1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước phong điền, tp cần thơ

87 293 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua thực hiện theo nhiệm vụ được giao, hệ thống Kho bạc Nhà nước không ngừng đổi mới các yếu tố làm ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi để nâng cao hiệu quả công tác kiểm so

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

QUÁCH HẢI ĐĂNG KHOA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHONG ĐIỀN,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

QUÁCH HẢI ĐĂNG KHOA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHONG ĐIỀN,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGÀNH: KINH TẾ MÃ SỐ: 60340401 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Nga

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Thị Nga Các số liệu và tài liệu đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Kết quả trong luận văn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hải Phòng, ngày 12 tháng 3 năm 2016

Tác giả

Quách Hải Đăng Khoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được

sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình từ phía các thầy, cô của trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Hàng hải Việt Nam và các đồng nghiệp của Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Cần Thơ Với lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:

Quý thầy, cô trường Đại học Hàng hải Việt Nam và Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã chỉ bảo, giảng dạy hết mình và truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn bổ ích, giúp tôi nắm bắt được những kiến thức chuyên môn để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS Phạm Thị Nga đã dành rất nhiều thời gian quý báu, tâm huyết để hướng dẫn, hỗ trợ và giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phong Điền đã hỗ trợ cung cấp thông tin, số liệu chi tiết và phối hợp với tôi để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè, những người đã luôn ở bên tôi giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 3

1.1 Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 3

1.2 Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN 11

1.3 Kinh nghiệm về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN của một số KBNN 20

2.1 Giới thiệu tổng quan KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ 23

2.2 Thực trạng về điều kiện kinh tế - tự nhiên và văn hóa - xã hội của huyện Phong Điền, Tp Cần Thơ 34

2.3 Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ 36

2.4 Thực trạng quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ 39

2.5 Thực trạng kết quả chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ (giai đoạn 2011-2015) 42

2.6 Thực trạng kết quả kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ (giai đoạn 2011-2015) 46

2.7 Những hạn chế của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ 52

Trang 6

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI KBNN PHONG ĐIỀN, CẦN THƠ 593.1 Định hướng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ đến năm 2020 593.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ đến năm 2020 63PHẦN KẾT LUẬN 74

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.3 Chi vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong Điền (2011-2015) 42

2.4 Chi tiết kết quả giải ngân vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong

2.5 Kết quả kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.4 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kiểm soát chi XDCB tại KBNN Phong

2.7 Chi vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong Điền (2011-2015) 43

2.8 Kết quả kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong

3.1 Sơ đồ cấu trúc bộ máy kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một trong những nguồn lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia và việc quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình quản lý công quỹ nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư, giữ gìn kỷ cương, kỷ luật tài chính, thực hành tiết kiệm và hạn chế tình trạng lãng phí, thất thoát ngân sách nhà nước xảy ra Trong những năm qua thực hiện theo nhiệm vụ được giao, hệ thống Kho bạc Nhà nước không ngừng đổi mới các yếu tố làm ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, việc không ngừng đổi mới các yếu tố làm ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vẫn chưa theo kịp với những thay đổi đang diễn ra trong thực tế tại mỗi đơn vị Vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương là vấn đề cần thiết trong giai đoạn hiện nay Xuất phát từ lý do trên

tôi xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp

Trang 11

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Về không gian: tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ

+ Về thời gian: trong giai đoạn 2011-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp chủ đạo kết hợp một số phương pháp kỹ thuật cơ bản như: thống kê, kế toán, phân tích, tổng hợp, chuyên gia… liên quan đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

5 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận

Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ (giai đoạn 2011-2015)

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu

tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ đến năm 2020

Trang 12

Khái niệm về ngân sách nhà nước

Theo Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 và có hiệu lực thi hành

từ năm ngân sách 2004 thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước” 28, tr.1

Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực thi hành

từ năm ngân sách 2017 thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” 30, tr.3

Ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước, đồng thời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia để điều chỉnh vĩ mô đối với đời sống kinh tế xã hội (KTXH), bảo đảm an toàn xã hội và an ninh quốc gia

Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là “những chi phí bằng tiền để xây

Trang 13

dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân”28, tr.22

Về thực chất vốn đầu tư XDCB bao gồm những chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định (TSCĐ), vốn đầu tư XDCB gồm hai bộ phận hợp thành là vốn

đầu tư để mua sắm, xây dựng mới TSCĐ và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ

Khái niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là “Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA cho vay lại và viện trợ) để đầu tư phát triển theo kế hoạch Nhà nước dùng để đầu tư cho các dự án xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh mà không hạch toán trực tiếp được hiệu quả kinh tế, không có khả năng thu hồi vốn hoặc khả năng thu hồi vốn rất thấp, các thành phần ngoài Nhà nước không hoặc không được đầu tư Vốn ngân sách nhà nước còn để đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước” 2, tr.128

Khái niệm về chi đầu tư XDCB từ NSNN

Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực thi hành

từ năm ngân sách 2017 thì “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” 30, tr.2

Chi đầu tư XDCB từ NSNN là các khoản chi để Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn Chi đầu tư XDCB có thể được thực hiện theo hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa TSCĐ và năng lực sản xuất hiện có Thực chất chi đầu tư XDCB từ NSNN

là việc Nhà nước phân phối và sử dụng vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất TSCĐ nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất

hạ tầng kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân

Khái niệm về chi NSNN

Theo Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 được Quốc hội nước Cộng

Trang 14

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 và và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 thì “Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật” 28, tr1

Khái niệm về kiểm soát chi và kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước

Kiểm soát chi ngân sách là tổng thể các hoạt động của cá nhân và tổ chức có trách nhiệm nhằm bảo đảm việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, tiết kiệm

và có hiệu quả Theo quy định hiện hành tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp phát thanh toán, khi có nhu cầu chi thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách gởi chứng từ thanh toán (đồng thời là lệnh chuẩn chi) tới Kho bạc Nhà nước (KBNN) cùng với hồ sơ thanh toán, KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân

sách khi có đủ các điều kiện quy định theo phương thức thanh toán trực tiếp

Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN là việc kiểm tra, đối chiếu với điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện chi trả theo yêu cầu của đơn vị chủ đầu tư các chi phí thực hiện dự án theo các chế độ, chính sách, định mức do pháp luật quy định dựa trên những nguyên tắc và hình thức quản lý tài chính theo từng thời kì Cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho đầu

tư XDCB thực hiện thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ NSNN cho đầu tư XDCB, đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự án đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý tài chính theo quy định hiện hành

1.1.1.2 Phân loại chi NSNN

Chi NSNN là một công cụ, chính sách tài chính của mỗi quốc gia và có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển KTXH của đất nước Chi NSNN gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi trả nợ tiền của Chính phủ vay

- Chi thường xuyên: gồm các khoản chi cho xã hội và gắn liền với chức năng

Trang 15

quản lý Nhà nước, chi thường xuyên gồm các khoản chi sau đây:

+ Chi quản lý nhà nước: chi quản lý nhà nước để thực hiện theo các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nưóc Đây là khoản chi bắt buộc nhằm đảm bảo sự hoạt động của các cơ quan quản lý từ trung ương tới địa phương, hoạt động của cơ quan Đảng, Đoàn thể và của các tổ chức chính trị, xã hội

+ Chi quốc phòng, an ninh: nhằm để đảm bảo sự tồn tại của đất nước và các hoạt động quan trọng khác có liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh

+ Chi sự nghiệp: bao gồm những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động xã hội phục vụ nhu cầu phát triển KTXH và nâng cao dân trí của dân cư Chi sự nghiệp gồm sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, sự nghiệp kinh tế… Đây là các khoản chi quan trọng nhằm đảm bảo cho việc tái sản xuất kết hợp với sức lao động có chất lượng cao Sự tham gia của Nhà nước trong cấp phát tài chính cho hoạt động sự nghiệp mang ý nghĩa về mặt kinh tế và xã hội rất lớn

Về mặt kinh tế đây là khoản chi có tác động đến quá trình tái sản xuất và quá trình tạo ra thu nhập quốc dân, nhờ đó mà trình độ và sức khoẻ người lao động được nâng cao từ đó góp phần tăng năng suất lao động Về mặt xã hội nó góp phần nâng cao mức sống và thu nhập của nhân dân do lợi ích từ các hoạt động dịch vụ công ích, phúc lợi mang lại

- Chi đầu tư phát triển: là các khoản chi mang tính chất tích lũy nhằm phục

vụ cho quá trình tái sản xuất gắn liền với việc xây dựng đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thúc đẩy cho việc phát triển của đất nước Nói cách khác, việc chi đầu tư phát triển nhằm mục đích kích thích quá trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới mục tiêu tăng trưởng Chi đầu tư phát triển gồm các khoản chi sau đây:

+ Chi đầu tư XDCB: là khoản chi của Nhà nước đầu tư xây dựng cho các công trình kết cấu hạ tầng như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng, năng lượng, thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông… nhằm mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Chi đầu tư XDCB có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở và vật chất cho nền kinh tế và góp phần hình thành cơ cấu

Trang 16

kinh tế hợp lý theo định hướng của Nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động của toàn xã hội

+ Chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp thuộc nhà nước: đây là khoản chi gắn liền với sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế Với khoản chi này một mặt Nhà nưóc bảo đảm đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần thiết tạo điều kiện cho sự phát triển KTXH, mặt khác hình thành một cơ cấu phát triển kinh

tế hợp lý Trong nền kinh tế thị trường, các tổng công ty và doanh nghiệp thuộc nhà nước được hình thành và tồn tại trong các ngành, các lĩnh vực then chốt như khai thác tài nguyên khoáng sản, năng lượng, an ninh quốc phòng…Với sự hoạt động của loại hình doanh nghiệp thuộc nhà nước này đòi hỏi NSNN phải cấp số vốn để đầu tư ban đầu và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp hoạt động

+ Chi góp vốn mua cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp cần thiết phải có sự tham gia quản lý của Nhà nước: trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, các công ty cổ phần được hình thành thông qua việc cổ phần hoá các doanh nghiệp quốc doanh hoặc thành lập mới Các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở thực hiện liên kết giữa các tổ chức kinh tế với nhau và các doanh nghiệp này tham gia hoạt động vào nhiều lĩnh vực kinh tế kể cả ở những lĩnh vực có vị trí quan trọng và có mức độ ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Trong điều kiện đó đòi hỏi Nhà nước phải quản lý và phải tham gia vào các lĩnh vực quan trọng, thiết yếu đó bằng việc thực hiện mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh tùy theo tính chất quan trọng của từng lĩnh vực hoạt động nhằm thực hiện kiểm soát khống chế tình hình hoạt động các doanh nghiệp này theo hưóng phát triển có lợi cho nền kinh tế của đất nước

+ Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư và các quỹ hỗ trợ phát triển quốc gia: đây là những tổ chức tài chính có tư cách pháp nhân, thực hiện huy động và tiếp nhận các nguồn vốn từ NSNN để cho vay đối với các chương trình, dự án phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ Trong quá trình hình thành và hoạt động của các quỹ này được NSNN cấp vốn điều lệ ban đầu và bổ sung hàng năm để hoạt động theo các nhiệm vụ được giao

Trang 17

+ Chi dự trữ nhà nước: dự trữ quốc gia cho phép duy trì sự cân đối, ổn định trong phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của nền kinh tế và trong những trường hợp nhất định cho phép ngăn chặn, hỗ trợ các tổn thất xảy ra bất ngờ ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước đối với đất nước Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các quy luật kinh tế có thể dẫn đến những biến động phức tạp không có lợi cho nền kinh tế hoặc xảy ra thiên tai đòi hỏi phải có một khoản dự trữ giúp Nhà nước điều tiết thị trường và khắc phục hậu quả Khoản dự trữ này được hình thành bằng nguồn tài chính được cấp phát từ NSNN hàng năm

