí , tới rủi ro, rào cản cạnh tranh và từ đó tới lợi ích và hiệu quả của hoạt động đầu tư Nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào một địa điểm sẽ chịu ảnh hưởng của môi trường đầu tư tại đó dù nhà đầu tư có quyền đánh giá môi trường đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư
Do đó, môi trường đầu tư sẽ ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định đầu tư,
bỏ vốn đầu tư bao nhiêu, bỏ vốn đầu tư vào đâu Hay môi trường đầu tư có ảnh hưởng tới giá trị cũng như cơ cấu đầu tư của một quốc gia Ngược lại nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư sẽ ảnh hưởng tới môi trường đầu tư theo hướng tiêu cực và tích cực như nâng cao trình độ nghề nghiệp và quản lý của người lao động hoặc làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.Trình độ công nghệ của quốc gia là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư và ngược lại, đầu tư tác động đến quá trình phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia đó[12,tr.201]
1.2.2 Môi trường đầu tư có tính tổng hợp
Môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố, các yếu tố không chỉ tác động tới một nhà đầu tư mà tất cả các nhà đầu tư tại một địa phương nhất định, tác động tới các đối tượng khác (người lao động, khách hàng, nhà cung cấp) và tới toàn bộ nền kinh tế Đó chính là tính tổng hợp của môi trường đầu tư, tổng hợp của các yếu tố cấu thành, tác động nên tất cả đối tượng Nhà đầu tư đánh giá môi
Trang 12trường đầu tư là một “gói” tổng thể Bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường đầu tư
có ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư, tạo ra trở ngại hay cơ hội cho nhà đầu tư
Do đó, khi đánh giá môi trường đầu tư cần xem xét tổng hợp các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố chứ không chỉ xem xét độc lập từng yếu tố.Chính phủ quản lý tách bạch từng lĩnh vực, phân công trách nhiệm giữa các bộ, ngành nên khi đánh giá và cải thiện môi trường đầu tư cần phối hợp giữa các bộ, ngành, các cấp Khi cải thiện môi trường đầu tư cần xem xét ảnh hưởng của quá trình cải thiện này tới các đối tượng khác nhau và cả nền kinh tế [12, tr.200]
1.2.3 Môi trường đầu tư có tính mở
Môi trường đầu tư có tính mở thể hiện sự thay đổi các yếu tố của môi trường đầu tư còn chịu ảnh hưởng của môi trường đầu tư ở cấp độ cao hơn.Sự vận động các yếu tố của môi trường đầu tư cấp tỉnh chịu tác động của môi trường đầu tư quốc gia còn sự vận động các yếu tố của môi trường đầu tư quốc gia lại chịu tác động của môi trường đầu tư quốc tế Chính vì môi trường đầu tư
có tính mở nên Chính phủ cần chú ý thuộc tính thích nghi với môi trường đầu tư quốc tế, cần chú ý tới quản lý thay đổi trong quá trình cải thiện môi trường đầu
tư quốc gia.[12,tr.203]
1.2.4 Môi trường đầu tư có tính hệ thống
Môi trường đầu tư có tính hệ thống vì môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố có tác động qua lại với nhau và chịu tác động của môi trường đầu tư quốc tế Tuy nhiên môi trường đầu tư của một quốc gia là một hệ thống đặc biệt
vì bản thân nó bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn
Môi trường đầu tư quốc gia gồm môi trường đầu tư của các tỉnh, thành phố nếu phân theo vùng; gồm môi trường tự nhiên, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội.Trong hệ thống môi trường đầu tư luôn luôn diễn ra những biến đổi đa dạng, những quá trình chuyển hóa vô tận của các yếu
tố cấu thành.Những quá trình đó có nguồn gốc sâu xa từ các mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố, giữa hệ thống với môi trường Kết quả là bản thân hệ thống cũng luôn nằm trong sự vận động, biến đổi và phát triển liên tục.[12,tr.203]
Trang 13Trong một môi trường đầu tư ổn định, giản đơn thì các sự biến động với biên độ thấp có thể lường trước và kịp thời đưa ra giải pháp, còn trong một môi trường đầu tư rộng lớn, phức tạp thì các nhà đầu tư khó có thể dự báo những thay đổi của môi trường đầu tư trong tương lai, và những tác động của nó đối với cả hệ thống
1.2.5 Môi trường đầu tư có tính động
Từng yếu tố cấu thành nên môi trường đầu tư đều có những biến động riêng theo quy luật vận động nội tại của chúng qua các thời kì, giai đoạn với xu hướng ngày càng phát triển phù hợp với xã hội và từng bước hoàn thiện hơn nữa Do vậy mà bản thân môi trường đầu tư cũng phải biến đổi theo với những đòi hỏi ngày càng cao hơn, hợp lí hơn sao cho phù hợp với tình hình thực tế và các thông lệ quốc tế Điều đó khẳng định rằng tính ổn định của môi trường đầu
tư chỉ là tương đối trong một thời kì nhỏ, xác định sẵn, vì thế các nhà đầu tư muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh phải sẵn sàng với những sự thay đổi mới và luôn cần có được những dự báo trước về tình hình tương lai để kịp thời có quyết định phù hợp
1.3 Các yếu tố cơ bản của môi trường đầu tư
1.3.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên là những ưu đãi vốn có của một quốc gia, vùng lãnh thổ và đó là một trong những lợi thế so sánh lâu dài giúp quốc gia sở hữu
có khả năng phát triển kinh tế thuận lợi hơn Vì vậy, hiện nay, nhiều chính phủ còn dựa vào những phân tích về thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí cũng như điều kiện tự nhiên để hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư
Ưu thế địa lí của một quốc gia còn thể hiện ở chỗ quốc gia đó có nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động với các giao lộ giao thông quốc tế không, hoặc
là có kiểm soát được vùng kinh tế rộng lớn không Nếu một quốc gia có những thuận lợi về mặt vị trí sẽ nhanh chóng bắt nhịp được với những xu hướng, trào lưu phát triển mới trên thế giới cũng như việc hưởng lợi từ các trung tâm chu chuyển vốn và hàng hóa lớn nếu nằm ở vị trí chiến lược Đối với các nhà đầu tư, yếu tố này
Trang 14có ý nghĩa lớn vì nó có thể giúp giảm chi phí cho vận chuyển, đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư tức là có nhiều cơ hội làm ăn hơn, với khả năng sinh lời cao hơn và giảm được giá thành sản phẩm
Thực tế đã cho thấy các nước phát triển trên thế giới đều dựa vào ưu thế về
vị trí địa lý và nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có Trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện nay các nước phải tích cực khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có của mình và phát huy lợi thế
so sánh Tuy nhiên cũng có những nước nghèo tài nguyên như Nhật Bản nhưng lại có sức mạnh kinh tế vào bậc nhất thế giới.Vì vậy tài nguyên thiên nhiên tuy quan trọng nhưng không phải là yếu tố sống còn trong phát triển kinh tế
1.3.2 Tình hình chính trị
Sự ổn định về chính trị, thể chế chính trị, sự nhất quán trong chủ trương, đường lối, chính sách cơ bản của nhà nước luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự thu hút đầu tư nước ngoài bởi nó đảm bảo việc thực hiện các cam kết của chính phủ trong các vấn đề sở hữu vốn đầu tư, hoạch định các chính sách ưu tiên, định hướng phát triển đầu tư của một nước Ổn định chính trị là tiền đề tạo ra sự ổn định về kinh tế xã hội và giảm bớt độ rủi ro cho các nhà đầu tư Đặc trưng nổi bật
