1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện công tác quản lý cán bộ, công chức tại uỷ ban nhân dân huyện thái thụy, tỉnh thái bình

95 398 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với huyện Thái Thụy - Thái Bình, thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng và chương trình cải cách hành chính nhà nước, trong những năm qua xây dựng và quản lý CB, CC nhà nước đã đạ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý cán bộ, công chức tại

Uỷ ban nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” là công trình nghiên cứu riêng

của tôi Các số liệu, nội dung được tìm hiểu, phân tích trong luận văn phản ánh đúng thực trạng tại UBND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được ai công bố tại bất cứ công trình nào trước đó Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên giảng dạy lớp 1 - Quản lý kinh tế khóa 2014 - 2016 cũng như các cán bộ quản lý Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đặc biệt là TS Vũ Thế Bình đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện Thái Thụy, phòng Nội vụ, Ban

Tổ chức Huyện ủy Thái Thụy đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu, thông tin để tôi có thể hoàn thành Luận văn của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CÁN BỘ VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 5

1.1 Chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp huyện 5

1.1.1 Chức năng 5

1.1.2 Nhiệm vụ 5

1.2 Công tác cán bộ và quản lý cán bộ, công chức 10

1.2.1 Khái niệm về CB, CC 10

1.2.2.Khái niệm về quản lý CB, CC 12

1.3 Nội dung, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lý CB, CC trong bộ máy hành chính cấp huyện 12

1.3.1 Nội dung của công tác quản lý CB, CC 12

1.3.2 Mục tiêu của công tác quản lý CB, CC 15

1.3.3 Nguyên tắc quản lý CB, CC 15

1.4 Tiêu chí đánh giá CB, CC và công tác quản lý CB, CC 17

1.4.1 Tiêu chí đánh giá CB, CC 17

1.4.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý CB, CC 19

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CB, CC 21

1.5.1 Các nhân tố khách quan 21

1.5.2 Các nhân tố chủ quan 21

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH 23

2.1 Khái quát về huyện Thái Thụy và chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của UBND huyện Thái Thụy 23

2.1.1 Khái quát về huyện Thái Thụy 23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 24

Trang 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hành chính huyện Thái Thụy 24

2.2 Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và công tác quản lý cán bộ công chức tại UBND huyện Thái Thụy 27

2.2.1 Thực trạng đội ngũ CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy 27

2.2.2 Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện 38

2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý cán bộ, công chức 44

2.3 Đánh giá chung về đội ngũ CB, CC và công tác quản lý CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy 62

2.3.1 Đánh giá chung về đội ngũ CB, CC UBND huyện Thái Thụy 62

2.3.2 Đánh giá công tác quản lý CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 69

3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thái Thụy và phương hướng, nhiệm vụ của UBND huyện Thái Thụy về công tác quản lý cán bộ, công chức giai đoạn 2016 – 2020 69

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 2016 – 2020 69

3.1.2 Phương hướng quản lý CB, CC tại UBND huyện giai đoạn 2016 – 2020 70

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy giai đoạn 2016 – 2020 72

3.2.1 Cải cách thủ tục hành chính 72

3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC và công tác quản lý CB, CC 74

3.2.3 Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch gắn với đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển CB, CC 75

3.2.4 Đổi mới công tác tổ chức quản lý xây dựng vị trí việc làm 78

3.2.5 Đổi mới công tác đánh giá, bổ nhiệm CBCC 79

3.2.6 Các giải pháp khác 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng số 2.1 Số lượng CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy 28 Bảng số 2.2 Trình độ đào tạo CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy 30

Bảng số 2.4 Quy hoạch chức danh trưởng, phó các phòng ban 44 Bảng số 2.5 Tổng hợp giao và thực hiện biên chế HCNN 46 Bảng số 2.6 Tổng hợp số lượng VTVL tại các phòng ban 47 Bảng số 2.7 Tổng hợp kết quả tuyển dụng CB, CC 49 Bảng số 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011-2016 52 Bảng số 2.9 Tổng hợp kết quả đánh giá phân loại CBCC năm 2015 54

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của UBND huyện Thái Thụy 25 Biểu đồ 2.1 Biểu đồ biến động về số lượng CBCC từ năm 2011-2016 29 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ biến động về trình độ chuyên môn từ 2011-2016 31 Biểu đồ 2.3 Biểu đồ biến động về trình độ chính trị từ 2011- 2016 31 Biểu đồ 2.4 Biểu đồ biến động về độ tuổi từ năm 2011-2016 34 Biểu đồ 2.5 Biểu đồ biến động về giới tính từ năm 2011-2016 34 Biểu đồ 2.6 Biểu đồ biến động biên chế giao và thực hiện từ 2011-2016 46 Biểu đồ 2.7 Biểu đồ tổng hợp VTVL tại các phòng ban 47 Biểu đồ 2.8 Biểu đồ tổng hợp kết quả tuyển dụng CC từ 2011-2016 49 Biểu đồ 2.9 Biểu đồ đánh giá, phân loại CBCC năm 2015 55

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của sự nghiệp cách

mạng, “là cái gốc của mọi công việc”, Đảng và Nhà nước ta luôn chăm lo, xây dựng

đội ngũ cán bộ, công chức gắn với nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã khẳng định “công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [6, 273] Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa VII đã chỉ rõ trong công cuộc đổi mới “cán bộ có vai trò quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới” [8, 239] Đến Đại hội XI, XII, Đảng ta vẫn tiếp tục xác định: “phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững đất nước” [9,41] và đề ra mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ giai đoạn 2011 - 2020 là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân”[17, 2]

Trong bối cảnh hiện nay, đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chủ động hội nhập quốc tế, đã đặt ra những yêu cầu mới đối với đội ngũ cán

bộ, công chức, phải hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý đội ngũ cán bộ, công chức ngay từ cơ sở

