1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại công ty đóng tàu damen sông cấm

101 313 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THIẾT BỊ, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DOANH NGHIỆP ĐÓNG TÀU 1.1.1 Doanh nghiệp đóng tàu Đóng tàu là một

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS.Vương Toàn Thuyên Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung luận văn của mình

Hải Phòng, tháng 03 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Quốc Bảo

Trang 3

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THIẾT BỊ, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DOANH NGHIỆP ĐÓNG TÀU 4

1.1 Doanh nghiệp đóng tàu và phân loại doanh nghiệp đóng tàu 4

1.1.1 Doanh nghiệp đóng tàu 4

1.1.2 Phân loại doanh nghiệp đóng tàu 4

1.2 Thiết bị và cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng tàu 5

1.2.1 Khái niệm về thiết bị và cơ sở vật chất 5

1.2.2 Vai trò của máy móc thiết bị và cơ sở vật chất 6

1.2.3 Phân loại máy móc, thiết bị 7

1.2.4 Hao mòn và khấu hao máy móc, thiết bị 9

1.3 Công tác quản lý bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng tàu 13

1.3.1 Vai trò của công tác quản lý bảo dưỡng thiết vị và cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng tàu 13

1.3.2 Nội dung của công tác quản lý bảo dưỡng thiết vị và cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng tàu 14

1.4 Các tiêu chí đánh giá hoàn thiện công tác quản lý bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng tàu 16

1.4.1 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng công dụng 17

1.4.2 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng định mức 17

1.4.3 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm 17

1.4.4 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị phải nhằm giảm hao mòn hữu hình và vô hình 18

1.4.5 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng chế độ bảo dưỡng, sửa chữa theo kế hoạch 18

1.4.6 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh tổng hợp 18

1.4.7 Các tiêu chí định lượng 19

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất 23

1.5.1 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp 24

1.5.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 27

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU DAMEN - SÔNG CẤM 30

2.1 Đặc điểm hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm 30

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 31

2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 32

2.1.4 Công nghệ sản xuất 34

Trang 4

2.1.5 Trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật 35

2.1.6 Đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên 39

2.1.7 Môi trường và khí thải 40

2.1.8 Tìnhhình thực hiện một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu 41

2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm 42

2.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất 42

2.2.2 Phương thức tổ chức quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất 44

2.2.3 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng máy móc thiết bị về mặt số lượng 48

2.2.4 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng máy móc thiết bị về mặt thời gian 51

2.2.5 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng máy móc thiết bị về mặt phản ánh năng lực sản xuất 56

2.2.6 Đánh giá tình hình tính và trích khấu hao máy móc, thiết bị 59

2.2.7 Đánh giá công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị 61

2.2.8 Đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị theo doanh thu và lợi nhuận 65

2.2.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 69

2.3 Những thành công và hạn chế của công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm 70

2.3.1 Những thành công 70

2.3.2 Những hạn chế 72

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU DAMEN - SÔNG CẤM 75

3.1 Phương hướng phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam 75

3.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm 76

3.2.1 Mục tiêu phát triển của Công ty 76

3.2.2 Phương hướng phát triển của Công ty 77

3.3 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm 78

3.3.1 Cải tiến công tác tổ chức quản lý trang thiết bị nhằm nâng cao các hệ số sử dụng 79

3.3.2 Hoàn thiện công tác bảo dưỡng sửa chữa dự phòng theo kế hoạch 81

3.3.3 Đầu tư cải tiến, nâng cao năng lực của máy móc, thiết bị 83

3.3.2 Hoàn thiện phương thức tính toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và khấu hao máy móc thiết bị 85

3.3.3 Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên 87

3.3.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá t rình sản xuất kinh doanh , các doanh nghiệp cần luôn quan tâm tới viê ̣c trang bi ̣ cho mình mô ̣t cơ sở vâ ̣t chất bền chắc , đồng thờ i luôn không ngừng câ ̣p nhâ ̣t sự phát triển công nghê ̣ của các máy móc , trang thiết bi ̣ giúp nâng cao hiệu suất công việc

đòi hỏi của khách hàng ngày càng khắt khe, thời gian bàn giao sản phẩm gắt gao đi

nguồn nhân lực , các doanh nghiệp cũng hiểu rằng cơ sở vật chất cùng các trang thiết bi ̣ máy móc đang và sẽ là yếu tố quyết đi ̣nh tới sự thành công và phát triển của mình

Vì lí do trên , các nhà quản lý doanh nghiê ̣p luôn tìm tòi các phương cách nâng cao hiê ̣u quả quản lý và sử du ̣ng các trang thiết bi ̣ máy móc và cơ sở vâ ̣t chất của mình nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả và lợi nhuận cao nhất Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm, mô ̣t doanh nghiê ̣p non trẻ, liên doanh giữa Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Cấm và Tập đoàn Damen Hà Lan cũng không nằm ngoài quy luật phát triển đó Với quy mô lớn và lực lượng máy móc trang thiết bị cơ sở vật chất hiện đại , các cấp quản lý tại Damen - Sông Cấm luôn ý thức hoàn thiê ̣n dần bô ̣ máy quản lý và nhân sự nòng cốt của mình để đảm bảo hiệu quả công việc ở mức cao nhất

Qua thời gian làm viê ̣c ta ̣i Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm dưới chức vu ̣ nhân viên phòng bảo dưỡng và quản lý cơ sở vâ ̣t chất , nhâ ̣n thấy vai trò quan trọng của máy móc , thiết bi ̣ và cơ sở vâ ̣t chất ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả của công việc, đồng thời với mong muốn hoàn thiê ̣n mình để trở

thành nhà quản lý trong tương lai , tác giả đã ma ̣nh da ̣n lựa cho ̣n đề tài : “Một số

biện pháp hoàn thiện công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại Công ty Đóng tàu Damen - Sông Cấm”làm luận văn tốt nghiệp

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài hướng đến bao gồm:

- Hệ thống hóa lý thuyết về công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất

và các tiêu chí để đánh giá công tác này tại doanh nghiệp

- Đánh giá sự ảnh hưởng của công tác này tới quá trình và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp đóng tàu nói riêng

- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất trong những năm gần đây tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

- Những thành công, hạn chế còn tồn tại của công tác quản lý, bảo dưỡng thiết

bị và cơ sở vật chất, từ đó xây dựng biện pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Các tiêu chí đánh giá định tính, định lượng của công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất

- Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất

 Phạm vi nghiên cứu:

- Lực lượng thiết bị và cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

- Phân tích các dữ liệu được thống kê trong khoảng 05 năm gần đây

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương phápnghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu vai trò và ảnh hưởng của trang thiết bị và cơ sở vật chất trong môi trường doanh nghiệp sản xuất hiện nay tới hoạt động và phát triểncủa doanh nghiệp từ các tư liệu kinh tế học liên quan

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát tình hình thực tế, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, tổng kết kinh nghiệm…

 Phương pháp định lượng: sử dụng các dữ liệu được thống kê, áp dụng tính toán các tiêu chí định lượng để chỉ ra năng lực sử dụng trang thiết bị và cờ sở vật chất tại doanh nghiệp

Trang 10

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đây là đề tài hướng đến một nội dungcụ thể trong tổng quan các phương pháp quản lý và tổ chức hoạt động của một doanh nghiệp lớn, qua đó nhằm đánh giá một cách khách quan công tác quản lý bảo dưỡng cơ sở vật chất của doanh nghiệp Bên cạnh việc nêu ra các thành công, tác giả hi vọng các biện pháp nhằm cải thiện công tác này tại doanh nghiệp sẽ được ban lãnh đạo doanh nghiệp xem xét và cân nhắc tính khả thi

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận chung, luận văn được chia làm 3 chương:

tác quản lý bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng tàu

vật chất tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

- Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị

và cơ sở vật chất tại Công ty Đóng tàu Damen - Sông Cấm

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THIẾT BỊ, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ

VẬT CHẤT CỦA DOANH NGHIỆP ĐÓNG TÀU

1.1.1 Doanh nghiệp đóng tàu

Đóng tàu là một trong những lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của đóng tàu khá đa dạng, từ những chiếc xuồng con và đầu kéo đơn giản đến những chiếc tàu chuyên dụng lớn chạy trên các tuyến sông, biển khác nhau Doanh nghiệp đóng tàu, tại Việt Nam nói chung và trên thế giới nói riêng, là một nhà máy

tổ hợp các lĩnh vực công nghiệp nặng thường có vị trí nằm tiếp giáp với khu nước như bể cảng, vịnh, sông, có chức năng chính là đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng tầu hoặc phương tiện thủy Thực tế cho thấy , mỗi nhà máy đề có lịch sử hình thành và phát triển dựa trên những điều kiện, quản điểm khác biệt và cho dù có cùng quy

mô nhiệm vụ và quy trình sản xuất thì sự bố trị phương tiện sản xuất và máy móc trang thiết bị trên mặt bằng giữa các nhà máy vẫn hoàn toàn khác nhau

Tại mỗi nhà máy đóng tầu, thông thường có hàng chục hạng mục công trình

to nhỏ khác nhau, hàng trăm thiết bị máy móc và hàng ngàn người tham gia trong những bước sản xuất trên dây chuyền đặt khắp mặt bằng Do vậy, việc quản lý tốt thiết bị và cơ sở vật chất là một trong những điều kiện tiên quyết để đem lại hiệu suất cao cho hoạt động vận hành và khai thác của nhà máy

1.1.2 Phân loại doanh nghiệp đóng tàu

Các doanh nghiệp đóng tàuvới đặc thù là sự đa dạng trong cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và sản phẩm, nên có nhiều cách phân loại khác nhau

 Phân loại theo vật liệu đóng tàu, bao gồm:

- Nhà máy đóng tàu vỏ thép

- Nhà máy đóng tàu vỏ gỗ

- Nhà máy đóng tàu vỏ xi măng lưới thép

- Nhà máy đóng tàu vỏ hợp kim nhôm

- Nhà máy đóng tàu vỏ chất dẻo

Trang 12

 Phân loại theo vùng hoạt động của tàu, bao gồm:

- Nhà máy đóng tàu chạy biển (tàu viễn dương)

- Nhà máy đóng tàu chạy sông hồ (tàu nội địa)

- Nhà máy đóng tàu chạy hồ

 Phân loại theo phương pháp tổ chức sản xuất, bao gồm:

- Nhà máy đóng tàu tổng hợp: Có chức năng thi công lắp ráp phần vỏ tàu và các thiết bị trên tàu Một số loại thiết bị được gia côngtại nhà máy, các thiết bị khác

do chủ tầu cấp hoặc được mua theo chỉ định từ chủ tàu Các nhà máy đóng tàu ở Việt Nam đa số vận hành theo phương thức sản xuất này

- Nhà máy đóng tàu liên hợp: Phải kết hợp các nhà máy khác để hoàn thành việc đóng mới một con tàu Tại một sốquốc gia có ngành công nghiệp đóng tàu phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc đều áp dụng phương thức sản xuất này, thời gian thi công và bàn giao sản phẩm được rút xuống đáng kể Phương thức sản xuất này cũng đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, sử dụng tối ưu các phần mềm mô phỏng sản xuất và đóng tàu theo phương pháp sản xuất theo Module

Thiết bị và cơ sở vật chất là yếu tố rất quan trọng trong các quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói chung và doanh nghiệp đóng tàu nói riêng, có vai trò biến đổi các yếu tố đầu vào, tạo ra sản phẩm theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp sản xuất như doanh nghiệp đóng tàu, máy móc, thiết bị và cơ sở vật chất là yếu tố sản xuất có giá trị rất lớn trong cơ cấu tổng tài sản của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về thiết bị và cơ sở vật chất

 Theo quan niệm chung

Máy móc là vật được chế tạo bao gồm nhiều bộ phận dùng để thực hiện chính xác một hoặc một số công việc chuyên môn nào đó

Thiết bị là tổng thể những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cho một hoạt động nào đó Bộ phận quan trọng nhất về máy móc, thiết bị của doanh nghiệp là thiết bị gia công bao gồm tất cả các máy công cụ dụng cụ thiết bị phụ trợ và các thiết bị

Trang 13

khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, xử lý, kiểm tra và bao gói chi tiết gia công hay sản phẩm.

Cơ sở vật chất là toàn bộ các phương tiện, các hạng mục nhà xưởng và trang thiết bị của doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp phản ánh năng lực hiện có cũng như trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp, đây là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng, năng suất lao động đồng thời giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

 Theo quan niệm dưới góc độ vốn

Máy móc, thiết bị và cơ sở vật chất là tài sản cố định, là cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Đó chính là hình thái vật chất của vốn cố định, chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất là một khoản đầu tư ban đầu lớn cho việc bắt đầu một quá trình sản xuất Bên cạnh đó, máy móc, thiết bị có giá trị lớn và tham gia vào nhiều quá trình sản xuất nên giá trị của máy móc, thiết bị chuyển rất chậm vào giá trị của sản phẩm qua công tác khấu hao, điều này có ảnh hưởng lớn tới quá trình luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của máy móc thiết bị và cơ sở vật chất

Khi nhận xét về vai trò của máy móc, thiết bị, Các Mác đã nhấn mạnh: “Hệ

thống máy móc là xương cốt và bắp thịt của sản xuất”[18] Tuy thời đại của Các

Mác là cơ khí hóa, máy móc, thiết bị đóng vai trò quyết định nhưng xét trong mọi thời đại, yếu tố này vẫn không thể thiế Trang thiết bị ngày càng được hỗ trợ đắc lực bởi các ngành khoa học mới, đặc biệt là sự hỗ trợ của ngành điện tử, số hoá, tạo ra các máy móc, thiết bị hoạt động theo cơ chế tích hợp, tự động hoá rất cao

Qua bản thân tìm hiểu, máy móc thiết bị và cơ sở vật chất có một số vai trò

cơ bản sau:

 Sự xuất hiện trang thiết bị máy móc tạo tiền đề cho các phương thức sản xuất mới, tiến thêm một bước dài trong sự phát triển của nhân loại khi đi từ công

Trang 14

trường thủ công lên thời đại cơ khí hoá trong sản xuất, sức lao động của con người được giải phóng, tạo ra lượng của cải vật chất vô cùng to lớn

 Đứng trên giác độ doanh nghiệp, có thể thấy trang thiết bị máy mócđược xem là một phần cơ bản của cơ sở vật chất, là điều kiện tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

 Máy móc, thiết bị góp phần quyết định tính chất, đặc điểmcủa quá trình sản xuất và sản phẩm sản xuất ra của mỗi doanh nghiệp Vai trò này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là tác nhân dẫn tới khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp trong tương lai

 Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần chấp nhận yếu tố cạnh tranh Để khẳng định ưu thế của mình trước các đối thủ, một yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp cần luôn lưu ý là chất lượng sản phẩm Trong đó có thể thấy trang thiết bị máy móc chính là một trong các yếu tố quyết định nhất tới chất lượng sản phẩm Do đó chú trọng tới công tác quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị là cũng chính là yếu tố quan trọng để góp phần đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường đầy cạnh tranh như ngày nay

 Trang thiết bị máy móc còn có vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất

mở rộng của mỗi doanh nghiệp Sau một thời gian hoạt động, máy móc, thiết bị được khấu hao hết và tạo ra một khối lượng lợi nhuận nhất định đóng góp vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp Đây là nguồn vốn quan trọng cho việc đầu tư phát triển quy mô sản xuất của mỗi doanh nghiệp trong tương lai

 Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp như doanh nghiệp đóng tàu thì trang thiết bị máy móc là nhân tố nòng cốt để tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp

Vì vậy quản lý trang thiết bị là khâu then chốt trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3 Phân loại máy móc, thiết bị

