1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam

107 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra luận văn còn hướng tới các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định tài chính dự án từ đó góp phần giúp ngân hàng Công Thương hạn chế rủi ro nâng cao hiệu quả

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các bảng số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ cho bất cứ học vị nào

Luận văn đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã đƣợc xử lý và trích dẫn rõ nguồn tài liệu tham khảo theo quy định Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã đƣợc cảm ơn

Hải Phòng, tháng năm 2016

Tác giả

Bùi Ngọc Tân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam, tôi đã được các thầy cô truyền đạt kiến thức và hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học đào tạo thạc sĩ Trong quá trình học tập và nghiên cứu ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình các môn học và luận văn thạc sĩ khoa học

Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô trong và ngoài trường Đại học Hàng hải Việt Nam, các thầy cô trực tiếp giảng dạy trong suốt hơn hai năm qua và đặc biệt là PGS TS Nguyễn Thị Phương đã giành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới các lãnh đạo Phòng Tín Dụng, Phòng Quản Lý Giải Ngân và Phòng Quản lý rủi ro – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã tạo điều kiện để tôi được tiếp cận, thu thập hồ sơ, tài liệu để có dữ liệu hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn của mình bằng

cả kiến thức đã được trang bị và vốn kinh nghiệm sẵn có Tuy nhiên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cùng toàn thể các bạn

Một lần nữa tôi xin được trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠNMỤC LỤC ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng và dự án đầu tư 3

1.1.1 Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 3

1.1.2 Đầu tư và dự án đầu tư - Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư 4

1.2 Lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư 7

1.2.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM 7

1.2.3 Yêu cầu trong công tác thẩm định 8

1.2.4 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tai NHTM 9

1.2.5 Nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM 10 1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại NHTM 19

1.3.1 Chất lượng thẩm định tài chính dự án 19

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 21

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công Thương 22

2.1.3 Kết quả một số mặt hoạt động của Ngân hàng Công Thương 23

2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Vietinbank 27

2.2.1 Những căn cứ để tiến hành công tác thẩm định 27

2.2.2 Công tác thẩm định tài chính dự án tại VietinBank 28

2.2.3 Giới thiệu dự án cụ thể 33

Trang 4

2.3 Một số đánh giá về chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân

hàng TMCP Công Thương Việt Nam 54

2.3.1 Những ưu điểm đạt được 54

2.3.2 Những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VietinBank 56

2.3.3 Một số nguyên nhân chính gây ra các hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án tại VietinBank 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 61

3.1 Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 61

3.2.1 Giải pháp về phương pháp thẩm định 61

3.2.2 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin 67

3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 68

3.2.4 Giải pháp về trang thiết bị ngân hàng 70

3.2.5 Giải pháp về tổ chức điều hành 70

3.3.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VietinBank 71

3.3.1 Với chính phủ và các bộ ngành liên quan 71

3.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại khác72 3.3.3 Với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 73

3.3.4 Với các khách hàng 74

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (xếp theo thứ tự A,B,C )

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Vietinbank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công

Thương Việt Nam

Trang 6

2.3 Bảng tổng lúc đầu tư/ dự toán đầu tư 35

2.6 Bảng cơ cấu và sự biến động của tài sản 38 2.7 Bảng cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 43

2.10 Bảng nhóm chỉ tiêu đánh giá dòng tiền 48

2.12 Bảng khảo sát lưu lượng xe, giá vé và mức điều chỉnh 50 2.13 Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án 52

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Số sơ đồ,

đồ thị

2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công Thương 23

2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở

chính

23

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam sau 30 năm đổi mới đã đạt được những thành tự to lớn, có ý nghĩa lịch sử Sau đại hội Đảng XII với đường lối phát triển kinh tế theo định hướng XHCN, cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với tăng trưởng, đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Chú trọng giải quyết vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xuất và an toàn nợ công Trong việc phát triển kinh tế, ngành ngân hàng phải chịu trách nhiệm lớn, một trong những trách nhiệm làm nên vai trò quan trọng đó chính là hoạt động tín dụng, đầu tư Để làm tốt công tác này (giảm tỷ lệ rủi ro, nợ xấu và đảm bảo tính thanh khoản, nâng cao hiệu suất đầu tư) thì công tác thẩm định phải được đảm bảo

Với ý nghĩa đó việc thẩm định dự án đầu tư góp phần cực kỳ quan trọng đối với sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vì tính cấp bách, tầm quan trọng của công tác này đã tạo cho em một niềm say mê hứng thú đi sâu vào tìm tòi nghiên cứu Đồng thời, có sự tận tình hướng dẫn và những ý kiến đóng góp quý báu của PGS.TS Nguyễn Thị Phương cùng sự giúp đỡ, chỉ đạo của ban lãnh đạo Ngân hàng Công Thương đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp đề tài

“Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Nhằm giúp hiểu rõ hơn các vấn đề cơ bản liên quan đến dự án đầu tư cũng như công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại

mà cụ thể ở đây là Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Ngoài

ra luận văn còn hướng tới các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định tài chính dự án từ đó góp phần giúp ngân hàng Công Thương hạn chế rủi ro nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao hiệu quả vốn cho vay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Vấn đề thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại NHTM CP Công Thương Việt Nam là đối tượng chính của luận văn này

Trang 9

Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng ngân hàng giai đoạn 2011 -2015, đưa ra giải pháp đề ra cho giai đoạn 2016-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp như: phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp phân tích số liệu bằng hồi quy

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Với việc nghiên cứu từ tình hình thẩm định tài chính dự án đầu tư thực tế, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định tài chính tại ngân hàng TMCP Công Thương được nghiên cứu bao quát để đưa ra cái nhìn toàn diện giúp VietinBank nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung nhìn nhận những vấn đề còn tồn tại trong công tác thẩm định Ngoài ra luận văn còn đề xuất những giải pháp hoàn thiện hiệu quả trong công tác thẩm định tài chính dự án góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro

6 Kết cấu của luận văn

Đề tài được nghiên cứu và hoàn thiện ngoài lời mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo gồm những nội dung sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng và dự án đầu tư

1.1.1 Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

1.1.1.1 Khái niệm:

“Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc

và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”

Có nhiều cách phân chia tín dụng ngân hàng, tùy thuộc vào các góc nhìn Dưới góc độ nhìn nhận của Ngân hàng ta có một số hình thức tín dụng ngân hàng như sau:

* Nếu phân theo thời hạn tín dụng ta có:

- Tín dụng ngắn hạn: bao gồm các khoản tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng phục vụ đối tượng là các doanh nghiệp cần bổ sung vốn lưu động, hoặc các cá nhân có nhu cầu cần tiền

- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: thời hạn tín dụng từ 12 đến 60 tháng Loại tín dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,…

* Phân theo đối tượng tín dụng: theo tiêu thức này, tín dụng được chia làm

2 loại:

Trang 11

- Tín dụng lưu động: đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp cần bổ sung vốn lưu động, các khoản vay là ngắn hạn

- Tín dụng vốn cố định: đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp cần bổ sung vốn

cố định, các khoản vay thường là trung và dài hạn

*Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế: được phân chia ra làm hai

loại:

- Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh

- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Bên cạnh đó còn nhiều cách phân loại khách như theo mục đích sử dụng, theo loại tiền…

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

* Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần

điều tiết vĩ mô nền kinh tế: thông qua việc cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hoặc các cá thể vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh mà tín dụng thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng Thông qua hoạt động tín dụng mà chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng công cụ là ngân hàng trung ương

* Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn: Khi cần tích tụ và tập trung vốn, các ngân hàng sẽ huy động bằng cách nâng lãi suất gửi tiền để thu hút lượng tiền trong dân

* Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội: Thông qua hình thức giao dịch điện tử, gửi, chuyển tiền qua các tài khoản ngân hàng mà tín dụng làm giảm chi phí lưu thông xã hội

* Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội

1.1.2 Đầu tư và dự án đầu tư - Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư

1.1.2.1 Đầu tư và dự án đầu tư

 Đầu tư

Theo định nghĩa chung nhất: “Đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực trong

một thời gian dài nhằm mục đích thu về lợi nhuận hoặc các lợi ích kinh tế xã hội”

 Dự án đầu tư

Trang 12

Theo quan điểm chung nhất, dự án đầu tư được hiểu là tài liệu tổng hợp , phản ánh kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về thị trường, về kinh tế, về

kỹ thuật, về tài chính,… có liên quan, ảnh hưởng đến sự vận hành và tính sinh lời của một công cuộc đầu tư

Định nghĩa về đầu tu tại Việt Nam “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề

xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định”

Việc phân loại dự án đầu tư có thể hiểu đơn giản như sau:

Dự án đầu tư mới: là những dự án có mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới

để đưa vào thị trường hay những dự án tạo ra các pháp nhân mới Các dự án thuộc loại này phải được đầu tư toàn bộ nhà xưởng, máy móc, thiết bị…

Dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh: Những dự án có mục đích tăng

cường năng lực sản xuất, tăng quy mô sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến dây truyền máy móc từ đó tăng doanh thu của doanh nghiệp Hay nói cách khác, dự án mở rộng sản xuất là dự án được thực hiện trên cơ sở một dự án cũ đang hoạt động

Dự án đầu tư bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư

 Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

 Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện đầu tư

 Giai đoạn 3: Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư

Quyết định đầu tư

Thẩm định

dự án đầu

Nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu tiền khả thi

Thi công xây lắp công trình

Chạy thử và nghiệm thu

sử dụng

Trang 13

Giai đoạn quan trọng nhất là giai đoạn chuẩn bị đầu tư, tạo các bước chuẩn

bị và quyết định thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau, đặc biệt là vận hành kết quả đầu tư

Dự án đầu tư có một vai trò rất quan trọng trong bất cứ hoạt động đầu tư nào, điều này được thể hiện: Dự án đầu tư là cơ sở để quyết định bỏ vốn ra đầu tư,

là cơ sở lập kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư, cơ sở để thuyết phục các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho dự án, cơ

sở để thuyết phục các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét cấp giấy phép đầu tư, là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình liên doanh thực hiện đầu tư

1.1.2.2 Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư

Để có được một dự án đầu tư có tính thuyết phục và thu hút các bên tham gia, dự án đó phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Dự án phải có tính khoa học Đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu của dự án đầu

tư Đảm bảo yêu cầu này sẽ tạo tiền đề cho việc triển khai và thực hiện thành công

dự án

- Dự án phải có tính pháp lý, tức là dự án phải phản ánh quyền lợi quốc gia trong

dự án Nói một cách khác đi là dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước

- Dự án phải có tính thực tiễn Tính thực tiễn vủa dự án đầu tư thể hiện ở chỗ, nó

có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế

- Dự án phải có tính thống nhất Các dự án phải biểu hiện sự thống nhất về lợi ích giữa các bên tham gia và có liên quan đến dự án

- Dự án phải có tính phỏng định Trong nhiều trường hợp, những nội dung, những tính toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả, lợi nhuận,… trong dựa án chỉ

có tính chất dự trù, dự báo do thực tế xảy ra khác xa với dự kiến ban đầu trong dự

Sử dụng chưa hết công suất

Công suất giảm dần và thanh lí

Sử dụng công suất ở mức cao nhất

Trang 14

án Vì vậy, dự án phải có tính phỏng định, tuy nhiên, sự phỏng định này phải dựa trên những căn cứ khoa học, trung thực và khách quan nhằm giảm thiểu rủi ro, hạn chế độ bất định trong dự án

- Dự án phải có tính hiệu quả: dự án hoạt động phải mang lại hiệu quả, có thể là hiệu quả an sinh xã hội hoặc hiệu quả kinh tế Một dự án chỉ được đầu tư khi đảm bảo mang lại lợi ích nhất định tránh lãng phí nguồn lực

1.2 Lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư

“Thẩm định tài chính dự án là thẩm định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả

tài chính của dự án Hay nói cách khác, thẩm định tài chính là thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu vay vốn của dự án cũng như khả năng trả

nợ và lãi vay của dự án”

1.2.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Điều đó đòi hỏi mỗi khoản tín dụng được cấp ra phải mang lại tính hiệu quả thì ngân hàng mới

có thể thu lại được lợi nhuận Khả năng thanh khoản của khoản vay đúng thời hạn ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: kỹ thuật, thị trường, tổ chức – quản lý, tài chính trong đó yếu tố tài chính là quan trọng nhất, kéo theo việc thẩm định tái chính cũng

Trang 15

- Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro đánh giá khả năng và mức độ rủi

ro của dự án có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án Trên

cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thời tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và chủ đầu tư để có quyết định đầu tư đúng đắn

- Ngân hàng có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất, xác định làm cách nào để giảm rủi ro và chưa sẻ rủi ro một cách hiệu quả khi xác định giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả Là cơ sở để ngân hàng đưa ra các nội dung/điều kiện khi cấp tín dụng

- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án

- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có chất lượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của công tác thẩm định tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thành một bộ phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng

1.2.3 Yêu cầu trong công tác thẩm định

Ta thấy được tầm quan trọng của thẩm định tài chính dự án đầu tư đối với ngân hàng, nhà đầu tư nói riêng và xã hội nói chung Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu nhất định, công tác thẩm định phải đạt được những yêu cầu sau:

- Bám sát chủ trương, đường lối, kế hoạch phát triển từng thời kỳ của nhà nước, chính quyền địa phương, các ngành, các cấp

- Xuất phát từ chính sách tín dụng đầu tư của ngân hàng: Mỗi ngân hàng có chính sách tín dụng riêng (về khách hàng, hướng đầu tư, cơ cấu đầu tư ) chi phối đến công tác thẩm định

- Công tác thẩm định phải được tổ chức thực hiện khách quan, kịp thời, chính xác, khoa học, toàn diện, chặt chẽ

Trang 16

1.2.4 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tai NHTM

- Bước 1: Từ báo cáo khả thi cán bộ tín dụng phải xác định được mô hình của dự án thuộc loại nào

+ Dự án xây dựng mới: Do các yếu tố đầu vào và đầu ra được xác định rõ nên xác định hiệu quả của dự án dễ dàng;

+ Dự án mở rộng nâng cao công suất;

