1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các biện pháp phát triển nguồn nhân lực cho trường cao đẳng kinh tế và công nghệ thực phẩm

91 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan điểm của Tổ chức quốc tế về lao động thì “phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề, mà bên cạnh phát triển năng lực, là làm cho con người có

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KS LƯƠNG THỊ THU LÊ

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ VÀ CÔNG

NGHỆ THỰC PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Biện pháp phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm”, là của riêng tôi, số liệu trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong những công trình khác

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày 30 tháng 8 năm 2016

Tác giả

Lương Thị Thu Lê

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

- Các thầy cô giáo chuyên ngành Quản lý kinh tế, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập vừa qua

- Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban chức năng và các khoa của trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

- Đặc biệt là TS Nguyễn Hữu Hùng, giảng viên trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của các thầy cô

để tôi có thể hoàn thiện luận văn này

Cuối cùng tôi xin kính chúc toàn thể các thầy cô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công

Tác giả

Lương Thị Thu Lê

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3

4.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

4.3 Phương pháp chuyên gia 3

4.4 Nhóm phương pháp toán thống kê 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 4

1.1 Những khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng 4

1.1.1 Nguồn nhân lực trong tổ chức 4

1.1.2 Khái niệm Quản trị nhân lực 7

1.1.3 Đào tạo và phát triển nhân lực 7

1.2 Giảng viên trong trường Cao đẳng 10

1.2.1 Khái niệm giảng viên 10

1.2.2 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giảng viên 11

1.2.3 Các tiêu chuẩn đối với giảng viên 14

1.3 Trường Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân 15

1.4 Phát triển NNL là giảng viên trong trường 16

Trang 5

Chương 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ VÀ CÔNG NGHỆ THỰC

PHẨM 19

2.1 Khái quát Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm 19

2.1.1 Quá trình phát triển của nhà trường 19

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của nhà trường 20

2.1.3 Các chuyên ngành đào tạo 21

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 22

2.2 Kết quả công tác đào tạo của trường trong 5 năm 23

2.3 Thực trạng nguồn nhân lực của Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm 26

2.3.1 Thực trạng số lượng nguồn nhân lực của nhà trường 26

2.3.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của trường 29

2.3.3 Thực trạng Cơ cấu độ tuổi, giới tính và thâm niên công tác của GV 35

2.3.4 Đánh giá chung về chất lượng GV của trường CĐKT&CNTP: 37

2.4 Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ GVở trường CĐKT&CNTP 38

2.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ GV của nhà trường 38

2.3.2 Mục tiêu phát triển đội ngũ GV ở trường 40

2.3.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ GV của nhà trường 42

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 49

3.1 Quan điểm chỉ đạo, định hướng phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm 49

3.2 Nguyên tắc đề ra các biện pháp 50

3.3 Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐKT&CNTP 51

3.3.1 Biện pháp 1: Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV 51

3.3.2 Biện pháp 2: Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV 54

3.3.3 Biện pháp 3: Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên hiện có 58

3.3.4 Biện pháp 4: Xây dựng và hoàn thiện chế độ chính sách đối với GV 60

Trang 6

3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường các điều kiện bảo đảm cho giảng viên thực

hiện nhiệm vụ giảng dạy và NCKH 62

3.3.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 64

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 Phụ lục 1: 1/PL1 Phụ lục 2: 1/PL2 Phụ lục 3: 1/PL3 Phụ lục 4: 1/PL4

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Trình độ tin học của đội ngũ giảng viên trường

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để tạo ra nguồn nhân lực (NNL) có trình độ cao, tác phong làm việc công nghiệp đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH- HĐH) đất

nước thì giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) được coi là “quốc sách hàng đầu” (Hiến

pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam điều 35) Trong đó nhân tố giữ vai trò quyết định sự phát triển GD&ĐT chính là đội ngũ giảng viên (ĐNGV), giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Văn kiện Đại hội XII của Đảng khẳng định:

“Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo hướng mở, hội nhập” Muốn vậy cần: “Nâng cao kiến thức chuyên sâu và tác phong công nghiệp trong đào tạo nghề… Đẩy mạnh phân luồng, liên thông trong GD&ĐT Phát triển giáo dục đại học theo hướng hình thành cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng và cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành… Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và thu hút các nhà khoa học tham gia giảng dạy” (nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ thông tin và truyền thông) Như vậy đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục ở trường Cao đẳng (CĐ)và Đại học (ĐH) phải không ngừng bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để góp phần

"nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" cho đất nước Vì vậy nhiệm vụ quan trọng đặt ra trong các trường đại học, cao đẳng là phát triển đội ngũ giảng viên, các cán bộ quản lý giáo dục là hết sức cần thiết

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm (CĐKT&CNTP) địa chỉ tại phường Ngọc Xuyên - Quận Đồ Sơn – Thành phố Hải Phòng là trường trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập theo quyết định số 937/ QĐ- BGDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 30/6/2014 Cho đến nay nhà trường đã

có được những thành tựu đáng kể về đào tạo, bồi dưỡng NNL có trình độ CĐ, trung cấp chuyên nghiệp và nghề về các lĩnh vực nông nghiệp và kinh doanh ở các cấp cơ sở cho các tỉnh, thành phố phía Bắc Tuy nhiên, do những đòi hỏi của sự phát triển GD&ĐT thì nguồn nhân lực của trường còn nhiều hạn chế:

Trang 11

- Số lượng GV, nhân viên phòng ban còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế hiện nay để phù hợp với quy mô trong đào tạo của nhà trường

- Trình độ GV, nhân viên phòng ban và cán bộ quản lý còn thấp và không đồng đều, còn ít các công trình nghiên cứu khoa học Khả năng tự bồi dưỡng nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trường còn thấp

- Cơ cấu đội ngũ GV, nhân viên phòng ban chưa đồng bộ Nhiều khoa, tổ bộ môn và phòng ban lực lượng còn mỏng

Từ những thực tế trên thấy rằng việc phát triển nguồn nhân lực cho trường CĐKT&CNTP là hết sức cấp thiết và chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn: “Các biện pháp phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên việc đánh giá thực trạng của NNL trong trường CĐKT&CNTP, để

đề xuất các biện pháp phát triển NNL cho trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm nhằm xây dựng và phát triển cho trường trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu của luận văn: “Biện pháp phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm” dù đề cập đến các biện pháp phát triển nguồn nhân lực cho trường CĐKT&CNTP nhưng đối tượng nghiên cứu chính sẽ chỉ tập trung vào đội ngũ GV, lực lượng nòng cốt của nguồn nhân lực trong trường CĐKT&CNTP

- Phạm vi nghiên cứu trong trường CĐKT&CNTP

- Về thời gian nghiên cứu chỉ tập trung trong khoảng thời gian từ

2010-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Bên cạnh những phương pháp nghiên cứu chung như phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp kết hợp lịch sử và logic, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, luận văn còn sử dụng những phương pháp như:

Trang 12

4.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp này sử dụng để phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những văn bản của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, trường CĐKT&CNTP về NNL nhằm phát triển NNL cho trường CĐKT&CNTP

- Thu thập và phân tích dữ liệu Trên cơ sở đó nghiên cứu, rút ra những lý luận mà có liên quan về đề tài nghiên cứu

4.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin thông qua phiếu hỏi điều tra của GV, cán bộ công nhân viên trong trường

- Phỏng vấn: Lấy ý kiến trực tiếp của lãnh đạo trường CĐKT&CNTP, của

GV và cán bộ công nhân viên trong trường

4.3 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực GD&ĐT về biện pháp phát triển nguồn nhân lực cho trường CĐKT&CNTP Điều tra phỏng vấn với các GV lâu năm có nhiều kinh nghiệm, uy tín, cán bộ quản lý và các thế

hệ GV trẻ mới vào nghề vv…

4.4 Nhóm phương pháp toán thống kê

- Xử lý các kết quả điều tra và số liệu đã thu thập được bằng các phương pháp thống kê toán học qua các phần mềm máy tính

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển NNL

- Giúp cho trường CĐKT&CNTP có tầm nhìn tổng thể hơn về thực trạng NNL của trường đồng thời đề tài có tác dụng như một nghiên cứu giúp trường sử dụng NNL một cách hiệu quả hơn

- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi về phát triển NNL trên cơ sở đánh giá thực trạng NNL của trường

- Kết quả nghiên cứu được dùng làm tài liệu tham khảo cho trường CĐKT&CNTP

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Những khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng

1.1.1 Nguồn nhân lực trong tổ chức

* Khái niệm nhân lực:

Hiện nay có nhiều khái niệm về nhân lực, tùy vào cách tiếp cận khác nhau

ta có những khái niệm nhân lực khác nhau

“Nhân lực là thể hiện trí lực và thể lực mà một con người có thể khai thác

và sử dụng có hiệu quả” Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Trường Đại học

kinh tế Hồ Chí Minh [2, tr.18]

“Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực” Theo giáo trình Quản trị nhân lực nhà xuất bản Đại học

Kinh tế quốc dân (2011)[1, tr.7-8]

Theo góc độ kinh tế phát triển “Nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động Nhân lực được biểu hiện ở hai mặt

là số lượng và chất lượng” [3, tr.32]

Theo giáo trình Quản lý nguồn nhân lực(NNL) trong tổ chức (2011) “nhân lực là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất, nó được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của tổ chức”.[4,tr.28]

Như vậy, nhân lực trong tổ chức là nguồn lực của con người bao gồm cả thể lực và trí lực được sử dụng trong quá trình lao động của tổ chức

* Khái niệm nguồn nhân lực:

NNL là một yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu của lực lượng sản xuất

Nó quyết định đến sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất, sự phát triển

và tiến bộ xã hội Trong các lý thuyết về “tăng trưởng”, về “vốn” thì NNL được coi là một yếu tố hàng đầu cho sự phát triển sản xuất, dịch vụ Dưới nhiều góc độ khác nhau nên cũng có nhiều cách tiếp cận khái niệm NNL

Trang 14

Theo Liên hợp quốc, nguồn nhân lực là tất cả kiến thức, kỹ năng và năng lực của con người có liên quan đến sự phát triển xã hội Theo cách nhìn này,

NNL được xem xét ở phương diện chất lượng, vai trò và sức mạnh của con người đối với sự phát triển của xã hội [5, tr.67]

Theo giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức (2009) “nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm sức lao động của con người và tất cả phẩm chất tốt đẹp, kinh nghiệm sống, óc sáng tạo và nhiệt huyết của mọi người lao động làm việc trong tổ chức Sự ưu việt của nguồn nhân lực so với các nguồn lực khác chính là

do bản chất của con người quy định” [4, tr.33]

Theo nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải: “Nguồn nhân lực con người bao gồm cả sức lao động, trí tuệ và tinh thần gắn với truyền thống của dân tộc ta” [6]

Theo kinh tế vi mô NNL là một nguồn lực, một yếu tố đầu vào của sản xuất trong doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức kinh tế

Theo kinh tế vĩ mô NNL để chỉ một bộ phận dân cư là lực lượng lao động của xã hội tiềm năng, gồm những người ở trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động có khả năng và sẵn sàng lao động hoặc sẽ tham gia lực lượng lao động trong tương lai

Như vậy, từ các quan niệm trên có thể thấy NNL là những người lao động làm việc trong tổ chức với tất cả các đặc điểm về thể chất, sức khỏe, trí tuệ, năng lực, phẩm chất

NNL trong một tổ chức bao gồm những mặt cơ bản sau:

- Về số lượng nhân viên trong tổ chức:

Phản ánh quy mô của tổ chức, nếu số lượng nhân viên càng nhiều thì quy

mô tổ chức càng lớn và ngược lại

- Về cơ cấu nhân viên trong tổ chức:

Tính đa dạng của cơ cấu nhân viên phán ánh qua trình độ, độ tuổi, giới tính, học vị, học hàm của nhân viên Nó ảnh hưởng đến mặt chất lượng, sức mạnh NNL của tổ chức

- Về chất lượng nhân viên trong tổ chức:

Trang 15

Chất lượng nhân viên được đánh giá qua những tiêu chí như sau:

+ Thể lực: là sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, mức sống, thu nhập, các chế độ làm việc, nghỉ ngơi và các chế độ ăn uống, y tế Thể lực tùy thuộc vào tuổi tác, giới tính;

+ Trí lực: là trí tuệ, tinh thần, là năng lực chuyên môn, giá trị và phẩm chất của nhân viên;

+ Đạo đức: Được thể hiện ở tư tưởng, lối sống, thái độ, cách đối xử với các đồng nghiệp trong một tổ chức và với mọi người trong xã hội

- Về các mối quan hệ tác động qua lại:

Các mối quan hệ, tác động qua lại giữa cá nhân với cá nhân, giữa các nhóm

tổ với nhau trong tổ chức tạo nên sức mạnh tổng hợp cho tổ chức và cho chính bản thân họ

NNL trong tổ chức có sự phân biệt về chất so với những nguồn lực khác là

do bản chất và các đặc trưng về năng lực làm việc và tâm sinh lý của con người quyết định Do vậy, phát triển NNL là một việc quan trọng mang tính chiến lược lâu dài

NNL trong tổ chức vừa là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của tổ chức vừa là mục tiêu của chính sự phát triển trong tổ chức Vì thế giữa NNL trong tổ chức và

tổ chức cần phải có mối liên hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau để cùng phát triển

Sức mạnh NNL của tổ chức thể hiện tập trung ở ba tiêu thức đánh giá là thể lực, trí lực, đạo đức Đó là sự kết hợp thống nhất giữa sức mạnh của vật chất và sức mạnh tinh thần mỗi cá nhân, trong đó tiêu thức trí lực giữ vai trò quan trọng,

là nền tảng sức mạnh trong mỗi tổ chức

Ngày nay, “vấn đề phát triển tài nguyên con người được thế giới xác định là vấn đề quan trọng nhất trong sự phát triển Nó vừa có tính chất mục đích vừa có tính chất phương tiện Phát triển để phục vụ cho chính con người và NNL cũng là yếu tố sản xuất có tính chất quyết định nhất để phát triển kinh tế xã hội nói chung” [8]

Trang 16

Phát triển NNL trong các trường Cao đẳng có tầm quan trọng chiến lược vì

nó quyết định đến chất lượng của các sinh viên là lực lượng lao động trí thức, những NNL tương lai của đất nước

1.1.2 Khái niệm Quản trị nhân lực

Khái niệm Quản trị nhân lực (QTNL) có thể được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau:

Dưới góc độ là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì:

Quản trị nhân lực bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để

có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức

Đi sâu vào việc làm của QTNL, người ta còn có thể hiểu QTNL là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó

Song dù ở góc độ nào thì QTNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về mặt số lượng và chất lượng

Như vậy QTNL là công tác quản lý về con người trong phạm vi nội bộ của một tổ chức, là cách đối xử của tổ chức với những người lao động Hay QTNL

là việc đưa những cá thể vào trong một tổ chức, giúp cho họ thực hiện công việc của mình, trả thù lao cho sức lao động đó cũng như giải quyết các vấn để phát sinh [1, tr.8,9]

1.1.3 Đào tạo và phát triển nhân lực

* Khái niệm đào tạo

“Đào tạo nói chung là tổng hợp những hoạt động nhằm mục đích nâng

cao kỹ năng và trình độ nghề nghiệp cho người lao động để họ làm công việc hiện tại có hiệu quả hơn” [1, tr.161]

* Khái niệm phát triển nhân lực

Trang 17

Đứng trên những góc độ khác nhau có những cách tiếp cận khác nhau về phát triển NNL

Đứng trên quan điểm của Yoshihara Kunio xem “con người là nguồn

gốc – vốn nhân lực”, thì “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân” [16, tr.55] Theo quan điểm của Tổ chức quốc tế về lao động thì “phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề, mà bên cạnh phát triển năng lực, là làm cho con người có nhu cầu sử dụng năng lực đó để tiến đến có được việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân”.[15]

“Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động” [1, tr.161] Từ

nhận định trên có thể thấy phát triển NNL là việc người lao động tiến hành hoạt động học tập, nghiên cứu do tổ chức cung cấp cho người lao động Tùy vào mục tiêu học tập mà thời gian học có thể là vài giờ, vài ngày, vài tháng hoặc vài năm nhằm nâng cao trình độ và khả năng chuyên môn về nghề nghiệp của họ Xét về nội dung, phát triển NNL bao gồm các hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển

- Giáo dục: là các hoạt động học tập để trang bị những kiến thức cần thiết cho con người khi bước vào một nghề nghiệp mình lựa chọn hoặc chuyển sang một nghề mới phù hợp hơn trong tương lai;

- Đào tạo: là tất cả các hoạt động học tập giúp cho người lao động hiểu biết vững hơn về công việc của mình, nâng cao trình độ tay nghề và kỹ năng làm việc

để thực hiện những chức năng nhiệm vụ lao động một cách hiệu quả hơn;

- Phát triển: là tất cả những hoạt động học tập không chỉ phục vụ trong phạm vi công việc trước mắt cho người lao động mà còn giúp họ trong những công việc mới dựa trên những định hướng tương lai trong tổ chức

Trang 18

Như vậy, phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động giáo dục, đào tạo và phát triển nhằm biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cùng với việc nâng cao hiệu quả sử dụng chúng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, của vùng hay của đất nước Phát triển nguồn nhân lực không chỉ chú trọng vào phát triển trình độ chuyên môn mà còn phải phát triển cả nhân cách đạo đức nên giáo dục phải được đặt lên hàng đầu

Do đó, phát triển nguồn nhân lực không chỉ tạo ra nguồn nhân lực tốt mà còn cần phải sử dụng tốt nguồn nhân lực đó

Xét về tổng thể, đào tạo và phát triển nhân lực là rất cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển tiềm năng của con người Đào tạo sẽ giúp người lao động trong tổ chức có thêm kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, chức trách của họ về những lĩnh vực, công việc hiện tại được lãnh đạo phân công Phát triển nhân lực kích thích người lao động tham gia học tập bằng cả quá trình gắn với phát triển các kỹ năng mềm, học thêm các lĩnh vực khác bổ trợ, bồi dưỡng, tạo điều kiện cho họ tham gia vào những lĩnh vực mới trong tương lai mà lãnh đạo tổ chức đã định hướng cho từng cá nhân

Do đó, đào tạo và phát triển nhân lực bao gồm không chỉ đào tạo nội bộ được thực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác của phát triển và đào tạo nhân lực được thực hiện từ bên ngoài như: đào tạo sau đại học, ngoại ngữ, tin học, nâng cao tay nghề, dạy nghề, bồi dưỡng và nâng cao các kỹ năng, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ, học tập và trao đổi kinh nghiệm, đào tạo chuyên sâu, chuyên đề, lý luận chính trị, đào tạo tại nước ngoài,…

Các tổ chức quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển nhân lực nhằm mục đích: Chuẩn bị và bù đắp vào những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống Sự bù đắp và

bổ sung này diễn ra thường xuyên nhằm làm cho tổ chức hoạt động thuận lợi và vận động đi lên; Chuẩn bị cho những người lao động thực hiện được những nhiệm

vụ mới do có sự thay đổi trong cơ cấu, thay đổi về luật pháp, chính sách và kỹ thuật công nghệ mới tạo ra; Để hoàn thiện khả năng người lao động trong thực hiện nhiệm vụ hiện tại cũng như nhiệm vụ tương lai một cách có hiệu quả; Giảm

Trang 19

bớt được sự giám sát, vì đối với người lao động được đào tạo, họ là người có thể

tự giám sát chấp hành; Giảm bớt những tai nạn, do những hạn chế của con người hơn là do những hạn chế của trang thiết bị; Sự ổn định và tính năng động của tổ chức được tăng lên, vì chúng được bảo đảm có hiệu quả ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nhân lực dự trữ để thay thế

Như vậy, có thể kết luận rằng, đào tạo và phát triển nhân lực là điều kiện quyết định sự thành công của tổ chức trong môi trường kinh doanh phức tạp và nhiều biến động như hiện nay

1.2 Giảng viên trong trường Cao đẳng

1.2.1 Khái niệm giảng viên

Trong các trường CĐ NNL là những người tham gia quá trình đào tạo và phục vụ đào tạo bao gồm: ĐNGV, cán bộ công nhân viên cùng tất cả sức khỏe, năng lực, phẩm chất, trình độ về chuyên môn và kỹ năng của họ Họ chính là những người quyết định cho sự tồn tại, phát triển của một trường cao đẳng nơi họ làm việc, đồng thời góp phần cho sự phát triển chung của NNL trong các trường cao đẳng trên cả nước Đội ngũ GV trong các trường cao đẳng giữ vai trò đặc biệt quan trọng, tạo nên uy tín và hình ảnh cho trường học Do đó, trong luận văn này tác giả sẽ tập trung vào phát triển đội ngũ GV một lực lượng chủ chốt của NNL trong trường cao đẳng

Khái niệm giảng viên được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau

Theo Luật Giáo dục năm 2010 “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở các cơ

sở giáo dục đại học, cao đẳng gọi là giảng viên” [9]

Ở góc độ vai trò, nhiệm vụ, GV có thể hiểu là người trực tiếp tham gia vào

hệ thống giáo dục CĐ, ĐH với vai trò truyền đạt và hướng dẫn

Theo Pháp lệnh công chức năm 2010: “Giảng viên là những người làm công tác giảng dạy (lý thuyết và thực hành) được hiệu trưởng công nhận chức vụ

Trang 20

và phân công công tác giảng dạy hoặc những cán bộ khoa học kỹ thuật làm việc trong hay ngoài trường, tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm nhiệm” [11]

Nhìn từ góc độ công chức nhà nước, “Giảng viên là viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học và cao đẳng” [10]

Như vậy, GV là tất cả những người làm công tác giảng dạy ở trong các trường ĐH, CĐ

1.2.2 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giảng viên

* Vai trò của người giảng viên:

Theo UNESCO, trong giáo dục hiện đại, người giáo viên có những vai trò như sau:

- Đảm nhiệm nhiều chức năng khác hơn so với trước, có trách nhiệm nặng hơn trong công việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục;

- Chuyển mạnh từ truyền thụ tri thức sang tổ chức việc học tập của học sinh, sử dụng đến mức tối đa những nguồn tri thức trong xã hội;

- Coi trọng hơn việc cá biệt hóa trong học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò;

- Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn trong những phương tiện dạy học hiện đại do đó yêu cầu trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng cần thiết;

- Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các giáo viên cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa các giáo viên với nhau;

- Yêu cầu chặt chẽ hơn mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống;

- Yêu cầu giáo viên tham gia các hoạt động rộng rãi trong và ngoài nhà trường;

- Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh, nhất là đối với học sinh đã trưởng thành và cha mẹ học sinh [7]

Ở tầm vĩ mô, GV có những vai trò như sau:

Trang 21

- GV là những người tham gia đào tạo NNL trong các trường CĐ, ĐH, tạo

ra lực lượng lao động mới với trình độ hiểu biết và khả năng chuyên môn cao về nghề nghiệp, đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của xã hội;

- GV góp phần bồi dưỡng nhân tài, nâng cao trình độ dân trí cho người dân, tạo ra những tầng lớp trí thức tài năng góp phần xây dựng đất nước phát triển, nâng cao vị thế của đất nước trên thế giới;

- Thông qua hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai, GV còn góp phần vào sự phát triển khoa học công nghệ cho đất nước Lực lượng GV ở tất

cả các trường ĐH, CĐ nhờ có những hiểu biết cùng với kiến thức sâu rộng ở những lĩnh vực chuyên môn nên đã trở thành đại diện tiêu biểu ở hầu hết những ngành khoa học hiện có của đất nước Do đó GV đã, đang và sẽ đóng góp vào vai trò phát triển khoa học công nghệ của quốc gia;

- Trong xu hướng hội nhập với các nước ở trong khu vực và thế giới hiện nay, vai trò của GV là xây dựng, bảo tồn và phát triển một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại Là một bộ phận của tầng lớp tri thức có trình độ học vấn,vốn hiểu biết sâu rộng, có óc phân tích và phê bình sâu sắc, GV có khả năng để thực hiện tốt vai trò này Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi sự tác động các luồng tư tưởng phi văn hóa, những nhận thức lêch lạc thì vai trò của giảng viên càng trở nên quan trọng

Như vậy, GV phải là lực lượng trí thức tinh hoa trong NNL của đất nước, đào tạo ra NNL chất lượng cao đáp ứng sự phát triển CNH- HĐH đất nước Do đó,

để nâng cao về chất lượng giảng dạy trong các trường CĐ thì cần phát triển ĐNGV cả mặt số lượng và trình độ nghiệp vụ, chuyên môn

* Nhiệm vụ của giảng viên:

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Điều

lệ trường cao đẳng và các quy chế tổ chức hoạt động của trường;

Trang 22

- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo và nhà trường quy định; viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ giảng dạy học tập theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;

- Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học;

- Tham gia chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;

- Giữ gìn phẩm chất đạo đức, uy tín danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, bảo vệ lợi ích chính đáng của người học, hướng dẫn người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng, đạo đức, tác phong, lối sống;

- Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy

để nâng cao chất lượng đào tạo; Hoàn thành các công tác khác do nhà trường, khoa, bộ môn giao” [14, tr.6]

* Quyền hạn của giảng viên:

- Được bố trí giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo, xác định nội dung các giáo trình giảng dạy phù hợp với quy định chung của Bộ GD & ĐT;

- Lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, bảo đảm chất lượng và hiệu quả đào tạo;

- Được tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; được thi nâng bậc, chuyển ngạch giảng viên theo Pháp lệnh cán bộ - công chức;

- Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo các chế độ chính sách quy định cho nhà giáo; được hưởng các chế độ nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước và được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo;

- Được ký hợp đồng giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục, nghiên cứu khoa học ngoài trường theo quy định của bộ Luật lao động

và Quy chế thỉnh giảng của Bộ Giáo dục & Đào tạo;

Trang 23

- Tham gia thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường;

- Được Nhà nước xét tặng các danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo

Ưu tú, các kỷ niệm chương chương vì sự nghiệp giáo dục và các danh hiệu thi đua khác [14, tr.7]

1.2.3 Các tiêu chuẩn đối với giảng viên

Theo Điều 70 Luật Giáo dục 2010, nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

“a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d Lý lịch bản thân rõ ràng” [9]

Căn cứ vào Quyết định số 202/TCCB-VC (08/06/2012) của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành GD&ĐT:

Giảng viên cao đẳng, đại học được chia thành giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư Sau đây là tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch công chức: Theo quan điểm của các nhà giáo dục học, trình độ đội ngũ giảng viên trước hết phải nói đến hệ thống tri thức mà người giảng viên nắm được Đó không phải

là các tri thức có liên quan đến môn học do người giảng viên trực tiếp phụ trách giảng dạy, mà còn là sự hiểu biết nhất định về các môn khoa học lân cận với bộ môn chuyên ngành nào đó Đặc biệt là các tri thức mang tính chất là công cụ, phương tiện để nghiên cứu khoa học như: toán học, ngoại ngữ, tin học… và phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu khoa học [12]

Theo quyết định số: 538/TCCB-BCTL ngày 18/12/2013 của Ban tổ chức cán bộ chính phủ yêu cầu về trình độ của giảng viên, giảng viên chính và giảng viên cao cấp như sau:

- Đối với giảng viên:

+ Có bằng cử nhân trở lên;

+ Đã qua thời gian tập sự theo quy định hiện hành;

Trang 24

+ Phải có ít nhất 2 chứng chỉ bồi dưỡng sau đại học;

 Chương trình triết học nâng cao cho nghiên cứu sinh và cao học

 Những vấn đề cơ bản của tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn ở bậc cao đẳng và đại học

 Sử dụng được một ngoại ngữ trình độ B (là ngoại ngữ thứ 2 đối với giảng viên ngoại ngữ)

- Đối với giảng viên chính:

+ Có bằng Thạc sĩ trở lên;

+ Có thâm niên ở giảng viên ít nhất là 9 năm;

+ Sử dụng được một ngoại ngữ trong chuyên môn ở trình độ C (là ngoại ngữ thứ 2 đối với giảng viên chính ngoại ngữ);

+ Có đề án hoặc công trình sáng tạo được hội đồng khoa học nhà trường công nhận và được áp dụng có kết quả trong chuyên môn

- Đối với giảng viên cao cấp:

+ Có bằng Tiến sĩ của chuyên ngành đào tạo;

+ Là giảng viên chính có thâm niên ở ngạch tối thiểu là 6 năm;

+ Sử dụng được 2 ngoại ngữ để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học

và giao tiếp quốc tế (ngoại ngữ thứ nhất tương đương trình độ C đối với người dạy ngoại ngữ);

+ Có tối thiểu 3 đề án hoặc công trình khoa học sáng tạo được hội đồng khoa học nhà trường hoặc ngành công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả [13]

1.3 Trường Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục ĐH và CĐ là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó

có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng Theo điều 5 Luật Giáo dục: “Đào tạo trình

độ cao đẳng để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết các vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo” [9] “Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ

Trang 25

thông hoặc tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người

có bằng trung cấp cùng chuyên ngành” [9] Trước sự phát triển mạnh mẽ của toàn cầu hóa, Nghị quyết Đại hội XII tiếp tục nhấn mạnh các nguy cơ tụt hậu về kinh tế

xã hội Muốn kinh tế phát triển thì nhiệm vụ quan trọng là phải đào tạo, phát triển NNL cho quốc gia Giáo dục ĐH và CĐ chính là nơi đào tạo, phát triển NNL bậc cao và bồi dưỡng nhân tài cho quốc gia Để phát triển cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước thì yêu cầu NNL có trình độ cao là rất cần thiết Các trường ĐH và CĐ giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo NNL này cho đất nước

1.4 Phát triển NNL là giảng viên trong trường

Đội ngũ giảng viên là nguồn nhân lực cơ bản trong trường học, phát triển ĐNGV chính là phát triển nguồn nhân lực trong nhà trường CĐ Phát triển ĐNGV

có thể theo 3 chiều hướng khác nhau:

- Lấy việc phát triển cá nhân người giảng viên làm trọng tâm Đó là việc tạo

ra sự chuyển biến tích cực của các giảng viên trên cơ sở nhu cầu mà họ đặt ra Điều đó nhằm khuyến khích tài năng, nâng cao về trình độ và như vậy là thúc đẩy

sự phát triển nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ;

- Lấy phát triển nhà trường làm trọng tâm, thì rõ ràng mục tiêu nhà trường là điều kiện cho việc phát triển đội ngũ giảng viên Điều này thường tạo ra suy nghĩ cho rằng: Phát triển ĐNGV là công việc của nhà trường, là việc thực hiện mục tiêu

do trường đề ra với tư cách là làm một nhiệm vụ cấp trên giao cho mà người giảng viên phải thực hiện chứ không phải là nhu cầu của giảng viên Do đó, đã tạo ra một sức ỳ đáng kể, hạn chế sự tích cực, sáng tạo của ĐNGV Dẫn tới hiệu quả công tác phát triển ĐNGV thường là thấp;

- Phát triển ĐNGV trên cơ sở phát triển cá nhân giảng viên đồng thời với việc thực hiện mục tiêu nhà trường Với quan điểm này thì phát triển đội ngũ giảng viên được xem như một quá trình mà trong đó nhà trường và cá nhân giảng viên được đồng thời coi là trọng tâm Đây là quan điểm mang tính hợp tác, vì cho rằng các nhu cầu phát triển nhà trường cũng quan trọng giống như các nhu cầu phát triển của GV, vì vậy cả 2 loại nhu cầu đều cần phải cân nhắc, được hoà hợp

Trang 26

và cân bằng với nhau thì việc phát triển ĐNGV mới đạt kết quả tốt Như vậy, mỗi quan điểm đều có những điểm tích cực, điểm hạn chế riêng Vấn đề đặt ra là mỗi nhà trường cần xem xét vận dụng trên cơ sở thực trạng của tổ chức để có bước đi thích hợp, sao cho đội ngũ giảng viên khi tiếp cận nhu cầu nhà trường đều thấy có nhu cầu của mình trong đó, tạo cho họ sự hứng thú, say mê và yên tâm với nghề nghiệp Tóm lại, phát triển ĐNGV là phạm trù chỉ sự tăng tiến, chuyển biến theo chiều hướng tích cực của đội ngũ giảng viên trong việc hoàn thành những mục tiêu của giáo dục

Phát triển ĐNGV là quá trình chuẩn bị lực lượng để đáp ứng sự phát triển của nhà trường Do đó cần phải chú ý toàn diện các yếu tố về cơ cấu, số lượng, về trình độ của chuyên môn, nghiệp vụ, thái độ, trách nhiệm của mỗi giảng viên đối với nhà trường

Công tác xây dựng phát triển ĐNGV trong nhà trường phải nhằm vào những mục tiêu cơ bản là:

- Chăm lo xây dựng ĐNGV để có đủ về số lượng, đồng bộ về mặt cơ cấu loại hình, vững vàng về trình độ có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tuỵ với nghề, đảm bảo chất lượng về mọi mặt để đội ngũ giảng viên thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất chương trình, kế hoạch đào tạo và những mục tiêu chung của nhà trường;

- Phải làm cho ĐNGV luôn có đủ điều kiện, có khả năng sáng tạo thực hiện tốt nhất những mục tiêu mà trường đề ra đồng thời tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tổ chức;

- Phát triển đội ngũ giảng viên là bao gồm sự phát triển toàn diện của người giảng viên, nhà giáo giảng dạy đại học với tư cách là con người, là thành viên trong cộng đồng nhà trường, là nhà chuyên môn, nhà khoa học trong hoạt động sư phạm về giáo dục;

- Xây dựng phát triển đội ngũ là phải làm tốt công tác quy hoạch, xây dựng được kế hoạch tiếp nhận, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ thường xuyên liên tục;

Trang 27

- Kết quả của công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên không những chỉ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho các nhà giáo mà còn cần phải quan tâm đến những nhu cầu thăng tiến, những quyền lợi thiết thực

để thực sự làm cho người giảng viên gắn bó trung thành và tận tụy với “Sự nghiệp trồng người”

Phát triển ĐNGV bao gồm không chỉ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ mà còn cả sự thoả mãn của cá nhân, sự trung thành, tận tụy của người giảng viên đối với nhà trường, cùng bầu không khí làm việc dân chủ, lành mạnh và thoải mái

Phát triển ĐNGV là một quá trình tích cực có tính hợp tác cao, trong đó người giảng viên có vai trò quan trọng trong sự trưởng thành về năng lực, trình độ

về mặt nghề nghiệp cũng như nhân cách của bản thân họ cùng hoà hợp và phát triển với đại gia đình nhà giáo của nhà trường

Trang 28

Chương 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ VÀ CÔNG NGHỆ

THỰC PHẨM 2.1 Khái quát Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm

2.1.1 Quá trình phát triển của nhà trường

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn có trụ sở tại Phường Ngọc Xuyên - Quận Đồ Sơn - Thành phố Hải Phòng, ngày nay đã có hơn 50 năm hình thành và phát triển Trường nằm trên trục của tam giác tăng trưởng kinh tế khu vực phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Trường CĐKT&CNTP tiền thân là Trường Trung học Kỹ thuật Muối (Đồ Sơn -Hải Phòng) được thành lập vào năm 1962 Năm 1982, Trường Cán bộ nghiệp

vụ lương thực thực phẩm (Hà Bắc) sáp nhập về và đổi tên thành Trường Cán bộ quản lý và nghiệp vụ công nghiệp thực phẩm (theo quyết định số: 1621/CNTP-TCQL ngày 11 tháng 01 năm 1982 của Bộ Công nghiệp thực phẩm) Năm 1989 Trường Trung học Lương thực I (Ninh Bình) sáp nhập về theo Quyết định số 220/NN-TCCB/QĐ ngày 20 tháng 5 năm 1989 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) và đổi tên trường thành Trường Trung học Nghiệp vụ quản lý Lương thực - Thực phẩm Ngày 17/3/2014, trường đổi tên thành Trường CĐKT&CNTP theo Quyết định của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 937/QĐ- BGDDT của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường CĐKT&CNTP

Để phát triển đào tạo nhà trường đã thực hiện đa cấp, đa ngành, đa hình thức đào tạo, mở rộng ngành nghề cho cho nông nghiệp, nông thôn; thường xuyên đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo gắn với chuẩn nghề nghiệp theo vị trí của người lao động trong xã hội và theo hướng đáp ứng chuẩn đầu ra của học sinh tốt nghiệp, cho phù hợp với nền kinh tế xã hội của đất nước

Trang 29

Với kinh nghiệm và hiểu biết thực tiễn về nông nghiệp, nông thôn Trong những năm đổi mới vừa qua nhà trường đã góp phần tích cực vào đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp và PTNT và đã được trao tặng các danh hiệu:

- Các Huân chương lao động hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất

- Bằng khen, Cờ thi đua của Chính phủ

- Nhiều Cờ và Bằng khen của các Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Trung ương Đoàn, Công đoàn ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Liên đoàn lao động thành phố Hải Phòng, Trung ương Hội thể thao ĐHCN

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của nhà trường

* Chức năng của nhà trường:

- Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ CĐ, trung cấp chuyên nghiệp và nghề có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt và có các kiến thức, kỹ năng

về các lĩnh vực nông nghiệp và kinh doanh ở cấp cơ sở cho các tỉnh, thành phố phía Bắc như: đào tạo và bồi dưỡng cán bộ kế toán doanh nghiệp, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và công nghệ thực phẩm để đáp ứng cho yêu cầu phát triển ngành nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Hiện nay trường là

một cơ sở duy nhất đào tạo kỹ thuật ngành sản xuất muối bậc cao đẳng;

- Nghiên cứu về khoa học và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đáp ứng đào tạo

và sản xuất ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, góp phần phát triển nền kinh tế - xã hội của ngành và các địa phương;

- “Hợp tác trong và ngoài nước về công tác đào tạo và nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ.” [17]

* Nhiệm vụ của nhà trường:

- Tổ chức quá trình giáo dục - đào tạo của ngành học, bậc học từ mục tiêu, chương trình đào tạo đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép;

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình giáo dục

- đào tạo của trường; ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học về lĩnh vực chế

Trang 30

biến, bảo quản lương thực thực phẩm, sản xuất và chế biến muối cho các tổ chức, doanh nghiệp;

- Xây dựng các kế hoạch đào tạo các ngành học, biên soạn thẩm định giáo trình, tài liệu trên cơ sở chương trình khung được Bộ GD&ĐT ban hành;

- Thực hiện quy chế tuyển sinh và các quy định về tổ chức đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng theo đúng quy chế và chịu sự thanh, kiển tra, thẩm định của các cấp quản lý của nhà nước về giáo dục;

- Liên kết hợp tác thực hiện quá trình đào tạo với các viện, trường ĐH, CĐ, các trung tâm GDTX, các địa phương, thực hiện liên thông đào tạo các trình độ;

- Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính của nhà trường theo quy định của pháp luật;

- Quản lý và xây dựng ĐNGV, cán bộ công nhân viên nhà trường đủ về mặt

số lượng, đảm bảo cân đối về cơ cấu: trình độ, ngành nghề, đồng thời tổ chức chăm lo đời sống về vật chất và bảo vệ những quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho

GV, cán bộ công nhân viên, học sinh, sinh viên, tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao;

- Thực hiện đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục theo đúng lộ trình và chịu sự quản lý của cơ qua kiểm định chất lượng giáo dục Công khai những cam kết của nhà trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực

tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm;

- Phối hợp với gia đình học sinh, sinh viên, các tổ chức, các cơ sở nghiên cứu khoa học, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong hoạt động giáo dục

2.1.3 Các chuyên ngành đào tạo

“* Bậc Cao đẳng: Kế toán doanh nghiệp; Công nghệ thông tin; Công nghệ

kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ thực phẩm” [18]

* Bậc Cao đẳng nghề: Sản xuất và chế biến muối biển; Chế biến và bảo quản thực phẩm; Kế toán doanh nghiệp

Trang 31

* Bậc Trung cấp chuyên nghiệp: Sản xuất và chế biến muối; Chế biến và bảo quản thực phẩm; Kế toán doanh nghiệp; Tin học kinh tế; Kế toán hành chính

sự nghiệp; Tài chính ngân sách xã; Công nghệ thông tin

* Bậc Trung cấp nghề: Kế toán doanh nghiệp; Điện dân dụng; Điện công

nghiệp; Tin học kế toán; Chế biến nông sản thực phẩm; Kỹ thuật sản xuất và chế

biến muối biển

* Dạy nghề ngắn hạn: Kỹ thuật sản xuất và chế biến muối; Bảo bảo, chế

biến nông sản; Kỹ thuật sản xuất đường, bánh kẹo, sữa, chè; Kỹ thuật chế biến hoa

màu; Nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản; Kế toán; Tin học kế toán; Sản xuất và chế biến nấm

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của nhà trường

Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm có:

- Khoa Công nghệ thông tin

- Khoa Khoa học cơ bản

- Khoa Giáo dục chính trị

- Khoa Điện-Điện tử

Trang 32

* Các trung tâm

- Trung tâm Phát triển nhân lực nông nghiệp và nông thôn

- Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ

- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ

* Hội đồng khoa học - đào tạo và các Hội đồng tư vấn:

- Hội đồng khoa học

- Hội đồng đào tạo

- Hội đồng tuyển sinh

- Hội đồng thi tốt nghiệp

- Công đoàn cơ sở trường

- Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

- Đại đội tự vệ

Ghi chú: Chức năng, nhiệm vụ, biên chế lao động các phòng, khoa và các

bộ phận nêu trên theo Điều lệ trường Cao đẳng, sự phân cấp quản lý và sẽ được cụ thể hóa cho phù hợp với tình hình trường

2.2 Kết quả công tác đào tạo của trường trong 5 năm

Trường CĐKT&CNTP là một trường đào tạo đa ngành, nghề, đa lĩnh vực Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo các hệ CĐ, CĐ nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, hệ vừa học vừa làm và dạy nghề ngắn hạn Đồng thời trường còn

liên kết với các trường ĐH có uy tín để liên kết đào tạo nhân lực có trình độ cao

Những căn cứ xác định quy mô đào tạo:

- Hàng năm nhà trường đã chỉ đạo chặt chẽ, tích cực, khẩn trương, đảm bảo đúng quy chế xét tuyển của Bộ

Trang 33

- Theo số liệu báo cáo về tình hình kinh tế xã hội và mục tiêu dân trí, mục tiêu về nguồn nhân lực nêu trong dự thảo báo cáo chính trị đại hội Đảng bộ Thành phố và dự thảo chiến lƣợc phát triển giáo dục đào tạo của Thành phố đến năm

Trang 34

11 Tài chính ngân sách xã 37 44 45 48 46

14 Chế biến bảo quản thực

(Nguồn do phòng đào tạo của trường CĐKT&CNTP cung cấp)

Bảng 2.2 Quy mô đào tạo hệ chính quy 2011- 2015 (Đơn vị: Người)

Trang 35

Dạy nghề ngắn hạn 304 324 347 361 310

(Nguồn do phòng đào tạo của trường CĐKT&CNTP cung cấp)

Bảng 2.3 Quy mô đào tạo hệ vừa làm vừa học giai đoạn 2011- 2015

(Nguồn do phòng đào tạo của trường CĐKT&CNTP cung cấp)

Nhờ sự phấn đấu của tập thể lãnh đạo nhà trường và ĐNGV nhà trường, những năm vừa qua đã đưa sự nghiệp GD&ĐT của nhà trường từng bước phát triển trên nhiều mặt, quy mô đào tạo ngày càng mở rộng cụ thể số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh qua các năm Qua bảng số liệu cho thấy năm 2011 số học sinh toàn trường là 1325 học sinh đến năm 2015 số học sinh, sinh viên toàn trường là 2582 học sinh Như vậy trong năm năm tăng lên 1257 học sinh, sinh viên tức là tăng khoảng 95%

Từ đó đặt ra yêu cầu với sự nghiệp đào tạo NNL, nâng cao trình độ cho lực lượng lao động là rất lớn, sự nghiệp GD&ĐT của nhà trường từ đó sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi để tiếp tục phát triển trong những năm sắp tới

2.3 Thực trạng nguồn nhân lực của Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm

2.3.1 Thực trạng số lượng nguồn nhân lực của nhà trường

* Tổng số cán bộ công nhân viên chức đang công tác chính thức tại trường (tính đến thời điểm 12/2015) là 86 người, trong đó:

- Cán bộ quản lý: 13 người chiếm 15,1%

- Giảng viên cơ hữu: 55 người chiếm 64%

- Công nhân viên: 18 người chiếm 20,9%

Trang 36

* Số liệu phân tích trình độ của GV và cán bộ công nhân viên của trường như sau:

- Thạc sĩ: 35 người chiếm 40,7%

- Đại học: 36 người chiếm 41,9%

- Cao đẳng: 7 người chiếm 8,1%

- Trung cấp: 5 người chiếm 5.8%

- Sơ cấp và chưa qua đào tạo: 3 người chiếm 3,5%

Toàn bộ giảng viên trong trường đều có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy

ĐH, CĐ Phần lớn cán bộ quản lý của trường đều đã được tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đào tạo tại các trường của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và PTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT

* Đội ngũ giảng viên ở các khoa, phòng ban, trung tâm:

Bảng 2.4 Nguồn nhân lực của trường CĐKT&CNTP từ 2011-2015

Bảng 2.5 Đội ngũ giảng viên ở các khoa năm 2015 (Đơn vị: Người)

1 Khoa Công nghệ Lương

thực thực phẩm và Muối

(Nguồn do phòng Hành chính - Tổ chức của trường CĐKT&CNTP cung cấp)

Trang 37

Bảng 2.6 Cán bộ công nhân viên các phòng, ban, trung tâm, tổ năm 2015

6 Phòng Thanh tra, khảo thí và kiểm định chất

11 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển

Trang 38

- Số lượng GV và cán bộ công nhân viên trong trường còn thấp so với nhu cầu thực tế, đặc biệt là số lượng GV, mặc dù hàng năm trường có thực hiện chế độ tuyển dụng công nhân viên chức mới song vẫn chưa phù hợp Vì vậy dẫn tới việc giảng dạy quá tải gây khó khăn lớn cho đội ngũ GV

- Hiện nay, nhà trường liên kết với các trung tâm giáo dục thường xuyên ở một số tỉnh thành miền bắc và miền trung nên với số lượng GV thấp như trên GV thường xuyên đi công tác xa, khó khăn trong việc đi lại và sinh hoạt

2.3.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của trường

2.3.2.1 Trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn

Bảng 2.7 Trình độ chuyên môn đội ngũ GV trường CĐKT&CNTP 2011-

2015 STT Năm

học

Số lượng

Tổng

số

Trình độ chuyên

môn Thạc sĩ Đại học

Trang 39

Bảng 2.8 Trình độ chuyên môn đội ngũ GV theo khoa năm 2015

Tổng

số GV

Thạc sĩ Đại học Nhu cầu đào tạo

đến năm 2020 Tiến sĩ Thạc sĩ

Khoa Công nghệ Lương

thực thực phẩm và Muối

(Nguồn do phòng Hành chính - Tổ chức của trường CĐKT&CNTP cung cấp)

- Là trường CĐ mới được thành lập (02 năm) nên thiếu đội ngũ cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, đặc biệt là GV có trình độ cao ĐNGV của trường chưa

có trình độ Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, trình độ thạc sĩ vẫn còn chiếm tỉ lệ thấp

so với trình độ đại học Tuy nhiên số lượng GV có trình độ thạc sĩ đang tăng dần qua các năm từ 10 người năm 2011 lên 22 người năm 2015 Hiện nay nhà trường đang cử thêm nhiều GV đi học nâng cao trình độ thạc sĩ Nhà trường khẳng định mục tiêu quan trọng hàng đầu là xây dựng, bồi dưỡng và phát triển GV Trong giai đoạn trường đang trên đà phát triển, mức độ làm việc của GV quá tải (vừa học vừa giảng dạy, vừa nghiên cứu, tạo ra áp lực rất lớn) Tuy nhiên, những tồn tại trên chỉ mang tính nhất thời trong quá trình phát triển của trường, Ban giám hiệu đang xây dựng từng giải pháp cụ thể để khắc phục tồn tại

2.3.2.2 Trình độ tin học và ngoại ngữ

Việc phát triển đội ngũ GV trong những năm qua, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và yêu cầu đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ, phương tiện kỹ thuật trong dạy học Vì vậy, việc học tập để nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ là vấn đề cốt lõi của GV

* Trình độ tin học:

Trang 40

Biểu đồ 2.1 Trình độ tin học của GV trường CĐKT&CNTP

(Nguồn do phòng Hành chính - Tổ chức của trường CĐKT&CNTP cung cấp)

Qua bảng thống kê số liệu về trình độ tin học đa số GV trường biết sử dụng

vi tính và đạt trình độ ĐH & CĐ là nhiều nhất Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận nhỏ GV chưa thành thạo với các phương pháp giảng dạy kiểu mới Trường hiện đã nối mạng Internet ở tất cả các đơn vị trong trường và có dịch vụ Internet dành cho SV- HS

* Trình độ ngoại ngữ:

Biểu đồ 2.2 Trình độ ngoại ngữ của GV trường CĐKT&CNTP

(Nguồn do phòng Hành chính - Tổ chức của trường CĐKT&CNTP cung cấp)

Xem xét trình độ ngoại ngữ của GV có trình độ cao đẳng, đại học là 11%

Chứng chỉ B 45%

Chứng Chỉ C 29%

CĐ, ĐH 11%

Chứng chỉ A 15%

Chứng chỉ A 30%

Chứng chỉ B 31%

CĐ, ĐH 39%

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Vân Điểm và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (2004). Giáo trình Quản trị nhân lực. Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội. (Trang 7,8.9,161,172,173) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: TS. Nguyễn Vân Điểm, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2004
8. TS. Phạm Phụ (2011). Các vấn đề tồn tại trong việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ công cuộc CNH- HĐH. Kỷ yếu hội thảo về phát triển nguồn nhân lực.Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội.9. Luật giáo dục (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vấn đề tồn tại trong việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ công cuộc CNH- HĐH
Tác giả: TS. Phạm Phụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
Năm: 2011
10. Ban tổ chức cán bộ Chính Phủ (2012). Quyết định số 202- TCCP- VC, 08/06/2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 202- TCCP- VC
Tác giả: Ban tổ chức cán bộ Chính Phủ
Năm: 2012
15. Tổ chức quốc tế về lao động (2012). Nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước ngoài
Tác giả: Tổ chức quốc tế về lao động
Năm: 2012
16. Yoshihara Kunio (1999), The national and Economic Growth – Korea and ThaiLand – Tokyo. University.Press. (Trang 65)Các trang wed 17. www.vcef.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: The national and Economic Growth – Korea and ThaiLand
Tác giả: Yoshihara Kunio
Nhà XB: University.Press
Năm: 1999
2. PGS.TS. Phan Thúc Huân (2006). Giáo trình Quản trị nhân lực. Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh. (Trang 18) Khác
5. TS. Đoàn Văn Khải (2005). Nguồn lực con người trong qua trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ở Việt Nam. Nhà xuất bản Lý luận chính trị Hà Nội. (Trang 67) Khác
6. TS. Phan Văn Khải (2012). Tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp. Báo nhân dân 11/01/2012 Khác
7. Phạm thành Nghị (2011). Những xu thế phát triển đại học thế giới và khu vực. Kỷ yếu hội thảo những vấn đề về chiến lƣợc phát triển giáo dục đại học. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Khác
12. Quyết định số 202/TCCB- VC, 08/06/2012 của Bộ trưởng, Hà Nội Khác
13. Quyết định số 538/ TCCB- BCTL Ngày 18/12/2013 của Ban tổ chức cán bộ Chính Phủ Khác
14. Quyết định số 58/2010 QĐ-TTg, về việc ban hành Điều lệ trường Đại học của Thủ tướng (2010) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w