Đối với huyện Thái Thụy - Thái Bình, thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng và chương trình cải cách hành chính nhà nước, trong những năm qua xây dựng và quản lý CB, CC nhà nước đã đạt nhiều kết quả tích cực, trong đó đã đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức theo hướng phân công, phân cấp rõ ràng hơn Đã phân định khá rõ trách nhiệm, thẩm quyền quản lý đội ngũ CB, CC hành chính từ khâu xây dựng kế hoạch, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức; tuyển dụng, sử dụng và đào tạo đội ngũ CB, CC…

Tuy nhiên, công tác quản lý CB, CC của huyện Thái Thụy vẫn bộc lộ một số hạn chế như: việc quản lý có lúc chưa chặt chẽ, vẫn còn tình trạng cán

bộ, công chức ý thức tổ chức kỷ luật trong thi hành công vụ chưa tốt dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao; công tác quản lý CB, CC theo hướng hiện đại hóa

Trang 9

xây dựng hệ thống thông tin quản lý đội ngũ CB, CC chậm được thay đổi; công tác đánh giá CB, CC còn chung chung, hình thức, còn nể nang trong đánh giá, phân loại CB, CC và đánh giá chưa chính xác được chất lượng thực chất của đội ngũ CB, CC đã ảnh hưởng nhất định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy HCNN

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý cán bộ, công chức tại Uỷ ban nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.” cho

luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý Kinh tế Đây là vấn đề có tính thời sự hiện nay, phù hợp với yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước và yêu cầu thực tiễn của địa phương

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý CB, CC chức tại UBND huyện Thái Thụy nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC hành chính cấp huyện phù hợp với sự phát triển chung của đất nước, của tỉnh, huyện trong giai đoạn mới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn tập trung vấn đề quản lý CBCC tại UBND huyện Thái Thụy

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nô ̣ i dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác

quản lý cán bộ, công chức thuộc phạm vi UBND huyện quản lý làm việc trong bộ máy hành chính, gồm 12 phòng chuyên môn: Văn phòng HĐND – UBND, Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Lao động TBXH, Phòng Văn hóa thông tin, Phòng Y tế, Phòng Thanh tra, Phòng Giáo dục và đào tạo

- Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề quản lý cán

bộ, công chức tại UBND huyện Thái Thụy trong thời gian từ khi Luật Cán bộ công chức có hiệu lực (năm 2010) đến năm 2016

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

4.1 Phương pháp thống kê thu thập và xử lý thông tin

- Thống kê, thu thập các văn bản Pháp luật, Nghị định của Chính phủ về quản lý nhân lực CBCC như: Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, ngày 13 tháng 11 năm 2008; Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Nghị định

số 24/2010/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 46/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức; Nghị định số 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức; Thông tư số 13/2010/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 về quản lý biên chế công chức; Nghị định

số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức Thu thập và nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo về cán bộ, công chức nói chung và các vấn đề liên quan tới các nội dung của công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng…

- Thống kê, thu thập các số liệu, tài liệu, báo cáo liên quan: Trong quá trình

nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp như: Báo cáo hằng năm; báo cáo chuyên đề về những vấn đề liên quan đến công tác cán bộ; các biểu mẫu số liệu nghiệp vụ hằng năm; các kế hoạch, hướng dẫn của UBND tỉnh, UBND huyện; tài liệu, văn bản liên quan tới công tác quản lý cán bộ, công chức; kết quả các công trình nghiên cứu đã được công bố; Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các thông tin, tài liệu trên sách, báo, tạp chí, trang web internet có liên quan đến đề tài

Từ những thông tin, số liệu đã thu thấp được tác giả tiến hành tổng hợp, phân tích để loại bỏ những số liệu trùng, không chính xác, sử dụng các phương pháp tính toán để tính ra tỉ lệ phần trăm, phân tích thực trạng nguồn nhân lực CBCC; thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch nguồn nhân lực CBCC; Thực trạng xây dựng VTVL, xác định biên chế HCNN, cơ cấu CBCC, Tuyển dụng, sử dụng CBCC; thực

Trang 11

trạng đào tạo bồi dưỡng CBCC, thực trạng đánh giá CBCC… của huyện Thái Thụy, đưa ra những nhận xét chính xác hơn về đối tượng nghiên cứu

4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp

Phân chia đối tượng nghiên cứu thành từng bộ phận, lĩnh vực để có thể nhìn thấy một cách rõ ràng hơn, chi tiết hơn về thực trạng quản lí cán bộ, công chức tại UBND huyện Thái Thụy từ đó khái quát, tổng hợp đưa ra những mặt được, mặt còn hạn chế trong công tác quản lí CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy

Bằng phương pháp này, luận văn đã phân tích và hệ thống hóa những vấn đề

lí luận tại chương 1, nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lí cán bộ, công chức tại chương 2, từ đó đề ra các quan điểm, giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của địa phương và tình hình kinh tế xã hội của cả nước nói chung để từ đó nâng cao hiệu quả quản lí đội ngũ CB, CC tại UBND huyện trong thời gian tới

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Hệ thống hóa có bổ sung cơ sở lý luận về công tác quản lý CB, CC cấp huyện ở Việt Nam;

- Phân tích thực trạng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình;

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác cán bộ và quản lý cán bộ công chức

tại UBND cấp huyện

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý cán bộ, công chức tại

UBND huyện Thái Thụy

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý cán bộ, công

chức tại UBND huyện Thái Thụy giai đoạn 2016 - 2020

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CÁN BỘ VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

1.1 Chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp huyện

1.1.1 Chức năng

UBND do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên

UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở

1.1.2 Nhiệm vụ

1.1.2.1 Trong lĩnh vực kinh tế

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình HĐND cùng cấp thông qua để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;

Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo UBND, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra UBND xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của HĐND xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

Phê chuẩn kế hoạch kinhh tế - xã hội của xã, thị trấn

1.1.2.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai

Trang 13

Xây dựng, trình HĐND cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

Chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;

Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;

Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của UBND xã, thị trấn;

Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật

1.1.2.3 Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Tham gia với UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;

Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

ở các xã, thị trấn;

Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh

1.1.2.4 Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải

Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;

Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ

sở theo sự phân cấp;

Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

Trang 14

Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của UBND tỉnh

1.1.2.5 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch

Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;

Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;

Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn

1.1.2.6 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao

Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;

Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào

về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo

vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;

Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề

y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;

Trang 15

Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo

1.1.2.7 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường

Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;

Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;

Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương

1.1.2.8 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản

lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;

Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi

vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;

Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội

1.1.2.9 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;

Trang 16

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch,

dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;

Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;

Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật

và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật

1.1.2.10 Trong việc thi hành pháp luật

Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp;

Tổ chức thực hiện và chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo

vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;

Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn

1.1.2.11 Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính

Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo quy định của pháp luật;

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình theo hướng dẫn của UBND cấp trên;

Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của UBND cấp trên;

Trang 17

Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình HĐND cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định

1.2 Công tác cán bộ và quản lý cán bộ, công chức

- Sự phát triển kinh tế, xã hội;

- Tính truyền thống và các yếu tố văn hóa, lịch sử

Ở Việt Nam trải qua một thời gian dài (khi chưa có Luật CB, CC), trong nhận thức cũng như trong các hoạt động quản lý chưa xác định được rõ ràng thế nào là CB, CC Trong hệ thống pháp luật của ta, từ Hiến pháp năm 1992 (nay đã sửa đổi, bổ sung) đến các Luật khác như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức

HĐND, UBND; Luật Bình đẳng giới đều có những điều khoản sử dụng thuật ngữ

CB, CC nhưng chưa có một văn bản nào giải thích các thuật ngữ trên

Trong đời sống xã hội các thuật ngữ trên được sử dụng rộng rãi nhưng không theo một quy định nào Cán bộ không chỉ để gọi những người làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội mà còn được

sử dụng rộng rãi trong các hoạt động sự nghiệp như: “cán bộ y tế”, “cán bộ coi thi”, “cán bộ ngân hàng”

Từ khi Pháp lệnh CB, CC (nay là Luật CB, CC) được ban hành thì các thuật

ngữ trên đã được giải thích một cách khoa học, phù hợp với lịch sử hình thành đội ngũ CB, CC; phù hợp với thể chế chính trị và thực tiễn quản lý ở Việt Nam

Theo quy định tại Điều 4 của Luật CB, CC số 22/2008/QH12, ngày 13 tháng 11 năm 2008, thì CB, CC được hiểu là:

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ

Trang 18

chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung

là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Theo quy định Điều 21 của Luật CB, CC số 22/2008/QH12, ngày 13 tháng 11 năm 2008, Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác định theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật tổ chức HĐND và Uỷ ban nhân dân, Luật kiểm toán nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Theo quy định Điều 6, Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25/1/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức Công chức trong cơ quan hành chính ở cấp huyện gồm:

+ Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn phòng HĐND và UBND;

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng UBND quận, huyện nơi thí điểm không tổ chức HĐND;

+ Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan chuyên môn thuộc UBND

Trang 19

1.2.2 Khái niệm về quản lý CB, CC

Quản lý CB, CC là sự tác động có tổ chức và bằng pháp luật của nhà nước đối với đội ngũ CB, CC vì mục tiêu bảo vệ và phát triển xã hội theo định hướng đã định

Trong thực tiễn hiện nay có một số khái niệm: “quản lý đội ngũ CB, CC”,

“quản lý nhân sự CB, CC”, “quản lý nguồn nhân lực hoặc quản lý nhân lực

CB, CC” Mặc dù khái niện có khác nhau, tuy nhiên chung nhất của các khái niệm cùng chỉ một hoạt động quản lý con người

Quản lý CB, CC là một khâu của công tác nhân sự trong hệ thống chính trị nước ta, thuộc trách nhiệm trực tiếp của các cơ quan có thẩm quyền về lãnh đạo và quản lý CB, CC trong hệ thống chính trị với sự giúp đỡ của các cơ quan tham mưu về công tác nhân sự ở các cấp, các ngành từ Trung ương tới cơ sở

Quy trình quản lý CB, CC được xác định gồm nhiều bước khác nhau và gồm các nội dung cơ bản sau đây: quản lý biên chế; xác định vị trí việc làm; tuyển dụng;

bố trí, sử dụng; đánh giá; chế độ tiền lương; bổ nhiệm, miễn nhiệm; đào tạo, bồi dưỡng; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật; thôi việc và nghỉ hưu; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công chức và thực thi công vụ của công chức

1.3 Nội dung, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lý CB, CC trong bộ máy hành chính cấp huyện

1.3.1 Nội dung của công tác quản lý CB, CC

Nội dung quản lý CB, CC được quy định trong Luật Cán bộ, công chức năm

2008 Đó là những nội dung nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ CB, CC đáp ứng được nhiệm vụ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Theo quy định của Luật CB, CC năm 2008, việc quản lý CB, CC bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về CB, CC;

- Xây dựng kế hoạch, quy hoạch CB, CC;

- Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;

- Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc

Trang 20

làm và cơ cấu công chức để xác định số lượng biên chế;

Ngoài các nội dung trên, việc quản lý CB, CC còn bao gồm các công tác khác liên quan được quy định tại Luật CB, CC như tuyển dụng, sử dụng, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, biệt phái, bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền lương,

Cùng với việc quy định những nội dung quản lý CB, CC, pháp luật cũng quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức trong việc quản

lý đội ngũ CB, CC Trên cơ sở phân định cán bộ với công chức tại Luật CB, CC năm 2008, việc quản lý cán bộ và quản lý công chức đã có những quy định phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của từng nhóm Cán bộ là những người được hình thành thông qua cơ chế bầu cử hoặc phê chuẩn để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo theo nhiệm kỳ trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Do đó, việc quản lý cán bộ được thực hiện theo pháp luật (Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân; Luật Bầu cử, ) hoặc theo Điều lệ của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội Bên cạnh đó là các quy định và hướng dẫn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương Đảng và các cơ quan được phân cấp quản lý