về sự tác động của những yếu tố chính trị đối với hoạt động đầu tư thể hiện ở những mục đích mà thể chế chính trị nhắm tới.Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội trong đó các hoạt động đầu tư kinh doanh của các nhà đầu tư thông qua vai trò của nhà nước cầm quyền
Tình hình chính trị không ổn định sẽ dẫn tới việc bất ổn định về chính sách và đường lối phát triển không nhất quán Khi gặp rủi ro chính trị, các biến cố và hoạt động chính trị có thể gây ra những tác động tiêu cực đối với môi trường đầu tư, với lợi nhuận dài hạn tiềm tàng của các dự án đầu tư đem lại cho các nhà đầu tư Ngoài
ra còn có một số yếu tố rất quan trọng của môi trường chính trị là xung đột với nước ngoài Xung đột với nước ngoài là mức độ thù địch của một quốc gia với một quốc gia khác, khi xảy ra xung đột các quốc gia thường áp dụng chính sách cấm vận, trừng phạt kinh tế, chính trị mà hậu quả hay các thiệt hại của nó thì các nhà
Trang 15đầu tư sẽ phải gánh chịu đầu tiên Như vậy, ổn định môi trường chính trị xã hội có vai trò quan trọng trong mục tiêu xây dựng một môi trường đầu tư hợp lí
1.3.3 Chính sách, pháp luật
Để điều chỉnh hành vi kinh doanh của các nhà đầu tư, các quốc gia đều có một hệ thống luật quy định rõ các nhà đầu tư hay các doanh nghiệp được đầu tư kinh doanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ gì, cấm các mặt hàng gì, nghĩa vụ và quyền lợi của các nhà đầu tư
Hệ thống các cơ chế chính sách và những quy định của nhà nước có liên quan đến những hoạt động đầu tư kinh doanh như chính sách tài chính – tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách bảo vệ môi trường, chính sách lao động – tiền lương, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần
Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm, định hướng phát triển nền kinh tế của nhà nước, thông qua các chủ trương và chính sách, nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế và các doanh nghiệp hay các nhà đầu tư trên phương diện quản lý nhà nước về kinh tế Các chính sách kinh tế thể hiện những ưu đãi, khuyến khích đối với một số khu vực, ngành, lĩnh vực kinh tế nào đó, đồng thời các chính sách cũng
sẽ là các biện pháp, chế tài để kiểm soát các lĩnh vực đó
Một quốc gia được coi là có chính sách kinh tế mở khi những chính sách đó
có sức hấp dẫn và mang lại sự thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, chính sách kinh tế có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn Cơ chế quản lý, điều hành của Chính phủ sẽ quyết định trực tiếp đến tính hiệu lực của luật pháp và các chính sách kinh tế, nếu một nhà nước mạnh, điều hành chuẩn mực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư kinh doanh chính đáng
Hệ thống pháp luật được xây dựng nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội được làm và không được làm, nó là cơ sở để xem xét những hành động vi phạm các mối quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ Nhà nước giữ một vai trò quan trọng trong tạo lập một môi trường đầu tư kinh doanh thuân lợi thông qua việc nhà nước quy định những khuôn khổ pháp lý và thiết lập các chính sách chủ
Trang 16yếu nhằm tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng trong đầu
tư kinh doanh, duy trì trật tự kỷ cương trong xã hội và các hoạt động kinh tế
Nhìn chung các chủ đầu tư nước ngoài thích đầu tư vào những nước có hành lang pháp lý, cơ chế, chính sách đầy đủ, đồng bộ, thông thoáng, minh bạch
và có thể dự đoán được Điều này đảm bảo cho sự an toàn của vốn đầu tư
1.3.4 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế phản ánh những đặc trưng của một hệ thống kinh tế sẽ chi phối và tác động đến hoạt động của các nhà đầu tư Trong môi trường kinh tế, các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, các chính sách kinh tế, chu kỳ kinh doanh, tỷ
lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, hệ thống tài chính sẽ được tập trung nghiên cứu.Tăng trưởng kinh tế được coi là việc mở rộng sản lượng tiềm năng của một quốc gia trong một giai đoạn nhất định, hay tăng trưởng kinh tế là một sự gia tăng khả năng sản xuất hàng hóa - dịch vụ nhằm nâng cao mức sống của toàn xã hội Khi kinh tế tăng trưởng thì các yếu tố và điều kiện kinh tế sẽ rất thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển, nó sẽ tạo rất nhiều cơ hội đầu tư kinh doanh và ngược lại nếu nền kinh tế kém phát triển với tỷ lệ lạm phát cao sẽ có tác động tiêu cực đến các nhà đầu tư Chính vì vậy nhiều nhà kinh tế cho rằng các yếu tố kinh tế của nước nhận đầu tư
là những yếu tố có ảnh hưởng quyết định trong thu hút FDI
1.3.5 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cơ sở hạ tầng cứng và cơ sở hạ tầng mềm, trong đó; cơ sở hạ tầng cứng bao gồm các yếu tố chủ yếu như sân bay, cảng biển, giao thông, điện lực, viễn thông và cơ sở hạ tầng mềm bao gồm chất lượng lao động, dịch vụ công nghệ, hệ thống tài chính
Đặc biệt, sự phát triển của cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi và giảm chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu tư
Đối với cơ sở hạ tầng cứng, các nhà đầu tư luôn đánh giá cao các quốc gia có mạng lưới giao thông thuận lợi, nguồn điện năng và thủy năng dồi dào cũng như hệ thống thông tin liên lạc ổn định Cụ thể, mạng lưới giao thông cần phải đảm bảo phục vụ thuận tiện cho việc cung ứng vật liệu và tiêu thụ sản phẩm cho cả thị
Trang 17trường trong nước và nước ngoài, quan trọng nhất là các đầu mối giao thông tiếp giáp với cảng biển và cảng hàng không quốc tế, từ đó có thể làm giảm chi phí vận chuyển, tức là giảm giá thành và tăng lợi nhuận
Mặt khác hệ thống thông tin liên lạc là nhân tố quan trọng hàng đầu trong bối cảnh bùng nổ thông tin như hiện nay khi mà sự chậm trễ của một thông tin có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho các doanh nghiệp Môi trường đầu tư hấp dẫn dưới con mắt của nhà đầu tư đó là môi trường có hệ thống thông tin liên lạc
và cước phí rẻ Ngoài ra, các công trình kiến trúc hiện đại, mang tầm vóc quốc tế cũng như hệ thống cung cấp năng lượng và nước sạch đảm bảo cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục là không thể thiếu, nó không chỉ thể hiện trình độ phát triển kinh tế của quốc gia sở tại mà còn thể hiện sự hấp dẫn trong môi trường đầu tư của nước này
Đối với cơ sở hạ tầng mềm, các yếu tố như hệ thống tài chính, công nghệ dịch
vụ và chất lượng lao động thường được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm Một quốc gia có hệ thống tài chính vững mạnh đảm bảo cho các nhà đầu tư những lợi ích lâu dài, không những dễ dàng trong việc đầu tư và chu chuyển vốn mà còn có khả năng chống chọi lại những đợt khủng hoảng tài chính kinh tế Cũng như sự phát triển của con người thì công nghệ hiện đại ngày càng có vai trò to lớn, thay thế lao động thủ công, đảm bảo quy trình sản xuất có giá thành rẻ hơn mà cũng đảm bảo chất lượng đồng đều hơn
