Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại trên thế giới .... Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động thanh toán là một trong những hoạt đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các thông tin dữ liệu đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, khách quan và
có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn chƣa đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hải Phòng, ngày 20 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Thạo
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giảng dạy, giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo, giúp tôi tiếp thu được nhiều kiến thức căn bản và quan trọng trong nghiên cứu khoa học, giúp tôi nâng cao và hoàn thiện kỹ năng chuyên môn và năng lực công tác của bản thân
Trước hết, tôi xin gửi lời tri ân tới Ban Giám hiệu trường Đại học Hàng hải Việt Nam và toàn thể các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Hồng Vân- người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồng Bàng đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin tư liệu để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn còn có nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 20 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Thạo
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 3
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 3
1.1.2 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế 4
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng 5
1.1.4 Vai trò của thanh toán quốc tế 8
1.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 10
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 11
1.2.3 Hậu quả do rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế gây ra đối với Ngân hàng thương mại 13
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong thanh toán quốc tế 15
1.3.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế 15
1.3.2 Hệ thống quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 16
1.3.3 Trình độ nguồn nhân lực và cách thức tổ chức bộ phận thanh toán quốc tế 17
1.3.4 Hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động thanh toán quốc tế 17
1.3.5 Quy trình nghiệp vụ trong hoạt động thanh toán quốc tế 18
1.3.6 Chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 19
Trang 41.4 Các nhân tố ảnh hướng đến việc hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 201.4.1 Nhân tố chủ quan 201.4.2 Nhân tố khách quan 221.5 Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại trên thế giới 241.5.1 ChínhsáchQTRRhoạtđộngTTQTtạiNgânhàngNgoạihốiHànQuốc (KoreaExchangeBank–KEB) 241.5.2 Kinhnghiệmquảnlýnợxấutronghoạtđộngthanh toán quốc tếcủacácNHTMtại Singapore 251.5.3.Kinhnghiệmnângcaonănglựchoạtđộngthanh toán quốc tếcủa NHTMTrungQuốc khihộinhậpquốctế 261.5.4.Bàihọckinhnghiệmrútra chocácNHTMtạiViệtNam 27CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIETINBANK HỒNG BÀNG 292.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồng Bàng 292.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 292.1.2 Cơ cấu, tổ chức hoạt động 302.1.3 Một số kết quả ho ạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Hồng Bàng giai đoạn 2011-2015 332.2 Đánh giá thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hồng Bàng giai đoạn 2011-2015 472.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hồng Bàng 472.2.2 Hệ thống quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hồng Bàng 482.2.3 Trình độ nguồn nhân lực làm thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hồng Bàng 502.2.4 Hệ thống công nghệ thông tin trong thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hồng Bàng 532.2.5 Quy trình nghiệp vụ và cách thức tổ chức bộ phận thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hồng Bàng 54
Trang 52.2.6 Thiệt hại do rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế gây ra 54
2.3 Đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hồng Bàng 60
2.3.1 Những thành tích đạt được 60
2.3.2 Những hạn chế tồn tại 63
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIETINBANK HỒNG BÀNG 71
3.1 Một số định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hồng Bàng giai đoạn 2016-2020 72
3.1.1 Định hướng 72
3.1.2 Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 73
3.2 Một số biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hồng Bàng 74
3.2.1 Một số biện pháp cơ bản nhằm hạn chế rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của Vietinbank Hồng Bàng 74
3.2.2 Một số biện pháp đồng bộ nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của Vietinbank Hồng Bàng 79
3.2.3 Một số biện pháp khác 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietinbank Hồng Bàng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Trang 72.8
Cơ cấu nguồn nhân lực làm TTQT tại Vietinbank Hồng
Bàng theo giới tính, độ tuổi và thâm niên giai đoạn
2011-2015
51
2.9 Cơ cấu nguồn nhân lực làm TTQT theo trình độ học vấn tại
Vietinbank Hồng Bàng giai đoạn 2011-2015 52
2.10 Bảng “Danh mục rủi ro” trong hoạt động thanh toán quốc tế
2.11 Bảng “danh mục rủi ro” trong hoạt động thanh toán quốc tế
theo đối tƣợng gây ra rủi ro từ 2011-2015 56
2.12 Tình hình nợ quá hạn tại Vietinbank Hồng Bàng từ
2.13 Tình hình rủi ro tác nghiệp từ năm 2011 – 2015 59
2.14 Số liệu doanh số và thu nhập hoạt động thanh toán quốc tế
3.1 Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 74
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số
Sơ đồ
1.1 Trình tự tiến hành nghiệp vụ chuyển tiền 6
1.3 Quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ 8 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức VietinBank Hồng Bàng 33
2.4 Cơ cấu thu dịch vụ năm 2015 Vietinbank Hồng Bàng 47
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động thanh toán là một trong những hoạt động cơ bản của NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Viê ̣t Nam – Chi nhánh Hồng Bàng (Vietinbank Hồng Bàng) nói riêng song song với hoạt động tín dụng và hoạt động huy đô ̣ng vốn Đây là hoa ̣t đô ̣ng không thể thiếu đối với tất cả ngân hàng , bổ trợ cho các hoa ̣t đô ̣ng còn la ̣i Tuy nhiên hoa ̣t đô ̣ng này tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn tới những tổn thất nă ̣ng nề cho các ngân hàng
Đối với Vietinbank Hồng Bàng, thu nhập từ dịch vụ thanh toán quốc tế chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu thu nhập thuần ngoài lãi và cán bô ̣ nhân viên đã ý thức được các rủi ro có thể xảy ra trong hoa ̣t đô ̣ng thanh toán nhưng vẫn không tránh khỏi những tình huống phát sinh rủi ro gây hâ ̣u quả nghiêm tro ̣ng , gây ra những tổn thất cho chi nhánh nói riêng và Vietinbank nói chung Nhằm giảm thiểu những tổn thất, nâng cao lợi nhuâ ̣n của chi nhánh thì viê ̣c ha ̣n chế các rủi ro xảy ra trong hoạt động là điều kiê ̣n cấp thiết
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên , tôi đã lựa đề tài : “Ha ̣n chế rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng thanh toán quốc tế ta ̣i Ngân hàng TMCP Công Thương Viê ̣t Nam - Chi nhánh Hồng Bàng” làm đề tài luâ ̣n văn tha ̣c sỹ của mình với hy vọng đóng góp
mô ̣t phần nhỏ vào sự phát triển của Vietinbank Hồng Bàngnói riêng và sự phát triển của hê ̣ thống NHTM Viê ̣t Nam nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
(1) Nghiên cứ u những vấn đề lý luâ ̣n cơ bản về RR trong hoạt đô ̣ng thanh
toán quốc tế của NHTM
(2) Phân tích, nhâ ̣n xét, đánh giá thực tra ̣ng RR trong hoa ̣t đô ̣ng TTQT ta ̣i Vietinbank Hồng Bàng
(3) Trên cơ sở kinh nghiê ̣m ha ̣n chế RR trong hoa ̣t đô ̣ng TTQT của mô ̣t số NHTM trên thế giới và thực trạng RR trong hoạt động TTQT tại Vietinbank Hồng Bàng đề xuất một số bi ện pháp hạn chế RR trong hoa ̣t đô ̣ng TTQT ta ̣i Vietinbank Hồng Bàng
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động TTQT tại Vietinbank Hồng Bàng
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứuRR trong hoạt động TTQT tại Vietinbank Hồng Bàng, thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến hết năm 2015 và các loại RR
chính là: RR tín dụng, RR ngoại hối, RR tác nghiệp và RR quốc gia
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng dữ liệu thu thập chủ yếu từ các nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo của Ngân hàng, nghiên cứu khóa học, tạp chí, website…
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
(1)Ý nghĩa khoa học:Cungcấpchongườiđọcnềntảng lýthuyếtvềRRtrong hoạtđộngTTQTtạicácNHTM,nhântốchủquanvàkháchquanảnhhưởngtới
việchạnchếRRtronghoạtđộngTTQTtạicácNHTM
(2)Ý nghĩa thực tiễn:Cung cấpmộtbứctranhtoàncảnhvềcôngtáchạnchế RRtronghoạtđộngTTQTtạiVietinbank Hồng Bàng Đồng thờitrêncơsởnghiên cứumộtsốkinhnghiệmcủacácquốcgiatrongviệchạnchế
RRtronghoạtđộngTTQTđềxuấtmột số biện pháp đểtăngcường hoạtđộngQTRRtrong hoạtđộngTTQTtạiVieitinbank Hồng Bàng
6 Kếtcấu,nộidungcủaluậnvăn
Ngoài phầnmởđầu,kếtluận,mụclục,danhmụctừviếttắt,danhmụcbảng biểu,danhmụctàiliệu thamkhảo,luậnvăngồm3chương:
Chương1:Tổngquan về rủi rotronghoạtđộngTTQTcủaNHTM
Chương2: Đánh giá thựctrạngrủi ro tronghoạtđộngTTQTtạiVietinbank Hồng Bàng
Chương3: Biện pháphạnchếrủi ro tronghoạtđộngTTQTtạiVietinbank Hồng Bàng
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
Do hoạt động TTQT được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương nên có thể phân hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là:
+ TTQT trong hoạt động ngoại thương (hay còn gọi là thanh toán mậu dịch):
Là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương
+ TTQT phi ngoại thương (hay còn gọi là thanh toán phi mậu dịch): Là việc thực hiện thanh toán không liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không mang tính thương mại Đó là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, các chi phí đi lại ăn ở của các đoàn khách nhà nước, tổ chức và cá nhân; các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của cá nhân người nước ngoài cho các nhân người trong nước, các nguồn trợ cấp của một tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổ chức, đoàn thể trong nước…
Hiện nay, đa phần các hoạt động TTQT đều được thực hiện thông qua hệ thống NHTM và vai trò của các NHTM trong TTQT chính là chất xúc tác, là cầu nối, là điều kiện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời tài trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
Trang 12doanh xuất nhập khẩu Đối với ngân hàng thương mại, TTQT là một trong những hoạt động sinh lời chính bên cạnh các hoạt động tín dụng, huy động vốn, thanh toán trong nước…Nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà cả về tỷ trọng TTQT còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động thanh toán khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ…
1.1.2 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Điều kiện về tiền tệ
Trong thanh toán quốc tế, các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của một nước nào đó, vì vậy trong hợp đồng và các Hiệp định đều có quy định điều kiện tiền tệ Điều kiện tiền tệ là chỉ việc sử dụng loại tiền tệ nào để tính toán và thanh toán trong các hợp đồng và hiệp định ký kết giữa các nước, đồng thời quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động Theo tiến trình lịch sử tham gia vào TTQT, tiền tệ phát triển hết sức đa dạng
Việc lựa chọn đồng tiền thanh toán trong hợp đồng ngoại thương rất quan trọng bởi việc chuyển đổi giá trị giữa các đồng tiền của các quốc gia bị chi phối bởi tỷ giá Khi tỷ giá biến động mạnh sẽ gây ra RR tỷ giá, từ đó cũng dẫn tới RR trong hoạt động TTQT
1.1.2.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi người bán nhận được tiền còn người mua trả tiền Người bán luôn muốn nhận được tiền tại nước mình bởi vì thu được tiền nhanh và
an toàn hơn; còn người mua lại muốn được trả tiền tại nước mình bởi vì nhưng vậy
đỡ đọng vốn Trong thực tế, việc quy định địa điểm thanh toán phục thuộc chủ yếu vào:Tương quan lực lượng giữa hai bên trong quan hệ hợp đồng; Phương thức thanh toán;Đồng tiền thanh toán là của nước nào
Trang 131.1.2.3 Điều kiện về thời gian thanh toán
Điều kiện về thời hạn thanh toán quy định khi nào thì người nhập khẩu phải trả tiền cho người xuất khẩu, do đó, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn, tới khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, thanh khoản…đối với các bên tham gia hợp đồng Nếu lấy thời điểm giao hàng (chuyển giao quyền sở hữu) làm mốc, thì thời hạn thanh toán có thể là: trả tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau hoặc kết hợp các cách này
1.1.2.4 Điều kiện về phương thức thanh toán
Trong cuộc sống, các giao dịch kinh tế và phi kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú làm phát sinh như cầu thanh toán cho nhau Thông thường, người thụ hưởng và người trả tiền không thanh toán trực tiếp cho nhau mà thông qua hệ thống ngân hàng
- Người trả tiền ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình làm thủ tục trả tiền cho người thụ hưởng ở nước ngoài thông qua một ngân hàng đại lý;
- Còn người thụ hưởng ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người mắc nợ ở nước ngoài thông qua một ngân hàng đại lý
Như vậy, việc thanh toán không diễn ra trực tiếp giữa người trả tiền và người thụ hưởng, mà gián tiếp thông qua ngân hàng Để việc thanh toán diễn ra chính xác, bên ủy thác và ngân hàng nhận ủy thác phải thỏa thuận những nội dung, điều kiện và cách thức tiến hành chuyển tiền hoặc trả tiền thích hợp Toàn bộ nội dung, điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền và trả tiền giữa người cư trú với người không cư trú gọi là phương thức thanh toán quốc tế
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng
Trang 14Sơ đồ1.1: Trìnhtựtiến hành nghiệp vụchuyển tiền
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ ngoại thương) Giảithíchtiến trình:
(1) Ngườihưởnglợithựchiệnnghĩa vụquyđịnhtrong hiệpđịnh,hợpđồng hoặccácthỏathuận
(2) Ngườiyêucầuchuyển tiềnra lệnhchongânhàng củanướcmình chuyểnngoạitệra bênngoài
(3) Ngânhàngchuyểntiềnbáonợ tài khoảnngoạitệcủangườiyêu cầu chuyểntiền
(4) Ngânhàngchuyểntiềnphátlệnh thanhtoánchongânhàngtrảtiềnởnước ngườihưởnglợi
(5) Ngânhàng trảtiềnbáonợtài khoảnngânhàngchuyểntiền
(6) Ngânhàngtrảtiềnbáocó tài khoảnngườihưởnglợi
1.1.3.2.Phươngthứcthanhtoánnhờthu(Collection)
Phươngthứcthanhtoánnhờthuđượcchiathành2loại:phươngthứcnhờthutrơnvà phươngthứcnhờ thukèmchứngtừ
a Phươngthứcnhờ thutrơn
Làmộtphươngthứcthanhtoánmàtrongđóngườicócáckhoảntiềnphảithu
từcáccôngcụthanhtoánnhưngkhôngthểtựmìnhthuđược,chonênphảiủythác
choNHTMthuhộtiềnghitrêncông cụthanhtoánđókhôngkèmvớiđiềukiện chuyểngiaochứngtừ
b Phươngthứcnhờ thukèmchứngtừ
Làmộtphươngthứcthanhtoánmàtrongđóngườicócáckhoảntiềnphảithu
ghitrêncáccông cụthanhtoánnhưngkhôngthểtựmìnhthuđượctừngườibịký
Trang 15phátmàphảiủythácchoNHTMthuhộtiềnghitrêncông cụthanhtoánvớiđiều kiệnlà sẽgiaochứngtừ nếungườibịkýphátthanhtoán,hoặcchấpnhậnthanhtoán hoặcthựchiệncácđiềukiệnkhácđã quiđịnh Phương thức nhờ thu được thể hiện ở sơ
đồ 1.2 sau:
Sơ đồ1.2: Trìnhtựtiến hànhnghiệp vụ nhờ thu
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ ngoại thương) Giảithíchtiến trình:
(1) Giaohàng
(2) Lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu
(3) Ủy thác cho ngân hàng đại lý thu tiền hộ
(4) Xuất trình hối phiếu đòi tiền và yêu cầu thực hiện các điều kiện nhờ thu
(5) Người trả tiền chấp nhận hay từ chối thanh toán
(6) Ngân hàng thu thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán
(7) Ngân hàng chuyển thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán
Trang 16Sơ đồ1.3: Quy trình tiến hànhnghiệp vụphương thức tíndụng chứngtừ
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ ngoại thương) Giảithíchtiến trình:
(1) Gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ
(2) Phát hành L/C qua Ngân hàng đại lý cho Người xuất khẩu hưởng lợi (3) Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo L/C và chuyển bản gốc L/C cho Người hưởng lợi
(4) Giao hàng
(5) Xuất trình chứng từ đòi tiền Ngân hàng phát hành L/C
(6) Ngân hàng phát hành thông báo kết quả kiểm tra chứng từ cho Người yêu cầu
(7) Người yêu cầu chấp nhận hay từ chối thanh toán
(8) Ngân hàng phát hành thông báo chấp nhận hay từ chối nhận chứng từ
1.1.4 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động TTQT ngày càng được khẳng định
Trang 17“Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân.TTQT là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch
vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế” [8]
Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng
Như vậy, thanh toán quốc tế là hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển
1.1.4.2 Đối với ngân hàng
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn
là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt động TTQT không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm
hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động TTQT được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ thương mại…
“Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán” [12] TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động
Trang 18TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
Như vậy, thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng
1.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
Cho đến này vẫn chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa RR khác nhau Theo trường phái truyền thống: RR được xem là sự không may mắn, sự tổn thất, mất mát, nguy hiểm Theo quan điểm này thì RR là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm và các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn và điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Theo trường phái hiện đại, RR là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực RR có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người những cũng có thể mang lại những lợi ích, cơ hội
Tại Vietinbank, khối QTRR đưa ra định nghĩa về RR trong kinh doanh ngân hàng như sau: Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
Theo đó, rủi ro có những tính chất sau:
- Rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra Đó là những sự kiện mà người ta không lường trước một cách chắc chắn
- Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất: một khi RR đã xảy ra là để lại hậu quả cho con người, mặc dù nó có thể nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng Nhiều khi, hậu quả của RR không đáng kể hoặc không nhận thấy nên nhiều người tưởng rằng
Trang 19RR xảy ra không gây ra tổn thất Tổn thất có nguyên nhân từ RR, tồn tại dưới nhiều dạng hữu hình hoặc vô hình, có thể là những tổn thất về vật chất, tinh thần, sức khỏe hoặc trách nhiệm pháp lý
- Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi
Thông quan khái niệm về rủi ro và TTQT có thể định nghĩa RRtronghoạt độngTTQTlànhữngRRphátsinhtrongquátrìnhthựchiệnhoạtđộngTTQT, xảyradocác nguyên nhânphátsinhtừquanhệgiữacácbênthamgiahoạtđộng TTQT hoặcnhữngnhântốkháchquankhácgâynên
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Rủi ro quốc gia
Rủiroquốcgialànhững RRliênquanđếnsựthayđổivềpháplý,kinhtế, về chínhsáchquảnlý ngoạihối -ngoạithươngcủamộtquốcgiakhiếnchonhàxuất khẩukhôngnhậnđượctiềnhàngvànhànhậpkhẩukhôngnhậnđượchànghóa,gây
ảnhhưởngđếnviệcchuyểnvà nhậntiền củacácngânhàng
Rủiroquốcgiacủanước nhậpkhẩuxảyrakhinhànhậpkhẩucókhảnăng và sẵnsàngthanhtoánchonhàxuấtkhẩu,songdonhững biếnđộnghoặcbiếncốbất thườngtrongquốcgianhậpkhẩukhiếnchochínhphủcủanướcnhậpkhẩucấmcác
côngtycủanướcmìnhthanhtoánngoạitệranướcngoài,hoặchànghóanhậpkhẩu
thuộcdiệncấmnhậpkhẩunênkhôngđượclàmthủtụcthông quan.Trong trường hợpnày, cácngânhàngcó quanhệđại lývớiNHPHnhưngânhàngxácnhận,ngân hàng chiếtkhấusẽgặpphảiRRkhiđãthựchiệnthanhtoánhoặcchiếtkhấubộ
chứngtừchongườixuấtkhẩutrongkhiđókhôngnhậnđượctiền thanhtoántừphía NHPHởbênnướcnhậpkhẩu
Rủiroquốcgiacủanướcxuấtkhẩuxuấthiệnkhicósựthay đổivềchính sách ngoạithương,thuếquancủaquốcgiađó.Nhàxuấtkhẩuđãchuẩnbịgiao hàng, songdothuếxuấtkhẩutănghoặchànghóathuộcdiệncấmxuấtkhẩu; cũng cókhi doquanhệthanhtoángiữahaiquốcgiachưađượcbìnhthường hóanêngâykhó khănchoviệcnhậntiền hàngcủangườixuấtkhẩu
Trang 201.2.2.2 Rủi ro ngoại hối
Rủirongoạihối(rủirotỷgiá)làRRxảyrakhiviệcthanhtoánđượcấn
địnhbằngđồngtiềnnướcngoài.Khitỷgiáhốiđoáibiếnđộngsovớitỷgiákhiký
kếthợpđồngdocósựchênhlệchvềkỳ hạn,vềloạitiềntệcủacáckhoảnngoạihối nắmgiữ,sẽcólợichongười nàyvàthiệtchongười khác.Nếungoại tệlêngiáthì nhànhập khẩu bịthiệthạivàngược lạinếungoại tệmấtgiáthìngười xuấtkhẩu sẽ gặpRR
mại:Trongquátrìnhthựchiệnthanhtoánchokháchhàng,vấn
đềquảnlýnguồnngoạitệvàhoạtđộngkinhdoanhngoạitệđểđảm bảonhucầu thanhtoántrêncơsởcânđốitàisảncóbằngngoạitệlàvôcùng quantrọngnhằm tránhnhững RRdobiếnđộngtỷgiágâynên.Chẳng hạn,khitrạngtháingoạitệ củamộtngânhànglàdưthừa,nếutỷgiábiếnđộngtăngliêntụcthìđốivớicác
nướccóhệthốngngânhànghoạtđộngtrênthịtrườngngoạitệkhônghiệuquả,
hoặckhảnăngdựtrữcủangânhàngtrungươngyếucóthểlàmchongânhàng đó luônđứng trước nguycơkhanhiếm nguồnngoạitệ,ngượclại nếutỷgiágiảmliên tục thìngânhàngđócũngluônđứngtrướcnguycơlỗvề tỷgiá
1.2.2.3 Rủi ro tác nghiệp
TronghoạtđộngTTQT,đâylànhữngRRgâyratổnthấtdocácnguyên
nhânnhưconngười,sựkhông đầyđủhoặcvậnhànhkhông tốtcácquytrình,hệ thống
Rủironàymang tínhchấtchủquan,nguyênnhângâyraRRdotrìnhđộ, kinhnghiệm,tínhtuânthủquytrình,năng lựcxửlýtìnhhuốngcủacánbộTTQT củacácngânhàng
+Ngânhàngchuyểntiền:RR xảyra docánbộ ngânhàngchấpnhậnchuyển tiềnchonhữnghợpđồng thanhtoánviphạmchếđộquảnlýhạnngạchnhậpkhẩu, chếđộquảnlý ngoạihối,nhữnghợpđồngthanhtoánmađượclậpđểlợidụnghoạt độngphipháp,đánhsaiđiệnchuyểntiền
+Ngânhànguỷnhiệm vànhậnnhờthu:RRxảyradocánbộngânhàng giaobộchứng từnhậnhàngchokháchhàngtrướckhinhậnđượcthanhtoánhoặc
chấpnhậnthanhtoánhốiphiếu,nhậnvà gửichỉ thị thanhtoánkhôngrõ ràng
Trang 21+Ngân hàng phát hànhcóthểgặpcácRRvềmặtpháthànhvàvềkiểmtrachứngtừtheo
1.2.3 Hậu quả do rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế gây ra đối với Ngân hàng thương mại
Rủiro tronghoạtđộngTTQTlàkhôngthểtránhkhỏitronghoạtđộngcủatất cảcácNHTM.MộtkhiRRxảyrasẽgâyranhững hậuquảnghiêmtrọngcảvềuy tíncũngnhưtàichínhcủacácNHTM.Những hậuquảnàycóthểxảyra trongngắn hạnnhưngcũngcó thểđể lạihậuquảlâudàitrongdàihạn
1.2.3.1 Gâythiệthại về tàichínhđốivớicácNgân hàng thương mại
Đốivớitừngphươngthứcthanhtoán,khiRRxảyrasẽgâyra những thiệt hạikhácnhauvềtàichínhđốivớicácNHTM,tùythuộcvàogiátrịphươngánsẽ gâyra hậuquảtàichínhnặnghaynhẹ, đâylà nhữngRR xảyra trongngắnhạn, có thểđolườngđược.Cóthểlấyvídụđốivớiphươngthứctíndụngchứngtừ:NHTM
thựchiệnchiếtkhấubộchứng từL/Cxuấtkhẩuchongườihưởng lợitrongkhi
Trang 22khôngràochắnđượchếtRRđốivớiphươngán,khicóRR xảyranhưbộ chứng từcósaisót,xuấttrìnhkhông hợplệ NHTMkhông thểtiếnhànhđòitiền NHPH,nhưvậysẽdẫntớiviệcmấtkhôngsốtiềnđãchiếtkhấuchongườihưởng
lợi.HoặcđốivớicácRRtácnghiệp,NHTMthựchiệnchuyểntiềnnhầm sốtài khoảnchođốitáccủakháchhàngdẫntớiviệcphảibồithườngchongườiyêucầu
Ngoàira,thiệthạivềtàichínhcòncóthểphátsinhtrongtrườnghợpNHTMphải
chịuphạtdoviphạmcamkếthoặccácnghĩavụ(chậmthanhtoánbộchứngtừtheo L/C,từ chốibộchứngtừ donhữnglỗibất đồngkhônghợplệ,khôngthựchiệnhoàn trảđúngcamkết …)
1.2.3.2 Giảmsútlợinhuậncủacác Ngân hàng thương mại
Cơ cấulợinhuậncủacácNHTMđềuđượccấuthànhtừ haithànhphầnchính là:thunhậpthuầntừlãi(baogồmthunhậptừhoạtđộnghuyđộngvàchovay),thu
nhậpthuầntừhoạtđộngngoàilãi(baogồmthunhậptừcáchoạtđộngpháthành
bảolãnh,cácdịchvụliênquantớithẻ,tàikhoản,hoạtđộngTTQT ).Trong đó, hoạtđộngTTQT đóngvaitròquantrọngtrongcơcấuthunhậpthuầnngoài lãicủa cácNHTM
KhicóRRxảyratronghoạtđộngTTQTsẽdẫntớicácthiệthạivềtài
chínhnhưđãtrìnhbàyởtrên,cácNHTMbuộcphảitríchtừlợinhuậnhoạtđộng
củachínhmìnhđể bùđắpvàophầnthiệthại đóđể duytrì hoạtđộng,hoặckhicó rủi rotíndụngxảyratronghoạtđộngTTQT,cácNHTMbuộcphảitríchlập dựphòng theoquyđịnhcủaNHNN,đâycũng làthànhphầncấutạonênlợinhuậncủacác NHTM
1.2.3.3.Ảnhhưởngtiêucựctớiuytín,giảmsứccạnhtranhcủacácNgân hàng thương mại
Trang 23hàngđólàmđốitáctrongcácgiao dịchTTQTnhưthôngbáo,xácnhận,chiếtkhấu L/C,ngânhàngnhờthuhoặcngânhàngchitrảtronghìnhthứcchuyểntiền…đồng
thờiNHTM cũnggặpkhókhăntrong việcđềnghịcácngânhàngnướcngoàicung cấpcácdịchvụTTQTchomìnhnhưxácnhậnThưtíndụng,chiếtkhấubộchứngtừ
xuấttrìnhtheoL/Cdomìnhpháthành…RủirovềuytínlànhữngRRkhông
phátsinhhậuquảngay,khôngđịnhlượngđượcvà phảimấtmộtthờigiandàingười tamớinhậnrahậuquảcủanó.Tuynhiên,những hậuquảđókhiđãxảyrasẽgây hậuquảvôcùng nghiêmtrọngvàrấtkhókhắcphục.Uytínlàvấnđềnhạycảmvà phảiđượcxâydựngtrongmộtthờigiandài Tạođượcuytíntrênthịtrườngquốctế đã làkhó,nhưngđánhmấtuytínvà xâydựnglạiuytíncònlàmộtvấnđềkhókhăn hơnrất nhiều
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong thanh toán quốc tế
1.3.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế
Xét trên góc độ quốc tế, chính sách pháp lý trong TTQT bao gồm hệ thống luật lệ nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên tham gia tronghoạt động TTQT gồm có điều ước quốc tế, luật quốc gia, tâp quán thương mại quốc tế và cơ chế đảm bảo việc thực thi và xử lý vi phạm, tranh chấp trong hoạt động này Chính sách pháp lý trong hoạt động TTQT có vai trò rất quan trọng:
- “Tạo cơ sở pháp lý để hạn chế rủi ro và giải quyết tranh chấp trong TTQT Nếu không có các quy chế thống nhất cụ thể, rõ ràng thì mỗi chủ thể có thể vin vào đặc điểm của nước mình mà cố tình vi phạm Chính nhờ các quy ước TTQT như UCP, URC, SWIFT và hệ thống ngôn ngữ thống nhất nên các bên tham gia đều phải chấp hành nghiêm chỉnh
- Tạo cơ sở pháp lý để các bên trong nước thực hiện nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp TTQT trong phạm vi một nước, khi thực hiện thường có chủ tham gia nên khi có tranh chấp hoặc rủi ro thì có thể có nhiều bên trong nước bị ảnh hưởng
cả vật chất và trách nhiệm pháp lý Vì vậy chính sách pháp lý đối với hoạt động TTQT có vai trò rất lớn đối với các bên liên quan trong nước Nó xác định rõ ràng,
cụ thể trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên trogn nước tham gia TTQT
Trang 24- Tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện tốt TTQT Trong mọi trường hợp khi xảy ra tranh chấp, rủi ro, NHTM đều phải có mặt và chịu trách nghiệm tương ứng, nếu chính sách pháp lý không rõ ràng, NHTM sẽ luôn phải đối mặt với các hậu quả xảy ra Trong bối cảnh đó, NHTM sẽ hạn chế, thậm chí đóng của hoạt động TTQT.” [4]
1.3.2 Hệ thống quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
Một quá trình quản trị rủi ro trong TTQT của NHTM cũng như một quá trình quả trị RR ở bất cứ hoạt động khác, bao gồm 4 quá trình: Nhận dạng rủi ro; Đánh giá, đo lường rủi ro; Kiểm soát rủi ro; Tài trợ rủi ro
a Nhận dạng rủi ro
Là quá trình theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê tất cả được các loại RR, kể cả dự báo những RR mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại RR
b Đánh giá, đo lường rủi ro
Đây là quá trình xác định mức độ nghiêm trọng của tổn thất và khả năng xuất hiện của từng loại RR (đã được nhận diện), trên cơ sở đó, xếp hạng các RR theo thứ tự ưu tiên mà các nguồn lực phải được dành để kiểm soát
c Kiểm soát rủi ro
Là trọng tâm của quản trị RR Đây là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hành động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng
d Tài trợ rủi ro
Mặc dù, đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhưng RR vẫn có thể xảy
ra Khi đó, trước hết cần phải theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực và về giá trị pháp lý Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ phù hợp: tự khắc phục RR, chuyển giao RR
Trang 251.3.3 Trình độ nguồn nhân lực và cách thức tổ chức bộ phận thanh toán quốc
tế
Thanh toán quốc tế là ngành nghề vô cùng sôi động hiện nay khi các giao dịch trên thế giới luôn có xu hướng gia tăng và hợp tác giữa các quốc ra không ngừng được mở rộng.Yêu cầu của hoạt động TTQT đòi hỏi cán bộ lãnh đạo cũng như cán bộ trực tiếp làm công tác TTQT không chỉ có trình độ ngoại ngữ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm cao, có kinh nghiệm trong TTQT Mỗi cán bộ trong lĩnh vực TTQT cần phải
có kỹ năng phân tích, am hiểu tường tận các quy định, các chuẩn mực trong Thanh toán quốc tế giữa các ngân hàng, giữa ngân hàng và khách hàng
Hoạt động TTQT là hoạt động hàng ngày tiếp xúc với RR, do vậy cần có bộ phận chuyên trách về TTQT Cơ cấu tổ chức bộ phận TTQT cần có sự triển khai đồng bộ, chia sẻ và hợp tác trong toàn hệ thống NHTM Xây dựng bộ máy tổ chức theo mô hình QTRR từ Hội sở chính đến các đơn vị thành viên, xây dựng hệ thống kiểm soát và QTRR hoạt động TTQT riêng biệt với hệ thống quản trị tín dụng, thành viên Hội đồng tín dụng không được là thành viên Hội đồng quản lý RR Hoàn thiện các quy chế quản trị điều hành, cơ cấu tổ thức theo các tiêu chuẩn quốc
tế, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dựa trên ứng dụng công nghệ cao Ngoài ra, RR trong TTQT có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi; vì vậy, cần xây dựng đội ngũ chuyên gia về QTRR trong lĩnh vực TTQT
1.3.4 Hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động thanh toán quốc tế
“Với tính chất đặc thù, hoạt động ngân hàng gắn bó chặt chẽ với công nghệ thông tin; công nghệ thông tin là nền tảng kỹ thuật quan trọng để thực hiện các mặt hoạt động nghiệp vụ ngân hàng Ngành ngân hàng đã coi việc ứng dụng và phát triển CNTT là một trong những nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển và đổi mới hoạt động Ngân hàng Sau những năm đổi mới, hệ thống
kỹ thuật công nghệ Ngân hàng đã và đang là công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước về thực thi chính sách tiền tệ, tín dụng
và hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định tiền tệ và phát triển kinh t ế đất nước
Trang 26Đối với các NHTM , công nghê ̣ thông tin đã trở thành công cu ̣ quan tr ọng trong quản lý, kinh doanh bảo đảm an toàn và hi ệu quả Quản lý khách hàng, kiểm soát tốt nguồn vốn, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ hiện đại v.v Nhiều lĩnh vực và nghiệp vụ Ngân hàng đã được ứng dụng công nghệ mới rộng hơn, sâu hơn và theo xu hướng tự động hoá.” [20]
Trước xu thế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài Hoạt động TTQT trong hệ thống ngân hàng là công cụ thiết yếu và đắc lực để thực hiện chức năng cầu nối này Mặt khác, hoạt động thanh toán quốc
tế là phạm vi quốc tế, do vậy, ứng dụng nhanh công nghệ hiện đại vào hoạt động Ngân hàng được xem là chìa khoá để các Ngân hàng phát triển nhanh hơn, bền vững hơn
Hoạt động TTQT nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung là lĩnh vực rất nhạy cảm và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro khác nhau như RR về quy trình nghiệp vụ,
RR tín dụng, RR lãi suất, RR ngoại hối, RR về hệ thống thông tin…Chỉ một sự kiện, một vấn đề nhỏ phát sinh trong hoạt động ngân hàng cũng có tác động lan truyền tới toàn bộ nền kinh tế Vì thế việc đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng luôn là một công việc trọng tâm đối với cả hệ thống ngân hàng
1.3.5 Quy trình nghiệp vụ trong hoạt động thanh toán quốc tế
Quy trình là một trình tự có tổ chức các hoạt động để hoàn thành một công việc cụ thể Đối với hoạt động TTQT, quy trình thực hiện TTQT là trình tự (bao gồm các khâu, công đoạn) nhằm thực hiện nghiệp vụ TTQT cho khách hàng Hiện nay, hầu hết các NHTM tại Việt Nam đều có nghiệp vụ TTQT, mỗi NHTM đều ban hành bộ quy trình riêng đối với từng nghiệp vụ TTQT bao gồm: quy trình chuyển tiền, quy trình nhờ thu, quy trình nghiệp vụ L/C…Hoạt động TTQT diễn ra trên phạm vi quốc tế nên rất dễ gặp rủi ro Yêu cầu đặt ra đối với ngân hàng cũng như doanh nghiệp là cần có kiến thức vững chắc về phương thức TTQT nhất định được áp dụng trong từng lần giao thương
Trang 271.3.6 Chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
1.3.6.1 Đốivớirủirotín dụng
buộcthanhtoánLC/TổngdoanhsốL/Cpháthànhtrong mộtthời gian nhất định, tỷ số giữa giá trị bộ chứngtừ chiết khấu khôngđƣợcthanh toán/Tổng giátrịbộchứngtừchiếtkhấutrongmộtthờigiannhấtđịnh,Dƣnợcho
1.3.6.5 Đối với các RR nói chung
Số lƣợng các loại RR phát sinh theo từng năm.Các chỉ số này càng giảm theo thời gian chứng tỏ RR trong hoạt động TTQT đƣợc kiềm chế tốt, việc hạn chế
RR trong hoạt động TTQT đem lại tác động tích cực và có hiệu quả
1.3.6.6 Chỉ tiêu lợi nhuận
Tỷ số phát sinh giữa chi phí phát sinh do RR trong hoạt động TTQT gây ra/ Lợi nhuận do hoạt động TTQT đem lại, Tỷ số giữa chi phí phát sinh do RR trong hoạt động TTQT gây ra/ Lợi nhuận thuần của NHTM
Trang 28Ngoài các tiêu chí định lượng, việc đánh giá mức độ hạn chế RR trong hoạt động TTQT còn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định tính như: Mức độ giao dịch TTQT, mức độ hài lòng đối với giao dịch TTQT của khách hàng…
1.4 Các nhân tố ảnh hướng đến việc hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh
toán quốc tế của Ngân hàng thương mại
1.4.1.2 Trình độ nguồn nhân lực và cách thức tổ chức bộ phận thanh toán quốc tế
RủirotrongthươngmạiquốctếvàhoạtđộngTTQTlàhiệntượngđặctrưng
cótínhtấtyếu.Trìnhđộ nguồn nhân lựcthựchiệnnghiệpvụTTQTlàyếutốquan trọngảnhhưởng tớixácsuấtxảyraRRcũngnhưmứcđộtổnthấtdoRRgâyra trong hoạtđộngTTQT.Trìnhđộnguồnnhânlựcởđâybaogồmkiếnthứcchuyên
mônvàkinhnghiệmvàkỹnăng củachínhđộingũchuyênviênTTQTvàcánbộ quảnlý phụtráchnghiệp vụTTQT tạicácNHTM.Nếunguồn nhânlựccónănglực chuyênmôncaovàcónhiềukinhnghiệmtrongviệcxửlýcácphươngánTTQT thì cóthểnhậnbiếthoặcdựđoánđượcnhữngRRcóthểxảyra,từđóhạnchếđược RR.Ngược lại,nếunguồnnhânlựccónănglựcchuyênmônchưađượcđàotạo
Trang 29Bêncạnhđó,cơsởvật chấtkỹthuậtcôngnghệcòntácđộnglớnđếnnăngsuất laođộngvàchấtlượngcủacánbộnhânviênngânhàng.Riêng đốivớihoạtđộng TTQT,đâylàmộtnghiệpvụchuyểntiềnđặcbiệt.Cũngnhưnghiệpvụchuyểntiền
trongnước,nghiệpvụchuyểntiềnquốctếcầncósựhỗtrợtừhệthống côngnghệ thôngtincủaNgânhàng trongkhihạchtoáncácbúttoánchuyểntiền.Nếunhưhệ thốngcông nghệthông tincủangânhàng đượcthiếtkếcàng sátvớithựctếbao nhiêuthìsẽ cànghạnchếđượcRRdoconngườigâyra bấynhiêu
Ngoàira,côngnghệhiệnđạicòngópphần làmtăng tínhthôngsuốtcủahệ thốngthôngtintrongnộibộngânhàngvàkếtnốingânhàng vớithị trườngtàichính trong
Trang 30đặcbiệtlàkinh nghiệmvềkinhdoanhngoạithương,sựamhiểuvềthông lệvàtập quánquốctếtrongkinhdoanhngoạithương vàTTQTcònhạnchế.Điềunàydẫn đếnsơhởkhikýkếthợpđồng,quátintưởngvàođốitácnướcngoài,khôngtận
Trang 311.4.2.2 Môi trường kinh tế, xã hội
Sựpháttriểncủathịtrường tàichínhnóichungvàtiềntệliênngânhàngnói riênglàyếutốquantrọngđốivớiviệcnângcaonănglựcQTRRcủaNHTM.Hầu
hếtcáchoạtđộng củaNHTMđềucóquan hệvớinhauvàcácngânhàng thường xuyêngiaodịchtrênthịtrườngtiềntệ.Những hoạtđộngcủathịtrườngtiềntệngày naytrởthànhđiềukiệnsốngcòncủacácNHTMbởilẽthịtrường nàykhông chỉlà cơsởhìnhthànhlãisuất,tỷgiámàcònlànơiđápứngnhucầuvềkhảnăng thanh toánvà thựchiệntoànbộcácnghiệp vụpháisinhđể phòngchốngrủi ro.Giốngnhư điềukiệnvềmôitrường pháplý,nếuthịtrường tiềntệliênngânhàngkhông phát triển,nănglựcquảntrị rủi ro trởnênkhônghoàntoàncó ýnghĩa
1.4.2.3 Chính sách quản lý của NHNN, các thông tư văn bản do Chính phủ ban hành
ChínhsáchquảnlýcủaNHNN,cácthôngtưvănbảndoChínhphủbanhành
liênquantớihoạtđộng thanhtoánngoạithương,hoạt độngkinhdoanhNHTMcó tácđộng tớiRRtronghoạtđộngcủacácNHTM.Đốivớihoạtđộng TTQTsẽchịu sựquảnlýtrựctiếptheocácquyđịnhvềQuychếHoạtđộng thanhtoánquacáctổ chứccungứngdịchvụthanhtoán,cácquyđịnh,pháplệnhquảnlýngoạihối
1.4.2.4 Thông tin bất cân xứng
YếutốnàylàmộttrongnhữngnguyênnhângâyracácRRđạođứcvàRRtín
dụngtronghoạtđộngTTQT.ĐốivớiRRtíndụnglàdothông tinbấtcânxứngvề khảnăngthanhtoáncủakháchhàngvà ngânhàngnướcngoài.ĐốivớiRRđạođức, trongtrườnghợpkháchhàngthôngđồngvớiđốitácđểlừađảo, cácNHTMsẽ bịbị độngvàkhôngcó đủ thôngtinđể thoátkhỏirủi ro
Trang 321.5 Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại trên thế giới
1.5.1 ChínhsáchQTRRhoạtđộngTTQTtạiNgânhàngNgoạihốiHànQuốc (KoreaExchangeBank–KEB)
ĐâylàmộttrongcácngânhànguytínnhấttronghệthốngngânhàngHànQuốc,vớihơn3000đại lýtại142nước,trongđócó Việt Nam
+ Chính sách QTRR hoạt động TTQT của KEB bao gồm các công việc sau: TốiđahoádanhtiếngKEBvàtănglợinhuậncócânnhắcđặcbiệtđếncác
rủirocóliênquanđếnhoạtđộngTTQTtrêncơsởtìmkiếmcơhộivàcácphương án kinhdoanhmới
“QTRRhoạtđộngTTQT và quảnlý nghiệpvụđộclập vớinhau QTRRbaoquáttoànbộhoạtđộngTTQTcủaKEBtrêncơsởứngdụngcácphươngphápQT
địnhlượngthôngquacáchạnmứcvàbảndanhsáchkiểmtra Địnhkỳ xemxétlạicáchạnmứcvà cácbảndanhsáchkiểmtra”[3]
Cácphươngpháp,côngcụvàdữliệuQTRRđượcchiasẻtrongtoànhệthốngngânhàng.ĐadạnghoáRRhoạtđộngTTQTmộtcáchhợplý
phùhợpvớichiếnlượcQTRRcủaKEB
Xâydựng,quảnlý,đàotạođộingũchuyêngiaquảntrịrủirovàđộingũcánbộtácnghiệ
p
+ CơcấutổchứcQTRRhoạtđộngTTQT củaKEBđượcbốtrítừtrụsở chínhđếncácđơnvịphụthuộcnhưsau:
Hộiđồng quảntrịtíndụng KEBcótráchnhiệmxâydựngmụctiêu,chiến lược,nhiệmvụkinhdoanh,RRtrongđóxácđịnhrõ,trướcnhững RRvàlợi nhuậncủa ngânhàng nhằmthiếtlậpmộthệthốngkiểmsoátvàQTRRhiệu quả
HộiđồngthẩmđịnhRR tíndụng,hộiđồngđiềuhành,hộiđồngtíndụngtổ chứcgiám sátchặtchẽcáchoạtđộng kinhdoanhtheoquytrình,quychếtíndụng, đánhgiáthường xuyênmứcđộRRcủahoạtđộngkinhdoanh,đưaracácbiện
Trang 33phápnhằmgiảmthiểu,hạnchếtốiđaRR,tổnthấtdựđoántrước,đồng thờixem xét, giải quyếtvà quyếtđịnhxửlý RR hệthống
Hộiđồng chuyênviêncóchứcnăng phântích,thẩm định,dựbáo,đolường, đánhgiáđịnhkỳRRvàcácbộphậnRRngoạitệ,tínthác,tíndụng tácnghiệp theotừngmảng nghiệpvụchuyênbiệtquacáchồsơ,báocáo,cácbảndanhsách kiểmtracủacácphòngban, tổtácnghiệplập báocáo
Vớicơcấutổchứcchặtchẽ,táchbạchkhỏihoạtđộngkinhdoanhnênhệ
thốngQTRRhoạtđộngTTQTcủaKEBthựcsựpháthuyhiệuquảvàgiảmthiểuRR,doviệccảnhbáotổnthấtdựđoántrướcđượcthựchiệntrướckhiđưaracác phánquyếttíndụng
QTRRhoạtđộngTTQTcủaKEBgồm4yếutố:XácđịnhhạnmứcRR;đánhgiáRR;theodõiRR;quytrìnhQTRR
+ Hệthốngbáocáo QTRRhoạtđộngTTQTđượcKEBxâydựngcó hiệuquảvà hiệulựcchophépthôngtintớiđượctấtcảcáccấpraquyếtđịnhtíndụngcủacác cấpcó thẩmquyềnvà hộiđồngrủi ro đơnvịphụthuộc
Quảntrịrủirotíndụng:KEBquảnlýcáchạnmứcRRtíndụngtrêncơsở đolường RRtíndụng,thiếtlậpvàquảnlýhạnmứcRRtíndụng,trắcnghiệm
khảnăngchịuđựng,trắcnghiệmmôhìnhtoánVARchodanhmụctíndụng
Quảntrịrủirothịtrường: PhântíchRRtheongànhkinhtế,RRtỷgiá KRW/ngoạitệvàtàikhoảntínthác,RRtheotừngsảnphẩm,phântíchđộnhạy lãisuấtvà cácloạibáocáoliênquan
Quản trịrủirovậnhànhbaogồm:Quản trịRRtíndụng,RRcôngviệc, RR danhtiếng, RRvănphòng,RR chiếnlược,RR ngoạihối, RR pháplý
Trang 34kếtcáckhoảntíndụng phảichịutráchnhiệmtrướctiêntrongviệcthựchiệnphân loạitíndụngchínhxácdựatrênnhững đánhgiávềtìnhhìnhtổngthể(khảnăng thanhtoántừcácnguồnthunhậpthôngthường,ngườibảolãnh,tàisảnkýquỹ,
1.5.3.Kinhnghiệmnângcaonănglựchoạtđộngthanh toán quốc tếcủaNHTMTrungQuốc khihộinhậpquốctế
CơchếhoạtđộngcủacácNHTMtạiViệtNamcómộtsố néttươngđồngvới cácNHTMtạiTrung Quốc.CácNHTMtạiTrung Quốchiệnnayđang đứng trước sứcépcạnh tranh rấtlớnbởicáccamkếthộinhập quốc tế.Theo đánh giáthì hệ thốngNHTMTrungQuốctồntạinhữngyếukémnổibậtnhư:Sốvốnđiềulệnhỏ
bé,tỷlệantoànvốnthấp;trình độquảnlýyếukém,nhiều NHTMthua lỗ;cơcấu tổchứcnặng nề,sựcanthiệpcủaNhà nướcvàocơcấutổchức,công táctổchứccủacác ngân hàng rấtlớn.ĐểcóthểnângcaonănglựchoạtđộngTTQT củamìnhtrongtiếntrình hộinhậpquốctế,cácNHTMTrungQuốcđã thựchiệnmộtsố giảiphápnhư:
-Tậptrungxửlý
dứtđiểmnợxấu.YêucầucácNHTMtựhoạchđịnhrakếhoạchtăngvốnđiềulệđểđạt tỷlệan toànvốntheothônglệquốctếlà 8%
-Thực hiệnxácđịnhgiátrịdoanh nghiệp,thựchiệncổphần hoávàniêm yếtcổphiếu củaNHTMtrênthị trườngchứngkhoán
-Đẩymạnhvănhoákinhdoanhtrongngân hàngkếthợpvớitănglươnghợplýcho cánbộnhânviên ngân hàng Vănhoángân hàngđượcthểhiệnhoạtđộngngân hàngtheotiêuchuẩn
Trang 35giảiphápnângcaochấtlượnghoạtđộng củacácNHTMtạiTrung Quốccóthểrút ramộtsốbàihọcnhằmhạnchếrủirotrong hoạtđộng TTQTcủacácNHTMViệt Namnhưsau:
Ápdụngđồngthờicảphương phápđolườngrủirođịnhtínhvàđịnhlượng
quacácthờikỳ,làmcơsởchocôngtácnhậndạng rủi ro
Xâydựnghạnmứcrủi rođể từ đóxácđịnhdựphòngđể tàitrợkhirủi ro xảy ra:việcxâydựng hạnmứcrủirocóýnghĩa quantrọng trongviệckiểmsoátrủiro tạicácNHTM.Hạnmứcrủi ro nàycó thểtínhtoándựatrênhạnmứcthựchiệngiao dịchTTQT quatừngthờikỳcủakháchhàng,hoặcxâydựnghạnmứcrủirođốivới từng phươngthứcthanhtoáncụthể
Cầncósựtriểnkhaiđồngbộ,chiasẻvàhợptáctrongtoànhệthốngNHTM:
rủirocóthểxảyraởmọilúc,mọinơi,ngaycảkhicácNHTMcósựđềphòng cẩn trọngnhấtthìRRvẫncóthểxảyra.Trong cùnghệthốngmộtNHTM,RRcóthể khôngxảyratạichinhánhnàynhưngcóthểxảyratạichinhánhkhác,cácchi
nhánhkhácnhau quatừngthờikỳkhácnhaucũng cóthểxảyracácloạiRRkhác nhau.Dovậy,sựtriểnkhaiđồng bộcông tácQTRRtrong hoạtđộng TTQTtạicác chinhánhtrongtoànhệthống,đồngthờicósựchiasẻthôngtingiữacácchinhánh
khácnhausẽtạoracơsởdữliệuquantrọnghỗtrợchonộidungnhậndạngrủiro
tạicácchinhánh
XâydựngbộmáytổchứctheomôhìnhQTRRtừ Hộisởchínhtớicácđơnvị thànhviên,xâydựnghệthốngkiểmsoátvàQTRRhoạtđộng TTQTriêngbiệtvới hệthống
Trang 36quảntrịtíndụng,thànhviênHộiđồngtíndụngkhôngđượclàthànhviên Hộiđồngquảnlý rủi ro.Songsong vớiviệctổchứcmôhìnhhoạtđộngtheođặcthù củatừngNHTMđảmbảotriểnkhaitốtcáchoạtđộngkinhdoanhngânhàng,bộ
máyhoạtđộng cũng cầnđượctổchức đểđạtđượcmụctiêu QTRR
Xửlýdứtđiểmnợtồnđọngnhằm lànhmạnhhoátàichính,nângcaokhả năngcạnhtranhvà chốngchịuRRtronghoạtđộngTTQT
Đẩymạnhcáchoạtđộngtàitrợxuấtkhẩu,tăngcườngthuhútcácnguồn vốn ngoạitệtrongvà ngoàinướcnhằmphụcvụ tốthơnchocáchoạtđộngTTQT
CânđốilợiíchvàtổnthấtdoRRgâyratrong hoạtđộng TTQT:trêncơsở cânđốinhững lợiíchvàtổnthấtxảyra,cácNHTMcóthểlựachọnbiệnphápphù hợpđểkiểmsoátrủiro.Nếuxétvềtàichính,lợiíchvàtổnthấtlàngangbằng nhưng bùlạicácNHTMcóthểcóthêm sứcmạnhcạnhtranhđốivới1kháchhàng sovớicácNHTMkhác,hoặccóthểtạothêmdanhtiếngchoNHTMthìphươngán
đócácNHTMcó thểcânnhắcthựchiện,trongtrườnghợpnày, cácNHTMsẽkiểm soátrủi
ro theohướngchấpnhậnRR
Xâydựngđộingũchuyêngiavề QTRR
Thường xuyênràsoát,kiểmtrakếtquảcôngtácQTRRtronghoạtđộng TTQTtạicácđơnvị.Hệthống báocáoQTRRđượcxâydựngchophéptấtcảcác cấplãnhđạocó thểtiếpcậnđượcthôngtin
Trang 37CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIETINBANK HỒNG BÀNG 2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồng Bàng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Vietinbank Hồng Bàng có trụ sở chính đặt tại số 90 Trần Quang Khải, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Chi nhánh được thành lập từ năm 1979 với tên gọi là NHNN quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Kể từ khi thành lập đến năm
1988 Ngân hàng hoạt động với tư cách là chi nhánh của NHNN thành phố Hải Phòng Sau khi có quyết định số 402/QĐ của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng về việc thành lập NHCT Việt Nam thì NHNN quận Hồng Bàng trở thành Chi nhánh cấp 2 của NHCT Việt Nam trực thuộc Chi nhánh NHCT Thành phố Hải Phòng Đến tháng 10/1994 khi NHCT Việt Nam thực hiện đổi mới mô hình 2 cấp thì Chi nhánh Hồng Bàng trở thành Chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT Việt Nam Tháng 8/2009, Ngân hàng Công thương Việt Nam thực hiện cổ phần hóa, Chi nhánh có tên giao dịch chính thức là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hồng Bàng Sau 28 năm xây dựng và phát triển, VietinBank Hồng Bàng đã vinh dự được đón nhận Huân chương lao động hạng 3 và hạng 2
Vietinbank Hồng Bàng là một chi nhánh của Vietinbank, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, hoạt động kinh doanh theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vietinbank Mặc dù được hạch toán tại đơn vị song tính độc lập của Chi nhánh Hồng Bàng chỉ là tương đối, nó chỉ độc lập từng phần vì vẫn nằm trong sự điều hành của hệ thống và vì Nhà nước chỉ cấp vốn cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chứ không hề cấp vốn riêng lẻ cho từng chi nhánh
Là thành viên thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, mọi hoạt động của Vietinbank Hồng Bàng đều không nằm ngoài guồng quay của
hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Hoà trong mục tiêu hoạt động chung đưa Vietinbank trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng lớn nhất Việt Nam,
Trang 38Vietinbank Hồng Bàng lấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng làm mục tiêu trong mọi hoạt động của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương,
ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Bên cạnh đó, mục tiêu an toàn và hiệu quả trong các lĩnh vực hoạt động của Vietinbank Hồng Bàng cũng được đặt lên hàng đầu thông qua việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng về các dịch vụngân hàng với những sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, đồng thời luôn hành động theo các quy định của pháp luật, các quy chuẩn của NHNN Việt Nam, của Vietinbankvà những nguyên tắc đạo đức trong nghiệp vụngân hàng
2.1.2 Cơ cấu, tổ chức hoạt động
Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hồng Bàng được thể hiện ở sơ đồ 2.1:
Trang 39Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức VietinBank Hồng Bàng
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 2.1.2.2 Cơ cấu, nhiệm vụ các phòng ban
a Giám đốc chi nhánh
Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ bộ máy quản lý của ngân hàng, trực tiếp phụ trách Phòng Hành chính - Tổ chức và phòng Khách hàng doanh nghiệp
b Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Trợ giúp cho Giám đốc chi nhánh trong lĩnh vực cho vay đầu tƣ, giám sát việc thực hiện kế hoạch, trực tiếp chỉ đạo công tác tiếp thị của chi nhánh đối với những khách hàng truyền thống, khách hàng có dƣ nợ lớn Ngoài ra trực tiếp chỉ đạo Phòng Bán lẻ, các phòng giao dịch và điều hành công tác cho vay, thu nợ,
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN ĐIỆN TOÁN
Trang 40nhằm hạn chế các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của Vietinbank Hồng Bàng
c Phó Giám đốc phụ trách kế toán
Trợ giúp cho Giám đốc chi nhánh trong việc chấp hành các chế độ thể lệ kế toán, trực tiếp giao nhiệm vụ cho Phòng Kế toán hạch toán, thanh toán điều chuyển vốn của Vietinbank Hồng Bàng theo quy đ ịnh của ngành; trực tiếp chỉ đạo Phòng
Kế toán, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổng hợp
d Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và các hướng dẫn của Vietinbank, trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp
f Phòng Bán lẻ
Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và các hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các cá nhân
g Phòng Tiền tệ kho quỹ
Quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo quy định của NHNN và Vietinbank, ứng và chi tiền cho bộ phận kế toán của phòng Kế toán và các phòng giao dịch, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn