1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua kho bạc nhà nước hóc môn, thành phố hồ chí minh

93 198 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 năm thực hiện nhiện vụ kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước đến nay cơ chế kiểm soát chi ngân sách qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung vẩn còn nhiều khiếm khuyết làm phát sinh các khoản

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

PHẠM THỊ NGỌC QUYÊN

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CAM KẾT CHI QUA

KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

PHẠM THỊ NGỌC QUYÊN

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CAM KẾT CHI QUA

KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ: KINH TẾ

NGÀNH: KINH TẾ MÃ SỐ: 60340410

CHUYÊN NGÀNH:QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Xuân Lực

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập và rèn luyện ở trường lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu trường Đại học Hàng hải đã

tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi được có cơ hội học lớp Cao học quản lý kinh tế niên khoá 2014 – 2016 tại trường

Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Ngô Xuân Lực, người đã tận tình truyền đạt kiến thức và đưa ra những lời khuyên, góp ý, phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô trường Đại học Đại học Hàng hải đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường từ đó giúp tôi có phương pháp nghiên cứu và trình bày luận văn đúng yêu cầu

Xin cám ơn phòng Thống kê, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hóc Môn đã cung cấp thông tin, tài liệu và hỗ trợ, hợp tác giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi trân trọng cám ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp

và gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, sát cánh, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này;

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, các Thầy Cô và một lời chúc sức khoẻ dồi dào, kính chúc Quý Thầy – Cô mãi toả sáng trong sự nghiệp trồng người và chúc trường ngày càng phát triển

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Học viên thực hiện

Phạm Thị Ngọc Quyên

Trang 4

4

MỤC LỤC

TRANG

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG TÍNH, HÌNH, BIỂU ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG 1: 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI NSNN VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN 1

1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên của NSNN 1

1.1.2.2 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN 1

1.1.2.3 Vai trò của chi thường xuyên NSNN 2

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi đầu tư phát triển của NSNN 2

1.1.3.1 Khái niệm chi đầu tư phát triển NSNN 2

1.1.3.2 Đặc điểm của chi đầu tư NSNN 2

1.1.3.3 Vai trò của chi đầu tư NSNN 3

1.2 QUY TRÌNH CHI NGÂN SÁCH VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ 3

1.2.1 Phân khai dự toán 4

1.2.2 Cam kết chi 5

1.2.3 Thanh toán 6

1.2.4 Phát ngân ( trả tiền cho người thụ hưởng) 7

1.2.5 Những vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục chi tiêu ngân sách 8

1.2.5.1 Chỉ danh ngân sách 8

1.2.5.2 Phương pháp quản lý ngân sách 8

1.2.5.3 Chế độ pháp lý của các khoản nợ công 10

Trang 5

5

1.3 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÕ CỦA

KHO BẠC NHÀ NƯỚC 11

1.3.1 Tổ chức kiểm soát sự chi tiêu ngân sách 11

1.3.1.1 Phân loại kiểm soát 12

1.3.1.2 Tổ chức các cơ quan phụ trách trong việc kiểm soát 12

1.3.2 Nhiệm vụ kiểm soát chi của Kho bạc 13

1.3.2.1 Kiểm soát sự hợp pháp của cam kết chi và chuẩn chi 14

1.3.2.2 Kiểm soát tính hợp thức của lệnh trả tiền và hồ sơ liên hệ 15

1.3.2.3 Kiểm soát quyền thụ hưởng và các điều kiện trả tiền 15

1.4 CAM KẾT CHI 16

1.4.1 Định nghĩa cam kết chi 17

1.4.2 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi 18

1.4.3 Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên 19

1.4.4 Quy trình quản lý, kiểm soát cam kết chi đầu tư: 19

1.4.5 Quy trình hồ sơ kiểm soát cam kết chi: 20

1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH 25

1.5.1 Tổ chức kiểm soát bằng cam kết chi tại Cộng hòa Pháp 26

1.5.2 Tổ chức kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại liên bang Malaysia…… 26

1.5.3 Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 27

CHƯƠNG 2: 30

ĐÁNH GIÁ QUI TRÌNH CAM KẾT CHI QUA KHO BẠC NN HÓC MÔN 2.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HÓC MÔN 31

2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội 31

2.1.2 Tình hình thu – chi NSNN qua KBNN Hóc Môn 31

2.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng giai đoạn 2011-2015 33

2.1.4 Tình hình kiểm soát Cam kết chi giai đoạn 2011-2015 34

2.2 TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HÓC MÔN 37

Trang 6

6

2.2.1 Sự hình thành 37

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Hóc Môn 37

2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Hóc Môn 38

2.3 TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI NSNN TỪ 2011 ĐẾN 2015 40

2.4 NHỮNG HẠN CHẾ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 41

2.4.1 Kiểm soát cam kết chi qua KBNN chưa được minh bạc cụ thể 41

2.4.2 Những bất cập trong công tác Chi thường xuyên: 43

2.4.3 Chi đầu tư phát triển 44

2.4.4 Một số hạn chế khi chưa thực hiện kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước 50

2.4.5 Những thuận lợi khi thực hiện cam kết chi thường xuyên 50

2.4.6 Một số kết quả đạt được khi thực hiện cam kết chi quan Kho bạc Nhà nước: 52

2.4.7 Những hạn chế khi thực hiện cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước: 53

CHƯƠNG 3: 55

BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CAM KẾT QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN TP.HCM 3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NN QUA KBNN 55

3.1.1 Mục tiêu 55

3.1.1.1 Kiểm soát cam kết chi góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát chi 55

3.1.1.2 Tránh hiện tượng lãng phí, tham ô, biển thủ công quỹ cũng như việc sử dụng ngân sách ( tiền ngân sách) không vì mục tiêu công ích 57

3.1.2 Định hướng 58

3.2 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 59

3.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước: 59

KẾT LUẬN 65

Trang 7

7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 8

TABMIS Treasury And Budget Management

Trang 9

9

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả thu – chi qua KBNN Hóc Môn giai đoạn 2011-2015

Bảng 2.2: Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn Huyện Hóc Môn giai đoạn

2015

Biểu đồ 2.5: Tình hình thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Hóc Môn chia

theo cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015

Hình 3.1: Hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình

Trang 10

10

LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định Ngân sách nhà nước được tạo lập thông qua hoạt động thu ngân sách nhà nước - đây là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước

Tình hình kinh tế - xã hội nước ta trong trong thời gian qua diễn ra trong bối cảnh thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp cả về kinh tế và chính trị Tình trạng bất ổn của các nền kinh tế mới nổi; phục hồi trong khu vực đồng Euro vẫn còn yếu Ở trong nước, sản xuất kinh doanh tiếp tục đối mặt với những khó khăn, áp lực: Sức mua trên thị trường thấp; khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm

Kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước qua kho bạc là một nghiệp

vụ quan trọng, góp phần ngăn chặn tình trạng sử dụng kinh phí NSNN không đúng dự toán, định mức, chế độ, tiêu chuẩn … hạn chế gây thất thoát, lãng phí tiền và tài sản của Nhà nước 20 năm thực hiện nhiện vụ kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước đến nay cơ chế kiểm soát chi ngân sách qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung vẩn còn nhiều khiếm khuyết làm phát sinh các khoản nợ tồn động NSNN trong chi trả chi phí mua sắm, sửa chữa, chi phí đầu tư xây dựng….đối với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua các hợp đồng ký kết Nguyên nhân làm phát sinh các khoản nợ tồn động NSNN nêu trên là do hầu hết các đơn vị sử dụng ngân sách, khi ký hợp đồng với nhà cung cấp, đều chưa ước lượng và dành sẵn số kinh phí cần thiết từ dự toán NSNN được giao hàng năm (gọi tắt là dành dự toán) để trang trải cho các khoản chi phí phát sinh từ hợp

Trang 11

11

đồng Việc đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện dành dự toán khi hợp đồng cũng tương tự như việc Ngân hàng Thương mại phát hành thu bảo lãnh để dành một phần số dư tài khoản tiền gửi của nhà cung cấp nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng, và hơn thế nữa, thực hiện dành dự toán còn mang ý nghĩa tạo sự bình đẳng giữa hai bên, đơn vị sử dụng ngân sách và nhà cung cấp, trong quá trình thực hiện hợp đồng Nếu không thực hiện dành dự toán sẽ không tránh khỏi trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách chuyển đến KBNN nơi giao dịch giấy rút

dự toán vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng Và thực tế cho thấy, dù

bị KBNN từ chối chi trả nhưng hợp đồng vẫn được thực hiện và NSNN vẫn phải gánh nợ tồn động trong thanh toán, nhiều nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

Xuất phát từ những bất cập trên nên em chọn đề tài “Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí Minh” để làm luận án tốt nghiệp

II Mục tiêu nghiên cứu

- Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn cho các mục tiêu kiểm soát cam kết chi ngân sách qua kho bạc nhằm giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thanh toán qua kho bạc;

- Những nguyên tắc cam kết chi;

- Quy trình kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước

III Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là nâng cao chất lượng kiểm soát cam kết chi Ngân sách Nhà nước

Phạm vi nghiên cứu được xác định từ lúc quyết định chi (cam kết chi) cho đến lúc trả tiền (xuất quỹ ngân sách) và thông qua việc thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách của cơ quan Kho bạc nhà nước

IV Nội dung nghiên cứu

- Những lý luận cơ bản về NSNN và chi ngân sách Nhà nước,

- Quy trình chi ngân sách và các vấn đề pháp lý,

- Kiểm soát chi ngân sách và vai trò của Kho bạc Nhà nước,

Trang 12

12

- Kinh nghiêm kiểm soát chi ngân sách nhà nước của một số nước

- Tổ chức kiểm soát cam kết chi ngân sách hiện nay,

- Thực trạng kiểm soát cam kết chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn,

- Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân

- Các giải pháp hoàn thiện

V Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở thu thập số liệu, tài liệu thực tế tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, quy nạp, nội dung của đề tài đi

từ việc phân tích khái quát về kiểm soát chi ngân sách của của Việt nam và một

số nước, từ đó khái quát những bài học kinh nghiệm cho Việt nam, phân tích thực trạng kiểm soát cam kết chi chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn

VI Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, toàn bộ nội dung luận văn được kết cấu thanh

Trang 13

13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI NSNN VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể Chi NSNN có quy mô và mức

độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN

1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên của NSNN

Chi thường xuyên là quá trình phân phối nguồn lực tài chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động

sự nghiệp khác

1.1.2.2 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN

- Nguồn lực Tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý và giữa các năm trong kỳ kế hoạch

- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác của Ngân sách nhà nước, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả

- Chi thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia

Trang 14

1.1.2.3 Vai trò của chi thường xuyên NSNN

Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN Thông qua chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng QLNN; đảm bảo an ninh, an toàn xã

hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho ĐTPT, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi đầu tƣ phát triển của NSNN

1.1.3.1 Khái niệm chi đầu tư phát triển NSNN

- Chi đầu tư phát triển là các khoản chi không mang tính chất thường xuyên là khoản chi phát huy tác động sau một thời gian dài

1.1.3.2 Đặc điểm của chi đầu tư NSNN

- Chi đầu tư phát triển là một bộ phận quan trọng trong chiến lược đầu

tư phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một bộ phận cấu thành trong 3 bộ phận tạo nên nguồn vốn kinh điển phát triển của nhà nước, nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước: Được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Các dự án lớn có vai trò quan trọng đối với nền sản xuất kinh tế quốc dân, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực có sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch đô thị vùng và nông thôn

Trang 15

15

1.1.3.3 Vai trò của chi đầu tư NSNN

- Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận của nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Mặc dù nguồn vốn cho các chương trình đầu

tư phát triển chiếm khoảng 2/3 tổng vốn, trong đó đầu tư từ ngân sách nhà nước và tín dụng đầu tư phát triển chiếm trên dưới 40% trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội nhưng luôn luôn là hạt nhân thu hút nguồn vốn khác hoặc thúc đẩy khả năng phát triển của nền kinh tế Vai trò chủ yếu của chi đầu tư phát triển đó là:

- Một là: Là nguồn vốn tập trung cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân và nước ngoài mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Hai là: Là nguồn vốn đầu tư vào các chương trình phát triển mới, đầu

tư theo chiều sâu, mở rộng sản xuất, ở các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp phục vụ công ích, thuộc các thành phần kinh tế Nâng cao chất lượng sản phẩm cho cơ sở sản xuất theo hướng ưu tiên của kế hoạch nhà nước

- Ba là: Tạo sức hút với các nguồn vốn khác cùng tham gia đầu tư vào nền kinh tế Trong trường hợp này vốn nhà nước đóng vai trò tác nhân thúc đẩy, do vậy cần phải sử dụng thật hiệu quả, các dự án nhà nước phải có sức lan toả và thu hút cao

- Bốn là: Vốn đầu tư phát triển là nguồn vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của ngành giáo dục đào tạo, khoa học

và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt khác của xã hội

- Năm là: Chi đầu tư phát triển thực hiện các mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển hạ tầng, cải thiện đời sống các vùng nghèo xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở sản xuất, dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng vươn lên khá giả

1.2 QUY TRÌNH CHI NGÂN SÁCH VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ

Trang 16

16

1.2.1 Phân khai dự toán

Muốn sử dụng các kinh phí được phê chuẩn, những kinh phí này phải được phân chia ra từng quý một, phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình công tác cả năm Và sắp xếp những hành vi phát sinh ra chi tiêu theo từng Chương, loại, khoản, mục Thủ trưởng cơ quan Tài chính sẽ kiểm nhận (kiểm soát và chấp nhận hay còn gọi là thẩm định, chấp thuận) việc phân chia đó Vì đây là giai đoạn đầu tiên của việc thi hành những kinh phí đã được ghi trong ngân sách

Quyền thẩm định và chấp thuận cần được tập trung vào cơ quan Tài chính, vì một lý do thứ hai: sự chi tiêu phụ thuộc vào tình trạng công quỹ Chính phủ chỉ có thể chi tiêu khi tìm đủ phương tiện tài trợ và sự tiến triển của việc thu hoạch tài nguyên Quốc gia, dù tài nguyên đó là những phương tiện của KBNN (tạm ứng tồn ngân) Cơ quan Tài chính cần luôn luôn theo dõi tình hình tồn quỹ ngân sách, để nếu cần, đề nghị các biện pháp đặc biệt: phát hành trái phiếu Kho bạc, nhờ Ngân hàng Nhà nước ứng trước, vay nước ngoài

1.2.2 Cam kết chi

Cam kết chi là một hành vi pháp lý, do cơ quan có thẩm quyền tự tạo ra một khoản nợ công; ước lượng và dành sẵn số kinh phí cần thiết để đài thọ cho khoản nợ đó Theo một định nghĩa khác, cam kết chi là một quyết định chi bao hàm sự chi tiêu trong hiện tại và tương lai

Hành vi pháp lý có thể là đơn phương hay đa phương Ví dụ về một hành

vi đơn phương: Chính phủ quyết định trưng dụng một tài sản của công dân, Chính phủ sẽ bồi thường cho chủ sở hữu tài sản đó hay Chính phủ quyết định trợ cấp cho một số đồng bào nghèo, người già neo đơn Việc bồi thường hay trợ cấp này là nguyên nhân tạo ra một khoảng nợ công Ví dụ hành vi đa phương: Chính phủ ký một hợp đồng với nhà thầu nhà xây dựng, hành vi đa phương này là nguồn gốc của một khoản nợ công

Nguồn gốc nợ công còn có thể là một hành vi có tính cách tổng quát và thường xuyên Ví dụ một đạo luật về phát hành và thanh toán công trái Người

Trang 17

Ví dụ, những hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch vụ hay hợp đồng xây dựng

Khi trình bày các nguyên nhân và căn cứ pháp lý của hành vi cam kết chi như trên, ta có một ý niệm về phân loại cam kết chi:

- Cam kết chi tự ý và cam kết chi bắt buộc: thường các cơ quan Chính phủ quyết định cam kết chi (tự ý) như: tuyển nhân viên, ký kết hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch vụ Nhưng trong trường hợp các sự kiện pháp lý (thiên tai, dịch hoạ) sự cam kết ngoài ý muốn (bắt buộc) của cơ quan

- Cam kết chi tổng quát và cam kết chi cụ thể: thường ngay đầu năm cơ quan có thể cam kết chi cho những công việc sẽ thực hiện trọn năm như: lương nhân viên, điện nước, bưu điện hoặc có những cam kết chi cho những công tác hay cung cấp những hàng hoá dịch vụ cần phải thi hành trong một thời gian trên 12 tháng Và những ngân khoản dành cho các dự án đầu tư hoạch định trong những chương trình đã được phép thi hành trong một năm, thậm chí là 5 năm, 10 năm những cam kết chi này được gọi là cam kết chi tổng quát hay hợp đồng khung Ngược lại có những hành vi cam kết thực hiện cho từng hành vi một và thời gian thực hiện trọn một năm ngân sách Ví dụ, hợp đồng mua sắm dụng cụ, phương tiện làm việc hay sửa chữa công sở, phương tiện công tác gọi là cam kết chi cụ thể

Theo luật hiện hành, thầm quyền cam kết chi thuộc thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hay người được uỷ quyền Ngoài cơ quan sử dụng kinh phí, ngay trong giai đoạn cam kết chi đã có những cơ quan kiểm soát:

- Kiểm soát theo hệ thống hành chính: các công chức được quyền cam kết chi vẫn phải chịu sự kiểm soát cấp trên

Trang 18

18

- Kiểm soát chi cam kết chi ngoại lai: tuỳ theo tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và luật lệ hiện hành của từng nước, sẽ có một cơ quan chuyên chú đặc biệt về kiểm soát tất cả cam kết chi ngân sách

1.2.3 Thanh toán

Thanh toán là sự ấn định chính xác một khoản nợ công đối với mỗi chủ

nợ Đến giai đoạn này khoản nợ mới thật sự trở thành tiền mặt, nhưng thực ra khoản nợ này đã có từ khi cam kết chi; vì vậy, một khi đã cam kết chi và công việc đã được thực hiện thì các cơ quan (đồng ký kết) không thể phản lại quyết định cam kết chi được Tuy nhiên, muốn việc trả tiền chính xác, phù hợp với những công việc thực sự hoàn thành theo đúng những cam kết, cần phải trải qua giai đoạn thanh toán hay nói một cách khác, mục đích thanh toán là:

+ Chứng nhận việc thực hiện sự vụ phát sinh ra sự chi tiêu;

+ Xác định chính xác, minh bạch số chi tiêu đó

Ý niệm sự vụ đã thực hiện là yếu tố pháp lý của khoản nợ Muốn biết khoản nợ của nhà nước có thực không, phải xem xét các giấy tờ chứng minh

rõ rệt về quyền thụ hưởng của chủ nợ Những văn bản chứng minh có thể là một văn bản tiếp nhận hàng hoá dịch vụ, hoặc biên bản nghiệm thu

Về phương diện pháp lý, thanh toán là một quyết định hành chính do đó một khoản nợ đối với Quốc gia được công nhận Tác động này không tạo ra quyền lợi của chủ nợ, tác động chỉ có tính xác nhận quyền lợi đó Trọng tâm của thanh toán là xác nhận những sự vụ đã thực hiện, nghĩa là sự thi hành nghĩa vụ của người ký kết với Chính phủ, vì theo nguyên tắc kinh tế thị trường (trao đổi ngang giá), Chính phủ chỉ thi hành nghĩa vụ trả tiền sau khi nghĩa vụ đồng ký kết (người ký kết) đã thi hành xong

Như vậy, sự thanh toán chỉ đơn thuần về phương diện tài chính, nghĩa là xác định số chi tiêu về hàng hoá – dịch vụ tương ứng đã nhận Và bản thân hành vi thanh toán cũng chính là hành vi kiểm soát chi tiêu (mục đích của khoản chi)

1.2.4 Phát ngân (trả tiền cho người thụ hưởng)

Trang 19

19

Theo luật lệ hiện hành, quyền chuẩn – chi là một quyền chuyên quyết,

vì chỉ có Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách mới có những yếu tố thực tế về

kế toán để xét đoán xem, đã có thể trả tiền được chưa Tuy nhiên, lệnh trả tiền phải được kiểm soát viên kiểm nhận trước khi thực sự trả tiền cho người thụ hưởng

Kho bạc chịu trách nhiệm bản thân về sự hợp pháp, hợp thức của các vụ xuất tiền ra khỏi công quỹ Vì vậy, nhân viên Kho bạc phải kiểm soát xem các việc chi tiêu có hợp pháp, hợp thức không? hồ sơ chứng từ chứng minh có đầy

đủ và phù hợp không? Hay nói một cách tổng quát, việc chi tiêu có tuân thủ thủ tục ngân sách không? Nếu tất cả đều đầy đủ và đúng luật thì Kho bạc trả tiền cho người thụ hưởng Tuy nhiên, trước khi trả tiền, Kho bạc còn kiểm tra tính chất pháp lý của người thụ hưởng

1.2.5 Những vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục chi tiêu ngân sách

1.2.5.1 Chỉ danh ngân sách

Thường các khoản thu chi ngân sách đều được dự trù trước, trong một văn kiện gọi là Ngân sách Thời gian thi hành Ngân sách (từ ngày bắt đầu thực hiện cho đến ngày kết thúc) gọi tắt là tài khoá Theo Luật ngân sách hiện hành, tài khoá gồm 1 năm dân sự (12 tháng) và người ta chỉ danh ngân sách bằng năm dân sự hiện hành

Thời gian thi hành Ngân sách có thể trùng với năm dương lịch Chế độ này hiện áp dụng ở Việt Nam Cũng có nước thi hành Ngân sách trong một thời gian khác với năm dương lịch, ví dụ từ ngày 01/7 năm nay đến ngày 30/6 năm sau Trong trường hợp này người ta chỉ danh tài khoá (niên độ ngân sách) bằng năm dương lịch trước, ví dụ tài khoá đi từ ngày 01/07/2014 đến ngày 30/06/2015 thì gọi là tài khoá năm 2014 Chế độ này hiện đang áp dụng tại một

số nước như Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Đức, Nhật

1.2.5.2 Phương pháp quản lý ngân sách

Sự thực hiện ngân sách có thể theo phương pháp quản lý thường (niên

độ hay niên khoá hay năm dân sự) hoặc theo phương pháp tài khoá

Trang 20

20

a.Phương pháp quản lý thường

Theo phương pháp này, ngân sách dự trù các khoản thu sẽ được thực hiện thật sự (thực thu) và các khoản chi phải được trả tiền trong niên khoá tài chính, nghĩa là các nghiệp vụ thực hiện lần lượt từ ngày đầu niên khoá đến khi niên khoá kết thúc, thì sự thực hiện các nghiệp vụ thu chi phải ngưng cùng một lúc Nói một cách khác, nghiệp vụ thực hiện trong năm nào thì phải trả tiền, thu tiền và hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm đó Phương pháp này chú trọng đến giai đoạn cuối cùng của nghiệp vụ: Sự trả tiền và sự thu tiền

Đây là phương pháp quản lý được một số nhà tài chính họ tán thành, được áp dụng trong kế toán thương mại và trong kế toán của các kế toán viên công ngân

b.Phương pháp tài khoá

Trái với phương pháp quản lý, theo phương pháp tài khoá, các nghiệp vụ phát sinh các khoản thu và chi tiêu trong thời gian thuộc về năm nào, phải ghi vào tài khoá năm đó Nếu Chính phủ có chậm trả tiền, cũng không phải vì lý do

đó mà đem việc trả tiền ghi vào tài khoá sau

Nếu hành vi phát sinh ra khoản nợ của Quốc gia xảy ra từ ngày khởi đầu của tài khoá sau, chi tiêu (trả tiền) phải ghi vào tài khoá sau

Tại Việt Nam, những tác động cam kết chi (ký kết hợp đồng kinh tế, cung ứng dịch vụ) phải thực hiện trước ngày 31/12, và những tác động thực tế nhằm mục tiêu thực hiện hành vi hành chính (việc thực hiện nội dung hợp đồng) cũng phải xảy ra trước ngày 31/12

Ví dụ: nếu sự cam kết chi là việc tuyển dụng nhân viên, nhân viên đó phải thực sự nhận việc trước ngày 31/12; nếu là việc mua sắm vật liệu, vật liệu

đó phải được cung cấp trước ngày 31/12; nếu công tác xây lắp, khối lượng xây lắp đó phải được hoàn thành trước ngày 31/12

Thời hạn tính từ ngày cuối năm dân sự (31/12) dùng để chỉ danh tài khoá đến ngày coi tài khoá là kết thúc, gọi là thời gian chỉnh lý ngân sách (đúng hơn,

Trang 21

-Trái lại, trong những trường hợp đặc biệt, có thể xin chuyển hạn cho những công tác hoặc cung cấp vật liệu đã cam kết chi từ trước, nhưng chưa thực hiện kịp vào ngày cuối năm, vì những lý do kinh tế kỹ thuật hoặc lý do bất khả kháng Việc chi tiêu và trả tiền vẫn được tiếp tục trong thời gian chỉnh lý ngân sách và hạch toán vào tài khoá trước

-Đối với chi tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản thì những khối lượng công tác đã hoàn thành và được nghiệm thu trước ngày 31/12 nhưng chưa thanh toán, vì bất kỳ lý do gì, nhưng công tác đó sẽ được thanh toán trong một thời hạn nhất định thuộc thời gian chỉnh lý ngân sách và hạch toán vào tài khoá trước

Tuy nhiên, giá trị các khoản cam kết chi và được phép trả tiền trong thời gian chỉnh lý ngân sách được giới hạn trong phạm vi cho phép của quỹ ngân sách thuộc tài khoá trước (tài khoá đang bổ túc)

1.2.5.3 Chế độ pháp lý của các khoản nợ công

Như được trình bày ở phần trên, các khoản nợ Quốc gia phần nhiều phát sinh do các hành vi hành chính (hành vi pháp lý), nhưng Quốc gia là một con

nợ đặc biệt nên không theo hẳn chế độ thông thường mà còn phụ thuộc vào chế độ pháp lý riêng

- Sự hợp pháp của cam kết chi và thể thức tài chính –ngân sách

Có nhiều hành vi hành chính (cam kết chi) rất hợp pháp, ví dụ một hợp đồng ký kết với nhà cung cấp vẫn có giá trị, một khi hợp đồng đó tuân thủ đầy

đủ các quy định pháp luật, và nhà cung cấp đã thực hiện đầy đủ các nội dung cam kết theo hợp đồng, nhưng đứng về phương diện tài chính ngân sách thì

Trang 22

+Sự bất hợp thức về phương diện tài chính – ngân sách của một hành vi hành chính không thể ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của cam kết chi, đối với nhà cung cấp

+ Trái lại, sự hợp pháp của hành vi hành chính (cam kết chi) cũng không thể che đậy sự bất hợp thức về phương diện tài chính ngân sách

+ Nhưng, nếu một cam kết chi vừa bất hợp pháp về phương diện hành chính vừa bất hợp thức về phương diện tài chính – ngân sách thì cam kết chi đó

vô giá trị

- Sự mất hiệu lực thanh toán một khoản nợ công

Nếu một khoản chi tiêu công không được thanh toán, chuẩn – chi và trả tiền trong một thời hạn nhất định kể từ ngày bắt đầu tài khoá, chủ nợ sẽ mất quyền thanh toán (đòi nợ) Một câu hỏi đặt ra là: Tại sao chế độ pháp lý lại quy định mất quyền đòi nợ Chính phủ của các nhà cung cấp, một khi họ hoàn thành

nghĩa vụ của mình? Vì các lý do sau: Một là, các nhà làm luật không muốn các

khoản nợ công kéo dài mãi mãi và sự gia tăng của nó thường nằm ngoài tầm

kiểm soát của cơ quan lập pháp Hai là, tình trạng tài chính quốc gia thực sự

phải thể hiện trong báo cáo ngân sách hàng năm mà Chính phủ đã đệ trình ra Quốc hội Và cuối cùng là, để bảo vệ lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế có quan hệ thương mại với nhà nước Nếu không có chế tài này, các cơ quan hành chính với những đặc quyền riêng biệt có thể trì hoàn việc trả tiền cho các nhà cung cấp và hậu quả không chỉ tác hại đến nhà cung cấp mà còn làm tổn

thương đến đời sống kinh tế - xã hội Sau cùng ,là những vấn đề kế toán, kế toán viên không thể theo dõi các dữ liệu kế toán một cách vô thời hạn

Trang 23

23

1.3 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÕ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Chi tiêu ngân sách vận dụng một số tiền rất lớn, mà số tiền này phần lớn

do tư nhân đóng góp bằng cách này hay cách khác Cũng chính vì vậy, người ta cho rằng, cần ấn định các thủ tục chi và kiểm soát chi chặt chẽ, không những

về hình thức mà còn cả về nội dung các khoản chi Và, để đạt những mục tiêu công khai, minh bạch, sự kiểm soát phải do nhiều cơ quan khác nhau đảm nhận

1.3.1 Tổ chức kiểm soát sự chi tiêu ngân sách

1.3.1.1 Phân loại kiểm soát

-Kiểm soát đối tượng thực hiện chi và trả tiền

+Kiểm soát người quyết định chi và ra lệnh trả tiền ( chủ tài khoản chi ngân sách)

+Kiểm soát người thực hiện chi trả ( người xuất công quỹ - cơ quan Kho bạc Nhà nước)

-Về phương diện mục tiêu kiểm soát:

+Kiểm soát những sự biển thủ công quỹ

+Kiểm soát những sự bất hợp về ngân sách

-Về phương diện thời gian kiểm soát:

+Kiểm soát trước khi chi, hay tiền kiểm

+Kiểm soát đồng thời với việc thi hành, hay kiểm soát trong +Kiểm soát sau khi thi hành, hay kiểm soát sau ( hậu kiểm)

-Về phương pháp kiểm soát:

+Kiểm soát tại chỗ

+Kiểm soát giấy tờ

1.3.1.2 Tổ chức các cơ quan phụ trách trong việc kiểm soát

Mọi loại kiểm soát trên đều do quyền hành pháp tự tổ chức, để kiểm soát các cơ quan có nhiệm vụ thi hành ngân sách

Trang 24

24

Trước hết,các cơ quan hành chính, có nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ

quan hành pháp trong việc thi hành ngân sách phải tổ chức kiểm soát các cơ quan sử dụng ngân sách trực thuộc, sao cho thi hành ngân sách được hợp pháp

Hai là, Cơ quan tài chính phụ trách việc thi hành ngân sách,lẽ dĩ nhiên

phải có những cơ quan phụ trách đặc biệt về kiểm soát (thanh tra tài chính), mà thẩm quyền không những ở trong phạm vi nội bộ Bộ Tài chính mà còn lan rộng đến những cơ quan khác

1.3.2 Nhiệm vụ kiểm soát chi của Kho bạc

Kho bạc Nhà nước với nhiệm vụ cơ bản là xuất nhập công ngân và giữ gìn công quỹ Với nhiệm vụ này, một khi nhân được lệnh trả tiền, cơ quan Kho bạc có nhiệm vụ trả tiền cho chủ nợ Quốc gia Nhưng nhiệm vụ của Kho bạc không chỉ đơn thuần là xuất nhập công ngân mà còn có nhiệm vụ kiểm soát xem các chi tiêu đó có hợp pháp không? Thể thức chi tiêu có phù hợp thể thức ngân sách không? Người thụ hưởng có thật sự là chủ nợ của Quốc gia không?

Nghĩa là Kho bạc tiến hành kiểm soát sự cam kết chi và chuẩn –chi

1.3.2.1 Kiểm soát sự hợp pháp của cam kết chi và chuẩn chi

Tính chất pháp lý của lệnh chuẩn – chi thật là tế nhị Trước tiên người ta thấy rằng, chữ ký của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hay người uỷ quyền cùng với kế toán trưởng đã được đăng ký (lưu ký) tại cơ quan Kho bạc Như vậy, việc kiểm soát của Kho bạc về thẩm quyền ra Lệnh chi trả, chỉ có tính cách hình thức và máy móc

Ngoài ra, tính chất pháp lý của lệnh trả tiền còn phụ thuộc vào việc chấp hành nguyên tắc và điều kiện chi ngân sách hay nói một cách khác, quyền ra lệnh trả tiền là quyền độc lập của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, nhưng quyền đó phải tuân theo luật lệ tài chính nhà nước hiện hành, cụ thể:

- Các lệnh trả tiền phải được phát hành trong phạm vi kinh phí đã được ghi trong dự toán ngân sách và phù hợp với chi tiêu liên hệ

- Dự toán ngân sách được duyệt cho từng loại chi, đối tượng chi là mức kinh phí tối đa mà đơn vị được phép quyết định chi và ra Lệnh trả tiền Ví dụ:

Trang 25

25

Lệnh trả tiền công tác mua sắm, sửa chữa không được vượt quá kinh phí mua sắm, sửa chữa ghi trong dự toán ngân sách

- Các Lệnh trả tiền chỉ được phát hành để chi trả những chi tiêu đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Mọi quyết định chi tiêu của nhân viên có thẩm quyền là hành vi căn nguyên (căn cứ

và nguyên nhân) cho sự thanh toán và trả tiền mà kế toán viên phải thực hiện Nhưng quyết định đó phải đúng luật lệ hiện hành Nếu không, lệnh đó sẽ vô giá trị đối với kế toán viên, ví dụ: Lệnh trả tiền mua xe ô tô trong lúc Chính phủ quyết định tạm thời chưa được mua xe ô tô trong điều kiện thắt chặt ngân sách

- Các Lệnh trả tiền chỉ được phát hành khi có đầy đủ các chứng từ chứng minh công tác đã thực sự hoàn thành Hơn nữa, những chứng từ chứng minh phải được thiết lập đầy đủ và theo đúng mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định

- Người thụ hưởng phải đích thực là của chủ nợ của Quốc gia hay nói một cách khác không được trả tiền cho người vô quyền Ví dụ: các chứng từ chứng minh là hàng hoá, dịch vụ do nhà thầu A cung cấp nhưng lại ra lệnh trả tiền cho nhà thầu B

1.3.2.2 Kiểm soát tính hợp thức của lệnh trả tiền và hồ sơ liên hệ

Sự kiểm soát của Kho bạc phải đặc biệt chú trọng đến sự hợp thức của Lệnh trả tiền và hồ sơ chứng từ thanh toán, sự hợp thức bao gồm nhiều vấn đề

kỹ thuật nghiệp vụ như: kỹ thuật thực hiện ngân sách, kỹ thuật nghiệp vụ kế toán, nghiệp vụ đấu thầu mua sắm hàng hoá dịch vụ

Sự hợp thức về ngân sách đòi hỏi các quyết định chi tiêu phải phù hợp với kinh phí đã dự trù trong ngân sách và chỉ có những chi tiêu đó mới được trả tiền kịp thời Điều đó ngụ ý rằng, chi tiêu phát sinh và Lệnh trả tiền phải thuộc

về một tài khoá hoặc có sự chậm trễ việc phát hành Lệnh trả tiền thì cũng chỉ giới hạn trong thời gian chỉnh lý ngân sách, nếu không việc trả tiền sẽ gặp trở ngại

Trang 26

26

Sự hợp thức về kỹ thuật nghiệp vụ kế toán đòi hỏi việc thiết lập chứng từ trả tiền không chỉ phải tuân thủ mẫu Bộ tài chính mà còn phải tuân theo nguyên tắc ghi chép chứng từ kế toán

1.3.2.3 Kiểm soát quyền thụ hưởng và các điều kiện trả tiền

Lệnh trả tiền và hồ sơ thanh toán sau khi qua giai đoạn kiểm soát và được chấp thuận, việc chi trả sẽ do một phát ngân viên Kho bạc thực hiện bằng việc ký tài khoản của đơn vị thụ hưởng Tuy nhiên, trước khi trả tiền Kho bạc còn phải kiểm soát quyền thụ hưởng, thời gian, điều kiện và địa điểm thanh toán

Kiểm soát quyền thụ hưởng và điều kiện trả tiền bao gồm nhiều nội dung: danh tính, điều kiện tiền tệ, thời gian, địa điểm, phương thức thanh toán

- Danh tính đơn vị thụ hưởng theo lệnh chi trả phải phù hợp với danh tính nhà cung cấp theo hợp đồng

- Về điều kiện tiền tệ, các bên tham gia hợp đồng (đồng ký kết) thoả thuận cùng quy định dùng đồng tiền nào để tính toán, thanh toán và cách xử lý khi giá trị đồng tiền ấy biến động Đồng tiền tính toán là đồng tiền được sử dụng để thể hiện giá cả hàng hoá, dịch vụ và tính toán tổng giá trị hợp đồng mua bán Đồng tiền tính toán có thể là đồng nội tệ (VNĐ) hay bất kỳ một đồng ngoại tệ nào Trong các hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, đồng tiền thanh toán phải là đồng nội tệ (trừ một số trường hợp ngoại lệ) Do đó, nếu cam kết chi sử dụng đồng ngoại tệ để tính toán thì phải xác định loại tỷ giá và tỷ giá thanh toán VNĐ

- Thời hạn thanh toán, thời gian thanh toán nhanh hay chậm, sớm hay muộn có tác động đến việc luân chuyển vốn, lợi tức, sự biến động của tỷ giá (nếu có) Vì vậy, các nhà cung cấp muốn thu hồi vốn nhanh, người trả tiền thường muốn trả chậm, cho nên thời hạn thanh toán phải được ký kết trong hợp đồng

Trang 27

27

- Điều kiện địa điểm thanh toán, nơi trả tiền có thể là ngân hàng phục vụ nhà cung cấp, có thể là tại một ngân hàng nào đó do nhà cung cấp quy định Hai bên mua bán phải quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng

- Điều kiện về phương thức thanh toán, đây là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện thanh toán Phương thức thanh toán là cách thức nhận tiền, trả tiền hàng trong từng khoản giao dịch giữa hai bên mua bán Trong quan hệ thương mại, có nhiều phương thức thanh toán khác nhau để thu tiền, hoặc trả tiền như các phương thức: Chuyển tiền, nhờ thu, thư tín dụng Lựa chọn phương thức nào sẽ phụ thuộc vào từng hợp đồng cụ thể, song đều xuất phát từ yêu cầu bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên

Tóm lại, kiểm soát quyền thụ hưởng và các điều kiện trả tiền, chính là

kiểm tra đối chiếu danh tính và các điều kiện thanh toán giữa lệnh trả tiền và nội dung cam kết chi

1.4 CAM KẾT CHI

1.4.1 Định nghĩa cam kết chi

1.4.1.1 Cam kết chi thường xuyên: là việc các đơn vị dự toán cam kết sử

dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng

đã được ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi là:

- Đối với hợp đồng được thực hiện trong 1 năm ngân sách: Là số tiền được nêu trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách: Là số tiền dự kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi của hợp đồng

đó

1.4.1.2 Cam kết chi đầu tư: là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng kế

hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu

Trang 28

28

tư với nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

a) Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi là chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó (bao gồm cả số cam kết chi đã được thanh toán)

b) Giao diện ứng dụng là phương thức kết nối trao đổi thông tin dữ liệu giữa các ứng dụng với nhau nhằm thực hiện các quy trình nghiệp vụ

c.) Đơn vị dự toán có giao diện với TABMIS là đơn vị có phần mềm kế toán giao diện được với TABMIS

d) Đơn vị dự toán không giao diện với TABMIS là đơn vị không có phần mềm kế toán giao diện với TABMIS

e) Dự toán còn được phép sử dụng:

- Đối với chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệp kinh tế có tính chất thường xuyên (sau đây gọi chung là chi thường xuyên) là chênh lệch giữa dự toán ngân sách đã giao trong năm cho đơn vị với tổng số tiền của các khoản đã cam kết chi chưa được thanh toán và số tiền đã thanh toán trong năm (bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng)

- Đối với chi đầu tư, chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệp kinh tế

có tính chất đầu tư (sau đây gọi chung là chi đầu tư) là chênh lệch giữa kế hoạch vốn đã giao trong năm cho một dự án đầu tư với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi trong năm chưa được thanh toán và tổng số tiền đã thực hiện thanh toán trong năm của dự án đó (bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng)

f) Số cam kết chi (thường xuyên, đầu tư) là mã số do chương trình TABMIS tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản cam kết chi đó trên TABMIS

Trang 29

29

g) Điểm nhà cung cấp là Kho bạc Nhà nước nơi trực tiếp thanh toán cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo đề nghị của các đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư

1.4.2 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi

Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch chi sai chế độ quy định hoặc các khoản dự toán để cam kết chi không được chuyển nguồn sang năm sau hoặc đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng tiếp, thì khoản cam kết chi sẽ được huỷ bỏ Kho bạc Nhà nước thực hiện huỷ các khoản cam kết chi của đơn vị dự toán, chủ đầu tư theo chế độ quy định (đối với các khoản cam kết chi không được phép chuyển năm sau sử dụng tiếp) hoặc theo quyết định của cơ quan tài chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với các khoản cam kết chi sai quy định) hoặc đề nghị của đơn vị dự toán, chủ đầu tư (đối với các khoản cam kết chi mà đơn vị không có nhu cầu sử dụng tiếp)

1.4.3 Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên

1.4.3.1 Qui trình kiểm soát chi NSNN bằng dự toán

1.4.3.1.1 ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN

5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

1 Đã có trong dự toán chi NSNN được giao; trừ các trường hợp cụ thể theo quy định tại Thông tư số 161/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính

2 Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

3 Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định chi

4 Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán

* Riêng đối với trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc & các công việc khác thuộc pham vi đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hoá cuả cấp có thẩm quyền theo qui định cuả pháp luật

chính

Bản sao

Trang 30

30

Hồ sơ chứng từ chi (tuỳ theo từng nội dung chi):

1 Hồ sơ gửi lần đầu hoặc đầu năm:

- Dự toán năm được cơ quan có thẩm quyền giao (áp dụng đối

với ngân sách xã, phường)

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số

43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ gửi Quy chế

chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định giao quyền tự chủ của

cấp có thẩm quyền

+ Cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số

130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ gửi Quy chế

chi tiêu nội bộ của đơn vị

+ Danh sách những người được hưởng lương, học bổng, sinh

hoạt phí; danh sách những người được hưởng tiền công lao

động thường xuyên theo hợp đồng, danh sách cán bộ xã đương

chức.(Đơn vị gửi một lần đầu năm và gửi khi có bổ sung, điều

chỉnh)

+ Văn bản về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ

khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán

điện thoại (Đơn vị gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát

sinh thay đổi)

2 Hồ sơ gửi khi tạm ứng:

* Tạm ứng bằng tiền mặt:

Đơn vị gửi KBNN “Giấy rút dự toán (tạm ứng)”, trong đó

ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát và theo

dõi khi thanh toán Các khoản chi tạm ứng tiền mặt phải đúng

nội dung được phép chi bằng tiền mặt qui định tại điều 5,

x

Trang 31

để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi nhỏ lẻ không có hợp đồng) hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp khoản chi phải có hợp đồng).

- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ: đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng), tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Quyết định chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh của cấp có thẩm quyền; Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng.

* Mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết, nhưng tối

đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó,

trừ các trường hợp khác quy định tại tiết b, khoản 1, Điều 6, Chương II, Thông tư 161/2012/TT-BTC

3 Hồ sơ gửi thanh toán trực tiếp:

Đơn vị gửi KBNN Giấy rút dự toán (thực chi) Tuỳ theo

từng nội dung chi, đơn vị gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:

- Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:

* Chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản đóng góp…: danh sách những người hưởng lương, học bổng, sinh hoạt phí; danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng

* Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức: thực hiện theo Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách

nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;

Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài

chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự

nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; Thông tư 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 của Bộ Tài Chính

Trang 32

32

sửa đổi một số điểm Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính

* Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: danh sách theo từng lần thanh toán

* Thanh toán cho cá nhân thuê ngoài: hợp đồng thuê khoán, thanh lý hợp đồng (nếu có);

- Chi mua hàng hóa, dịch vụ:

Chi thanh toán dịch vụ công cộng; thông tin, tuyên truyền liên lạc: Bảng kê chứng từ thanh toán

Chi mua vật tư văn phòng: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh

lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại: văn bản quy định về mức chi và danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi 1 lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi)

- Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

- Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán

- Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

- Chi đoàn ra, đoàn vào: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi không có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

- Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

* Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh toán, không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN

* Đối với các khoản mua sắm Thanh toán bằng hình thức thẻ

Trang 33

33

“tín dụng mua hàng” theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống KBNN: đơn vị lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước gửi tới Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính Đơn vị giao dịch không phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các điểm POS đến Kho bạc Nhà nước; đồng thời, đơn vị giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung các khoản chi ghi trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước

- Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Đối với các khoản chi phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền

- Các khoản chi khác: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

- Chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền

4 Hồ sơ đề nghị thanh toán tạm ứng:

- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hoàn thành và đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau

- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng chuyển khoản: các khoản không có hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay khi thanh toán lần cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các đơn vị

sử dụng ngân sách phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước

- Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo các hồ sơ:

+ Thanh toán tạm ứng các khoản chi bằng tiền mặt có giá trị nhỏ (không vượt quá 5 triệu đồng đối với một khoản chi): đơn vị gửi KBNN “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng” và Bảng kê

Trang 34

34

chứng từ thanh toán

+ Thanh toán tạm ứng các khoản chi bằng tiền mặt còn lại và

thanh toán tạm ứng các khoản chi bằng chuyển khoản: đơn vị

gửi hồ sơ như trường hợp thanh toán trực tiếp

5.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4 Thời gian xử lý (được tính từ thời điểm kế toán nhận đầy đủ hồ sơ theo qui định)

- Đối với các khoản tạm ứng: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc.

- Trường hợp thanh toán các khoản chi có hồ sơ đơn giản: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc.

- Trường hợp thanh toán khoản chi có hồ sơ phức tạp: thời hạn xử lý là 02 ngày làm việc.

- Trường hợp thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là 03 ngày làm việc.

5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả

Tổ Kế toán Kho bạc Nhà nước Hóc Môn

5.6 Lệ phí : Áp dụng cho thu phí chuyển tiền lần 2 vì những sai xót, sự cố không phải

do lỗi cuả KBNN gây ra: mức thu được áp dụng cho các trường hợp sau:

* Chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng trên cùng địa bàn thành phố: 10.000đ /món

* Chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng khác địa bàn (tỉnh khác): 0,02% số tiền chuyển, tối thiểu 18.000đ /món - đối với chuyển tiền thường, 25.000đ/món đối với chuyển tiền khẩn, tối đa 300.000đ/món

* Chuyển tiền thanh toán liên kho bạc nội tỉnh: 0,04% số tiền chuyển, tối thiểu 18.000đ/món, tối đa 300.000đ/món

* Chuyển tiền thanh toán liên kho bạc ngoại tỉnh: 0,05% số tiền chuyển, tối thiểu

25.000đ/món, tối đa 400.000đ/món

5.7 Trình tự xử lý công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ chứng từ

1 Khách hàng gửi hồ sơ, chứng từ cho Kế toán

viên

2 Kế toán viên có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm

tra, kiểm soát hồ sơ, chứng từ:

- Tính đầy đủ của các loại tài liệu theo quy

định đối với từng nội dung chi

Kế toán viên

Xử lý ngay

Phiếu giao nhận

hồ sơ

Trang 35

35

- Về hình thức hồ sơ: Các tài liệu là chứng từ

kế toán phải đảm bảo đúng mẫu, đầy đủ số liên theo quy định, có dấu, chữ ký trực tiếp trên các liên chứng từ các tài liệu dự toán, hợp đồng, hoá đơn thanh toán phải là bản chính; các tài liệu khác là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ

3 Phân loại hồ sơ và xử lý:

* Đối với công việc phải giải quyết ngay bao

gồm các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt, thanh toán tiền lương, tiền công, học bổng, sinh hoạt phí, chi hành chính:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định,

kế toán viên tiếp nhận và xem xét, giải quyết ngay

- Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoàn chỉnh, bổ sung: kế toán viên lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu

rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các yêu cầu hoàn chỉnh, bổ sung, giao 1 liên phiếu giao nhận cho khách hàng, lưu 1 liên làm căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ Khi khách hàng đến bổ sung tài liệu, chứng từ theo yêu cầu tại phiếu giao nhận hồ sơ, kế toán viên phản ánh việc bổ sung hồ sơ vào phiếu giao nhận hồ sơ đã lưu, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì xem xét, giải quyết ngay

* Đối với công việc có thời hạn giải quyết

trên một ngày bao gồm các khoản thanh toán

bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ; thanh toán chi chuyên môn nghiệp vụ và các khoản chi khác có tính chất phức tạp; thanh toán tạm ứng:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định,

kế toán viên tiếp nhận và lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ ngày hẹn trả kết quả

- Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoàn chỉnh, bổ sung: kế toán viên lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu

rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ, giao 1 liên phiếu giao nhận cho khách hàng, lưu 1 liên làm

Trang 36

36

căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ Khi khách hàng

đến bổ sung tài liệu, chứng từ theo yêu cầu tại

phiếu giao nhận hồ sơ, kế toán viên phản ánh

việc bổ sung hồ sơ vào phiếu giao nhận hồ sơ

đã lưu, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì ghi rõ ngày hẹn

trả kết quả, tính từ ngày KBNN nhận đủ hồ sơ,

phô tô 1 bản gửi khách hàng

B2

Kiểm soát chi

- Kế toán viên KBNN kiểm tra tính hợp lệ,

hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ chứng từ,

đối chiếu với dự toán ngân sách nhà nước được

duyệt, kiểm tra mẫu dấu chữ ký và các điều

kiện thanh toán, chi trả đối với từng nội dung

chi Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện chi

NSNN theo quy định, kế toán viên thực hiện

hạch toán kế toán, ký chứng từ, nhập liệu vào

chương trình ứng dụng và chuyển toàn bộ hồ

sơ, chứng từ cho Kế toán trưởng (hoặc người

được uỷ quyền) theo quy định

- Nếu khoản chi không đủ điều kiện chi ngân

sách nhà nước theo quy định (sai chế độ, tiêu

chuẩn, định mức chi, không đúng đối tượng,

mục đích theo dự toán được duyệt), kế toán

viên KBNN lập Thông báo từ chối thanh toán

trình lãnh đạo KBNN ký gửi cho đơn vị sử dụng

ngân sách theo mẫu số 02 Thông tư

161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài

chính

- Đối với các trường hợp phức tạp, chưa đầy

đủ căn cứ pháp lý, chưa có hướng dẫn cụ thể

hoặc phải chờ ý kiến của cấp có thẩm quyền, kế

toán viên báo cáo lãnh đạo tổ Kế toán xem xét,

chỉ đạo hướng giải quyết; nếu vượt quá thẩm

quyền phải lập tờ trình báo cáo lãnh đạo

KBNN Hóc Môn có ý kiến chính thức bằng văn

bản trả lới khách hàng

Kế toán viên

Mục 5.4 Chấp

nhận thanh toán hoặc Thông báo từ chối thanh toán

được kiểm soát đã đảm bảo đủ điều kiện tạm

ứng hay thanh toán kinh phí ngân sách nhà

nước

- Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ

quyền) kiểm tra:

Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền)

Mục 5.4 Chấp

nhận thanh toán hoặc Thông báo từ chối thanh toán

Trang 37

37

+ Nếu đủ điều kiện tạm ứng hay thanh

toán, Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ

quyền) ký kiểm soát (trên giấy, trên máy) và

chuyển hồ sơ, chứng từ cho kế toán viên để

trình Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) ký

duyệt

+ Nếu không đủ điều kiện thanh toán hay

tạm ứng, Kế toán trưởng (hoặc người ủy

quyền) trả lại hồ sơ cho Kế toán viên Kế toán

viên lập Thông báo từ chối thanh toán, báo cáo

lãnh đạo tổ Kế toán, trình lãnh đạo KBNN Hóc

Môn ký gửi cho đơn vị sử dụng ngân sách theo

mẫu số 02 Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày

+ Nếu đủ điều kiện thì ký chứng từ giấy và

chuyển cho kế toán viên

+ Trường hợp Giám đốc (hoặc người được

uỷ quyền) không đồng ý tạm ứng hay thanh

toán, thì chuyển trả hồ sơ, chứng từ cho kế toán

viên Kế toán viên lập Thông báo từ chối thanh

toán, báo cáo lãnh đạo tổ Kế toán, trình lãnh

đạo KBNN Hóc Môn ký gửi cho đơn vị sử dụng

ngân sách theo mẫu số 02 Thông tư

161/2012TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài

chính

Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền)

Mục 5.4 Chấp

nhận thanh toán hoặc Thông báo từ chối thanh toán

B5

(5a) Thanh toán chuyển khoản:

- Trường hợp thanh toán chuyển khoản qua

ngân hàng: Kế toán viên thực hiện tách hồ sơ,

chứng từ và chuyển chứng từ cho Kế toán tiền

gửi ngân hàng Kế toán tiền gửi ngân hàng lập

bảng kê thanh toán; trình Kế toán trưởng (hoặc

người được uỷ quyền) ký kiểm soát bảng kê;

trình Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) ký

duyệt bảng kê

- Đối với trường hợp thanh toán điện

tử trong hệ thống Kho bạc: Căn cứ chứng từ

được lãnh đạo phê duyệt do kế toán viên

chuyển sang, thanh toán viên kiểm tra lại thông

tin trên hệ thống thanh toán; chuyển chứng từ

trên máy và chứng từ gốc cho Kế toán trưởng

Thanh toán viên

Theo phiên thanh toán

Trang 38

38

(hoặc người được uỷ quyền) Kế toán trưởng

(hoặc người được uỷ quyền) kiểm soát, ký

chứng từ điện tử Trường hợp lệnh thanh toán

có giá trị cao, Giám đốc (hoặc người được uỷ

quyền) kiểm soát thanh toán và ký chứng từ

điện tử

- Đối với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, kế toán viên đóng dấu kế toán lên các

liên chứng từ; chuyển các liên chứng từ chi tiền

cho thủ quỹ theo đường nội bộ

(5b) Thanh toán bằng tiền mặt:

Kế toán viên đóng dấu kế toán lên các liên chứng từ; chuyển các liên chứng từ chi tiền

cho thủ quỹ theo đường nội bộ

Chi tiền mặt tại quỹ

- Thủ quỹ nhận và kiểm soát chứng từ chi tiền mặt (ngày, tháng chứng từ; họ tên, địa

chỉ người lĩnh tiền, đối chiếu thông tin trên giấy

CMND; số tiền bằng số và bằng chữ)

- Lập bảng kê chi tiền; nhập sổ quỹ trên máy; chi tiền cho khách hàng và yêu cầu

khách hàng ký vào bảng kê chi và chứng từ chi;

thủ quỹ ký vào chức danh “thủ quỹ” và đóng

dấu “đã chi tiền” lên bảng kê và liên chứng từ

chi; sau đó trả 01 liên chứng từ chi cho khách

hàng

- Thủ quỹ trả các liên chứng từ còn lại cho kế toán theo đường nội bộ

Thủ quỹ KBNN

Xử lý ngay theo thứ

tự

B6

Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng

- Kế toán viên trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng khi thực hiện xong thủ tục

chứng từ, trả 1 liên chứng từ chi cho khách

hàng (liên báo nợ cho khách)

Kế toán viên

Thủ quỹ

- Chứng

từ báo nợ;

- Hoá đơn;

- Bảng kê chứng từ thanh toán;

- Các hồ

sơ, tài liệu khác có liên quan

B7 Lưu hồ sơ, chứng từ

Theo mục 6 quy trình của quy trình này

Bộ phận lưu trữ

15 năm

Trang 39

39

- - Kế toán chi NSNN từ tài khoản dự toán phải được thực hiện đúng theo

các quy định trong chế độ hiện hành về mở và sử dụng tài khoản theo Thông tư 109/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính; Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho

hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS ) Công văn

số 388/KBNN-KTNN ngày 01/3/2013 của Kho bạc Nhà nước hướng dẫn thực hiện

kế toán ngân sách nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách

và Kho bạc (TABMIS )

- Thực hiện đối chiếu định kỳ hàng quý theo quy định tại Thông tư 109/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính, Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của

Bộ Tài chính

5.8 Cơ sở pháp lý

- Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002

- Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

- Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực

Kế toán nhà nước

- Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước;

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền

tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với dơn vị sự nghiệp công lập

- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

- Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn

thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS )

- Công văn số 388/KBNN-KTNN ngày 01/3/2013 của Kho bạc Nhà nước hướng dẫn thực hiện kế toán ngân sách nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS )

- Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN

- Thông tư 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước

- Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm

- Thông tư 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính - Nội

vụ hướng dẫn thực hiện nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của

Trang 40

40

Chính phủ;

- Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;

- Thông tư số 84/2007/TT-BTC sửa đổi một số điểm của Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về

sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;

- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐCP ngày 25/4/2006 của Chính phủ;

- Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế

độ kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;

- Thông tư 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 của Bộ Tài Chính sửa đổi một số điểm Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;

- Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 của Bộ Tài chính quy định chế

độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí

- Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế

độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước

- Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy đinh chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước

và đơn vị sự nghiệp công lập

- Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính quy đinh chế

độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

- Thông tư 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy đinh quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua KBNN

- Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN

- Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 04/2/2010 của UBND TPHCM quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động

+ Quyết định 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC

- Các văn bản khác của Bộ Tài chính, KBNN, UBND TPHCM

1.4.3.1.2 HỒ SƠ CẦN LƯU

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê chứng từ thanh toán  x - Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua kho bạc nhà nước hóc môn, thành phố hồ chí minh
Bảng k ê chứng từ thanh toán x (Trang 30)
Bảng kê thanh toán; trình Kế toán trưởng (hoặc - Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua kho bạc nhà nước hóc môn, thành phố hồ chí minh
Bảng k ê thanh toán; trình Kế toán trưởng (hoặc (Trang 37)
Bảng kê chứng từ thanh toán - Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua kho bạc nhà nước hóc môn, thành phố hồ chí minh
Bảng k ê chứng từ thanh toán (Trang 41)
Bảng 2.1: Kết quả thu chi NSNN qua KBNN Hóc Môn giai đoạn 2011-2015 - Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua kho bạc nhà nước hóc môn, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Kết quả thu chi NSNN qua KBNN Hóc Môn giai đoạn 2011-2015 (Trang 54)
Bảng 2.3: Thống kê số liệu cấp phát vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc - Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua kho bạc nhà nước hóc môn, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Thống kê số liệu cấp phát vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc (Trang 58)
Hình 3.1: Hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng công trình - Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua kho bạc nhà nước hóc môn, thành phố hồ chí minh
Hình 3.1 Hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng công trình (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w