+ Dự án đầu tư chiều sâu,hợp lý hóa quy trình sản xuất;

+ Dự án kết hợp đầu tư chiều sau, hợp lý hóa quy trình sản xuất và mở rộng nâng cao công suất

- Bước 2: Phân tích và ước định số liệu tính toán

Trên cơ sở những phân tích đánh giá về thị trường cung cầu sản phẩm của

dự án báo cáo khả thi của dự án báo cáo tài chính của dự án cán bộ tín dụng ước tính các chỉ tiêu quan trọng như: sản lượng tiêu thụ; doanh thu; nhu cầu vốn lưu động; chi phí bán hàng; chi phí nguyên vật liệu đầu vào; chi phí công nhân quản lý; khấu hao; chi phí tài chính; thuế các loại…

- Bước 3: Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí

+ Bảng tính nhu cầu vốn lưu động

- Bước 4: Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Lập báo cáo kết quả kinh doanh

+ Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bước 5: Lập bảng cân đối kế hoạch

Bảng cân đối kế hoạch được lập dựa vào nguyên tắc sau:

Trang 17

Tài sản = Nguồn vốn

Hay: TSLĐ + TSCĐ = Nghĩa vụ nợ + Vốn chủ sở hữu

Hay: Tiền mặt + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho + Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao lũy kế = Nghĩa vụ nợ ngắn hạn + Nghĩa vụ nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Sau khi thẩm định khách hàng vay vốn và dự án đầu tư cán bộ tín dụng phải đưa ra những kết luận về tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của dự án đầu tư mức độ đáp ứng các điều kiện tín dụng, mức độ đáp ứng các điều kiện tài sản bảo đảm, từ đó đề xuất ý kiến:

+ Đề nghị duyệt cho vay/không duyệt cho vay nêu rõ lý do

+ Phương thức cho vay

+ Số tiền cho vay cao nhất,hạn mức tín dụng

+ Thời hạn cho vay trong đó: thời hạn ân hạn, thời hạn trả nợ

+ Lãi suất cho vay

+ Cách thức trả nợ gốc, lãi tiền vay

1.2.5 Nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM

1.2.5.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư

Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động, gồm toàn bộ các chi phí cần thiết xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Tổng mức vốn này được chia ra thành ba loại: Vốn đầu tư vào tài sản cố định, vốn lưu động ban đầu

và vốn dự phòng

 Vốn cố định: Vốn xây dựng, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, đào tạo và chuyển giao công nghệ, lắp đặt thiết bị và đưa vào thử nghiệm, mua sắm phương tiện vận chuyển cùng các chi phí khác trước vận hành… Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến chi phí "chìm" - tức là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra không liên quan đến việc dự án có khả thi hay không Điển hình là các chi phí khảo sát địa điểm xây dựng dự án, chi phí tư vấn thiết kế dự án…

Vốn cố định bao gồm những chi phí sau đây:

- Chi phí chuẩn bị:

Trang 18

+ Chi phí cho điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án

+ Chi phí cho tư vấn, thiết kế, chi phí cho quản lý dự án

+ Chi phí đào tạo, huấn luyện…

- Chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị, bao gồm các khoản mục sau:

+ Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước Chi phí này phải phù hợp với các quy định của Bộ tài chính về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển

+ Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng

 Vốn lưu động ban đầu:

Vốn lưu động ban đầu bao gồm các chi phí để tạo ra tài sản lưu động ban đầu cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên, nhằm đảm bảo cho dự án có thể

đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã dự kiến Đặc trưng của vốn lưu động ròng là không được tính khấu hao và sẽ được thu hồi khi

dự án kết thúc Vì vậy, khi tiến hành các dự án mới , cần thiết phải tính đến chi phí tài trợ cho vốn lưu động ròng ban đầu và sẽ được thu hồi khi dự án kết thúc Nó bao gồm:

- Vốn sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, nhiên liệu, phụ tùng…

- Vốn lưu thông: thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền…

 Vốn dự phòng: là lượng vốn để đề phòng phát sinh thêm chi phí đầu tư so với dự tính Trong thời gian dài hạn, giá cả có thể thay đổi, tỷ giá hối đoái biến động… khi đó vốn dự phòng sẽ được dùng để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu chi phí tăng lên, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án Lượng vốn này thường chiếm từ 1%

Trang 19

đến 5% tổng vốn đầu tư, tuỳ thuộc vào quy mô của dự án và độ biến động của các biến số chính

1.2.5.2 Đánh giá tính khả thi của nguồn vốn đầu tư

Việc đánh giá tính khả thi của nguồn vốn đầu tư được xem xét thông qua các nội dung sau:

- Phân tích tính khả thi và điều kiện của các nguồn vốn

- Phân tích khả năng đảm bảo đủ vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của dự án

Để làm rõ vấn đề nay khi thẩm định dự án cần quan tâm đến các hạng mục:

 Thẩm định nguồn tài trợ cho dự án

Đối với dự án nhỏ, đơn giản, dòng tiền hoạt động ròng hàng năm có thể ước tính như sau:

Dòng tiền hoạt động ròng hàng năm = Lợi nhuận + khấu hao + lãi vay

Trang 20

(iii) Dòng tiền kết thúc dự án (dòng tiền thanh lý tài sản ) xuất hiện vào năm cuối cùng của vòng đời dự án

Dòng tiền thanh lý = Thu từ viê ̣c thanh lý TSCĐ - Chi từ việc thanh lý TSCĐ không gồm thuế - (Doanh thu thanh lý TSCĐ - Chi phí thanh lý TSCĐ bao gồm giá tri ̣ còn la ̣i của TSCĐ và các chi phí phát sinh ) * thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp + giá trị vốn lưu động ròng được phục hồi

Đặc biệt, khi thẩm định dòng tiền cần chú ý đối với các dự án không trực tiếp ta ̣o ra doanh thu, để xác định tính khả thi và khả năng trả nợ của dự án , CBTĐ cần căn cứ vào dự báo tình hình sản xuất kinh doanh và dòng tiền của cả doanh nghiê ̣p trong các năm tiếp theo Chỉ ghi nhận dòng tiền những khoản thực thu, thực chi (trừ chi phí cơ hội và tác động ngoại biên vẫn được xem xét đưa vào dòng tiền) Doanh thu điều chỉnh với chênh lệch các khoản phải thu trong kỳ để xác định khoản thực thu trong kỳ Tương tự, chi phí điều chỉnh với chênh lệch các khoản phải trả trong kỳ để xác định khoản thực chi trong kỳ Và không đưa khấu hao vào dòng tiền củ a dự án

1.2.5.3 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

Căn cứ vào số liệu của dự án và cơ chế chính sách của nhà nước xác định hiệu quả tài chính dự án

 Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Một dự án được đánh giá là rất tốt khi dự án đó phải tạo ra được mức lợi nhuận tuyệt đối; có tỷ suất sinh lời cao - ít nhất phải cao hơn tỷ suất lãi vay hoặc suất sinh lời mong muốn hoặc suất chiết khấu bình quân ngành hoặc thị trường; khối lượng và doanh thu hoà vốn thấp và dự án phải nhanh chóng thu hồi vốn - để hạn chế những rủi ro bất trắc