Việc quản lý công chức được quy định để bảo đảm sự thống nhất trong xây dựng và phát triển đội ngũ công chức Trong đó, Khoản 2 Điều 67 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã giao "Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức" Điều đó có nghĩa là việc quản lý công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập đều phải thống nhất thực hiện theo các quy định của Luật CB, CC và các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành Bao gồm

từ công việc quản lý biên chế, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, điều động, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển đến các công việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu

Cần phải phân biệt nội dung quản lý cán bộ, quản lý công chức của cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, về công chức với nội dung quản lý cán bộ, quản lý

Trang 21

công chức của cơ quan sử dụng cán bộ, sử dụng công chức Mặc dù về hình thức, nội dung quản lý nhà nước đối với cán bộ hoặc công chức có thể có những quy định giống như với cơ quan sử dụng cán bộ hoặc công chức nhưng thẩm quyền và phạm vi quản lý của hai loại cơ quan này không giống nhau

Muốn xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của

cơ quan, tổ chức, trước hết cần thiết phải ban hành thể chế quản lý công chức; sau đến là triển khai thực hiện và tuân thủ đúng quy trình về quản lý công chức và cuối cùng là bộ máy thực hiện việc quản lý đội ngũ công chức

Để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và tính thống nhất trong quản lý công chức thì Nhà nước cần phải thể chế đầy đủ các nội dung quản lý công chức thành một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định việc thực hiện các nội dung quản lý công chức nêu trên Đây chính là hình thức biểu hiện của thể chế quản lý công chức Thể chế này quy định, hướng dẫn các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện tuyển công chức; nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm của công chức; những điều công chức không được làm; cách thức, trình tự, thủ tục trong công tác khen thưởng, kỷ luật, sử dụng, thăng tiến, bổ nhiệm, chế độ đãi ngộ và quản lý công chức Ngoài ra, hệ thống các văn bản này còn bao gồm các văn bản quy định việc sắp xếp,

tổ chức, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn, kiểm tra đối với việc thực hiện các quy định

về quản lý công chức Quá trình thực hiện, theo thẩm quyền được giao, cơ quan hành chính các cấp như Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng ban hành các văn bản hướng dẫn việc áp dụng các quy định của nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện phù hợp với điều kiện, đặc điểm và thực tế của ngành, của địa phương Các văn bản này cũng được tính vào hệ thống các văn bản quản lý công chức Tổng hợp hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật này sẽ tạo thành thể chế quản lý công chức

Các hình thức biểu hiện của hệ thống thể chế quản lý công chức bao gồm các loại chủ yếu sau: 1) Luật (hoặc pháp lệnh); 2) Nghị định của Chính phủ; 3) Thông

tư hoặc Thông tư liên tịch quy định chi tiết và hướng dẫn việc thực hiện; 4) Quyết định, Chỉ thị và các văn bản hành chính thông thường của các Bộ, cơ quan ngang

Trang 22

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, uỷ ban nhân dân hoặc Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Hệ thống các văn bản quản lý này muốn đi vào cuộc sống thì phải được bộ máy các cơ quan quản lý công chức thực hiện Toàn bộ hoạt động của bộ máy này

sẽ được tiến hành trên cơ sở các quy định của pháp luật đã ban hành về quản lý công chức, công vụ Nhờ có sự hoạt động của bộ máy quản lý công chức này mà Nhà nước có thể thực hiện được "sự tự quản lý" đối với đội ngũ công chức của mình Bộ máy này được bố trí ở các Bộ, ngành và địa phương, từ Trung ương đến địa phương, từ các cơ quan cấp trên đến các cơ quan cấp dưới và hoạt động đồng

bộ, thống nhất theo các quy định chung trong phạm vi cả nước

Quy trình quản lý công chức được xác định gồm nhiều bước khác nhau và gồm các nội dung cơ bản sau đây: quản lý biên chế; xác định vị trí việc làm; tuyển dụng; bố trí, sử dụng; đánh giá; chế độ tiền lương; bổ nhiệm, miễn nhiệm; đào tạo, bồi dưỡng; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật; thôi việc và nghỉ hưu; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công chức và thực thi công vụ của công chức

1.3.2 Mục tiêu của công tác quản lý cán bộ, công chức

- Nhằm xây dựng đội ngũ CB, CC đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức (cơ quan Nhà nước) để thực hiện mục tiêu của tổ chức đề ra

- Phát triển đội ngũ CB, CC thích ứng với yêu cầu của từng giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nhà nước, cải cách nền hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức và yêu cầu quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội;

- Tạo cơ hội để cán bộ, công chức phát triển tài năng;

- Bảo đảm việc thực thi công vụ đúng pháp luật nhà nước quy định;

- Xây dựng một môi trường làm việc có văn hoá, có hiệu quả trên cơ sở hợp tác, phối hợp giữa từng cán bộ, công chức với nhau trong cơ quan, tổ chức

1.3.3 Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức

Điều 5 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định 5 nguyên tắc quản lý cán

bộ, công chức như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam , sự quản lý của Nha ̀ nước

Trang 23

Trong hoạt động quản lý CB, CC, sự lãnh đạo của Đảng về công tác cán

bộ là sự đảm bảo việc duy trì bản chất chính trị, bản chất giai cấp của nền hành chính nhà nước Đồng thời, phải đảm bảo sự quản lý của Nhà nước, thực chất

là sử dụng quyền lực của Nhà nước gắn liền với cưỡng chế của Nhà nước khi cần

Trong điều kiện ở Việt nam, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và cán bộ làm việc trong tổ chức chính trị, chính trị xã hội luôn có sự thuyên chuyển, điều động qua lại do nhu cầu công tác Vì vậy việc quản lý CB, CC, một mặt phải tuân thủ những quy định chung của Đảng cộng sản Việt Nam về công tác cán bộ, nhưng mặt khác phải đảm bảo được sự quản lý của Nhà nước

- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, VTVL va ̀ chỉ tiêu biên chế.

Luật CB, CC năm 2008, định nghĩa về vị trí việc làm: “Là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị từ việc tuyển dụng, bố trí sử dụng, nâng ngạch,

đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá ” Đó cũng là căn cứ để sắp xếp lại đội ngũ CB, CC; phát hiện các chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ; nghiên cứu lại việc phân cấp quản lý cán bộ công chức; kiểm nghiệm lại tiêu chuẩn, chức danh, cải cách tiền lương…

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ , chế đô ̣ trách nhiệm c á nhân và phân công, phân cấp rõ ra ̀ ng.

Hiến pháp năm 2013 khẳng định, nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước Điều này cho thấy nguyên tắc tập trung dân chủ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc chỉ đạo xây dựng đội ngũ CB, CC Nguyên tắc tập trung dân chủ có hai nội dung cơ bản gắn kết chặt chẽ

và biện chứng với nhau Đó là dân chủ và tập trung Dân chủ nhằm phát huy tính sáng tạo, tính năng động, tính bình đẳng, tính công khai trong quá trình quản lý đội ngũ CB, CC ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị Tập trung là cần thiết để duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình quản lý đội ngũ CB, CC hành chính trong phạm vi từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương và kể cả trong phạm vi cả nước Điều này khẳng định tính thứ bậc chặt

Trang 24

chẽ trong việc quy định quá trình quản lý đội ngũ CB, CC, đảm bảo cấp dưới phải phục tùng cấp trên, địa phương phải phục tùng Trung ương, đồng thời phải đảm bảo phát huy được tính chủ động, tự chủ của cấp cơ sở

- Việc sử dụng, đánh giá, phân loại CBCC phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ và thực hiện bình đẳng giới

Trong bầu cử, tuyển dụng CB, CC không có sự phân biệt nam nữ, không quy định sự khác nhau về tuổi đối với nam và đối với nữ mà phải theo một nguyên tắc thống nhất quy định mọi người có đủ các điều kiện quy định đều

có cơ hội như nhau để được đưa vào bầu cử, tuyển dụng Tương tự trong các công tác khác của quá trình quản lý cán bộ công chức như nâng ngạch, bổ nhiệm,

bố trí, khen thưởng, kỷ luật cũng vậy

1.4 Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức và công tác quản lý cán bộ, công chức

1.4.1 Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức

1.4.1.1 Theo yêu cầu về chất lượng

* Về phẩm chất: Phẩm chất là nền tảng làm nên giá trị của CB, CC Bao gồm

phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức

+ Phẩm chất chính trị là yếu tố cơ bản, có ý nghĩa quan trọng đối với CB,

CC được biểu hiện: Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương để cụ thể hóa vào nội dung quản lý, phù hợp với tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương

+ Phẩm chất đạo đức, lối sống: Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lối sống trong sạch, lành mạnh, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, chấp hành

kỷ luật lao động, quy chế văn hoá công sở, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị

và là tấm gương cho đồng nghiệp noi theo

Có thái độ đúng mực và xử sự văn hoá trong thi hành nhiệm vụ; không cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà

* Về năng lực chuyên môn, trình độ tổ chức quản lý

+ Về năng lực chuyên môn:

Trang 25

Có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực được giao trách nhiệm quản lý, biết

sử dụng và tập hợp các chuyên gia giỏi, các cán bộ chuyên môn dưới quyền

Có kiến thức khoa học quản lý hiện đại, có phương pháp làm việc chuyên nghiệp ở mọi cấp quản lý; có kiến thức về các lĩnh vực chuyên môn công tác

Trong hoạt động quản lý phải biết xuất phát từ thực tế sản xuất, thực tế của địa phương, thực tế đời sống kinh tế - xã hội để tìm lời giải, biện pháp cụ thể, tránh giáo điều, sách vở

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, cán bộ, công chức UBND cấp huyện cần phải có kiến thức về luật pháp quốc tế; có trình độ ngoại giao, ngoại ngữ, tin học

để có thể cập nhật những thông tin mới, bổ sung những tri thức mới của nhân loại

Ngoài những yêu cầu chung nói trên, cán bộ, công chức UBND cấp huyện còn cần phải am hiểu về địa phương, hiểu biết về phong tục, tập quán, con người của địa phương và có khả năng truyền đạt, thuyết phục người dân

+ Về trình độ tổ chức quản lý:

Là người có bản lĩnh, có khả năng nhạy cảm, linh hoạt, khả năng quan sát nắm được các nhiệm vụ từ tổng thể tới chi tiết để tổ chức cho hệ thống hoạt động đồng bộ, có hiệu quả

Là người bình tĩnh, tự chủ nhưng quyết đoán, dứt khoát trong công việc, có

kế hoạch làm việc rõ ràng và tiến hành công việc nhất quán theo kế hoạch

Là người năng động, sáng tạo, tháo vát, phản ứng nhanh nhạy, dám nghĩ, dám làm, dám mạo hiểm, dám chịu trách nhiệm, luôn biết lường trước mọi tình huống có thể xảy ra, biết tập trung tiềm lực vào các khâu yếu, biết tận dụng thời cơ

1.4.1.2 Theo yêu cầu về số lượng

Khi có tổ chức bộ máy sẽ đòi hỏi về mặt số lượng cán bộ, công chức phù

Trang 26

hợp để vận hành Đối với cơ quan hành chính cấp huyện, số lượng cán bộ, công chức thực hiện theo chỉ tiêu biên chế hàng năm do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định Ban tổ chức Huyện ủy và phòng Nội vụ huyện giúp Ban Thường vụ Huyện ỷ

và Thường trực UBND huyện trực tiếp quản lý đội ngũ này Hàng năm, căn cứ vào việc dự báo số lượng, yêu cầu công việc và năng lực cán bộ, công chức hiện có để xác định chỉ tiêu biên chế nhằm đảm bảo đúng, đủ về số lượng cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương

1.4.1.3 Theo yêu cầu về cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức

Cơ cấu cán bộ, công chức phải đủ theo ba độ tuổi để đảm bảo tính kế thừa, chuyển tiếp giữa các thế hệ Thông thường được phân theo ba nhóm tuổi: dưới 30 tuổi; từ 30 đến 50 tuổi (với nam) và đến 45 (với nữ); từ 50 đến 60 tuổi (với nam)

và đến 55 tuổi (với nữ)

Đảm bảo cơ cấu hợp lý về giới tính, dân tộc, lãnh thổ …trong tình hình hiện nay, cơ cấu cán bộ, công chức phải ưu tiên nâng dần tỷ lệ cán bộ, công chức nữ, người dân tộc thiểu số

Cơ cấu hợp lý về lĩnh vực, ngành nghề được đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức đảm bảo phù hợp với đặc thù ở mỗi cơ quan, đơn vị

Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa các nhóm: nhóm lãnh đạo, quản lý; nhóm cán

bộ, công chức tham mưu, thừa hành và nhóm CB, CC có tính chất phục vụ…

Việc xác định cơ cấu cán bộ, công chức UBND cấp huyện trong từng thời

kỳ được xây dựng trên cơ sở định hướng quy hoạch phát triển chung của cấp tỉnh

và căn cứ vào vị trí, đặc điểm, tình hình cụ thể của huyện

1.4.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý cán bộ, công chức

1.4.2.1 Phù hợp Luật CB , CC va ̀ các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước , phân cấp quản lý CB, CC của huyện

Việc đánh giá CB, CC được xem xét, đánh giá nội dung dựa trên sự phù hợp của hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của Nhà nước; sự đầy đủ và toàn diện về phạm vi và đối tượng điều chỉnh

của hệ thống văn bản; khả năng đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn Xuất

Trang 27

phát từ tiêu chí này, việc xem xét, đánh giá quản lý CB, CC dưới góc độ pháp lý sẽ

được thực hiện trên cơ sở các nội dung quản lý CB, CC qua đó mới có thể đánh giá

được quản lý CB, CC đã đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đến mức độ nào?

1.4.2.2 Thỏa mãn va ̀ đạt được các mục tiêu đề ra.

Muốn đánh giá được hiệu quả quản lý CB, CC trước hết phải xác định được

mục tiêu cần đạt được khi xây dựng các quy định làm cơ sở cho công tác quản lý Trong thực tế, thuật ngữ mục tiêu và thuật ngữ nhiệm vụ đôi khi được dùng với cùng một ý nghĩa Khi mục tiêu đạt được cũng có nghĩa là nhiệm vụ đã hoàn thành

Do tồn tại nhiều mục đích khác nhau ở những phạm vi và cấp độ khác nhau nên việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả quản lý CB, CC cần được đặt ra ở những cấp độ và phạm vi khác nhau trong nền hành chính nhà nước Quản lý CB, CC phải được đánh giá trên cơ sở mục tiêu đặt ra Việc đánh giá nó phải dựa trên giác độ tổng thể của cả công tác quản lý CB, CC cũng như dựa trên giác độ từng lĩnh vực công tác thuộc nội dung quản lý CB, CC như lĩnh vực tuyển dụng, lĩnh vực nâng ngạch, lĩnh vực đánh giá, lĩnh vực sử dụng, bố trí (bổ nhiệm, đề bạt, điều động, luân chuyển )

1.4.2.3 Hiệu quả công việc của ca ́ n bộ công chức.

Để đánh giá chính xác, đầy đủ hiệu quả của quản lý CB, CC ngoài việc xác định mục tiêu và kết quả đạt được do sự hoạt động của công tác quản lý, còn phải xem xét theo tiêu chí về tính hiệu quả công việc quản lý CB, CC Có thể nói, hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào việc giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong thực tế mà còn là thực hiện việc quản lý với chi phí tối thiểu về vật chất, về số lượng người tham gia, về thời gian tiến hành và những chi phí khác có liên quan tới những hoạt động quản lý CB, CC ở tất cả các giai đoạn của quá trình điều chỉnh, đảm bảo quản lý CB, CC phát huy tác dụng ở mức cao nhất

1.4.2.4 Mức đô ̣ thỏa mãn của cán bộ, công chức.

+ Mức độ hài lòng về chế độ, chính sách hiện tại

+ Mức độ hài lòng về chế độ tiền lương

+ Mức độ hài lòng về điều kiện làm việc

Trang 28

+ Mức độ hài lòng về việc bố trí, sắp xếp, đào tạo cán bộ

1.4.2.5 Thời gian đa ̀ o tạo phát triển.

Thường được tính bằng tổng số giờ đào tạo chia tổng số CB, CC, giúp quản

lý tốt hơn các chi phí đào tạo và phát triển nhân lực

1.4.2.6 Mức đô ̣ hài lòng của tổ chức,người dân về đội ngũ cán bộ, công chức.

+ Về thái độ của CB, CC khi tiếp xúc, giải quyết công việc với nhân dân + Tinh thần trách nhiệm của CB, CC khi tiếp xúc, giải quyết công việc với nhân dân

+ Cách thức làm việc của CB, CC

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cán bộ, công chức

Công tác quản lý CB, CC chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan Sau đây, xin đề cập một số nhóm yếu tố chủ yếu:

1.5.1 Các nhân tố khách quan:

- Môi trường pháp lý: Công tác quản lý CB, CC chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật, Nghị định, Quyết định… về các nội dung của công tác quản lý như: công tác quy hoạch; công tác đào tạo, bồi dưỡng; công tác đánh giá xếp loại, khen thưởng, kỷ luật CB, CC…

- Môi trường kinh tế - văn hoá - xã hội: ảnh hưởng khá lớn nguồn nhân lực CB, CC như việc yên tâm hoặc không yên tâm công tác …

- Văn hóa địa phương: Phong tục, tập quán, nếp nghĩ của địa phương ảnh hưởng nhiều đến tư tưởng của chủ thể và đối tượng quản lý

1.5.2 Các nhân tố chủ quan:

Ngoài tác động của các nhân tố khách quan, công tác quản lý CB, CC còn chịu tác động của những nhân tố chủ quan sau đây:

- Quan điểm, mục tiêu của nhà quản lý: Trên cơ sở quan điểm mục tiêu của

tổ chức đề ra mà nhà quản lý sẽ đưa ra những cách thức quản lý phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Quan điểm đúng đắn, mục tiêu cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị thì công tác quản lý càng dễ dàng và đạt kết quả tốt Ngược lại, quan điểm sai lệch, mục tiêu quá cao hoặc quá thấp so với điều kiện thực tế đều

Trang 29

dẫn tới kết quả quản lý không cao

- Trang thiết bị, công nghệ: Trang thiết bị công nghệ hiện đại giúp quản lý giờ giấc làm việc của CB, CC; đánh giá, xếp loại CB, CC; đánh gía chất lượng đầu vào của CB, CC Đây là yếu tố ảnh hưởng tới thời gian, độ chính xác của kết quả thi tuyển CB, CC; đánh giá việc thực hiện chế độ công vụ của CB, CC Bên cạnh

đó, với trang thiết bị hiện đại, giúp việc thu thập và xử lý thông tin về CB, CC của nhà quản lý sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng và chính xác

- Trình độ, phẩm chất của đội ngũ làm công tác quản lý CB, CC: Công tác quản lý CB, CC là một nội dung rộng, bao gồm nhiều khâu, liên quan đến nhiều vấn

đề như: các chế độ chính sách; con đường thăng tiến CB, CC Do tính chất phức tạp, đòi hỏi cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên môn vững vàng và hiểu biết về nhiều nội dung, từ đó, có nhiều cách thức quản lý hiệu quả Bên cạnh yêu cầu có kiến thức chuyên sâu, hiểu biết rộng, các cán bộ quản lý còn cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, không vụ lợi, nể nang, xuôi chiều Chất lượng đội ngũ cán bộ là hết sức quan trọng nhưng nếu số lượng CB, CC quản lý quá ít so với yêu cầu, tất yếu xảy ra hiện tượng mỗi cán bộ phải thực hiện khối lượng công việc quá tải, từ đó dẫn đến công tác quản lý sẽ bị buông lỏng

- Trình độ của CB, CC: Trình độ càng cao ý thức chấp hành quy định, quy chế cơ quan của CB, CC càng tốt và ngược lại

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

2.1 Khái quát về huyện Thái Thụy và chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của UBND huyện Thái Thụy

2.1.1 Khái quát về huyện Thái Thụy

Huyện Thái Thụy là đơn vị hành chính trên cơ sở hợp nhất từ hai huyện Thái Ninh và Thụy Anh (ngày 17/6/1969)

Là huyện ven biển thuộc tỉnh Thái Bình có diện tích tự nhiên 25.773,4 ha, với 47 xã và 1 thị trấn, dân số 266.513 người, mật độ 1.038 người/km2, có diện tích, dân số lớn nhất của tỉnh Thái Bình Huyện lỵ Thái Thụy là thị trấn Diêm Điền cách không xa tam giác tăng trưởng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hà Nội - Hải Phòng

- Quảng Ninh và nằm cận kề tuyến Hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội

- Hải Phòng, hành lang Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Nam Ninh và tuyến hành lang kinh tế ven biển Bắc Bộ

Thái Thụy có các đầu mối giao thông quan trọng QL39, tỉnh lộ 39B, tỉnh lộ

216, 460 v.v nối huyện với các thành phố lớn, các huyện trong tỉnh và các địa phương khác Bên cạnh đó, huyện có bờ biển dài 27 km là lợi thế để phát triển các lĩnh vực kinh tế biển, đồng thời có cảng Quốc gia Diêm Điền giúp thông thương thuận lợi với Trung Quốc, các nước Đông Nam Á và các vùng miền trong cả nước Đặc biệt chỉ cách TP.Hải Phòng có 30 km, TP.Hạ Long 60 km và Thủ đô Hà Nội

140 km Đó là những thị trường tiêu thụ rộng lớn (nhất là nông sản thực phẩm và lao động), là trung tâm hỗ trợ đầu tư, kỹ thuật, kinh nghiệm quản trị, chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin cho Thái Thụy

Với địa hình tương đối bằng phẳng; khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển, có nét đặc trưng của vùng Duyên hải thích hợp với cây nhiệt đới, về mùa đông cho phép phát triển nhiều loại rau màu có giá trị kinh tế cao

Về tài nguyên đất: Thái Thụy thuộc vùng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa sông và biển, thích hợp với nhiều giống cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau thực

Trang 31

phẩm xuất khẩu Thái thụy có điều kiện khai thác nguồn nước biển sản xuất muối phục vụ dân sinh

Với 1.084 ha rừng ngập mặn tập tập trung ở các xã ven biển Đây là một tiềm năng quan trọng vừa tạo ra cảnh quan môi trường sinh thái hấp dẫn khách du lịch đến nghỉ dưỡng, nghiên cứu, vừa tạo điều kiện cho việc lắng đọng phù sa ở các bãi biển vùng cửa sông Thái Thụy, vừa có ý nghĩa chiến lược về an ninh quốc phòng cho vùng ven biển tỉnh Thái Bình

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

UBND huyện là cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện có chức năng quản

lý nhà nước, điều hành mọi hoạt động kinh tế - xã hội, QPAN trên địa bàn huyện, chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND tỉnh Thái Bình UBND huyện có nhiệm vụ:

UBND thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:

1 Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân;

2 Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình HĐND quyết định;

3 Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình HĐND quyết định;

