1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020

84 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 Tóm lại: Hoạt động QLNN về đất đai cần đem lại: tính xác thực của Luật pháp đối với sự thay đổi sâu sắc các hành vi của người dân; đảm bảo thực hiện các quyền về đất đai phù hợp nhu c

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

VÕ TRÍ DŨNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN

ĐỊA BÀN QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH

GIAI ĐOẠN 2015-2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - Năm 2016

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN

ĐỊA BÀN QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH

GIAI ĐOẠN 2015-2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGÀNH: KINH TẾ; MÃ SỐ: 60340410 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN KHOẢNG

HẢI PHÒNG - Năm 2016

Trang 4

………, ngày… tháng……năm 20…

Hội đồng xét duyệt

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đây

TP.HỒ CHÍ MINH , ngày 17 tháng 03 năm 2016

Tác giả

Võ Trí Dũng

Trang 6

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Khoảng – giáo viên trực tiếp hướng dẫn luận văn cho tác giả, chỉ bảo nhiệt tình và

định hướng khoa học cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu, khảo sát thực tế và thực hiện luận văn

Ngoài ra, tôi xin cảm ơn các cán bộ và thầy cô giáo Khoa Kinh tế, Viện đào tạo sau đại học – Trường Đại học Hàng Hải, UBND Quận 9- TP-HCM và người thân đã động viên giúp đỡ và chia sẻ với tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Chân thành cảm ơn!

Tác giả

Võ Trí Dũng

Trang 7

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắc

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI 4

1.1 Khái quát chung 4

1.1.1 Khái niệm về đất đai và quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai 4

1.1.2 Đối tượng của quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai 6

1.1.3 Mục đích quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai 7

1.1.4 Nguyên tắc quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai 9

1.2 Nội dung quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai 10

1.2.1 Ban hành văn bản dưới Luật về quản lý, sử dụng đất đai 11

1.2.2 Xác định, quản lý và lập bản đồ hành chính, hồ sơ địa giới hành chính 12

1.2.3 Khảo sát và đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; kiểm tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 13

1.2.4 Quản lý quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 14

1.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

15

1.2.6 Quản lý công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 16

1.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 17

1.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 17

1.2.9 Thành lập hệ thống thông tin đất đai 18

1.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 18

Trang 8

1.2.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của

pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 20

1.2.13 Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực đất đai 21

1.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 21

1.2.15 Quản lý hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai 21

Tóm lại: Hoạt động QLNN về đất đai cần đem lại: tính xác thực của Luật pháp đối với sự thay đổi sâu sắc các hành vi của người dân; đảm bảo thực hiện các quyền về đất đai phù hợp nhu cầu thiết thực của người dân; tính xác thực từ việc phê chuẩn, sự cho phép, các thủ tục hành chính là những tiêu chí mục tiêu của chính sách; tính xác thực trong quản lý tài chính của Nhà nước và xây dựng năng lực thể chế thực hiện luật pháp; xác thực về khả năng SDĐ của người dân, quan tâm đến quyền lợi của người nghèo 21

1.3 Phương pháp quản lý củaNhà nước trong lĩnh vực đất đai 21

1.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai 22

1.3.2 Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai như sau: 23

1.3.3 Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai 26

1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 28

Kết luận Chương 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 – TP.HCM 30

2.1 Sơ lược về Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh 30

2.1.1 Vị trí địa lý, qui mô, diện tích 30

2.1.2 Đặc điểm về dân số và tình hình sử dụng đất trên địa bàn 31

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội và phát triển đô thị trên địa bàn 32

2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai tại Quận 9 35

2.2.1 Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai tại Quận 9 35

2.2.2 Công cụ để quản lý Nhà nước về đất đai tại Quận 9 36

Trang 9

2.2.4 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Quận 9 39

2.3 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Quận 9 45

2.3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội 45

2.3.2 Tính hợp lý trong việc sử dụng đất 46

2.3.3 Hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai 46

2.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý Nhà nước về đất đai của Quận 9 và vấn đề chủ yếu cần giải quyết 47

Kết luận Chương 2 49

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 – TP.HCM 51

3.1 Giải pháp hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý đất đai 51

3.1.1 Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin đất đai 51

3.1.2 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai 53

3.1.3 Tăng cường quản lý cán bộ và kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai 54

3.1.4 Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính về đất đai 55

3.1.5 Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai của cấp Quận 55

3.1.6 Hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 55

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý Nhà nước về đất đai của UBND Quận 9 58

3.2.1 Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị 58

3.2.2 Giao đất, cho thuê và thu hồi đất 58

3.2.3 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 59

3.2.4 Công tác tài chính về đất đai 59

3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất 60

Trang 10

Quận 9 60

3.3.1 Hoàn thiện quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (cấp lần đầu) 60

3.3.2 Hoàn thiện quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (đăng ký biến động) 62

3.3.3 Ứng dụng công nghệ GiS vào Quản lý Nhà nước về Quy hoạch 63

3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về đất đai của UBND Quận 9 65

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 65

3.4.2 Kiến nghị với chính quyền thành phố 66

Kết luận Chương 3 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 11

(Hệ thống thông tin địa lý) KHSDĐ

QHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất

TSKGLVĐ Tài sản khác gắn liền với đất

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1- Hiện trạng dân số, mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2015 32

Bảng 2.2 Kết quả công tác lập sổ bộ địa chính 41

Bảng 2.3- Nguồn thu ngân sách từ hoạt động quản lý đất đai 42

Bảng 2.4- Kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới 43

Trang 13

TT Tên hình Trang

Hình 1.1 Nội dung công tác QLNN về đất đai của UBND Quận 11

Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính Quận 9 31

Hình 3.1 Quy trình cấp GCN QSHNƠ QSDĐƠ và TSKGLVĐ lần đầu 61

Hình 3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận QSHNƠ QSDĐƠ và TSKGLVĐ 63

Hình 3.3 Bản đồ ứng dụng công nghệ GIS 65

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, là tài nguyên vô cùng quý giá,là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ

sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Đất đai thì có hạn mà có nguy cơ giảm đi do xu hướng khí hậu nóng lên làm mực nước biển dâng cao Bên cạnh đó là việc sử dụng đất đai lãng phí, không hiệu quả, việc hủy hoại đất cũng như tốc độ gia tăng về dân số, đặc biệt là khu vực đô thị khu vực đông dân cư khiến cho đất đai khan hiếm ngày càng khan hiếm hơn Ðất đai có tính chất cố định về vị trí, tuy nhiên mỗi thửa đất cụ thể thường có những thay đổi về hình thể, chủ sử dụng Do

đó, để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả, đòi hỏi việc nắm bắt thông tin về đất đai đầy đủ, đi từ tổng quát đến chi tiết đến từng đơn vị thửa đất, điều này có ý nghĩa rất lớn

Ngoài ra, trong điều kiện hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường trong đó có sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản thì đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chất thiết yếu của con người, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội

Trong quá trình hội nhập và hiện đại hoá đất nước, cải cách cơ chế, chính sách kinh tế đã và đang tác động làm biến đổi nhiều vùng rộng lớn trên toàn quốc Quận 9, Tp Hồ Chí Minh là một quận đang trong quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá rất mạnh Đây là nơi sẽ thực hiện các dự án chiến lược của thành phố thay cho các quận nội thành đã quá tải về đất đai, và cũng là đầu mối giao lưu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh thành lân cận Tuy nhiên quá trình quản lý chưa theo kịp với tốc độ phát triển, hồ sơ địa chính bị lạc hậu chưa được thực hiện lại, năng lực quản lý đất đai còn hạn chế, tình hình đơn thư khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai còn nhiều, đặc biệt là đơn thư vượt cấp Vì vậy nâng cao hiệu quả Quản lý Nhà nước, hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn Quận 9 là vấn

Trang 15

đề cần thiết và cấp bách nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước

đối với lĩnh vực đất đai, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý đất đai

trên địa bàn Quận 9 – TP.HCM giai đoạn 2015-2020” để làm luận văn thạc sĩ

Quản lý Kinh tế

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống một số lý luận quản lý Nhà nước về đất đai

Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận

9, Tp Hồ Chí Minh

Thông qua tình hình thực tế ở địa phương, đề xuất giải pháp hoàn thiện các quy trình Quản lý đất đai nhằm nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi Quận 9 để có kế hoạch sử dụng đất hợp lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh

Sở dĩ đề tài chọn khoảng thời gian 07/2014 - 2015 để nghiên cứu chủ yếu là

vì thời điểm trên Luật đất đai mới có hiệu lực năm 01/7/2014, đây cũng là giai đoạn

mà Quận 9 đang phát triển mạnh, đô thị hóa tăng nhanh, nhiều vấn đề và quan hệ mới về đất đai phát sinh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Sơ lược về Quận 9, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về đất

Trang 16

đai và chỉ ra một số tồn tại hạn chế trên địa bàn Quận 9 - TP.HCM

Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn Quận 9 - TP.HCM

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu đề tài sử dụng các phương pháp như: Phân tích thống

kê, chi tiết hoá, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, theo nhiều cách từ riêng rẽ tới kết hợp với nhau

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm các vấn

đề lý luận cơ bản về công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận 9

Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn hướng tới những giá trị về thực tiễn đối với việc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn Quận 9, có thể làm tài liệu tham khảo cho chính quyền địa phương nghiên cứu thực hiện trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương, luận văn được kết cấu trong 85 trang, 06 bảng, 10 hình vẽ đồ thị

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn Quận 9 – TP.HCM

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn Quận 9 –

TP.HCM

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI 1.1 Khái quát chung

1.1.1 Khái niệm về đất đai và quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai

* Đất đai:

Theo Luật đất đai Việt Nam thì “Đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân” [10,tr 10-11]

Hội nghị quốc tế về môi trường tại Rio de Janerio, Brazil, 1993: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người,những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại’’

Đất đai là tài nguyên đặc biệt Trước hết bởi đất đai có nguồn gốc tự nhiên, tiếp đến là thành quả do tác động khai phá của con người Nếu không có nguồn gốc

tự nhiên, thì con người không tự mình (dù là sức cá nhân hay tập thể) tạo ra đất đai được Con người có thể làm ra nhà máy, lâu đài và sản xuất, chế tạo ra muôn nghìn thứ hàng hoá, sản phẩm, nhưng không ai có thể sáng tạo ra đất đai Đất đai quý giá còn bởi đất đai là hữu hạn, con người không thể làm nó sinh sản, nở thêm, ngoài diện tích tự nhiên vốn có

Đất đai còn là loại hàng hóa đặc biệt Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Độ phì nhiêu của đất, sự phân bổ không đồng nhất, đất tốt lên hay xấu đi, được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp tùy thuộc vào sự QLNN và kế hoạch, biện pháp khai thác của

Trang 18

người quản lý, sử dụng đất Vì thế, sự ứng xử với vấn đề đất đai trong hoạt động quản lý không thể được đơn giản hoá, cả trong nhận thức cũng như trong hành động Do đó, quyền sở hữu, định đoạt, sử dụng đất đai, dù Nhà nước hay người dân cũng cần phải hiểu đặc điểm, đặc thù hết sức đặc biệt ấy

* Quản lý Nhà nước:

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Mỗi ngành khoa học đều đưa ra một khái niệm về quản lý dưới góc độ riêng của ngành mình Tuy nhiên, về cơ bản Quản lý là một quá trình, trong đó chủ thể quản lý tổ chức, điều hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách khoa học và nghệ thuật vào khách thể quản lý nhằm đạt kết quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ thích hợp

QLNN là một dạng quản lý đặc biệt mang tính quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội của con người để tăng cường, phát triển các mối quan hệ

xã hội, trật tự pháp luật nhằm thể hiện rõ chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

QLNN ở Việt Nam có các đặc điểm cơ bản sau đây: Điểm một QLNN mang tính quyền lực đặc biệt đó là tính tổ chức cao Điểm hai QLNN có kế hoạch, chiến lược, mục tiêu để thực hiện mục tiêu Điểm ba QLNN theo nguyên tắc tập trung dân chủ Điểm bốn QLNN không có sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Điểm năm QLNN bảo đảm tính liên tục và ổn định trong tổ chức

* Quản lý Nhà nước về đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp quận:

Có thể nói, QLNN về đất đai là một công việc phức tạp, cùng một mảnh đất tại một vị trí cụ thể nhưng được quản lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan và

Trang 19

cấp độ khác nhau (theo ngành và lãnh thổ) Nếu xem xét trên địa bàn hành chính cấp phường thì trước hết nó chịu sự giám sát và quản lý của UBND phường Nếu xem xét trên địa bàn cấp quận thì nó vừa phải chịu sự giám sát và quản lý của UBND phường và UBND quận Tiếp tục như vậy, nếu ta đặt nó trong phạm vi thành phố và quốc gia thì mảnh đất cụ thể này sẽ tiếp tục chịu sự quản lý của chính quyền thành phố, Nhà nước

QLNN về đất đai của UBND Quận (địa phương) là sự phối hợp để thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý được giao của UBND Quận với các đơn vị khác thuộc hệ thống QLNN về đất đai được luật pháp quy định, nhằm mang lại thuận lợi nhất cho người SDĐ trong việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với đất đai, đảm bảo đất đai được sử dụng hiệu quả cao cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vì con người, cộng đồng, xã hội cũng như bảo vệ môi trường sống bền vững tại Quận

1.1.2 Đối tượng của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai

Các chủ thể sử dụng đất đai, quản lý đất đai và đất đai là các đối tượng của QLNN về lĩnh vực đất đai

Các chủ thể sử dụng đất , quản lý đất: có 2 loại:

- Các chủ thể QLĐĐ: các cơ quan đại diện Nhà nước thực hiện quyền QLNN trong lĩnh vực đất đai tại địa phương theo cấp hành chính đó là các cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với những diện tích đất công ở địa phương, đất chưa sử dụng và UBND các cấp và cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực QLĐĐ ở các cấp Theo Luật định UBND cấp xã có nhiệm vụ kê khai vào hồ sơ địa chính những diện tích đất công cộng và các diện tích đất chưa sử dụng không cùng một chủ sử dụng cụ thể nào Ví dụ: đất giao thông, nghĩa địa…

- Chủ thể sử dụng đất đai theo Luật Đất Đai 2013 bao gồm: tổ chức trong nước; cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước và hộ gia đình; cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đất đai thuộc thành phần đối tượng thứ hai của QLNN về đất đai Hiện nay, tất cả quỹ đất của nước ta được chia ra 3 nhóm:

Trang 20

- Nhóm đất nông nghiệp được phân ra 8 loại: đất trồng cây lâu năm; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất trồng cây hàng năm; đất nông nghiệp khác

- Nhóm đất phi nông nghiệp được phân ra 10 loại đất: đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích QP-AN; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất ở; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất tôn giáo tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác

+ Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

1.1.3 Mục đích quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai

Mục đích QLNN về đất đai bao gồm:

- Đảm bảo SDĐ có hiệu quả [14, tr36-42]

Đất đai là một tài nguyên quý giá, tài sản, tư liệu sản xuất đặc biệt, không tái tạo được Do vậy, đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm mang lại nguồn lợi ích cao nhất cả về mặt vật chất và tinh thần cho mọi người, đảm bảo đất đai được sử dụng lâu dài theo đúng mục đích, đúng quy hoạch, KHSDĐ được phê duyệt Ngoài ra, sự can thiệp của Nhà nước còn nhằm phát huy những tích cực và hạn chế tiêu cực Trong thực tế, có nhiều trường hợp mâu thuẫn về lợi ích thường được gọi là hiệu ứng ngoại lai, mà tự bản thân thị trường không giải quyết được Ví dụ, như việc một nhà máy công nghiệp gây ô nhiễm nằm trong khu dân

cư, sẽ gây tác động xấu cho cộng đồng dân cư ở đó Ngược lại, những dự án xây dựng các khu công viên cây xanh mang lại lợi ích xã hội, nhưng lại không hấp dẫn với các nhà đầu tư nên cần phải được chính quyền hỗ trợ hoặc có chính sách ưu đãi Hoặc việc đầu tư xây dựng công trình trên đất của tư nhân, nhưng không tuân thủ quy hoạch về chiều cao, mật độ xây dựng, đem lại lợi ích cho cá nhân về diện tích nhưng lại ảnh hưởng tới cảnh quan chung của khu vực Nhà nước có biện pháp can thiệp buộc họ phải chấp hành quy định về quy hoạch nhằm bảo vệ lợi ích cộng đồng

Hiệu quả QLNN về đất đai của UBND quận còn nhằm giảm thiểu chi phí của các yếu tố đầu vào và gia tăng kết quả đạt được Điều này đòi hỏi phải chú ý đến

Trang 21

chất lượng công việc hàng ngày, đảm bảo các mục tiêu QLNN về đất đai được thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo và phân định rõ ràng về trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân Người đứng đầu UBND Quận phải là người chịu trách nhiệm trực tiếp kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và SDĐ [14, tr36-42]

Các chính sách QLNN, nhằm bảo đảm sự phân bổ hợp lý giữa lợi ích thu được với chi phí phải bỏ ra tương ứng cho các bộ phận dân cư khác nhau Chính sách Nhà nước trong lĩnh vực đất đai cũng nên có chính sách ưu đãi đối với người nghèo, nhóm người dễ bị tổn thương như nữ, trẻ em, dân tộc thiểu số Việc phân bổ đất đai chịu sự tác động của quy luật kinh tế thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận,

do đó chính sách của Nhà nước có nhiệm vụ điều hòa lợi ích để đảm bảo sự công bằng Ngoài ra chính sách đất đai của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọi tầng lớp dân cư được tiếp cận với việc SDĐ được dễ dàng

Sự công bằng được thể hiện ở việc UBND Quận đảm bảo các quyền của người SDĐ được Nhà nước cho phép, mọi người đều có cơ hội và bình đẳng trước pháp luật về đất đai UBND Quận thay mặt cho Nhà nước QLĐĐ tại địa phương và giao đất lâu dài và ổn định cho hộ gia đình và cá nhân, khuyến khích họ khai thác

và SDĐ theo hướng có hiệu quả cũng như xử lý nếu sai phạm Khi cần thu hồi đất cho các mục đích kinh tế xã hội, UBND Quận thay mặt Nhà nước thực hiện những chính sách đền bù thoả đáng Quyền lợi của người bị thu hồi đất được bảo đảm bù đắp những thiệt hại bị mất đi vì lợi ích chung, giúp cho người SDĐ yên tâm đầu tư phát triển đất đai

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Quận [14, tr36-42]

Nhà nước có chính sách phát huy nguồn vốn đất đai, bảo đảm các nguồn thu tài chính từ đất đai cho ngân sách Nhà nước điều tiết hợp lý các khoản thu, chi ngân sách, phần giá trị tăng thêm của đất do quy hoạch, các khoản thu do đầu tư thu được từ đất đai UBND Quận có trách nhiệm thực hiện các khoản thu từ đất đai cho ngân sách của Nhà nước như:

Tiền sử dụng đất: chuyển mục đích SDĐ từ đất được Nhà nước giao không thu tiền SDĐ sang đất được Nhà nước giao có thu tiền SDĐ; giao đất có thu tiền

Trang 22

SDĐ; chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ

Thuế: là nguồn thu theo nghĩa vụ được quy định bởi pháp luật, là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước mà Quận được quyền thu và giữ lại theo quy định: việc đánh thuế SDĐ, do đất mang lại lợi ích cho các chủ đất và các nhà đầu tư Chính sách thuế vừa phải đảm bảo khuyến khích sự phát triển đất đai, vừa đảm bảo nguồn thu cho Nhà nước Ngoài ra các khoản phí, lệ phí cũng là những khoản thu không nhỏ cho ngân sách Quận

Các khoản thu nhập khác từ đất đai: UBND Quận có thể tạo ra các khoản thu nhập từ cho thuê, góp vốn bằng đất hoặc trực tiếp tham gia đầu tư và kinh doanh đất đai nhằm tạo ra lợi nhuận từ đất đai; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và SDĐ; các khoản thu từ việc Nhà nước tạo ra các giá trị gia tăng về đất đai do đầu tư hạ tầng; các khoản thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai

1.1.4 Nguyên tắc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai

* Vai trò QLNN về đất đai:

Đảm bảo SDĐ hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm Nhờ có QHSDĐ và KHSDĐ, từng diện tích đất sẽ được giao cho các đối tượng cụ thể để thực hiện các mục tiêu quan trọng của nhà nước địa phương

Bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của các đối tượng SDĐ trong quan hệ

về đất đai thông qua việc tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về đất đai Việc ban hành các chính sách, các quy định về SDĐ sẽ tạo ra một hành lang pháp lý cho việc SDĐ

Nâng cao khả năng sinh lời của đất để góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế

xã hội của địa phương và bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các chính sách về đất đai như chính sách giá đất, chính sách thuế, chính sách đầu tư, Chính sách về đất đai là công cụ để CQNN thực hiện vai trò quản lý của mình trong từng giai đoạn nhất định

Thông qua việc kiểm tra và giám sát quản lý SDĐ, cơ quan quản lý sẽ nắm bắt tình hình biến động, cơ cấu của từng loại đất.Từ đó phân loại, phân hạng đất đai,

Trang 23

phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm, kịp thời sửa chữa những sai sót gây ách tắc trong quá trình hoạt động

Nguyên tắc tập trung dân chủ: QLNN về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ: Có

sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành

Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: QLNN của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ

1.2 Nội dung quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai

QLNN về đất đai là tổng thể các hoạt động của CQNN có thẩm quyền nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu toàn dân trong lĩnh vực đất Nhằm quản lý hiện trạng SDĐ, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích SDĐ theo chủ trương của Nhà nước, của địa phương trong việc kiểm tra, giám sát quá trình SDĐ Luật Đất Đai 2013 quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và SDĐ, quyền

và nghĩa vụ của người SDĐ, thể hiện theo sơ đồ dưới đây:

Trang 24

(Nguồn tác giả tổng hợp)

Hình 1.1 Nội dung công tác QLNN về đất đai của UBND Quận

1.2.1 Ban hành văn bản dưới Luật về quản lý, sử dụng đất đai

Văn bản dưới Luật là văn bản do các CQNN ở địa phương có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó các quy tắc chung được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội Đây là những văn bản không chỉ cung cấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của chính quyền địa phương đối với người SDĐ nhằm thực hiện các quy định luật lệ của Nhà nước

Việc xây dựng văn bản dưới luật về SDĐ và quản lý đất đai là một nhu cầu quan trọng cần có trong hoạt động QLNN địa phương về lĩnh vực đất đai Căn cứ

Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Nội dung QLNN

về đất đai

Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thống kê, kiểm kê đất đai.

Quản lý tài chính về đất đai và giá đất Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, SDĐ,tổ chức thực hiện văn bản đó

Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

Trang 25

vào việc ban hành các văn bản dưới luật này, chính quyền địa phương buộc các đối tượng SDĐ phải thực hiện các quy định theo một khuôn khổ Văn bản dưới luật về quản lý, SDĐ biểu hiện quyền lực của chính quyền địa phương về đất đai, nhằm lập lại một trật tự pháp lý theo mục tiêu nhất định Nhưng văn bản dưới luật về đất đai phải vừa thể hiện ý chí của cơ quan ban hành, vừa thể hiện được nguyện vọng của đối tượng sử dụng đất đai Quản lý đất đai muốn đạt được hiệu quả cao thì các văn bản được ban hành cần phải đảm bảo thống nhất, minh bạch, rõ ràng và đồng bộ

1.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

* Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính:

Hồ sơ địa giới hành chính là tập hồ sơ phục vụ QLNN đối với địa giới hành chính, bao gồm: Quyết định của CQNN có thẩm quyền về việc thành lập đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính (nếu có); Bản đồ địa giới hành chính; Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính; Bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính, các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính; Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính; Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính; Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính; Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính; Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của đơn vị hành chính cấp dưới

Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại UBND cấp đó, UBND cấp trên, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Nội vụ Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới

do UBND cấp trên trực tiếp xác nhận; Hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Nội vụ xác nhận UBND cấp xã có trách nhiệm quản

lý mốc giới hành chính trên thực địa tại địa phương, trường hợp mốc giới hành

Trang 26

chính bị xê dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo UBND cấp trên

* Lập bản đồ hành chính:

Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính Bản đồ hành chính của địa phương nào được lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính của địa phương đó Bộ Tài nguyên Môi trường chỉ đạo việc lập bản đồ hành chính các cấp trong phạm vi cả nước

1.2.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

Mục đích của lập bản đồ hiện trạng SDĐ nhằm đánh giá hiện trạng quỹ đất đai của cả nước hoặc đơn vị hành chính đó để cung cấp tài liệu và cơ sở dữ liệu về hiện trạng SDĐ của cả nước hoặc địa phương cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội của cả nước hoặc địa phương đó; đồng thời phục vụ cho việc quản lý QHSDĐ, KHSDĐ dựa trên việc ghi lại sự phân bổ các loại đất của cả nước hoặc một đơn vị hành chính nào đó tại một thời điểm nhất định

Bản đồ hiện trạng SDĐ có ở cả 4 cấp hành chính nên theo thứ tự từ trung ương xuống địa phương sẽ có bản đồ hiện trạng SDĐ của toàn quốc Theo Luật đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc lập và quản lý bản

đồ hiện trạng SDĐ trong phạm vi cả nước Trong phạm vi 3 cấp hành chính địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), bản đồ hiện trạng SDĐ của đơn vị nào do UBND đơn vị đó trực tiếp tổ chức thực hiện

Mục đích của lập bản đồ QHSDĐ nhằm hoạch định phân bổ các loại đất của một đơn vị hành chính hoặc cả nước trong tương lai để nắm rõ nhu cầu SDĐ trong giai đoạn quy hoạch của các ngành giúp cho việc SDĐ tiết kiệm và hiệu quả nhất và đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc địa phương Ngoài ra, lập bản đồ QHSDĐ còn làm cơ sở để cuối kỳ quy hoạch đánh giá việc thực hiện phương án QHSDĐ đó Bản đồ QHSDĐ được lập 10 năm một lần gắn với

kỳ QHSDĐ

Bản đồ QHSDĐ có nhiều loại, bao gồm:

Trang 27

- Bản đồ QHSDĐ theo đơn vị hành chính: bản đồ QHSDĐ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bản đồ QHSDĐ của cả nước; bản đồ QHSDĐ của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; bản đồ QHSDĐ của xã, phường, thị trấn

- Bản đồ QHSDĐ của các ngành: bản đồ QHSDĐ của ngành giao thông, bản

đồ QHSDĐ của ngành nông nghiệp, bản đồ QHSDĐ của ngành điện,

- Bản đồ QHSDĐ của các tổ chức, các khu công nghiệp, các đơn vị sử dụng đất

- Bản đồ QHSDĐ của xã, phường, thị trấn được lập trên bản đồ địa chính thể hiện sự phân bổ các loại đất ở cuối kỳ quy hoạch chi tiết đến từng thửa đất nên gọi bản đồ QHSDĐ chi tiết

1.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

QHSDĐ thể hiện phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, QP-AN, trên cơ sở tiềm năng đất đai

và nhu cầu SDĐ của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn

vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định Thực chất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng và lãnh thổ để mang lại lợi ích cao, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức SDĐ như tư liệu sản xuất đặc biệt Mục đích chung của QHSDĐ theo lãnh thổ hành chính là đáp ứng nhu cầu đất đai một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả QHSDĐ được lập cho giai đoạn 10 năm

KHSDĐ là việc phân chia QHSDĐ theo thời gian để thực hiện trong kỳ QHSDĐ KHSDĐ cụ thể hóa quy hoạch, tập trung những nguồn lực vào giải quyết

có hiệu quả những vấn đề của kế hoạch trong từng thời kỳ Nội dung KHSDĐ bao gồm khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch (từ tổng thể đến cụ thể, từ quy hoạch đến kế hoạch); điều chỉnh KHSDĐ cho phù hợp với quy hoạch KHSDĐ được lập cho giai đoạn từng năm và 05 năm

Ý nghĩa của QHSDĐ, KHSDĐ:

- Là một trong những công cụ để QLĐĐ được thống nhất

- Thông qua QHSDĐ, KHSDĐ nhà nước sử dụng quyền định đoạt với đất

Trang 28

đai

- Giúp cho việc sử dụng tài nguyên đất hợp lý và tiết kiệm nhất

Nguyên tắc lập QHSDĐ: bao gồm 08 nguyên tắc

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, QP-AN

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch – kế hoạch của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch – kế hoạch của cấp trên; KHSDĐ phải phù hợp với QHSDĐ

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt

- Quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu SDĐ của cấp dưới;

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

1.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Chính quyền địa phương được quyền giao đất và cho thuê đất cho các đối tượng SDĐ phù hợp với thẩm quyền của từng cấp chính quyền địa phương Giao đất được chia làm hai loại: Giao đất không thu tiền SDĐ và giao đất có thu tiền SDĐ dựa vào các tiêu chí đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp, đất dùng cho lợi ích công cộng hay lợi ích kinh doanh

Thu hồi đất và việc chính quyền địa phương ban hành quyết định hành chính

để thu lại QSDĐ hoặc thu lại đất đã giao cho đối tượng sử dụng đất theo quy định Chính quyền địa phương sẽ tiến hành thu hồi đất trong những trường hợp: thực hiện giải phóng mặt bằng, SDĐ vào mục đích QP-AN, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; Đối tượng được giao đất sử dụng không đúng mục đích; Không thực hiện nghĩa vụ khi SDĐ hoặc hết thời hạn thuê đất

Chuyển mục đích SDĐ là thay đổi sang mục đích sử dụng đất này sang muc đích sử dụng đất khác với diện tích cụ thể dựa vào các quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

Trang 29

Mục đích của việc quản lý việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích SDĐ: Xác lập pháp lý cho người sử dụng đất với Nhà nước tạo cơ sở giải quyết mọi quan hệ trong lĩnh vực đất đai và đảm bảo đất đai được phân bổ hợp lý, đúng mục đích và đúng pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả, tăng cường phát triển kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân

đảm bảo đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy kinh tế phát triển; đáp ứng nhu cầu của các đối tượng sử dụng đất; xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng làm cơ sở giải quyết mọi quan hệ về đất đai

Việc giao đất và chuyển mục đích SDĐ phải căn cứ vào QHSDĐ và KHSDĐ

1.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị QSDĐ đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất Trong đó, giá trị QSDĐ có thể là: giá trị bằng tiền, bằng vật chất khác do các quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn SDĐ xác định

Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn một hình thức bồi thường khác gọi là hỗ trợ, hỗ trợ tương xứng với với giá trị hoặc công lao cho người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới

Tái định cư: là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển Được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại sản xuất và ổn định cuộc sống tại đó

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau: bồi thường bằng nhà ở, bồi thường bằng giao đất ở mới, bồi thường bằng tiền để tự lo

Trang 30

sử dụng và cơ quan QLĐĐ thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình Cấp giấy chứng nhận QSDĐ là việc ghi nhận QSDĐ hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người SDĐ Công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ phải được thực hiện thường xuyên liên tục để có thể phản ánh kịp thời những biến động của đất đai Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận QSDĐ cung cấp thông tin đầy đủ nhất, là cơ sở để bảo vệ các quyền của người SDĐ khi xảy ra tranh chấp cũng như nghĩa vụ tài chính mà họ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật

1.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai

Thống kê, kiểm kê là việc làm thường kỳ của CQNN có thẩm quyền, nhằm nắm chắc số lượng và diễn biến về đất đai trong quá trình quản lý và sử dụng

Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng SDĐ tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê

Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng SDĐ tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

Mục đích của việc thống kê, kiểm kê đất đai:

- Đánh giá hiện trạng SDĐ, kiểm tra việc thực hiện QHSDĐ, KHSDĐ; làm căn cứ để lập quy hoạch, KHSDĐ kỳ tiếp theo

- Công bố số liệu về đất đai trong niên giám Quốc gia; phục vụ nhu cầu sử dụng dữ liệu về đất đai cho QLNN, hoạt động kinh tế - xã hội, QP-AN, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và các nhu cầu khác

Trang 31

1.2.9 Thành lập hệ thống thông tin đất đai

Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS) là hệ thống thông tin cung cấp các thông tin về đất đai Nó là cơ sở cho việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và SDĐ Hệ thống hệ thống thông tin đất đai là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học - công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác QLNN các cấp về đất đai Nó có tính đa mục đích, phục vụ các nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về thông tin đất đai của các CQNN và cộng đồng xã hội

Mục đích của hệ thống thông tin đất là quá trình biến đổi các dữ liệu đầu vào

về đất đai trở thành các thông tin đầu ra nhằm giúp cho QLNN về đất đai, cũng như SDĐ

Vai trò của hệ thống thông tin đất đai:

- Công cụ trực tiếp phục vụ cho việc hoạch định các chính sách đất đai: đó là các thông tin phục vụ cho các quyết định về QHSDĐ, KHSDĐ Phục vụ cho các việc SDĐ có hiệu quả đúng với các mục tiêu quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội

- Công cụ quản lý tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng, quản lý cả các quá trình chuyển đổi đất đai, kiểm tra đất đai, giám sát quá trình quản lý và SDĐ

- Công cụ để quản lý thống nhất hệ thống các dữ liệu về hồ sơ địa chính, các thông tin về tài nguyên đất và cung cấp các thông tin đất đai cho các hoạt động kinh

tế của các ngành, các địa phương và các đối tượng sử dụng đất

- Công cụ đặc biệt và hiệu quả cho việc cung cấp các thông tin đất đai cho thị trường SDĐ và thị trường bất động sản Ngoài ra hệ thống thông tin đất đai còn cung cấp các thông tin nề cơ bản cho công tác quy hoạch quản lý đô thị và nông thôn

1.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

Là việc áp dụng công cụ tài chính để QLĐĐ, nó không chỉ đơn thuần là quản

lý giá đất, các khoản thu từ đất để tăng thu ngân sách mà còn là công cụ để khuyến khích SDĐ một cách hợp lý, tiết kiệm và ngày càng hiệu quả Đồng thời điều tiết và quản lý QSDĐ nói riêng, thị trường bất động sản nói chung nhằm phát triển thị trường này một cách lành mạnh, hiệu quả và bền vững, góp phần ngăn chặn nạn đầu

Trang 32

cơ đất đai, đảm bảo công bằng về tài chính trong SDĐ và phân phối nguồn tài nguyên đất Nhiệm vụ của chính quyền địa phương là thực hiện các khoản thu và chi về đất đai theo quy định của Nhà nước, đảm bảo nguồn tài chính được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nguồn thu ngân sách của chính quyền địa phương về đất đai chủ yếu từ các khoản thu bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế nhà đất, thuế thu nhập từ CQSDĐ, phí và lệ phí trong quản lý, SDĐ và tiền thu từ đấu giá QSDĐ

1.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trong quá trình quản lý và theo dõi việc thực hiện các quyền chung của người SDĐ, cán bộ địa chính phường, thị trấn cần nắm được các quyền chung của người SDĐ được quy định tại Điều 166, Luật Đất đai 2013 như sau: được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNƠ và TSKGLVĐ; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình; Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai; Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi

vi phạm QSDĐ hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

Nghĩa vụ chung của người SDĐ được quy định tại Điểu 170 Luật Đất đai

2013 như sau: SDĐ đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan; Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ; thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật; Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất; Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người SDĐ có liên quan; Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất; Giao lại đất khi Nhà

Trang 33

nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn SDĐ mà không được CQNN có thẩm quyền gia hạn sử dụng

Trên cơ sở các nghĩa vụ của chủ SDĐ được pháp luật quy định như trên, ta

có các biện pháp quản lý như sau:

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực tế đối với các chủ SDĐ nhằm phòng ngừa và xử lý nhanh các trường hợp vi phạm nghĩa vụ của các chủ SDĐ

- Liên hệ trực tiếp với các tổ trưởng khu phố nhằm nắm bắt được tình hình thực tế trong quá trình SDĐ của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình

- Hướng dẫn cho các hộ gia đình, cá nhân thực hiện kê khai đăng ký, tư vấn cho các chủ SDĐ trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế QSDĐ

- Nếu phát hiện thấy trường hợp vi phạm thì cần có những xử lý kịp thời trong phạm vi thẩm quyền pháp luật cho phép, nhưng trước hết cần phải giải thích

rõ cho các chủ sử dụng biết được các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của họ Nếu trong trường hợp các chủ sử dụng đất tự nguyện chấp hành theo đúng quy định

và chấm dứt tình trạng vi phạm của mình thì sẽ không bị xử lý theo pháp luật Từ đó góp phần hạn chế được các trường hợp vi phạm đất đai nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của các chủ SDĐ và của Nhà nước

1.2.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Thanh tra đất đai là việc điều tra, xem xét để làm rõ việc vi phạm pháp luật đất đai và kiến nghị biện pháp xử lý Kiểm tra đất đai là việc xem xét tình hình thực

tế về quản lý, SDĐ để đánh giá, nhận xét Mục đích của thanh kiểm tra là thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về đất đai, phòng ngừa, phát hiện và xử

lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để đề xuất sửa đổi và bổ sung cho ngày càng hoàn thiện hơn

1.2.13 Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực đất đai

Phổ biến pháp luật về đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành để người SDĐ nắm được các quy định cơ bản của pháp luật trong lĩnh vực đất đai, qua đó nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về đất đai, hạn chế các vi phạm

Trang 34

pháp luật về đất đai; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả công tác QLNN về đất đai

1.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo đất đai là biện pháp nhằm điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đem lại công bằng cho chủ SDĐ Trong quá trình SDĐ không tránh khỏi việc xảy ra tranh chấp, kiện tụng giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với nhau Đặc biệt trong giai đoạn kinh tế thị trường như hiện nay, đất đai ngày càng có giá trị lớn, tranh chấp đất đai ngày càng phức tạp nếu không có cơ chế giải quyết sẽ mất ổn định kinh

tế - xã hội Lúc này, chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại diễn ra ở địa phương Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở luôn

là biện pháp ưu tiên hàng đầu khi thực hiện công tác này

1.2.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai là việc quản lý của các CQNN

về các hoạt động dịch vụ trong quản lý và SDĐ, gồm: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập QHSDĐ, KHSDĐ; dịch vụ về đo đạc, bản đồ địa chính; dịch vụ về thông tin đất đai…

Tóm lại: Hoạt động QLNN về đất đai cần đem lại: tính xác thực của Luật

pháp đối với sự thay đổi sâu sắc các hành vi của người dân; đảm bảo thực hiện các quyền về đất đai phù hợp nhu cầu thiết thực của người dân; tính xác thực từ việc phê chuẩn, sự cho phép, các thủ tục hành chính là những tiêu chí mục tiêu của chính sách; tính xác thực trong quản lý tài chính của Nhà nước

và xây dựng năng lực thể chế thực hiện luật pháp; xác thực về khả năng SDĐ của người dân, quan tâm đến quyền lợi của người nghèo

1.3 Phương pháp quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai

Các phương pháp QLNN về đất đai là tổng thể những cách thức tác động có

Trang 35

chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ SDĐ để đạt được phương hướng

đã đề ra trong không gian và thời gian với những điều kiện cụ thể Các phương pháp QLNN nói chung và các phương pháp QLNN về đất đai có ý nghĩa rất quan trọng trong hệ thống quản lý, vì cho thấy rõ mối quan hệ qua lại giữa Nhà nước với khách thể quản lý và đối tượng quản lý, có thể nói các mối quan hệ đó rất phức tạp và đa dạng Vì vậy, các phương pháp quản lý phải thường xuyên cập nhật và biến đổi tùy theo đặc điểm của từng đối tượng và tình huống cụ thể nhất định

Các phương pháp QLNN về đất đai được tạo ra từ các phương pháp QLNN nói chung nên các phương pháp QLNN về đất đai có các đặc điểm cơ bản của QLNN nói chung nhưng được nói rõ hơn về lĩnh vực đất đai

1.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai

* Phương pháp thống kê: Là hoạt động khảo sát, điều tra và tổng hợp, sử dụng số liệu đã được tính toán dựa trên các chỉ tiêu của các CQNN nhằm phân tích tình hình, nguyên nhân để tìm ra tính quy luật, kết luận đúng về sự thật và hiện tượng đó Phương pháp thống kê có thể áp dụng rộng rãi giúp ích cho việc nghiên cứu các vấn đề về kinh tế và xã hội

Trong công tác QLĐĐ các cơ quan quản lý sử dụng phương pháp thống kê

để nắm được tình hình số lượng, chất lượng đất đai, nắm bắt đầy đủ các thông tin về đất đai cho phép các cơ quan có kế hoạch về QLĐĐ

* Phương pháp toán học: Do sự tác động của tiến bộ khoa học về công nghệ nên phương pháp toán học rất quan trọng Để giải quyết các nghiên cứu về vấn đề

xã hội phức tạp được dễ dàng ta áp dụng phương pháp toán kinh tế, các dụng cụ tính toán hiện đại dùng để thu thập, lưu trữ và giải quyết thông tin…

Trong công tác QLĐĐ, các khâu công việc: thiết kế, quy hoạch; tính toán quy mô, loại hình SDĐ tối ưu áp dụng phương pháp toán học rất lớn

* Phương pháp điều tra xã hội học: Dựa trên điều tra xã hội học, Nhà nước sẽ hiểu rõ được nguyện vọng, tình hình của các tổ chức và các cá nhân SDĐ và hiểu rõ hơn diễn biến tình hình đất đai và nguyên nhân của tình hình đó có thể nói đây là phương pháp hỗ trợ, bổ sung, nhưng rất quan trọng Tuỳ theo quy mô, nội dung mục tiêu, phạm vi, về vốn và người thực hiện mà trong điều tra có thể chọn lựa các

Trang 36

hình thức như: điều tra chọn mẫu, điều tra nhanh , điều tra toàn diện, điều tra ngẫu nhiên

1.3.2 Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai:

* Phương pháp hành chính: Thông qua các quyết định dứt khoát có tính chất bắt buộc tác động trực tiếp lên đối tượng quản lý, nhằm thực hiện mục tiêu QLNN Phương pháp này thể hiện rõ mối quan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý Phương pháp hành chính có tác động ngay, có hiệu lực ngay từ khi ban hành quyết định Đòi hỏi người SDĐ phải thực hiện nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo Luật định

Trong QLNN về đất đai phương pháp hành chính có nhiệm vụ to lớn là khâu nối các hoạt đông giữa các bộ phận có liên quan,xác lập kỹ cương trật tự trong xã hội và giữ được bí mật, giải quyết những vấn đề đặt ra trong hoạt động quản lý một cách kịp thời nhanh chóng.Chính vì vậy phương pháp hành chính rất cần thiết trong các trường hợp UBND Quận ban hành các quyết định hành chính như: phê duyệt quy hoạch, KHSDĐĐ, thu hồi đất đai, xử lý các vi phạm trong quản lý và SDĐ

Khi sử dụng phương pháp hành chính cần phải liên kết chặt chẽ giữa trách nhiệm và quyền hạn của các cấp QLNN về đất đai khi ra quyết định Bởi vì, cấp ra quyết định càng cao thì phạm vi ảnh hưởng của quyết định hành chính khi sai sót xảy ra càng lớn Các quyết định hành chính ban hành muốn đạt hiệu quả và kết quả tốt thì cần phải là quyết định có căn cứ khoa hoc, tính khoa học đặc biệt nghiêm cấm không được là ý muốn chủ quan của con người Người ban hành quyết định phải thu thập thông tin và hiểu rõ tình hình, tính toán đầy đủ các lợi ích về mọi khía cạnh khác và chịu sự ảnh hưởng đảm bảo quyết định hành chính có căn cứ khoa học vững chắc

Phương pháp hành chính cần được phân biệt với kiểu quản lý hành chính quan liêu bao cấp, do việc lạm dụng các kỷ luật hành chính, sử dụng các mệnh lệnh hành chính thiếu cơ sở khoa học, theo ý muốn chủ quan, lạm dụng các quyết định hành chính trong nhiệm vụ QLNN Những quyết định, những mệnh lệnh hành chính kiểu đó dễ gây tổn thất cho hệ thống, dễ phát sinh tiêu cực như cho tham nhũng, lãng phí trong QLNN về đất đai, gây thiệt hại cho Nhà nước, làm giảm khả năng

Trang 37

sáng tạo cho người quản lý và SDĐ Thực tế đã có những quyết định hành chính gây tổn thất cho xã hội rất lớn như: quyết định cấp đất sai thẩm quyền, quyết định phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ không khả thi Thủ tục hành chính mà rườm rà sẽ kéo theo bộ máy hành chính cồng kềnh, năng lực công chức phân tán, trình độ quản

lý kém dẫn đến thiếu hiệu quả và hiệu lực quản lý, mức lương của công chức hành chính thấp, hiện tượng tham nhũng, tiêu cực xảy ra Đó là sự luẩn quẩn trong quản

lý hành chính về đất đai và quản lý hành chính nói chung

* Phương pháp kinh tế:

Phương pháp kinh tế của Nhà nước về QLĐĐ là dựa vào các lợi ích kinh tế

mà các đối tượng bị quản lý chịu sự tác động gián tiếp của CQNN Thế mạnh của phương pháp kinh tế là nó tác động vào lợi ích của đối tượng bị quản lý làm cho họ phải suy nghĩ, lựa chọn và tính toán chính sách có hiệu quả nhất vừa đảm bảo lợi ích toàn xã hội và đảm bảo lợi ích của mình Từ đó, đối tượng tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không cần có sự tác động thường xuyên như phương pháp hành chính Phương pháp kinh tế là phương pháp thu hút đối tượng quản lý và mềm dẽo nên ngày càng coi trọng và phổ biến

Phương pháp kinh tế đề cao trách nhiệm cá nhân, tổ chức giúp cho Nhà nước giảm được công tác kiểm tra, đôn đốc có tính chất sự vụ hành chính Vì vậy, sử dụng phương pháp này giảm được tính chất cứng nhắc hành chính, tiết kiệm được chi phí quản lý và tăng cường tính sáng tạo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

UBND Quận tác động lên đối tượng quản lý trên cơ sở vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế, các định mức kinh tế - kỹ thuật (ví dụ: các chính sách miễn giảm tiền SDĐ, ghi nợ tiền SDĐ; hạn mức giao đất, cho thuê đất; các chính sách về giá đất ) Các chính sách này giúp cho đối tượng bị quản lý tự lựa chọn hướng hiệu quả nhất trong phạm vi của họ Phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thực cho đối tượng bị quản lý, cho nên tác động rất nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động của mỗi cá nhân và tập thể Nếu áp dụng biện pháp kinh tế đúng đắn, các lợi ích được thực hiện thoả đáng thì tập thể, con người trong hệ thống sẽ quan tâm hoàn thành nhiệm vụ Điều này giúp cho các

cơ quan chính quyền giảm được việc điều hành, kiểm tra đôn đốc và đất đai sẽ được

Trang 38

sử dụng hiệu quả hơn, mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng, xã hội,cá nhân

Điều kiện để QLNN về đất đai có hiệu quả là UBND Quận cần kết hợp hài hoà ba lợi ích: lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích của xã hội Bằng cách thiết lập các đề án phát triển kinh tế xã hội phù hợp với các quy luật phát triển; xây dựng các quy hoạch, KHSDĐ một cách hợp lý; thực hiện tốt các nhu cầu về kinh tế đối đất đô thị (thuế đất, các chính sách khuyến khích và hạn chế về tài chính); sử dụng linh hoạt các phương pháp quản lý đồng thời thực hiện tốt công cụ luật pháp nhằm phát huy tính chủ động và sáng tạo của con người trong quản lý và SDĐ Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp kinh tế các nhà quản lý cần nghiên cứu kỹ lưỡng từng trường hợp cụ thể, từng quy luật cụ thể để đưa ra những quyết định hợp lý nhất và hạn chế những tác động tiêu cực

* Phương pháp tuyên truyền giáo dục: là sự tác động giữa Nhà nước và nhận thức và tình cảm của con người để thể hiện lòng nhiệt tình và tính tự giác của họ trong hoạt động kinh kế - xã hội và trong QLĐĐ Có thể nói việc giáo dục và tuyên truyền là không thể thiếu được trong hoạt động QLNN bởi vì mọi đối tượng quản lý

là quản lý con người, mà con người là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội và ở

họ có những đặc trưng tâm lý rất đa dạng Do đó, cần phải có nhiều phương pháp tác động khác nhau trong đó có phương pháp giáo dục.Ví dụ: Công tác tuyên truyền

để người dân tham gia đóng góp ý kiến vào quy hoạch, KHSDĐ của địa phương; chấp hành các quyết định của các CQNN khi thu hồi đất giải phóng mặt bằng; tuyên truyền giáo dục Luật đất đai để người dân hiểu về quyền lợi nghĩa vụ trách nhiệm của họ trong quản lý và SDĐ Việc thực thi Luật đất đai tại địa phương nhằm đem lại lợi ích cho đất nước, cho đại đa số nhân dân Nhưng nếu người dân không hiểu

rõ ý đồ, lợi ích mà luật pháp và mục đích của các hoạt động QLNN về đất đai đem lại, thì họ sẽ không ủng hộ và không thực hiện Khi đã hiểu, thì họ tự giác tham gia vào các hoạt động QLNN về đất đai và nâng cao hiệu quả của quản lý và SDĐ

Phương pháp giáo dục thường dựa trên cơ sở nhận thức vận dụng các quy luật về tâm lý Đặc trưng của phương pháp này là dùng tính thuyết phục có nghĩa là làm cho người dân hiểu được lợi ích mang lại cho họ; hiểu được phải- trái, đúng- sai, xấu- tốt, thiện-ác Từ đó, họ nâng cao tính tự giác thực hiện các nội dung cần

Trang 39

quản lý và đề xuất các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện QLNN về đất đai trên địa bàn Tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật cho người dân nhằm giúp người dân nắm vững các nội dung điều chỉnh của pháp luật, các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương là một trong những nhiệm vụ thường xuyên của các cấp chính quyền đặc biệt là cấp quận Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định sự thành công trong quản lý, đặc biệt là QLNN về đất đai

Hiện nay, để tăng cường hiệu quả công tác phương pháp giáo dục cần được kết hợp và hỗ trợ với những phương pháp khác Vì khi nếu chúng ta tách rời phương pháp giáo dục với khuyến khích lợi ích vật chất, tách rời các phương pháp khác với phương pháp giáo dục; tách rời sự cưỡng chế bắt buộc với giáo dục thì hiệu quả của công tác quản lý không cao và thậm chí không thực hiện được Ngược lại, nếu kết hợp tốt, hài hòa giữa phương pháp khác với phương pháp giáo dục thì năng suất hiệu quả của hoạt động quản lý tăng cao

1.3.3 Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai

* Luật pháp về đất đai

- Pháp luật là công cụ không thể thiếu của các CQNN từ cấp trung ương xuống cấp chính quyền địa phương Cơ quan QLNN luôn thực hiện quyền lực của mình bằng các văn bản quy phạm pháp luật để tác động vào ý chí, điều chỉnh hành

vi của đối tượng quản lý Trong công tác quản lý đất đai, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Hiến pháp; luật đất đai 2013; hệ thống luật có liên quan như bộ luật dân sự, bộ luật hình sự, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, luật đầu tư trong nước, luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, luật thuế, luật khiếu nại tố cáo của công dân; các nghị định nghị quyết của Chính phủ về đất đai; các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đất đai; các quyết định, thông tư, chỉ thị của Bộ trường

và Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ về đất đai; các Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp… Trong công tác QLĐĐ, luật pháp là công cụ giữ gìn trật tự an toàn cho xã hội trong lĩnh vực đất đai Bên cạnh đó, nhiều mâu thuẫn phát sinh vì đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của mọi chủ thể sử dụng đất Cần có pháp luật để giải quyết các mâu thuẫn đó.Do đó, đòi hỏi Nhà nước phải có khung pháp luật

Trang 40

rõ ràng và phù hợp với nguyện vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân, hệ thống lưu trữ thông tin về đất đai chính xác, cùng với một đội ngũ công chức chuyên nghiệp mới có thể giải quyết triệt để vấn đề

- Pháp luật là công cụ tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế

độ, chính sách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn Vì vậy, Luật pháp về đất đai cần phải rõ ràng, đơn giản, dễ áp dụng và có tính ổn định lâu dài Tránh tình trạng “xung đột” và các “khoản trống” trong hệ thống Luật pháp về đất đai Luật phải được ban hành đồng bộ cùng các văn bản hướng dẫn nhằm sớm phát huy hiệu quả

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Trong công tác QLNN về đất đai, công cụ quy hoạch, KHSDĐ là công cụ quản lý không thể thiếu và quan trọng trong công tác QLNN về đất đai Vì vậy, Luật Đất đai 2013 quy định “Nhà nước QLĐĐ theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật”

- Quy hoạch, KHSDĐ là một nội dung quan trọng trong việc quản lý và SDĐ, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách thống nhất trong QLNN về đất đai Nhằm giám sát được mọi diễn biến và tình hình về đất đai, ngăn chặn việc SDĐ lãng phí và sai mục đích và chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình dựa vào kế hoạch, quy hoạch đã được phê duyệt , việc sử dụng các loại đất được sắp xếp và bố trí hợp lý

- QHSDĐ được lập theo các ngành và theo vùng lãnh thổ

+ QHSDĐ theo vùng lãnh thổ là QHSDĐ được lập theo các cấp hành chính, gồm: QHSDĐ của cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh, QHSDĐ cấp huyện, QHSDĐ cấp xã

+ QHSDĐ theo ngành là QHSDĐ được lập theo các ngành như: QHSDĐ ngành nông nghiệp, QHSDĐ công nghiệp, QHSDĐ ngành giao thông

* Chính sách

- Từ góc độ quản lý nhà nước, chính sách là những cách thức tác động của Nhà nước vào các lĩnh vực của đời sống xã hội để đạt được mục tiêu định hướng Chính sách điều chỉnh những quan hệ ít mang tính ổn định, mềm dẻo, linh động

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Nội dung công tác QLNN về đất đai của UBND Quận - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Hình 1.1 Nội dung công tác QLNN về đất đai của UBND Quận (Trang 24)
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính Quận 9 - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính Quận 9 (Trang 44)
Bảng 2.1- Hiện trạng dân số, mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2015 - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Bảng 2.1 Hiện trạng dân số, mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2015 (Trang 45)
Bảng 2.2  Kết quả công tác lập sổ bộ địa chính - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Bảng 2.2 Kết quả công tác lập sổ bộ địa chính (Trang 54)
Bảng 2.3- Nguồn thu ngân sách từ hoạt động quản lý đất đai. - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Bảng 2.3 Nguồn thu ngân sách từ hoạt động quản lý đất đai (Trang 55)
Bảng 2.4- Kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới  STT  TÊN PHƯỜNG - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Bảng 2.4 Kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới STT TÊN PHƯỜNG (Trang 56)
Hình 3.1 Quy trình cấp GCN QSHNƠ QSDĐƠ và TSKGLVĐ lần đầu - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Hình 3.1 Quy trình cấp GCN QSHNƠ QSDĐƠ và TSKGLVĐ lần đầu (Trang 74)
Hình 3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận QSHNƠ QSDĐƠ và TSKGLVĐ - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Hình 3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận QSHNƠ QSDĐƠ và TSKGLVĐ (Trang 76)
Hình 3.3 Bản đồ ứng dụng công nghệ GIS - Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 9 – TP HCM giai đoạn 2015 2020
Hình 3.3 Bản đồ ứng dụng công nghệ GIS (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w