Do máy móc, thiết bị có vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, do đó công tác quản lý và sử dụng máy móc

Trang 15

thiết bị luôn cần được ưu tiên trong mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên để công tác này đạt hiệu quả cao trước hết cần tiến hành phân loại máy móc, thiết bị

 Phân loại theo công dụng

- Thiết bị vạn năng: là thiết bị có tính linh hoạt cao trong tính năng để gia công nhiều loại sản phẩm, chi tiết khác nhau trên cùng một loại thiết bị

- Thiết bị chuyên dùng: được thiết kế để đảm nhiệm một hay một vài công việc nào đó Thiết bị này được dùng trong các công việc có tính chất đặc thù riêng

và thường có tính chất tự động hóa cao

Việc phân loại theo công dụng dựa trên đặc điểm mỗi loại máy móc, thiết bị

có những tính năng tác dụng nhất định giúp công ty đưa ra các phương án quản lý

và sử dụng một cách hợp lý nhằm phát huy tối đa công suất trang thiết bị, đồng thời có kế hoạch điều chuyển rõ ràng, tuân thủ đúng các quy trình vận hành máy, góp phần kéo dài tuổi thọ máy móc, thiết bị và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của doanh nghiệp

 Phân loại theo kết cấu và cách lắp đặt các đơn vị thiết bị

- Dụng cụ cơ khí và thiết bị cố định: bao gồm tất cả các máy móc, thiết bị được lắp đặt trên sàn hay trên bàn thợ: máy phay, máy tiện, máy bào…

- Dụng cụ cơ khí và thiết bị di động: là những thiết bị không được lắp đặt cố định như: máy mài, máy cưa cầm tay, máy khoan cầm tay…

- Dụng cụ và thiết bị phụ trợ: là những thiết bị đảm bảo cho thiết bị sản xuất

cơ bản có thể vận hành, cho ra sản phẩm

Việc phân loại theo kết cấu và cách lắp đặt các đơn vị thiết bị mang tính kỹ thuật cao, do đó có tác dụng nâng cáo tính năng của trang thiết bị Mỗi loại trang thiết bị lại đòi hỏi cách thức vận hành khác nhau, nên người vận hành cần nắm rõ các quy phạm, đặc điểm của từng loại máy móc, thiết bị, từ đó doanh nghiệp có thể lên kế hoạch và mặt bằng bố trí cơ sở vật chất của mình một cách phù hợp

 Phân loại máy móc, thiết bị theo mức độ sử dụng

Cách phân loại này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý và

sử dụng máy móc thiết bị của các doanh nghiệp Qua đó có thể đưa ra các phương

Trang 16

hướng sử dụng, kế hoạch sửa chữa, đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị trong thời gian tới.

Việc phân loại này được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1 Phân loại máy móc thiết bị theo mức độ sử dụng

1.2.4 Hao mòn và khấu hao máy móc, thiết bị

1.2.4.1 Hao mòn máy móc, thiết bị

Hao mòn máy móc, thiết bị là sự giảm dần về giá trị của máy móc, thiết bị

do sử dụng, do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên hoặc tiến bộ của khoa học kỹ thuật Đây là quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục đối với máy móc, thiết bị

Máy móc thiết bị hiện có

Máy móc thiết bị đang sử dụng

Máy móc thiết bị cần dựng

Máy móc thiết bị thực tế

Bảo dưỡng theo

Đã đủ yếu tố cơ bản

Chưa đủ yếu tố

cơ bản

Máy móc thiết bị chưa sử dụng hoặc hư hỏng

Chưa cần sử dụng, đã dựng

Chưa cần sử dụng, chưa dựng

Chờ thanh lý

Trang 17

ngay cả khi dụng và khi không sử dụng Sự hao mòn này chỉ có thể hạn chế chứ không thể loại bỏ.

Sự hao mòn của máy móc, thiết bị do hai yếu tố gây nên là yếu tố hữu hình

và yếu tố vô hình, từ đó dẫn tới hai loại hao mòn của máy móc, thiết bị là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

 Hao mòn hữu hình

Hao mòn hữu hình là hao mòn gắn liền với quá trình sử dụng và sự tác động của yếu tố tự nhiên Mức hao mòn này tỷ lệ thuận với cường độ và thời gian sử dụng trang thiết bị, khiến trang thiết bị mất dần những thuộc tính kinh tế kỹ thuật

của chúng Các Mác đã nhận xét sự hao mòn này là: “Sự hao mòn vật chất của máy

móc, thiết bị có hai loại: một loại hao mòn là do việc sử dụng máy móc, thiết bị giống như đồng tiền bị hao mòn trong lưu thông Một loại khác do sử dụng giống như lưỡi gươm không bị han gỉ khi nằm trong bao gươm”[18]

Trong điều kiện bình thường, việc sử dụng máy móc, thiết bị gây ra hao mòn hợp lý và được bù đắp bằng cách chuyển dần giá trị của nó vào giá trị của sản phẩm mà nó tạo ra Đó chính là việc khấu hao máy móc, thiết bị

Hao mòn hữu hình chịu ảnh hưởng từ một số nhân tố phải kể đến nhưchất lượng từ khâu chế tạo, chất lượng công tác lắp đặt, các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên của khu vực sản xuất Sự tác động của những nhân tố này có thể giảm đi đáng kể nếu doanh nghiệp thực hiện tốt công tác quản lý, bảo dưỡng, bảo quản trang thiết bị, nhanh chóng đưa trang thiết bị vào quy trình sản xuất kinh doanh, tuân thủ các nguyên tắc về an toàn kỹ thuật, về bảo quản và vận hành, khai thác hợp lý, sử dụng tối đa công suất máy để giảm thời gian khấu hao thiết bị, tránh tình trạng máy móc, thiết bị ngừng hoạt động, gặp trục trặc về mặt kỹ thuật hoặc các sự

cố hỏng hóc trước thời gian quy định

 Hao mòn vô hình

Hao mòn vô hình máy móc, thiết bị là “tổn thất một phần máy móc, thiết bị

không phụ thuộc vào việc chúng mất đi các thuộc tính kỹ thuật”[7] Hao mòn

thường xảy ra dưới hai hình thức cơ bản:

Trang 18

Hình thức thứ nhất:biểu hiện ở giá trị máy móc, thiết bị bị mất đi do tăng

năng suất trong ngành sản xuất ra chúng Hình thức này không dẫn đến cần thiết phải thay thế các thiết bị đang hoạt động bằng thiết bị mới,bởi trình độ của thiết bị mới và thiết bị đang hoạt động là như nhau Tuy nhiên việc áp dụng rộng rãi máy móc, thiết bị mới có giá thấp hơn và thị trường dẫn tới việc máy móc, thiết bị mua sắm trước đó giờ kém hiệu quả hơn

Hình thức thứ hai:với nền khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc như ngày

nay, các chủng loại, thế hệ máy móc thiết bị tiên tiến và hiện đại hơn lần lượt ra đời, có tính năng sử dụng hơn hẳn các thiết bị cũ, lầm cho nó trở nên lỗi thời, lạc hâu, sản phẩm kém tính cạnh tranh và dẫn đến việc các trang thiết bị lỗi thời cần được thay thế Đây chính là yếu tố làm cho hao mòn vô hình máy móc, thiết bị tăng rất nhanh

1.2.4.2 Khấu hao máy móc thiết bị

Khấu hao máy móc, thiết bị là việc xác định bộ phận giá trị máy móc, thiết

bị tương ứng với hao mòn được chuyển vào giá trị của sản phẩm được tính từ tiền bán sản phẩm hay từ doanh thu bán hàng và được tích luỹ lại trong quỹ khấu hao

cơ bản Mục đích của việc tính khấu hao trong doanh nghiệp là để tính toán chính xác giá thành sản phẩm, bảo toàn vốn cố định của doanh nghiệp và kế hoạch hoá công tác đầu tư và hoàn lại vốn đầu tư cho doanh nghiệp

Thông qua khấu hao, một bộ phận vốn có thể tập hợp nhờ số tiền trích khấu hao từ giá trị của sản phẩm hàng hoá thực hiện Số tiền này được trích vào quỹ khấu hao cơ bản của doanh nghiệp và được dùng khi cần để đầu tư cho việc cải tiến, đổi mới trang thiết bị, máy móc Quỹ khấu hao được sử dụng với hai mục đích sau:

Mục đích thứ nhất:Doanh nghiệp sử dụng một phần trong quỹ vốn này khôi

phục một phần giá trị máy móc, thiết bị thông qua việc sửa chữa, hiện đại hoá máy móc, thiết bị Đây là công việc được tiến hành thường xuyên trên cơ sở sửa chữa

dự phòng của doanh nghiệp

Trang 19

Mục đích thứ hai: Doanh nghiệp sử dụng một phần còn lại để mua sắm thiết

bị mới thay thế cho máy móc, thiết bị cũ không còn sử dụng được nữa Đây không phải là công việc thường xuyên mà nó được tiến hành theo kế hoạch đổi mới máy móc, thiết bị của doanh nghiệp

Tiền tính khấu hao là hình thái tiền tệ của giá trị máy móc, thiết bị đang hoạt động được chuyển sang sản xuất và tính vào giá thành sản phẩm Lượng tiền tính khấu hao hàng năm phụ thuộc vào hai yếu tố:

 Giá trị trung bình hàng năm của máy móc, thiết bị

 Tỷ lệ khấu hao máy móc, thiết bị Tỷ lệ này cho biết giá trị của máy móc, thiết bị được trích bù đắp trong bao nhiêu năm

1.2.4.3 Các phương pháp tính khấu hao

Việc áp dụng một phương pháp tính khấu hao thích hợp cho máy móc, thiết

bị cũng hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng tới mức khấu hao được tính vào giá thành sản phẩm Mỗi phương pháp lại có những ưu, nhược điểm nhất định Trong giới hạn luận văn này, tác giả xin trình bày phương pháp tính khấu hao phổ biến được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp là phương pháp tính khấu hao theo đường

thẳng (khấu hao tuyến tính, hay khấu hao đều)

Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao được tính ở mức không đổi qua các năm Tức là việc phân bổ gía trị của máy móc, thiết bị ngang bằng nhau trong suốt thời gian sử dụng

Công thức:

𝑇Trong đó:

T: thời gian sử dụng định mức của máy móc, thiết bị

NG: Nguyên giá TSCĐ

𝑇𝑘 = 𝑀𝑘

Trang 20

 Ưu điểm: mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn, làm

cho giá thành ổn định Hơn nữa việc tính toán lại đơn giản, chính xác

 Hạn chế: do mức khấu hao là đều nhau nên thời gian thu hồi vốn chậm, máy

móc thiết bị khó tránh khỏi hao mòn vô hình

là đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng như công nghiệp đóng tàu

Do đó công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng trang thiết bị và cơ sở vật chất có ý nghĩa to lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó được thể hiện qua những điểm cơ bản sau đây:

 Công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc thiết bị có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác sử dụng, kế hoạch hoá nguyên vật liệu, kế hoạch nhân lực, vốn…Đây là yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất, trong đó máy móc, thiết bị

là yếu tố “phần cứng”, có vai trò then chốt trong việc chế tạo ra sản phẩm theo kế

hoạch của nhà sản xuất

 Công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc thiết bị ảnh hưởng tới kế hoạch quản lý giá thành của sản phẩm Trong cơ cấu giá thành của sản phẩm, giá trị của máy móc, thiết bị thường chiếm một tỷ trọng khá lớn Do vậy quản lý và sử dụng tốt máy móc thiết bị sẽ làm tăng năng suất của máy móc, thiết bị, giảm chi phí máy trên mỗi sản phẩm, góp phần hạ giá thành sản phẩm

 Máy móc, thiết bị thường chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng cơ cấu giá trị TSCĐ của doanh nghiệp, điều này cũng có nghĩa là máy móc, thiết bị chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn cố định Việc tăng cường công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc thiết bị cũng đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nói chung và vốn cố định nói riêng của doanh nghiệp

Trang 21

 Do máy móc, thiết bị có giá trị lớn lại ít có điều kiện trang bị mới, việc sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ rất quan trọng và cần thiết, nó đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục, đảm bảo chất lượng đầu ra, kéo dài tuổi thọ trang thiết bị Công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc thiết bị chính là khâu đảm bảo cho những công việc này được thực hiện tốt hơn, bao gồm việc theo dõi,

tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất…

 Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, mức độ cạnh tranh gay gắt, công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc thiết bị còn có nhiệm vụ xác định nhu cầu đổi mới, mua sắm trang thiết bị mới nhằm bắt kịp và vượt trước sự tiến bộ của ngành Nhiệm vụ của công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc thiết bị ở khía cạnh này phải xác định được tốc độ phát triển của công nghệ mới, xác định chính xác thời gian hoạt động của máy móc, thiết bị hiện tại, tính và trích quỹ khấu hao đầy đủ, chính xác, rút ngắn thời gian hoạt động của máy, giảm thiểu hao mòn vô hình, nhanh chóng đưa tiến bộ khoa học kỹ thụât mới vào sản xuất

Tóm lại, vai trò, nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc thiết bị là nhằm phát huy, tận dụng tối đa công suất máy, góp phần

sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn của doanh nghiệp, tạo điều kiện tích luỹ, bảo toàn

và phát triển nguồn vốn của doanh nghiệp

1.3.2 Nội dung của công tác quản lý bảo dưỡng thiết vị và cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng tàu

1.3.2.1 Nội dung về công tác tổ chức bố trí máy móc, thiết bị

Công tác tổ chức bố trí máy móc, thiết bị nhằm tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệu lao động cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quy mô và công nghệ sản xuất

Do đặc điểm sản xuất là doanh nghiệp công nghiệp đóng tàu, hoạt động trên phạm vi rộng, phối hợp nhiều ngành nghề công nghiệp với chuyên môn khá đa dạng, một số máy móc, thiết bị lại hoạt động trong điều kiện ngoài trời, nên công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị là hết sức phức tạp và khó khăn

Trang 22

Máy móc, thiết bị phải được lập hồ sơ chi tiết ngay từ khi mua về, phải được cập nhật hàng ngày về tình trạng kỹ thuật hoạt động Máy móc thiết bị có sự bàn giao chặt chẽ về số và chất lượng cho bộ phận sản xuất thông qua biên bản bàn giao thiết bị Trong công tác này, điều quan trọng nữa là cần xác định các yêu cầu

về trình độ kỹ thuật, năng lực của người vận hành máy móc, thiết bị

1.3.2.2 Nội dung về công tác sử dụng máy móc, thiết bị

Trong công tác sử dụng máy móc, thiết bị lại bao gồm những nội dung như:

kế hoạch hoá công tác điều động và các định mức sử dụng máy móc, thiết bị; giám sát việc tuân thủ các quy trình, quy phạm, các quy định về an toàn lao động trong vận hành, sử dụng và sửa chữa máy móc, thiết bị; kế hoạch hoá nhu cầu về đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp vận hành máy móc, thiết bị và thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý và sử dụng máy móc thiết bị; quy định các chế độ trách nhiệm đối với các xí nghiệp, các tổ, đội và thợ máy về các hỏng hóc và cách thức

xử lý các sai phạm, thiệt hại theo quy định hiện hành…

1.3.2.3 Nội dung về công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị

Nội dung của công tác này bao gồm việc theo dõi, kiểm tra, xác định trạng thái hoạt động của máy móc, thiết bị nhằm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị định kỳ và đột xuất

Do ít có điều kiện đổi mới máy móc, thiết bị thường xuyên nên công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị là hết sức cần thiết nhằm duy trì trạng thái sản xuất ổn định, lâu dài của máy móc, thiết bị, đảm bảo quá trình sản xuất được diễn

ra thường xuyên, liên tục, đảm bảo về cả số và chất lượng của sản phẩm đầu ra

1.3.2.4 Nội dung về công tác khấu hao máy móc, thiết bị

Công tác khấu hao máy móc, thiết bị phải xác định được số năm định mức phục vụ của máy móc, thiết bị, qua đó xác định chính xác mức khấu hao hàng năm nhằm đảm trích đủ nguyên giá ban đầu của máy móc, thiết bị Đây là công tác hết sức quan trọng, nó đảm bảo bảo toàn và phát triển nguồn vốn của doanh nghiệp, tránh tình trạng ăn vào vốn như nhiều doanh nghiệp mắc phải Công tác nàymột

Trang 23

mặt phải đảm bảo hạ giá thành sản phẩm mặt khác lại phải đảm bảo khấu hao máy móc, thiết bị một cách nhanh nhất, đầy đủ nhất nguyên giá máy móc, thiết bị.

1.3.2.5 Nội dung về công tác đầu tư và đổi mới máy móc, thiết bị

Kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị mới của doanh nghiệp gắn liền với việc chi dùng vốn, kế hoạch về thị trường cũng như mục tiêu lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp Năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, giá gia công giảm là những mục tiêu trước nhất gắn với kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị mới Vì vậy tuỳ theo điều kiện, khả năng huy động vốn, những yêu cầu phát triển mà có chính sách đầu

tư thiết bị cho phù hợp với mọi mặt của doanh nghiệp Do đó, việc đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị cần tuân thủ các yêu cầu sau đây:

 Đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị phải phù hợp với khả năng huy động vốn

và dự tính được khả năng thu hồi vốn cho doanh nghiệp

 Máy móc, thiết bị mua sắm phải đồng bộ, có kèm theo sự chuyển giao công nghệ một cách đầy đủ, có thể đưa thiết bị vào sản xuất kịp thời, đúng tiến độ, đảm bảo nắm bắt được cơ hội kinh doanh

 Mua sắm đúng chủng loại máy móc, thiết bị mà doanh nghiệp cần, đảm bảo các thông số kỹ thuật mà quá trình sản xuất yêu cầu, đảm bảo có nguồn cung cấp vật tư đầy đủ, phụ tùng thay thế sẵn có cũng như các dịch vụ đi kèm khác

 Lựa chọn thiết bị, dây chuyền công nghệ phù hợp với trình độ mọi mặt của doanh nghiệp

 Chọn nhà cung cấp sao cho chi phí là nhỏ nhất

 Thiết bị mới phải hiện đại hơn, năng suất, chất lượng cao hơn so với thiết bị hiện có của doanh nghiệp

cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng tàu

Thiết bị và cơ sở vật chất là một bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong tư liệu lao động và có ý nghĩa quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy, công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc thiết bị đang là vấn đề thu hút được rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu bởi lẽ thực trạng

Trang 24

hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đang tồn tại những lãng phí lớn trong sử dụng máy móc, thiết bị Để đánh giá hiệu quả của công tác này người

ta thường đứng trên một số tiêu chí sau

1.4.1 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng công dụng

Mỗi loại máy móc, thiết bị có những tính năng, tác dụng và nhiệm vụ riêng trong quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm Do đó vấn đề đặt ra là cần phải sử dụng thiết bị vào những công việc phù hợp với mục đích chế tạo ra nó của nhà thiết kế, sản xuất Sử dụng máy móc, thiết bị đúng mục đích, đúng công việc góp phần nâng cao năng suất máy, tận dụng được công suất thiết kế, giảm lãng phí công suất máy, giảm hao mòn vô hình bằng việc phân bổ hợp lý giá trị trang thiết

bị vào sản phẩm

1.4.2 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng định mức

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định mức tham gia của máy móc, thiết bị vào quá trình sản xuất trong các giai đoạn nhất định Mức tham gia này được tính toán sao cho đó là mức tối ưu nhất, phù hợp với khả năng hiện tại của máy móc, thiết bị Việc quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng định mức không chỉ cho phép sử dụng tối đa năng lực sản xuất hiện có mà còn có ý nghĩa duy trì khả năng sử dụng máy móc, thiết bị lâu dài, hạn chế những tổn thất trang thiết bị gây ra do việc sử dụng vượt quá định mức cho phép

1.4.3 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng dây chuyền công nghệ sản xuất có ý nghĩa to lớn và hết sức quan trọng trong việc quyết định chất lượng đầu ra của quá trình sản xuất Công tác quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho máy móc thiết bị hoạt động liên tục trong trạng thái ổn định, đảm bảo tỷ lệ chính phẩm sản xuất ra ở mức cao nhất Chất lượng sản phẩm đầu ra phản ánh chính xác nhất chất lượng máy móc thiết bị, qua đó quyết định trực tiếp khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời gián tiếp phản ánh chất lượng công tác quản lý và

sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp

Trang 25

1.4.4 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị phải nhằm giảm hao mòn hữu hình

và vô hình

Việc làm giảm hao mòn hữu hình thể hiện ở việc tăng hệ số sử dụng máy móc, thiết bị về thời gian và tăng năng suất hiện tại của máy móc, thiết bị trong khả năng cho phép Công tác này chủ yếu là việc sử dụng trang thiết bị hợp lý, không đểcác trang thiết bị nằm ngoài quá trình hoạt động sản xuất mà vẫn phải tính và trích khấu hao Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị còn cho phép tận dụng tối đa công suất, cho phép khấu hao nhanh nhất giá trị của máy móc, thiết bị, nhanh chóng đưa thiết bị mới vào sản xuất, giảm hao mòn giá trị do yếu tố vô hình

1.4.5 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng chế độ bảo dưỡng, sửa chữa theo kế hoạch

Bảo dưỡng và sửa chữa (định kỳ hay đột xuất, sửa chữa lớn, vừa hay nhỏ) là một nội dung trong công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Tuân thủ đúng chế độ bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ giúp nâng cao tuổi thọ máy móc, thiết bị, tăng khả năng hoạt động liên tục, thường xuyên của máy móc, thiết bị Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, máy móc, thiết bị ngày càng nhanh chóng lạc hậu, việc sửa chữa lớn, thay thế những yếu tố cơ bản sẽ có tác dụng làm giảm tính lạc hậu của trang thiết bị, đồng thời có khả năng tận dụng được những cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, tạm thời tiết kiệm được các khoản đầu tư lớn ngay một lúc cho việc mua sắm mới hoàn toàn máy móc, thiết bị

1.4.6 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh tổng hợp

Cho dù mang các hình thức sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng của các hoạt động của các doanh nghiệp là đều nhằm tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải có sự kết hợp giữa các yếu tố, trong đó sự kết hợp giữa vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và lao động là sự kết hợp cơ bản nhất Trang thiết bị khi được bố trí hợp lý, khoa học, kết hợp với việc thường xuyên nâng cao tính năng hoạt động của máy, tận dụng công suất trang thiết bị sẽ góp phần tiết kiệm vốn đầu tư, nguyên vật liệu, lao

Trang 26

động…làm cho giá thành sản phẩm liên tục giảm, tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho doanh nghiệp, mang lại những thuận lợi cho các kế hoạch về thị trường và lợi nhuận của doanh nghiệp

1.4.7 Các tiêu chí định lượng

1.4.7.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng về số lượng

Đểphân tích nhóm chỉ tiêu này người ta phân chia máy móc, thiết bị thành:

 Máy móc, thiết bị hiện có: là tất cả những máy móc, thiết bị được tính vào

bảng cân đối TSCĐ và ghi vào danh mục tài sản của doanh nghiệp trong kỳ phân tích và thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào hiện trạng và vị trí của nó

 Máy móc, thiết bị đã lắp đặt: là những máy móc, thiết bị đã lắp đặt trong dây

chuyền sản xuất,có đủ khả năng sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh

 Máy móc, thiết bị làm việc thực tế: là những máy móc, thiết bị đã lắp đặt và

đã dược sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu được xác định như sau:

số lượng máy móc, thiết bị hiện có và có thể huy động vào sản xuất

𝑆ố𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ịℎ𝑖ệ𝑛 𝑐ó𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

móc, thiết bị có khả năng huy động vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá

𝑆ố𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ịđã𝑙ắ𝑝 đặ𝑡 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

sử dụng số lượng máy móc, thiết bị hiện có của doanh nghiệp

𝑆ố𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ịℎ𝑖ệ𝑛 𝑐ó𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

 Mối liên hệ giữa ba chỉ tiêu được xác định như sau:

𝐻𝑠 = 𝐻𝑖 ∗ 𝐻𝑠𝑙

Trang 27

1.4.7.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng về thời gian làm việc

thiết bị theo chế độ quy định, phụ thuộc vào số giờ máy làm việc theo chế độ một

ca máy, só ca máy làm việc trong một ngày đêm, số ngày làm việc theo chế độ trong kỳ phân tích của trang thiết bị

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑐ℎế độ 𝑐ủ𝑎 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị

quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm cả thời gian chuẩn bị cho máy làm việc

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝑐ủ𝑎 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑏ị

1.4.7.3 Chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất

Mức năng suất của máy móc, thiết bị là khối lượng sản phẩm được sản xuất

ra trong một đơn vị thời gian máy hao phí (giờ máy, ca máy, ngày máy)

Công thức:

𝑇𝑚Trong đó:

U: Mức năng suất thiết bị

Q: Khối lượng sản phẩm do thiết bị sản xuất ra

Để theo dõi tốc độ phát triển năng lực sản xuất của trang thiết bị qua từng

chu kì, người taáp dụng phương pháp so sánh liên hoàn giữa hai chu kì liền nhau

Công thức:

𝑈𝑖Trong đó:

Trang 28

Tỷ trọng này phản ánh khả năng của mỗi đồng giá trị trang thiết bị máy móc

có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ trọng này phụ thuộc vào đặc điểm kinh

tế kỹ thuật của từng ngành

 Mối quan hệ giữa giá trị máy móc thiết bị theo lợi nhuận

Sức sinh lợi của

Tổng lợi nhuận Tổng giá trị bình quân máy móc thiết bị đang s/dụng Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá trị máy móc thiết bị có khả năng sinh

ra bao nhiêu đồng tiền lãi

Ngoài ra, để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp, người ta xem xét một số chỉ tiêu cơ bản khác như sau

 Chi phí trên doanh thu

Chi phí trên 1 đồng

Các khoản chi phí trong sản xuất

kinh doanh Doanh thu thuần

Trang 29

Chỉ tiêu này phản ánhsố chi phí doanh nghiệp phải chi ra để có 1 đồng (hoặc 1.000đ) doanh thu thuần Chi phí trên 1 đồng (1.000đ) doanh thu càng gần đến 1 thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp

 Lợi nhuận trên doanh thu

Lợi nhuận trên 1 đồng

 Khả năng sinh lợi của tài sản

Hệ số khả năng sinh

Lợi nhuận sau thuế + Sỗ tiền lãi vay

phải trả Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn, tồn tại dưới hình thức vật chất của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Hệ số này cho biết cứ đầu tư 1 đơn vị tài sản vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế và nguồn trả lãi ngân hàng

1.4.7.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, người ta cần dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp cần coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả

Trong giới hạn luận văn này, ngoài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng trang thiết bị và cơ sở vật chất, tác giả đi sâu xem xét nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, với mục đích đánh giá thực trạng sử dụng lao động tại Công

ty cũng như hiệu quả mà yếu tố này mang lại có ảnh hưởng như thế nào trong sự phát triển chung của doanh nghiệp

Trang 30

 Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một lao động

Chỉ tiêu lợi nhuận

 Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương

Chi tiêu kết quả sản

xuất trên một đồng chi

phí tiền lương

=

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong

kỳ Tổng chi phí tiền lương trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

 Chỉ tiêu lương bình quân

Tổng chi phí tiền lương trong kỳ

Tổng số lao động bình quân trong

kỳ Chỉ tiêu này cho biết lương trung bình của một lao động trong kỳ

sở vật chất

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng tới sự hoàn thiện của công tác này trong doanh nghiệp Công tác này luôn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần tự xây dựng cho mình một hệ thống, một quy trình đầy đủ và hiệu quả để kiện toàn hệ thống quản lý của riêng mình Việc tạo dựng mội trường bên trong và thích ứng với môi trường bên ngoài tốt sẽ là cơ sở vững chắc cho hệ thống quản lý hoạt động Trên cơ sở

Trang 31

chung đó, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị

và cơ sở vật được chia làm hai nhóm như sau

1.5.1 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp

Những nhân tố bên trong là các nhân tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp, có ảnh hưởng tới việc củng cố,hoàn thiện công tác quản lý sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1.1 Nhân tố liên quan tới cơ cấu tổ chức quản lý

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường nhiều cạnh tranh và biến động, các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Bên cạnh việc phải tự quyết định từ khâu sản xuất tới khâu tiêu thụ sản phẩm, trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại mở đồng thời mở ra nhiều cơ hội và thách thức đối với nhà quản lý doanh nghiệp Các trang thiết bị máy móc hiện đại, các dây chuyền sản xuất công nghệ tiên tiến đòi hỏi nhà quản lý phải nắm bắt kịp thời cơ hội song song với việc xây dựng cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cho phù hợp với nền kinh tế thị trường đầy khó khăn và biến động Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được coi là bộ phận đầu não cho sự ra đời những chủ trương, chiến lược hay chính sách của doanh nghiệp đó Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp được tạo lập để thực hiện các kế hoạch, chiến lược của doanh nghiệp đó nên nó luôn phải được xây dựng cho phù hợp với những nhiệm vụ và yêu cầu mới

Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp nói chung và tổ chức quản lý trang thiết bị và cơ sở vật chất nói riêng nếu được xây dựng và phát triển phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh thì nó sẽ cho thấy hiệu quả không nhỏ trong việc hoàn thiện các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp Quá trình xây dựng này không phải là một việc làm đơn giản mà nó đòi hỏi phải có sự nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, nhất là đối với các doanh nghiệp trong thị trường kinh tế mở hiện này

Cơ cấu của tổ chức quản lý thiết bị và cơ sở vật chất được nếu được xây dựng tốt sẽ đảm bảo cho các bộ phận, các phòng ban trong toàn doanh nghiệp hoạt động đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong công tác sử dụng và quản lý

Trang 32

trang thiết bị, góp phần tạo nên một dây chuyền sản xuất nhiều bước công nghệ được vận hành khoa học, hiệu quả

1.5.1.2 Nhân tố liên quan tới nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế thị trường, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với nhu cầu của thị trường Doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Việc trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào thuộc về trách nhiệm của các nhà quản lý và sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp Hay nói cách khác, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quy định trực tiếp tới công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Trang thiết bị có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp lại dựa trên nhu cầu của thị trường về chủng loại sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng, công dụng, và đặc biệt là nhu cầu của thị trường về chất lượng của sản phẩm… từ đó xác định yêu cầu cho công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Bộ phận quản

lý và sử dụng máy móc thiết bị cần nắm rõ mối quan hệ này nhằm xác định chính xác nhu cầu về số, chất lượng, chủng loại máy móc, thiết bị, đảm bảo quá trình sản

xuất được tiến hành một cách thuận lợi và hiệu quả nhất

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đòi hỏi ngày càng cao hơn Công tác quản lý máy móc, thiết bị còn phải đưa ra những quyết định đâu là thời điểm nên đưa công nghệ mới vào áp dụng; trình độ công nghệ nên ở mức độ nào là thích hợp; nên đổi mới cả dây chuyền công nghệ hay chỉ nên hiện đại hoá ở một khâu nào đó, một công đoạn trong quá trình sản xuất nhằm

sử dụng hiệu quả nhất cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có,đồng thời vẫn có khả năng bảo vệ môi trường

1.5.1.3 Nhân tố liên quan tới cơ sở vật chất kỹ thuật

Nhân tố này phản ánh khả năng tiếp nhận và vận dụng thành công việc đưa trang thiết bị vào sản xuất Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp là điều kiện cần,là nền tảng ban đầu cho phép sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả trang thiết

bị của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện này trước khi quyết định đưa loại máy móc, thiết bị nào vào áp dụng trên cơ sở vừa đảm bảo theo đúng

Trang 33

xu hướng phát triển của ngành đồng thời có thể tận dụng được một cách tối đa cơ

sở vật chất kỹ thuật hiện có Tuy nhiên đây không phải là yếu tố ràng buộc nhu cầu đổi mới của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể quyết định đầu tư mới toàn bộ khi biết chắc chắn rằng quyết định đóđúng đắn, có cơ sở khoa học rõ ràng mặc dù đầu

tư ban đầu rất lớn và có thể hoàn toàn không tận dụng được cái đang có

1.5.1.4 Nhân tố liên quan tới nguồn nhân lực

Trong những yếu tố của quá trình sản xuất thì con người là yếu tố quan trọng hàng đầu Con người giữ vị trí trung tâm trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, dù máy móc, thiết bị có hiện đại đến đâu cũng là do con người chế tạo ra Tuy nhiên ở đây ta đề cập tới yếu tố con người thuộc doanh nghiệp, từ tư duy của người lãnh đạo cho tới ý thức trách nhiệm và thái độ lao động của người công nhân đều có ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp nói chung và tới công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị nói riêng

Để đánh giá chất lượng người lao động, người ta đánh giá trình độ học vấn

và khả năng nhận thức cuả người lao động Hai tiêu chuẩn này phản ánh khả năng tiếp thu trình độ công nghệ mới, hiện đại hơn khi doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của người công nhân vận hành Người công nhân có trình độ tay nghề cao thường có khả năng đánh giá chính xác tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị trong từng thời kỳ sản xuất qua đó cung cấp những thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác quản lý, bảo dưỡng máy móc thiết bị Bên cạnh đó người công nhân có ý thức, trách nhiệm cao luôn biết yêu quý máy móc, thiết bị như

“con”, luôn vận hành máy theo đúng các quy trình, quy phạm, tuân thủ nghiêm túc

các nguyên tắc an toàn khi vận hành máy, thực hiện tốt chế độ kiểm tra máy móc, thiết bị của doanh nghiệp

Xét trên góc độ người quản lý, người quản lý giỏi phải là người nắm chắc cả

về lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành, có khả năng quyết định và đưa ra các sáng kiến cải tiến, những cách thức thao tác vừa đơn giản lại vừa đạt hiệu quả cao Người quản lý kỹ thuật giỏi cũng cần phải giỏi cả về kinh tế Bởi lẽ các giải pháp kỹ thuật

Trang 34

không thể không xét trên khía cạnh kinh tế vì xét cho cùng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp dù trên giác độ nào thì mục đích quan trọng cần đạt được chính là hiệu quả kinh tế cao hơn mà cụ thể hơn là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

1.5.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp là các nhân tố phát sinh từ môi trường ngoài doanh nghiệp Đây là những nhân tố khách quan, buộc doanh nghiệp

phải tuân theo quy luật và biến đổi để phù hợp với chúng

1.5.2.1 Nhân tố liên quan chất lượng của trang thiết bị và cơ sở vật chất

Chất lượng máy móc, thiết bị có liên quan nhiều tới nguồn gốc, xuất xứ của máy móc, thiết bị, thời điểm sản xuất và công nghệ để sản xuất máy móc, thiết bị

đó Với doanh nghiệp thì chất lượng máy móc, thiết bị không phải là nhân tố chủ quan nhưng nó có ảnh hưởng tới công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Việc đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị cần xuất phát từ nhu cầu của thị trường, dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ, năng lực làm chủ máy móc, thiết bị của người công nhân trong doanh nghiệp Trình độ công nghệ của máy móc, thiết bị áp dụng vào doanh nghiệp phải đảm bảo tính phù hợp với môi trường cả trong và ngoài doanh nghiệp: nhu cầu thị trường, trình độ phát triển của ngành, trình độ công nghệ hiện tại của doanh nghiệp (tay nghề công nhân, khả năng nắm bắt công nghệ mới…), trình độ tổ chức bộ máy quản lý công nghệ trong công ty… Máy móc, thiết bị có trình độ công nghệ càng cao đòi hỏi công tác tổ chức quản lý càng phức tạp, khó khăn hơn, tuy nhiên hiệu quả mang lại cũng rất lớn nếu làm tốt công tác này

1.5.2.2 Nhân tố liên quan tới yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất

Nguyên, nhiên, vật liệu là các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Máy móc, thiết bị không thể hoạt động thường xuyên, liên tục nếu khâu đảm bảo các yếu tố đầu vào này không được đáp ứng một cách thường xuyên, liên tục Công tác đảm bảo yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng của các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị như hệ số sử dụng máy móc, thiết bị về thời gian; hệ số sử dụng

Trang 35

máy móc, thiết bị về số lượng; hệ số sử dụng định mức máy móc, thiết bị; hệ số sử dụng máy móc, thiết bị thực tế; về khả năng huy động công suất; về kế hoạch cung

ứng sản phẩm cũng như khả năng khấu hao hết máy móc, thiết bị

Để đảm bảo nâng cao các hệ số trên đây, trước tiên khâu đảm bảo yếu tố đầu vào phải cung cấp đúng lúc, kịp thời cả về số, chất lượng và chủng loại

1.5.2.3 Nhân tố liên quan tới môi trường cạnh tranh

Ngày nay, doanh nghiệp không chỉ cần biết tới việc làm tốt công việc của mình mà còn phải biết doanh nghiệp khác làm gì, làm như thế nào…trong đó có cả các đối thủ của doanh nghiệp để từ đó có biện pháp phấn đấu làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Đó là yếu tố đảm bảo khả năng thắng lợi trong cạnh tranh Vì vậy cần luôn sát sao xây dựng mạng lưới thu thập và xử lý thông tin cho doanh nghiệp mình Giá trị của thông tin ngày nay nhiều khi lớn hơn giá trị của các yếu tố vật chất mà doanh nghiệp sẽ đầu tư hoặc đang sở hữu Một quyết định mà doanh nghiệp đưa ra chỉ đúng đắn và đáng tin cậy khi có đầy đủ thông tin

Trong thời đại ngày nay, với sự bùng nổ hệ thống thông tin cùng với sự ra đời của các thiết bị điện tử đã tạo ra một cuộc cách mạng công nghệ thông tin Người quản lý không còn bó hẹp công việc quản lý của mình trong nội bộ doanh nghiệp mà cần phải nắm được xu hướng phát triển trong phạm vi ngành mình cũng như trong phạm vi toàn xã hộinhằm định hướng cho doanh nghiệp lộ trình phát triển phù hợp nhất với xu hướng phát triển của toàn cầu Nếu không đánh giá đúng năng lực của các doanh nghiệp cạnh tranh cũng như của chính mình, doanh nghiệp khó có thể tồn tại trong nền kinh tế toàn cầu như hiện nay

1.5.2.4 Nhân tố liên quan tới điều kiện tự nhiên và môi trường

Con người ngày nay đang dần vượt ra sự tác động không thuận lợi của điều kiện tự nhiên Tuy nhiên ở một mức độ nào đó, con người vẫn ít nhiều chịu sự tác động của nhân tố này Điều kiện tự nhiên là một trong các yếu tố gây nên hao mòn hữu hình của máy móc, thiết bị Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị cần phải có biện pháp giảm thiểu sự tác động này

Trang 36

Nước ta thuộc vùng nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, điều kiện tự nhiên không thật sự thuận lợi cho nhiều loại máy móc thiết bị hoạt động ngoài trời cũng như trong điều kiện ẩm ướt, vậy nên sự tác động của điều kiện tự nhiên lên máy móc, thiết bị thể hiện càng rõ nét hơn Trong điều kiện như vậy, công tác bảo dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng nhằm duy trì khả năng hoạt động thường xuyên của máy móc, thiết bị Bên cạnh đó, công tác khấu hao cũng có vai trò không kém phần quan trọng, việc tính toán khấu hao máy móc thiết bị cần thực hiện sát sao và chính xác

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI CÔNG TY TNHH

ĐÓNG TÀU DAMEN - SÔNG CẤM

tàu Damen - Sông Cấm

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm (DSCS) là một doanh nghiệp liên doanh giữa tập đoàn Damen - Hà Lan và công ty CP Đóng tàu Sông Cấm, được thành lập vào ngày 21 tháng 11 năm 2011 Nhà máy chính bắt đầu đưa vào hoạt động năm 2014 tại xã Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng, tổng số vốn đầu tư đã đăng ký: 1.829.200.360.000 VNĐ (một nghìn tám trăm hai mươi chín tỷ hai trăm triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng Việt Nam) tương đương 63.700.000 Euro (sáu mươi ba triệu bảy trăm nghìn Euro), với các ngành nghề kinh doanh đóng mới và sửa chữa tàu biển

Các thông tin chính:

 Tên cơ sở: Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

 Địa chỉ: Xã Hoàng Động, Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, Việt Nam

 Lĩnh vực sản xuất: Đóng mới và sửa chữa tàu biển

 Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài

 Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm được xây dựng và chính thức

đi vào hoạt động trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thủy

 Tổng vốn đăng ký: 63.700.000 Euro

Tuy là một doanh nghiệp còn non trẻ trong ngành đóng tàu tại Việt Nam nhưng DSCS đã dần khẳng định được vị thế của mình bằng chất lượng và tiến độ thi công sản phẩm Đây cũng là lần đầu tiên, tập đoàn Damen có hình thức liên doanh tại nước ngoài, nhằm đưa liên doanh này trở thành cơ sở đóng tàu công tác

Trang 38

lớn nhất thế giới Chỉ sau 1 năm xây dựng, DSCS đã hoàn thành nhà máy giai đoạn

1 gồm: xưởng hoàn thiện, nhà sơn, dây chuyền lắp ráp hiện đại bậc nhất thế giới… nhà máy cũng là nơi tiếp nhận tàu thô được đóng từ Công ty đóng tàu Sông Cấm

để hoàn thiện, với công suất giai đoạn 1 lên đến 40 tàu/năm Ngay sau khi hoàn thành, DSCS sẽ triển khai khẩn trương giai đoạn 2 để nâng công suất lên 80 tàu/năm Các sản phẩm tàu công tác từ DSCScó chất lượng, đạt đẳng cấp châu Âu,

có thể xuất khẩu đến tất cả các nước trên thế giới Sau khi hoàn thành giai đoạn 2, nhà máy sẽ thu hút 1.500 lao động địa phương

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

DSCS có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, ngoài Hội đồng quản trị thì Tổng giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất Phía dưới Tổng giám đốc là các bộ phận, phân hệ thực hiện các hoạt động hay các lĩnh vực cơ bản của tổ chức

Các phân hệ tại doanh nghiệp được chia thành 4 bộ phận chính bao gồm thiết kế, kỹ thuật, sản xuất và hành chính Tất cả các phòng ban chức năng nhỏ hơn hoạt động cùng chung tính chất với nhau sẽ được họp nhóm vào cùng một phân hệ

Cơ cấu tổ chức này đảm bảo tất cả hoạt động quản lý của Công ty là thống nhất từ cao xuống thấp Mặt khác, mỗi phòng ban chức năng mà đứng đầu là các trưởng phòng nhận quyết định công việc từ các Giám đốc bộ phận và bố trí nhân viên theo từng công việc cụ thể, do vậy khả năng làm việc theo từng lĩnh vực của các phòng bản là rất tốt

Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện tại hình 2.1

Trang 39

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp liên doanh giữa Tập đoàn Damen và Công ty CP Đóng tàu Sông Cấm, DSCS thừa kế và phát huy rất tốt điểm mạnh từ 2 doanh nghiệp mẹ Hiện công ty đang định hướng để trở thành doanh nghiệp đóng tàu công vụ có uy tín trên thị trường thế giới

Với đội ngũ cán bộ công nhân lao động tuổi đời còn trẻ, khát khao công hiến, kết hợp cùng đường lối quản lý rất khoa học từ nước bạn Hà Lan, DSCS đang

Trang 40

nắm bắt được cơ hội để trở thành nhà máy đóng tàu công vụ lớn nhất trên thế giới của Tập đoàn Damen với sản lượng 80 tàu/năm Một số sản phẩm được ưa chuộng tại DSCS có thể kể đến các dòng tàu lai dắt, tàu kéo, tàu công trình, tàu cao tốc… Các sản phẩm tàu tại DSCS phần lớn được trang bị hệ thống thiết bị rất tối tân và hiện đại, phù hợp với các điều kiện làm việc khắc nghiệt tại khắp nơi trên thế giới

Tàu lai dắt ASD 3213 Tàu lai dắt ASD 3212

Tàu kéo ASD 2810 Tàu kéo Multicat 1908

Tàu cao tốc FCS 5009 Tàu nạo vét CSD 500

Hình 2.2 Một số sản phẩm được ưa chuộng của Công ty

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Thanh Hải (2009). Giáo trình kế toán doanh nghiệp dịch vụ. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán doanh nghiệp dịch vụ
Tác giả: Lê Thị Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
2. PGS.TS.Đinh Phi Hồ (2012). Nguyên lý kinh tế vi mô. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kinh tế vi mô
Tác giả: PGS.TS.Đinh Phi Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2012
3. PGS.TS.Đinh Phi Hồ (2014). Phương pháp nghiên cứu kinh tế & viết luận văn thạc sĩ. Nhà xuất bản Phương Đông, Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế & viết luận văn thạc sĩ
Tác giả: PGS.TS.Đinh Phi Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2014
4. PGS.TS.Phạm Ngọc Kiểm (2009). Giáo trình thống kê doanh nghiệp. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS.Phạm Ngọc Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
5. PGS.TS. Lê Bảo Lâm (2014). Kinh tế vi mô. Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
Tác giả: PGS.TS. Lê Bảo Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
6. Nguyễn Văn Ngọc (2012). Bài giảng kinh tế vi mô. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế vi mô
Tác giả: Nguyễn Văn Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
7. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2012). Phân tích hoạt động kinh doanh. Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới
Năm: 2012
8. PGS.TS. Từ Quang Phương (2012). Giáo trình kinh tế đầu tư. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
9. TS. Mai Khắc Thành (2014).Giáo trình quản trị chiến lược kinh doanh. Nhà xuất bản Hàng hải, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược kinh doanh
Tác giả: TS. Mai Khắc Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Hàng hải
Năm: 2014
10. Nguyễn Đình Thọ (2014). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2014
11. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (2007). Bài giảng công nghệ đóng mới tầu thủy. Nhà xuất bản Hàng hải, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng công nghệ đóng mới tầu thủy
Tác giả: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Hàng hải
Năm: 2007
12. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2012). Giáo trình quản lý học. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý học
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
13. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2012). Giáo trình nghiên cứu kinh doanh. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu kinh doanh
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
14. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2013). Giáo trình phân tích kinh doanh. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
15. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2013). Giáo trình đánh giá giá trị doanh nghiệp. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đánh giá giá trị doanh nghiệp
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
16. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2015). Giáo trình kinh tế phát triển. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2015
17. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Giáo trình công nghệ bảo trì thiết bị công nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ bảo trì thiết bị công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
18. Các Mac (1984).Tư bản phê phán khoa kinh tế chính trị, tập thứ nhất, quyển I. Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản phê phán khoa kinh tế chính trị, tập thứ nhất, quyển I
Tác giả: Các Mac
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1984
19. Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (2014). Bộ Lao động và thương binh xã hội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Tác giả: Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Năm: 2014
20. Quy địnhvề quản lý và sử dụng máy móc thiết bị (2014). Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy địnhvề quản lý và sử dụng máy móc thiết bị
Tác giả: Quy địnhvề quản lý và sử dụng máy móc thiết bị
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w