1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp hoàn thiện công tác QL các DA đt XD của BQL các dự án ĐTXD huyện kiến thụy

78 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, hoạt động ĐTXD có đặc điểm riêng là VĐT chỉ được quyết toán khi hoàn thành những hạng mục công trình theo hợp đồng hoặc hoàn thành toàn bộ công trình, vì thế nếu CĐT không thự

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin xác nhận: Bài luận văn dưới đây là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lý thuyết và thực tế của bản thân tôi Bài luận văn có sự hướng dẫn

của PGS.TS Phạm Văn Cương

Học viên

Bùi Đức Thắng

Trang 2

Nhân dịp bài luận văn đã được hoàn thành, tôi xin chân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô, bạn bè, các đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ này

Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn PGS TS Phạm Văn Cương, người đã nhiệt tình góp ý, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực, song trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Bùi Đức Thắng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VII

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ QL ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 3

1.1 Cơ sở lý luận về ĐT XDCB 3

1.2 Cơ sở lý luận về QL ĐT XDCB 14

1.3 Nội dung của công tác QL ĐT XDCB 167

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QL ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2011 – 2015 31

2.1 Tổng quan về các DA ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng từ năm 2011 – 2015 31

2.2 Đánh giá thực trạng công tác QL ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2015 364

2.3 Đánh giá chung công tác QL ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2015 444

Trang 4

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QL ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI

PHÒNG TỚI NĂM 2020 56

3.1 Mục tiêu và kế hoạch phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng tới năm 2020 56

3.2 Một số biện pháp để hoàn thiện công tác QL ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng tới năm 2020 58

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích

BQL Ban quản lý CĐT Chủ đầu tƣ

ĐTXDCB Đầu tƣ xây dựng cơ bản GPMB Giải phóng mặt bằng HTKT Hạ tầng kỹ thuật KTXH Kinh tế xã hội

TSCĐ Tài sản cố định UBND Ủy ban nhân dân

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2.1 Vị trí DA nâng cấp tuyến đê Tả Văn Úc đoạn

Km26+680 –Km39+257.50 huyện Kiến Thụy

41

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

XDCB là một ngành đặc biệt bởi vai trò quan trọng mà nó đóng góp cho nền kinh tế XDCB đóng góp to lớn vào quá trình tái sản xuất TSCĐ cho nền kinh tế

ĐT XDCB là nền tảng của quá trình phát triển, trong đó QL ĐT XDCB là khâu then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động ĐT Vì vậy, để đảm bảo hoạt động ĐT có hiệu quả thì việc hoàn thiện công tác QL ĐTXD có vài trò và ý nghĩa

to lớn

Hải Phòng là thành phố nằm trong nhóm các thành phố lớn, thành phố loại I của Việt Nam Hải Phòng có nhiều thế mạnh về phát triển KTXH cũng như du lịch, giáo dục, khoa học và công nghệ Đây là thành phố lớn thứ 3 cả nước, lớn thứ

2 miền Bắc sau Hà Nội Tính đến tháng 12/2015, dân số Hải Phòng là 2.103.500 dân

Kiến Thụy là một huyện của TP Hải Phòng, có dân số 125.000 người, 102,56km2 diện tích, giáp với các quận huyện: Dương Kinh, Đồ Sơn, An Lão và Tiên Lãng Trong quá trình hội nhập kinh tế, Kiến Thụy đang từng bước hoàn thiện, XD các chương trình nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để thực hiện mục tiêu đó, nhiệm vụ trọng tâm là XD và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng làm nền tảng cho quá trình phát triển Tuy nhiên, nhận thấy công tác ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng thời gian qua chưa thực sự hiệu quả Nguyên nhân phần lớn do công tác QL vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được những tiềm năng vốn có của địa phương Những hạn chế là nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác ĐT

XD của địa phương Với mong muốn hoàn thiện chất lượng công tác QL ĐT XDCB tại địa phương, tôi mạnh dạn đề xuất một số biện pháp thông qua đề tài

“Một số biện pháp hoàn thiện công tác QL ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy”

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhất để góp phần nâng cao hiệu quả QL ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, TP Hải Phòng

3 Đối tượng và phạm vi của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu xung quanh đối tượng là công tác QL ĐT XDCB Phạm vi nghiên cứu của đề tài: huyện Kiến Thụy, TP Hải Phòng trong giai đoạn 2011 -2015

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp định tính, phương pháp định lượng, phương pháp so sánh Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng đến các phương pháp như phân tích, đánh giá, tổng hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6 Kết cấu của đề tài

Nội dung bài luận văn được chia thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về ĐT XDCB và QL ĐT XDCB

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác QL ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng từ năm 2011 – 2015

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác QL ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng tới năm 2020

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ QL

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Cơ sở lý luận về ĐT XDCB

1.1.1 Khái niệm về ĐT XDCB

Đầu tư (ĐT) là QĐ bỏ vốn với mục đích thu được lợi ích nhất định Lợi ích được hiểu với một nghĩa rất rộng, cụ thể hơn là những lợi ích về kinh tế, tài chính cũng như là các lợi ích về mặt KTXH Đối với cá nhân, ĐT chủ yếu nhằm mục đích thu được lợi nhuận Đối với NN, ĐT phải thỏa mãn cả hai mục tiêu lợi nhuận

và lợi ích KTXH đem lại khi thực hiện ĐT [12]

XDCB và ĐT XDCB đều nhằm mục đích tạo ra TSCĐ TSCĐ được tạo ra nhờ các hình thức như XD hoàn toàn mới, sửa chữa hư hỏng, cải tạo, khôi phục,…

ĐT XDCB là một trong những bộ phận quan trọng của ĐT phát triển Nó chính là việc chủ thể bỏ vốn ra để thực hiện các công việc XDCB nhằm tái sản xuất các TSCĐ Tái sản xuất bao gồm tái sản xuất mở rộng và tái sản xuất giản đơn Chính vì thế, ĐTXD giữ vai trò vô cùng đặc biệt đối với tiến trình phát triển KTXH

Nói cách khác, ĐT XDCB là hoạt động với mục đích tạo ra các sản phẩm

XD là cơ sở vật chất, là nhà cửa, là vật kiến trúc, là nhà xưởng, kho bãi,….Việc

XD này nhằm một mục đích nhất định của cá nhân đầu tư Nói tóm lại, ĐTXD là một hoạt động kinh tế với mục đích sản sinh ra vật chất cho xã hội

* Vốn của DA ĐTXDCB nói chung được cấu thành bởi các nguồn sau:

Vốn NN:

+ NSNN cấp phát Nguồn vốn này do NN cấp phát cho các địa phương Đây

là nguồn vốn chính phục vụ các hoạt động ĐT XDCB tại địa phương

+ Các DNNN, nguồn vốn này chủ yếu từ NSNN, vốn góp của NN khi tiến hành liên doanh liên kết

+ Vốn tín dụng ĐT phát triển của NN

Trang 11

Vốn ĐT của tư nhân, vốn đóng góp của nhân dân

Vốn ĐT nước ngoài:

Nguồn vốn này bao gồm ĐT gián tiếp và ĐT trực tiếp ĐT gián tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nước ngoài cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam, nhưng không tham gia công việc QL trực tiếp Vốn

ĐT trực tiếp của nước ngoài (Foreign Direct Inverstment – FDI) ở Việt Nam là nguồn vốn mà các tổ chức, các quốc gia khác trực tiếp ĐT vào Việt Nam dưới hình thức tự ĐT 100% vốn hoặc liên doanh

ĐTXDCB của NN là hoạt động ĐT của NN, bao gồm các DA ĐTXDCB được hoạch định trong kế hoạch NN và được cấp phát bằng nguồn vốn ngân sách của NN, ĐT bằng nguồn vốn tín dụng ĐT phát triển của NN, nguồn vốn của DNNN có nguồn gốc từ NSNN

* Đặc điểm của sản phẩm và quá trình XDCB:

Sản phẩm của ĐTXDCB là bao gồm các TSCĐ như nhà máy, công xưởng, cầu đường, nhà ga, cảng biển, sân bay, …Các tài sản này có đặc điểm gắn liền với đất đai, chịu sự ràng buộc của các quy hoạch XD Do đặc điểm liên quan đến đất đai, nên GPMB là một đặc điểm khác biệt khi tiến hành ĐT XDCB khác với những hoạt động đầu tư khác Những công trình này cố định tại nơi thi công XD, việc lựa chọn nơi tiêu thụ chính là nơi XD [12] Chính đặc điểm này làm cho sản phẩm XD khác so với các loại hàng hóa khác thông thường Các sản phẩm hàng hóa khác sẽ được sản xuất tại các nhà máy, công xưởng sau đó sẽ phân phối đi các nơi theo nhu cầu tiêu dùng Trong khi đó, sản phẩm XD lại được đặt cố định tại chỗ Việc lựa chọn vị trí XD phụ thuộc vào mục đích tiêu thụ, nên cần được lựa chọn kỹ càng, trên cơ sở đánh giá các yếu tố đầu vào, môi trường, các điều kiện tại nơi tiêu thụ để

có kế hoạch cho phù hợp

Sản phẩm của ĐT XDCB thường có VĐT lớn, nguồn vốn đầu tư phân bổ vào từng hạng mục công trình, kể cả trong phần XD dở dang Để đầu tư XD những công trình này cần một lượng VĐT rất lớn Để hoạt động ĐT hiệu quả, CĐT cần

Trang 12

XD phương án, kế hoạch vốn cụ thể, khoa học, đảm bảo cung cấp đủ vốn cho ĐT

XD dài hơi, có thể kéo dài trong vài năm đến chục năm Ở nước ta có những công trình XD kéo dài hàng chục năm, vì thế nếu không xây dựng được một kế hoạch vốn tốt ngay từ ban đầu thì sẽ rơi vào tình thế bị động, không chủ động được ĐT Hơn nữa, trong quá trình ĐT sẽ phát sinh rất nhiều vấn đề mà trong khi thiết kế nghiên cứu chưa thể tính toán và lường trước được, chuẩn bị một nguồn vốn đủ lớn

và ổn định là cơ sở vững chắc để thực hiện thành công hoạt động ĐT Đồng thời, hoạt động ĐTXD có đặc điểm riêng là VĐT chỉ được quyết toán khi hoàn thành những hạng mục công trình theo hợp đồng hoặc hoàn thành toàn bộ công trình, vì thế nếu CĐT không thực hiện tốt công tác về vốn thì không đủ vốn để quay vòng, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đã định

Sản phẩm ĐTXDCB là một sản phẩm riêng biệt, khác với những sản phẩm của các hoạt động ĐT khác Mỗi sản phẩm XD sẽ mang màu sắc của người kỹ sư thiết kế ra công trình đó Trong hàng nghìn công trình XD, mỗi công trình sẽ có một đặc trưng riêng không thể hòa lẫn vào nhau Mỗi công trình được XD tại một

vị trí khác nhau Chỉ cần khác nhau về vị trí XD, các công trình này đã có sự khác biệt về kết cấu, về nền móng; mục đích sử dụng công trình khác nhau cũng tạo ra

sự khác biệt về kiến trúc, về phối cảnh,….Chính vì vậy, giá thành của các sản phẩm XD này cũng có sự khác biệt Giá thành sản phẩm hay còn gọi là chi phí sản xuất sản phẩm, nó bao gồm toàn bộ chi phí để tạo nên một sản phẩm XD hoàn thiện, từ chi phí khảo sát, chi phí thiết kế, chi phí XD, chi phí giám sát XD, nghiệm thu hoàn thành, ….Đồng thời, giá thành của từng sản phẩm XD này cũng có sự khác biệt theo từng giai đoạn bởi vì giá cả thị trường luôn không ngừng biến động thay đổi Vẫn có những khu nhà biệt thự liền kề hay những công trình XD sử dụng những thiết kế mẫu, song với những địa điểm XD khác nhau thì việc tiến hành XD cũng có những đặc điểm khác biệt Trong giai đoạn hiện nay, giá cả luôn biến động, vì thế giá thành của các sản phẩm XD cũng biến động theo từng thời kỳ Vì thế cùng một sản phẩm XD tại những thời điểm khác nhau giá cả đã có sự chênh lệch

Trang 13

Sản phẩm ĐTXDCB vừa mang ý nghĩa về kinh tế, vừa mang cả giá trị về mặt kiến trúc, nghệ thuật Mỗi công trình XD phản ánh truyền thống, tập quán của địa phương, cũng như trình độ phát triển về khoa học kỹ thuật của từng thời kỳ Sản phẩm XD không những có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, tạo ra những vật chất cho xã hội mà còn có những giá trị lớn lao về kiến trúc Thông qua mỗi sản phẩm

XD, chúng ta sẽ đánh giá được những giá trị về truyền thống của từng thời kỳ Những công trình XD từ xa xưa được con người nghiên cứu và đánh giá để qua đó phát hiện ra những truyền thống văn hóa của thời kỳ đó Những thời kỳ tôn sùng đạo Phật, thì những công trình XD sẽ mang màu sắc tâm linh, chùa chiền, miếu mạo sẽ được chú trọng để XD, đó là tín ngưỡng là đời sống tâm linh của con người thời kỳ đó

Quá trình ĐT XDCB chưa ổn định, luôn bị biến động Cụ thể như sau: Thiết

kế thay đổi nhiều lần trong quá trình triển khai Việc thay đổi thiết kế này có thể do nhiều nguyên nhân như:

+ Thay đổi quy hoạch, thay đổi tổng mặt bằng, thay đổi địa điểm XD Nguyên nhân này thường hay xảy ra khi mà việc thiết kế thi công XD tiến hành khi mà quy hoạch và tổng mặt bằng chưa được chốt, dẫn đến khi thay đổi quy hoạch hay tổng mặt bằng thì phải thiết kế lại hoàn toàn

+ Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên như địa chất, thủy văn Đây là nguyên nhân khách quan Tuy nhiên cũng phải kể đến trách nhiệm của các đơn vị tiến hành khảo sát chưa sát thực tế, chưa lường trước được tình hình gây bị động trong quá trình tiến hành XD

+ Nguyên nhân về thay đổi trong các chính sách của pháp luật Đây là điều không thể tránh khỏi khi tiến hành hoạt động ĐTXD ở Việt Nam Bởi lẽ, pháp luật nước ta thường xuyên thay đổi và điều chỉnh để phù hợp với thực tế, trong khi các công trình XD lại tiến hành trong một quá trình dài nhiều năm, việc các văn bản pháp luật thay đổi sẽ khiến việc ĐT phải điều chỉnh và bổ sung

Trang 14

+ Các quy định và tiêu chuẩn không đồng bộ, thiếu sót, chậm trễ trong việc cấp phép Điều này vẫn xảy ra khi các quy định hay các văn bản của các ban ngành liên quan không thống nhất với nhau, gây ra khó khăn cho việc ĐT XD

+ Áp lực thay đổi đến từ các đối thủ cạnh tranh Nguyên nhân này khiến các nhà ĐT hay các nhà thầu phải điều chỉnh, thay đổi thiết kế của mình để đáp ứng một số các yêu cầu, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ

+ Kỹ thuật và công nghệ như vật liệu mới, phương pháp XD mới, kỹ thuật thi công phức tạp Trong giai đoạn hiện nay, công nghệ ngày một hiện đại và tiến bộ, hoạt động XD nhiều khi cũng cần phải thay đổi thiết kế để có thể đủ những điều kiện cần thiết để áp dụng được những kỹ thuật mới

+ Nguyên nhân từ phía CĐT: thông tin và yêu cầu CĐT đưa ra trong giai đoạn thiết kế chưa đầy đủ, không rõ ràng; CĐT yêu cầu thay đổi vì một lý do nào đó; CĐT thay đổi kế hoạch tài chính cho DA Những thông tin mà CĐT cung cấp trong quá trình lập DA rất quan trọng, vì thế việc CĐT cung cấp thiếu thông tin có thể khiến quá trình thiết kế của tư vấn xảy ra thiếu sót và phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần

+ Nguyên nhân từ phía tư vấn: kế hoạch và tiến độ DA không phù hợp; công tác khảo sát không sát thực tế, phải khảo sát lại; thiếu kinh nghiệm trong thiết kế; không tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế Công tác khảo sát có vai trò rất quan trọng đối với công tác thiết kế Khảo sát sẽ giúp cho đơn vị tư vấn có những thông tin cần thiết về địa hình địa chất nơi XD, những thông tin về đo đạc, trắc dọc, trắc ngang, bình đồ,…Đây đều là cơ sở của thiết kế Nếu đơn vị tư vấn thiết kế có năng lực kém hoặc do lý do nào đó, việc khảo sát thiếu hoặc sai dẫn đến thiết kế sai, không thi công được hoặc thi công sai, phải phá đi làm lại,…Hoặc có thể do thiết

kế không đúng những quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định, dẫn đến khi thi công bị đơn

vị giám sát yêu cầu thay đổi, bổ sung…

+ Nguyên nhân từ phía nhà thầu: năng lực thấp, thiếu kinh nghiệm; biện pháp thi công, máy móc thiết bị không đáp ứng được yêu cầu thi công thực tế; Thời gian

Trang 15

thi công kéo dài làm biến động theo điều kiện tự nhiên….Đơn vị thi công là đơn vị trực tiếp thực hiện việc XD công trình Nếu đơn vị thi công không đủ điều kiện năng lực sẽ dẫn đến không làm đúng theo thiết kế, gây sai sót phải điều chỉnh Cũng có thể kể đến nguyên nhân do năng lực máy móc của nhà thầu kém, không đáp ứng điều kiện để thi công nên phải điều chỉnh thiết kế cho hợp lý…

+ Nguyên nhân do sự phức tạp của DA, thiếu sự tương tác và phối hợp giữa các bên liên quan như CĐT, tư vấn, nhà thầu; các hạn chế về điều kiện thi công tại công trường;…

Thay đổi thiết kế trong quá trình triển khai ĐT XDCB thường dẫn đến sự chậm trễ tiến độ của DA, phát sinh thêm các khoản chi phí không cần thiết, làm thay đổi kế hoạch tài chính của DA,…

Hoạt động ĐTXDCB chịu sự chi phối của các yếu tố tự nhiên Các yếu tố này không thể lường trước được, có thể kể đến như thời tiết, địa hình, mưa bão, động đất,…Điều này gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ĐT XDCB, chi phối quá trình ĐT

Trong ĐTXDCB, thời gian thi công XD thường kéo dài, chi phí bỏ ra là lớn Chính vì thế, nếu không tính toán kỹ lưỡng, XD một kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp lý, rất dễ ứ đọng vốn, rủi ro rất cao

Một DA đầu tư XD có thể có rất nhiều hạng mục, nhiều gói thầu thi công nhỏ cũng như thi công theo nhiều giai đoạn khác nhau Vì thế trên công trường luôn tồn tại nhiều đơn vị cùng tham gia thi công, các đơn vị cần phối hợp với nhau chặt chẽ để đảm bảo sự an toàn, thống nhất

* Đặc điểm của ĐT XDCB của NN:

Trong ĐTXDCB của nhà nước, vốn là của nhà nước, do vậy rất khó QL sử dụng Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và QL vì thế trách nhiệm QL vốn không cao Động lực cá nhân trong việc sử dụng vốn không rõ

Trang 16

ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc QL hiệu quả vốn trong ĐTXDCB của NN rất khó khăn, phức tạp

Về lĩnh vực ĐT, ĐTXDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh

Về mục tiêu ĐT, ĐTXDCB của nhà nước thường ít chú trọng tới những mục tiêu về lợi nhuận trực tiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi ĐTXDCB của tư nhân và ĐT nước ngoài thường đề cao lợi nhuận Đây chính là điểm khác biệt giữa ĐT XD của nhà nước và của các thành phần vốn khác ĐT XDCB của nhà nước mặc dù vẫn là sự cân đối giữa lợi ích về tài chính, song phải tính đến những lợi ích cho toàn xã hội Trong khi đó ĐT XDCB của những nguồn vốn khác mục tiêu chính là lợi nhuận ĐT XDCB của nhà nước không phải nhằm mục đích kinh doanh, cạnh tranh, vì thế nhà nước thường ĐT vốn vào những lĩnh vực thiết thực, mang lại hiệu quả cho toàn xã hội như ĐT cho hạ tầng đường xá, đảm bảo giao thông thuận lợi, ĐT cho các công trình sự nghiệp như trường học, bệnh viện ĐT của nhà nước là ĐT mang tính vĩ mô

Về môi trường ĐT, ĐTXDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi trường thiếu vắng sự cạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực ĐT khác

Phạm vi ĐT XDCB của nhà nước: Nhìn trong tổng thể việc ĐT của toàn

xã hội, mỗi một nhà nước phải tự định đoạt cho mình phạm vi ĐTXDCB để đạt được mục tiêu mà NN ấy đặt ra NN phải QĐ ĐTXDCB ở đâu, công trình nào, nhằm mục đích gì, để giải quyết những vấn đề gì NN cũng phải xác định rõ ràng phạm vi nào dành cho các nguồn ĐT khác ngoài ĐTXDCB của NN, QĐ các chính sách ưu tiên ưu đãi, thuế khoá để khuyến khích, điều tiết vĩ mô ĐTXDCB

Nhìn chung NN chỉ nên ĐT vào những nơi có sự thất bại của thị trường, khi

mà khu vực vốn khác không thể ĐT, không muốn ĐT và không được phép ĐT, khi nhà nước cần giải quyết các vấn đề xã hội Việc ĐT theo vùng miền và theo các ngành kinh tế cũng phải được nhà nước tính đến Việc định đoạt phạm vi

Trang 17

ĐTXDCB của nhà nước khác biệt với việc xác định phạm vi ĐT của khu vực tư nhân ở chỗ nhà nước phải giữ vai trò điều tiết, khắc phục thất bại thị trường, giải quyết vấn đề KTXH cùng với việc tính toán lợi ích chung Trong lúc đó khu vực

ĐT tư nhân và ĐT nước ngoài nhìn chung tập trung vào lợi ích tài chính

Phạm vi ĐT trong từng lĩnh vực trong từng thời điểm lịch sử sẽ khác nhau

Nó được QĐ bởi mục tiêu KTXH của từng thời kỳ và được dẫn dắt định đoạt bởi

chính trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường

* Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả của hoạt động ĐT XDCB của NN:

Có nhiều phương pháp để đánh giá hiệu quả ĐT Phương pháp thống kê đánh giá hiệu quả ĐT là một phương pháp thường dùng trong ĐTXDCB Theo phương pháp này, đánh giá hiệu quả của ĐT thường làm theo 2 bước, đó là đánh giá khái quát và đánh giá hiệu quả cụ thể đạt được thông qua một hệ thống các chỉ tiêu Đánh giá khái quát là bước xem xét khả năng thỏa mãn những nhiệm vụ chính trị- kinh tế- tài chính - xã hội mà ngành, địa phương, cơ sở phải đảm nhiệm trong từng năm, từng thời kỳ kế hoạch của ĐT Phương pháp để sử dụng ở bước này là

so sánh tương quan giữa những tiêu chí về thực hiện ĐT theo tổng mức, theo các tiêu thức phân tổ với những thành quả trong SXKD của cơ sở, trong phát triển từng ngành, phát triển KTXH của địa phương và của đất nước Đánh giá hiệu quả cụ thể đạt được thông qua hệ thống chỉ tiêu thống kê ở buớc 2 được tiến hành trên cơ sở

là so sánh hiệu quả mang lại từ hoạt động ĐT với giá thành, lượng vốn mà CĐT đã chi trả cho việc ĐT Đồng thời việc đánh giá còn được thể hiện thông qua việc so sánh kết quả ĐT với kế hoạch, chỉ tiêu kỳ trước, hoặc với các công trình tương tự

đã ĐT

Các kết quả ĐT đưa lại cho nền kinh tế rất đa dạng Kết quả đó có thể là hiệu quả về mặt tài chính, về hiệu quả đạt được đối với KTXH Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả ĐT thông qua các mặt của ĐT Có chỉ tiêu là biểu hiện bằng tiền, có

Trang 18

chỉ tiêu là những lợi ích về mặt đời sống xã hội Cụ thể việc đánh giá hiệu quả ĐT như sau:

Thứ nhất là hiệu quả tài chính Để xác định hiệu quả tài chính của DA, người ta thường dựa trên các chỉ tiêu về lợi nhuận mang lại của DA, chỉ tiêu về hệ

số sinh lời của VĐT, chỉ tiêu về vòng quay của vốn, chỉ tiêu về thời hạn thu hồi vốn Mỗi chỉ tiêu khác nhau thể hiện một góc độ nào đó của hoạt động ĐT Chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh giá trị thu được khi triển khai vận hành công trình XD trong thực tế; chỉ tiêu số vòng luân chuyển phản ánh sự vận động của vốn đấu tư, chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn phản ánh khả năng thu hồi vốn sau khi bỏ vốn, thời gian thu hồi vốn ngắn thì hiệu quả mà ĐT mang lại là cao và ngược lại

Thứ hai là hiệu quả KTXH từ hoạt động ĐT đạt được phân biệt theo hai góc độ:

Góc độ thứ nhất là hiệu quả KTXH của ĐT được xem xét trên góc độ của

doanh nghiệp bao gồm : Mức đóng góp của mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị tổ chức cho ngân sách, số việc làm cho người lao động hàng năm cũng như lâu dài của DA

Góc độ thứ hai là đối với các cơ quan QL vĩ mô của nhà nước, địa phương

thông qua các chỉ tiêu NVA

Góc độ thứ ba là, để đánh giá hiệu quả các công cuộc ĐT phúc lợi công

cộng không nhằm các lợi ích kinh tế trực tiếp ở cấp cơ sở hoặc ở cấp QL vĩ mô, thì chúng ta còn kể đến chỉ tiêu kinh tế sau đây: Suất ĐT tăng thêm ; hệ số huy động các kết quả của ĐT so với toàn bộ vốn ĐT thực hiện các kỳ trước chưa được huy động và vốn ĐT thực hiện kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt nhưng luôn nhỏ hơn 1; Tốc độ thực hiện ĐT phản ánh số lượng, năng lực phục vụ được huy động hoặc mức vốn ĐT thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này càng lớn tốc độ thực hiện ĐT càng nhanh

* Những yếu tố ánh hưởng đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB của NN:

Trang 19

+ Quy hoạch:

Quy hoạch có ảnh hưởng mạnh mẽ đối với hoạt động ĐTXDCB Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí công trình ĐT Thực tế chỉ ra rằng, trong giai đoạn vừa qua, quy hoạch ảnh hưởng rất lớn đến ĐT, nếu quy hoạch không hợp lý, sẽ dẫn đến công trình ĐT sai, không đảm bảo quy hoạch, không khai thác được hoặc phá sản Tuy nhiên lại không thể không có quy hoạch Nhà nước không những chỉ quy hoạch cho ĐTXDCB của nhà nước mà còn phải quy hoạch ĐTXDCB chung, trong

đó có cả ĐTXDCB của tư nhân và khu vực ĐT nước ngoài Khi đã XD được quy hoạch cụ thể, việc quan trọng là cần công khai quy hoạch cho mọi đối tượng được nắm bắt Từ đó, nhà nước cần có các kế hoạch nhằm khuyến khích ĐT, thu hút ĐT, không để xảy ra tình trạng quy hoạch treo [13]

+ Hệ thống các chính sách pháp luật về ĐT XD:

Hệ thống các chính sách pháp luật về ĐT XD nói chung và ĐTXDCB nói riêng phải được thể chế hoá Hệ thống các chính sách pháp luật tác động chi phối đến ĐTXDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện xảy ra tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà ĐT, giảm hiệu quả

ĐT

Pháp luật được xây dựng đều nhằm mục đích điều tiết các lĩnh vực đời sống

ĐT XDCB cũng không ngoại lệ, cũng được điều tiết bởi hệ thống pháp luật Pháp luật thường xuyên thay đổi để kịp thời đáp ứng, phù hợp với thực tế thay đổi Để

có thể QL ĐTXDCB được tốt, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình ĐTXDCB để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật về ĐTXDCB cho phù hợp

+ Năng lực bộ máy và QLHC NN:

Năng lực tổ chức bộ máy có tác động QĐ đến hiệu quả ĐTXDCB Năng lực

tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực con người và các tổ chức tham gia vào

Trang 20

lĩnh vực ĐTXDCB Nếu năng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì không thể

có hiệu quả cao trong ĐTXDCB Tổ chức bộ máy tham gia vào hoạt động ĐTXDCB rất rộng, từ khâu lập kế hoạch, khâu chuẩn bị ĐT, tổ chức đấu thầu, thi công XD, nghiệm thu quyết toán, vận hành sản phẩm XD,

Công tác QLHC nhà nước trong ĐTXDCB cũng có tác động to lớn vào ĐT XDCB Thực tế cho thấy nếu QLNN yếu kém, hành chính rườm rà sẽ ảnh hưởng đến chi phí ĐT và hậu quả là hiệu quả hoạt động ĐT thấp Muốn ĐTXDCB hiệu quả cần phải đổi mới QLHC nhà nước

+ Môi trường cạnh tranh trong ĐT XDCB của NN:

Trong ĐTXDCB của nhà nước thường tính cạnh tranh không cao Về nguyên tắc, NN thường ĐTXDCB vào những vùng, miền, lĩnh vực mà ĐT tư nhân không muốn làm, không thể làm, không được làm Nhà nước thường ĐT vào những nơi mà lợi ích KTXH nói chung được coi trọng hơn lợi ích kinh tế thuần tuý Vì vậy, môi trường cạnh tranh trong ĐTXDCB của nhà nước về lý thuyết nhìn chung thường ít khốc liệt, thiếu minh bạch Tuy nhiên, nếu thiếu vắng sự cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả ĐTXDCB Nhà nước cần phải tạo ra một môi trường cạnh tranh thực chất trong lĩnh vực ĐTXDCB của nhà nước để đảm bảo hiệu quả ĐT XDCB

1.1.2 Vai trò của ĐTXDCB

XDCB giữ vai trò to lớn trong sự phát triển KTXH của nước ta XDCB đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế nhờ việc tạo ra TSCĐ, cụ thể thông qua các hoạt động XD mới, sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ…

XDCB là một ngành kinh tế độc lập Trong đó mỗi ngành riêng lại có những chức năng riêng biệt nhất định Cụ thể, vai trò của ĐT XDCB là:

- Đảm bảo sự cân đối giữa cơ sở vật chất và hình thức sản xuất Sự khác biệt giữa các ngành về sản phẩm tạo ra, nguồn lực sử dụng, vốn cũng như máy móc thiết bị đã được ĐT XDCB giải quyết

- ĐT XDCB có tác động trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế;

Trang 21

- ĐT XDCB đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

- ĐT XDCB hình thành nên hệ thống cơ sở vật chất nhờ việc XD các công trình kiến trúc, trường học,…

ĐT XDCB là tiên đề phát triển kinh tế ĐT XDCB là nền tảng phát triển của các ngành kinh tế khác Thông qua hoạt động ĐT, cơ sở vật chất của mỗi ngành sẽ được ĐTXD, là cơ sở để các ngành kinh tế khác phát triển

- ĐT XDCB có vai trò tạo ra việc làm, hạn chế thất nghiệp, hạn chế tối đa phân hóa giàu nghèo, đảm bảo mức sống cho nhân dân Trên cơ sở đó hạn chế tệ nạn xã hội

3 giai đoạn của QL ĐT:

- XD kế hoạch: Giai đoạn này, CĐT sẽ xác định mục tiêu ĐT là gì? Xác định những công việc cần làm là gì? Cần những nguồn lực nào cho việc ĐT?

- Thực hiện ĐT: Trong giai đoạn này, CĐT sẽ tiến hành điều phối, phối hợp, sắp xếp các nguồn lực về vốn, lao động, công nghệ,…để thực hiện ĐT cũng như

QL thời gian thực hiện DA

Trang 22

- Giám sát, đánh giá, theo dõi việc thực hiện ĐT Quá trình này bao gồm việc kiểm tra, đánh giá, theo dõi, kịp thời phát hiện những phát sinh và giải quyết

1.2.2 Mục tiêu, yêu cầu của QL ĐTXDCB

Mục tiêu của QL ĐT XDCB nhằm mục tiêu đảm bảo đạt đƣợc mục đích ĐT

mà CĐT đã đề ra khi tiến hành triển khai hoạt động ĐT

Mục tiêu của QL ĐT XDCB thay đổi theo từng thời kỳ của quá trình ĐT:

- Giai đoạn vận hành sản phẩm XD với mục tiêu khai thác tối đa các hiệu quả

của ĐT bao gồm hiệu quả tài chính và hiệu quả KTXH

1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của QL ĐTXDCB

QL ĐT XDCB có các chức năng sau:

- Thứ nhất là chức năng QL chung: ĐT XDCB cũng là một ngành kinh tế nên

nó cũng có những chức năng nhƣ các ngành kinh tế khác, đó là các chức năng về phân phối, chức năng tổ chức, kế hoạch hóa, chức năng điều chỉnh, chức năng hạch toán kế toán…

- Thứ hai là chức năng riêng: QL ĐT XDCB có các chức năng riêng, cụ thể nhƣ sau:

+ Hoạt động ĐT XDCB nhằm đảm bảo khi tiến hành ĐT không có sai sót nào xảy ra QL tốt sẽ giúp hoạt động ĐT luôn trong tầm kiểm soát, đảm bảo những yêu cầu về tiến độ, về nguồn tài chính, về chất lƣợng công trình XD

+ Điều tiết mục tiêu hoạt động ĐT XDCB:

Trang 23

CĐT khi thực hiện ĐT XDCB luôn đặt ra rất các mục tiêu khác nhau Mục tiêu bao gồm các mục tiêu định tính cũng như là các mục tiêu định lượng Để hoạt động ĐT XDCB luôn đạt hiệu quả, CĐT cần phải chú trọng cả 2 mục tiêu, điều tiết, giám sát các mục tiêu, đảm bảo hiệu quả

Nói chung, việc QL ĐT XDCB có ý nghĩa to lớn đối với KTXH Trong tiến trình phát triển KTXH hiện nay, cơ hội ĐT khá lớn song rủi ro cũng không phải là

ít Khi tiến hành ĐT cần tính toán kỹ lưỡng, QL tốt hoạt động ĐT trong tất cả các khâu, sử dụng đúng phương pháp, chức năng QL, đảm bảo ĐT hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí, ĐT đồng bộ, đúng quy hoạch

ĐT XDCT phải tuân thủ quy định về quy hoạch, kiến trúc, đất đai, bảo vệ môi trường

Nêu trên là những nguyên tắc chính, ngoài ra tùy thuộc theo từng nguồn vốn

sử dụng cho hoạt động ĐT mà QLNN về ĐT XDCB cũng phải tuân thủ các nguyên tắc dưới đây:

 Các DA sử dụng vốn NSNN: Những DA này, NN sẽ QL tất cả mọi hoạt động ĐT từ khâu chuẩn bị, lập DA, XD kế hoạch vốn, thiết kế và dự toán XD, triển khai thi công XD, giám sát và cuối cùng là nghiệm thu công trình, vận hành kết quả ĐT

 Đối với DA sử dụng vốn tư nhân: CĐT là người bỏ vốn ĐT sẽ là người có quyền QĐ mọi hoạt động liên quan từ cách thức ĐT, nội dung ĐT, QL ĐT như thế nào? Trong trường hợp DA do nhiều đối tác góp vốn thì tùy theo tỷ lệ góp vốn để phân chia quyền QĐ và kiểm soát hoạt động ĐT

Trang 24

 Hoạt động ĐT phải được lập kế hoạch cụ thể, hợp lý về nguồn lực, vốn, tài nguyên, đảm bảo việc ĐT đúng lộ trình, đảm bảo được ý đồ mà CĐT đặt ra khi ĐT

XD

 Tiêu chuẩn, quy chuẩn khi ĐTXD là rất quan trọng Khi tiến hành ĐT XD cần tuân thủ tiêu chuẩn trong tất cả mọi khâu, từ khâu thiết kế, phải đảm bảo những tiêu chuẩn về kết cấu, kiến trúc, an toàn chịu lực; cho đến khi thi công, đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn lao động, về vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan,…và cuối cùng là khi hoàn thành và tiến hành khai thác thành quả XD

 Việc ĐT XD đảm bảo đồng bộ với các quy hoạch đã có, đồng bộ với các công trình HTKT Tổ chức tham gia thực hiện hoạt động ĐT XDCT phải thỏa mãn điều kiện DA theo quy định

1.3 Nội dung của công tác QL ĐTXDCB

1.3.1 Công tác QL vốn ĐT XD:

Yêu cầu khi QL vốn ĐT XDCB:

Công tác QL vốn ĐT XDCB tuân thủ nguyên tắc sau: [13]

- Việc QL vốn ĐT XDCB đảm bảo tuân thủ trình tự thực hiện ĐTXD, đảm bảo hiệu quả của hoạt động ĐT

- ĐT XDCT phải thực hiện theo một lộ trình, kế hoạch Công trình sẽ được tiến hành cấp vốn nếu đảm bảo đáp ứng các điều kiện nhất định về QL và sử dụng vốn theo luật định

Căn cứ thực hiện QL vốn ĐT XDCB:

- Căn cứ cho việc QL vốn ĐTXDCB là những đơn giá, định mức Đơn giá, định mức là căn cứ pháp lý quan trọng của mọi DA, được XD dựa trên thực tế thi công trong điều kiện tiêu chuẩn, làm cơ sở để tính toán giá thành XD công trình Định mức XD NN là cơ sở để XD đơn giá Đơn giá XD được mỗi địa phương XD riêng cho địa phương mình trên cơ sở định mức của NN Các bộ đơn giá này sẽ là

Trang 25

căn cứ để QL hoạt động ĐT XDCT trên địa bàn, phù hợp với các điều kiện thực tế tại địa phương về nguyên liệu, về nhân công, về đất đai,…

Định mức quy định hao phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc Đơn giá là thành tiền để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc đó Đơn giá sẽ thay đổi theo từng thời kỳ, bởi vì giá cả luôn biến động, đơn giá cũng liên tục được điều chỉnh thông qua các hệ số, các văn bản điều chỉnh

Có 3 loại đơn giá sau:

- Đơn giá XDCB tổng hợp

- Đơn giá XDCB khu vực thống nhất

- Đơn giá XDCB cho các công trình riêng biệt

Về nội dung đơn giá XDCB bao gồm:

- Chi phí vật liệu là chi phí của toàn bộ lượng vật liệu sử dụng để cấu thành nên một đơn vị khối lượng công việc Chi phí vật liệu sẽ được tính đến hiện trường

XD, chi phí này bao gồm giá gốc mua vật liệu tại nơi bán và chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường XD Giá bán vật liệu sẽ tính theo báo giá của đơn vị sản xuất; chi phí vận chuyển được tính theo định mức nhà nước về tính cước vận chuyển theo cấp đường, cự ly, loại hàng hóa và phương tiện dùng để vận chuyển Ngoài ra với một số loại hàng hóa, bên bán có thể báo giá vận chuyển đến tận hiện trường XD cho bên mua trên cơ sở tính toán thu chi lãi lỗ về thuê vận chuyển

QL chi phí vật liệu là sẽ giúp cho hiệu quả QL toàn bộ vốn ĐT XDCB tốt hơn Bởi lẽ trong giai đoạn hiện nay, cạnh tranh gay gắt, không phải chỉ riêng ngành hay lĩnh vực nào Áp lực cạnh tranh về giá khi tiến hành hoạt động ĐT XD khiến các nhà thầu tìm mọi cách để hạ giá thành Nếu không QL chặt chẽ việc hạ giá thành này sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm XD Cụ thể khi tiến hành xây dựng thực

tế, các đơn vị thi công có thể sử dụng chủng loại vật liệu sai, tráo vật liệu, vật liệu không theo quy định của thiết kế mà tư vấn thiết kế đưa ra nhằm hạ giá thành công

Trang 26

trình, ăn bớt chi phí vật liệu Việc QL chi phí vật liệu cần đặc biệt quan tâm, để đảm bảo công trình XD có chất lượng và giá cả hợp lý

- Chi phí nhân công là toàn bộ chi phí trả lương cho nhân công phục vụ hoạt động thi công xây lắp Nó bao gồm tiền lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp và các khoản chi phí liên quan đến đào tạo

QL chi phí nhân công thể hiện trong việc QL sử dụng nhân công vào hoạt động thi công xây lắp, đảm bảo sử dụng nhân công đúng chuyên môn, đúng bậc thợ cho những công việc tương ứng, loại bỏ tình trạng sử dụng nhân công bậc thấp cho những công việc phức tạp, cần kinh nghiệm cao, làm giảm hiệu quả công việc, hoặc sử dụng nhân công bậc thợ quá cao cho những công việc đơn giản gây lãng phí

- Chi phí máy thi công hay còn gọi là giá ca máy bao gồm toàn bộ chi phí để vận hành máy móc đó, bao gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, chi phí tiền lương cho nhân công lái máy, chi phí khác Chi phí khấu hao máy móc thiết bị được tính trên cơ sở nguyên giá của máy, tỷ lệ khấu hao hằng năm cũng như số ca sử dụng hàng năm Chi phí nhiên liệu là chi phí cho lượng nhiên liệu để vận hành máy đó, có tính đến lượng hao phí nhiên liệu phụ khác Chi phí tiền lương là tiền trả cho nhân công vận hành, điều khiển máy móc đó, cũng bao gồm các khoản tiền lương, thưởng, bảo hiểm và phụ cấp QL chặt chẽ việc sử dụng

và bảo dưỡng máy móc, đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho máy móc, hạn chế tối

đa những hư hỏng lớn; đào tạo cho nhân công sử dụng máy những kỹ năng sửa chữa cơ bản để phục vụ trong quá trình sử dụng máy có phát sinh những hư hỏng đơn giản, nhằm tiết kiệm chi phí

Định mức được xác định trong một điều kiện làm việc nhất định Các loại định mức khi trình bày sẽ được nêu đầy đủ về điều kiện áp dụng Khi áp dụng cần tìm hiểu kỹ về hướng dẫn, thuyết minh định mức để áp đúng định mức, đúng điều kiện thi công, hợp với thực tế thi công ngoài công trường

Trang 27

* Các giá trị dự toán trong DA ĐT:

Hoạt động QL vốn ĐT XDCB đòi hỏi người QL cần phải có hiểu biết sâu rộng, nắm bắt được những yêu cầu, đặc thù của nhiều lĩnh vực QL tốt vốn ĐT XDCB là QL tốt việc lập dự toán XDCT Cần nắm bắt rõ các loại thành phần chi phí của dự toán XDCT để có biện pháp QL phù hợp Dự toán chi phí ĐTXD bao gồm:

- Chi phí XD: bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phí thu nhập chịu thuế, chi phí thuế giá trị gia tăng Các loại chi phí chung, chi phí thu nhập chịu thuế, chi phí thuế được tính theo hệ số theo chi phí trực tiếp là chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy Các hệ số trên được NN quy định rõ ràng và cụ thể cho từng loại công trình

- Chi phí thiết bị là chi phí cho mua sắm và lắp đặt toàn bộ hệ thống thiết bị vào công trình Chi phí thiết bị được tính bao gồm chi phí mua thiết bị, chi phí lắp đặt, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ sử dụng thiết bị

- Chi phí GPMB, tái định cư: đây là một khoản chi phí quan trọng trong mỗi

DA GPMB là công tác khó khăn nhất khi tiến hành ĐTXD Khi tính toán dự toán cần tính toán kỹ lưỡng đến khoản mục chi phí này

- Chi phí dự phòng: Bao gồm dự phòng cho phát sinh khối lượng, dự phòng cho trượt giá Dự toán chỉ là bản tính toán dự tính dựa trên thiết kế trước thi công, trong quá trình thi công sẽ phát sinh nhiều loại chi phí không tính toán trước được như xử lý nền móng, phát sinh do điều kiện thi công thay đổi, do điều chỉnh quy

Trang 28

hoạch, điều chỉnh mặt bằng,…chi phí dự phòng phát sinh khối lượng là khoản chi phí để bù đắp cho những phát sinh này trong quá trình thi công Chi phí dự phòng trượt giá tính toán khi công trình tiến hành thi công kéo dài trong thời gian nhiều năm, trong khoảng thời gian này, giá cả không ngừng biến động không tính toán trước được, dự phòng cho trượt giá để bù đắp cho các loại chi phí do biến động giá

cả

* Quyết toán vốn ĐT công trình XDCB hoàn thành:

Quyết toán rất quan trọng trong việc QL vốn ĐT XDCT:

- Trong quá trình QL và sử dụng vốn ĐT XDCT, cần tính toán chính xác và đầy đủ tổng mức ĐT của DA, đó là cơ sở để phân định trách nhiệm của các bên, là

cơ sở QL và sử dụng vốn hiệu quả

- Kết quả ĐT XDCB sẽ góp phần làm cơ sở đánh giá hiệu quả ĐT, thông qua

đó rút kinh nghiệm, phát huy những tích cực Phạm vi, đối tượng quyết toán:

+ Tất cả mọi công trình XD sau khi xây dựng xong thì CĐT có nghĩa vụ phải tiến hành quyết toán vốn ĐT Bất kỳ công trình nào cũng cần thực hiện công tác quyết toán không phân biệt quy mô XD, cấp công trình

+ Với những công trình có nhiều nguồn vốn ĐT thì phải tiến hành tổng quyết toán, đồng thời quyết toán riêng theo cơ cấu, tỷ lệ vốn đã ĐT vào công trình

+ Trong quá trình XD, có những hạng mục độc lập sẽ hoàn thành bàn giao sử dụng trước Trong trường hợp này, CĐT phải tiến hành quyết toán giá trị hoàn thành cho từng hạng mục hoàn thành

1.3.2 Công tác QL đấu thầu XD:

* Khái niệm:

Đấu thầu là một hoạt động kinh doanh, có tính chất cạnh tranh cao và gay gắt Đây là một dạng cạnh tranh đặc biệt chỉ có trong lĩnh vực XDCB Đấu thầu là

Trang 29

động thi công XD không có cạnh tranh thì sẽ không có đấu thầu Cạnh tranh là khởi nguồn của hoạt động đấu thầu

Hiểu theo khía cạnh khác, đấu thầu là quá trình nhằm mục đích lựa chọn ra nhà thầu có đủ điều kiện năng lực, pháp lý đáp ứng yêu cầu của CĐT, đủ tư cách thực hiện hoạt động thi công XD, đảm bảo chất lượng sản phẩm XD, tiến độ hoàn thành theo đúng kế hoạch mà CĐT đề ra Theo quy định hiện nay của nhà nước về đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm chỉ định thầu và đấu thầu Chỉ định thầu là hình thức CĐT tự chỉ định đơn vị nhà thầu XD và chỉ áp dụng trong một số trường hợp theo luật định Đấu thầu là hình thức có nhiều bên tham gia cạnh tranh

để giành được quyền thực hiện thi công XD

* Vai trò của đấu thầu:

Đấu thầu có vai trò rất to lớn trong hoạt động ĐTXD Đây là hình thức văn minh nhằm mục đích lựa chọn ra được nhà thầu đáp ứng được mọi điều kiện để thi công xây lắp Như vậy mục đích chính của đấu thầu là tăng cao tính cạnh tranh trong hoạt động ĐT XDCB Bản chất của đấu thầu là hình thức công bằng và minh bạch nhất, dựa trên kết quả đánh giá khách quan HSDT của các nhà thầu nộp cho CĐT

Muốn nâng cao chất lượng ĐT XDCB nói chung và hiệu quả đấu thầu nói riêng, cần tạo điều kiện cho các nhà thầu cạnh tranh công khai rộng rãi Hiệu quả thực hiện các DA ĐT tốt khi làm tốt công tác đấu thầu Khi tiến hành đấu thầu, để tăng khả năng thắng thầu, các nhà thầu sẽ tìm mọi biện pháp giảm giá thành xây lắp bằng cách lựa chọn biện pháp thi công hợp lý, tiết kiệm, tận dụng máy móc thiết bị sẵn có, tận dụng nguồn lao động địa phương, kết hợp các công tác thi công,…Tuy nhiên, giá thành thấp không phải là yếu tố duy nhất giúp thắng thầu

mà nhà thầu cần phải quan tâm đến cả chất lượng hoạt động thi công Bởi nếu chỉ xét về giá cả, nhà thầu vì lợi nhuận sẽ tìm mọi cách hạ giá thành, XD công trình không đảm bảo chất lượng, chủng loại vật liệu sai, bớt xén vật liệu,…gây mất an

Trang 30

toàn, sai thiết kế,…Vì vậy QL đấu thầu là một khâu quan trọng nhằm lựa chọn ra nhà thầu thích hợp nhất, đủ điều kiện nhất

QL đấu thầu là hoạt động QL của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực đấu thầu XD Trong đó, cơ quan, tổ chức và bộ phận được trao quyền sẽ đảm nhận những công tác như: soạn thảo, ra các quyết định về đấu thầu, hướng dẫn thực hiện, triển khai thực hiện, giám sát, theo dõi và kiểm tra thực hiện cũng như xử lý vi phạm về đấu thầu, nhằm đảm bảo hoạt động đấu thầu diễn ra đúng định hướng, đảm bảo chất lượng đấu thầu

Sự cần thiết phải thực hiện công tác QL đấu thầu:

- Đảm bảo cạnh tranh công bằng:

Công tác đấu thầu muốn đạt được hiệu quả cần phải đảm bảo tính cạnh tranh vốn có của kinh tế Cạnh tranh là động lực sáng tạo, kích thích CĐT đưa ra những tiêu chuẩn, yêu cầu hợp lý còn nhà thầu thì tìm cách XD những công trình đảm bảo chất lượng mà giá cả hợp lý Tuy nhiên việc cạnh tranh phải được tiến hành công bằng, đảm bảo những nhà thầu làm nghiêm minh, đúng luật, chặt chẽ sẽ được đánh giá cao Để cạnh tranh thầu đảm bảo công bằng, cần QL chặt quy trình đấu thầu, từ khâu mời thầu cho đến chấm thầu, QL đội ngũ làm công tác thầu

- Đảm bảo công khai, minh bạch trong đấu thầu:

Hoạt động đấu thầu cần đảm bảo công khai và minh bạch Đó là mục tiêu và cũng là yêu cầu phải đạt được khi tiến hành đấu thầu Hoạt động đấu thầu chỉ có thể đạt được khi cơ quan QL triển khai giám sát bằng việc đưa ra các quy định, luật

lệ, và bằng các chức năng của mình tiến hành việc kiểm tra giám sát

Công khai các thông tin đấu thầu, tạo điều kiện cho nhà thầu có cơ hội thuận lợi để tiếp xúc với các thông tin trên Hoạt động đấu thầu cần thể hiện rõ tính công khai minh bạch của mình thông qua việc để cho các cơ quan QL nhà nước, quần chúng nhân dân và các hội nghề nghiệp được tham gia giám sát, đánh giá Các thông tin đấu thầu cung cấp cho các nhà thầu phải công bằng với nhau, đầy đủ và

Trang 31

hiểu sai hoặc cung cấp không đầy đủ hoặc không cung cấp những thông tin quan trọng, mấu chốt, đặc biệt là việc bán các thông tin đấu thầu, gian lận của cá nhân làm công tác thông tin đấu thầu Thông tin đấu thầu là cơ sở đầu tiên để các nhà thầu sử dụng cho việc lập HSDT Nếu thông tin nhận được là sai lệch hoặc không đầy đủ thì ngay từ đầu, nhà thầu đã đi lệch hướng và HSDT sẽ bị đánh giá thấp Chính vì thế, thông tin đấu thầu là vô cùng quan trọng mà các nhà thầu cần được cung cấp chính xác và công bằng Để đảm bảo chất lượng thông tin đấu thầu, cần gắn quyền hạn với nghĩa vụ của cá nhân chịu trách nhiệm thông tin đấu thầu, cá nhân này phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp các thông tin cho nhà thầu

- Đảm bảo công bằng trong đấu thầu

Nguyên tắc công bằng phải được tuyệt đối tuân thủ Công bằng được đảm bảo đối với mọi thành viên, từ CĐT, nhà thầu, các đơn vị tư vấn,…Do đặc trưng của hoạt động đấu thầu, mỗi bên tham gia có những quyền hạn nhất định nên những hành vi gian lận là điều rất có thể xảy ra Để đảm bảo chất lượng hoạt động đấu thầu, các cơ quan QL cần giám sát nghiêm túc, xử lý triệt để những gian lận trong đấu thầu Công bằng trong đấu thầu đảm bảo các nhà thầu có năng lực tương ứng sẽ được đánh giá công bằng Điều này tạo điều kiện để các nhà thầu cạnh tranh công bằng với nhau

- Phòng chống tham nhũng trong đấu thầu:

Mục tiêu quan trọng của QL đấu thầu là phòng chống tham nhũng Tham nhũng trong đấu thầu có ảnh hưởng sâu sắc đến thi công XD Vì vậy, để đấu thầu đạt được hiệu quả, cần có sự quan tâm và quản lý của cơ quan QLNN có thẩm quyền để loại trừ tham nhũng Để QL tốt hoạt động đấu thầu cần thực hiện các công tác sau:

+ Công khai các thông tin đấu thầu, những thông tin về điều kiện năng lực, về tiêu chí đánh giá HSDT của các nhà thầu, thu hút rộng rãi các nhà thầu tham gia, tăng cường tính cạnh tranh để các nhà thầu tìm mọi cách hạ giá thành và nâng cao chất lượng công trình

Trang 32

+ XD đội ngũ cán bộ đấu thầu giàu kinh nghiệm Đội ngũ này làm các công tác như: công tác mời thầu, chấm thầu, đánh giá hồ sơ Để chất lượng đấu thầu trở nên tốt hơn, đội ngũ này cần đảm bảo tốt vai trò của mình, thực sự nghiêm minh, công bằng khi đánh giá HSDT, đồng thời phải có năng lực để đánh giá, kiểm tra các giải pháp kỹ thuật, các phương án mà nhà thầu đưa ra có khả thi hay không, có mang lại hiệu quả thực tiễn hay không Trên cơ sở đó để chọn ra nhà thầu phù hợp: + Công tác đấu thầu rất dễ xảy ra tiêu cực, móc ngoặc giữa các bên tham gia hoặc giữa nhà thầu với đơn vị chấm thầu để lựa chọn nhà thầu Vì thế cần kiểm tra đánh giá thường xuyên cũng như đột xuất hoạt động của bộ phận chấm thầu, mời thầu, kịp thời phát hiện gian lận, móc ngoặc để xử lý nghiêm khắc, hạn chế hậu quả về sau sẽ khó kiểm soát và xử lý Gian lận không những ảnh hưởng đến các nhà thầu nghiêm túc mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả XD, chất lượng sản phẩm

XD, gây đi sự tin tưởng của nhân dân Các tiêu cực trong đấu thầu thường hay xảy

ra hiện nay là móc ngoặc giữa các nhà thầu nhằm đẩy giá thầu lên cao hơn nhiều so với thực tế, quân xanh quân đỏ nhằm dàn xếp vị trí nhà thầu trúng thầu,…Việc dàn xếp vị trí thắng thầu làm cho đấu thầu không còn ý nghĩa và tác dụng của nó Các gian lận này gây hậu quả rất nghiêm trọng, vì thế cần QL thật chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả đấu thầu cao nhất

- Đảm bảo cho quá trình hội nhập kinh tế:

Nước ta đang trong thời kỳ phát triển, hoạt động đấu thầu liên quan không chỉ với các tổ chức trong nước mà còn đến các chủ thể nước ngoài, chính vì thế, cần có

cơ chế QL, kiểm soát chặt chẽ của cơ quan chuyên trách đảm bảo tính hội nhập với thế giới Nếu không QL chặt chẽ đấu thầu thì không những ảnh hưởng đến các nhà thầu trong nước, làm giảm chất lượng XD mà còn ảnh hưởng đến uy tín của công tác đấu thầu nước ta, gây mất lòng tin, gây ra cái nhìn không tốt của các nhà ĐT nước ngoài ĐT vào nước ta đối với hoạt động ĐT XD Từ đó làm giảm ĐT nước ngoài, đi ngược với phương hướng phát triển hiện nay của chúng ta

1.3.3 Công tác QL GPMB:

Trang 33

GPMB là cơ sở, là tiền đề của quá trình ĐT XDCB Để hoạt động ĐT XD đạt hiệu quả cao, QL tốt GPMB là yếu tố then chốt Tiến độ GPMB phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Thứ nhất là công tác QL đất đai Công tác QL đất đai có tác động rất lớn đến công tác GPMB Nơi nào QL tốt đất đai, quy hoạch rõ ràng, phân loại đất rõ ràng, hoàn thiện các công tác về địa chính, về đơn giá đất thì công tác GPMB sẽ triển khai rất nhanh Ngược lại những nơi công tác QL đất còn nhiều vấn đề thì rất khó khăn để hoàn thành công tác GPMB Những nơi này khi tiến hành giải phóng rất

dễ xảy ra tranh chấp, hoặc không được nhân dân địa phương ủng hộ, gây khó khăn, kéo dài thời gian GPMB Các khó khăn thường phát sinh khi tiến hành GPMB đó

là việc giá đền bù không được thống nhất giữa CĐT và nhân dân địa phương và không có chế độ hỗ trợ cho người dân mất đất Đặc biệt nếu XD được khu vực tái định cư giúp người dân nhanh chóng ổn định nơi ở và làm việc thì công tác GPMB

sẽ nhanh chóng hơn vì không chịu sự phản đối của quần chúng Những khu vực có tình trạng đất đai, các công tác về GPMB đơn giản và dễ dàng sẽ thu hút được các nhà ĐT Những khó khăn của công tác này khiến các nhà ĐT e ngại khi có dự định

ĐT bởi lẽ GPMB là một công tác rất nhạy cảm, bị các yếu tố tâm lý quần chúng chi phối, tập quán và truyền thống nơi đó Nếu vướng mắc những yếu tố này khi GPMB thì rất có thể ảnh hưởng đến DA như kéo dài tiến độ thực hiện hay có thể xảy ra tình trạng DA treo do không thể giải phóng được sau cả chục năm ròng rã

- Thứ hai là công tác giải quyết các thủ tục hành chính trong GPMB như sổ

đỏ, trích lục đất, các công tác về thẩm định giá, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường và tái định cư Thủ tục hành chính là yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến tiến

độ GPMB Các thủ tục hành chính hiện nay nói chung của nước ta rất rườm ra, gây khó khăn khi tiến hành XD đặc biệt là thủ tục về ĐT XD Công tác GPMB liên quan đến rất nhiều các loại thủ tục hành chính từ thẩm định quy hoạch, thẩm định giá đền bù, các công tác về phương án đền bù, tái định cư cho nhân dân liên quan đến nhiều các lĩnh vực, ban ngành như quy hoạch, kiến trúc, đất đai địa chính,…Vì

Trang 34

thế QL việc giải quyết các thủ tục hành chính là yếu tố cần thiết để QL hiệu quả ĐTXD cũng như GPMB

- Thứ ba là, khả năng giải quyết các chế độ, chính sách đối với quần chúng nhân dân trong khu vực giải phóng Thái độ và phong cách làm việc của cán bộ làm công tác GPMB cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ giải phóng Những phức tạp này thường phát sinh những mâu thuẫn khi không thống nhất được khung giá đền bù khiến bất bình trong quần chúng Công tác GPMB là một công tác nhạy cảm, cán bộ cần thực sự am hiểu pháp luật về GPMB và tái định cư, về khung giá

NN về đền bù, đồng thời phải có thái độ làm việc nhã nhặn, khả năng thương lượng tốt để thỏa thuận với nhân dân, có sự cảm thông, tôn trọng đối với người dân thì mới đơn giản hóa công tác GPMB Người cán bộ làm công tác GPMB phải có những kỹ năng mềm về giải quyết mâu thuẫn về phân tích và giải thích Đặc biệt

họ cần có một sự hiểu biết sâu sắc về những phong tục, truyền thống, về thói quen, đời sống tâm lý của địa bàn giải phóng Bởi lẽ việc giải phóng bị các yếu tố phong tục truyền thống chi phối rất nhiều Đồng thời các công tác về di chuyển mồ mả, đảm bảo sự tin cậy đối với nhân dân nơi giải phóng

- Thứ tư là khả năng xử lý những vướng mắc phát sinh của các cơ quan chức năng Trong quá trình thực thi GPMB, dễ phát sinh những thắc mắc của nhân dân , nếu không khéo léo xử lý thì dễ gây mất lòng tin nơi quần chúng, gây bất bình và khó khăn cho công tác GPMB Những sai sót nhỏ trong quá trình xử lý như sai luật, thiếu trách nhiệm, giải quyết thủ tục chậm, tiêu cực, nhũng nhiễu,…cũng dễ dẫn đến ảnh hưởng đến tâm lý của quần chúng khi thực hiện xử lý hồ sơ

- Thứ năm là việc tái định cư cho nhân dân bị mất đất Để chuẩn bị tốt cho công tác đền bù, cần XD nơi tái định cư hợp lý, thực hiện công tác về di chuyển

mồ mả, tái định cư và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp tốt, để người dân có điều kiện sớm ổn định cuộc sống và công việc, không bị ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày

Trang 35

- Thứ sáu là, khả năng tài chính của CĐT khi tiến hành GPMB Để công tác này đạt hiệu quả cao, CĐT cần chuẩn bị đủ khả năng tài chính, đảm bảo lượng vốn cần thiết để thực hiện đền bù kịp thời cho người dân theo kế hoạch, tiến độ Nếu chậm trễ trong đền bù thì công tác giải phóng sẽ chậm theo, đồng thời tạo sự bất bình trong quần chúng, gây ra sự bất hợp tác Tóm lại, CĐT cần XD kế hoạch tài chính khoa học để đảm bảo GPMB đúng tiến độ và kế hoạch đặt ra

- Thứ bảy là, công tác tuyên truyền kiến thức về bồi thường, GPMB Trước khi triển khai tiến hành đền bù GPMB cần tuyên truyền cho nhân dân địa phương hiểu hơn về pháp luật, về đất đai, về quy hoạch, về khung giá bồi thường, hay còn gọi là công tác dân vận để người dân nắm bắt để có thái độ hợp tác khi triển khai tiến hành

1.3.4 Công tác QL cán bộ ĐT XDCB

QL cán bộ là một nội dung quan trọng góp phần ảnh hưởng đến hiệu quả ĐT XDCB Thông qua công tác QL cán bộ, chính quyền địa phương sẽ bố trí và sử dụng đúng người, đúng việc, đảm bảo phát huy tối đa được khả năng chuyên môn của cán bộ QL XDCB Nội dung của QL cán bộ bao gồm:

- Xác định chỉ tiêu, biên chế cán bộ làm công tác ĐT XDCB;

- Tuyển dụng cán bộ ĐT XDCB dựa trên chỉ tiêu, biên chế;

- Bố trí và sử dụng cán bộ có hiệu quả, luân chuyển và đề bạt cán bộ, đáp ứng nhu cầu ĐT XDCB tại đơn vị;

- Đào tạo và đào tạo lại, quản lý tốt chuyên môn, hoàn thành tốt nhiệm vụ

QL ĐT XDCB;

1.3.5 Công tác QL hoạt động thẩm định ĐT

* Sự cần thiết phải thẩm định ĐT:

- Hoạt động ĐT cho dù được ĐT chuẩn bị kỹ lưỡng từ các khâu thiết kế, tính

dự toán, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả vốn,…nhưng sai sót vẫn có thể xảy ra Chính vì thế thẩm định ĐT là một công tác nhằm mục đích phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình thiết kế ĐT, chắc chắn hơn những tính toán thiết kế

Trang 36

đó, là cơ sở để CĐT có thể tin vào QĐ ĐT của mình Công tác thẩm định ĐT cần phải được tiến hành độc lập với các công tác tính toán thiết kế trước đó để đảm bảo khách quan và chính xác Thẩm định là khâu nhằm khẳng định tính hiệu quả, là cơ

sở vững chắc cho QĐ ĐT

- Thẩm định ĐT là một công tác QL nhằm mục đích QL tốt hoạt động ĐT

Mục đích của thẩm định DA ĐT: Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của hoạt động

ĐT

* Ý nghĩa của việc thẩm định DA ĐT:

- Giúp CĐT lựa chọn ra được phương án ĐT hiệu quả, tối ưu nhất

- Là cơ sở để các cơ quan QLNN phân tích được hiệu quả của DA, sự phù hợp của DA đối với KTXH, đối với quy hoạch phát triển chung,…

- Xác định được các yếu tố về lợi hại mà DA mang lại;

- Là căn cứ giúp các tổ chức cá nhân có ý định ĐT sẽ đánh giá và đưa ra được

QĐ ĐT vào DA

- Xác định tư cách pháp nhân của các bên liên quan

1.3.6 Công tác QL thanh quyết toán vốn ĐT:

Đây là khâu cuối cùng trong công tác QL ĐT XDCB Thanh quyết toán vốn

ĐT đối với DA hoàn thành một thành phần trong QL ĐT XDCB Việc QL thanh quyết toán vốn ĐT tính toán chính xác tổng mức, xác định phân bổ vốn ĐT, từ đó lập được một kế hoạch hợp lý trong việc huy động vốn và sử dụng vốn ĐT, đảm bảo nguồn vốn ĐT phát huy hiệu quả ĐT của DA Qua đó đánh giá trách nhiệm của CĐT, đánh giá kết quả ĐT, đảm bảo chất lượng QL trong ĐT XD

* Nguyên tắc chung trong công tác thanh quyết toán vốn ĐT:

- Việc thanh quyết toán VĐT cho tất cả các công việc đều căn cứ trên khối lượng công việc thực tế thực hiện và hợp đồng đã ký kết giữa bên liên quan

Trang 37

- Cơ quan cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán VĐT theo đề nghị thanh toán của CĐT trên cơ sở kế hoạch vốn đƣợc giao

- CĐT chịu trách nhiệm pháp lý về giá trị đề nghị thanh toán với cơ quan cấp phát VĐT Trong quá trình thanh quyết toán nếu phát hiện ra những sai sót cần ngay lập tức báo với CĐT để giải trình, sửa đổi và bổ sung cho hợp lý

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QL ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2011 – 2015

2.1 Tổng quan về các DA ĐT XDCB tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng từ năm 2011 – 2015

2.1.1 Khái quát về huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng

Kiến Thụy nằm cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 18km Với đặc thù

là một huyện đồng bằng ven biển, Kiến Thụy có cơ hội để phát triển KTXH Những lợi thế về mặt vị trí giúp Kiến Thụy có những cơ hội để phát triển, để vươn lên trong tương lai Lợi thế này là điều kiện để Kiến Thụy phát triển KTXH, đặc biệt là nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản Kiến Thụy có dân số là 136.655 người năm 2014 Trong nhiều năm trở lại đây với sự quan tâm của Đảng và NN Hải Phòng đang từng bước phát triển KTXH nhanh và mạnh Hiện tại huyện Kiến Thụy là một huyện có nguồn thu thấp nhất thành phố do vậy việc huy động nguồn lực cho ĐT phát triển của huyện còn gặp nhiều khó khăn

Nghị quyết của Đảng bộ huyện Kiến Thụy xác định phát triển kinh tế năm 2010

và những năm tiếp theo tập trung về phía Tây Nam của huyện trên cơ sở hai khu công nghiệp Ngũ Phúc và Tân Trào đã được phê duyệt quy hoạch Để tạo đà phát triển huyện

đã và đang cải thiện cơ sở hạ tầng bằng nguồn lực bên trong và bên ngoài Sông Văn Úc

có nhiệm vụ thoát lũ cho sông Thái Bình trên địa bàn huyện Kiến Thụy tuyến sông dài khoảng 12.8Km Tuyến đê Tả Văn Úc vừa làm nhiệm vụ phòng lũ và làm đường giao thông phục vụ nhân dân trong vùng đặc biệt hai khu công nghiệp trong tương lại Thời gian vừa qua Thành phố đã ĐT nâng cấp nhưng chưa hoàn thiện và không đồng bộ Hiện tại tuyến đê không đảm bảo cao trình phòng lũ cũng như nhu cầu đi lại

Với điều kiện khắc nghiệt của khí hậu, gây hậu quả rất nghiêm trọng ngày 09/12/2009 Thủ tướng Chính phủ có QĐ số 2068/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch nâng cấp

hệ thống đê sông trong đó có các tuyến đê của Thành phố Hải Phòng Việc nâng cấp tuyến đê Tả Văn Úc là rất cần thiết và cấp bách về định hướng phát triển KTXH

Trang 39

Hải Phòng chịu ảnh hưởng của khí hậu miền duyên hải, hàng năm có hai mùa rõ ràng: mùa nóng từ tháng 5 - 10, mưa nhiều và nóng ẩm Mùa đông lạnh, ít mưa từ tháng 11 – tháng 4 năm sau Đặc trưng khí hậu Hải Phòng Như sau:

+ Mưa: Tổn lượng mưa đạt từ 1600-1800mm, và phân bố thành 2 mùa; mùa mưa là thời kỳ có lượng mưa tháng ổn định trên 100mm và kéo dài từ tháng 5- tháng 10, với tổng lượng mưa cả mùa là 1500-1600mm, chiếm 80-90% tổng lượng mưa của cả năm Mùa khô mưa ít với lượng mưa từ 200-250mm, chiếm 10-20% tổng lượng mưa năm và kéo dài từ tháng 11 – tháng 4 năm sau Lượng mưa ở Hải Phòng biến động khá mạnh theo các tháng, mức độ biến động phụ thuộc vào thời gian và cường độ hoạt động của các hệ thống gió màu và các kiểu nhiễu động thời tiết Hàng năm ở đây có khoảng 100-

150 ngày mưa Trong mùa đông, trung bình một tháng có 8-10 ngày mưa, mùa hạ trung bình 1 tháng có 13-15 ngày mưa Tháng 8 là tháng có nhiều ngày mưa và lượng mưa nhiều nhât

Bảng 2-1: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm - Thời đoạn 2000 - 2016

Phù Liễn 25 34 48 93 203 240 274 349 399 156 54 32 167 Tiên Lãng 18 26 36 77 199 227 280 343 293 155 45 23 173 Thủy Nguyên 22 17 32 90 187 246 260 297 230 111 21 12 343 Hòn Dấu 26 19 39 76 152 241 214 325 264 185 33 16 201

+ Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ ở đây thường cao, thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp Tuy nhiên nhiệt độ cũng phân chia thành 2 mùa rõ ràng: mùa hè nóng với nhiệt độ trên 250C, mùa đông lạnh với nhiệt độ dưới 20o

C

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w