Xuất phát từ suy nghĩ đó, người ta có những chỉ tiêu tương ứng dùng để thẩm định tính hiệu quả của dự án

- Chỉ tiêu “Giá trị hiện tại ròng (NPV)”

Giá trị hiện tại ròng của một dự án là chênh lệch giữa tổng các dòng thực thu của dự án đã được quy về mặt bằng thời gian hiện tại với tổng các dòng chi phí đầu

Trang 21

tư của dự án cũng đã được quy về mặt bằng thời gian hiện tại theo một tỉ suất hoàn vốn nhất định Do vậy, chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dương) hoặc giảm đi (khi NPV âm)

Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng (NPV) như sau:

n n

r

C r

C r

C r

C C NPV

) 1 (

) 1 ( ) 1 ( ) 1

3 2

2 1

Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng

C0: là vốn đầu tư ban đầu vào dự án, do là khoản đầu tư luồng tiền ra nên C0 mang dấu âm

C1, C2, C3,…, Cn: là các luồng tiền dự tính dự án mang lại các năm

1, 2, 3,…, t ;

r: là tỷ lệ chiết khấu phù hợp của dự án

Phương pháp giá trị hiện tại ròng được xây dựng dựa trên giả định có thể xác định tỷ suất chiết khấu thích hợp để tìm ra giá trị tương đương với thời điểm hiện tại của một khoản tiền trong tương lai

Ngân hàng khi cho vay thường chỉ quan tâm đến vấn đề trả gốc và lãi của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi thẩm định dự án doanh nghiệp thường đưa ra tỷ lệ chiết khấu cao để NPV>0 Vì vậy, ngân hàng cần thẩm định NPV để thẩm định việc dự tính tỷ lệ chiết khấu của doanh nghiệp là hợp lý hay không Và với tỷ lệ chiết khấu hợp lý đó thì NPV>0 sẽ giúp cho Ngân hàng khẳng định việc cho vay là

dự án có khả năng sinh lời cao nhưng thời gian thực hiện dài Cần phải có suất chiết khấu cho từng dự án, đây là vấn đề khó xác định của dự án

Trang 22

Vì vậy, sự kết hợp với các chỉ tiêu khác vẫn là điều cần thiết khi tiến hành thẩm định dự án trong các điều kiện thực tế, cụ thể

- Chỉ tiêu “Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)”

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ hay còn gọi tỷ suất sinh lời nội bộ là tỷ lệ chiết khấu

mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0, tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ lệ chiết khấu đó cân bằng với hiện giá của vốn đầu tư Hay nói cách khác, nó chính là tỷ lệ sinh lợi tối thiểu của dự án

Mỗi phương án đầu tư đem ra phân tích đánh giá cần được tính IRR Phương

án được chọn là phương án IRR lớn hơn chi phí vốn (tỷ lệ chiết khấu) IRR là lãi suất cần tìm sao cho NPV = 0

) 1 (

) 1 (

2 1

Cn IRR

C IRR

C C

NPV

 Tìm IRR?

Chọn tìm 2 lãi suất r1 và r2 để sao cho tương ứng với r1 ta có NPV1 > 0, ứng với r2 ta có NPV2 < 0 IRR cần tìm ứng với NPV = 0 sẽ nằm giữa 2 tỷ suất chiết khấu r1 và r2 Và áp dụng phương pháp nội suy ta có được kết quả của IRR theo công thức

//

//

//

)

(

2 1

1 1

2 1

NPV NPV

NPV r

r r IRR

+ Nếu 2 dự án độc lập nhau thì dự án có IRR > r ( chi phí sử dụng vốn của dự án)

sẽ được lựa chọn

+ Nếu 2 dự án loại trừ nhau ta chọn dự án có IRR > r và lớn nhất

Ưu điểm là dễ hình dung, chỉ dựa vào dòng ngân lưu của dự án mà không cần thêm thông tin khác, hữu ích cho ngân hàng khi quyết định cho vay trên cơ sở

so sánh giữa các dự án

Trang 23

Nhược điểm là dễ nhầm lẫn với ARR (tỷ suất sinh lời kế toán), IRR chỉ tính toán được chính xác khi dòng tiền của dự án bắt đầu âm và sau đó chuyển sang dương và giữ ở mức dương, có nhiều kết quả khi gặp dòng ngân lưu bất đồng (lợi nhuận là không thông thường), không xét đến quy mô dự án, IRR không cho phép bạn nói bất cứ điều gì về dự án lớn đến mức nào, dễ mắc sai lầm khi so sánh các dự

án loại trừ nhau Do đó, IRR là chỉ tiêu kết hợp, bổ trợ cho chỉ tiêu NPV

Lưu ý: Trong trường hợp có sự xung đột giữa 2 phương pháp NPVvà IRR thì việc lựa chọn dự án theo NPV cần được coi trọng hơn để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của dự án

- Chỉ tiêu “Thời gian hoàn vốn (PP)”

Thời gian hoàn vốn của một dự án là một trong các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá giá trị kinh tế của dự án đầu tư Thời gian hoàn vốn của một dự

án đầu tư là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoản đầu tư ban đầu Cho nên thời gian thu hồi vốn của một dự án càng ngắn càng tốt để tránh được những biến động, rủi ro bất định

Công thức tính

Thời gian thu hồi vốn = Tổng vốn đầu tư = (năm)

Dòng thu bình quân hàng năm

Ưu điểm là đơn giản, dễ nhìn thấy và hữu ích đối với các dự án có mức độ rủi ro cao, cần thu hồi vốn nhanh

Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là khó so sánh, dễ nhầm lẫn khi so sánh

dự án dưới góc độ lợi ích ròng và khả năng sinh lời, không tính đến quy mô và tuổi thọ dự án, không phân biệt giữa một dự án có thu nhập ban đầu cao và một dự án

có thu nhập ban đầu thấp, không quan tâm đến điều xẩy ra sau kỳ hoàn vốn, không lượng hóa rủi ro, không tính đến giá trị thời gian của tiền và qui mô của dự án Để xét đến giá trị thời gian của tiền ta có thể sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) – là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại tất cả các khoản tiền thuần hàng năm của dự án vừa đủ bù đắp vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

- Điểm hòa vốn (BEP)

Trang 24

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu của dự án vừa đủ để trang trải các khoản chi phí bỏ ra để thực hiện dự án

Công thức:

TS (Tổng doanh thu) = TC (Tổng chi phí)

= FC (Chi phí cố định) + VC (Chi phí biến đổi) Cách xác định điểm hòa vốn:

Giả định doanh thu chi phí có quan hệ tuyến tính với sản lƣợng

Giá bán sản phẩm không thay đổi => TS = P*Q (Với P là giá bán và Q là sản lƣợng)

Chi phí cố định không thay đổi khi quy mô sản xuất thay đổi

Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm (V) không thay đổi

Khi đó: TC = V*Q +FC Tại điểm hòa vốn: TS*=TC*

-> Mức hoạt động hòa vốn (M)

Công thức:

Trong đó: là doanh thu hòa vốn

là doanh thu lí thuyết

Ý nghĩa : M càng nhỏ càng tốt Dự án càng hiệu quả

- Chỉ tiêu khác:

+ Chỉ số khả năng sinh lợi (PI)

Chỉ tiêu này còn đƣợc gọi là tỷ số lợi ích - chi phí, là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị của đầu tƣ ban đầu Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị đầu tƣ sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị Nếu PI > 1 có nghĩa là, dự án mang lại giá trị cao hơn chi phí và khi đó có thể chấp nhận đƣợc

Công thức xác định nhƣ sau:

P

PV

PI  Trong đó: PV là thu nhập ròng hiện tại của dự án

P là vốn đầu tƣ ban đầu

Với PV = NPV + P

Trang 25

Theo tiêu chuẩn PI thì mỗi phương án đầu tư đem ra xem xét cần phải tính chỉ số PI Phương án được chọn là phương án có PI >1 nếu là phương án độc lập Còn nếu là các phương án loại trừ thì còn phải chọn thêm PI lớn nhất

+ Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính theo phương pháp bình quân gia quyền chi phí các nguồn tài trợ riêng biệt hiện hữu

Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là bình quân trọng số của chi phí

sử dụng các loại nguồn vốn khác nhau đầu tư vào dự án (Weighted Average Cost

of Capital - WACC), và được xác định theo công thức:

WACC = E/V *Re + D/V * Rd

Trong đó: E là vốn chủ sở hữu

D là vốn vay

V = E + D

Re suất sinh lợi cổ đông kỳ vọng

Rd lãi suất vay Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ dù bằng vốn cổ phần hay bằng nợ thì WACC là chi phí sử dụng vốn bình quân của các khoản tài trợ của doanh nghiệp Bằng việc tính toán chỉ số này chúng ta biết được doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ WACC của doanh nghiệp còn được gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự án nào đó hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác

Chọn mức tỷ suất chiết khấu WACC Việc chọn suất chiết khấu nào là tùy thuộc: từng DN, từng dự án cụ thể, để đơn giản trong thẩm định dự án thường chọn WACC khoảng 12%

 Thẩm định khả năng trả nợ của dự án

Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc

và lãi) phải trả hàng năm của dự án Việc xem xét này được thể hiện thông qua bảng cân đối thu chi và hệ số khả năng trả nợ dài hạn (DSCR)

Trang 26

Hệ số khả năng trả nợ trung dài hạn nhằm đánh giá khả năng hoàn trả các khoản nợ trung dài hạn của doanh nghiệp trong suốt thời gian vay vốn tại ngân hàng Hệ số này được tính toán cụ thể qua từng năm trong thời gian vay vốn dự án

Hệ số khả năng trả nợ trung dài hạn được so sánh với mức quy định chuẩn Mức này được xác định theo từng ngành nghề Dự án được đánh giá có khả năng trả nợ khi hệ số khả năng trả nợ trung dài hạn phải đạt được mức quy định chuẩn

Ngoài ra, khả năng trả nợ của dự án còn được đánh giá thông qua việc xem xét sản lượng và doanh thu tại điểm hoà vốn trả nợ

Khả năng trả nợ của dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đồng thời cũng là chỉ tiêu được Ngân hàng đặc biệt quan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận cung cấp tín dụng cho dự

án hay không

 Thẩm định rủ i ro tài chính của dự án

Phân tích rủi ro tài chính của dự án có 3 phương pháp: Phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng

Mỗi chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đều có những ưu nhược điểm nhất định Vậy để có thể đưa ra được một kết quả thẩm định chính xác

và hiệu quả thì cần kết hợp tất cả các chỉ tiêu trên vì chúng bổ sung hỗ trợ cho nhau giúp người thẩm định đưa ra được kết luận khách quan và chính xác nhất

1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung dài hạn tại NHTM

1.3.1 Chất lượng thẩm định tài chính dự án

Thẩm định dự án được coi là có chất lượng khi qua quá trình xem xét đánh giá, cũng như phân tích các dữ liệu dựa trên hồ sơ của chủ dự án trình lên, ngân hàng thương mại có thể phát hiện ra được những điểm chưa phù hợp mà chủ đầu tư không phát hiện ra hay cố tình không phát hiện ra Từ đó, có thể thuyết phục chủ đầu tư có kế hoạch thay đổi dự án của mình cho phù hợp Cùng với việc đưa ra

Trang 27

quyết định hợp lý, chính xác, ngân hàng sẽ chỉ tài trợ cho những dự án khả thi và

có khả năng đảm bảo an toàn vốn tài trợ của ngân hàng

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

+ Nhân tố chủ quan: thông tin, tiêu chuẩn thẩm định, nhân tố con người, tổ chức – điều hành, trang thiết bị - kỹ thuật của dự án

+ Nhân tố khách quan: Nhân tố khách quan là những nhân tố từ môi trường bên ngoài tác động đến chất lượng thẩm định tài chính dự án, như: chính trị, pháp luật của Nhà nước, môi trường kinh tế - xã hội, thiên tai

Nói tóm lại, để công tác thẩm định đạt được mục tiêu nó phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tác động Đó là những yếu tố thuộc về bản thân ngân hàng, thuộc về phía doanh nghiệp, phía Nhà nước và các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương, các ngành các cấp

Kết luận chương 1: Tại chương 1 tôi đã trình bày các tìm hiểu về ngân hàng thương mại và công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung dài hạn tại ngân hàng thương mại nói chung Vấn đề này sẽ được tìm hiểu cụ thể tại chương 2 khi tập trung vào thực trạng công tác thẩm định tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trang 28

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), tiền thân là Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị Định 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy ngân hàng nhà nước Việt Nam và chính thức đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm

1990

Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc ngân hàng nhà nước đã ký quyết định số 67/QĐ-NH5 về việc thành lập NHCT Việt Nam thuộc ngân hàng nhà nước Việt Nam Từ ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc ngân hàng nhà nước đã ký Quyết định số 285/QĐ-NH5, chuyển đổi NHCT Việt Nam sang mô hình tổng công ty nhà nước

Sau khi tiến hành các bước để cổ phần hóa trong năm 2008 thì đến ngày 03 tháng 07 năm 2009, Ngân hàng nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập

và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam NHTMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 03 tháng 07 năm 2009

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, Vietinbank đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắc trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước Ngân hàng hiện tại có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Năm 2008 Vietinbank đã hoàn thành việc chuyển đổi từ Ngân hàng nhà nước sang mô hình ngân hàng cổ phần và chào bán thành công lần đầu ra công

Trang 29

chúng Đây là đợt chào bán thành công nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2008 Sau khi chuyển đổi, chiến lược của Vietinbank là Xây dựng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước và quốc tế, quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững

Hiện nay, Vietinbank là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam với tổng tài sản chiểm 10% tổng tài sản toàn hệ thống, thị phần cho vay chiếm 11.6% của toàn hệ thống Với thương hiệu tốt, mối quan hệ chặt chẽ và nhiều khách hàng truyền thống, cùng nền tảng tài chính vững mạnh Tính đến 28 tháng 3 năm 2014 Vốn điều lệ của Vietinbank là 37.234 tỷ đồng, vốn tự có là 55.533 tỷ đồng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industry And Trade

Vietinbank có mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch đứng thứ 2 toàn quốc sau Agribank với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm và Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ , Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn

vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa

Lò Vietinbank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công Thương

Hệ thống tổ chức của Vietinbank được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng

Trang 30

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công Thương

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

2.1.3 Kết quả một số mặt hoạt động của Ngân hàng Công Thương

Trong những năm gần đây, mặc dù nền kinh tế thế giới và Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn nhưng Ngân hàng TMCP Công Thương đã thu được những thành quả rất đáng khích lệ trong hoạt động kinh doanh, tạo dựng được một vị trí quan trọng trong ngành

Bộ máy giúp việc

Ban Kiểm soát

Trang 31

Để thực hiện tốt mục tiêu đã đặt ra, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã triển khai tích cực tất cả các mặt hoạt động góp phần vào kết quả chung của toàn hệ thống Một số kết quả kinh doanh chủ yếu được thể hiện qua những mặt sau:

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn bao giờ cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của VietinBank vì nó quyết định đến lợi nhuận của đơn vị thông qua mua bán vốn cũng như trong hoạt động

Bảng 2.1: Bảng tình hình hoạt động huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng tại Vietinbank (Đvt: Nghìn Tỷ đồng)

2011 Số dư

+/_so với

2012 Số dư

+/_ so với

2013

Số

+/_ so với

Trang 32

Nếu trong năm 2011 tổng vốn huy động là 172 nghìn tỷ đồng thì bước sang năm 2012 con số này đã tăng thêm 46,3% và đạt tới con số 251,67 nghìn tỷ đồng

do năm 2012 nền kinh tế đã phần nào phục hồi từ cuộc khủng hoảng cũng như tác động của các gói kích cầu của chính phủ một lượng vốn huy động lớn đã chảy vào trong ngân hàng Đến năm 2013 tổng vốn huy động của Vietinbank là 342.56 nghìn tỷ đồng, tăng 36% so với năm 2012 điều này một phần cũng do năm 2011 nguy cơ lạm phát đang quay lại lãi suất huy động bị ngân hàng nhà nước quản lí chặt chẽ, trong khi đó Vietinbank chủ chương thực hành đúng luật nên giảm sức cạnh tranh với một số tổ chức tín dụng khác làm mất một phần khách hàng dẫn đến tốc độ tăng vốn giảm sút Việc huy động vốn vẫn có xu hướng tăng đối với năm

2012 và năm 2013, tuy nhiên tốc độ tăng vốn huy động có chiều hướng giảm, đến năm 2015 tổng vốn huy động là 461,4 nghìn tỷ đồng do từ năm 2012 nền kinh tế gặp phải khó khăn lớn, hơn 500.000 doanh nghiệp phá sản, các ngành kinh tế hoạt động trì trệ Đây cũng là cơ hội để Vietinbank thực hiện cơ cấu lại nguồn vốn, tăng huy động vốn từ cá nhân doanh nghiệp và giảm vốn huy động từ các định chế tài

Trang 33

chính khác, tăng tính tự chủ trong hoạt động Năm 2015, tổng mức tiền gửi của doanh nghiệp là 158,1 nghìn tỷ đồng tăng 25,8% so với năm 2014, tiền gửi của cá nhân đạt 198,8 nghìn tỷ đồng tăng 32,8% còn tiền gửi, tiền vay của các định chế tài chính lại giảm 24,9% so với năm 2014 chỉ còn 104,5 nghìn tỷ đồng

Nhƣng nhìn một cách tổng thể công tác huy động vốn của Vietinbank là khá tốt

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Để cụ thể hóa lợi nhuận là danh mục sinh lời chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng thì việc sử dụng vốn đƣợc coi là một trong những mặt hết sức quan trọng Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng chủ yếu tập trung vào hoạt động cho vay và hoạt động đầu tƣ Trong đó, hoạt động cho vay chiếm đa số, còn hoạt động đầu tƣ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Hoạt động cho vay của Vietinbank đƣợc triển khai khá thành công với sự đa dạng về sản phẩm cung cấp Ngân hàng luôn căn cứ vào nhu cầu, chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng và đảm bảo tuân theo các quy định của ngành để triển khai cho vay hợp lí

Bảng 2.2 Bảng tình hình hoạt động sử dụng vốn phân theo đối tƣợng khách hàng tại Vietinbank (Đvt: Nghìn Tỷ đồng)

2011

nợ

+/_so với

2012

Dƣ nợ

+/_so với

2013

nợ

+/_so với

Tổng dƣ

nợ

163,1 234,2 43,5% 293,4 25,2% 333,3 13,5

% 376,2 12,8%

(Nguồn báo cáo thường niên các năm 2011, 2012, 2013, 2014 và 2015 của Vietinbank)

Trang 34

Dư nợ cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân năm 2011 là 34,4 nghìn tỷ đồng, sang năm 2012 đã tăng tới mức 45,3 nghìn tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng

là 31,6% điều này là hệ quả của việc chi nhánh tập trung phát triển bộ phận thể nhân trong năm 2011 Nhưng bước sang năm 2013 khi mà ngân hàng chú trọng tới cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân tăng với tốc độ ít hơn là điều dễ hiểu Dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân năm 2013 đã dừng lại ở con số 52,6 nghìn tỷ (tăng 16,1% so với năm 2012), đây cũng là do thị trường bất động sản và chứng khoán có chiều hướng giảm trong giải đoạn này, Đến năm 2014 dư nợ với khách hàng cá nhân giảm 5,3% chỉ đạt 49,8 nghìn tỷ đồng Sang năm 2015 việc cho vay với khách hàng cá nhân cũng được ngân hàng chú trọng hơn do nhu cầu tín dụng cho bất động sản giá rẻ tăng và việc khó khăn trong công tác cho vay với các doanh nghiệp, có nhiều doanh nghiệp phá sản năm 2014 và 2015, dư nợ năm 2015 với khách hàng cá nhân đạt 58,4 nghìn tỷ đồng Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp lại diễn biến theo

xu hướng đơn giản hơn Từ năm 2012 đến năm 2015, tốc độ tăng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp năm sau so với năm trước có chiều hướng giảm từ 46,7% năm 2012 xuống còn 12% năm 2015, đây là do khó khăn chung của nền kinh tế Tuy nhiên xét về giá trị tuyệt đối thì mức dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp cũng tăng đều từ năm 2011 (128,7 nghìn tỷ đồng) đến năm 2015 (317,8 nghìn tỷ đồng) điều này chứng tỏ khi mà nền kinh tế gặp khó khăn nhưng chính sách đúng đắn của ban lãnh đạo ngân hàng đã đem lại hiệu quả cho hoạt động của Vietinbank

2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Vietinbank

2.2.1 Những căn cứ để tiến hành công tác thẩm định

Khi tiến hành bất cứ một hoạt động nào thì điều quan trọng là phải xác định được cơ sở để tiến hành hoạt động đó là gì Đối với hoạt động thẩm định của ngân hàng cũng vậy, khi thẩm định cán bộ thẩm định của Vietinbank thường phân tích dựa trên những căn cứ từ hồ sơ xin vay mà chủ dự án gửi lên ngân hàng, hồ sơ xin vay bao gồm:

Trang 35

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật;

- Các báo cáo tài chính;

- Các tài liệu khác có liên quan

Dựa vào thông tin từ nguồn trên cộng với những thông tin mà ngân hàng khai thác được, cán bộ thẩm định tiến hành kiểm tra toàn bộ các thông tin mà chủ đầu tư cung cấp (bao gồm các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, thông tin về dự án, các yếu tố đảm bảo tiền vay) xem có hợp lý và đáng tin cậy hay không

2.2.2 Công tác thẩm định tài chính dự án tại VietinBank

Trước khi tiến hành thẩm định dự án một dự án đầu tư, Vietinbank thường tiến hành thẩm định khách hàng bao gồm: tìm hiểu thông tin doanh nghiệp, quan

hệ với các tổ chức tín dụng và với NHCT, thẩm định khách hàng vay (tổ chức và quản lí doanh nghiệp, thị trường đầu ra đầu vào…), tìm hiểu dự án vay vốn (thông tin, trính pháp lí , mục tiêu đầu tư, thị trường và khả năng tiêu thụ, các vấn đề kỹ thuật như công nghệ máy móc khả năng vận hành, về tổ chức quản lí dự án) Công tác thẩm định tài chính chỉ được tiến hành sau khi ngân hàng đã tìm hiểu kỹ các nội dung trên, cụ thể công tác thẩm định tài chính bao gồm:

2.2.2.1 Đánh giá tổng vốn đầu tư

Đánh giá tổng vốn đầu tư hay chính là tìm hiểu căn cứ tính toán - giải trình các thông số cơ bản Số liệu sử dụng để phân tích đánh giá: sử dụng kết quả phân tích đánh giá các nội dung có liên quan đã nêu ở trên đặc biệt là đối với những kết quả phân tích định lượng, làm thông số đầu vào để phục vụ quá trình tính toán đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay

+ Nếu tổng mức đầu tư quá cao so với thực tế sẽ dẫn đến tình trạng vốn vay Ngân hàng là chủ yếu, trong khi hầu hết tài sản bảo đảm được hình thành từ vốn vay + Nếu tổng mức đầu tư quá thấp so với thực tế sẽ dẫn đến việc quá lạc quan về hiệu quả và khả năng trả nợ từ chính thu nhập của dự án và trong một số trường hợp dự án sẽ chậm tiến độ do phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại, hoặc gây

Trang 36

áp lực cho Ngân hàng phải tăng số tiền cho vay nếu không dự án sẽ bị bỏ dở vì chủ đầu tư không cân đối đủ nguồn vốn

Để kiểm tra tổng dự toán/ tổng mức đầu tư: Ngân hàng lựa chọn áp dụng một trong các phương pháp: (i) So sánh suất đầu tư dự án, (ii) So sánh trực tiếp với

dự án có đặc điểm kinh tế, kỹ thuật tương tự, (iii) Kiểm tra trực tiếp chi phí đầu tư

dự án; (iv) Thuê cơ quan chuyên nghiệp có uy tín thẩm định giá, hoặc thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán của dự án

2.2.2.2 Đánh giá tính khả thi của nguồn vốn đầu tư

 Xem xét tính khả thi và điều kiện của các nguồn vốn

Mục đích: Trình bày để thấy được tổng quan công tác đầu tư (quy mô) và

nguồn tài trợ: các hạng mục đầu tư chính, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, tiến độ đầu tư, nhu cầu vốn theo tiến độ, tính khả thi của các nguồn vốn

Nội dung xem xét:

- Hạng mục đầu tư và tiến độ thực hiện:

- Nguồn vốn đầu tư tương ứng theo tiến độ - Tính khả thi của nguồn

Cách tính theo NHCT

++ Vốn chủ sở hữu: xem xét qua các tiêu chí

Vốn của chủ doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu còn phải đầu tư tiếp vào vốn cố định

Vốn lưu động tự tài trợ (vốn lưu động ròng)

Mục đích nhằm đánh giá được khả năng trả nợ trong ngắn hạn và tính hợp lý trong kỳ hạn nguồn vốn/ sử dụng vốn của doanh nghiệp

(Trong tình trạng nền kinh tế bình thường,doanh nghiệp có vốn lưu động ròng -5% trở lại so với nợ ngắn hạn là có thể chấp nhận được)

++ Vốn khác:

Vốn ứng trước của đối tác xây dựng, vốn ứng trước của khách hàng

Việc xác định nguồn vốn khác chủ yếu thông qua hợp đồng vay vốn, chứng

từ nhận - giao tiền,

++ Vốn vay ngân hàng:

Trang 37

Ngoài phần đề xuất xem xét cho vay của NHCT, cần thuyết minh khả năng cho vay của các ngân hàng khác nếu có, hoặc khả năng tăng vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án

Nguồn thông tin phân tích, mức độ tin cậy Trước khi phân tích, nhân

viên thẩm định cần phải:

- Nêu rõ nguồn thông tin thu thập: từ báo cáo thuế, báo cáo kiểm toán, báo cáo nội bộ, tài thẩm định bằng các nguồn thông tin khác (nêu cụ thể) và có đánh giá mức độ tin cậy (khi mức độ tin cậy thấp cần có các điều kiện kiểm soát bổ sung)

- Kiểm tra lại tính hợp lý của báo cáo tài chính và có nhận định điều chỉnh

Phân tích, nhận xét tình hình tài chính

Việc phân tích nhận xét tình hình tài chính dựa trên các yếu tố:

+ Khả năng khai thác sử dụng tài sản - nguồn vốn

+ Đánh giá, phân tích nội dung

++ Biến động tài sản: Xem xét các biến động của tổng tài sản, tài sản lưu động, tài sản cố định

++ Sử dụng vốn

=> Đánh giá nguồn vốn tài trợ chủ yếu từ nợ hay VCSH

=> Nợ phải trả: vay ngân hàng, phải trả người bán, vay nợ nội bộ,

=> Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối,…

=> Kết luận:

Khả năng tự chủ vốn của DN/chủ DN

Tình hình cân đối vốn của DN: DN bị mất cân đối vốn khi sử dụng nợ ngắn hạn để đầu tư tài sản dài hạn, nếu tình trạng mất cân dối quá lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán ngắn hạn (khi đó vốn lưu động ròng của DN<0)

- Đánh giá khả năng thanh toán

Khi phân tích nên lưu ý phân tích điều chỉnh các khoản có tính thanh khoản kém hoặc hạch toán chưa hợp lý liên quan đến khả năng thanh toán:

+ Các khoản phải thu có thời hạn lớn hơn 12 tháng hoặc có dấu hiệu, có khả năng khó đòi chưa trích lập dự phòng

Trang 38

+ Các khoản tạm ứng, ứng trước tiền mua TSCĐ hoặc vật tư cho xây dựng cơ bản sẽ kết chuyển thành TSCĐ

+ Loại trừ các khoản thiệt hại do kém phẩm chất hoặc giảm giá đối với hàng tồn kho

+ Các khoản nợ phải trả hạch toán dài hạn nhưng không có văn bản thỏa thuận cần được chuyển thành nợ ngắn hạn,…

- Nhận xét về tính ổn định hoạt động của chủ đầu tư, khả năng đảm bảo vốn cho dự

án

Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đây chính là khả năng tạo ra doanh thu lợi nhuận, kiểm soát chi phí, khả năng sinh lời, khả năng cung cấp vốn cho dự án

Nhận xét, đánh giá chi tiết từng mảng hoạt động kinh doanh Trình bày bảng báo cáo tài chính của khách hàng,thẩm định kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất và quý gần nhất

Đối với doanh nghiệp tư nhân, nhân viên thẩm định đánh giá thêm mức độ tích lũy tài sản cá nhân, mức thu nhập, chi tiêu của chủ doanh nghiệp Việc đánh giá phải căn cứ trên cơ sở hợp lý và có khả năng chứng minh

So sánh với các doanh nghiệp/Dự án tương tự

+ Thực hiện so sánh về quy mô, loại sản phẩm, công nghệ, giá thành, với sản phẩm hiện nay mà doanh nghiệp đang có/đang thực hiện so với các DN cùng ngành

+ So sánh về phương thức hoạt động, cơ cấu tài chính, so sánh/tính toán về thị phần (ngành/địa phương), tỷ suất sinh lợi,…

+ Đưa ra nhận định về năng lực tài chính so với các doanh nghiệp cùng ngành

2.2.2.3 Xác định hiệu quả tài chính của dự án

- Nguyên tắc xây dựng các phương án đánh giá hiệu quả tài chính của dự án: xây dựng phương án cơ bản, là phương án được tính toán với các thông số đầu vào từ

dự án lập và những số liệu phân tích định lượng nêu trên Sau đó thực hiện phân tích độ nhạy với các thông số quan trọng, để tránh việc chấp thuận dự án dựa trên

Trang 39

những ước tính quá lạc quan về chi phí và lợi ích nên sử dụng những ước tính thiên lệch về hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án, trong khi làm tăng cao mức ước tính

về chi phí Nếu dự án vẫn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định như vậy có rất nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi những điều kiện trong thực tế khó khăn hơn điều kiện ban đầu

- Kỹ năng phân tích: Sử dụng bảng tính để thực hiện phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả nợ của dự án Trật tự thực hiện phân tích đánh giá hiệu quả tài chính khả năng hoàn trả nợ vay nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

++ Bước 1: Lập bảng tính khấu hao cơ bản

++ Bước 2: Xây dựng kế hoạch trả nợ vốn vay

++ Bước 3: Lập bảng tính sản lượng tiêu thụ và doanh thu dự kiến dự án

++ Bước 4: Xác định chi phí dự án

++ Bước 5: Xác định kết quả kinh doanh

++ Bước 6: Xác định nhu cầu vốn lưu động

++ Bước 7: Xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tính toán các chỉ tiêu tài chính

dự án

- Thẩm định khả năng trả nợ - lịch trả nợ vay

+ Lấy thông tin từ bảng cân đối dòng tiền của công ty (nếu có)

+ Trường hợp khách hàng là DN tư nhân, nhân viên thẩm định cần phải tính đầy

đủ nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp và nghĩa vụ nợ của cá nhân chủ doanh nghiệp tại các TCTD/tổ chức/cá nhân khác

+ Phân tích nguồn trả nợ trung dài hạn (nguồn tiền dự kiến để trả nợ nhưng chưa phải là tiền mặt thực tế mà doanh nghiệp đang nắm giữ)

+ Phân tích nguồn khả dụng trả nợ trung dài hạn (tiền thực doanh nghiệp dự kiến nắm giữ)

- Phân tích tình huống – độ nhạy dự án

Phân tích độ nhạy là việc khảo sát sự thay đổi một số nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Khi phân tích độ nhạy là tìm

Trang 40

ra các nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá mức độ rủi ro của dự án từ các nhân tố này

+ Các biến cần lưu ý khác như:

Giá bán sản phẩm

Giá mua nguyên liệu chính

Biến động sản lượng sản xuất (liên quan công suất sản xuất) và sản lượng tiêu thụ lập bảng chạy độ nhạy dựa trên các trường hợp có khả năng xảy ra nhất (gọi là trường hợp bình thường) và trường hợp tốt nhất, trường hợp xấu nhất

Biến động vốn cố định đầu tư

Biến động về tỷ giá ngoại tệ

Biến động về lãi suất,…

Chạy độ nhạy để xác định lại các chỉ số đánh giá hiệu quả, khả năng trả nợ, như: NPV, IRR, DSCR, dòng tiền dự án cuối kỳ… Khảo sát sự ảnh hưởng khi các biến thay đổi

- Nhận xét: kết luận về tính khả thi, hiệu quả và nguồn trả nợ của dự án

Sau khi đánh giá khả năng trả nợ của dự án thông qua viê ̣c tính toán các chỉ tiêu tài chính và khả năng chịu đựng rủi ro , NHCT sẽ đưa ra quyết đi ̣nh cuối cùng rằng có nên cho vay/đầu tư dự án hay không

2.2.3 Giới thiệu dự án cụ thể

- Tên dự án : “Đầu tư xây dựng công trình cải tạo nền, mặt quốc lộ 1 đoạn Phan Thiết Đồng nai theo hình thức hợp đồng BOT ”

- Chủ đầu tư: Tổng công ty 319

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
th ị (Trang 7)
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công Thương - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công Thương (Trang 30)
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính (Trang 30)
Bảng 2.1: Bảng tình hình hoạt động huy động vốn phân theo đối tƣợng khách  hàng tại Vietinbank  (Đvt: Nghìn Tỷ đồng) - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.1 Bảng tình hình hoạt động huy động vốn phân theo đối tƣợng khách hàng tại Vietinbank (Đvt: Nghìn Tỷ đồng) (Trang 31)
Bảng 2.3. Bảng tổng lúc đầu tƣ/ dự toán đầu tƣ - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.3. Bảng tổng lúc đầu tƣ/ dự toán đầu tƣ (Trang 42)
Bảng 2.4. Bảng tiến độ giải ngân - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.4. Bảng tiến độ giải ngân (Trang 43)
Bảng 2.6. Bảng cơ cấu và sự biến động của tài sản - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.6. Bảng cơ cấu và sự biến động của tài sản (Trang 45)
Bảng 2.7. Bảng cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.7. Bảng cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn (Trang 50)
Bảng 2.8. Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.8. Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán (Trang 54)
Bảng 2.9. Bảng cơ cấu và đòn bẩy tài chính - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.9. Bảng cơ cấu và đòn bẩy tài chính (Trang 54)
Bảng 2.11. Bảng đánh giá nguồn trả nợ - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.11. Bảng đánh giá nguồn trả nợ (Trang 56)
PHỤ LỤC 01: BẢNG THÔNG SỐ DỰ ÁN - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
01 BẢNG THÔNG SỐ DỰ ÁN (Trang 85)
Phụ lục 05: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU HÀNG NĂM                        ĐVT: Triệu đồng - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
h ụ lục 05: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU HÀNG NĂM ĐVT: Triệu đồng (Trang 90)
Phụ lục 11: BẢNG CÂN ĐỐI TRẢ NỢ VAY - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
h ụ lục 11: BẢNG CÂN ĐỐI TRẢ NỢ VAY (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w