- Chi trả nợ tiền Chính phủ vay và chi trả nợ của Nhà nước bao gồm:

+ Trả nợ vay trong nước: là những khoản nợ mà Nhà nước đã vay của các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… bằng cách phát hành các loại trái phiếu Chính phủ, công trái kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc…

+ Trả nợ vay nước ngoài: là các khoản nợ mà Nhà nước vay của các nước ngoài, các tổ chức tài chính nước ngoài… Hàng năm Nhà nước sẽ bố trí một khoản chi NSNN nhất định để đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn của Nhà nước

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 1.1.2.1 Đặc điểm

Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có hai đặc điểm cơ bản là gắn liền với hoạt động đầu tư XDCB và gắn liền với NSNN

Gắn liền với hoạt động đầu tư XDCB do nguồn vốn từ NSNN này chủ yếu được sử dụng để đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khác với các loại hình đầu tư khác, hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động mang tính chất đầu tư xây dựng vào kết cấu hạ tầng kỹ thuật máy móc, nhà xưởng, thiết bị và mang tính chất dài hạn trong nền kinh tế

Gắn liền với hoạt động NSNN, nguồn vốn đầu tư XDCB này được hình thành từ nguồn vốn NSNN và được quản lý, kiểm soát chặt chẽ và được sử dụng theo đúng chế độ, định mức quy định của Nhà nước

Trang 18

1.1.2.2 Vai trò

Trong mỗi nền kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có vai trò hết sức đặc biệt và quan trọng đối với sự phát triển KTXH

Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có sự đóng góp hết sức to lớn cho việc phát triển của đất nước như xây dựng trường học, bệnh viện, đường

xá, cầu cống, sân bay, bến cảng… Với sự đầu tư đó của Nhà nước góp phần đáp ứng nhu cầu của người dân về học hành, chữa bệnh, nâng cao năng lực sản xuất, giao thương, đi lại của người dân được thuận lợi, nâng cao trình độ, mức sống của người dân để góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Thứ hai, việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn NSNN cũng mang ý nghĩa đóng góp cho việc thực hiện chuyển dịch kinh tế, tăng cường thực hiện chuyên môn hóa đối với các ngành nghề có lợi thế để thúc đẩy phát triển đất nước Ví dụ như theo mục tiêu, định hướng phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thì Nhà nước tập trung nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN vào một số ngành nghề chủ lực, trọng điểm như giao thông, năng lượng, dầu khí, đường sắt cao tốc trên không để qua đó đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển KTXH của đất nước

Thứ ba, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN tuy chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư theo sự phát triển KTXH của đất nước nhưng cũng góp phần định hướng cho các hoạt động xây dựng đầu tư kết cấu hạ tầng của nền kinh tế Với việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào các lĩnh vực này thúc đẩy và định hướng cho nền kinh tế phát triển hoạt động theo, kích thích và tác động các chủ thể kinh tế khác ngoài Nhà nước thực hiện đầu tư, liên kết và hợp tác với nhau trong việc xây dựng hạ tầng phát triển đất nước

Thứ tư, việc Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, xóa

bỏ khoảng cách giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, đảm bảo vấn đề

an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất và gia tăng thu nhập ở các miền núi, vùng sâu của đất nước

Trang 19

Thứ hai, nhóm vốn đầu tư để thực hiện đầu tư cho các chương trình đặc biệt của Nhà nước để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho các vùng miền còn khó khăn để thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước như: Chương trình phát triển rừng bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, Chương trình Seqap, Chương trình 134, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Thứ ba, nhóm vốn do Nhà nước vay gồm vay trong nước và vay của nước ngoài Vốn vay trong nước chủ yếu là nguồn vốn từ phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, giao thông, thủy lợi, nông thôn mới Vốn vay của ngoài nước chủ yếu là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay các tổ chức tài chính và một số nguồn vay khác

Thứ tư, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, công trình khắc phục hạn hán, thiên tai và các công trình thực hiện theo lệnh khẩn cấp…

Trang 20

1.2 Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

1.2.1 Vai trò kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

Thứ nhất, các khoản chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi NSNN của mỗi quốc gia Việc đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có vai trò hết sức quan trọng để đầu tư cơ sở hạ tầng cho đất nước, qua

đó tạo ra cơ sở hạ tầng thúc đẩy cho sự phát triển của đất nước Vì vậy việc đảm bảo cho các khoản chi đạt được đúng mục tiêu ban đầu của Nhà nước đề ra, không gây lãng phí và đảm bảo tiết kiệm là một yêu cầu cần thiết và quan trọng

Thứ hai, khả năng của NSNN dành cho việc chi đầu tư XDCB trong giai đoạn hiện nay là rất khó khăn và có giới hạn Nhu cầu chi cho đầu tư XDCB phục

vụ cho nhu cầu phát triển KTXH của đất nước ngày một tăng cao trong khi nguồn vốn thì có hạn, do đó việc thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi này là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay Thực hiện tốt việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi này có ý nghĩa quan trọng và to lớn góp phần tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung các nguồn lực tài chính của đất nước để phát triển KTXH, góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, hạn chế thất thoát NSNN xảy ra Bên cạnh đó việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi này góp phần nâng cao trách nhiệm cũng của các đơn

vị sử dụng NSNN và phát huy tốt hơn nữa vai trò quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý NSNN

Thứ ba, việc hạn chế của cơ chế, chính sách, chế độ về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB trong giai đoạn hiện nay Trong những năm qua, các cơ quan quản lý nhà nước thường xuyên thay đổi, điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách về công tác kiểm soát chi nhưng trong thực tế không thể quy định bao quát hết được những vấn đề phát sinh thực tế xảy ra trong quá trình thực hiện Mặt khác, việc các nội dung và tính chất chi cũng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn theo điều kiện thực tế của xã hội đang xảy ra và cơ chế, chính sách về kiểm soát chi của Nhà nước không được điều chỉnh, thay đổi kịp thời theo những biến động đó nên tạo ra nhiều kẽ hở và bất cập trong công tác quản lý Do đó, việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kịp thời để cơ chế, chính sách được hoàn thiện, phù

Trang 21

hợp với tình hình thực tế cũng là một nhu cầu cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Thứ tư, trình độ cũng như ý thức chấp hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của các đơn vị sử dụng NSNN vẫn còn chưa chấp hành nghiêm Với quan niệm tìm mọi cách để sử dụng hết càng nhanh càng tốt nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN được giao, bên cạnh đó việc sai sót và vi phạm trong việc lập hồ

sơ đề nghị thanh toán không đầy đủ và không đúng quy định cũng thường xuyên diễn ra Những hiện tượng và vi phạm này này nếu không được phát hiện và ngăn chặn kịp sẽ dẫn đến lãng phí và gây thất thoát cho NSNN Vì vậy để thực hiện tốt việc quản lý nguồn vốn từ NSNN này cần phải có một cơ quan để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi này để qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót có thể xảy ra, để đảm bảo việc sử dụng các khoản chi này đúng mục tiêu, hiệu quả ban đầu đề ra và tiết kiệm cho NSNN

Thứ năm, việc mở cửa, giao lưu, trao đổi với nền kinh tế của tất cả các nước trên thế giới Một số khoản chi cho đầu tư XDCB là sử dụng từ nguồn vốn vay, viện trợ của nước ngoài Vì vậy việc kiểm soát chặt chẽ các khi thanh toán cho các khoản này là hết sức quan trọng để đảm bảo kỷ cương, kỷ luật trong việc quản lý tài chính cũng như uy tín của quốc gia trong việc sử dụng các nguồn vốn này

1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

Theo quy định của Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước 5, tr2,13,14:

- Cơ quan KBNN được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước

- Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, KBNN căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại

Trang 22

công việc, chất lượng công trình; KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng

- KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, KBNN kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định

- Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán

- Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế

- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho

dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho

dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Riêng đối với dự

án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, không bị hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế hoạch tài chính chung của toàn dự án

Trang 23

- Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng

1.2.3 Nội dung công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

Căn cứ quy định của Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước 5, tr3,4,5,6,7,8,14

Để đảm bảo cho công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN được tiến hành đúng trình tự, đảm bảo theo quy định, các dự án đầu tư XDCB thuộc đối tượng thanh toán vốn của NSNN muốn được thanh toán vốn đầu tư XDCB phải có

đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, Chủ đầu tư được giao quản lý dự án đã mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư XDCB tại cơ quan KBNN theo quy định

Thứ hai, dự án đầu tư XDCB từ NSNN được đề nghị cơ quan KBNN thanh toán phải có đầy đủ thủ tục đầu tư xây dựng theo quy định của Nhà nước và đã được bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Thứ ba, dự án đã được Chủ đầu tư tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, tư vấn… và đã ký kết hợp đồng theo quy định (trừ trường hợp được phép tự thực hiện)

Thứ tư, các công trình đầu tư XDCB chỉ được cấp phát khi có khối lượng XDCB hoàn thành đủ điều kiện thanh toán hoặc để đảm bảo nhu cầu vốn cho việc mua sắm thiết bị, dự trữ vật tư thì các đơn vị thi công được cấp tạm ứng nhưng phải đảm bảo các điều kiện tạm ứng theo quy định

Thứ năm, trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư XDCB được giao, cơ quan KBNN thanh toán vốn đầu tư XDCB cho các dự án trong năm ngân sách không được vượt

kế hoạch vốn cả năm của từng dự án Số vốn thanh toán cho từng chi phí, hạng mục dự án không được vượt giá trị dự toán, giá trị giao thầu hoặc giá trị của hợp đồng đã ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu

1.2.4 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

Trang 24

Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của Kho bạc Nhà nước ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 22, thì quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN được thực hiện như sau:

* Tài liệu do Chủ đầu gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh:

- Tài liệu để mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư XDCB theo quy định

- Đối với dự án vốn trong nước

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (nếu có)

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu

+ Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ

sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác) Đối với trường hợp có các Nhà thầu liên danh thì Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN hợp đồng liên danh

+ Dự toán và Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình Riêng đối với dự án ODA ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, Chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau: bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư, điều ước quốc tế về ODA đã

ký giữa Việt Nam và Nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có) Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư (phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt

- Đối với trường hợp tự thực hiện

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt dự án đầu tư

Trang 25

của cấp có thẩm quyền, các Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (nếu có)

+ Dự toán và Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình

+ Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền)

+ Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

- Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư thì tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN gồm

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, các Quyết định điều chỉnh dự án (nếu có)

+ Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp

có thẩm quyền phê duyệt

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu

+ Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ

dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác) Đối với hợp đồng liên danh của các Nhà thầu, Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danh

* Tài liệu bổ sung hàng năm

- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án do Trung ương quản lý) hoặc kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các

dự án do địa phương quản lý)

* Tài liệu hồ sơ thanh toán

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có)

và đại diện bên nhận thầu, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) và Giấy rút vốn đầu tư

+ Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các tài liệu nêu trên và

Trang 26

dự toán bổ sung, phụ lục bổ sung hợp đồng, Chủ đầu tư còn gửi đến KBNN Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm ), việc thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: dự toán được duyệt cho từng công việc, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu

tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) và Giấy rút vốn đầu tư

- Thanh toán khi quyết toán dự án, công trình được duyệt

Khi dự án, công trình được người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành, Chủ đầu tư gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyết toán

dự án, công trình hoàn thành Bộ phận kiểm soát chi KBNN căn cứ vào số vốn đã thanh toán cho dự án, công trình và quyết định phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành, tiến hành như sau:

+ Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Chủ đầu

tư gửi đến KBNN bao gồm Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) và Giấy rút vốn đầu tư Bộ phận kiểm soát chi KBNN thực hiện thanh toán tiếp phần chệnh lệch giữa số vốn được phê duyệt quyết toán và số vốn đã thanh toán

+ Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: Bộ phận kiểm soát chi KBNN phải có trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư thu hồi số vốn

đã chi trả lớn hơn so với số vốn được phê duyệt quyết toán, nộp NSNN và hạch toán giảm cấp phát cho dự án

* Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ tài liệu dự án và trình tự kiểm soát thanh toán

- Bước 1: Khi Chủ đầu tư gởi hồ sơ, tài liệu đề nghị thanh toán vốn đầu tư

XDCB đến KBNN thì Bộ phận kiểm soát chi KBNN nhận hồ sơ, tài liệu và thực hiện kiểm tra kế hoạch vốn năm được bố trí cho dự án, tính hợp lệ, hợp pháp của

Trang 27

hồ sơ, sự lô gích về thời gian các văn bản, tài liệu, số lượng và loại hồ sơ, lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư và báo cáo, trình ký Lãnh đạo ký gửi Chủ đầu tư

- Bước 2: Căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ, Bộ phận kiểm soát chi KBNN xác định số vốn chấp nhận thanh toán và tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy

đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu tư, đồng thời lập Tờ trình lãnh đạo, sau đó trình toàn bộ hồ sơ thanh toán và Tờ trình lãnh đạo để trình Lãnh đạo KBNN

- Bước 3: Lãnh đạo KBNN xem xét, ký duyệt Tờ trình lãnh đạo và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư sau đó chuyển trả hồ sơ cho Bộ phận kiểm soát chi

Trường hợp Lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì Bộ phận kiểm soát chi KBNN có trách nhiệm giải trình

Trường hợp Lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận thanh toán của Bộ phận kiểm soát chi KBNN thì sau khi Lãnh đạo KBNN trả hồ

sơ, Bộ phận kiểm soát chi KBNN dự thảo văn bản và báo cáo Lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán

- Bước 4: Bộ phận kiểm soát chi KBNN chuyển chứng từ cho Bộ phận kế toán KBNN bao gồm Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư

- Bước 5: Bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tin liên quan vào chương trình, sau đó trình Lãnh đạo KBNN xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ kế toán theo quy định

- Bước 6: Sau khi Lãnh đạo KBNN xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu tư,

Bộ phận Kế toán làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo quy định Trường hợp Chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì Bộ phận kế toán chuyển các chứng từ có liên quan sang Bộ phận kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN chịu nhiều tác động của các yếu tố sau:

Trang 28

Một là, cơ chế chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật như Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của các cơ quan có thẩm quyền ban hành Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB và hiệu quả việc sử dụng vốn đầu tư XDCB Với môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, ổn định và rõ ràng sẽ tạo điều kiện để KBNN kiểm soát chặt chẽ, thanh toán đầy đủ, kịp thời, qua đó sẽ nâng cao chất lượng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN cũng như hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Hai là, việc tuân thủ và chấp hành đúng các thủ tục và các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư XDCB ngay từ khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu

tư đến phê duyệt dự án, triển khai thực hiện dự án và kết thúc dự án của các cơ quan, ban ngành hữu quan có liên quan cũng là nhân tố quan trọng giúp KBNN kiểm soát chặt chẽ, thanh toán đầy đủ, kịp thời đúng quy định và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư theo đúng kế hoạch được giao

Ba là, tổ chức bộ máy và trình độ năng lực về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của hệ thống KBNN là nhân tố cơ bản, quyết định đến chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Tổ chức bộ máy và trình độ năng lực chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi phải được nâng cao và phù hợp với thực tế, mục tiêu quản lý của từng thời kỳ Năng lực chuyên môn của cán

bộ kiểm soát chi thể hiện qua năng lực phân tích, xử lý các thông tin được cung cấp và giám sát, đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước về công việc được giao

Quy trình nghiệp vụ về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN đã được quy định rõ về quy trình tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển chứng từ, nội dung kiểm soát thanh toán, trách nhiệm của cán bộ kiểm soát chi và của các bộ phận có liên quan Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN Việc quy định rõ ràng các bước xử lý ở quy trình nghiệp vụ làm cho cán bộ kiểm soát chi nắm vững nghiệp vụ trong quá trình thực thi nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả và chất lượng xử lý công việc được giao

Trang 29

Bốn là, sự phối hợp trong công tác của các ban ngành hữu quan có liên quan với chủ đầu tư và cơ quan KBNN để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình lập hồ sơ đề nghị thanh toán và kiểm soát thanh toán cho các dự án

Năm là, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong công việc, tạo tiền đề cho công tác cải cách về thủ tục hành chính

và quy trình nghiệp vụ ngày càng nâng cao hiệu quả, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Sáu là, công tác thanh tra kiểm tra và công tác tập huấn, triển khai, hướng dẫn các quy trình, nghiệp vụ nội bộ kịp thời của hệ thống KBNN trong thời gian qua đã giúp cho KBNN các cấp kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót nghiệp vụ, khắc phục những tồn tại, yếu kém trong công tác kiểm soát chi vốn đầu

tư XDCB từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN

1.3 Kinh nghiệm về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN của một số KBNN

1.3.1 Kinh nghiệm tại KBNN Thới Lai, Tp Cần Thơ

- Về công tác lãnh, chỉ đạo và tổ chức thực hiện:

+ Ban Lãnh đạo KBNN Thới Lai thường xuyên triển khai, phổ biến và quán triệt đến từng cán bộ công chức làm công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN tại đơn vị nghiên cứu, cập nhật đầy đủ các văn bản mới ban hành quy định

và hướng dẫn về cơ chế, chính sách tài chính và đầu tư XDCB của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực công tác được giao để phục vụ có hiệu quả công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại đơn vị

+ Ban Lãnh đạo KBNN Thới Lai chỉ đạo bộ phận kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại đơn vị thường xuyên rà soát số dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB và có văn bản đôn đốc kịp thời đối với các chủ đầu tư còn số dư tạm ứng cũng như có văn bản báo cáo các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh toán tạm ứng vốn đầu tư XDCB, từ đó nâng cao hiệu quả công tác thu hồi tạm ứng vốn đầu tư

Trang 30

XDCB qua KBNN tại đơn vị Từ năm 2013 đến nay, tại đơn vị không còn số dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB khi kết thúc niên độ ngân sách hàng năm

- Về công tác phối hợp trong quá trình thực thi nhiệm vụ với các ban ngành hữu quan và các chủ đầu tư trên địa bàn huyện:

+ Định kỳ hàng quý, KBNN Thới Lai kết hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thới Lai tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Thới Lai tổ chức hội nghị khách hàng với các chủ đầu tư trên địa bàn huyện Thới Lai để qua

đó trao đổi, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong quá trình lập hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư XDCB, qua đó các khó khăn vướng mắc của các chủ đầu tư đều được phối hợp giải quyết kịp thời Các trường hợp vướng mắc ngoài thẩm quyền giải quyết của đơn vị, KBNN Thới Lai có văn bản báo cáo KBNN Cần Thơ

để xin ý kiến tháo gỡ kịp thời để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư XDCB qua KBNN theo kế hoạch vốn đầu tư XDCB đã được cấp thẩm quyền giao

1.3.2 Kinh nghiệm tại KBNN Cái Răng, Tp Cần Thơ

- Về công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ được giao:

+ Trong những năm qua, hệ thống các văn bản hướng dẫn về quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN của Nhà nước có nhiều thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của đất nước trong giai đoạn hiện nay Trước tình hình

đó, Ban Lãnh đạo KBNN Cái Răng đã kịp thời chỉ đạo bộ phận kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại đơn vị căn cứ các văn bản quy định hiện hành tham mưu cho Ban Lãnh đạo KBNN Cái Răng có văn bản thông báo với các chủ đầu trên địa bàn quận

về sự thay đổi của các văn bản hướng dẫn có ảnh hưởng đến quy trình lập hồ sơ thanh toán vốn đầu tư XDCB và giải thích, hướng dẫn tận tình cho các chủ đầu tư đối với các thay đổi có liên quan Qua đó nhận được sự đồng thuận và thống nhất cao của UBND quận Cái Răng, các ban ngành hữu quan có liên quan của quận và các chủ đầu tư trên địa bàn trong quá trình lập hồ sơ thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Cái Răng

- Về công tác phối hợp công tác trên địa bàn quận:

Trang 31

+ Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, ngay từ đầu năm ngân sách Ban Lãnh đạo KBNN Cái Răng đã chỉ đạo bộ phận chuyên môn rà soát danh mục

dự án, công trình đã được cấp thẩm quyền giao vốn và có văn bản đôn đốc, đề nghị các chủ đầu tư phối hợp với đơn vị thi công khẩn trương hoàn thiện hồ sơ khối lượng đề nghị thanh toán đối với các dự án đã có khối lượng hoàn thành, tránh hiện tượng các chủ đầu tư dồn gởi hồ sơ đề nghị thanh toán vào các thời gian cao điểm

+ Định kỳ hàng tháng, KBNN Cái Răng phối hợp với các chủ đầu tư rà soát danh mục dự án được cấp thẩm quyền giao vốn nhưng chưa có hồ sơ gởi KBNN thanh toán khối lượng hoàn thành để nắm bắt tình hình khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư trong quá trình triển khai dự án để tháo gỡ khó khăn vướng mắc kịp thời Trường hợp các chủ đầu tư chậm trễ lập hồ sơ gởi KBNN đề nghị thanh toán

mà không có lý do chính đáng, KBNN Cái Răng có văn bản gởi UBND quận Cái Răng báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB trên địa bàn và mạnh dạn đề xuất UBND quận Cái Răng điều chuyển vốn cho các dự án có khối lượng hoàn thành nhưng đã hết hoặc chưa được bố trí kế hoạch vốn XDCB để đẩy nhanh tiến

độ giải ngân vốn đầu tư XDCB qua KBNN Từ đó, các năm vừa qua tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB qua KBNN Cái Răng luôn đạt tỷ lệ cao từ 97% trở lên so với tổng số kế hoạch vốn được giao và là một trong số những quận, huyện có tỷ lệ giải ngân cao nhất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI KBNN PHONG ĐIỀN, TP CẦN THƠ (2011-2015)

2.1 Giới thiệu tổng quan KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Cơ quan KBNN Phong Điền là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc KBNN Cần Thơ, là tổ chức ngành dọc đóng trên địa bàn huyện Phong Điền, Tp Cần Thơ KBNN Phong Điền được thành lập theo Quyết định số 255/QĐ-BTC ngày 19/01/2004 của Bộ Tài chính và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2004 1, tr.1

KBNN Phong Điền là đơn vị KBNN cấp huyện, là tổ chức trực thuộc KBNN Cần Thơ, thực hiện nhiệm vụ của KBNN về thu, chi và quản lý quỹ NSNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật KBNN Phong Điền có tư cách pháp nhân, có trụ

sở, con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật 1, tr.1

Qua hơn 11 năm hình thành và phát triển, với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban Lãnh đạo KBNN Cần Thơ, thường trực Huyện ủy Phong Điền, thường trực UBND huyện Phong Điền và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công chức KBNN Phong Điền cùng truyền thống đoàn kết, sáng tạo, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ chính trị được giao, KBNN Phong Điền đã có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc nói chung và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Phong Điền nói riêng, hoàn thành nhiệm vụ thu cho NSNN hàng năm, tổ chức quản lý, kiểm soát các khoản chi tiêu của NSNN trên địa bàn được đảm bảo, chặt chẽ, tiết kiệm, chống lãng phí, giữ vững kỷ cương, kỷ luật trong công tác quản lý ngân sách, tài chính theo quy định

Với các đóng góp nêu trên, KBNN Phong Điền đã được các cấp chính quyền tặng thưởng nhiều thành tích như được Chính phủ tặng thưởng Bằng khen “Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2011, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”; được Bộ Tài chính tặng thưởng Bằng khen “Tập thể lao động xuất sắc các năm 2012, 2013, 2014 và năm 2015”

Trang 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KBNN Phong Điền

- Giám đốc KBNN Phong Điền chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc KBNN Cần Thơ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể:

+ Trưởng Ban quản lý kho tiền;

+ Trực tiếp chỉ đạo Tổ Tổng hợp - Hành chính xây dựng kế hoạch và tổ chức

tự kiểm tra nghiệp vụ cơ quan; công tác văn thư, lưu trữ, tài sản và bảo vệ cơ quan; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng;

+ Theo dõi kiểm soát công tác kiểm soát chi NSNN;

+ Phụ trách công tác tổ chức cán bộ;

+ Giải quyết các khoản chi tiêu nội bộ;

+ Công tác Đảng, đoàn thể;

+ Trưởng ban thực hiện công tác ISO của KBNN Phong Điền;

+ Một số công tác khác do Giám đốc KBNN Cần Thơ phân công

- Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc KBNN Phong Điền và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công, cụ thể:

+ Ủy quyền khi Giám đốc đi vắng; ủy quyền Ban quản lý kho;

BAN GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

TỔ TỔNG HỢP HÀNH CHÍNH

- Tổ trưởng, kiểm soát chi XDCB

- Kế toán thu NSNN, chi XDCB

- Kế toán chi thường xuyên

- Kế toán chi khác

- Thủ kho kiêm thủ quỹ

Trang 34

+ Trực tiếp chỉ đạo Tổ Kế toán Nhà nước theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ kế toán, tin học, kho quỹ theo quy định;

+ Kiểm tra, kiểm soát ký chứng từ chi NSNN: chi thường xuyên, chứng từ thanh toán điện tử, chứng từ tiền mặt, chứng từ nhập dự toán thường xuyên, chỉ đạo quy trình hiện đại hóa thu NSNN, dự án Hệ thống thông tin quản lý ngân sách

và kho bạc (TABMIS), thanh toán song phương điện tử, thanh toán liên kho bạc;

+ Đại diện lãnh đạo thực hiện công tác ISO và quản lý, bổ sung, cập nhật công tác ISO, thủ tục hành chính

+ Một số công tác khác do Giám đốc KBNN Phong Điền phân công

- Tổ Tổng hợp - Hành chính là đơn vị tham mưu giúp Ban Giám đốc KBNN Phong Điền thực hiện các nhiệm vụ:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện theo kế hoạch công tác đã được phê duyệt; + Thực hiện kiểm soát chi và quyết toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp

có tính chất đầu tư, vốn chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác;

+ Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; + Phối hợp với Tổ Kế toán Nhà nước trong việc đối chiếu xác nhận số thanh toán của dự án do Tổ Tổng hợp - Hành chính trực tiếp kiểm soát, thanh toán;

+ Báo cáo tổng hợp, báo cáo công tác ISO và thủ tục hành chính tại đơn vị; + Thực hiện công tác hành chính, quản lý tài sản, quản trị, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu và bảo vệ cơ quan;

+ Thực hiện công tác thống kê tổng hợp, phân tích số liệu về thu, chi NSNN phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền, thực hiện chế

độ báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định;

+ Thành viên Tổ triển khai ISO;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN Phong Điền giao

- Tổ Kế toán Nhà nước là đơn vị tham mưu giúp Ban Giám đốc KBNN Phong Điền thực hiện các nhiệm vụ:

+ Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách;

Trang 35

+ Kiểm soát các khoản chi thường xuyên của NSNN, kiểm soát thanh toán vốn sự nghiệp không có tính chất đầu tư;

+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các khoản vay

nợ, trả nợ của Chính phủ và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc;

+ Lập báo cáo, tổng hợp, đối chiếu tình hình thu, chi NSNN và các hoạt động nghiệp vụ phát sinh cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan Nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật;

+ Mở, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN Phong Điền;

+ Mở, kiểm soát tài khoản của KBNN Phong Điền tại ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán theo chế độ quy định;

+ Thực hiện thanh toán, đối chiếu, quyết toán liên kho bạc theo quy định; + Bảo quản an toàn tiền mặt, ấn chỉ có giá, ấn chỉ đặc biệt do KBNN Phong Điền quản lý, các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi và tịch thu theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Thực hiện phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ

+ Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt; quản lý kho, quỹ; tài chính nội bộ tại KBNN Phong Điền;

+ Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN Phong Điền; + Thành viên tổ triển khai ISO;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN Phong Điền giao

2.1.3 Nhiệm vụ

Thực hiện Quyết định số 695/QĐ-KBNN ngày 16/7/2015 của KBNN quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (thay thế Quyết định số 163/QĐ-KBNN ngày 17/3/2010 của KBNN), KBNN Phong Điền có các nhiệm vụ sau [24, tr.1,2,3]:

- Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý sau khi được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt

Trang 36

- Quản lý quỹ NSNN và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:

+ Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN, tổ chức thực hiện việc thu nộp vào NSNN các khoản tiền do các tổ chức, cá nhân nộp tại đơn vị, thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định;

+ Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

+ Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN Phong Điền

- Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ

- Thực hiện công tác kế toán NSNN:

+ Hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc theo quy định của pháp luật;

+ Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSNN cho cơ quan tài chính cùng cấp

và cơ quan Nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật

- Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi NSNN, các khoản vay

nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định, xác nhận số liệu thu, chi NSNN qua KBNN Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh

- Quản lý ngân quỹ Nhà nước theo chế độ quy định:

+ Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch;

+ Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của KBNN tại ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của KBNN

- Thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định

- Thực hiện phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định

- Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

Trang 37

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN Phong Điền

- Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ

- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động KBNN, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng

- Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN Phong Điền theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN Cần Thơ giao

2.1.4 Số lượng và cơ cấu nhân sự

KBNN Phong Điền hiện nay gồm có 12 cán bộ công chức bao gồm:

- Ban Giám đốc 02 người gồm Giám đốc và Phó Giám đốc

- Tổ Kế toán Nhà nước 06 người gồm 01 Tổ trưởng (Kế toán trưởng), 01 Tổ phó, 03 Kế toán viên và 01 Thủ quỹ kiêm Thủ kho

- Tổ Tổng Hợp - Hành chính 04 người gồm 01 Tổ trưởng, 01 Văn thư lưu trữ và 02 Bảo vệ chuyên trách

- Ngoài cơ cấu nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thu, chi và quản lý quỹ NSNN trên địa bàn huyện Phong Điền, KBNN Phong Điền còn có Chi

bộ Đảng gồm 05 đảng viên, Công đoàn cơ sở gồm 12 công đoàn viên và Chi đoàn thanh niên gồm 03 đoàn viên

2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn tại KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ

về hoạt động thu, chi NSNN

2.1.5.1 Thuận lợi

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao, KBNN Phong Điền luôn tranh thủ được sự chỉ đạo của KBNN Cần Thơ, cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, đồng thời phối hợp tốt với các đơn vị, ban ngành hữu quan có liên quan kịp thời giải quyết, tháo gỡ các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý điều hành thu, chi NSNN và quản lý quỹ NSNN trên địa bàn

Trang 38

- Về công tác thu NSNN tại KBNN Phong Điền giai đoạn 2011-2015:

Bảng 2.1: Thu NSNN tại KBNN Phong Điền (2011-2015)

Hình 2.2: Biểu đồ thu NSNN tại KBNN Phong Điền (2011-2015)

Tổng thu NSNN trên địa bàn huyện Phong Điền giai đoạn 2011-2015 là 309,978 tỷ đồng Trong đó, năm 2011 thu 70,649 tỷ đồng, đạt 112 % dự toán giao, tăng 12,20% so với năm 2010 (62,967 tỷ đồng) về giá trị thu; năm 2012 thu 52,826

tỷ đồng, đạt 107 % dự toán giao, giảm 33,74% so với năm 2011 về giá trị thu; năm

Trang 39

2013 thu 62,506 tỷ đồng, đạt 104 % dự toán thu, tăng 18,32% so với năm 2012 về giá trị thu; năm 2014 thu 63,246 tỷ đồng, đạt 121 % dự toán thu, tăng 0,11% so với năm 2013 về giá trị thu; năm 2015 thu 60,751 tỷ đồng, đạt 116 % dự toán thu, giảm 4,11% so với năm 2014 về giá trị thu

Đạt được kết quả thu NSNN vượt dự toán được giao hàng năm như trên là nhờ sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và sự phối hợp trong công tác của các ban ngành có liên quan, ngay từ đầu năm ngân sách căn cứ dự toán thu được cấp thẩm quyền giao KBNN Phong Điền đã tập trung chỉ đạo các bộ phận nghiệp

vụ chuyên môn và phối hợp với cơ quan thu trên địa bàn tập trung thu NSNN đầy

đủ, kịp thời các khoản thu NSNN theo quy định Thực hiện nghiêm quy định về công khai quy trình thu và bộ thủ tục hành chính về thu NSNN để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch

KBNN Phong Điền đã chỉ đạo các bộ phận chuyên môn nêu cao tinh thần trách nhiệm và phát huy tối đa năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức, thường xuyên đẩy mạnh việc phát động các phong trào thi đua yêu nước trong toàn

cơ quan, không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quản lý ngân quỹ, huy động vốn cho NSNN, không ngừng củng cố, hoàn thiện cơ chế, quy trình kiểm tra, giám sát nhằm quản lý các nguồn thu NSNN một cách hiệu quả, đồng thời phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức xã hội, các đơn vị kinh doanh và nhân dân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước

Phối hợp chặt chẽ tổ chức thu đúng, đủ và kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính và các nguồn thu khác vào NSNN Bên cạnh đó, tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả dự án hiện đại hóa công tác thu NSNN, tổ chức công tác phối hợp thu NSNN giữa KBNN - cơ quan thuế - ngân hàng thương mại trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí vào NSNN Tất cả các khoản thu trên địa bàn đều được KBNN Phong Điền hạch toán, phân chia và điều tiết cho các cấp NSNN đúng tỷ lệ quy định, qua đó tập trung được các nguồn thu NSNN được đầy đủ, kịp thời theo dự toán đã được cấp thẩm quyền giao

Trang 40

- Về công tác chi NSNN tại KBNN Phong Điền giai đoạn 2011-2015:

Bảng 2.2: Chi NSNN tại KBNN Phong Điền (2011-2015)

Hình 2.3: Biểu đồ chi NSNN tại KBNN Phong Điền (2011-2015)

Tổng chi NSNN giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn huyện Phong Điền là 2.054,443 tỷ đồng Trong đó, năm 2011 chi 335,291 tỷ đồng (chi đầu tƣ XDCB 119,587 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 35,67% tổng số chi), giảm 0,64% so với năm 2010 (337,454 tỷ đồng) về giá trị chi; năm 2012 chi 312,907 tỷ đồng (chi đầu tƣ XDCB

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w