4 Các biện pháp thực hiện nghị quyết của HĐND về kinh tế - xã hội; thông qua báo cáo của UBND trước khi trình HĐND;

5 Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hành chính huyện Thái Thụy

Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Thái Thụy bao gồm:

Lãnh đạo: Gốm 01 Chủ tịch và 03 Phó chủ tịch (Phó chủ tịch phụ trách kinh

tế, Phó chủ tịch phụ trách nội chính, Phó chủ tịch phụ trách văn xã)

Các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện Thái Thụy gồm 12 phòng

ban (sơ đồ 2.1)

Trang 32

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức UBND huyện

Các phòng ban có chức năng tham mưu, giúp việc cho UBND huyện theo từng lĩnh vực chuyên môn của ngành mình phụ trách Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện về công tác chuyên môn của mình Cụ thể như sau:

+ Phòng Nội vụ: Phòng nội vụ tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện

chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng

Phó chủ tịch phụ trách nội chính

Phòng Nội vụ Phòng TC-KH

Phòng Lao động Thương binh -Xã hội

Phòng Giáo dục

Phó chủ tịch phụ trách văn xã

Chủ tịch UBND huyện Thái Thụy

Phòng NN & PTNT

Phòng Công thương

Phòng Tư pháp

Trang 33

+ Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng

quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác

+ Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực

hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp UBND cấp huyện

thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ và biển (đối với những địa phương có biển)

+ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp UBND cấp

huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới

+ Phòng Văn hoá và Thông tin: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện

chức năng quản lý nhà nước về: văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản

+ Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện

chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo

+ Phòng Y tế: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự

Trang 34

phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số

+ Phòng thanh tra: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng

quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

+ Phòng công thương: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng

quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); giao thông; khoa học và công nghệ

+ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn: tham mưu, giúp UBND

huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; ngư nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn các xã, thị trấn

+ Văn phòng HĐND và UBND: tham mưu tổng hợp cho UBND về hoạt

động của UBND; tham mưu, giúp UBND cấp huyện về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND và UBND

2.2 Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và công tác quản lý cán bộ công chức tại UBND huyện Thái Thụy

2.2.1 Thực trạng đội ngũ CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy

* Về số lượng: Tính đến tháng 08 năm 2016, số CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy là 96 người (Bảng 2.1)

Trang 35

Bảng 2.1 Số lƣợng cán bộ, công chức tại UBND huyện Thái Thụy

Phòng, ban

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Trang 36

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biến động về số lượng CB, CC từ năm 2011 – 2016

Nhìn vào biểu đồ 2.1 có thể nhận thấy trong giai đoạn 2011 – 2015, số lượng

CB, CC ở các phòng ban thuộc UBND huyện Thái Thụy tương đối ổn định do trước giai đoạn này huyện Thái Thụy thực hiện thí điểm Quyết định 192/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định 130/2015/NĐ-CP của Chính phủ về khoán biên chế và kinh phí quản lý tài chính Đăc biệt là chương trình cải cách hành chính sau Hội nghị kiểm điểm tự phê bình và phê bình thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 BCH Trung ương Đảng khóa XI “Một số vấn đề cấp bách xây dựng Đảng hiện nay” yêu cầu cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước đảm bảo bộ máy tinh gọn, hợp lý Từ năm 2015 - 2016, có sự luân chuyển cán bộ sau Đại hội Đảng bộ huyện và bầu cử Đại biểu HĐND nên thiếu biên chế ở một số phòng ban

* Về chất lượng cán bộ công chức

Qua khảo sát số liệu thực tế từ năm 2011 đến tháng 8/2016 cho thấy chất lượng đội ngũ CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy chuyển biến nhanh theo hướng

tích cực (Bảng 2.2)

Trang 37

Bảng 2.2 Trình độ đào tạo đội ngũ CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy

Trình độ đào

tạo

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ

Số lƣợng Tỷ lệ 1.Trình độ chuyên môn

Trang 38

- Về trình độ chuyên môn: Số CB, CC đạt trình độ trên Đại học có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây, từ 2.91% (năm 2011) đến 8.33% (năm 2016); Năm 2015 và 2016 số CB, CC có bằng Đại học trở lên đạt 97.92 % (Trừ trường hợp 02 lái xe ngạch nhân viên có trình độ chuyên môn Trung cấp chiếm tỷ

lệ 2.08%)

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biến động về trình độ chuyên môn từ năm 2011 - 2016

(Nguồn: Phòng Nội vụ)

- Về trình độ lý luận chính trị: Tỷ lệ CB, CC có trình độ chính trị cử nhân, cao cấp, trung cấp khá cao và có xu hướng tăng dần, đồng thời số CB, CC có trình

độ sơ cấp và chưa có chứng chỉ về lý luận chính trị giảm dần (năm 2011 là 55.34% thì đến năm 2016 còn 37.55%)

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ biến động về trình độ chính trị từ năm 2011 - 2016

Trang 39

(Nguồn: Phòng Nội vụ)

Trang 40

- Về trình độ chuyên môn: Số CB, CC đạt trình độ trên Đại học có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây, từ 2.91% (năm 2011) đến 8.33% (năm 2016); Năm 2015 và 2016 số CB, CC có bằng Đại học trở lên đạt 97.92 % (Trừ trường hợp 02 lái xe ngạch nhân viên có trình độ chuyên môn Trung cấp chiếm tỷ lệ 2.08%)

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biến động về trình độ chuyên môn từ năm 2011 - 2016

(Nguồn: Phòng Nội vụ)

- Về trình độ lý luận chính trị: Tỷ lệ CB, CC có trình độ chính trị cử nhân, cao cấp, trung cấp khá cao và có xu hướng tăng dần, đồng thời số CB, CC có trình

độ sơ cấp và chưa có chứng chỉ về lý luận chính trị giảm dần (năm 2011 là 55.34% thì đến năm 2016 còn 37.55%)

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ biến động về trình độ chính trị từ năm 2011 - 2016

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm