1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoàn thiện cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản lý các dự án bảo trì đường bộ tại hải phòng

99 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả, chất lượng của công tác bảo trì đường bộ để phục vụ tốt cho giao thông vận tải trên đường bộ, góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phò

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt là phát triển kinh tế, xã hội đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa Do vậy, lượng hàng hóa gia tăng đột biến, nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng tăng

Để đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, công tác kiểm soát tải trọng phương tiện được thực hiện nghiêm túc, triệt để nên số lượng xe ngày một gia tăng để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa Tuy nhiên, hệ thống giao thông đường bộ hiện có chưa được đầu tư xây dựng tương ứng do nguồn vốn còn hạn hẹp Hiện tại, mật độ, tải trọng phương tiện giao thông lớn nên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ngày càng xuống cấp, làm tăng thời gian vận chuyển hàng hóa, gây mất an toàn giao thông trên tuyến Do vậy, công tác bảo trì đường bộ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đi lại của nhân dân cũng như đảm bảo vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, an toàn, hiệu quả

Công tác bảo trì đường bộ đang được các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước (TNHH MTV) quản lý, tổ chức tự thực hiện Tuy nhiên, bước sang năm 2016 các công ty TNHH MTV đã chuyển sang công ty

cổ phần Như vậy, các công ty này không được giao nhiệm vụ quản lý và tự thực hiện công tác bảo trì đường bộ mà phải chuyển sang cơ chế đấu thầu các

dự án Công tác bảo trì đường bộ do Sở Giao thông vận tải (Sở GTVT) các tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện

Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả, chất lượng của công tác bảo trì đường bộ để phục vụ tốt cho giao thông vận tải trên đường bộ, góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh và nâng cao tuổi thọ, chất lượng kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông đường bộ (GTĐB) phải có đơn vị chuyên trách quản lý, tổ chức thực hiện các dự án bảo trì đường bộ thống nhất

áp dụng trên phạm vi toàn quốc

Trong điều kiện biên chế hành chính của Sở GTVT Hải Phòng còn hạn chế, nếu chỉ sử dụng công chức hành chính của Sở GTVT sẽ không đủ điều

Trang 2

kiện để quản lý, bảo trì tốt các tuyến đường được giao Do đó, cần thiết phải

hoàn thiện cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản lý các dự án bảo trì đường bộ tại Hải Phòng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu và phát triển lý luận chung về quản lý dự án xây dựng, sẽ áp dụng vào phân tích tình hình công tác quản lý bảo trì đường bộ tại Hải Phòng để làm rõ một số tồn tại và có một số kiến nghị, biện pháp góp phần hoàn thiện lý luận và nâng cao năng lực, chất lượng quản lý các dự án bảo trì đường bộ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án bảo trì đường bộ và các biện pháp nâng cao năng lực công tác bảo trì đường bộ

Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý dự án bảo trì đường bộ tại thành phố Hải Phòng

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết, các Luật, Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý về cơ cấu tổ chức, nhân sự, quản

lý đầu tư xây dựng, kết hợp với thực tiễn để đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản lý các dự

án bảo trì đường bộ tại Hải Phòng

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Nghiên cứu tiếp cận được xu hướng phát triển của khoa học và các vấn

đề thực tiễn đang quan tâm trong lĩnh vực bảo trì đường bộ tại Hải Phòng Đặc biệt, kết quả nghiên cứu đánh giá giúp cho các nhà quản lý áp dụng cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức và đánh giá được hiệu quả đầu tư cho dự án bảo trì đường bộ tại Hải Phòng, có những giải pháp điều chỉnh kịp thời và phù hợp trong quá trình vận hành quản lý dự án bảo trì đường bộ hoặc rút ra được các bài học kinh nghiệm phù hợp cho các dự án tiếp theo Ngoài ra, có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế - xã hội khác

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO TRÌ ĐƯỜNG

BỘ HIỆN NAY TẠI HẢI PHÒNG 1.1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 [1]: “Dự án đầu tư là tập hợp

đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]: “ Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự

án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng ”

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư

và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự

Trang 4

án Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Tại Việt Nam ngành xây dựng phát triển rất mạnh mẽ Phát triển đáng nói nhất là sự tăng lên nhanh chóng về quy mô của rất nhiều công trình cũng như các Công ty xây dựng, những đòi hỏi khắt khe về công nghệ thi công của các dự án, mối quan hệ tương tác phức tạp và những thay đổi liên tục giữa các chủ thể liên quan tới công trình xây dựng và các yêu cầu cao hơn của các cơ quan chính quyền Ở mức độ dự án xây dựng thì công việc quản lý dự án nói chung mới chỉ bắt đầu kết hợp giữa thiết kế, đấu thầu và thi công thành một quá trình chung

Việt Nam đang có một sự thiếu hụt lớn về nguồn nhân lực am hiểu trong lĩnh vực quản lý dự án Chính vì vậy môn học quản lý dự án đã được đưa vào giảng dạy trong trường đại học Giao thông vận tải và một số trung tâm đào tạo bồi dưỡng cho các cán bộ viên chức Nhưng kết quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế Trong tương lai công việc quản lý xây dựng luôn phải sẵn sàng đối mặt và xử lý các vấn đề phát sinh khó khăn không lường trước được, như lạm phát, thiếu hụt năng lượng, các thay đổi công nghệ mới … và vận dụng hiệu quả công nghệ quản lý dự án mới càng trở nên quan trọng Giảng dạy quản lý dự án đòi hỏi một trình độ cao hơn về cả phương pháp và những mục tiêu mới

Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những

công việc cần hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống

- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao

gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biêt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian

Trang 5

- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích

tình hình hoàn thành giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo

hiện trạng Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và

cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các

giai đoạn của dự án

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình

năng động tức là việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau

đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án

1.2 Công tác quản lý dự án bảo trì đường bộ

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án bảo trì đường bộ

Theo Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT [12]:

“ Công trình đường bộ gồm:

1) Đường bộ

a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố);

b) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đô

thị, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu vượt biển), kể cả cầu dành

cho người đi bộ;

Điều phối thực hiện

 Bố trí tiến độ thời gian

 Phân phối nguồn lực

 Phối hợp các hoạt động

 Khuyến khích động viên

Trang 6

c) Hầm đường bộ (hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hàm chui qua đường bộ, hầm chui qua đường sắt, hầm chui qua đô thị), kể cả hầm dành cho người đi bộ;

d) Bến phà, cầu phao đường bộ, đường ngầm, đường tràn

2) Điểm dừng, đỗ xe trên đường bộ, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu, đường

3) Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: đèn tín hiệu; biển báo hiệu; giá treo biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu; khung, giá hạn chế tĩnh không; cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường và các thiết bị khác

4) Đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, tường hộ lan

5) Các mốc đo đạc, mốc lộ giới, cột mốc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình đường bộ

6) Hệ thống chiếu sáng đường bộ

7) Hệ thống thoát nước, hầm kỹ thuật, kè đường bộ

8) Công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng nước, chống sạt lở đường bộ 9) Đường cứu nạn, nơi cất giữ phương tiện vượt sông, nhà hạt, nơi cất giữ vật tư, thiết bị dự phòng bảo đảm giao thông

10) Các công trình phụ trợ bảo đảm môi trường, bảo đảm an toàn giao thông.”

Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [6]: “Bảo trì công trình xây dựng

là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự làm việc bình thường,

an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.”

Theo Nghị định số 10/2013/NĐ-CP [8]: “ Bảo trì tài sản hạ tầng đường bộ là tập hợp các hoạt động bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định

kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định của thiết kế để đảm bảo hoạt động bình thường và an

Trang 7

toàn khi sử dụng; cụ thể:

a) Bảo dưỡng thường xuyên là hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị đã lắp đặt vào công trình được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì tài sản hạ tầng đường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh hư hỏng;

b) Sửa chữa định kỳ là hoạt động được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của tài sản hạ tầng đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên không đáp ứng được

c) Sửa chữa đột xuất là hoạt động phải thực hiện bất thường khi tài sản

hạ tầng đường bộ bị hư hỏng đột xuất do các tác động của thiên tai, địch họa, những tác động đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến cần khắc phục kịp thời để bảo đảm duy trì hoạt động bình thường ”

Quản lý dự án bảo trì đường bộ là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển, nhằm đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn đối với các hoạt động bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định

kỳ và sửa chữa đột xuất công trình đường bộ

1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án bảo trì đường bộ

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thưc sau:

Trang 8

kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến hiệu suất lao động giảm do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện

dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả

Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có

Kết quả

Kết quả

Chi phí Chi phí cho phép

Thời gian

cho phép

Thời gian

Trang 9

thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác

Mục tiêu của quản lý dự án bảo trì đường bộ là nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác bảo trì đường bộ, đảm bảo giao thông vận tải trên đường bộ thông suốt góp phần phục vụ phát triển kinh tế- xã hội, kiềm chế và giảm tai nạn giao thông, kéo dài tuổi thọ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

và tránh lãng phí đầu tư cải tạo, nâng cấp

1.2.3 Đặc điểm của quản lý dự án bảo trì đường bộ

Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị

Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức: Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật

Công tác quản lý dự án bảo trì (bao gồm cả sửa chữa, bảo dưỡng và một số công việc khác) đường bộ có đặc điểm theo tuyến, kéo dài, hư hỏng lớn, nhỏ xuất hiện bất thường do quá trình khai thác, do thiên tai và các nguyên nhân khác đều cần sửa chữa ngay để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt

Mặt khác, đường bộ cùng với đê điều là công trình chạy dài theo tuyến

mà được giao các cơ quan Nhà nước trực tiếp quản lý (các công trình theo tuyến khác như đường dây tải điện, cáp viễn thông do doanh nghiệp quản lý)

Do đó ngoài nhiệm vụ sửa chữa, công tác bảo trì còn gắn với các hoạt động quản lý, bảo vệ kết cấu công trình đường bộ, bảo vệ, phòng, chống xâm phạm đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ, ngăn ngừa đấu nối trái phép

Trang 10

vào đường bộ; tham gia giải quyết sự cố tai nạn giao thông, sự cố bất khả kháng khác

1.2.4 Nội dung của quản lý dự án bảo trì đường bộ

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]: “ Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng;

an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan”

1.2.4.1 Nội dung quản lý phạm vi dự án: Đó là việc quản lý nội dung

công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm

vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án, gồm các nội dung nhưsau:

 Xác định phạm vi dự án

 Lập kế hoạch phạm vi

 Quản lý thay đổi phạm vi

Trang 11

Quản lý phạm vi

Khởi đầu

1 Đầu vào

- Mô tả sản phẩm

- Hoạch định chiến lược

- Tiêu chuẩn lựa chọn dự án

- Các thông tin của dự án tương tự

2 Công cụ và kỹ thuật

- Cấu trúc phân chia dự

án tương tự trước đây

- Phương pháp phân chia

- Câu trúc phân chia dự án

- Những yêu cầu thay đổi, Báo cáo thực hiện

- Kế hoạch quản lý phạm vi

- Bài học kinh nghiệm

Hình 1.3: Nội dung quản lý phạm vi dự án 1.2.4.2 Nội dung quản lý thời gian thực hiện dự án: Là quá trình quản

lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng

thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự

hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án, bao gồm các

nội dung sau:

 Xác định công việc

 Dự định thời gian

 Quản lý tiến độ

Trang 12

Quản lý thời gian

Xác định các hoạt động

1 Đầu vào

- Cấu trúc phân chia dự án

- Báo cáo về phạm vi của dự

- Tính toán chi tiết hỗ trợ

- Cập nhật cấu trúc phân chia

- Các yếu tố rằng buộc , giả định

2 Công cụ và kỹ thuật

- Phương pháp sơ đồ mạng nút (AON)

- Phương pháp sơ đồ mạng AOA

- Khả năng sẵn sang các nguồn lực

- Thông tin của dự án trước

2 Công cụ và kỹ thuật

- Đánh giá của chuyên gia

- Đánh giá tổng thể Phương pháp tính toán thời gian thực hiện

- Lịch thực hiện, Kế hoạch quản lý

thời gian Cập nhật các nguồn lực

- Các bài học kinh nghiệm

Hình 1.4: Nội dung quản lý thời gian của dự án 1.2.4.3 Nội dung quản lý chi phí dự án: Là quá trình dự toán kinh phí,

giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và cho toàn bộ dự

án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí,

bao gồm các công tác sau:

 Lập kế hoạch nguồn lực

 Tính toán chi phí

 Lập dự toán

 Quản lý chi phí

Trang 13

Quản lý chi phí

Lập kế hoạch nhân lực

1 Đầu vào

- Cấu trúc phân chia dự án

- Thông tin tương tự dự án

trước

- Giới hạn phạm vi

- Mô tả các nguồn lực đòi hỏi

- Chiến lược tổ chức thực hiện

2 Công cụ và kỹ thuật

- Đánh giá của chuyên gia

- Đề xuất nhiều phương án lựa

- Cấu trúc phân chia công việc

- Các nguồn đòi hỏi

- Đơn giá, ước tính thời gian cho từng công việc

- Các thông tin từ các dự án tương tự

- Các tính toán chi tiết bổ trợ

- Kế hoạch quản lý chi phí

- Chi phí kế hoạch Các báo cáo tài chính

- Các yêu cầu thay đổi

- Kế hoạch quản lý chi phí

- Ước tính chi phí điều chỉnh

- Tính toán lại ngân sách

- Ước tính tổng chi phí dự án

Hình 1.5: Nội dung quản lý chi phí dự án 1.2.4.4 Nội dung quản lý chất lượng dự án: Là quá trình quản lý có hệ

thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà

khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất

lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ

giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh

quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình, bao gồm các công tác sau:

 Lập kế hoạch chất lượng

 Đảm bảo chất lượng

 Quản lý chất lượng

Trang 14

- Danh mục nghiệm thu

- Đầu ra của các quy trình

- Xác định các chỉ tiêu vận hành

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

3 Đầu ra

- Cải thiện chất lượng

- Quy định nghiệm thu

- Hoàn tất bằng nghiệm thu như trong danh mục

Hình 1.6: Nội dung quản lý chất lượng dự án 1.2.4.5 Nội dung quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Là quá trình

đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác

giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý khác nhau, bao gồm các công

tác sau:

 Lập kế hoạch quản lý thông tin

 Xây dựng kênh và phân phối thông tin

 Báo cáo tiến độ

Trang 15

Quản lý thông tin

Kế hoạch liên quan của dự án

1 Đầu vào

- Nhu cầu thị trường đòi hỏi

- Công nghệ thông tin, các ràng buộc

- Kết quả công việc

- Kế hoạch quản lý thông tin

2 Công cụ và kỹ thuật

- Kỹ năng thông tin

- Hệ thống thu nhận thông tin

- Hệ thông phân phôi thông tin

- Phân tích giá trị tăng them

- Công cụ và kỹ thuật phân phối thông

- Biên bản nghiệm thu thực hiện

- Bài học kinh nghiệm.

Hình 1.7: Nội dung quản lý trao đổi thông tin dự án 1.2.4.6 Nội dung quản lý rủi ro trong dự án: Là việc nhận diện các

nhân tố rủi ro của dự án, lượng hoá mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro, bao gồm các công tác sau:

 Xác định rủi ro

 Đánh giá mức độ rủi ro

 Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư

Trang 16

- Kỹ thuật nảy ý nghĩ (Brainstomy)

- Phân tích nhân – quả

- Phỏng vấn

3 Đầu ra

- Các nguồn rủi ro

- Các sự kiện sinh ra rủi ro

- Đầu vào của các quy trình khác

Định lƣợng rủi ro 1.Đầu vào

- Sự chấp nhận rủi ro của các bên

- Các nguồn rủi ro, các sự kiện sinh ra rủi

- Các cơ hội đe dọa, chống lại rủi ro

- Các cơ hội chấp nhận, bỏ qua rủi ro.

Biện pháp đối phó rủi ro

1 Đầu vào

- Các cơ hội rủi ro, chống lại rủi ro

- Các cơ hội chấp nhận, bỏ qua rủi ro

- Kế hoạch quản lý rủi ro

- Đầu vào các quyết định

- Kế hoạch hạn chế rủi ro

- Cập nhật bổ sung kế hoạch quản lý

Hình 1.8: Nội dung quản lý rủi ro dự án 1.2.4.7 Quản lý hợp đồng: Là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng

hoá và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua

bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án, bao gồm các

công tác sau:

 Kế hoạch cung ứng

 Lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức đấu thầu

Trang 17

 Quản lý hợp đồng, tiến độ cung cấp

Quản lý đấu thầu

- Kết quả công việc

- Các yêu cầu thay đổi

Hình 1.9: Nội dung quản lý hợp đồng dự án

1.2.5 Các hình thức quản lý dự án bảo trì đường bộ

Có nhiều hình thức quản lý dự án, tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu mà

phân loại các hình thức tổ chức dự án cho phù hợp Căn cứ quy mô, tính chất,

nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, có thể áp dụng một trong các

hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]:

“ 1) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà

nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập

đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

Trang 18

2) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án

sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

3) Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

4) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.”

Đối với dự án bảo trì đường bộ, hiện tại đang áp dụng hình thức chủ đầu

tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc trực tiếp quản lý dự án Tại Hải Phòng, trước năm 2016, chủ đầu tư là các công ty TNHH MTV trực tiếp quản

lý dự án; từ năm 2016, công tác quản lý dự án bảo trì đường bộ được giao cho

Sở Giao thông vận tải quản lý Sở Giao thông vận tải sử dụng các phòng ban chuyên môn trực thuộc tổ chức lập, thẩm định và thực hiện dự án

Hình 1.10: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

1.3 Mục đích công tác quản lý dự án bảo trì đường bộ

1.3.1 Công tác lập kế hoạch, lập dự án, thẩm định và phê duyệt dự án

Trên cơ sở đề xuất kế hoạch công tác bảo trì đường bộ do các công ty được giao trực tiếp thực hiện bảo trì đường bộ, Sở Giao thông vận tải lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt

dù ¸n

Trang 19

kế hoạch bảo trì đường bộ; lựa chọn tư vấn khảo sát, lập Dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thẩm định, phê duyệt Dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]:

“ 1) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;

2) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

3) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

4) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;

5) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;

6) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở;

7) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;

8) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh

và các yếu tố khác;

9) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu

tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.”

Trang 20

1.3.1.2 Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bảo trì đường

bộ, nội dung thẩm định như sau:

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]:

“ 1) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;

2) Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

3) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;

4) Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng

sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;

5) Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình;

6) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”

Tùy theo quy mô, tính chất và tổng mức đầu tư dự án mà người quyết định đầu tư trực tiếp phê duyệt hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật làm cơ sở cho việc triển khai các bước tiếp theo thực hiện dự án

1.3.2 Công tác quản lý hồ sơ

Mỗi dự án từ khi hình thành đến khi kết thúc liên quan đến khối lượng hồ

sơ khổng lồ, nội dung và hình thức đa dạng, thông tin lớn, phức tạp, thay đổi nhiều lần Các văn bản pháp quy liên quan trực tiếp đến dự án do nhiều cơ quan quản lý khác nhau ban hành, các quyết định liên quan đến nhiều chủ thể tham gia dẫn đến khó khăn trong việc lưu trữ, quản lý và tìm kiếm của cơ quan chủ đầu tư

Do vậy, cần phải thiết lập một quy trình quản lý hồ sơ một cách khoa học, chặt

Trang 21

chẽ trên cơ sở thành lập một bộ phận chuyên môn quản lý hồ sơ tài liệu

1.3.3 Công tác quản lý đấu thầu và hợp đồng

Hình 1.11: Mô hình quản lý các hợp đồng thi công

Công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiều lần trong quá trình chuẩn bị

và thực hiện dự án: lựa chọn nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, lựa chọn nhà thầu cung cấp trang thiết bị, lựa chọn nhà thầu xây lắp…Hợp đồng dự án đa dạng về hình thức, phức tạp về các điều kiện Việc quản lý, do đó, rất khó khăn cho chủ đầu tư đặc biệt trong quản lý thay đổi và các khiếu nại liên quan Hơn thế nữa, chủ đầu tư khó kiểm soát ảnh hưởng do biến động: chậm tiến độ, thay đổi giá cả, thay đổi quy mô dự án, các phát sinh…ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực hiện dự án

1.3.4 Công tác quản lý việc thực hiện dự án và thanh quyết toán

Mỗi hình thức hợp đồng khác nhau lại khác nhau về quy trình thanh quyết toán, đa dạng về hệ thống hồ sơ thanh quyết toán và do đó khác nhau về mức độ rủi ro đối với chủ đầu tư Những phức tạp ấy dễ dẫn đến khó khăn cho chủ đầu tư trong việc kiểm soát thủ tục thanh toán, nghiệm thu khối lượng và chất lượng trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng với các nhà thầu

Trang 22

Hình 1.12: Mô phỏng quá trình thanh toán

1.3.5 Công tác quản lý tài liệu kỹ thuật

Tài liệu kỹ thuật liên quan đến dự án trải qua nhiều lần cập nhật và điều chỉnh, mỗi giai đoạn dự án lại có nhiều phiên bản khác nhau, khối lượng tài liệu lớn, tính chất tài liệu phức tạp Việc quản lý và kiểm soát các thay đổi, các phiên bản khác nhau của tài liệu thiết kế cũng là một khó khăn đối với bộ phận phụ trách kỹ thuật của cơ quan chủ đầu tư

1.3.6 Công tác quản lý thông tin

Dự án xây dựng luôn luôn có sự tham gia của rất nhiều chủ thể như: cơ quan kế hoạch, cơ quan thanh tra, kiểm toán, nhà thầu, cơ quan tư vấn thiết

kế, tư vấn giám sát, nhà cung ứng trang thiết bị… Vai trò và tính chất của các chủ thể này hoàn toàn khác nhau trong từng giai đoạn dự án, với kênh thông tin trao đổi phức tạp, mức độ tin cậy thông tin khác nhau Việc quản lý thiếu hiệu quả các kênh thông tin với các chủ thể tham gia dự án có thể dẫn đến việc chậm tiến độ hoặc khó khăn về tài chính và thanh quyết toán

Trang 23

Hình 1.13: Mô phỏng quá trình quản lý thông tin

Dự án đầu tư xây dựng thường kéo dài trong nhiều năm, với nhiều giai đoạn phát triển phức tạp Để quản lý một dự án trong toàn bộ vòng đời từ khi bắt đầu đến khi kết thúc đòi hòi nguồn nhân lực lớn với khối lượng kiến thức

và thông tin khổng lồ Dự án hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng và trong giới hạn tài chính vừa là mục tiêu vừa là những thách thức với Chủ đầu tư và các cơ quan khác tham gia dự án

Những khó khăn trong việc quản lý các dự án xây dựng có quy mô lớn

có thể kể đến sự phức tạp về đối tượng tham gia, sự phức tạp về thông tin và

độ rủi ro của dự án - đặc biệt ở những giai đoạn đầu

Mỗi giai đoạn thực hiện dự án có sự tham gia của rất nhiều đối tượng khác nhau bao gồm: các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, ban quản lý

dự án, các đơn vị tư vấn (quản lý dự án, thiết kế, giám sát…), nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà cung cấp… Mỗi đối tượng tham gia vào dự án có một mức

độ quan tâm và chịu trách nhiệm khác nhau, do đó có những yêu cầu khác nhau về lượng thông tin cần cung cấp về dự án

Trang 24

Hình 1.14: Mô phỏng vòng đời của sản phẩm

Các giai đoạn phát triển dự án liên quan đến nhiều văn bản giấy tờ vừa mang tính pháp lý, vừa mang tính kỹ thuật như báo cáo nghiên cứu khả thi,

hồ sơ thiết kế, quyết định giao đất, báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép xây dựng… và được thể hiện qua vòng đời của dự án hay là vòng

đời sản phẩm theo hình 1.14

Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành

và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành, (2) chuẩn bị, (3) thực

hiện, và (4) kết thúc được thể hiện như trên Hình 1.15

Trang 25

Kết thúc

Chuẩn

bị

Vòng đời dự

án

Thực hiện

Hình 1.15: Chu trình vòng đời quản lý dự án của Việt Nam

[ Nguồn: Tạp chí Xây dựng, tháng 6/2008 ]

Trang 26

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

TẠI HẢI PHÒNG 2.1 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ và công tác bảo trì

đường bộ tại Hải Phòng trong thời gian vừa qua

2.1.1 Thực trạng, đặc điểm tình hình hệ thống giao thông đường bộ 2.1.1.1.Hiện trạng tổ chức giao thông đường bộ

Tổ chức giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng như các địa phương khác bao gồm đường bộ đối ngoại, đường bộ đối nội, đường đô thị và đường nông thôn

Đường bộ đối ngoại có tuyến quốc lộ do trung ương quản lý và các tuyến đường tỉnh do thành phố quản lý kết nối từ Hải Phòng đi các tỉnh, thành phố khác

Đường bộ đối nội có các tuyến đường tỉnh, đường chính đô thị do thành phố quản lý kết nối giữa trung tâm thành phố đi các quận, huyện, kết nối liên huyện với nhau

Đường đô thị trong khu vực đô thị giải quyết nhu cầu đi lại với mật độ cao của các quận, các thị trấn Ngoài hệ thống vạch tín hiệu trên đường, giao thông đường bộ đô thị được điều khiển bằng đèn tín hiệu, đảo và vòng xuyến

Đường nông thôn ở khu vực các huyện giải quyết nhu cầu đi lại với mật

độ không cao nhưng phải đảm bảo lưu thông phục vụ dân sinh

Hệ thống tổ chức và điều khiển giao thông đô thị đang có những hạn chế Thành phố chưa có đơn vị chuyên trách quản lý và điều khiển hệ thống đèn tín hiệu giao thông đô thị mà giao cho các quận, huyện tự quản độc lập, chưa liên kết ở cấp hệ thống

2.1.1.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm có đường bộ đối ngoại, đường bộ đối nội, đường đô thị trung tâm, đường bộ nông thôn và các hạng mục khác như nút giao thông, công trình vượt sông, bến bãi đỗ xe,

Trang 27

1) Đường bộ đối ngoại

Đường bộ đối ngoại trên địa bàn thành phố gồm 3 tuyến đường quốc lộ, dài tổng cộng 108,1 km Ngoài ra, có 1 tuyến cao tốc dài 33 km và hai tuyến đường bộ đang đầu tư xây dựng là đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện nối đường cao tốc với khu cảng Lạch Huyện của cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng

và đường nối thành phố Hạ Long với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

Quốc lộ 5: là tuyến đường bộ đối ngoại quan trọng nhất đối với Hải Phòng và rất quan trọng đối với các tỉnh Đông Bắc Bộ Quốc lộ 5 nối thủ đô

Hà Nội đi Hải Phòng và là tuyến vận tải đường bộ chính yếu để vận chuyển khách và hàng hóa từ cảng Hải Phòng là cảng cửa ngõ của miền Bắc Đoạn tuyến trên địa bàn Hải Phòng có điểm cuối tại KCN Đình Vũ (nơi sẽ là nút giao với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng), dài 35,5 km, hiện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp II đồng bằng, 4 làn xe cơ giới Quốc lộ 5 vừa có chức năng đường vận tải đến cảng, đến sân bay, vừa là đường đô thị, lưu lượng giao thông đã ở mức vượt năng lực thông qua, đặc biệt là tại các nút giao: ngã 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm, cầu Niệm Đoạn từ ngã 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đập Đình Vũ đã được đầu tư nâng cấp từ 6-8 làn xe, đoạn đường trục KCN Đình Vũ đang được mở rộng từ 23-68 m

Quốc lộ 10: là tuyến quốc lộ nối các tỉnh ven biển của miền Bắc Đoạn qua địa phận Hải Phòng dài 52,5 km, đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, 2 làn

xe cơ giới Lưu lượng giao thông trên toàn tuyến tăng nhanh trong thời gian qua, đặc biệt là các đoạn ở huyện Thủy Nguyên, quận Hồng Bàng, thị trấn Vĩnh Bảo Hiện đang được nâng lên cấp II đồng bằng theo hình thức BOT

Quốc lộ 37: là tuyến quốc lộ có tính chất vành đai miền bắc Đoạn qua địa phận Hải Phòng dài 20,1km, tiêu chuẩn đạt đường cấp V đồng bằng (mặt cắt ngang 7,5m, 2 làn xe cơ giới) Hiện đang lập dự án đầu tư cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng

Đường Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: dài 105,5 km, đã xây dựng xong, đưa vào khai thác sử dụng Đoạn qua địa phận Hải Phòng dài 33 km, tiêu chuẩn đường cao tốc loại A (mặt cắt ngang 70-100m, 6 làn xe cơ giới)

Đoạn tuyến Tân Vũ – Lạch Huyện: có chiều dài 15,6 km đang được triển khai xây dựng

Đường nối thành phố Hạ Long với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng: chủ yếu

Trang 28

thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và kết nối sang Hải Phòng tại điểm cuối đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đang được triển khai xây dựng Đoạn đường bộ này có hướng tuyến phù hợp với quy hoạch tuyến cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh (hướng ven biển) đang xây dựng với quy mô cao tốc 4 làn xe vượt sông Bạch Đằng

Đường nối QL 5 với QL 10: là dự án trong địa bàn Hải Phòng nhưng có chức năng đối ngoại phục vụ dòng giao thông từ phía Quảng Ninh, khu bến cảng Hải Phòng đi các tỉnh duyên hải ven biển Bắc Bộ như Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định Dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

2) Đường bộ đối nội

Đường bộ đối nội gồm 14 tuyến đường chính thành phố và đường tỉnh dài tổng cộng 250 km nối từ đô thị trung tâm đi quận Đồ Sơn và các huyện

Có 6 tuyến chính yếu nhất đã được đầu tư vào cấp hoàn chỉnh từ cấp III trở lên, kết cấu bê tông nhựa (là đường Tôn Đức Thắng và ĐT 351, ĐT 353, ĐT

355, 359, 360, các tuyến còn lại phần lớn mới đạt cấp IV và cấp V, mặt đường nhựa cấp thấp (láng hoặc thâm nhập)

Đường Tôn Đức Thắng: là đường nằm trong huyện An Dương Điểm đầu từ Cầu An Dương I đến Ngã 3 giao QL5 Tuyến dài 0,7 km đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe, mặt đường bê tông nhựa

ĐT 351: trước kia là tuyến chính nối khu vực Kiến An, An Dương vượt sông Cấm tại phà Kiền cũ sang Thủy Nguyên Sau khi quốc lộ 10 được đầu tư cùng với cầu Kiền thì ĐT 351 còn hai đoạn thuộc Kiến An – An Dương và đoạn thuộc Thủy Nguyên

ĐT 352: có vị trí bên bờ Bắc sông Cấm, thuộc địa bàn huyện Thủy Nguyên, nối từ trung tâm Thủy Nguyên - QL 10 lên phía Bắc nối vào QL 18 (Quảng Ninh) Hiện tuyến dài 14,5 km, đạt cấp IV, 2 làn xe, mặt đường đá nhựa, còn phà Đụn sang Quảng Ninh Tuyến đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nâng cấp cùng với xây dựng cầu Lại Xuân thay phà Đụn

ĐT 353: là tuyến trục chính từ thành phố đi khu du lịch bãi biển Đồ Sơn

và quận Đồ Sơn hiện nay Tuyến dài 23 km được đầu tư theo tiêu chuẩn đường đô thị, trục chính thành phố với mặt cắt nền 43m, 4 làn xe, mặt đường

bê tông nhựa

Trang 29

Hình vẽ

Trang 30

ĐT 353B: là nhánh nối từ ĐT 353 – cầu Rào tới ngã 3 cây xăng Sao

Đỏ, dài có 1,6 km, đạt cấp IV, 2 làn xe, mặt đường bê tông nhựa

ĐT 353C: là nhánh phụ của ĐT 353 ở khu vực ngã 3 Quán Ngọc, dài 2,7 km, đạt cấp IV, 2 làn xe, mặt đường đá nhựa

ĐT 354: là tuyến trục chính từ Kiến An đi xuống các huyện phía Nam gồm huyện Tiên Lãng, có thể sang huyện Vĩnh Bảo và đi tiếp ra QL 37 để đi Thái Bình, tuyến dài 20,6 km Trước đây, tuyến có hạn chế do vượt sông bằng phà Khuể, hiện đã xây dựng xong cầu Khuể thay thế và đường dẫn từ cầu Nguyệt đến thị trấn Tiên Lãng dài 7 km đạt cấp III đồng bằng, các đoạn còn lại đạt cấp IV

ĐT 355: tuyến ngang nối Kiến An - ĐT 354 với ĐT 353 Tuyến dài 10,1 km, đạt cấp III đồng bằng, mặt đường bê tông nhựa

ĐT 356: là tuyến trục độc đạo nối từ thành phố đi xuyên đảo Cát Bà Tuyến có điểm đầu tại điểm cuối QL 5, điểm cuối tại ngã 3 Áng Sỏi trên đảo Cát Bà Tuyến dài 36 km, đạt cấp IV, 2 làn xe, mặt đường đá nhựa, và phải vượt biển bằng 2 phà Đình Vũ và Bến Gót

ĐT 356B: là tuyến đường trên đảo Cát Bà Điểm đầu từ ĐT 356 Ngã 3 Hiền Hào, điểm cuối ĐT 356 tại vườn Quốc gia Cát Bà Tuyến dài 4,06 km, đạt cấp IV, 2 làn xe, mặt đường đá nhựa

ĐT 357: tuyến ngắn trong địa phận An Lão Điểm đầu ngã 3 An Tràng, điểm cuối ngã ba Ruồn thị trấn An Lão Tuyến dài 5,1km, đạt cấp IV, 2làn xe, mặt đường bê tông nhựa

ĐT 359: tuyến thuộc QL 10 cũ từ thành phố đi Thủy Nguyên và đi phà Rừng Tuyến dài 16,15 km, đạt cấp III, mặt đường bê tông nhựa

ĐT 359B: là tuyến đi ra bến phà Bính sang trung tâm thành phố Hải Phòng Điểm đầu tại dốc cầu Bính phía quận Hồng Bàng, điểm cuối bến phà Bính Tuyến dài 2,15 km đạt cấp IV, 2 làn xe, mặt đường đá nhựa

ĐT 359C: là tuyến nằm trong địa phận huyện Thủy Nguyên Điểm đầu ngã 4 Thủy Đường, điểm cuối ngã 3 giao QL10 (Kênh Giang, Thủy Nguyên) Tuyến dài 2,97 km, đạt cấp đạt cấp III, mặt đường bê tông nhựa

ĐT 360: tuyến mới thành lập từ các đường huyện nối từ thành phố đi

Trang 31

ngang huyện An Lão Điểm đầu chân dốc cầu Niệm (quận Lê Chân), điểm cuối phà Quang Thanh Tuyến dài 21,7 km, đạt cấp III, mặt đường bê tông nhựa

ĐT 361: tuyến mới thành lập chạy dọc huyện Kiến Thụy nối từ ĐT 355

ra ĐT 353 đi Đồ Sơn Tuyến dài 19,3 km đạt cấp IV 2 làn xe, mặt đường bê tông nhựa một số đoạn mặt đá nhựa

ĐT 362: tuyến mới thành lập chạy ngang 2 huyện Kiến Thụy và An Lão nối từ ĐT 353 cắt ĐT 361, ĐT 354, QL 10 đến ranh giới tỉnh Hải Dương Tuyến dài 25,5 km đạt cấp IV 2 làn xe, mặt đường đá nhựa

ĐT 363: tuyến mới thành lập nối 2 huyện Kiến Thụy và Tiên Lãng qua phà Dương Áo Tuyến dài 23,6 km đạt cấp IV 2 làn xe, mặt đường đá nhựa

3) Đường đô thị trung tâm

Mạng lưới đường đô thị gồm tổng cộng 324 km, có cấu trúc phức tạp không rõ ràng nhưng thiên về hình quạt với tâm là khu vực Cảng chính Hải Phòng ở sông Cấm mở rộng ra các hướng Đông, Tây và Nam

Hệ thống trục chính gồm 33 tuyến đường phố với 1 trục xuyên tâm duy nhất là trục Bạch Đằng - Điện Biên Phủ - Đà Nẵng (nối QL 5 đi Hà Nội và ra cảng Chùa Vẽ) và 3 trục hướng tâm là trục Hoàng Văn Thụ - Cầu Đất - Lạch Tray - Cầu Rào (đi Đồ Sơn), trục Hồ Sen - Cầu Rào II - Đồ Sơn (đoạn Hồ Sen

- Nguyễn Văn Linh đang lập dự án đầu tư), trục Trần Nguyên Hãn - Cầu Niệm (đi QL 10), trục Lê Hồng Phong (đi sân bay), 2 tuyến vành đai là vành đai 1 ven sông Cấm gồm Bạch Đằng - Nguyễn Tri Phương - Hoàng Diệu - Lê Thánh Tông, vành đai 2 là QL 5 gồm Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngoài ra, tuyến đường trục đô thị Bắc Sơn - Nam Hải dài 20 km, rộng 50,5 m đang triển khai thi công

Trang 32

Hình 2.2: Mạng lưới đường bộ đô thị trung tâm Hải Phòng

Nhìn chung, mạng lưới đường đô thị Hải Phòng có mật độ thấp, phần lớn các tuyến đường có quy mô 2-4 làn xe, rất ít tuyến có 4-6 làn xe, đó là những yếu tố bất lợi để phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

và tiềm ẩn nguy cơ gây ùn tắc giao thông đô thị

Trang 33

5) Đường giao thông nông thôn

Mạng lưới đường giao thông nông thôn bao gồm các đường huyện, đường liên xã, đường trục xã và đường thôn xóm Toàn thành phố có 421 km đường huyện và khoảng gần 2.500 km đường xã Mạng lưới đường nông thôn Hải Phòng có chất lượng trung bình, đường huyện lộ, đường liên xã và đường

xã có kết cấu mặt đường chủ yếu là thấm nhập nhựa hoặc láng nhựa, một số tuyến mới được đầu tư gần đây có mặt đường bê tông nhựa

Việc kết nối giao thông từ các quận, huyện về trung tâm thành phố và giữa các quận, huyện với nhau cơ bản là thuận lợi Tuy nhiên, các tuyến giao thông nông thôn kết nối trực tiếp với mạng lưới quốc lộ, đường tỉnh có quy

mô và chất lượng đường còn thấp

6) Công trình vượt sông

Số lượng cầu cứng vượt sông lớn còn hạn chế, một số vị trí vẫn phải vượt sông bằng cầu phao, phà, đò

Cầu cứng: trên đoạn sông Cấm dài 25 km có 2 cầu là cầu Kiền và cầu Bính; sông Lạch Tray dài 36 km có 5 cầu là cầu Trạm Bạc, cầu Kiến An, cầu Niệm, cầu Rào I, cầu Rào II; khu vực nội thị có sông Tam Bạc dài 4 km có 4 cầu là cầu Thượng Lý, cầu Tam Bạc, cầu An Dương và cầu An Đồng Sông Văn Úc dài 42 km có 2 cầu là cầu Tiên Cựu, cầu Khuể Sông Thái Bình dài

29 km chỉ có 1 cầu cứng là cầu Quý Cao ở ngã 3 với sông Luộc Ngoài ra, còn có cầu sông Mới trên đường huyện 25 vượt sông Mới; trên tuyến đường trục đô thị Bắc Sơn - Nam Hải đang thi công có 2 cầu (cầu Đồng Hòa, cầu Niệm II) và 1 hầm chui tại cầu Rào I

Đò, phà vượt sông: nhiều đường tỉnh, đường huyện vẫn phải vượt sông bằng phà, đò và cầu phao Trên các đường tỉnh hiện vẫn còn 6 vị trí phà, 1 vị trí đò và 1 vị trí cầu phao Cụ thể là: phà Đụn (ĐT 352); phà Dương Áo (ĐT 363); phà Rừng (ĐT 359); phà Đình Vũ (ĐT 356); phà Bến Gót (ĐT 356); phà Quang Thanh (ĐT 360); cầu phao đò Hàn (ĐT 354); đò Sòi (ĐT 362)

7) Bến xe khách

Toàn thành phố có 7 bến xe khách liên tỉnh, nội tỉnh với tổng diện tích 55.744,9 m2 Trong khu vực trung tâm có 4 bến: Lạc Long, Niệm Nghĩa, Cầu

Trang 34

Rào, Thượng Lý và 3 bến xe ở các quận, huyện khác: bến xe Vĩnh Bảo, bến

xe Thủy Nguyên, bến xe Đồ Sơn

Đơn vị khai thác

1 Bến xe Cầu Rào

Đường Thiên Lôi, Ngô Quyền, Hải Phòng

11.600 II Công ty Kim khí

Hải Phòng

4 Bến xe Lạc Long

22 Cù Chính Lan, Hồng Bàng, Hải Phòng

6 Bến xe Vĩnh Bảo Thị trấn Vĩnh Bảo, TP

Cty TNHH MTV Bến xe Hải Phòng

8) Không gian đỗ xe

Trang 35

Số lượng và vị trí bãi đỗ xe rất hạn chế, hầu hết là vị trí tạm thời, tận dụng gầm cầu, đất chưa sử dụng và không gian đường phố

Diện tích

sử dụng (m2)

Đơn vị khai thác

Hiện trạng sử dụng

1 Gầm cầu An Đồng

(phía Lê Chân) 10.000 5.000

Công ty Cổ phần công trình

đô thị

Tập kết xe máy, thiết bị

2 Gầm cầu An Đồng

(phía An Dương) 3.037 1.618

Công ty Thanh Huyền Bãi trông giữ xe

Bãi đỗ xe buýt

6 Gầm cầu Đông Hải 2.500 2.500

Công ty CP công trình đô thị

Bãi trông giữ xe

7 Gầm cầu Lương Quán 3.000 3.000

Công ty CP công trình đô thị

Bãi trông giữ xe

8 Gầm cầu Niệm (phía

Công ty TNHH MTV Công trình công cộng

và Xây dựng

- Ép rác và để

xe thu gom rác

- Điểm đỗ xe

Trang 36

TT Vị trí

Tổng diện tích (m2)

Diện tích

sử dụng (m2)

Đơn vị khai thác

Hiện trạng sử dụng

Hải Phòng buýt tạm thời

10

Gầm cầu Rào 2 (quận

Lê Chân, phía phải

cầu-hướng đi Đồ Sơn)

Gầm cầu Rào 2 (quận

Dương Kinh, phía

phải cầu-hướng cầu

Rào 2 đi Đồ Sơn)

Bãi trông giữ xe

Nhu cầu đỗ xe tại các khu vực trung tâm thành phố trong thời gian qua gia tăng nhanh, trong khi chưa có các bãi đỗ xe chuyên dùng, các điểm đỗ xe

sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không nhiều và cũng đã mãn tải, đó là nguy cơ gây ùn tắc giao thông ngay trong ngắn hạn

Trang 37

c) Bãi đỗ cho xe buýt:

Tổng diện tích bãi đỗ hiện nay là 3,23 ha, trong đó diện tích tự có là 0,3

ha, diện tích được thành phố cấp là 2,5 ha, diện tích đi thuê là 0,43 ha

Các bãi đỗ xe, gara của các doanh nghiệp vận tải buýt hiện nay phần lớn đều do các đơn vị vận tải tự sắp xếp bố trí, mới chỉ có bãi đỗ xe buýt của công ty CPVTTM Quảng Đông là có sự hỗ trợ của nhà nước, còn lại là của doanh nghiệp hoặc đi thuê

Bảng 2.3: Các bãi đỗ xe buýt trên địa bàn thành phố

[ Nguồn: Khảo sát tại các Doanh nghiệp vận tải buýt - 2015]

Diện tích

sử dụng (m2)

Hình thức sở hữu

TP cấp

Thuê ngoài

4 Công ty TNHH

Quốc Hưng

bến phà Gia Luận và Cái Viềng

9) Hiện trạng phương tiện (ô tô) vận tải đường bộ

Tổng số phương tiện ô tô đăng kiểm lưu hành toàn thành phố là 55.338

Trang 38

chiếc (tháng 12/2015) với cơ cấu xe con 41,6%, xe khách 5,0%, xe tải 39,5%

So sánh với 4 thành phố trực thuộc trung ương khác thì Hải Phòng có số lượng ô tô khá cao so với Đà Nẵng, Cần Thơ và bằng khoảng 16-17,5% so với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Nếu so với cả nước thì tổng số phương tiện ô tô của Hải Phòng cao thứ 4 (chỉ sau Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai)

Bảng 2.4: So sánh phương tiện ô tô 5 thành phố lớn

[ Nguồn: Cục Đăng kiểm – tháng 12/2015 ]

(*) Trong đó: xe đầu kéo rơ moóc là gần 7.000 cái

So sánh về mặt cơ cấu thì cơ cấu phương tiện của Hải Phòng gần giống như cơ cấu của các thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ (trừ Hà Nội

có cơ cấu xe con cao hơn trong khi cơ cấu xe tải thấp hơn)1

2.1.2 Công tác bảo trì đường bộ trong thời gian vừa qua

Công tác bảo trì đường bộ trong thời gian vừa qua được giao cho các công ty TNHH MTV: Đường bộ, Công trình đô thị, Điện chiếu sáng Công ty Đường bộ quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh ngoại thành; công ty Công trình đô thị quản lý, bảo trì các tuyến đường nội thành; công ty Điện chiếu sáng quản lý, bảo trì hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường nội thành và một số tuyến đường trục chính đến trung tâm các huyện

Khối lượng bảo trì đường bộ do các công ty TNHH MTV thực hiện: Quốc lộ: QL 37 dài 17,53km; diện tích mặt đường 115.023m2; diện tích

lề, hè đường 65.352m2

Tỉnh lộ: 13 tuyến đường tỉnh, tổng chiều dài 250,77km, diện tích

Trang 39

3.562,77m2; cầu đường bộ: 32 cái; chiều dài 2.184,42m

Đường, hè phố: 250 tuyến đường phố, ngõ phố, tổng chiều dài 167,78km, diện tích đường 1.543.290m2, diện tích hè 764.135,8m2; 08 cầu tổng chiều dài 548,7m; biển báo 1.266 cái; dải phân cách: bê tông 693 viên, xích 100 cột, khuôn thép đảo giao thông 815 cái; điểm đỗ xe: 14 điểm, diện tích 1.792,5m2

Năm 2015 trên địa bàn thành phố triển khai, đã hoàn thành 31 công trình duy tu, bảo dưỡng đường bộ

Hình 2.3: Bảo trì QL 37, đoạn qua thành phố Hải Phòng

Trang 40

Hình 2.4: Bảo trì đường tỉnh 355

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w