Dựa trên nền tảng công nghệ của Hệ thống thông quan tự động NACCS/CIS được áp dụng hiệu quả ở Nhật Bản, ngày 25/03/2014, Tổng cục Hải quan đã ban hành quyết định số 865/QĐ-TCHQ ngày 25 t
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô đã giảng dạy tôi trong ba năm học 2013
- 2015 tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Dương Văn Bạo đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thiện luận văn thạc sĩ
Cảm ơn những đồng nghiệp của tôi cũng như những chuyên gia trong và ngoài ngành Hải quan đã cộng tác, hỗ trợ, tư vấn cho tôi nhiều điều bổ ích cho nội dung luận văn đạt như kết quả mong muốn
Học viên: Trần Thị Thu Hà
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng của tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 10 tháng 09 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hà
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀ CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA (VNACCS/VCIS) 7
1.1 Cơ sở lý luận chung về thủ tục hải quan điện tử 7
1.1.1 Khái niệm về hải quan, thủ tục hải quan và thủ tục hải quan điện tử 7
1.1.3 Lợi ích của thủ tục hải quan điện tử 10
1.1.4 Vai trò của thủ tục hải quan điện tử 11
1.2 Khái quát chung về cơ chế một cửa quốc gia và hệ thống thông quan tự động VNACC/VCIS 12
1.2.1 Khái quát chung về cơ chế một cửa quốc gia (National Single Window, viết tắt là NSW): 12
1.3 Điều kiện áp dụng cơ chế một cửa quốc gia trong thủ tục hải quan điện tử 19
1.4 Mối quan hệ giữa Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS và Cơ chế một cửa quốc gia 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ THEO HƯỚNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG 27
2.1 Giới thiệu chung về Cục Hải quan Tp Hải phòng 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan Tp Hải Phòng 27
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 31
2.1.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ công chức 31
2.2 Phân tích thực trạng thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại Cục Hải quan Tp Hải phòng 32
Trang 4iv
2.2.1 Thủ tục hải quan trong giai đoạn trước năm 2005 32
2.2.2 Kết quả thực hiện hoạt động thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Tp Hải phòng 34
2.3 Một số hạn chế, yếu kém 46
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ THEO HƯỚNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA 48
TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG 48
3.1 Phương hướng hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử 48
3.1.1 Đẩy mạnh hoàn thiện khai báo trước các chỉ tiêu thông tin của tờ khai trên hệ thống dữ liệu điện tử 48
3.1.2 Áp dụng hiệu quả công tác thông quan trước hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 48
3.1.3 Nâng cao tầm quan trọng của công tác áp dụng quản lý rủi ro 49
3.1.4 Đẩy mạnh việc cắt giảm một số chứng từ thuộc hồ sơ hải quan nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu quản lý 50
3.1.5 Hoàn thiện trong việc tra cứu, kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tự động 51
3.1.6 Xây dựng công tác xác định trị giá hải quan tự động 51
3.1.7 Xây dựng hệ thống tự động áp mã số, tính thuế hàng hóa XNK 52
3.1.8 Hoàn thiện công tác tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp 53
3.2 Giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại Cục Hải quan Tp Hải phòng 54
3.2.1 Hoàn thiện về cơ chế, chính sách giải quyết thủ tục 54
3.2.2 Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin 55
3.2.3 Biện pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 56
3.2.4 Biện pháp hoàn thiện cơ chế phối kết hợp giữa ngành Hải quan và các Bộ, Ngành có liên quan 57
3.2.5 Biện pháp xây dựng đối tác Hải quan - Doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử 58
Trang 5v
3.2.6 Áp dụng các công cụ hỗ trợ hoạt động thông quan điện tử đƣợc hiệu quả (Quản lý rủi ro, Kiểm tra sau thông quan) 59 3.2.6.1 Áp dụng quản lý rủi ro 59 3.2.6.2 Sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra sau thông quan 61 3.2.7 Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hải quan cho cộng đồng doanh nghiệp 63 3.2.8 Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ hải quan 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
NACCS Hệ thống thủ tục hải quan tự động của hải quan Nhật Bản CIS Hệ thống thông tin tình báo
VAN Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng
EDI Trao đổi dữ liệu điện tử
TTHQĐT Thủ tục hải quan điện tử
C/O Giấy Chứng nhận xuất xứ
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số liệu
1.1 So sánh các bước củaa quy trình thủ tục hải quan điện tử và thủ
tục hải quan truyền thống
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số liệu
1.2 Sơ đồ tổng quan về cơ chế hoạt động của Hệ thống
2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cục Hải quan Tp Hải phòng 30
2.2 Trình độ đội ngũ cán bộ công chức Cục Hải quan Tp Hải
2.3 Quy trình Thực hiện TTHQTT quan truyền thống 32
2.4 Mô hình công nghệ thông tin thực hiện TTHQĐT qua
2.5 Mô hình công nghệ thông tin trong TTHQĐT hiện nay 41 2.6 Mô hình hệ thống tiếp nhận tự động VNACCS 41 2.7 Sơ đồ vận hành thủ tục hải quan điện tử Việt Nam hiện nay 43
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý Nhà nước về hải quan là thể chế rất quan trọng điều chỉnh các hoạt động xuất nhập khẩu, giao lưu quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại đầu
tư du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời là công cụ để phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại, bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia
và an toàn xã hội
Hiện nay, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giớ, chịu tác động của các mối quan hệ ngoại thương ngày càng đa dạng, quan hệ thương mại thế giới ngày càng phức tạp hơn, xuất hiện các hình thức bảo hộ mới, cung ứng trao đổi hàng hóa ngày càng nhanh chóng, các loại hình vận chuyển đa phương thức và thương mại điện tử ngày càng phát triển và trở nên phổ biến, Vì vậy, nhiệm vụ của Ngành hải quan nói chung và của Cục Hải quan Tp Hải phòng nói riêng ngày càng nặng nề, khối lượng công việc gia tăng nhanh chóng
Trong khi đó, hoạt động quản lý nhà nước về hải quan vẫn phải dảm bảo thuận lợi, thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Đặc biệt là phải thông quan nhanh, giảm thiểu chi phí cho Doanh nghiệp, tạo môi trường thu hút đầu tư nước ngoài để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
và của thành phố Hải phòng, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước
Phương thức thực hiện thủ tục hải quan truyền thống với đặc thù là tất cả các bước trong quy trình thủ tục đó đều phải thực hiện bằng thủ công, sự tiếp xúc trực tiếp giữa hải quan và doanh nghiệp thường xuyên đã ngày càng bộc lộ nhiều khiếm khuyết Một số những hạn chế đó là: Doanh nghiệp phải kê khai và nộp toàn bộ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan bằng giấy đã làm tăng chi phí trong in ấn, vận chuyển cho cả hải quan và doanh nghiệp; thời gian thông quan hàng hóa kéo dài làm tăng thêm chi phí, mất cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp, giảm hiệu quả trong khi thực hiện nhiệm vụ của cơ quan hải quan, doanh nghiệp không biết được tình trạng bộ hồ sơ hải quan của mình đang được xử lý ở khâu nào dẫn đến những
Trang 10Tuy nhiên, phải đến đầu năm 2013, sau 07 năm thí điểm thì thủ tục hải quan điện tử mới bắt đầu đi vào thực hiện chính thức trên phạm vi cả nước
Dựa trên nền tảng công nghệ của Hệ thống thông quan tự động NACCS/CIS được áp dụng hiệu quả ở Nhật Bản, ngày 25/03/2014, Tổng cục Hải quan đã ban hành quyết định số 865/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 3 năm 2014 về việc Ban hành
Kế hoạch triển khai hệ thống VNACCS/VCIS thuộc Dự án triển khai thực hiện Hải quan điện tử và một cửa quốc gia nhằm hiện đại hóa Hải quan Tháng 4/2014, VNACCS/VCIS - hệ thống thông quan tự động và cơ chế một cửa quốc gia do Nhật Bản tài trợ đã chính thức đi vào vận hành tại một số Cục Hải quan như: Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Bình Dương…và bước đầu ghi nhận những tín hiệu tốt đây là bước đột phá trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử Việc chuyển đổi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phiên bản thông quan tự động 4.0 sang VNACCS/VCIS không chỉ là bước đi quan trọng trong lộ trình hiện đại hóa của Hải quan Việt Nam và tiến tới thực hiện Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia, kết nối Cơ chế một cửa ASEAN mà còn mang lại cho các doanh nghiệp nhiều lợi ích
to lớn
Đến nay, hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việt Nam (VNACCS) vẫn tồn tại nhiều mặt hạn chế cần được khắc phục và hoàn thiện Về thể chế: quy trình thủ tục hải quan điện tử chưa được sửa đổi kịp thời cho phù hợp với hệ thống
Trang 113
VNACCS/VCIS, các quy định thế chế chủ yếu xây dựng cho khâu thông quan trong khi nhiều khâu nghiệp vụ khác vẫn chưa được quan tâm đúng mực, chính phủ điện tử chưa được xây dựng tổng thể đồng bộ và vẫn còn nhiều dở dang Về
mô hình nghiệp vụ hải quan và mô hình tổ chức cán bộ: chủ yếu vẫn dựa trên nền tảng nghiệp vụ và tổ chức của thủ tục hải quan truyền thống Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: hệ thống xử lý dữ liệu điện tử còn chưa hoàn thiện, hoạt động chưa
ổn định, thiếu các chức năng, tiện ích hỗ trợ, phần mềm đầu của doanh nghiệp chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu quản lý Nguồn nhân lực: Việc sử dụng và vận hành hệ thống thông quan hàng hóa tự động của Việt Nam đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ, công chức được đào tạo đồng bộ theo các bước của quy trình, có trình độ chuyên sâu về nghiệp vụ, thành thạo trong giao tiếp với môi trường điện tử
và sử dụng các công cụ điện tử, đội ngũ doanh nghiệp và đại lý hải quan còn có nhiều hạn chế khi tham gia thủ tục hải quan điện tử
Những hạn chế, tồn tại trên đây đã và đang đặt ra những vấn đề cần phải được giải quyết trước mắt để hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử trong thời gian tới Là người công tác trong ngành hải quan, một mặt nhận thức được những giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử, mặt khác muốn nghiên cứu và đóng góp
vào quá trình công tác của bản thân, vì vậy người viết đã chọn đề tài “Hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại Cục Hải quan Tp Hải phòng” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Phân tích một số vấn đề lý luận về hải quan, thủ tục hải quan, thủ tục hải quan điện tử, cơ chế hải quan một cửa quốc gia; nghiên cứu kinh nghiệm của hải quan một số nước trong việc xây dựng và thực hiện thủ tục hải quan điện tử
Phân tích thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Tp Hải phòng trong những năm qua, đánh giá những yếu tố tác động đến quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia
Trang 124
Đề xuất cụ thể mục tiêu, quan điểm, phương hướng và giải pháp cần hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại Cục Hải quan
Tp Hải phòng
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đề tài đã nghiên cứu Thủ tục hải quan điện tử, đánh giá, phân tích những bài học kinh nghiệm về những ưu điểm và những nhược điểm, hạn chế của việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TP Hải Phòng Từ đó đề tài đã đưa ra các giải pháp, đề xuất sẽ giúp cho việc hoàn thiện TTHQĐT tại Cục Hải quan TP Hải Phòng nói riêng và của Việt Nam nói chung, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng Cục Hải quan TP Hải Phòng thành Cục Hải quan điện tử mà Đảng
bộ Cục Hải quan TP Hải Phòng xác định
- Đề tài nghiên cứu cũng là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực tế áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam trong thời gian qua
- Thực hiện TTHQĐT theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại các Chi trực thuộc Cục Hải quan TP Hải Phòng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Về mặt không gian
- Kinh nghiệm thực hiện thông quan điện tử của một số nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia trong vùng Đông Nam Á (Asean) và Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc)
- Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia của Việt Nam và của Cục Hải quan TP Hải Phòng trong thời gian qua
4.2.2 Về mặt thời gian
+ Về thời gian thu thập số liệu: Nghiên cứu thực trạng thực hiện TTHQĐT
trong 05 năm 2010-2015 và đề xuất giải pháp hoàn thiện Thủ tục hải quan điện tử
Trang 135
+ Về thời gian thực hiện: 06 tháng, bắt đầu từ tháng 03/2015 đến tháng
08/2015
4.2.3 Về mặt nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thủ tục hải quan điện tử
và việc hoàn thiện thủ tục này theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia bao gồm các nội dung: thủ tục hải quan điện tử, cơ chế một cửa quốc gia, nhận thức về vai trò của TTHQĐT; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong TTHQĐT, đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho TTHQĐT
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu: tổng hợp, hệ thống hóa phân tích, thống kê, so sánh, mô tả thực trạng nhằm giải quyết nhiệm vụ của đề tài Ngoài ra còn sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn (với nguồn thông tin thứ cấp của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Tp Hải Phòng)
Để làm được điều này, người viết đã tiến hành xây dựng và phân tích ma trận SWOT
6 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử hiện nay tại Việt Nam và Cục Hải quan Tp Hải Phòng nói riêng
- Nhận định, đánh giá và dự báo các tình huống sẽ xảy ra trong hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử
- Đề xuất các giải pháp tối ưu để hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử và cơ chế một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS)
Trang 146
Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại Cục Hải quan Tp Hải phòng
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng
cơ chế một cửa quốc gia tại Cục Hải quan Tp Hải phòng
Trang 157
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
VÀ CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA (VNACCS/VCIS) 1.1 Cơ sở lý luận chung về thủ tục hải quan điện tử
1.1.1 Khái niệm về hải quan, thủ tục hải quan và thủ tục hải quan điện tử
1.1.1.1 Hải quan
Hải quan là cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chủ quyền quốc gia trong giao thương quốc tế Thực hiện đảm bảo an ninh kinh tế, an toàn xã hội bằng việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thu thuế và phí, thông quan và nagwn ngừa hành vi vi phạm pháp luật, gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, quá cảnh hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhaajo cảnh và quá cảnh
1.1.1.2 Thủ tục hải quan:
Theo quy định tại điều 4, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 thì:
Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải
quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải
1.1.1.3 Thủ tục hải quan truyền thống
Thủ tục hải quan truyền thống là thủ tục hải quan được thực hiện bằng hình thức thủ công và bắt đầu có sự ứng dụng cơ giới hóa một phần trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và xuất nhập cảnh phương tiện vận tải tại mỗi quốc gia
1.1.1.4 Thủ tục hải quan điện tử:
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận,
xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan
Trang 168
1.1.1.5 So sánh giữa thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử:
Bảng 1.1 So sánh các bước củaa quy trình thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải
quan truyền thống
T
thủ công Thủ công
8 Kiểm tra thực tế hàng hóa
Phương tiện
kỹ thuật, thủ công
Thủ công
10 Trao đổi thông tin giữa hải quan và DN Máy Thủ công
11 Luân chuyển thông tin giữa các bộ phận hải
12 Lưu chứng từ tại cơ quan Hải quan Máy Thủ công
(Trích nguồn Ban cải cách hiện đại hóahải quan - Cục HQ Tp Hải Phòng)
Như vậy, so với thủ tục hải quan truyền thống thì thủ tục hải quan điện tử đã điện tử hóa được 09 bước trong tổng số 13 bước của quy trình nghiệp vụ hải quan
Trang 179
Bảng 1.2 Những điểm cải tiến của TTHQĐT so với thủ tục hải quan truyền thống
Hải quan truyền thống Hải quan điện tử Thông tin khai báo Yêu cầu khai báo trên các
mẫu văn bản cố định
Yêu cầu khai báo dạng
mã hóa vào hệ thống máy tính
Hồ sơ hải quan Tập hợp các loại chứng
từ
Tập dữ liệu điện tử gồm các tiêu chí thông tin khai báo và chứng từ hỗ trợ điện tử hóa Pháp luật chấp nhận hồ sơ hải quan điện tử có giá trị như hồ
sơ bản giấy nếu đáp ứng được các điều kiện nhất định
Phương thức tiếp nhận
khai báo
Người khai hải quan trực tiếp đến trụ sở cơ quan hải quan đẻ nộp hồ sơ
Người khai hải quan gửi các thông tin qua mạng đến hệ thống thông tin điện tử của cơ quan hải quan
Cách thức xử lý thông tin Trực tiếp xử lý từng
chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan, đối chiếu, kiểm tra tính thống nhất, chính xác của nội dung khai báo
Hệ thống thủ tục hải quan điện tử tự động kiểm tra, đối chiếu đối với các chỉ tiêu thông tin khai báo
Cách thức phản hồi thông
tin
Phải có sự hiện diện của Doanh nghiệp và công chức hải quan Công chức hải quan thông báo trực tiếp cho người khai hải quan về kết quả xử lý và hướng dẫn thực hiện các bước tiếp theo của quy trình
Xử lý thông tin điện tử, phản hồi trực tiếp các thông điệp điện tử vào hệ thống CNTT của người khai hải quan
Trang 1810
1.1.3 Lợi ích của thủ tục hải quan điện tử
1.1.3.1 Đối với cơ quan Hải quan
Việc khai báo dữ liệu điện tử cho phép cơ quan hải quan sử dụng công cụ quản lý rủi ro để đánh giá tính chất của từng lô hàng, qua đó đưa ra các quyết định kiểm tra phù hợp (Luồng xanh: chấp nhận thông quan theo khai báo của người khai hải quan, Luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, Luồng đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa)
Thông quan điện tử góp phần đẩy mạnh công tác cải cách phát triển và hiện đại hóa hải quan, chuyển đổi từ phương thức quản lý hải quan thủ công sang phương thức quản lý hiện đại với sự trợ giúp của phương tiện điện tử, đồng thời thực hiện đúng các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với định hướng phát triển của Hải quan thế giới và khu vực
Thông quan điện tử góp phần đảm bảo việc thống nhất, đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian thông quan và hạn chế việc tiếp xúc của công chức hải quan với người làm thủ tục hải quan, hạn chế các tiêu cực phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan
1.1.3.2 Đối với người khai hải quan
Người khai hải quan được khai hải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính kết nối mạng internet và được thông quan ngay đối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, đồng thời được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của người khai hải quan, ký và đóng dấu của doanh nghiệp để đi xuất hàng, nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường đối với các lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Người khai hải quan có thể khai báo hải quan bất kì lúc nào và được cơ quan hải quan tiếp nhận khai báo trong giờ hành chính, được quyền ưu tiên thứ tự kiểm tra đối với các lô hàng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hoá Bên cạnh đó, người khai hải quan cũng được cơ quan hải quan cung cấp thông tin
Trang 1911
về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, từ đó góp phần giảm bớt tiêu cực nảy sinh từ nhân viên làm thủ tục của người khai hải quan
Người khai hải quan được cơ quan hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí, được lựa chọn nộp lệ phí làm thủ tục hải quan cho từng tờ khai hoặc nộp lệ phí theo tháng Đối với các
hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu đơn giản, doanh nghiệp không phải nộp những chứng từ điện tử đã được lưu tại cơ quan hải quan như trong thủ tục hải quan truyền thống Thông tin giữa hệ thống của hải quan và doanh nghiệp được quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin
Từ những lợi ích trên sẽ giúp người khai hải quan giảm thời gian, chi phí làm thủ tục hải quan và có thể chủ động trong quá trình khai báo hải quan, sắp xếp thời gian đi nhận hàng
1.1.4 Vai trò của thủ tục hải quan điện tử
Cải cách hiện đại hóa là xu hướng hoạt động tất yếu của quản lý nhả nước nói chung và quản lý nhà nước về hải quan nói riêng, phù hợp với định hướng phát triển của Hải quan thế giới và khu vực Trong thời gian vừa qua, ngành Hải quan
đã đẩy mạnh nỗ lực cải cách hiện đại hóa, thực hiện thông quan điện tử chính là thực hiện mục tiêu cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, đồng thời cũng là bước chuẩn bị quan trọng cho hàng loạt các hoạt động hiện đại hóa ngành Hải quan sau này
Thực hiện thông quan điện tử là bước chuẩn bị nguồn nhân lực và kinh nghiệm thực tế, từ đó góp phần bảo đảm tính hiệu quả của quá trình thực hiện kết quả đầu ra của Dự án Hiện đại hóa Hải quan do Ngân hàng Thế giới (Dự án WB) tài trợ Như vậy, việc triển khai thực hiện thông quan điện tử không mâu thuẫn với việc triển khai Dự án WB Mục đích cơ bản của thực hiện thí điểm thông quan điện
tử là nhằm giúp tổng kết kinh nghiệm, tìm tòi, thử nghiệm mô hình phù hợp, giúp
Trang 201.2 Khái quát chung về cơ chế một cửa quốc gia và hệ thống thông quan tự động VNACC/VCIS
1.2.1 Khái quát chung về cơ chế một cửa quốc gia (National Single Window, viết tắt là NSW):
Theo quy định tại điều 4, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014:
Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin,
chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp
Cơ chế hải quan một cửa quốc gia theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg là một hệ thống tích hợp, bao gồm: Cổng thông tin một cửa quốc gia, hệ thống thông q uan của cơ quan hải quan , các hệ thống cấp phép của Bộ Công Thương, hệ thống thông tin của Bộ Giao thông vận tải và các hệ thống công nghệ thông tin khác (dưới đây gọi là các hệ thống xử lý chuyên ngành)
1.2.2 Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS
1.2.2.1 Khái quát chung về hệ thống VNACC/VCIS
Hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việt Nam (Vietnam Automated Cargo Clearance System - VNACCS) và hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin tình báo (Vietnam Customs Intelligent Database System - VCIS) (gọi tắt là hệ thống
Trang 2113
VNACCS/VCIS) do Nhật Bản tài trợ cho Hải quan Việt Nam có nhiều điểm mới
và thay đổi so với hệ thống thông quan điện tử hiện đang áp dụng như: Chức năng tính thuế tự động được hoàn thiện; Rút ngắn thời gian làm thủ tục bằng cơ chế phân luồng tự động do hệ thống thông quan điện tử được áp dụng ở nhiều khâu (quản lý hàng đi/đến tại cảng, chỉ tiêu nhập dữ liệu ở VNACCS/VCIS được tích hợp nhiều hơn các tiêu chí trên vận đơn, bản lược khai vào chỉ tiêu khai báo trên tờ khai); Tăng cường kết nối giữa các bộ, ngành thông qua cơ chế một cửa quốc gia (NSW); Lấy thông tin của dữ liệu đã đăng ký để khai báo xuất nhập khẩu; Thực hiện đăng ký khai báo trước; Quản lý hàng tạm nhập tái xuất…
Tháng 04 năm 2014, Cục Hải quan Tp Hải phòng được thí điểm thực hiện hệ thống VNACCS/VCIS Việc vận hành hệ thống này là bước tiến lướn của ngành hải quan, dẫn tới những thay đổi cả về thủ tục hải quan và cách thức thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quan
1.2.2.2 Hệ thống VNACCS/VCIS với quy trình, thủ tục hải quan
* Đối với khai báo hải quan:
So với khai báo hải quan hiện tại, tiêu chí khai báo hải quan trong hệ thống VNACCS/VCIS sẽ có tiêu chí khai báo đầy đủ hơn, vì các thông tin cơ bản về hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, các chứng từ khác có liên quan có thể khai trên tờ khai hải quan Hệ thống VNACCS/VCIS sẽ xử lý hoàn toàn tự động từ việc tiếp nhận, xử lý
và phân luồng với thời gian xử lý diễn ra rất nhanh (trong khoảng 3 giây) nhờ chức năng kết nối với các hệ thống khác (e-Manifest, e-Invoice, e-Payment…)
Theo Luật hải quan cho phép doanh nghiệp khai báo trước 15 ngày kể từ ngày đăng ký Quá thời hạn này thì tờ khai không còn giá trị làm thủ tục hải quan
và phải hủy Khi thực hiện hệ thống VNACCS/VCIS, người khai hải quan được phép khai tạm trên hệ thống, chỉ đến khi có hàng thì khai hải quan chính thức Hệ thống VNACCS/VCIS được thiết kế theo hướng phải có hàng mới được đăng ký tờ khai chính thức Trong trường hợp đặc biệt, việc hủy hồ sơ khai báo chỉ được phép sau khi được sự chấp nhận của hải quan Hệ thống sẽ kiểm tra để không xảy ra khai báo trùng
Trang 2214
* Đối với việc khai bổ sung sau thông quan
Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép người khai khai bổ sung sau thông quan Việc đính chính nội dung khai báo sẽ do người khai thực hiện Nếu hải quan phát hiện ra những sai sót trong nội dung khai báo thì thông báo cho người khai hải quan biết để hiệu chỉnh và khai bổ sung Nếu người khai không chấp nhận khai bổ sung thì vẫn cho thông quan, nhưng những nghi vấn sẽ được thông báo cho bộ phận kiểm tra sau thông quan và điều tra Khi đó, doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp thuế tăng thêm trên hệ thống VNACCS/VCIS Tuy nhiên, việc xử lý tiền thuế nộp thừa không thực hiện trên hệ thống VNACCS/VCIS
Việc tiếp nhận hồ sơ khai báo: Hiện tại, cán bộ hải quan tại khâu đăng ký sẽ tiến hành kiểm tra bộ hồ sơ hải quan (đối với thủ tục truyền thống) và tờ khai hải quan (đối với thủ tục điện tử) Khi áp dụng hệ thống VNACCS/VCIS, hệ thống sẽ
tự động kiểm tra và tiếp nhận, nếu không sẽ đánh lỗi
Chuẩn hóa loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu: Loại hình xuất nhập khẩu, hệ thống VNACCS/VCIS đã thiết kế theo hướng chuẩn hóa các chế độ quản lý theo Công ước Kyoto như: xuất khẩu, nhập khẩu, chế độ tạm, chế xuất - gia công - sản xuất xuất khẩu, vận chuyển bảo thuế, phương tiện vận tải Trong đó không phân việt giữa loại hình hàng hóa thương mại và phi thương mại So với hiện hành của Việt Nam trong hệ thống thống kê có đến hơn 170 loại hình quản lý khác nhau, VNACCS chuẩn hóa còn hơn 40 loại hình cụ thể; hệ thống VNACCS hỗ trợ khai đơn giản đối với hàng hóa trị giá thấp
Quản lý hàng tạm nhập tái xuất: Hệ thống hỗ trợ thông tin quản lý hàng hóa tạm nhập tái xuất, có chức năng kiểm tra thanh khoản và kết xuất báo cáo từ cấp chi cục, cấp cục, cấp tổng cục đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất
* Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển bảo thuế
So với thủ tục hiện tại, quy trình đối với hàng vận chuyển bảo thuế trong hệ thống VNACCS/VCIS gộp các quy trình hiện tại thành một quy trình nhằm mục đích đơn giản hóa, chuẩn hóa để áp dụng công nghệ thông tin; hỗ trợ tối đa công tác giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, cụ thể: Cấp phép vận chuyển được thực
Trang 2315
hiện tại hải quan nơi quản lý hàng hóa đi; Dùng chung một thủ tục khai báo cấp phép vận chuyển cho khai báo đi, vận chuyển hàng hóa giữa các khu vực; Hàng hóa nhập khẩu đưa vào kho của nhà máy gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất: Khai cấp phép vận chuyển kết hợp khai báo nhập khẩu tại hải quan nơi đi; Khai cấp phép vận chuyển tại hải quan nơi đi, khai nhập khẩu tại hải quan nơi quản lý nhà máy; hàng hóa xuất khẩu đưa từ kho của nhà máy gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất: khai xuất khẩu kết hợp khai cấp phép vận chuyển
* Việc áp dụng hệ thống VNACCS/VCIS sẽ làm tăng trách nhiệm của các bên tham gia
Người xuất khẩu, nhập khẩu, người vận chuyển, kinh doanh dịch vụ kho, bãi cảng… các bên tham gia thực hiện quản lý theo yêu cầu của cơ quan hải quan, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc kiểm tra, giám sát: Doanh nghiệp vận chuyển tự quản lý, hoặc hải quan kiểm tra rồi giao cho doanh nghiệp vận chuyển tự quản lý, hoặc hải quan hoặc doanh nghiệp kiểm tra, giám sát đến khi hàng đến đích
- Yêu cầu khai báo thời gian dự kiến đi, đến của hàng hóa khi khai cấp phép vận chuyển; khai báo hàng hóa đã khởi hành (khai BOA); khai báo hàng hóa được vận chuyển đến đích
Theo dõi xử lý quy trình thủ tục hải quan: Trong quá trình xử lý thủ tục hải quan, quá trình phân công xử lý tờ khai, chỉ đạo thực hiện và kết quả xử lý của lãnh đạo và chuyên viên đều được hệ thống lưu vết tự động Chức năng này của hệ thống giúp kiểm soát được quá trình xử lý công việc của cán bộ, công chức hải quan
1.2.2.3 Hệ thống VNACCS/VCIS với chương trình quản lý thuế, giá, thanh toán
- Trị giá tính thuế: Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép gộp một số chỉ tiêu của tờ khai trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch vào tờ khai nhập khẩu Do đó,
về cơ bản, đối với phương pháp trị giá giao dịch không cần phải khai riêng tờ khai trị giá như hiện nay, trừ các trường hợp tờ khai có nhiều hơn 7 khoản điều chỉnh
Trang 2416
(gồm cả I và F), vì trên màn hình khai báo có 7 ô khai báo khoản điều chỉnh gồm 2 khai báo cho I, F và 5 ô cho 5 khoản điều chỉnh khác Hệ thống tự động phân bổ các khoản điều chỉnh theo tỷ lệ trị giá hóa đơn, từ đó tự động tính toán trị giá tính thuế cho từng dòng hàng
- Thuế và tính thuế: Hệ thống hiện tại không cho phép tính thuế tự động Hệ thống VNACCS/VCIS hỗ trợ việc tính thuế tự động, tự động tìm thuế suất theo mã
HS (đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), theo mã phân loại thuế suất (đối với các loại thuế khác: thuế VAT, thuế tiệu thụ đặc biệt, thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp…) Tuy nhiên, hệ thống cũng có cơ chế linh hoạt để người khai có thể tự nhập thuế suất Bên cạnh đó, hệ thống VNACCS/VCIS còn có chức năng tính toán các loại thuế khác khi phát sinh (như thế bảo vệ môi trường, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử…)
- Kiểm tra, tham vấn giá: Hệ thống VNACCS/VCIS được thiết kế theo hướng đáp ứng chính sách quản lý trị giá tính thuế phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam, cho phép kiểm tra giá trong quá trình thông quan đối với các mặt hàng có nguy cơ gian lận cao về trị giá; cho phép tham vấn trong hoặc sau thông quan (theo quy định của chính sách quản lý của từng thời kỳ)
- Quản lý danh mục ưu đãi miễn thuế và danh mục thiết bị đồng bộ: Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép xử lý hoàn toàn tự động đối với quản lý danh mục
ưu đãi miễn thuế Trong hệ thống VNACCS/VCIS cũng có chức năng hỗ trợ quản
lý danh mục thiết bị đồng bộ thông quan việc chuyển thông tin từ VNACCS/VCIS sang hệ thống trung gian để xử lý tự động
- Ấn định thuế trong thông quan: Khi hải quan tiến hành kiểm tra thuế trong thông quan, sau thông quan nếu phát hiện sai sót thì yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung Nếu doanh nghiệp không khai bổ sung theo yêu cầu của hải quan thì hải quan mới thực hiện việc ấn định thuế Khi đó, hệ thống VNACCS/VCIS sẽ xuất thông báo ấn định thuế cho người nộp thuế Quyết định ấn định thuế sẽ do cơ quan hải quan cấp theo đúng quy định
Trang 2517
- Thanh toán thuế: So với quy định hiện hành, người khai hải quan phải xác định trước các hình thức sẽ thanh toán; Một lô hàng chỉ được sử dụng một hình thức thanh toán; Hình thức thanh toán được bổ sung thêm thanh toán bằng hạn mức qua ngân hàng, bảo lãnh chung tự động trừ lùi trên toàn quốc và được khôi phục tương ứng với số thuế đã nộp
1.2.2.4 Hệ thống VNACCS/VCIS với các tiêu chí quản lý rủi ro
- Phân luồng xử lý tờ khai: Trên cơ sở các tiêu chí rủi ro (tiêu chí lựa chọn) được thiết lập trên hệ thống VCIS, hệ thống VNACCS sẽ thực hiện phân luồng xử
lý tờ khai, thông qua việc đối chiếu những thông tin khai báo trên tờ khai với những thông tin của tiêu chí lựa chọn Ngoài việc thiết lập các tiêu chí đơn lẻ trên giao diện của VCIS, trường hợp thiết lập số lượng lớn tiêu chí sẽ được thiết lập thông qua bảng dữ liệu (CFS)
Nhằm đảm bảo tốc độ xử lý nhanh của hệ thống, chỉ một số tiêu chí trong trường hợp cần thiết mới được truyền dữ liệu tức thời từ VCIS sang VNACCS phục vụ cho việc phân luồng tờ khai Tiêu chí lựa chọn được xây dựng dựa trên cơ
sở các chính sách quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, dựa trên việc xếp hạng đánh giá doanh nghiệp cũng như việc phân tích, đánh giá rủi ro của đơn vị chuyên trách quản lý rủi ro Trong đó, hệ thống được thiết kế để tự động lựa chọn kiểm tra các đối tượng không đáp ứng các điều kiện cấp phép trên cơ sở trao đổi
dữ liệu điện tử với các bộ, ngành khi triển khai cơ chế một cửa
Các tờ khai luồng xanh không còn được hiển thị trên màn hình kiểm tra tại cửa khẩu, công chức hải quan chỉ có thể xử lý hoặc chuyển luồng các tờ khai luồng vàng và luồng đỏ
Phân luồng cấp phép vận chuyển bảo thuế và sàng lọc thông tin manifest: Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép thiết lập các tiêu chí sàng lọc thông tin manifest
để lựa chọn có trọng điểm các thông tin trước thông quan, từ đó có cơ sở theo dõi
và thiết lập các tiêu chí lựa chọn kiểm trong thông quan Đối với cấp phép vận chuyển bảo thuế, hệ thống VNACCS cũng cho phép lựa chọn các đối tượng trọng
Trang 2618
điểm để kiểm tra chi tiết hồ sơ trước khi cấp phép Nếu có dấu hiệu nghi vấn thì trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra thực tế hàng hóa
- Hồ sơ hải quan xuất nhập khẩu: Khi áp dụng hệ thống VNACCS/VCIS sẽ
có những thay đổi liên quan đến bộ tiêu chí hồ sơ doanh nghiệp như sau: Việc đánh giá, xếp hạng nhà nhập khẩu, xuất khẩu được tiến hành 2 lần/1năm, trên cơ sở tính điểm và tiến hành theo trình tự: Hệ thống tự động thực hiện đánh giá - hải quan xem xét, lấy ý kiến của các hải quan địa phương - Tổng cục đưa ra quyết định cuối cùng - cập nhật vào hệ thống để áp dụng Xếp hạng được phân biệt giữa nhập khẩu
và xuất khẩu Các cá nhân, tổ chức cũng được đánh giá xếp hạng Đối với mỗi hạng thì có các phương thức xử lý khác nhau và có thể được phân vào luồng xanh, vàng, đỏ theo tỷ lệ đã định trước
- Hồ sơ xử lý vi phạm: Khi áp dụng hệ thống VNACCS/VCIS sẽ có những thay đổi liên quan hồ sơ vi phạm gồm: Bộ tiêu chí hồ sơ vi phạm; Các sai sót (bao gồm cả những vụ việc đã ra quyết định xử lý, tuy nhiên phải có liên quan đến khai báo hoặc phải xác định được doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức gây ra) do người khai gây ra trong quá trình thông quan hàng hóa để được ghi nhận trong VCIS phục vụ cho quá trình xếp hạng và quyết định kiểm tra
- Hồ sơ quản lý rủi ro: Hệ thống VCIS có phân hệ quản lý hồ sơ rủi ro bao gồm thông tin về tổ chức và cá nhân có dấu hiệu rủi ro cao Thông tin được xây dựng, lưu trữ tập trung tại Tổng cục và được phân quyền khai thác cho những công chức có thẩm quyền liên quan, đồng thời hiển thị khi lô hàng xuất khẩu có liên quan làm thủ tục tại cửa khẩu, hệ thống sẽ cảnh báo cho công chức tiếp nhận biết
và xử lý tờ khai
Thông tin tham chiếu tổng hợp: Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép hiển thị các thông tin tổng hợp về tình hình xuất nhập khẩu, vi phạm, phân luồng… của doanh nghiệp, cá nhân
Hợp nhất, gắn liên kết doanh nghiệp, cá nhân xuất nhập khẩu: Đây là chức năng mới trong VCIS Trường hợp nếu cơ quan hải quan xác định được một doanh nghiệp hoặc cá nhân nào đó đang thực hiện khai hải quan dưới các tên khác nhau
Trang 2719
hoặc có liên quan đến nhau thì chức năng hợp nhất, gắn liên kết doanh nghiệp, cá nhân xuất nhập khẩu cho phép thực hiện hợp nhất hoặc gắn liên kết để phục vụ hoạt động quản lý của hải quan
1.2.2.5 Mối quan hệ giữa Hệ thống VNACCS/VCIS với công nghệ thông tin
Hệ thống VNACCS/VCIS được triển khai tập trung tại Tổng cục Hải quan Các hệ thống kế thừa của hải quan như: Kế toán thuế (KTT559), giá tính thuế (GTT02) kết nối với VNACCS/VCIS để thực hiện việc trao đổi và xử lý thông tin Cán bộ hải quan thông qua các máy trạm kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS để
xử lý và phản hồi thông tin cho người khai hải quan
Chữ ký số sẽ được áp dụng trong các giao dịch điện tử giữa người khai với
hệ thống VNACCS/VCIS của hải quan Việc triển khai chữ ký số đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định 27/2005/NĐ-CP của Chính phủ về các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (Điều 14 về sử dụng chữ ký số) và là sự phát triển tiếp theo của triển khai thủ tục hải quan điện tử (theo Nghị định 87/20102/NĐ-CP của Chính phủ) mang lại những lợi ích cơ bản sau: Nâng cao tính an ninh, an toàn trong quá trình trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan và các doanh nghiệp Đảm bảo tính chính xác, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông tin khai báo, góp phần nâng cao tính tự động của hệ thống
Do hệ thống tập trung cấp Tổng cục hải quan nên việc quản trị và vận hành
hệ thống cũng cơ bản thay đổi so với khi triển khai các hệ thống phân tán Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp và sẵn sàng cao của đội ngũ cán bộ nhằm đảm bảo
hệ thống vận hành thông suốt, hạn chế tối đa các vướng mắc phát sinh
1.3 Điều kiện áp dụng cơ chế một cửa quốc gia trong thủ tục hải quan điện tử
Để thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia (NSW) trong thủ tục hải quan điện tử cần có những điều kiện đảm bảo, đó là:
Thứ nhất, điều kiện tiên quyết là phải có quyết tâm chính trị lớn của các cấp Lãnh đạo quốc gia và các Bộ, Ngành Điều kiện này đòi hỏi cần phải có những chủ
Trang 28Thứ ba, sự hợp tác đầy đủ và cùng chia sẻ giữa cơ quan nhà nước trong đó
cơ quan hải quan với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Sự hợp tác mật thiết này hết sức quan trọng vừa để đảm bảo sự thành công trong triển khai, đồng thời phản biện trung thực và chính xác nhất chính sách chưa phù hợp cần thay đổi
Thứ tư, sự tham gia hợp tác của Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc đầu tư về tài chính, nguồn lực, hạ tầng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai thủ tục hải quan điện tử áp dụng cơ chế một cửa quốc gia
1.4 Mối quan hệ giữa Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS và Cơ chế một cửa quốc gia
- Hệ thống VNACCS/VCIS là Hệ thống thông quan điện tử và Cơ chế một cửa quốc gia Hệ thống VNACCS/VCIS nằm trong dự án “Xây dựng, triển khai Hải quan điện tử và thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia phục vụ hiện đại hóa Hải quan tại Việt Nam.” do Chính phủ Nhật Bản tài trợ
Việc chuyển giao dựa trên hệ thống thông quan NACCS/CIS của hải quan Nhật, với công nghệ hiện đại
Trang 29vụ của Hải quan Việt Nam
Hệ thống nghiệp vụ này phục vụ cho riêng cơ quan hải quan:
* Quản lý hồ sơ DNXNK, hồ sơ rủi ro, hồ sơ vi phạm
* Thiết lập các tiêu chí chọn phân luồng
* Kiểm tra , xử lý tờ khai, tra cứu thông tin tổng hợp người khai hải quan , XNK, Đại lý.…
Trang 3022
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ chế hoạt động của VCIS
(Ban Cải cách hiện đại hóa - Tổng cục Hải quan)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng quan về cơ chế hoạt động của Hệ thống VNACCS/VCIS
(Nguồn Ban Cải cách hiện đại hóa - Tổng cục Hải quan)
Trang 3123
VNACCS/VCIS hợp thành một hệ thống hải quan điện tử hoàn chỉnh và hiện đại Dự án VNACCS/VCIS được tài trợ bởi chính phủ Nhật Bản, phát triển dựa trên hệ thống NACCS (Nippon Automated Cargo And Port Consolidated System) của Hải quan Nhật Bản
- Hệ thống NACCS và CIS là hệ thống tự động hóa phục vụ công tác quản lý
hải quan của Nhật Bản, một trong những quốc gia có trình độ công nghệ và nền quản lý hải quan hiện đại hàng đầu thế giới, đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực và thông lệ tốt trong quản lý hải quan Thêm vào đó, Nhật Bản là quốc gia có hoạt động vận tải và thương mại quốc tế hết sức nhộn nhịp với lưu lượng lớn Ngoài ra,
đề xuất của Nhật Bản trong xây dựng hệ thống CNTT cho Hải quan Việt Nam bao gồm cả việc bản địa hóa các tính năng nghiệp vụ đáp ứng đặc thù quản lý hải quan của Việt Nam Như vậy, một hệ thống CNTT dựa trên những nền tảng nghiệp vụ
và công nghệ của NACCS theo đề xuất của phía Nhật Bản sẽ đáp ứng hầu hết các yêu cầu mang tính chuẩn mực, yêu cầu quản lý đặc thù cũng như yêu cầu về xử lý
dữ liệu với dung lượng lớn, đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại Ngoài ra, phần mềm bạn đề xuất chuyển giao cho phía Việt Nam là phiên bản có tính năng tương ứng với phiên bản mới nhất của NACCS mà phía bạn dự kiến áp dụng vào năm 2013
Hệ thống này sẽ đáp ứng tốt hơn yêu cầu về môi trường xử lý một cửa của ta theo cam kết và phù hợp xu thế chung
Trên cơ sở đó, phương án xây dựng hệ thống là chuyển giao những tính năng lõi của NACCS và CIS phiên bản mới nhất cho Việt Nam kết hợp với việc bản địa hóa cho phù hợp với những yêu cầu quản lý hải quan đặc thù của Việt Nam Về mặt công nghệ thực hiện dự án, toàn bộ công nghệ sẽ dựa trên nền tảng công nghệ phiên bản mới nhất của NACCS và CIS kết hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật đang được Bộ Tài chính Việt Nam áp dụng bao gồm tiêu chuẩn về phần mềm hệ thống, phần cứng, hạ tầng truyền thông nhằm đảm bảo tính tiên tiến và khả năng tương thích về mặt công nghệ giữa hệ thống mới và hạ tầng CNTT chung của ngành Tài chính
Trang 3224
- Hệ thống VNACCS/VCIS được bản địa hóa theo các yêu cầu quản lý đặc thù của Việt Nam và đưa vào vận hành trên thực địa Hệ thống sau khi được chuyển giao cho Hải quan Việt Nam có đầy đủ các tính năng để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan với các chức năng thành phần chủ yếu bao gồm:
+ e-Declaration: tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ thông quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu/quá cảnh
+ e-Manifest: tiếp nhận và xử lý thông tin hàng hóa đi/hàng hóa đến/hàng hóa quá cảnh
+ e-Invoice: tiếp nhận và xử lý thông tin hóa đơn thương mại điện tử phục
vụ thông quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu
+ Phân luồng hàng hóa: Phân luồng kiểm tra hàng hóa trên cơ sở bộ tiêu chí quản lý rủi ro
+ e-Payment: thanh toán thuế/phí/lệ phí và các khoản thu khác của cơ quan Hải quan dưới hình thức thanh toán điện tử thông qua việc kết nối và trao đổi thông tin với hệ thống các ngân hàng thương mại và các cơ quan liên quan khác trong khuôn khổ Cơ chế hải quan một cửa quốc gia
+ e-C/O: trao đổi và xử lý thông tin xuất xứ hàng hóa phục vụ hội nhập khu vực và quốc tế trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do/ưu đãi thuế quan
đa phương/song phương trong khuôn khổ Cơ chế một cửa quốc gia
+ Quản lý bộ tiêu chí rủi ro (thuộc hệ thống CIS): hỗ trợ cơ quan hải quan xây dựng và quản lý bộ tiêu chí rủi ro phục vụ thông quan hàng hóa/phương tiện và quản lý tuân thủ
+ Quản lý doanh nghiệp xuất khẩu/nhập khẩu (thuộc hệ thống CIS): hỗ trợ
cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp xuất khẩu/nhập khẩu, đại lý làm thủ tục hải quan và các đối tượng liên quan khác
Trang 3325
+ Thông quan và giải phóng hàng (thuộc hệ thống CIS): hỗ trợ cơ quan hải quan trong việc ra quyết định thông quan/giải phóng hàng hóa/phương tiện trên cơ
sở phân tích thông tin nghiệp vụ
+ Giám sát và kiểm soát: hỗ trợ cơ quan hải quan giám sát và kiểm soát việc
sử dụng, truy nhập và tác nghiệp trên hệ thống
- Toàn bộ hệ thống được chuyển giao cho Hải quan Việt Nam bao gồm: bản quyền dành cho Hải quan Việt Nam đối với quyền sở hữu hệ thống, mã nguồn, tài liệu
kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng, các tài liệu có liên quan khác
- Hệ thống được giám sát, quản lý, bảo hành, bảo trì với sự hỗ trợ và phối hợp của chuyên gia Nhật Bản trong vòng 01 năm sau giai đoạn triển khai Sau thời gian này, toàn bộ các vấn đề trên được chuyển giao lại cho phía Việt Nam
Dự án VNACCS/VCIS gồm 3 cấu phần chủ yếu Cấu phần 1 - xây dựng hệ thống phần mềm VNACCS/VCIS; cấu phần 2 - trang bị phần cứng cho Trung tâm
dữ liệu hải quan để vận hành VNACCS/VCIS; cấu phần 3 - tư vấn, hỗ trợ quản lí
Với mục tiêu phục vụ công tác quản lí và thông quan hàng hóa tự động nên VNACCS/VCIS được thiết kế nhiều phần mềm để đáp ứng yêu cầu công tác nghiệp vụ của Hải quan Việt Nam Các quy trình quản lí, nghiệp vụ sẽ được xây dựng phần mềm ứng dụng bao gồm: Phần mềm về khai báo điện tử (e Declaration); lược khai hàng hóa điện tử (e-Manifest); hóa đơn điện tử (e-Invoice); thanh toán điện tử (e-Payment); chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử (e-C/O); Packing List (phiếu đóng gói hàng) điện tử (e-P/L); phân luồng (Selectivity); quản
lí hồ sơ rủi ro/tiêu chí rủi ro; quản lí DN XNK; thông quan và giải phóng hàng; giám sát và kiểm soát; kiểm tra vận hành hệ thống, đào tạo người sử dụng hệ thống, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì hệ thống
Khi triển khai Hệ thống VNACCS sẽ bao phủ 133 quy trình nghiệp vụ hải quan bằng hình thức trực tuyến và 6 quy trình nghiệp vụ Batch (thực hiện theo gói
Trang 3426
tin) Tuy nhiên, việc ứng dụng các phần mềm nghiệp vụ trong VNACCS không có nghĩa là triệt tiêu các hệ thống IT (công nghệ thông tin) hiện có của Hải quan Việt Nam, mà sẽ có cơ chế để kết nối, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa VNACCS và các
hệ thống này Ví dụ nhƣ cơ chế kết nối giữa VNACCS với phần mềm thống kê hải quan; hệ thống thanh toán thuế KTT559; trao đổi thông tin hóa đơn tự in trực tuyến; hệ thống thông tin tình báo… Đặc biệt, với mục tiêu thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia nên VNACCS sẽ cho phép kết nối với các đơn vị bên ngoài ngành Hải quan nhƣ DN XNK; đại lí thủ tục hải quan; công ty về logictics; các bộ, ngành lien quan; các hang vận tải; hệ thống ngân hàng
Về VCIS, mục đích nhằm phục vụ thông quan hàng hóa, quản lí rủi ro hải quan VCIS gồm 15 quy trình nghiệp vụ trực tuyến và 9 quy trình nghiệp vụ Batch VCIS cũng có cơ chế kết nối với các hệ thống công nghệ thông tin hiện có của Hải quan Việt Nam Tuy nhiên, VCIS sẽ không thực hiện kết nối với các cơ quan ngoài ngành Hải quan
VNACCS/VCIS hợp thành 1 hệ thống hải quan điện tử hoàn chỉnh và hiện đại Dự án VNACCS/VCIS đƣợc tài trợ bởi chính phủ Nhật Bản, phát triển dựa trên hệ thống NACCS (Nippon Automated Cargo And Port Consolidated System) của Hải quan Nhật Bản, đƣợc coi là 1 trong những hệ thống CNTT Hải quan tốt nhất trên thế giới hiện nay
Trang 3527
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ THEO HƯỚNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA TẠI CỤC HẢI
QUAN TP HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu chung về Cục Hải quan Tp Hải phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan Tp Hải Phòng
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp thừa uỷ nhiệm của Chủ tịch Chính phủ cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký Sắc lệnh số 27/SL ngày 10 tháng 9 năm 1945 thành lập
Sở Thuế quan và thuế gián thu, khai sinh ra ngành Hải quan Việt Nam, với nhiệm
vụ là: Thu các loại thuế nhập cảng và xuất cảng, thu thuế gián thu Sau đó ngành thuế quan được giao thêm nhiệm vụ chống buôn lậu thuốc phiện và quyền được định đoạt, hoà giải với các vụ vi phạm về thuế quan và thuế gián thu Hệ thống tổ chức của ngành thuế quan và thuế gián thu toàn quốc gồm có: Ở Trung ương có Sở thuế quan và thuế gián thu (sau đổi thành Nha quan thuế và thuế gián thu) thuộc
Bộ Tài chính Ở địa phương chia làm 3 miền: Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ, mỗi miền có: Tổng thu Sở thuế quan; Khu vực thuế quan; Chính thu sở thuế quan; Phụ thu sở thuế quan
Ngày 20 tháng 11 năm 1946, quân đội Pháp đã nổ súng vào thuế quan ta, chiếm Ty thuế quan Hải Phòng Trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp của dân tộc, Hải quan Việt Nam cùng quân dân cả nước phối hợp cùng các lực lượng khác thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước là bao vây và đấu tranh kinh tế với địch Hiệp định Geneve về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương được ký kết ngày 20 tháng 7 năm 1954, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng Quân Pháp buộc phải rút quân khỏi trung du, đồng bằng Bắc Bộ về tập kết 300 ngày (khu vực Hải Phòng), chờ rút quân về nước Chính phủ ban hành thể lệ, thủ tục mới về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu giữa vùng giải phóng và “khu tập kết
300 ngày” Bộ Công thương ban hành Nghị định số 87/BTC-NĐ-KB ngày 14 tháng
4 năm 1955 của Bộ công thương về việc thành lập Sở Hải quan Hải Phòng, bao gồm
Trang 3628
các đơn vị trực thuộc: phòng Tổ chức cán bộ; phòng Hành chính quản trị; phòng Giám quản hàng hoá xuất nhập khẩu và công cụ vận tải xuất nhập cảnh; phòng Kiểm hoá và thuế – Giá biểu; Phòng Kiểm nghiệm hàng hoá; phòng Kiểm soát và
xử lý; phòng Thuyền vụ làm nhiệm vụ bảo quản, điều động phương tiện thuỷ các loại để phục vụ công tác kiểm soát, sửa chữa, đóng mới tầu thuyền; đội Kiểm soát, giám sát vùng duyên hải; đội Thương cảng; phòng Hải quan Hòn Gai; phòng Hải quan Cửa Ông; phòng Hải quan Diêm Điền; phòng Hải quan Đồ Sơn; phòng Hải quan Cát Bà; phòng Quản lý xuất nhập khẩu
Tháng 4/1958, Bộ Thương nghiệp chia tách thành 2 bộ là Bộ Nội thương và
Bộ Ngoại thương, ngành Hải quan trực thuộc Bộ Ngoại thương Hải quan Hải Phòng được đổi tên là Phân sở Hải quan Hải Phòng và trực thuộc Sở Hải quan Trung ương
Ngày 17 tháng 6 năm 1962, Bộ Ngoại thương có Quyết định số QĐ-TCCB đổi tên Sở Hải quan Trung ương thành Cục Hải quan Trung ương trực thuộc Bộ Ngoại thương và đổi tên Phân sở Hải quan Hải Phòng thành Phân Cục Hải quan Tp Hải Phòng
490/BNT-Đầu thập niên 80, tổ chức bộ máy và công tác cán bộ của Phân Cục Hải quan
Tp Hải Phòng có nhiều biến động, bộ máy lúc đó bao gồm: phòng Tổ chức – Cán bộ; phòng Hành chính - quản trị; phòng Giám quản hàng mậu dịch; phòng Kiểm soát và xử lý tố tụng; phòng Tổng hợp – pháp chế; Hải quan bưu điện; Hải quan cảng chính; Trạm Hải quan cảng Chùa Vẽ
Ngày 20/11/1984, sau khi được Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành lập Tổng cục Hải quan, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Nghị định 139/HĐBT quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy Tổng cục Hải quan Phân Cục Hải quan Tp Hải Phòng được đổi tên gọi thành Hải quan Tp Hải phòng gồm: phòng
Tổ chức – cán bộ; phòng Hành chính - quản trị; phòng Giám quản; phòng Kiểm soát và xử lý tố tụng; phòng Tổng hợp – pháp chế; Hải quan Bưu điện; Hải quan
Trang 37Năm 1998 thành lập Hải quan Cảng I và Hải quan Cảng II, đặt thêm 3 điểm thông quan tại Khu công nghiêp và khu chế xuất Hải Phòng, tại Hải Dương và Hưng Yên Như vậy từ 5 điểm thông quan trong các năm 1996-1997 thì đến năm
1998 đã có 10 điểm thông quan được duy trì để đáp ứng yêu cầu giải phóng một số khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng
Sau khi Luật Hải quan ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002, bộ máy tổ chức của Tổng cục Hải quan và các cục Hải quan địa phương cũng được sắp xếp xây dựng theo quy định của Luật Hải quan và phù hợp với các quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và quy trình nghiệp vụ Hải quan Cục Hải quan Tp Hải Phòng các phòng, ban tham mưu và tương đương, các Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu Các đơn vị trực thuộc gồm 17 phòng ban và Chi cục (8 chi cục, 1 đội kiểm soát, 8 phòng ban và tương đương) Gồm: Văn phòng; phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo; phòng Thanh Tra; phòng Nghiệp vụ; phòng Trị giá tính thuế; phòng Kiểm tra sau thông quan; phòng Tham mưu chống buôn lậu và xử lý; đội Kiểm soát Hải quan; Trung tâm dữ liệu và Công nghệ thông tin; Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực I; Chi cục hải quan CK cảng Hải Phòng khu vực II; Chi cục Hải quan CK cảng Hải
Trang 3830
Phòng khu vực III; Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư gia công; Chi cục Hải quan KCX, KCN Hải Phòng; Chi cục Hải quan Thái Bình; Chi cục Hải quan Hải Dương; Chi cục Hải quan Hưng Yên
Đến nay Cục Hải quan Tp Hải Phòng gồm 20 đơn vị trực thuộc bao gồm: 09 chi cục Hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu, 08 phòng ban tham mưu, 03 đơn vị tương đương (Trung tâm dữ liệu và Công nghệ thông tin là đơn vị tương đương cấp phòng; Đội Kiểm soát Hải quan là đơn vị tương đương cấp Chi cục và Chi cục kiểm tra sau thông quan là Chi cục thực hiện chức năng riêng biệt) để phù hợp với tình hình mới
Trải qua hơn nửa thế kỷ trưởng thành và phát triển, Cục Hải quan Tp Hải phòng trở thành một đơn vị điển hình của Hải quan Việt Nam với rất nhiều thành tích xuất sắc Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, Hải quan Hải Phòng đã phát huy nội lực, sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào quản lý nhà nước về hải quan; liên tục là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua toàn ngành Hải quan Cục Hải quan Tp Hải Phòng luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt được những danh hiệu cao quý như: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (năm 2006); Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì; Huân chương Độc lập hạng Nhì; Cờ Thi đua của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; UBND Tp Hải phòng và 3 tỉnh Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương tặng nhiều cờ thi đua và bằng khen Hàng trăm lượt
cá nhân, tập thể được nhận Bằng khen của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Tp Hải phòng, các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên Cục Hải quan
Tp Hải Phòng phấn đấu năm 2015 được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất
Trang 3931
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cục Hải quan Tp Hải phòng
2.1.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ công chức
Tổng số cán bộ công chức năm 2014 là 886 người;
+ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chiếm tỷ lệ 3.15%; Đại học 91,72%; Cao đẳng 1,98%; Trung cấp 3,15%; Tốt nghiệp Phổ thông trung học 0%
+ Trình độ Ngoại ngữ: Cử nhân Anh ngữ chiếm tỷ lệ 6,42%; Anh ngữ cơ sở 92,88%; Ngoại ngữ khác (chủ yếu là Pháp, Hoa, Nga) 0,7% );
+ Trình độ tin học: Cử nhân Tin học chiếm tỷ lệ 5,95%; Tin học cơ sở
94,05%; Sử dụng được trong công việc, chưa có Chứng chỉ 0%