Vì vậy, một quốc gia mạnh về công nghệ là phải có khả năng tiếp ứng nhanh với những sự thay mới công nghệ quốc tế, có nền tảng kiến thức khoa học - công nghệ và có nguồn nhân lực liên tục làm nhiệm vụ nghiên cứu.Đặc biệt, trong hệ thống cơ sở hạ tầng mềm thì nguồn tài nguyên con người là vô cùng quan trọng, bởi bất cứ một công nghệ hiện đại cỡ nào cũng cần có lao động đủ trình độ kiến thức để điều hành quản lí Mặt khác, với sự phát triển của xã hội, lao động ngày nay đòi hỏi phải có tính kỉ luật, tự giác, nghiêm túc trong công việc và có tinh thần trách nhiệm cao Môi trường đầu tư sẽ trở nên rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư quốc tế khi nước sở tại có một đội ngũ công nhân dồi dào và chất lượng cao
Trang 18Như vậy, có thể khẳng định cơ sở hạ tầng có mối quan hệ tương hỗ đối với môi trường đầu tư, tức là cơ sở hạ tầng tốt làm tăng hấp dẫn của môi trường đầu tư
và ngược lại, môi trường đầu tư tốt với nhiều nhà đầu tư sẽ góp phần cải thiện kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại
1.3.6 Đặc điểm văn hóa – xã hội
Đặc điểm văn hóa xã hội của một quốc gia được coi là hấp dẫn nếu có trình
độ giáo dục cao, mức sống cao và tương đồng về ngôn ngữ, tôn giáo, các phong tục tập quán phong phú đa dạng và có nét đặc trưng nổi bật để thu hút nhà đầu tư.Các đặc điểm này không những thể hiện mức sống của người dân địa phương mà còn tạo điều kiện cho các nhà đầu tư dễ dàng hòa nhập với cộng đồng dân cư, từ đó tạo nhiều thuận lợi trong quá trình làm việc.Mặt khác, sự tương đồng trong ngôn ngữ, tôn giáo và thói quen sinh hoạt văn minh còn giúp chủ đầu tư giảm được lượng lớn chi phí đào tạo lại Môi trường văn hóa xã hội của một quốc gia được thể hiện qua một số chỉ tiêu cơ bản về con người, mức sống, y tế, giáo dục, văn nghệ - thể thao
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư
1.4.1 Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia
Nhiều lý thuyết kinh tế đã thể hiện vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế Các quốc gia coi đầu tư là chìa khóa cho tăng trưởng và phát triển kinh
tế nên tích cực thu hút đầu tư Để thu hút được các nguồn vốn đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế thì quốc gia đó buộc phải hoàn thiện môi trường đầu tư từ việc cải cách các thể chế kinh tế, hoàn thiện hệ thống pháp luật, phát triển cơ sở
hạ tầng, nâng cao trình độ người lao động để giảm chi phí, rủi ro và rào cản cạnh tranh để từ đó tăng hiệu quả đầu tư
Chính nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia là động lực cho quá trình cải thiện môi trường đầu tư.Quốc gia nào có môi trường đầu tư an toàn, tạo thuận lợi cho quá trình bỏ vốn và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư Chính phủ các nước ngày càng tích cực chủ động cải thiện môi trường đầu tư để tăng cường thu hút vốn đầu tư Môi trường đầu tư thay đổi và chịu sự chi phối của Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư
Trang 19thông qua các yếu tố mà Chính phủ có tác động mạnh [12,tr.224].Ngược lại quốc gia hay địa phương nào có nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp kinh doanh thành công sẽ tạo điều kiện cho môi trường đầu tư thêm hấp dẫn với các nhà đầu tư và doanh nghiệp
1.4.2 Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa
Nhận thấy tầm quan trọng của tự do hóa chính sách đầu tư và thương mại đối với phát triển kinh tế, các quốc gia ngày càng mở cửa thị trường thông qua việc nỗ lực ký kết các hiệp định đầu tư song phương, đa biên, hiệp định tránh đánh thuế hai lần và thông qua việc gia nhập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế Việc ký kết các hiệp định đầu tư với nước ngoài là cơ sở pháp lý quan trọng hàng đầu để đảm bảo tin tưởng cho các nhà đầu tư khi đầu tư ở nước ngoài.Các hiệp định ký kết với các điều khoản liên quan đến đầu tư sẽ ảnh hưởng đến các quy định và chính sách đầu tư với các nhà đầu tư hay ảnh hưởng đến sự thay đổi các yếu tố của môi trường đầu tư cho phù hợp với hiệp định Ngoài ra điều kiện khi gia nhập tổ chức thương mại khu vực và quốc tế cũng như lộ trình mở cửa thị trường sau khi gia nhập đã buộc các quốc gia phải cải thiện môi trường đầu tư, bắt đầu từ hệ thống luật pháp và các quy định pháp
lý phù hợp với thông lệ quốc tế Chính sự đảm bảo về mặt pháp lý làm cho rủi ro đầu tư giảm đi, nhà đầu tư đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài yên tâm bỏ vốn đầu tư.[12,tr225]
1.4.3 Xu hướng phát triển khoa học và công nghệ
Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức của con người về tự nhiên, xã hội
và tư duy với bản chất và quy luật vận động của chúng được thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết định hướng hoạt động của con người Còn công nghệ là sự ứng dụng, vật chất hóa các tri thức khoa học vào thực tiễn sản xuất và đời sống, đó là tập hợp các giải pháp, phương pháp, quy trình, kỹ năng, phương tiện kỹ thuật,… được sử dụng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ
cụ thể Thuật ngữ khoa học và công nghệ là sự thể hiện, đồng hành gắn bó giữa
lý luận, lý thuyết và thực tiễn, thực hành, giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tế
Trang 20Nếu các yếu tố đầu vào của sản xuất không thay đổi thì trình độ khoa học công nghệ nâng lên sẽ nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm rõ rệt tỷ lệ tiêu hao vật chất, tăng tỷ
lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm,…Nhiều sản phẩm mới ra đời phong phú, đa dạng, đa năng, mẫu mã đẹp, kích thước nhỏ nhẹ hơn Chu kỳ sản xuất cũng được rút ngắn đáng kể Vì vậy sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào khác,không chỉ là lao động để tạo ra giá trị gia tăng lớn cho nhà đầu tư và nền kinh tế Các nước thường phải thay đổi cơ sở hạ tầng và thay đổi các yếu tố đầu vào khác để phù hợp với xu hướng phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới có thể đón được dòng vốn đầu tư này.[12,tr.225]
1.4.4 Chính sách và khả năng của nhà đầu tư
Khi thu hút vốn đầu tư nhất là vốn đầu tư nước ngoài nước nhận đầu tư cần biết được chính sách của nhà đầu tư Nhà đầu tư có thể lưạ chọn một trong những chính sách: đầu tư định hướng thị trường, đầu tư định hướng chi phí,đầu tư định hướng nguồn nguyên liệu Nước nhận đầu tư cần biết rõ lợi thế so sánh của nước mình cũng như những hạn chế của môi trường đầu tư để cải thiện các yếu tố của môi trường đầu tư phù hợp với chính sách của nhà đầu tư đồng thời thực hiện được định hướng phát triển kinh tế của mình Ngoài ra nước nhận đầu tư cần tìm hiểu khả năng của các nhà đầu tư để đưa ra chiến lược thu hút vốn đầu tư chọn lọc, định hướng nhà đầu tư để tạo ra giá trị gia tăng lớn cho nền kinh tế [1,tr225,226]
1.5 Sự cần thiết và các nội dung hoàn thiện môi trường đầu tư
1.5.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện môi trường đầu tư
1.5.1.1 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đứng trên phương diện các quốc gia có nền kinh tế phát triển, việc cải thiện môi trường đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững Một môi trường đầu tư hấp dẫn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư do xóa bỏ được những chi phí, rủi ro và rào cản cạnh tranh Mặt khác, như đã phân tích ở trên, môi trường đầu tư tốt có
Trang 21thể giúp cho nhà đầu tư thu lợi nhiều hơn do những lợi thế so sánh được tạo ra,
từ đó không chỉ tạo ra nguồn thu cho cá nhân doanh nghiệp, mà việc mở rộng sản xuất còn làm giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cá nhân và đóng góp lượng thuế nhiều hơn cho Chính phủ Điều đó lại trở thành tiền đề để tăng phúc lợi xã hội, giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng và hoàn thiện môi trường đầu
tư ở mức độ cao hơn nữa
Môi trường đầu tư ổn định, hấp dẫn, ít biến động rủi ro có khả năng thu hút đầu tư mới hơn 30%, cộng với sự kích thích năng suất do những hiệu quả của nó mang lại đã thực sự thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ
1.5.1.2 Tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của DN Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường
Môi trường đầu tư được cải thiện với các chính sách thông thoáng, minh bạch, khả năng tiếp cận thông tin dễ dàng hơn, giảm các chi phí không chính thức sẽ đặt tất cả các doanh nghiệp vào một môi trường công bằng Điều này tạo nên tính cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, cả về giá thành sản phẩm và chất lượng sản phẩm Hơn nữa, việc gia nhập thị trường dễ dàng sẽ kéo theo sự xuất hiện của hàng loạt các doanh nghiệp mới, buộc các doanh nghiệp phải có chiến lược đầu tư thận trọng để giữ thị phần, tránh tình trạng phải chia sẻ thị trường tiêu thụ Do đó, lãnh đạo các công ty sẽ đưa ra nhiều kế hoạch mới, và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5.1.3 Giảm tỉ lệ thất nghiệp và nâng cao mức sống người dân
Cải thiện môi trường đầu tư góp phần tăng thu hút đầu tư vào thành phố, từ
đó tạo ra nhiều việc làm cho lao động và tăng thêm mức thu nhập cho người
Trang 22dân, nghĩa là nâng cao đời sống
Mặt khác, để tăng sức hấp dẫn cho môi trường đầu tư, các nhà hoạch định chính sách thường rất quan tâm đến đào tạo lao động lành nghề hay các cán bộ nguồn, từ đó giúp lao động có nhiều cơ hội được tiếp cận với kiến thức, nâng cao trình độ, tay nghề từ đó mức lương cũng được cải thiện hơn nhiều
1.5.1.4 Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
Thứ nhất, khi các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào địa phương, sẽ phải đầu tư khá nhiều vào hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng sản xuất như nhà xưởng, đường sá giao thông phục vụ cho cho mục đích vận chuyển hàng hóa Thứ hai, với các khu công nghiệp, để thu hút được nhiều nhà đầu tư trong
và ngoài nước, các chủ dự án xây dựng khu công nghiệp thường phải đầu tư rất tốt hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào
1.5.1.5 Góp phần xóa đói giảm nghèo
Tại các nước kém phát triển, cải thiện môi trường đầu tư đóng vai trò quan trọng trong chiến dịch xóa đói giảm nghèo, bằng việc thực hiện các chính sách của chính phủ để cải thiện đời sống nhân dân, góp phần tạo nên môi trường đầu
tư hấp dẫn Bên cạnh đó với những hiệu quả kinh tế có thể tính toán trước, cải thiện môi trường đầu tư góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, từ đó tạo điều kiện tăng thu nhập cho người dân, tăng thu ngân sách nhà nước và góp phần xóa đói giảm nghèo
1.5.2 Các nội dung hoàn thiện môi trường đầu tư
1.5.2.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp và các văn bản pháp lý, đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, phù hợp với thông lệ quốc tế
Hoàn thiện hệ thống luật pháp và các văn bản pháp lý tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Hoàn thiện pháp luật về gia nhập thị trường và rút lui khỏi thị trường theo hướng đảm bảo quyền tự do kinh doanh
- Tạo lập môi trường pháp lý cho cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, phù hợp với nguyên tắc của WTO và các cam kết quốc tế khác
Trang 23- Cần hoàn thiện pháp luật kinh tế trên các lĩnh vực : thị trường; về các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô; trên cơ sở hoàn thiện chế độ sở hữu đối với đất đai; tạo nền tảng pháp lý cho việc thực hiện chính sách nông nghiệp, nông dân
và nông thôn, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật về môi trường, sửa đổi, bổ sung pháp luật về tiêu chuẩn đo lường, chất lượng, thể chế tài chính công, thể chế kinh tế công, tập trung vào việc định chuẩn, bảo vệ vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ người tiêu dùng, bảo
vệ môi trường
- Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong hệ thống chính trị cụ thể: hoàn thiện mô hình tổ chức các cơ quan thực hiện chức năng quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương, cải cách thể chế về cán bộ đồng bộ với cải cách thủ tục hành chính, Chính phủ tăng cường thực thi cơ chế hậu kiểm, vừa đảm bảo tính chủ động cho chính quyền địa phương vừa tăng cường tính công khai và minh bạch chính sách tài chính công, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí
- Hoàn thiện pháp luật về giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, y tế, văn hóa, thông tin, thể thao: tiếp tục thể chế hóa quan điểm phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,hoàn thiện pháp luật về khoa học và công nghệ, về sở hữu trí tuệ nhằm khắc phục những hạn chế, chồng chéo,hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động,
an sinh xã hội
- Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội cụ thể: hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh, quốc phòng,hoàn thiện pháp luật về giao thông vận tải, về trật tự, an toàn xã hội, tiếp tục hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự
- Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về hội nhập quốc tế: đẩy mạnh việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với thông lệ quốc tế và các điều ước quốc tế, hoàn thiện pháp luật về tương trợ tư pháp và giải quyết tranh chấp kinh tế (trọng tài, hòa giải thương
Trang 24mại ) phù hợp với thương mại và tập quán thương mại quốc tế, tiếp tục ký kết
và gia nhập các công ước quốc tế về chống khủng bố quốc tế, chống tội phạm, chống rửa tiền, chống tham nhũng
1.5.2.2 Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Hệ thống kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng
bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế đồng thời cũng là một trong những yếu tố thu hút đầu tư Chính vì vậy để cải thiện môi trường đầu tư các quốc gia đều chú trọng vào hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội như
- Nâng cấp hệ thống các cảng hàng không, cảng biển, hệ thống đường sắt, phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, giao thương giữa các vùng; đồng thời, hoàn thiện hệ thống truyền tải điện, cấp nước, viễn thông, xử lý chất thải, nước thải, hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp,
- Rà soát, hoàn thiện thể chế để nâng cao chất lượng quy hoạch rà soát, điều chình, bổ sung quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội của các ngành, vùng, địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ ngành, liên ngành, liên vùng trên phạm vi cá nước, rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật về đầu tư công, mua sắm công,sửa đổi cơ chế phân cấp đầu tư và nâng cao năng lực quản lý đầu tư theo hướng người quyết định đầu tư phải cân đối khả năng bố trí vốn trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chịu trách nhiệm quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu và chất lượng, hiệu quả của dự án
-Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan, ưu tiên bố trí vốn đối ứng và tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân hoàn thành các dự án Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư theo các hình thức PPP, BT, BOT, khuyến khích, vinh danh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
- Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định của pháp luật về thu hồi đất,
Trang 25đền bù, giải phóng mặt bằng, phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng rút ngắn thời gian, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng, đặc biệt là công trình trọng điểm
- Hoàn thiện hệ thống định mức, đơn giá quy chuẩn kỹ thuật, chế độ lập
và duyệt dự toán, kiểm toán, chế tài xử phạt nghiêm để quản lý, đánh giá, giám sát nhằm bảo đảm chất lượng công trình; chống tiêu cực, thất thoát, lãng phí
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp đầu tư, phân bổ nguồn vốn để vừa phát huy tính chủ động, sáng tạo đề cao trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp,
vừa bảo đảm sự quản lý thống nhất của trung ương, đồng thời tăng cường giám
sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
1.5.2.3 Cải cách hành chính, tập trung cải cách thủ tục hành chính
Cải cách hành chính là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn; các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi, đi vào cuộc sống hơn; cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế – xã hội của một quốc gia
Cải cách hành chính gồm nhiều nội dung nhưng để cải thiện môi trường đầu tư thì đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính được coi là khâu đột phá của cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là việc xây dựng “Chính phủ điện tử” nhằm giảm bớt số lượng, thời gian, chi phí thực hiện các thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp, nhất là các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh như: thành lập doanh nghiệp, chấp thuận địa điểm đầu tư, giao đất, cho thuê đất, cấp phép xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, tiếp cận nguồn vốn, điện năng, đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm ; thiết lập hệ thống giám sát thực hiện thủ tục hành chính,
xử lý nghiêm khắc, kịp thời cán bộ có biểu hiện tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà
Trang 26trong giải quyết công việc cho nhà đầu tư và doanh nghiệp
1.5.2.4 Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.Trình độ phát triển của nguồn nhân lực là một thước đo chủ yếu sự phát triển của các quốc gia.Vì vậy phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia Để phát triển nguồn nhân lực thì việc nâng cao chất lượng đào tạo đóng vai trò vô cùng quan trọng đặc biệt là trong việc cải thiện môi trường đầu tư
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nên tập trung vào nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ lao động kỹ thuật, công nhân lành nghề, có tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật cao để phát huy lợi thế nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp đầu tư Trong đó, nhiệm vụ hàng đầu là phải đổi mới các chương trình giảng dạy trong các trường đại học, cơ sở dạy nghề theo hướng cụ thể, gắn với thực tiễn công việc sau này mà sinh viên, học viên hướng tới, thắt chặt quản lý chất lượng đầu ra để nâng cao chất lượng nhân lực; đồng thời, cần có định hướng ngành nghề phù hợp cho học sinh, sinh viên nhằm giảm bớt tình trạng thất nghiệp, tình trạng đào tạo lại do làm việc trái với ngành, nghề được học gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước, học viên cũng như người tuyển dụng lao động
1.5.2.5 Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư vào các lĩnh vực địa phương quan tâm
Để hỗ trợ và tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư thiết lập và triển khai dự án nhanh và hiệu quả các địa phương nên nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi Các cơ chế, chính sách này phải theo đúng quy định của Nhà nước
và phù hợp với tình hình thực tế của từng tỉnh, thành phố
Nội dung của các cơ chế, chính sách ưu đãi tập trung vào các vấn đề :
* Ưu đãi về đất đai: quy định rõ chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
Trang 27bằng và tái định cư của các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, các dự án đầu tư thuộc danh mục kêu gọi đầu tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, sản xuất sản phẩm công nghệ cao, trong các khu du lịch
* Ưu đãi về đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các khu công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghệ cao; các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư,
dự án có quy mô lớn (nhóm A), có hiệu quả kinh tế, xã hội cao và các dự án khác Đồng thời quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phân theo dự án đầu tư
* Ưu đãi về hạ tầng kỹ thuật đối với:
- Khu công nghiệp: Các công trình ngoài hàng rào khu công nghiệp như đường giao thông được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, hệ thống điện, cấp nước, thông tin liên lạc nhà nước chỉ đạo doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng đến hàng rào công trình để bán trực tiếp cho các nhà đầu tư và các công trình trong hàng rào khu công nghiệp:công trình xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp sau khi triển khai xây dựng xong công trình xử lý nước thải
- Các dự án đầu tư thuộc danh mục kêu gọi đầu tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi đi vào hoạt động
* Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định rõ đối tượng, mức thuế
suất, thời gian, tỉ lệ được miễn, giảm về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn
* Ưu đãi về vốn tín dụng: Các dự án đầu tư thuộc danh mục kêu gọi đầu
tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố đầu tư vào khu công nghiệp được ưu tiên xem xét vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, thành phố hoặc cấp giấy phép ưu đãi đầu tư để hỗ trợ lãi suất đầu tư theo kế hoạch hàng năm của tỉnh Miễn phí dịch vụ tư vấn vay vốn và tư vấn xây dựng dự án, phí cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro khi nhà đầu tư vay vốn tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, thành phố
Trang 28* Hỗ trợ thủ tục hành chính:
- Trung tâm tư vấn đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan trực tiếp tư vấn, hỗ trợ cung cấp dịch vụ giải quyết các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư thực hiện các dự án ngoài khu công nghiệp về: cấp đăng ký kinh doanh, giao đất, cho thuê đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy phép thành lập văn phòng đại diện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cấp giấy phép xây dựng công trình; giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và
sổ lao động cho người Việt Nam làm việc tại địa phương; chứng chỉ hàng hóa; báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Ban quản lý các khu CN tỉnh, thành phố là cơ quan đầu mối giải quyết các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào các khu công nghiệp về: cấp đăng ký kinh doanh; giao đất, cho thuê đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy phép thành lập văn phòng đại diện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cấp giấy phép xây dựng công trình; giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sổ lao động cho người Việt nam làm việc tại địa phương; chứng chỉ hàng hóa; phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
2.1 Thực trạng môi trường đầu tư và tình hình cải thiện môi trường đầu tư tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2015
2.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
* Thứ nhất, vị trí địa lí thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền duyên hải Bắc Bộ, Nhờ có vị trí như trên Hải Phòng trở thành nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế về đường biển, đường sắt, đường bộ và đường hàng không, giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong cả nước và các quốc gia trên thế giới Do có cảng biển, Hải Phòng giữ vai trò to lớn đối với xuất nhập khẩu của vùng Bắc Bộ, tiếp nhận nhanh các thành tựu khoa học - công nghệ từ nước ngoài để rồi lan toả chúng trên phạm vi rộng lớn từ bắc khu Bốn cũ trở ra [15]
Khí hậu ôn hòa, góp phần thúc đẩy tăng trưởng đầu tư kinh tế:
Thời tiết HP mang tính chất đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam : nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông tương đối rõ rệt.Trong đó,
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là khí hậu của một mùa đông lạnh và khô, mùa đông là 20,3°C; từ tháng 5 đến tháng 10 là khí hậu của mùa hè, nồm mát và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình vào mùa hè là khoảng 32,5°C.Với điều kiện khí hậu tương đối ôn hòa, Hải Phòng là điểm đến của du lịch sinh thái biển vào mùa hè, đem lại giá trị kinh tế cao, cùng với sự hài lòng của các nhà đầu tư khi sinh sống
và làm việc ở thành phố trong một môi trường khí hậu dễ chịu
Địa hình, địa chất, đất đai đa dạng nhưng không thực sự phù hợp với phát triển nông nghiệp:
Đồi núi chiếm 15% diện tích, phân bố chủ yếu ở phía Bắc, do vậy địa hình phía bắc có hình dáng và cấu tạo địa chất của vùng trung du với những đồng bằng xen đồi; phía nam có địa hình thấp và khá bằng phẳng kiểu địa hình đặc trưng vùng đồng bằng thuần tuý nghiêng ra biển, có độ cao từ 0,7 – 1,7 m so với mực nước biển [15]
Trang 30Bờ biển Hải Phòng dài trên 125 km2, thấp và khá bằng phẳng, chủ yếu là cát bùn do 5 cửa sông chính đổ ra biển Ngoài ra, Hải Phòng còn có đảo Cát Bà được ví như hòn ngọc của Hải Phòng là khu dự trữ sinh quyển thế giới có những bãi tắm đẹp, cát trắng, nước trong xanh cùng các vịnh Lan Hạ đẹp và kì thú Cát Bà cũng là đảo lớn nhất thuộc khu vực vịnh Hạ Long có tới trên 360 đảo lớn, nhỏ quây quần bên nó và nối tiếp với vùng đảo vịnh Hạ Long.[15]
Sông ngòi ở Hải Phòng khá nhiều, mật độ trung bình từ 0,6 - 0,8 km/1 km²
Độ dốc khá nhỏ, chảy chủ yếu theo hướng Tây Bắc Đông Nam Đây là nơi tất cả
hạ lưu của sông Thái Bình đổ ra biển, tạo ra một vùng hạ lưu màu mỡ, dồi dào nước ngọt phục vụ đời sống con người nơi đây Hải Phòng có 16 sông chính tỏa rộng khắp địa bàn thành phố với tổng độ dài trên 300 km
Thủy triều và sóng thuộc loại nhật triều đều, dễ đoán biết: có biên độ 4 –
4,5m, giảm dần từ cửa sông Bạch Đằng, Lạch Huyện (4,3 -4,5m) đến Đồ Sơn (4m), thấp nhất là ở cửa sông Văn Úc – Thái Bình (3,5- 3,8m).Về mùa gió Đông Bắc (mùa khô) sóng thịnh hành hướng Đông và mùa gió Tây Nam (mùa mưa) sóng thịnh hành hướng Nam Mặt khác, độ cao sóng thường không quá 1m, giúp ngư dân có thể thuận lợi chủ động trong đánh bắt, nuôi trồng hải sản và phát triển các ngành kinh tế biển khác
*Thứ hai, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng, là nguồn nguyên liệu
đầu vào cho nhiều ngành kinh tế then chốt:
Tài nguyên khoáng sản : Hải Phòng có 2 dải núi chạy liên tục theo hướng
Đông Bắc – Tây Nam với nhiều núi đá vôi, chủ yếu tập trung ở Tràng Kênh (Thuỷ Nguyên), Cát Bà…với trữ lượng trên 200 triệu tấn.Khoáng sản gốc kim loại không nhiều với một số mỏ như: mỏ sắt Dương Quan (Thuỷ Nguyên), kẽm (Cát Bà), than (Vĩnh Bảo), cao lanh Doãn Lại (Thuỷ Nguyên), sét Tiên Hội, Chiến Thắng (Tiên Lãng)… Muối và cát tập trung chủ yếu ở vùng bãi giữa sông
và bãi biển Cát Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, Đồ Sơn.[15]
Tài nguyên biển: Tài nguyên biển là một trong những nguồn tài nguyên quí
hiếm của HP với gần 1.000 loài tôm, cá và hàng chục loài rong biển có giá trị
Trang 31kinh tế cao như tôm rồng, tôm he, cua bể, đồi mồi, sò huyết, cá heo, ngọc trai, tu hài, bào ngư Biển Hải Phòng có nhiều bãi cá, lớn nhất là bãi cá quanh đảo Bạch Long Vỹ với độ rộng trên 10.000 hải lý vuông, trữ lượng cao và ổn định.Tại các vùng triều ven bờ, ven đảo và các vùng bãi triều ở các vùng cửa sông rộng tới trên 12.000 ha vừa có khả năng khai thác, vừa có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nước mặn và nước lợ có giá trị kinh tế cao.[15]
Tài nguyên rừng: Hải Phòng có rừng ngập mặn và rừng cây lấy gỗ, ăn quả,
tre, mây…với diện tích 17.000 ha Rừng nguyên sinh Cát Bà với thảm thực vật phong phú, đa dạng, nhiều loại thảo mộc quý hiếm như lát hoa, kim giao, đinh hệ động vật đa dạng với 36 loài chim (đại bàng, hải âu, đa đa, én,…), 28 loài thú (khỉ mặt đỏ, khỉ mặt vàng, sơn dương, sóc đuôi đỏ, rái cá, mèo rừng,…) Đặc biệt là loài voọc đầu trắng, trên thế giới chỉ thấy ở Cát Bà Bên cạnh
đó, Đồ Sơn là một bán đảo đồi núi, rừng thông nối tiếp nhau vươn ra biển dài đến 5
km, có giá trị chủ yếu về phong cảnh và môi trường sinh thái.Trong đất liền có vùng Núi Voi, nằm ở phía bắc thị xã Kiến An và Tràng Kênh (huyện Thuỷ Nguyên) là một quần thể thiên nhiên đa dạng, cấu tạo chủ yếu là núi đá vôi, nhiều
hang động kỳ thú… là những địa danh nổi tiếng của thành phố Cảng.[15]
Tài nguyên đất đai: Hiện nay, HP có 62.127 ha đất canh tác, chủ yếu mang
tính chất đất phèn và phèn mặn.Tuy nhiên, HP có nhiều vùng đất thích hợp với các giống lúa có chất lượng gạo ngon như di hương, tám xoan.Trên diện tích đất canh tác có gần 50% diện tích có thể trồng 3 vụ(2 vụ lúa, 1 vụ màu) Ngoài ra, trồng hoa cũng là một trong những thế mạnh ở một số vùng nông nghiệp Hải Phòng, đặc biệt là vùng đất ven đô thị diện tích trồng hoa khoảng 250 - 300 ha.Trong nhiều cây công nghiệp, Hải Phòng có kinh nghiệm và tiềm năng mở rộng sản xuất 2 loại cây trồng chính là cói và thuốc lào.Ngoài ra, Hải Phòng còn
có trên 23.000 ha bãi triều đá nổi và ngập nước, trong đó có 9.000 ha bãi triều cao
có thể tổ chức nuôi trồng thuỷ sản và hiện còn 13.000 ha bãi nổi còn bỏ hoang
Như vậy, môi trường tự nhiên đã đem lại nhiều thuận lợi trong việc cải thiện
môi trường đầu tư thành phố Hải Phòng.Với những lợi thế so sánh sẵn có, Hải
Trang 32Phòng dễ dàng giao lưu mở rộng quan hệ thông thương với nhiều tỉnh thành và các khu vực trên thế giới, tức là góp phần giảm phí vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp hướng tới xuất khẩu, tạo ra lợi nhuận cao hơn Mặt khác, với thảm thực vật, sinh vật phong phú là nguyên liệu đầu vào sẵn có giúp các doanh nghiệp chế biến
có khả năng giảm chi phí đầu vào đáng kể cũng góp phần làm tăng lợi nhuận, là một trong những quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư khi ra quyết định đầu tư
2.1.2 Tình hình an ninh, trật tự
Hiện nay, thành phố Hải Phòng có tình hình an ninh chính trị ổn định, trật tự
an toàn xã hội được giữ vững, không để xảy ra các hoạt động gây rối, bạo loạn, khủng bố, phá hoại, đấu tranh làm thất bại âm mưu hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trên địa bàn Bảo vệ tuyệt đối an toàn các hoạt động kỷ niệm ,các
sự kiện chính trị trọng đại của đất nước và thành phố, các đoàn khách quốc tế và Trung ương đến thăm, làm việc, các mục tiêu trọng điểm về chính trị,kinh tế,an ninh quốc phòng nhất là Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng
Bên cạnh đó duy trì nghiêm chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu, nắm chắc tình hình, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Hoàn thành 100% chỉ tiêu diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập chiến đấu trị an Thực hiện hiệu quả công tác phòng chống bão lụt,tiềm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, phòng chống cháy nổ, cháy rừng Chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm , xác lập và phá nhiều chuyên án, các đường dây,ổ nhóm tội phạm,tỷ lệ điều tra, khám phá đạt hiệu quả cao: phát hiện , xử lý 3.910 vụ phạm pháp hình sự, điều tra làm rõ 3.269 vụ, bắt giữ 5.254 đối tượng,bắt 1.927 đối tượng có lệnh truy nã, xử lý 2.571
vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường, xử lý hành chính trên 13 tỷ đồng.Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Pháp lệnh quản lý,sử dụng vũ khí ,vật liệu nổ và công cụ
hỗ trợ Thành lập Cảnh sát phòng cháy chữa cháy thành phố Hải Phòng.Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; cứu nạn, cứu hộ [2, tr17]
Tăng cường công tác nắm tình hình phục vụ công tác quản lý, bảo vệ chủ
Trang 33quyền biển, đảo và cửa khẩu cảng, an ninh trật tự tại địa bàn cửa khẩu cảng được giữ vững, tàu và thuyền viên đến cảng được bảo vệ an toàn
Về công tác đối ngoại, các hoạt động đối ngoại tiếp tục được triển khai đồng
bộ, hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của thành phố đối với quốc tế Đến nay thành phố đã ký kết 09 thỏa thuận hợp tác,kết nghĩa có ý nghĩa quan trọng với một số địa phương nước ngoài như thành phố Kobe, Kitakyushu, tỉnh Niigata (Nhật Bản), Incheon (Hàn Quốc),vùng lãnh thổ Bắc Úc Chú trọng quan hệ hợp tác với Nhật Bản,Hàn Quốc; tiếp tục củng cố quan hệ với các địa phương trên hai hành lang một vành đai kinh tế Việt Nam – Trung Quốc Bên cạnh đó Hải Phòng cũng tích cực tham gia mạng lưới các thành phố khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (CITYNET), thiết lập quan hệ với một số tổ chức quốc
tế như mạng lưới các thành phố lớn Châu Á thế kỷ 21(ANMC 21), hội đồng thế giới về quản lý dữ liệu thành phố (WCCD), tổ chức hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).Thành phố đã đăng cai và tổ chức thành công các sự kiện quốc tế như Hội nghị Hợp tác phi tập trung Việt Nam – Pháp lần thứ 8, hội nghị thế giới lần thứ 57 của Hiệp hội khoa học hệ thống quốc tế (ISSS).Hiện nay, thành phố đã thiết lập, xây dựng quan hệ hợp tác với trên 100 tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, vận động được trên 40 triệu USD tổng giá trị viện trợ cam kết.[2, tr.18-19]
Như vậy, với một môi trường chính trị ổn định, nhất quán tạo cho nhà đầu tư
niềm tin an toàn về vấn đề sở hữu tài sản hay sự giữ vững quan điểm đầu tư Nói cách khác, ổn định chính trị là tiền đề tạo ra sự ổn định về kinh tế xã hội và giảm bớt độ rủi ro cho các nhà đầu tư Điều này có thể giúp các nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc lập dự án và đưa ra quyết định đầu tư với sự tính toán về rủi ro tương đối thấp hay phụ thuộc phần lớn vào ngành nghề kinh doanh, không bị chi phối bởi tình hình chính trị - xã hội
2.1.3 Môi trường chính sách, pháp luật
2.1.3.1 Cơ chế chính sách
Tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư tại địa phương, năm 2007, Phòng xúc tiến đầu tư và Hợp tác quốc tế, Sở Kế hoạch – Đầu
Trang 34tư Hải Phòng đã ban hành “Những điều cần biết khi đầu tư vào thành phố Hải Phòng”, trong đó quy định cụ thể:
Thứ nhất, quy định giá phí điện, nước, đất và các tiện ích khác:
II.Giá bán điện cho kinh doanh, dịch vụ
(Nguồn: “Những điều cần biết khi đầu tư vào Hải Phòng” - Sở KH - ĐT Hải Phòng )
Giá thuê đất: Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0.5% giá đất theo mục đích
sử dụng đất thuê do UBND thành phố Hải Phòng ban hành
- Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu tập trung đông dân cư có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại – dịch vụ thì chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định ban hành đơn giá thuê đất tối đa không được cao quá 4 lần
Trang 35đơn giá theo quy định
- Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất làm mặt bằng sử dụng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư và đặc biệt khuyến khích đầu
tư thì chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định ban hành đơn giá thuê đất thấp nhất là bằng 0,5 lần đơn giá quy định
- Đối với dự án sử dụng mặt nước cố định: 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/ km2/năm Đối với dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/ km2/năm
- Với một số trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước: 3 năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vự đầu tư ưu đãi, 7 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư đặc biệt ưu đãi, 11 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, 15 năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư được đầu tư vào địa bàn có kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Giá nước: Giá nước sạch thường dao động trong khoảng từ 0.25 đến 0.3
USD/m3 Đối với một số khu công nghiệp, giá nước được tính theo giá kinh doanh:9.000 đồng/ m3 (Ghi chú: Giá nước đã bao gồm 5% VAT, khách hàng phải trả phí thoát nước bằng 15% giá nước trước thuế VAT)
Như vậy, với việc quy định các giá phí tiện ích một cách rõ ràng, các nhà đầu
tư sẽ dễ dàng hơn trong công tác quản lí chi phí khi tham gia đầu tư vào thành phố Mặt khác, trong khi giá điện và nước không có sự khác biệt nhiều với các địa phương khác thì giá thuê đất là khá cao, cũng gây ra nhiều e ngại cho các nhà đầu
tư vì chi phí tăng lên đáng kể, làm cản trở việc thu hút đầu tư vào thành phố Do vậy, trong bản báo cáo chỉ tiêu cạnh tranh cấp tỉnh, chi phí tiếp cận đất và sự ổn định trong sử dụng đất ở Hải Phòng được đánh giá dưới mức trung bình, chỉ có 54% các doanh nghiệp sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong khi con số
Trang 36 Thứ hai, chú trọng ưu đãi đầu tư:
Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản
phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo
Nuôi trồng, chế biến nông lâm thủy sản, làm muối, sản xuất giống nhân tạo, giống
cây trồng và giống vật nuôi mới Sử dụng công nghệ cao, kĩ thuật hiện đại; bảo vệ
môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.Sử dụng
nhiều lao động.Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng
Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục thể thao
Địa bàn ưu đãi đầu tư: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
không có
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: huyện Cát Hải, huyện
đảo Bạch Long Vĩ
Thứ ba, ưu đãi thuế:
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo đó, các doanh nghiệp sẽ được hưởng mức thuế
suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm với các cơ sở kinh doanh mới thành lập
từ dự án và đầu tư vào lĩnh vực thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư Mức thuế suất 15% áp dụng 12 năm với các hợp tác xã và cơ sở kinh doanh
thành lập trên địa bàn có kinh tế - xã hội khó khăn và thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư
( Hải Phòng không có địa phương nào thuộc danh mục địa bàn có kinh tế - xã hội
khó khăn) Mức thuế suất 10% áp dụng 15 năm với các dự án thực hiện tại địa bàn
huyện Cát Hải và huyện đảo Bạch Long Vĩ và thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu
tư Ngoài ra, trong một số trường hợp, các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án
đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm thì được giảm thuế, miễn thuế theo
quy định
2.1.3.2 Công tác cải cách hành chính
Tiếp tục thực hiện mục tiêu tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi
nhằm khuyến khích các doanh nghiệp phát triển, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,
thành phố Hải Phòng đã và đang tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo mọi
Trang 37điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và đặc biệt ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi dành cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp trên địa bàn
Thứ nhất, công tác cải cách thủ tục hành chính
Tinh thần vì doanh nghiệp đã được thành phố thực hiện mạnh mẽ với sự lãnh đạo, chỉ đạo kiên quyết của Thành ủy, HĐND,UBND thành phố Theo đó,thành phố đột phá vào lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính: hoàn thành việc xây dựng quy trình giải quyết công việc theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 gắn với cải cách thủ tục hành chính vào hoạt động của các sở, ban, ngành,UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn, triển khai mô hình chính quyền điện tử tại quận Ngô Quyền và Hồng Bàng, trong đó áp dụng mô hình “một cửa điện tử“ trong giải quyết các thủ tục hành chính theo thẩm quyền quản lý, tiếp tục duy trì, ổn định việc triển khai thực hiện cơ chế„„một cửa“ ở 100% các Sở,UBND quận, huyện, phường, xã, thị trấn, đổi mới, tăng cường phân cấp quản lý nhà nước giữa thành phố và các cấp chính quyền địa phương Nhờ đó trong 3 năm liền (2013-2015) chỉ số CCHC của thành phố liên tục đứng thứ 2/63 tỉnh, thành phố, đứng thứ nhất các tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Bắc; đứng thứ 2/5 thành phố trực thuộc Trung ương [2, tr.14] Nhiều nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư lớn đến với thành phố bày tỏ sự hài lòng
về tính hiệu quả, trách nhiệm cao, thực hiện các thủ tục nhanh chóng từ giai đoạn chuẩn bị đến khi triển khai thực hiện đối với các dự án đầu tư
Ngoài ra thành phố cũng thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa hải quan, thúc đẩy phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động tham vấn hải quan - doanh nghiệp và các bên liên quan nhằm trao đổi, tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, từng bước tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.Tập trung ban hành và tổ chức thực hiện nhiều giải pháp để nâng cao trách nhiệm công vụ của người đứng đầu và công chức, viên chức.Tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của một số sở, ngành, đơn vị, kiện toàn cán bộ, công chức lãnh đạo.Tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ từng bước được nâng lên, kỷ luật, kỷ cương hành chính được đảm bảo [2, tr.15]
Trang 38Thứ hai, công tác tư pháp
Thành phố đã hoàn thành tốt việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân tham gia vào
dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992, triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 trên địa bàn thành phố Thực hiện có hiệu quả Nghi quyết 48-NQ/TW của Bộ Chính trị
về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2010,định hướng đến năm 2020 Công tác theo dõi và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được đẩy mạnh, triển khai thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/10/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Công tác bổ trợ tư pháp đã có bước phát triển mạnh mẽ theo định hướng xã hội hóa, nhất là trong lĩnh vực công chứng, bán đấu giá tài sản, luật sư Việc thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại bước đầu đạt kết quả tốt Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý tiếp tục được thực hiện có hiệu quả.[2, tr.15]
2.1.4 Môi trường kinh tế
Nhiệm kỳ 2010 - 2015 dưới sự lãnh đạo của Trung ương, Đảng bộ, chính quyền, nền kinh tế của thành phố từng bước vượt qua khó khăn của nửa đầu nhiệm
kỳ, duy trì tốc độ tăng trưởng khá,cơ cấu chuyển dịch cơ bản theo hướng công nghiệp hóa, dịch vụ, nhiều chỉ tiêu đạt cao:
Trang 39Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng 2011 - 2015
Chỉ tiêu ĐV
tính
Thực hiện
2011
Thực hiện
2012
Thực hiện
- Nông, lâm, thủy sản % 9,7 9,13 8,53 8,03 7,63
- Công nghiệp, xây
6 Kim ngạch xuất khẩu Tỷ
7 Thu ngân sách trên địa
bàn.Trong đó:
Tỷ đồng 49.345,4 41.841,3 46.585,5 50.099,9 55.032,3
đồng 7.392,2 7.328,1 8.540,1 9.428,3 13.000 -Thu hải quan Tỷ
(Nguồn: Phụ lục I Báo cáo số 266/BC-UBND của UBND TP Hải Phòng)
Trang 402.1.4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
(Nguồn: Báo cáo số 266/BC-UBND ngày 30/11/2015 của UBND TP Hải Phòng)
Trong giai đoạn 2010 - 2011, tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố có xu hướng tăng từ 10,96 % năm 2010 (đạt 57.284,1 tỉ đồng) lên 11,05 % năm 2011 (đạt 63.615,2 tỉ đồng), tức là tăng gấp 1,11 lần.Tuy nhiên, đến giai đoạn 2012-2013 GDP Hải Phòng có phần sụt giảm: năm 2012 chỉ còn 8,12% so với năm 2011, năm
2013 chỉ còn 7,15% so với năm 2012 Đến giai đoạn 2014-2015,GDP của TP tiếp tục tăng:từ 8,89% năm 2014 (đạt 80.248,4 tỉ đồng) lên 10,17% (đạt 88.468,3 tỉ đồng) Như vậy, tính bình quân cả giai đoạn, GDP Hải Phòng vẫn đạt 8,67%/năm ,quy mô kinh tế được mở rộng so với năm 2010, GDP năm 2015 ước tăng gấp 1,52 lần năm 2010; tỉ trọng GDP của thành phố trong GDP cả nước từ 2,7% năm 2010 ước tăng lên trên 3,5% năm 2015
Năm Tốc độ tăng trưởng GDP