1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án bằng nguồn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án hàng hải II

88 323 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Tổ chức Quản lý vận tải với đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng 9 năm 2015

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Minh Phương

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Tổ chức Quản lý vận tải với đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước tại Ban Quản lý dự án Hàng hải II” được hoàn thành với sự

giúp đỡ của các thầy cô giáo của Viện đào tạo sau Đại học Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, cùng các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban Quản lý dự án Hàng hải

II, thầy cô giáo và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn

Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp

Hải Phòng, ngày tháng 9 năm 2015

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Minh Phương

Trang 3

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN .ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NSNN 4

1.1 Tổng quan về dự án và dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.2 Nội dung dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.2 Tổng quan một số vấn đề cơ bản về thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Vai trò quản lý vốn đầu tư XDCB 5

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB 5

1.2.4 Các quy định hiện hành 6

1.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu thanh toán 7

1.3.1 Yêu cầu cơ bản quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu thanh toán 7

1.3.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu thanh toán 7

1.4 Quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu quyết toán 8

1.4.1 Khái niệm và phân loại quyết toán vốn đầu tư 8

1.4.2 Yêu cầu cơ bản quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu quyết toán 10

Trang 4

iii

1.4.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu quyết toán 11

1.5 Nội dung và quy trình thanh quyết toán 16

1.5.1 Đối với quy trình thanh toán 16

1.5.2 Đối với quy trình quyết toán 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB CỦA DỰ ÁN BẰNG NGUỒN NSNN TẠI BAN QLDA HÀNG HẢI II 19

2.1 Giới thiệu chung về Ban QLDA Hàng hải II 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19

2.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của Ban QLDA Hàng hải II 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Hàng hải II 20

2.1.4 Tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB giai đoạn từ năm 2008 đến nay 24

2.1.4.1 Dự án Nâng cấp luồng tàu trọng tải 30.000 DWT – 50.000 DWT vào Cảng tổng hợp Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 24

2.1.4.2 Dự án Cải tạo, nâng cấp luồng tàu vào Cảng Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị 26

2.1.4.3 Dự án Cải tạo, nâng cấp luồng tàu vào Cảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 27

2.2 Thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án bằng nguồn NSNNtại Ban QLDA Hàng hải II 28

2.2.1 Văn bản quy phạm pháp luật về việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB 28

2.2.2 Quản lý và điều hành kế hoạch vốn đầu tư hàng năm 32

2.2.3 Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB của dự án 34

2.2.3.1 Công tác tạm ứng vốn đầu tư 34

2.2.3.2 Công tác thanh toán và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư 36

Trang 5

iii

2.2.4 Thực trạng công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án 46

2.2.4.1 Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng 47

2.2.4.2 Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 49

2.2.4.3 Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành 52

2.2.4.4 Thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 54

2.2.5 Kết quả đạt được và những hạn chế 57

2.2.5.1 Kết quả đạt được 57

2.2.5.2 Những hạn chế 57

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB CỦA DỰ ÁN BẰNG NGUỒN NSNN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HÀNG HẢI II 60

3.1 Phướng hướng hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của Ban QLDA hàng hải II 60

3.2 Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án bằng nguồn NSNN tại Ban QLDA Hàng hải II 61

3.2.1 Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động đơn vị 61

3.2.2 Biện pháp về quản lý vốn đầu tư XDCB 63

3.2.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB 63

3.2.2.2 Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB 65

3.2.3 Biện pháp hoàn thiện công tác thanh toán vốn đầu tư 66

3.2.3.1 Quản lý, điều hành kế hoạch nguồn vốn đầu tư 66

3.2.3.2 Kiểm soát chi phí giai đoạn thực hiện đầu tư 67

3.2.3.3 Kiểm soát chi phí khâu thanh toán vốn đầu tư 67

3.2.4 Biện pháp hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư 70

Trang 6

iii

3.2.4.1 Xác định rõ nội dung của Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 71 3.2.4.2 Trách nhiệm của các chủ thể trong quyết toán dự án hoàn thành 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 8

2.3 Bảng tổng hợp thanh toán gói số 3 “Thi công

2.4 Bảng so sánh thời gian thực hiện công tác lập

2.5 Bảng so sánh thời gian thực hiện công tác phê

Trang 9

61

3.2 Sơ đồ kiểm soát hồ sơ thanh toán tại Ban QLDA 68 3.3 Quy trình kiểm tra nội dung hồ sơ thanh toán 69

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi truờng Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã được chú trọng đặc biệt

Hàng năm, nhà nước dành vốn ngân sách lớn cho đầu tư xây dựng để phát triển kinh tế xã hội, chiếm khoảng 30-35% GDP Việc cân đối, phân bổ và điều hành vốn đối với các Bộ, ngành, địa phương và thành phố trực thuộc trung ương để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí đang là vấn đề lớn được dư luận xã hội quan tâm

Tuy nhiên, thực trạng đã và đang xảy ra những lãng phí, thất thoát vốn NSNN cho đầu tư xây dựng đã đặt ra cho các cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương phải tìm ra giải pháp ngăn ngừa lãng phí vốn

Việc giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đồng nghĩa với việc tăng nguồn vốn phát triển kinh tế xã hội Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng

Trong đó khâu thanh quyết toán vốn đầu tư (VĐT) có vị trí rất quan trọng về mặt nhận thức, về lý luận cũng như quá trình điều hành thực tiễn

Để nâng cao chất lượng khâu thanh quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành cần đẩy mạnh việc phân cấp cho chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng, quy định rõ Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm chính trong thanh toán, quyết toán dự

án hoàn thành, giảm bớt hồ sơ thanh quyết toán làm rõ căn cứ và quy trình thanh

toán, quyết toán dự án hoàn thành Vì vậy việc nghiên cứu đề tài“Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước

Trang 11

2

tại Ban Quản lý dự án Hàng hải II” là yêu cầu cấp thiết có ý nghĩa cả về khoa học

- thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án

từ nguồn NSNN tại Ban QLDA Hàng hải II nhằm đánh giá kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án tại Ban QLDA Hàng hải II để từ đó đề xuất biện pháp hợp lý nâng cao hiệu quả trong công tác thanh quyết toán

3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trên

cơ sở quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, dựa trên các lý thuyết kinh tế - tài chính cũng như kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đây

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận

cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, phương pháp hệ thống hoá, phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thanh quyết toán vốn đầu tư

XDCB của dự án bằng nguồn NSNN tại Ban Quản lý dự án Hàng hải II

Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác thanh toán, quyết toán thuộc Ban QLDA Hàng hải II

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về thanh quyết toán dự án xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản lý này Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong loại hình dự án đặc thù tại Ban QLDA Hàng hải II là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 12

3

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh quyết toán của dự án là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác quản lý các dự án tại Ban QLDA Hàng hải II

6 Nội dung của luận văn

Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận trong thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án sử dụng nguồn NSNN

Chương II: Thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự

án bằng nguồn ngân sách Nhà nước tại Ban Quản lý dự án Hàng hải II

Chương III: Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu

tư XDCB của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước tại Ban QLDA Hàng hải II

Trang 13

4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG THANH QUYẾT TOÁN

VỐN ĐẦU TƯ XDCB CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NSNN

1.1 Tổng quan về dự án và dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

1.1.1 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Thứ nhất dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy

hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;

Thứ hai dự án có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;

Thứ ba dự án phải an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng

công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;

Thứ tư dự án bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

1.1.2 Nội dung dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Phần thuyết minh được lập tuỳ theo từng loại dự án đầu tư XDCB, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng chống cháy nổ, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự

án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình

1.2 Tổng quan một số vấn đề cơ bản về thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB

Nội dung thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chủ yếu là công tác quản lý chi phí và thanh quyết toán chi phí xây dựng công trình (XDCT)

1.2.1 Khái niệm

Trang 14

5

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ quá trình xây dựng

Quản lý chi phí trong ĐTXD chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu và giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng Quản lý chi phí thực chất là kiểm soát khống chế chi phí trong suốt quá trình ĐTXD từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng là một khâu, một phạm trù của quản lý chi phí đầu tư xây dựng Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là kiểm soát chi phí giai đoạn từ khi

ký kết hợp đồng kinh tế giữa bên giao thầu và bên nhận thầu đến khi lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

1.2.2 Vai trò quản lý vốn đầu tư XDCB

Để quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư XDCB đạt hiệu quả, sử dụng tiết kiệm và mang lại lợi ích thì nhà nước phải sử dụng các chế tài đủ mạnh, phân

bổ vốn một cách hợp lý, tránh giàn trải cũng như quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát vốn

Quản lý chi phí tốt sẽ góp phần chống lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước cho đầu tư xây dựng

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB

Quản lý chi phí đầu tư XDCB phải bảo đảm mục tiêu hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

Quản lý chi phí đầu tư XDCB theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn ĐTXD, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

Tổng mức đầu tư (TMĐT), tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình phải được

Trang 15

Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư XDCB từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.2.4 Các quy định hiện hành

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ xây dựng

về Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của chính phủ

về quản lý chất lượng trong công trình xây dựng (sau đây viết tắt là nghị định số 15/2013/NĐ-CP)

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng trong công trình xây dựng

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam số: TCXDVN 371:2006 về nghiệm thu chất lượng thi công xây dựng

- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

- Hợp đồng xây dựng giữa các bên, và các điều khoản chi tiết trong hợp đồng

- Thông tư số 86/2011/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN ngày 17/06/2011

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ngày 14/02/2011

Trang 16

7

1.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu thanh toán

1.3.1 Yêu cầu cơ bản quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu thanh toán

Quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư là một công việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện ĐTXD, vì vậy Chủ đầu

tư, nhà thầu và cơ quan cấp phát vốn phải bám sát khâu thanh toán, đảm bảo giải ngân vốn kịp thời, đúng tiến độ cho nhà thầu Cụ thể là:

- Xác định căn cứ pháp lý liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư như

hệ thống văn bản hướng dẫn công tác thanh toán vốn, các quy định về quản lý chi phí, tuân thủ quy trình thanh toán vốn đầu tư

- Xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để tạo thế chủ động cho cơ quan cấp phát vốn, phân cấp về quản lý vốn ngân sách mạnh hơn nữa cho các chủ đầu tư, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn thanh toán một cách chặt chẽ bằng việc sử dụng các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp Điều chỉnh mức vốn đầu tư theo từng quý, năm sát với thực tế

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình Đảm bảo sự chính xác giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế

- Ban hành các định chế về thanh toán phù hợp, đồng bộ với văn bản hiện hành về đầu tư xây dựng, rút ngắn thời gian thanh toán, giảm bớt hồ sơ thanh toán, thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán, kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng

- Trong hợp đồng kinh tế cần quy định đầy đủ, rõ ràng về nội dung thanh toán, thời hạn thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng hợp đồng, tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành công việc, nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, bảo hành công trình

1.3.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu thanh toán

- Kế hoạch khối lượng phải thực hiện trong năm kế hoạch đã được người quyết định đầu tư phê duyệt căn cứ vào:

Trang 17

8

+ Bản vẽ thi công được duyệt;

+ Dự toán, tổng dự toán hạng mục hoặc công trình được duyệt;

+ Tiến độ thi công được duyệt;

+ Điều kiện, môi trường và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu

- Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lượng của dự án

- Tổng vốn đầu tư được thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch

- Xác định tình trạng thừa, thiếu vốn để thanh toán cho dự án theo giá trị khối lượng đã thực hiện trong năm kế hoạch

- Căn cứ kiểm soát khối lượng xây dựng hoàn thành:

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với

dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng;

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

+ Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu (bao gồm các tài liệu kèm theo hợp đồng như: điều kiện hợp đồng (điều kiện chung và điều kiện riêng), đề xuất của nhà thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu, các bản vẽ thiết kế, các sửa đổi bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng và các bảo lãnh khác, nếu có;

+ Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của hợp đồng (kể cả dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công); Trong 6 tài liệu trên chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ xung, điều chỉnh;

+ Các hồ sơ được gửi kèm theo đối với từng lần thanh toán

1.4 Quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu quyết toán

1.4.1 Khái niệm và phân loại quyết toán vốn đầu tư

a Khái niệm về quyết toán vốn đầu tư:

Trang 18

9

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản

lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng một cách hợp pháp, hợp lý và thể hiện tính hiệu quả, đảm bảo thực hiện quản lý đúng trình tự đầu tư xây dựng và thỏa mãn nhu cầu của người bỏ vốn

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh,

bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật

Chủ đầu tư là người lập báo cáo quyết toán vốn để báo cáo với người quyết định đầu tư (người giao vốn: cơ quan, tổ chức) Người quyết định đầu tư có thể là một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức Người quyết định đầu tư xem xét tính hợp pháp, hợp lý so với các chủ trương chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng

Cơ sở pháp lý để quyết toán dự án hoàn thành là chính sách quản lý về đầu

tư xây dựng và định chế tài chính của nhà nước và các tổ chức ban hành theo từng thời kỳ

Các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn sau phải lập báo cáo quyết toán sau khi hoàn thành:

b Phân loại quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán A-B là quyết toán để thanh lý hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu xây dựng (bên B) Quyết toán A-B do nhà thầu lập (bên B), báo cáo chủ đầu tư (bên A) kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng

Căn cứ để quyết toán A-B là hợp đồng kinh tế, hồ sơ dự án, tài liệu kèm theo hợp đồng và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác thanh toán, quyết toán

Trang 19

10

Quyết toán niên độ là báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư của Chủ đầu tư với cơ quan chủ quản Quyết toán niên độ là do chủ đầu tư lập Căn cứ lập báo cáo niên độ là kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo, tình hình thực hiện khối lượng thanh toán vốn đầu tư và các chế độ, chính sách để phục vụ quản lý, điều hành hoạt động đầu tư của Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan chủ quản của Chủ đầu tư Quyết toán niên độ phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động đầu tư Báo cáo đầu tư thực hiện hàng năm của dự án cần phản ánh một

số chỉ tiêu:

+ Kế hoạch đầu tư hàng năm;

+ Giá trị khối lượng thực hiện trong năm và luỹ kế từ khởi công;

+ Tổng vốn đầu tư đã được thanh toán trong năm và luỹ kế từ khởi công;

+ Tình hình bàn giao các hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất,

sử dụng

Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: là bản báo cáo tài chính phản ánh tình hình quản lý sử dụng vốn đầu tư hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ quản lý kinh tế tài chính nhà nước từ khi lập dự án đến khi dự án hoàn thành được nghiệm thu, đưa dự án vào khai thác sử dụng Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do chủ đầu tư lập

1.4.2 Yêu cầu cơ bản quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu quyết toán

- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động;

- Báo cáo phải thực hiện theo đúng trình tự, các bước lập, báo cáo quyết toán phải được chuyển đến đúng cấp chức năng thẩm tra và phê duyệt để tổ chức thẩm tra, phê duyệt kịp thời

- Đơn vị, cá nhân lập BCQT vốn đầu tư dự án hoàn thành phải có đủ điều kiện năng lực được quy định theo pháp luật Trường hợp đơn vị, cá nhân không đủ điều kiện năng lực thì không được phép thẩm tra báo cáo quyết toán

Trang 20

1.4.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu quyết toán

a Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư

- Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)

+ Loại nguồn vốn tham gia đầu tư dự án: nguồn vốn nhà nước, vốn vay nước ngoài, vốn vốn vay trong nước và vốn khác

+ Phản ánh nguồn vốn đầu tư cho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định đầu tư dự án, phản ánh nguồn vốn thực tế đầu tư cho dự án tính đến thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán

- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm

và lắp đặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư Nội dung chi phí đầu tư được ghi trong báo cáo quyết toán (BCQT):

+ Tổng mức đầu tư được duyệt ghi trong quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư

+ Dự toán, tổng dự toán được duyệt được ghi trong quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán

+ Chi phí đầu tư dự án (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành chủ đầu

tư đề nghị quyết toán

- Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: phản ánh những chi phí do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, địch họa, được cấp có thẩm quyền cho phép duyệt bỏ không tính vào giá trị hình thành qua đầu tư

- Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định (TSCĐ), tài sản lưu động (TSLĐ) theo chi phí thực tế Đối với các dự án có thời gian thực hiện

Trang 21

12

đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng Các dự án đầu tư có thời gian từ 36 tháng trở lên phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện qua các năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao để xác định giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất, sử dụng

- Việc phân bổ chi phí khác cho từng TSCĐ được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó, chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ

- Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

- Hồ sơ trình duyệt quyết toán gồm:

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản gốc);

+ Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo văn bản quy định hiện hành do Chủ đầu tư lập;

+ Các văn bản pháp lý có liên quan;

+ Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu;

+ Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B;

+ Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị

- Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của Chủ đầu tư

b Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành

Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: hồ sơ hoàn công, nhật

ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng

Trang 22

13

từ thanh toán có liên quan

Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành là kiểm tra tính hợp pháp của việc đầu

tư xác định chính xác số vốn đầu tư thực tế đã sử dụng để xây dựng dự án, công trình, xác định giá trị tài sản (TSCĐ, TSLĐ) do kết quả đầu tư đem lại được bàn giao đưa vào sản xuất, khai thác, sử dụng

Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

Hình thức thẩm tra: Tùy theo điều kiện cụ thể về quy mô dự án và bộ máy chuyên môn thẩm tra trực thuộc, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể

áp dụng một trong hai hình thức thẩm tra quyết toán dưới đây:

Hình thức tự thực hiện thẩm tra: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán

sử dụng cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý có đủ năng lực để trực tiếp thẩm tra quyết toán hoặc quyết định thành lập tổ tư vấn thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

Hình thức thuê tổ chức kiểm toán độc lập: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán cho phép chủ đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Lựa chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của Luật Đấu thầu

Đối với dự án không kiểm toán quyết toán, thì nội dung thẩm tra phê duyệt quyết toán như sau:

Trang 23

14

- Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án:

+ Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn đầu tư thực tế thực hiện

+ Thẩm tra sự phù hợp trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

- Thẩm tra chi phí đầu tư: Các khoản chi phí đầu tư của dự án có thể được thực hiện bởi 2 phương thức:

+ Chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện

+ Các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng

- Thẩm tra chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản :

+ Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm

+ Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

- Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Thẩm tra số lượng và giá trị theo 2 loại: tài sản cố định và tài sản lưu động, nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng

- Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng:

+ Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, tình hình thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để thẩm tra công nợ của dự án

+ Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định

số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý

+ Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động Ban Quản lý

dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định

- Xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với

ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có)

Trang 24

15

- Nhận xét, đánh giá và kiến nghị:

+ Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự

án

+ Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan Theo kết quả thẩm tra quyết toán, tổ chức thẩm tra kiến nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán các văn bản sau: Tờ trình của cơ quan, tổ chức thẩm tra gửi cấp

có thẩm quyền đề nghị phê duyệt quyết toán; Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán;

Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán; Báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập

c Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành:

Căn cứ vào báo cáo thẩm tra quyết toán theo các nội dung nêu trên, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu

tư dự án hoàn thành theo quy định Cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu

tư theo quy định hiện hành của nhà nước:

+ Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án được Quốc hội quyết định chủ trương và cho phép đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:

+ Bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể; Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt quyết toán các dự án A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp

+ Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

- Quyết định phê duyệt dự án hoàn thành:

Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau:

+ Chủ đầu tư;

Trang 25

16

+ Cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư;

+ Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán;

+ Cơ quan tài chính đồng cấp quản lý của Chủ đầu tư;

+ Cơ quan khác có liên quan

1.5 Nội dung và quy trình thanh quyết toán

1.5.1 Đối với quy trình thanh toán

Bao gồm: Công tác tạm ứng, thu hồi tạm ứng và Công tác thanh toán

- Công tác tạm ứng được thực hiện ngay khi hợp đồng có hiệu lực, giá trị tạm ứng được xác định dựa trên giá trị hợp đồng đã ký (theo tỷ lệ quy định tại hợp đồng) Hồ sơ tạm ứng gồm:

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

+ Giấy đề nghị thanh toán (tạm ứng) vốn đầu tư

- Công tác thanh toán được thực hiện dựa vào từng trường hợp cụ thể:

a Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

+ Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

b Đối với giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư XDCT (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có)

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu)

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

Trang 26

17

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, tiến hành lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:

+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán (theo hợp đồng và phát sinh (nếu có))

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

+ Giấy rút vốn đầu tư

+ Các chứng từ liên quan đến thanh toán kèm theo như biên bản nghiệm thu, hóa đơn tài chính, các văn bản phê duyệt của cấp Bộ ngành liên quan…

1.5.2 Đối với quy trình quyết toán

a Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng

Nghiệm thu hạng mục công trình, bộ phận, giai đoạn thi công và nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng là quy định bắt buộc về quản lý chất lượng công trình xây dựng Giai đoạn này được thực hiện tốt không những đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật về chất lượng mà còn góp phần giảm một phần đáng kể thất thoát trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công Bản vẽ hoàn công phản ánh kết quả thực tế thi công xây lắp do nhà thầu thi công xây dựng lập trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt và kết quả

đo kiểm các sản phẩm xây lắp đã thực hiện tại hiện trường được chủ đầu tư xác nhận Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thanh quyết toán bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình, công trình xây dựng

b Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành của dự án là một quá trình căn bản quan trọng đối với công tác Quyết toán toàn Dự án

c Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành

Dịch vụ kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành được cung cấp với mục tiêu

là đưa ra ý kiến độc lập về tính phù hợp và đúng đắn của các thông tin trình bày

Trang 27

18

trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư của dự án

d Thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Kết luận chương 1:

Chương 1 đã khái quát một cách hệ thống cơ sở lý luận về quản lý dự án và thanh quyết toán dự án đầu tư XDCB, tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB được xem là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của các nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nội dung chủ yếu của quản lý vốn đầu tư XDCB gồm: quản lý TMĐT, quản lý dự toán công trình, quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB

Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án sử dụng nguồn NSNN là một vấn đề quan trọng và được nhiều ban ngành nhà nước quan tâm Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB còn nhiều bất cập và các chính sách các quy định hiện hành, cách phân bổ vốn Việc quản lý tốt nguồn vốn ngân sách

và chi phí ĐTXD cần đòi hỏi các ban ngành, chủ đầu tư, ban quản lý dự án cần nắm rõ các chủ trương của nhà nước, áp dụng đúng những quy định hiện hành về công tác quản lý dự án đầu tư XDCB của nhà nước

Thanh quyết toán làm tốt sẽ giúp cho công tác quản lý dự án đầu tư XDCB phải đảm bảo được các yếu tố chất lượng, tiến độ (thời gian) và chi phí Vấn đề quản lý chi phí các dự án xây dựng công trình tại ban quản lý dự án đang được quan tâm và nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất

Trang 28

19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU

TƯ XDCB CỦA DỰ ÁN BẰNG NGUỒN NSNN TẠI BAN QLDA HÀNG HẢI II 2.1 Giới thiệu chung về Ban QLDA Hàng hải II

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ban Quản lý dự án Hàng hải II, tiền thân là “Ban Quản lý công trình cảng Hải Phòng" và “Ban Quản lý công trình 213” được thành lập theo Quyết định số 3582/QĐ-TCCB-LĐ ngày 21/7/1995 của Bộ giao thông vận tải với nhiệm vụ quản

lý đầu tư xây dựng công trình hàng hải Năm 2002, để phù hợp với tình hình của đất nước của ngành giao thông vận tải (GTVT), Ban được đổi tên thành “Ban Quản lý dự án Hàng hải II” theo Quyết định số 960/2002/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2002 của Bộ trưởng Bộ GTVT Ban QLDA Hàng hải II được tổ chức lại trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam

Tên giao dịch tiếng Việt: Ban Quản lý dự án Hàng hải II

Tên giao dịch tiếng Anh: Maritime Project Management Unit No.II

Tên viết tắt: MPMUII

Địa chỉ: Số 7/411 Đà Nẵng, Hải An, TP Hải Phòng

Quá trình phát triển:

Từ khi thành lập đến nay theo sự phát triển chung của đất nước và ngành GTVT, Ban Quản lý dự án Hàng hải II đã phát triển và lớn mạnh không ngừng Từ chỗ chỉ có 25 đến 30 cán bộ công nhân viên (CBCNV), trực tiếp quản lý thực hiện các dự án lớn đầu tư bằng nguồn vốn trong nước, vốn ODA của JICA Đến nay, bộ máy của Ban QLDA đã lớn mạnh lên tới 60 CBCNV Điều mà Ban QLDA có quyền tự hào là trong quá trình hoạt động và phát triển là đã được Cục Hàng hải Việt Nam (HHVN) giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án và đặc biệt là đối với các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng đều phát huy hiệu quả kinh tế cao, chất lượng công trình đảm bảo và ổn định

2.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của Ban QLDA Hàng hải II

a Mục tiêu:

- Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam giao

Trang 29

- Quản lý các dự án và hợp đồng trong quá trình thi công về tiến độ, chất lượng và giá thành;

- Tiến hành thanh quyết toán công trình, bàn giao đưa vào sử dụng

- Quan hệ làm việc với đối tác nước ngoài theo đúng trách nhiệm phân công

và trên cơ sở quan hệ hợp đồng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Hàng hải II

Cơ cấu tổ chức quản lý của Ban QLDA Hàng hải II được thể hiện qua sơ

đồ dưới đây:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ban QLDA Hàng hải II

Gồm có 1 Giám đốc, 3 Phó giám đốc và 5 phòng chức năng

Giám đốc do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động quản lý của Ban theo chế độ thủ trưởng, là đại diện hợp pháp của

Phòng Kế hoạch

Phó Giám đốc Phó Giám đốc

Phòng TCKT

Phòng TCHC

Phòng QLDA 2

Phòng

QLDA 1

Phó Giám đốc

Giám đốc

Trang 30

Kế toán trưởng do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý tài chính, quản lý vốn và công tác kế toán của Ban, chịu mọi trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về kết quả các công việc, nhiệm vụ được phân giao

Chức năng của các phòng như sau:

* Phòng Kế hoạch: Là các phòng tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Ban

trong công tác kế hoạch, kỹ thuật của các dự án do Ban thay mặt Bộ làm chủ đầu

tư và các hoạt động xây dựng phát triển của Ban Nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Chủ trì ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị để thực hiện các công việc liên quan đến lập dự án và ĐTXD

- Soát xét báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, khảo sát thiết kế để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Lập hồ sơ mời thầu, trình duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu Chủ trì trong việc đánh giá hồ sơ dự thầu và trình duyệt kết quả đấu thầu

- Chủ trì tập hợp số liệu để xây dựng kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án Theo dõi việc thực hiện kế hoạch vốn hàng năm được giao; phối hợp với các phòng ban khác để điều hoà, điều chỉnh vốn cho dự án

- Giải quyết các nội dung liên quan đến thủ tục về ĐTXD công trình Lập và trình duyệt các dự toán phát sinh, thay đổi của dự án

- Phối hợp với các Ban điều hành dự án tại hiện trường để xử lý các vấn đề

về GPMB, các khó khăn vướng mắc về kỹ thuật, các phát sinh thay đổi tại hiện trường

Trang 31

22

- Thực hiện công tác giám sát ĐTXD công trình

- Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở, các hội đồng bàn giao công trình

* Phòng Tài chính Kế toán: có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý tài

chính, quản lý việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn các công trình và kế toán của Ban

- Bảo đảm cân đối các nguồn vốn, lập kế hoạch chi hàng tháng, quý, năm Quản lý các khoản chi tiêu trong mọi hoạt động của Ban

- Quản lý hợp đồng, quản lý vốn các dự án

- Quản lý phát triển tài sản, tiền vốn của các dự án và của Ban

- Tổ chức thực hiện công tác giải ngân, thanh toán cho các nhà thầu Chủ trì làm việc với các cơ quan tài chính như: Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, nhà tài trợ trong công tác giải ngân và thanh toán các dự án

- Kiểm soát việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu, giải quyết các thủ tục tài chính để giải ngân cho nhà thầu được thuận lợi

- Thực hiện công tác báo cáo về khối lượng, giải ngân hàng tháng, quý; lập

kế hoạch giải ngân gửi kho bạc, dự kiến giải ngân để rút vốn ODA

- Phối hợp với các phòng kế hoạch trong công tác chấm thầu, thương thảo và

ký kết hợp đồng; với văn phòng trong quản lý tài sản, mua sắm trang vật dụng; với các Ban điều hành trong công tác giải phóng mặt bằng, xử lý tài chính dự án

- Chủ trì công tác quyết toán dự án và làm đầu mối làm việc với các cơ quan kiểm toán, thanh tra

Trang 32

* Phòng quản lý dự án 1 (gọi tắt là phòng quản lý dự án ODA)

- Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Ban về công tác tổ chức thực hiện quản

lý thi công xây dựng bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng theo đúng các quy định hiện hành về quản lý xây dựng và chất lượng công trình xây dựng

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các nhà thầu: Tư vấn thiết kế (TVTK), Tư vấn giám sát (TVGS), nhà thầu thi công về quản lý tiến độ, chất lượng, giá thành, quản lý hợp đồng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

- Tham gia, phối hợp với các phòng liên quan trong công tác thẩm định thiết

kế kỹ thuật (TKKT) và dự toán; thẩm định chỉ dẫn kỹ thuật, tiên lượng mời thầu trong hồ sơ mời thầu

- Kiểm tra khối lượng và chất lượng vật liệu, quy trình nghiệm thu

- Tổ chức xử lý và kiểm tra phát sịnh đối với hạng mục công trình, khối lượng phát sinh, kéo dài thời gian thi công

- Tổ chức theo dõi, giám sát tiến độ, chất lượng các hợp đồng xây lắp, các hợp đồng tư vấn giám sát; chịu trách nhiệm giải quyết về vấn đề kỹ thuật ở hiện trường, giải quyết các phát sinh thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng Chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận khối lượng hoàn thành của tư vấn và nhà thầu tại hiện trường dự án

- Trình duyệt các vấn đề về phát sinh như kỹ thuật, khối lượng của các hợp đồng xây lắp Phối hợp với phòng đền bù giải phóng mặt bằng (GPMB) và các phòng nghiệp vụ để giải quyết các vấn đề liên quan trên hiện trường và của dự án

* Phòng quản lý dự án 2 (gọi tắt là Phòng quản lý dự án trong nước)

- Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Ban về công tác tổ chức thực hiện quản

Trang 33

24

lý thi công xây dựng bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng theo đúng các quy định hiện hành về quản lý xây dựng và chất lượng công trình xây dựng

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các nhà thầu: TVTK, TVGS, nhà thầu thi công về quản lý tiến độ, chất lượng, giá thành, quản lý hợp đồng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

- Tham gia, phối hợp với các phòng liên quan trong công tác thẩm định thiết

kế kỹ thuật và dự toán; thẩm định chỉ dẫn kỹ thuật, tiên lượng mời thầu trong hồ sơ mời thầu

- Tổ chức xử lý và kiểm tra phát sinh đối với hạng mục công trình, khối lượng phát sinh, kéo dài thời gian thi công

- Tổ chức theo dõi, giám sát tiến độ, chất lượng các hợp đồng xây lắp, các hợp đồng tư vấn giám sát; chịu trách nhiệm giải quyết về vấn đề kỹ thuật ở hiện trường, giải quyết các phát sinh thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng Chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận khối lượng hoàn thành của tư vấn và nhà thầu tại hiện trường dự án

- Trình duyệt các vấn đề về phát sinh như kỹ thuật, khối lượng của các hợp đồng xây lắp Phối hợp với phòng đền bù GPMB và các phòng nghiệp vụ để giải quyết các vấn đề liên quan trên hiện trường và của dự án

2.1.4 Tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB giai đoạn từ năm

Trang 34

832/QĐ-25

Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Nạo vét sâu và mở rộng tuyến luồng vào cảng Dung Quất đến khu bến cảng tổng hợp để có thể đáp ứng được cỡ tàu 30.000 DWT – 50.000 DWT hành hải an toàn trên cơ sở tận dụng tuyến luồng vào bến số 1 hiện tại

Địa điểm xây dựng: Cảng biển Dung Quất thuộc Khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Khu quay trở tàu dùng chung cho khu bến cảng tổng hợp Dung Quất được

bố trí tại khu vực trước cảng Gemadept

Các kích thước cơ bản của luồng tàu và khu quay trở tàu:

- Chiều rộng luồng tàu tại đáy chạy tàu: 150m

- Cao độ đáy nạo vét (Hệ hải đồ): -12.0m

- Mái dốc nạo vét luồng: m=10

Tổng khối lượng nạo vét luồng tàu, khu quay trở trước bến tổng hợp và luồng tàu là: 1.074.279 m3

Trên cơ sở điều kiện địa chất, vị trí đổ đất và các phương tiện nạo vét hiện nay, sử dụng phương tiện nạo vét khu quay tàu và luồng tàu bằng tàu hút bụng công suất > 2500CV

Dự án Nâng cấp luồng tàu trọng tải 30.000 DWT – 50.000 DWT vào Cảng tổng hợp Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi thuộc loại công trình giao thông cấp đặc biệt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tổng mức đầu tư là: 70.141.106 đồng, trong đó:

- Chi phí xây dựng: 55.419.106 đồng

- Chi phí QLDA, Tư vấn và chi phí khác: 8.346.106 đồng

- Chi phí dự phòng: 6.376.106 đồng

Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Thời gian thực hiện dự án: Năm 2009-2013

Giá trị quyết toán: 60.720.106 đồng

Giá trị đã giải ngân: 60.627.106 đồng

Trang 35

26

Giá trị chưa giải ngân: 92.106 đồng

2.1.4.2 Dự án Cải tạo, nâng cấp luồng tàu vào Cảng Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị

Dự án được Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số CHHVN ngày 31/10/2009 Với mục tiêu làm ổn định và hạn chế sa bồi luồng tàu vào cảng Cửa Việt, đảm bảo cho tàu trọng tải 2.000DWT giao thông trên luồng an toàn, thuận tiện và không ảnh hưởng khả năng thoát lũ qua cửa sông Tăng tính hấp dẫn của cảng, thu hút đầu tư và đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị

833/QĐ-Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

- Giai đoạn 1 (2009-2011): ĐTXD Đê Nam với quy mô đảm bảo ngăn bùn cát trong điều kiện gió mùa

- Giai đoạn 2 (Sau năm 2011): Tiếp tục ĐTXD Đê Bắc, nạo vét luồng tàu cho tàu 2.000 DWT và dịch chuyển phao báo hiệu

Địa điểm xây dựng: huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị

Luồng tàu bám theo lạch sâu tự nhiên để đảm bảo sự ổn định, giảm khối lượng và chi phí nạo vét Luồng Cửa Việt tồn tại hai đoạn luồng trong, luồng ngoài và điểm uốn

Các kích thước cơ bản của luồng tàu và khu quay trở tàu:

- Chiều rộng luồng tàu tại đáy chạy tàu: 60m

- Cao độ đáy nạo vét (Hệ hải đồ): -5.6m

- Bán kính cong tối thiểu: Rc = 400 m

Tổng khối lượng nạo vét luồng tàu, khu nước là: 421.475 m3

Trên cơ sở điều kiện địachất, vị trí đổ đất và các phương tiện nạo vét hiện nay, sử dụng phương tiện nạo vét khu nước và luồng tàu bằng tàu hút bụng công suất > 2500CV

Xây dựng 02 cột báo hiệu đầu đê và dịch chuyển 7 bộ phao báo hiệu

Đây là dự án công trình giao thông cấp II

Tổng mức đầu tư là: 221.656.106 đồng, trong đó:

Trang 36

27

- Chi phí xây dựng: 189.489.106 đồng

- Chi phí QLDA, Tư vấn và chi phí khác: 19.076.106 đồng

- Chi phí dự phòng: 13.091.106 đồng

Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Thời gian thực hiện dự án: Giai đoạn 1 (2009-2011) và giai đoạn 2 (sau năm 2011)

Giá trị đã giải ngân: 175.379.106 đồng

2.1.4.3 Dự án Cải tạo, nâng cấp luồng tàu vào Cảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Dự án được Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số CHHVN ngày 31/10/2009 Với mục tiêu đầu tư xây dựng nhằm nâng cao năng lực chạy tàu cho tàu trọng tải lớn đang có nhu cầu tăng nhanh, đáp ứng yêu cầu vận tải hàng hóa bằng đường biển cho khu vực cảng biển Quy Nhơn Phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển khu vực, tăng tính hấp dẫn của cảng, nâng cao hiệu quả khai thác cảng, luồng tàu và đội tàu hoạt động tại cảng biển Quy Nhơn

831/QĐ-Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Đầu tư nâng cấp tuyến luồng vào cảng Quy Nhơn để đồng bộ với kết cấu hạ tầng cầu – bến đã có tại cảng Quy Nhơn Đảm bảo độ sâu và bán kính đoạn cua cong cho tàu trọng tải đến 30.000 DWT hành thủy bình thường, các tàu đến 50.000 DWT giảm tải trong điều kiện hạn chế

Địa điểm xây dựng: tỉnh Bình Định

Mặt bằng luồng tàu tại vị trí đoạn cua cong thứ nhất được điều chỉnh mở rộng bán kính bằng việc phá đá thanh thải mỏm đá chướng ngại vật, đoạn cua cong thứ hai tận dụng độ sâu tự nhiên lớn phía bên phải luồng và mặt bằng luồng

có các thông số như sau:

- Chiều dài luồng (tính từ phao số “0”): 6,3 km

- Bán kính cong chạy tàu đoạn luồng ngoài: R = 900 m

- Chiều rộng luồng mở rộng tại đoạn cong thứ nhất: 163 m

- Bán kính cong chạy tàu đoạn luồng trong: R = 700 m – 800 m

Trang 37

Tổng mức đầu tư là: 95.311.106 đồng, trong đó:

- Chi phí xây dựng: 77.211.106 đồng

- Chi phí QLDA, Tư vấn và chi phí khác: 9.435.106 đồng

- Chi phí dự phòng: 8.665.106 đồng

Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Thời gian thực hiện dự án: Năm 2009-2013

Giá trị quyết toán: 91.311.106 đồng

Giá trị đã giải ngân: 91.311.106 đồng

2.2 Thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án bằng nguồn NSNNtại Ban QLDA Hàng hải II

2.2.1 Văn bản quy phạm pháp luật về việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB

* Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính hướng

dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đã ban hành để khắc phục những hạn chế của Thông

tư 44/2003/TT-BTC, cụ thể:

- Đối với các dự án quan trọng nhóm A, nếu chưa có tổng dự toán được duyệt thì hạng mục công trình thi công trong năm kế hoạch phải có thiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được duyệt Điều này tạo điều kiện thuận lợi

cho việc triển khai các dự án nhóm A, đây là các dự án quan trọng quốc gia

- Nguyên tắc phân bổ vốn: Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn Nguyên tắc này ưu tiên cho các dự án đảm bảo hoàn thành vượt tiến độ

sớm đưa dự án vào khai thác sử dụng

Trang 38

29

- Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư: Để xác định số vốn chính xác các Bộ, địa phương thông báo kế hoạch vốn cho cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước để xác định số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, số vốn còn thừa do không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc nhà nước đã thanh toán

- Tạm ứng vốn: đã bỏ qua những quy định trước đây về mức tạm ứng vốn

mà quy định mức tạm ứng vốn do nhà thầu và chủ đầu tư thỏa thuận trên cơ sở tiến độ thanh toán trong hợp đồng nhưng tối thiểu 10% giá trị gói thầu

* Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 2/11/2007 sửa đổi một số điểm nhằm

khắc phục những hạn chế của Thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Điểm nổi bật căn bản có sự thay đổi của thông

tư này là hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư theo tinh thần Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về chịu trách nhiệm toàn diện về quyết định chi phí đầu tư XDCB,

vì vậy vai trò kiểm soát thanh toán của kho bạc nhà nước (KBNN) chỉ kiểm tra về thủ tục, về nội dung Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm Bao gồm:

- Khắc phục công tác thẩm tra vốn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương gửi về Bộ Tài chính hàng năm Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo dự

án không đủ thủ tục đầu tư và không đảm bảo các điều kiện về bố trí vốn

- Đã đơn giản hóa các thủ tục hồ sơ thanh toán trên nguyên tắc căn cứ vào các điều khoản thanh toán trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các công việc, chất lượng công trình Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về vấn đề này, như vậy đã quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm chính trong thanh toán

- Một điểm mới trong thông tư này đó là cơ quan cấp phát vốn thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, chấp nhận sau cho từng lần thanh toán và kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của

Trang 39

30

gói thầu, hợp đồng

- Đối với các công trình có quy mô lớn, phức tạp mà chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán thì kiểm soát thanh toán theo dự toán được duyệt

- Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến 31 tháng 12, thời hạn thanh toán (gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trừ các dự

án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán) Thông tư này cũng đã quy định rõ về quyền hạn và trách nhiệm của các chủ thể trong công tác thanh toán vốn đầu tư

* Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 Quy định về quản lý, thanh

toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN thay thế các Thông tư của Bộ Tài chính: số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007; số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007; số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009; số 209/2009/TT-BTC ngày 5/11/2009 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách

* Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 và nay được thay thế bằng

Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Thông tư này có một số điểm nổi bật như đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, thì chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án như một dự án độc lập, đối với công trình có nhiều hạng mục thì chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán theo hạng mục trình người có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:

- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán: đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền phê duyệt cho các Bộ, cơ quan chính phủ, cơ quan trung ương, chủ tịch UBND tỉnh, được phê duyệt quyết toán dự án nhóm A và ủy quyền hoặc phân cấp các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới

- Quy định rõ chức năng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành: dự án do quốc hội thông qua chủ trương đầu tư, Thủ tướng quyết định đầu tư, Bộ Tài chính

Trang 40

31

thẩm tra; dự án sử dụng vốn ngân sách của cơ quan trung ương giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra, đối với dự án tỉnh quản lý thì Sở Tài chính tổ chức thẩm tra

- Điểm đổi mới trong thông tư là chỉ quy định kiểm toán quyết toán các dự

án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước, còn các dự án còn lại thì chủ đầu tư tự lựa chọn hình thức thẩm tra

- Điều chỉnh định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán để nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức kiểm toán, đơn vị

có chức năng thẩm tra của người quyết định đầu tư Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/08/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 và Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước có một số điểm thay đổi sau:

+ Theo yêu cầu của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán vốn đầu tư cho từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

+ Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy đ ịnh của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng

- Nội dung đổi mới trong thông tư này đã thay đổi cơ bản về nội dung thẩm tra chi phí đầu tư trong thông tư 33/2007/TT-BTC và Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 theo một số hình thức hợp đồng theo hướng dẫn thông tư 06/2007/TT-BXD và về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng Bao gồm:

+ Thẩm tra những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện; + Thẩm tra những công việc do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng (hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo giá điều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp);

+ Thẩm tra các trường hợp phát sinh;

+ Lựa chọn hình thức hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơn giá

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w