Thiết bị chưa được khai thác hết công năng; một số đơn vị trực thuộc chi nhánh bố trí thiết bị chưa hợp lý; với đặc thù đặt điểm giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của Ng
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
ĐẶNG ĐÌNH TUẤN
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC
HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2HẢI PHÒNG – 2016
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
ĐẶNG ĐÌNH TUẤN
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC
HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ; MÃ SỐ: 60340401 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Người hướng dẫn: TS.Nguyễn Thái Sơn
HẢI PHÒNG – 2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Luận văn được nghiên cứu, tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế viết ra, không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo Tiến Sĩ Nguyễn Thái Sơn
Hải Phòng, ngày 15 tháng 3 năm 2016
NGƯỜI CAM ĐOAN
Đặng Đình Tuấn
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu, Viện Sau Đại học
và khoa Kinh tế trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Xin chân thành cám ơn Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thái Sơn,
người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn, đồng nghiệp tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn
Do điều kiện về thời gian có hạn, khả năng và năng lực nghiên cứu hạn chế nên trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tôi mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp
Xin trân trọng cám ơn!
Hải Phòng, ngày 15 tháng 3 năm 2016
Tác giả
Đặng Đình Tuấn
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG 4
1.1 Hệ thống thiết bị CNTT ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng 4
1.1.2 Phân loại thiết bị CNTT trong ngân hàng 5
1.1.3 Các đặc điểm thiết bị CNTT trong ngân hàng 7
1.1.4 Vai trò của thiết bị CNTT trong ngân hàng 8
1.2 Quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng 9
1.2.1 Khái niệm quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng 9
1.2.2 Nội dung công tác quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng 9
1.2.2 1 Công tác quản lý hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng 10
1.2.2.1.1.Hoạch định hệ thống thiết bị CNTT 10
1.2.2.1.2.Tổ chức triển khai hệ thống thiết bị CNTT 10
1.2.2.1.2.Kiểm soát 22
1.2.2.2 Công tác khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng 23
1.2.2.2.1 Mục tiêu 23
1.2.2.2.2 Nguyên tắc khai thác, sử dụng thiết bị 23
Trang 71.2.2.2.3 Quy định khai thác, sử dụng thiết bị 24
1.2.2.2.4 Sử dụng thiết bị 24
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả công tác quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng 27
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng 28
1.2.4.1 Nhóm nhân tố bên trong của ngân hàng 28
1.2.4.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 31
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội 33
2.2 Thực trạng quản lý và khai thác các thiết bị CNTT 36
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý các thiết bị CNTT 36
2.2.2 Thực trạng khai thác các thiết bị CNTT 48
2.3 Đánh giá kết quả quản lý và khai thác các thiết bị CNTT 49
2.3.1 Kết quả đạt được 49
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 50
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 53
3.1 Phương hướng phát triển CNTT của Ngân hàng Chính sách xã hội 53
3.2 Biện pháp tăng cường quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng 54
3.2.1 Nhóm biện pháp tăng cường quản lý 54
Trang 83.2.1.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của hệ thống thiết bị CNTT 54
3.2.1.2 Nâng cao trình độ quản lý hệ thống thiết bị CNTT 55
3.2.1.3 Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và khai thác các thiết bị CNTT 55 3.2.1.4 Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ 56
3.2.1.5 Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ việc quản lý và khai thác các thiết bị CNTT 57
3.2.1.6 Gắn công tác quản lý, giữ gìn bảo quản thiết bị vào công tác đánh giá xếp loại cán bộ và tính lương hàng tháng 57
3.2.1.5 Bố trí lại hệ thống thiết bị CNTT cho phù hợp với tính chất công việc 57
3.2.1.6 Một số biện pháp khác 58
3.2.2 Nhóm biện pháp tăng cường khai thác 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt Giải thích
Trang 10Bảng 2.2.3 Thống kê số lượt máy tính bị nhiễm vi rút qua các năm 42
Bảng 2.2.5 Thống kê sự cố đường truyền từ năm 2011 đến năm
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống công nghệ thông tin trong Ngân hàng
Hình 1.2 Quy trình xử lý phát sinh sự cố, sửa chữa, bảo hành
Hình 2.1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức NHCSXH thành phố Hải Phòng
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ với công nghệ thông tin (CNTT) Công nghệ thông tin kết nối con người ở khắp nơi trên thế giới lại với nhau, làm thay đổi toàn bộ cách thức làm việc, làm cuộc sống của con người trở nên tiện lợi và tiết kiệm thời gian hơn so với trước đây Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển…Trong chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Nhà nước nêu rõ quan điểm phát triển công nghệ thông tin: “Công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông là ngành kinh tế mũi nhọn, được Nhà nước ưu tiên, quan tâm
hỗ trợ và khuyến khích phát triển Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông là hạ tầng kinh tế xã hội được ưu tiên phát triển, đảm bảo công nghệ hiện đại, quản lý và khai thác hiệu quả Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phải đi trước một bước nhằm tạo cơ sở cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông Đầu tư vào hạ tầng thông tin và truyền thông là đầu tư chiều sâu, mang lại lợi ích lâu dài cho toàn xã hội…”[3, tr.1-2]
Tại Việt Nam lĩnh vực tài chính ngân hàng những năm qua đã được đầu tư thích đáng vào công nghệ thông tin, đó là khoản đầu tư thiết yếu và có hiệu quả cao Ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp việc tiếp nhận, xử lý, kiểm soát thông tin nhanh chóng mà còn giúp cho Ngân hàng phát triển bền vững
Trong hệ thống công nghệ thông tin nói chung và hệ thống công nghệ thông tin trong ngân hàng nói riêng, hệ thống các thiết bị đóng vai trò quan trọng vì đó là
cơ sở hạ tầng để mọi phần mềm, các dịch vụ chạy trên đó Các thiết bị công nghệ thông tin rất hiện đại và có những đặc điểm khác biệt so với các thiết bị máy móc
Trang 13khác như: Đó là thiết bị điện tử có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, đó là thiết bị
xử lý thông tin với tốc độ cao, có khả năng lưu trữ thông tin lớn, các thiết bị có khả năng kết nối và bảo mật cao… Với những đặc điểm trên các thiết bị CNTT cần có một phương pháp quản lý khoa học và khai thác hiệu quả Hiện tại đã có một số công trình nghiên cứu về nâng cao quản lý và sử dụng máy mọc thiết bị trong doanh nghiệp rất chung chung nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào dành riêng cho hệ thống thiết bị CNTT
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thành phố Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước đã triển khai dự án hiện đại hóa CNTT được 2 năm, nhờ đó nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản trị ngân hàng, đặc biệt là quản trị rủi ro, các hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ, giúp cho ngân hàng hoạt động ổn định và an toàn Tuy nhiên trong quá trình triển khai dự án và tính đến thời điểm hiện tại còn bộc lộ nhiều bất cập trong công tác quản lý và khai thác các thiết bị công nghệ thông tin: Các thiết bị CNTT của Chi nhánh được phân bổ rải rác tại Hội Sở thành phố và 12 Phòng giao dịch quận, số lượng cán bộ Phòng tin học ít -
có 3 người Trình độ cán bộ trong việc vận hành, bảo quản các thiết bị không đồng đều Thiết bị chưa được khai thác hết công năng; một số đơn vị trực thuộc chi nhánh bố trí thiết bị chưa hợp lý; với đặc thù đặt điểm giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của Ngân hàng chính sách thì các thiết bị CNTT thường xuyên phải di chuyển, việc quản lý thiết bị CNTT theo phương thức thủ công ghi chép bằng sổ sách nên việc theo dõi thiết bị khá khó khăn, nhà cửa một số đơn vị xuống cấp phần nào ảnh hưởng đến độ bền của thiết bị các vấn đề này được Ban giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã Hội thành phố Hải Phòng hết sức quan tâm
Là một cán bộ viên chức của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã Hội thành phố Hải Phòng và đồng thời cũng là học viên cao học Quản trị lý kinh tế của Trường đại học Hàng hải Việt Nam, tôi mong muốn đem những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt để áp dụng vào thực tế của đơn vị mình nhằm mục đích do đó tôi chọn đề tài: “Biện pháp tăng cường quản lý và khai thác hệ
Trang 14thống thiết bị công nghệ thông tin tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng” làm luận văn thạc sĩ
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn được thực hiện với mục đích nghiên cứu nhằm đưa ra những biện pháp có tính khả thi trên cơ sở phân tích rõ thực trạng và bản chất của tình hình, việc đã làm được và việc còn hạn chế để giúp Ban lãnh đạo Chi nhánh có các biện pháp tăng cường quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Để đạt đến mục đích nêu trên, luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu các hoạt động
cụ thể, bao gồm nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý và khai thác hệ thống thông tin trong ngân hàng, đánh giá thực trạng quản lý và khai thác hệ thống thiết bị công nghệ thông tin tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng, phân tích các mặt làm được, mặt hạn chế và nguyên nhân của mặt hạn chế, từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp để tăng cường quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình quản
lý và khai thác sử dụng các thiết bị CNTT
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng Dữ liệu được thu thập qua các số liệu thống kê có sẵn tại đơn vị từ giai đoạn 2011 - 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp khảo sát thực địa, thu thập tài liệu liên quan, phương pháp thống kê, so sánh tổng hợp phân tích, đánh giá
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Luận văn ngoài việc hoàn thiện về mặt lý luận về quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT còn giải quyết các vấn đề thực tiễn tại Ngân hàng chính sách
xã hội thành phố Hải Phòng
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG 1.1 Hệ thống thiết bị CNTT ngân hàng
1.1.1 Khái niệm hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng
Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan
và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ… Thông tin chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con người Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu
số
“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”.[1,1]
“Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin”.[1,1]
“Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu”.[1,1]
Thiết bị CNTT là toàn bộ các trang thiết bị có liên quan đến CNTT như : Máy vi tính ( máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ ), máy
in, máy quét, máy chiếu, các loại ổ ghi đĩa CD và DVD, ổ cứng, thẻ nhớ (USB), camera số, máy ảnh số, thiết bị chuyển mạch (hub, switch), tường lửa (firewall), modem, hệ thống cáp mạng…
Hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng là tập hợp các thiết bị CNTT có khả năng kết nối với nhau bằng các đường truyền hữu tuyến hoặc vô tuyến tạo thành
một mạng lưới thống nhất, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng
Một hệ thống thiết bị CNTT được đầu tư hoàn chỉnh phải mang các yếu tố sau:
Trang 16- Dễ quản lý: Hệ thống được thiết kế khoa học dễ quản lý, thuận tiện cho công tác kiểm tra và vận hành hệ thống, có sơ đồ, chú thích cụ thể
- Dễ dàng mở rộng: Hệ thống cho phép dễ dàng thi công mở rộng khi có nhu cầu để đáp ứng cho công việc
- Dễ lắp đặt, sử dụng và sửa chữa: Hệ thống phải cho phép vận hanh dễ dàng, thuận tiện cho thi công và trong trường hợp có sự cố thì phải thuận tiện cho việc kiểm tra và sửa chữa
- Đáp ứng tốt các yêu cầu về công nghệ: Hệ thống đáp ứng tốt các nhu cầu kỹ thuật hiện tại và các nhu cầu phát triển CNTT trong tương lai 10 năm
- An toàn, bảo mật: Hệ thống thiết bị luôn đặt yếu tố an toàn và bảo mật lên hàng đầu
- Hệ thống có tính linh hoạt và sẵn sàng cao, sử dụng thiết bị của các hãng sản
xuất có uy tín, chất lượng trên thị trường và có đối tác tại Việt Nam
1.1.2 Phân loại thiết bị CNTT trong ngân hàng
-Phần mềm hệ thống
-Phần mềm ứng dụng
-Phần mềm tiện ích
- Máy tính (máy trạm, máy chủ, thiết bị di động) -Nhóm thiết bị truyền dẫn
-Nhóm thiết bị ngoại vi -Nhóm thiết bị lưu trữ -Nhóm thiết bị an ninh mạng
-Nhóm thiết bị khác: POS, chấm công, camera, bảng điện tử…
Hệ thống thiết bị công nghệ thông tin
Hệ thống phần mềm
Hệ thống
mạng
Trang 17Hệ thống mạng: Là sự kết hợp các máy tính lại với nhau thông qua các thiết
bị nối kết mạng và phương tiện truyền thông (giao thức mạng, môi trường truyền dẫn) theo một cấu trúc nào đó và các máy tính này trao đổi thông tin qua lại với nhau
Mạng cục bộ (Mạng LAN): Là một mạng máy tính của một cơ quan, đơn vị, bao gồm các máy trạm, máy chủ và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng
Hệ thống mạng LAN của Ngân hàng được sử dụng để trao đổi thông tin, dữ liệu nhằm thực hiện nhiệm vụ tin học hoá các hoạt động quản lý, các quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng
Mạng diện rộng (mạng WAN): Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau, ở khoảng cách xa về mặt địa lý được kết nối với nhau thông qua các thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng
Máy tính hay còn gọi là máy vi tính hoặc máy điện toán, là một thiết bị điện tử,
thao tác thông tin hay dữ liệu Có có khả năng lưu trữ, truy xuất, và xử lý dữ liệu
Có nhiều cách để phân loại máy tính, cách phổ biến nhất là phân loại máy tính dựa trên mục đích của người sử dụng bao gồm các loại: Siêu máy tính, máy tính lớn, máy chủ, máy trạm, máy tính cá nhân (PC), máy tính xách tay (Laptop), máy tính bảng, thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân (PDA), vv Phân loại theo tính đồng bộ có máy tính đồng bộ và máy tính lắp ráp
Nhóm các thiết bị ngoại vi: Thiết bị ngoại vi là tên chung nói đến một số loại
thiết bị bên ngoài thùng máy được gắn kết với máy tính với tính năng nhập xuất (IO) hoặc mở rộng khả năng lưu trữ (như một dạng bộ nhớ phụ) Cụ thể: Màn hình máy tính, Ổ đĩa mềm, Ổ cứng gắn ngoài hoặc ổ cứng di động, các loại thiết bị nhớ mở rộng: Bút nhớ USB Ổ quang (CD, DVD), chuột, bàn phím máy tính, máy in, Webcam, Modem các loại (cho quay số, ADSL ), loa máy tính, micro
Nhóm các thiết bị lưu trữ: Các thiết bị lưu trữ dữ liệu phổ biến: đĩa cứng,
băng từ, đĩa quang Với sự phát triển của khoa học các thiết bị lưu trữ ngày càng nhỏ
Trang 18gọn nhưng khả năng lưu trữ tăng lên rất nhiều lần Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của bài toán đặt ra mà lựa chọn công nghệ và thiết bị cho phù hợp
Nhóm các thiết bị an ninh mạng: Là tập hợp các thành phần hoặc một hệ
thống các thiết bị phần cứng được đặt giữa mạng cục bộ và các mạng kết nối ra internet, nhằm kiểm soát tất cả các kết nối từ bên trong ra bên ngoài mạng hoặc ngược lại Các thiết bị tường lửa, thiết bị kiểm soát cổng mạng
Nhóm các thiết bị truyền dẫn: Để hệ thống mạng làm việc trơn tru, hiệu quả
và khả năng kết nối tới những hệ thống mạng khác đòi hỏi phải sử dụng những thiết bị mạng chuyên dụng Những thiết bị mạng này rất đa dạng và phong phú về chủng loại nhưng đều dựa trên những thiết bị cơ bản là Repeater, Hub, Switch, Router và Gateway
Nhóm các thiết bị khác: Các thiết bị phụ trợ như máy đo kiểm tra cáp mạng,
thiết bị chống sét lan truyền, các thiết bị lưu trữ điện UPS, POS, máy chấm công,
camera quan sát
Phần mềm ngân hàng: Phần mềm trong ngân hàng bao gồm: phần mềm hệ
thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích Các phần mềm được cài đặt trên các máy tính trong và ngoài hệ thống mạng Phần mềm ngân hàng lõi (Core-banking) chính là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một ngân hàng, tất cả các giao dịch được chuyển qua hệ thống core-banking Để phần mềm chạy tốt thì các thiết bị phải đáp ứng được về tốc độ xử lý, về khả năng lưu trữ,…và được cấu hình các tham số phù hợp
1.1.3 Các đặc điểm thiết bị CNTT trong ngân hàng
- Là thiết bị điện tử kỹ thuật số công nghệ cao: Các thiết bị CNTT được cấu thành từ các thiết bị, vi mạch điện tử tinh vi ngày càng nhỏ gọn
- Là thiết bị xử lý thông tin tốc độ cao: Các thiết bị CNTT có khả năng xử lý
dữ liệu hàng tỷ tỷ phép tính trên giây, có khả năng làm việc liên tục với cường độ
cao trong điều kiện môi trường thích hợp
Trang 19- Là thiết bị có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn: Với sự phát triển như hiện nay tất
cả mọi thông tin đều có thể số hóa và lưu trữ trên hệ thống thiết bị lưu trữ khổng
lồ
- Là thiết bị có thể kết nối với nhau: Các thiết bị có các cổng để kết nối thông
tin qua đường truyền hữu tuyến hoặc vô tuyến
- Là thiết bị vật lý nhưng có ”hồn”: Thiết bị được cấu tạo từ các vật liệu vật lý hay còn gọi là phần cứng, chúng liên lạc với nhau, xử lý thông tin bằng các chương trình phần mềm Phần mềm gắn liền với phần cứng không thể tách rời Phần mềm như là „hồn‟ của phần cứng
- Là thiết bị phổ cập, lỗi thời nhanh:
Các thiết bị công nghệ thông tin: máy tính, thiết bị di động ngày nay thực sự phổ cập xuất hiện ở mọi nơi, tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất ở mọi lĩnh vực khác nhau Sự phát triển của CNTT ngày càng lớn, công nghệ thay đổi theo từng ngày, các thiết bị CNTT có thể tích hợp thêm nhiều tính năng mới Do đó có thể nói các thiết bị CNTT lỗi thời nhanh, có hao mòn vô hình lớn
- Là thiết bị có tính bảo mật cao:
1.1.4 Vai trò của thiết bị CNTT trong ngân hàng
Hệ thống thiết bị CNTT ngày nay giúp ngân hàng phát triển các dịch vụ thư điện tử, chuyển tiền điện tử, truyền số liệu, lưu trữ số liệu hoạt động kinh doanh một cách chính xác và tin cậy làm thay đổi hẳn phương thức tổ chức, cách thức điều hành Một khi hệ thống thiết bị CNTT hoạt động không ổn định hoặc bị ngắt quãng
có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu quả và hiệu suất kinh doanh
Thiết bị CNTT là thiết bị không thể thiếu trong các hoạt động của mọi ngân hàng Thiết bị CNTT đã trở thành công cụ hỗ trợ quyết định đem đến ngày càng nhiều lợi thế cho công tác chỉ đạo, điều hành toàn bộ các hoạt động ngân hàng Nhờ các thiết bị CNTT và hệ thống mạng mà các phòng ban, đơn vị trực thuộc ngân hàng được kết nối trực tuyến với nhau, đáp ứng tốt nhất yêu cầu chỉ đạo, điều hành một nhanh chóng và chính xác Thiết bị CNTT được sử dụng thường xuyên và đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng các dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng
Trang 20Từ những vai trò trên, thiết bị CNTT nhất thiết phải được quản lý và khai thác hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất
1.2 Quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng
1.2.1 Khái niệm quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng
Quản lý hệ thống thiết bị CNTT bao gồm các công đoạn: hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện, kiểm soát thực hiện các tiêu chuẩn liên quan tới thiết bị CNTT
bao gồm cả khía cạnh khai thác và sử dụng, nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu đề ra; công tác lập hế hoạch, tổ chức triển khai, duy trì, phát triển, mở rộng hệ thống thiết bị CNTT; các quy trình bảo trì, bảo dưỡng, bảo mật, quản lý tài sản
Khai thác hệ thống thiết bị CNTT là các hoạt động sử dụng trực tiếp trên hệ thống thiết bị CNTT và các công cụ hỗ trợ nhằm đảm bảo hệ thống thiết bị CNTT hoạt động thông suốt, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy định Khai thác hệ thống thiết bị CNTT gồm 2 cấp độ: Hoạt động mang tính kỹ thuật chuyên sâu của bộ phận CNTT (bộ phận quản trị hệ thống thiết bị CNTT ) và cách khai
thác đơn giản của các cán bộ không chuyên về CNTT trên hệ thống thiết bị CNTT 1.2.2 Nội dung công tác quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng
Để quản lý với mỗi thiết bị CNTT cần đặt ra câu hỏi: Thiết bị dùng vào mục đích nào, cần mua bao nhiêu, khi nào mua, ai sẽ quản lý, ai sử dụng và khai thác như nào cho hiệu quả, vị trí lắp đặt, nguồn cung cấp, thời gian sử dụng, chế độ bảo quản, bảo hành, bảo trì, sửa chữa, việc lưu trữ hồ sơ, biên bản bàn giao, lịch sử sửa chữa, nhật ký bảo trì, cách trích lập khấu hao, kiểm kê, thanh lý, cài đặt, cấu hình thông số, lắp đặt, môi trường hoạt động theo khuyến cáo của nhà sản xuất, quy chế quản lý, phân cấp, phân quyền, đặt mã thiết bị, quản lý thông tin về thông số kỹ thuật, đảm bảo thông tin sẵn sàng khi có yêu cầu (phục vụ công tác đánh giá năng lực, tính sẵn sàng, an toàn của hệ thống, công tác mua sắm, bảo dưỡng, bảo
hành).…
Trang 211.2.2 1 Công tác quản lý hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng
1.2.2.1.1.Hoạch định hệ thống thiết bị CNTT
Hoạch định là khâu đầu tiên và đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý CNTT của ngân hàng Hoạch định CNTT cho biết hướng đi, làm giảm tính bất ổn định, giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí, giúp công tác quản lý CNTT hiệu quả hơn Hoạch định CNTT thiết lập nên những tiêu chuẩn về CNTT, tạo điều kiện cho công tác kiểm tra về CNTT Hoạch định CNTT đó chính
là xác định được các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống CNTT của ngân hàng theo từng giai đoạn cho phù hợp với sự phát triển của xã hội Xây dựng các kế hoạch (ngắn, trung, dài), phân bổ các nguồn lực (con người, tiền bạc, thiết bị và cơ sở vật chất) để thực hiện các mục tiêu đề ra Xây dựng được quy chế quản lý, triển khai, quy định vận hành và khai thác hệ thống thiết bị CNTT, xây dựng quy trình vận hành, hướng dẫn sử dụng Cách bảo quản máy tính Những điều phải thực hiện Những điều không được làm Trách nhiệm chung Thiết lập quy trình tác nghiệp hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm, đột xuất, báo cáo sự cố…
1.2.2.1.2.Tổ chức triển khai hệ thống thiết bị CNTT
- Thành lập bộ phận chuyên trách CNTT:
Việc trước tiên trong khâu quản lý thiết bị đó là phải thành lập được đội ngũ cán bộ có trình độ năng lực am hiểu về thiết bị công nghệ thông tin Đối với ngân hàng cấp trung ương bộ phận này là Trung tâm CNTT, đối với chi nhánh ngân hàng thường là Tổ hoặc Phòng tin học Bộ phận này chịu trách nhiệm chỉ đạo, tham mưu giúp việc và phụ trách mọi hoạt động về CNTT của Ngân hàng Bộ phận này làm đầu mối quản lý, quản trị, hỗ trợ, vận hành, kiểm tra, giám sát và đảm bảo an toàn, ổn định đối với các thiết bị CNTT; Là đầu mối đề xuất, thẩm định các cấu hình kỹ thuật trong việc mua sắm, sửa chữa, thay thế, nâng cấp, lắp đặt và thanh lý các thiết bị CNTT; Phối hợp đơn vị liên quan lập kế hoạch nhằm đảm bảo cho việc vận hành, duy trì hoạt động của hệ thống thiết bị CNTT; Lập hồ
Trang 22sơ kỹ thuật cho các thiết bị CNTT; Thực hiện việc xử lý sự cố hệ thống thiết bị
CNTT theo đúng quy trình quy định,…
- Quản lý kế hoạch mua sắm và thực hiện mua sắm:
Cuối năm ngân hàng thông báo cho các đơn vị trực thuộc kiểm tra, rà soát phối hợp với bộ phận phụ trách về CNTT để đánh giá tình trạng các thiết bị CNTT
để có kế hoạch sửa chữa và mua sắm bổ sung thiết bị CNTT Việc quản lý kế hoạch mua sắm và thực hiện mua sắm nhằm đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước, của ngành về định mức về các tiêu chuẩn về thông số kỹ thuật, xuất xứ, giá cả, chất lượng thiết bị CNTT phục vụ hoạt động nghiệp Việc thực hiện mua sắm có thể diễn ra làm nhiều đợt trong năm
- Quản lý việc phân công phân cấp quản lý, giao sử dụng thiết bị:
Nhằm tránh mất mát thiết bị, dễ quy trách nhiệm khi thiết bị thất lạc, thì nhất thiết phải phân công, phân cấp quản lý sử dụng thiết bị Thiết bị CNTT được giao bằng văn bản cho một cá nhân hoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và khai thác
sử dụng Trong quá trình sử dụng cá nhân/bộ phận được giao thiết bị phải tuân thủ các quy định về quản lý, khai thác sử dụng tài sản, đảm bảo thiết bị được sử dụng đúng mục đích Thiết bị CNTT khi đưa vào sử dụng được đặt tên và dán nhãn Nhãn thiết bị có các thông tin: mã thiết bị, tên thiết bị, tên người cài đặt, tên người dùng được giao quản lý và sử dụng, tên đơn vị
- Quản lý hồ sơ thiết bị CNTT và hệ thống mạng:
Để dễ dàng trong công tác kiểm tra, bảo trì, bảo hành, sửa chữa thiết bị và hệ thống mạng thì công tác quản lý hồ sơ thiết bị, hồ sơ mạng là không thể thiếu Hồ
sơ quản lý thiết bị và hệ thống mạng bao gồm:
Quy chế về quản lý, văn bản triển khai, quy trình vận hành hệ thống thiết bị
Hồ sơ khảo sát, thiết kế và thuyết minh kỹ thuật của hệ thống mạng; sơ đồ thiết kế ma ̣ng logic, sơ đồ mạng vật lý, thông số các thiết bị chuyển mạch, thiết bị tường lửa, thiết bị định tuyến Hồ sơ thiết kế kỹ thuật mạng phải bao gồm: tài liệu khảo sát và phân tích hiện trạng, tài liệu thiết kế chi tiết Nội
Trang 23dung tài liệu chi tiết thiết kế gồm: mô tả cách thiết kế; dự trù vật tư thiết bị; bản vẽ sơ đồ thiết kế; danh sách nút mạng phân bổ theo phòng; hồ sơ chi tiết của các nút mạng; mô tả phương án thi công
Sổ sách quản lý thiết bị, sổ bảo trì, sổ sửa chữa, sổ bảo hành, danh sách các thiết bị hỏng , thiết bị hết khấu hao sử du ̣ng , thiết bị chờ thanh hủy Biên bản bàn giao thiết bị cho người dùng
Hồ sơ về phòng máy chủ Hồ sơ về hệ thống nguồn dự phòng UPS, hệ thống chống sét Các hợp đồng mua sắm, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao, biên bản bảo trì, bảo dưỡng, xử lý sự cố, phiếu bảo hành Sổ nhật ký
hệ thống
Hồ sơ của hệ thống thiết bị CNTT được lưu bằng hình thức văn bản (bản cứng) và tập tin (bản mềm) trên máy tính và phải được cập nhật khi có sự thay đổi Cập nhật số liệu kịp thời đầy đủ về việc phân bổ, sử dụng, mua sắm, thanh lý, thanh hủy thiết bị CNTT Hồ sơ của hệ thống thiết bị CNTT và hệ thống mạng được người có trách nhiệm lưu trữ tại nơi an toàn Ngày nay để quản lý thiết bị được chuyên nghiệp hơn người ta thường sử dụng các phần mềm quản lý thiết bị
- Quản lý công tác đào tạo, hướng dẫn vận hành thiết bị:
Ngay sau khi nhận bàn giao thiết bị CNTT, người được giao quản lý và khai thác sử dụng được cán bộ CNTT hoặc người am hiểu về thiết bị được phát tài liệu
và hướng dẫn quy trình vận hành, khai thác, xử lý các sự cố trong giới hạn cho phép đối với thiết bị được giao hoặc thiết bị dùng chung Hàng năm, Ngân hàng có
kế hoạch đào tạo tập huấn nâng cao kỹ năng vận hành hệ thống thiết bị và cách thức xử lý một số lỗi thông dụng cơ bản
- Quản lý an toàn bảo mật thông tin về thiết bị và hệ thống mạng:
Hệ thống thiết bị CNTT phải được giám sát thường xuyên, theo dõi liên tục
đảm bảo các nguyên tắc về an toàn thông tin hệ thống thiết bị bao gồm:
Nguyên tắc về tính bí mật: Các thông tin thông số cấu hình của thiết bị phải được đảm bảo bí mật Thông tin thông số cấu hình thiết bị không thể bị tiếp cận bởi những người không có thẩm quyền
Trang 24 Nguyên tắc về tính nguyên vẹn: Thông tin thông số cấu hình thiết bị chỉ
có thể bị sửa đổi, xóa hoặc bổ sung bởi người có chức trách nhiệm vụ
Nguyên tắc về tính sẵn sàng: Các thiết bị được cấu hình đúng theo quy định luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng
Nguyên tắc về tính không thể phủ nhận: Người khởi tạo thông tin không thể phủ nhận trách nhiệm đối với thông tin do mình tạo ra
Các thiết bị CNTT chỉ được sử dụng trong phạm vi phục vụ công việc của Ngân hàng, không được tự ý thay đổi, cho mượn Người dùng không được phép sử dụng các thiết bị khi chưa được sự đồng ý của người phụ trách bộ phận và người đang sử dụng thiết bị đó Các thiết bị CNTT chỉ được đưa ra bên ngoài đơn vị khi
có sự cho phép của cấp có thẩm quyền Các thiết bị CNTT quan trọng được đặt cách ly, chỉ người có nhiệm vụ được tiếp xúc
- Quản lý việc kiểm kê, đánh giá tình trạng thiết bị theo định kỳ:
Kiểm kê thiết bị để kịp thời phát hiện sự thiếu hụt, dư thừa thiết bị Nếu thiếu hụt thì phải đề xuất mua bổ sung, nếu dư thừa có thể điều chuyển sang đơn vị thiếu Đánh giá tình trạng thiết bị nhằm xác định khả năng, năng lực của thiết bị xem có đáp ứng phục vụ được công việc hay không Thực hiện kiểm kê, đánh giá tình trạng thiết bị tin học theo định kỳ quý/6 tháng/năm Nội dung phải bao gồm các thông tin: số lượng, loại thiết bị, giá trị, mức độ quan trọng, vị trí lắp đặt, thông tin dự phòng, thông tin về nơi sản xuất, năm sản xuất, nhà cung cấp, tình trạng hiện tại của thiết bị….Từ kết quả kiểm kê, đánh giá tình trạng thiết bị ta có thể đánh giá phần nào về công tác quản lý, bảo quản, sử dụng thiết bị của cán bộ phụ trách thiết
bị
- Quản lý việc bố trí lắp đặt và bảo quản trang thiết bị:
Mục đích nhằm đảm bảo được tuổi thọ của thiết bị, khai thác hết công suất sử dụng và hạn chế những hư hỏng nặng Để hệ thống thiết bị hoạt động ổn định cần quan tâm tới các vấn đề:
Chỗ lắp đặt thiết bị: Đặt thiết bị ở nơi an ninh, khô ráo, tránh ẩm ướt, tránh nơi có ánh nắng và nhiều bụi Không đặt thiết bị ở nơi quá nóng hoặc quá
Trang 25lạnh Đặt thiết bị ở nơi có mặt phẳng càng cao càng tốt, không đặt ở những nơi lồi lõm, mặt phẳng nghiêng Thiết bị phải đặt ở nơi thoáng khí để tránh hơi nóng tích
tụ làm nóng thiết bị, nền đặt thiết bị cần vững chắc để thiết bị có thể tản nhiệt và không bị rung động khi làm việc Nếu ở trong môi trường nhiều bụi hay khí hậu
ẩm thấp, nhất là ở nơi gần sông nước hay trời mưa nhiều thì nên dùng vải che cho thiết bị
Nguồn điện cung cấp phải ổn định: Sử dụng ổn áp và bộ lưu điện để giúp nguồn điện cung cấp vào thiết bị luôn hoạt động ổn định Bộ lưu điện còn có tác dụng tích điện từ 5-10 phút trong trường hợp bị mất điện đột ngột Đối với thiết
bị CNTT thì việc nguồn điện bị ngắt đột ngột khi đang hoạt động rất dễ gây hỏng
Cách bảo quản thiết bị:
Kiểm tra thường xuyên sự hoạt động của hệ thống quạt tản nhiệt trong thiết
bị, nếu quạt quay quá chậm hay có tiếng kêu bất thường thì phải tháo thiết bị để làm vệ sinh bụi bám trên quạt, lưới bảo vệ, tấm giải nhiệt, CPU và các vi mạch Thường thường nên làm vệ sinh máy và các thiết bị ngoại vi ba tháng một lần Thường xuyên dùng chổi lông mềm quét bụi cho màn hình và bàn phím Không được tháo gỡ các phím bấm vì chúng rất dễ hư hỏng nếu tháo không đúng cách, có thể lật úp bàn phím rồi vỗ nhẹ hay lắc bàn phím để bụi rơi ra Không để vật chứa nước bên cạnh bàn phím, nếu bị nước đổ lên bàn phím phải lập tức tắt máy, rút dây bàn phím ra để lau và phơi khô xong mới được sử dụng lại
Màn hình nên được che chắn cẩn thận để màn hình không bị tạt nước khi mưa và tránh bụi hay nước rơi vào màn hình, tránh để các vật khác gần màn hình
để giúp màn hình có thể tản nhiệt được tốt Màn hình rất dễ bị bụi bám nên cần dùng vải mềm lau màn hình thường xuyên Chỉ nên chỉnh ánh sáng và độ tương phản vừa phải để kéo dài tuổi thọ bóng đèn hình Không nên để vật dụng có từ tính mạnh (loa, quạt máy, nam châm, máy biến thế…) gần màn hình vì sẽ làm màu sắc hiển thị bị sai lệch
Nếu dùng chuột bi cần thường xuyên tháo viên bi ra để lau sạch Dù dùng chuột bi hay chuột quang cũng nên sử dụng miếng lót chuột để điều khiển chuột
Trang 26được dễ dàng, trơn tru và chuột ít bám bụi dưới bụng Các thiết bị nếu không sử dụng thường xuyên thì thỉnh thoảng cho hoạt động lại, tránh việc để lâu ngày không dùng sẽ dẫn đến tình trạng ẩm, hỏng thiết bị Sử dụng thiết bị chống sét hoặc nối dây tiếp đất cho thiết bị là việc nên làm nhằm đảm bảo an toàn cho người
sử dụng cũng như thiết bị Các thiết bị CNTT dự phòng, chưa được sử dụng phải được bảo quản trong điều kiện như các thiết bị đang hoạt động và định kỳ kiểm tra
Hệ thống mạng hoạt động nhanh, ổn định, liên tục và an toàn, đáp ứng được yêu cầu về thông lượng cho các ứng dụng nghiệp vụ, hệ thống Chấp hành theo các tiêu chuẩn về bấm dây, dán nhãn, chuẩn cáp mạng, cách thức đi dây, đấu nối, phân
bổ nút mạng khoa học Dây mạng, dây điện không đan xen chồng chéo lên nhau,
và phải được bảo vệ khỏi sự can thiệp trái phép hoặc phá hoại Có các giải pháp kiểm soát việc truy câ ̣p ma ̣ng để đảm bảo các quy định về an ninh , các chính sách bảo mật Hạn chế đi dây mạng xuyên qua những khu vực công cộng, nơi khó kiểm soát
Việc thiết kế lắp đặt phải đảm bảo tính thẩm mỹ, kinh tế, khả năng mở rộng, thuận tiện trong quản lý, khai thác và khắc phục sự cố Hệ thống tủ mạng, dây mạng phải được định kỳ bảo trì, tối thiểu một lần trong 6 tháng Các thiết bị lưu trữ phải được đặt tại môi trường thông thoáng, sạch sẽ, khô ráo và có nhiệt độ thích hợp như môi trường phòng máy chủ Đảm bảo các điều kiện về địa điểm, môi trường lưu trữ, bảo quản thiết bị lưu trữ, đĩa từ, băng từ, ổ cứng an toàn và khoa học
- Quản lý phòng máy chủ: Phòng máy chủ được coi như là bộ não của hệ
thống công nghệ thông tin, phòng máy chủ là nơi cực kỳ quan trọng vì hầu hết các
Trang 27thiết bị quan trọng đặt ở đây Các thiết bị có trong phòng máy chủ: các máy chủ, các thiết bị mạng, thiết bị tường lửa, hệ thống chống sét, hệ thống lưu trữ
điện…Do đó phòng máy chủ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:
Phòng máy chủ phải được bố trí riêng biệt, đặt gần bộ phận CNTT và không được đặt ở tầng một hoặc tầng cao nhất của tòa nhà Phòng máy chủ phải có nội quy sử dụng và được trang bị các biện pháp bảo vệ, kiểm soát ra vào Thông thường phòng máy chủ chỉ có một cửa ra vào và không có cửa sổ
Bên trong phòng máy chủ chỉ được đặt các thiết bị đang hoạt động phục
vụ hệ thống, tuyệt đối không đặt các thiết bị khác: thiết bị hỏng, tài liệu, vật tư, thiết bị chờ thanh lý, thanh hủy, các vật dụng dễ cháy nổ trong phòng máy chủ
Phòng máy chủ phải luôn phải được đảm bảo vệ sinh công nghiệp: Môi trường khô ráo, sạch sẽ, không thấm nước, không dột, các thiết bị lắp đặt trên sàn
kỹ thuật, không bị ánh nắng chiếu rọi trực tiếp Nhiệt độ, độ ẩm đạt tiêu chuẩn quy định cho các thiết bị CNTT Diện tích phòng máy chủ phải đảm bảo từ 15 đến 20m2, chiều cao của phòng máy chủ (từ sàn đến trần giả) từ 2,5m đến 4m, thể tích phòng máy chủ không vượt quá 75 m3
hệ thống hoạt động trong thời gian nguồn điện chính gặp sự cố
Hệ thống thiết bị lưu trữ điện (UPS): Cung cấp nguồn ra ổn định cho các thiết bị trong phòng máy chủ (không bao gồm các thiết bị điều hòa, quạt, máy in ), cấp nguồn điện cho các thiết bị mạng đặt phân tán trong toà nhà Có chế độ điểu khiển các thiết bị trong phòng máy chủ tắt tự động Có khả năng tắt khẩn cấp khi có sự cố Hệ thống thiết bị lưu trữ điện phải được bảo trì định kỳ, tối thiểu sáu tháng một lần
Trang 28 Hệ thống tiếp đất: Điện trở tiếp đất đảm bảo từ 1 đến 4 Ohm Dây nối và
hố tiếp đất phải được khảo sát và bố trí hợp lý sao cho đảm bảo độ thẩm mỹ và an toàn Vỏ các thiết bị mạng và các thiết bị trong phòng máy chủ phải được nối tiếp đất Hệ thống tiếp đất phải được định kỳ bảo dưỡng bảo trì, tối thiểu ba năm một lần
Hệ thống chống sét: Dây mạng phải được nối qua thiết bị chống sét Có chế độ bảo vệ đa tầng Cho phép theo dõi được số lần cắt xung Các thiết bị chống sét phải nối với hệ thống tiếp đất Hệ thống chống sét phải được định kỳ bảo trì, tối thiểu một năm một lần
Hệ thống điều hoà: Phòng máy chủ có hệ thống điều hòa riêng, không sử dụng chung với hệ thống điều hòa của tòa nhà Đảm bảo nhiệt độ phòng máy chủ
từ 22 đến 24oC Có hệ thống điều hòa dự phòng Có khả năng tự khởi động sau khi đóng điện Hệ thống điều hòa phải được định kỳ bảo trì, tối thiểu sáu tháng một lần
Hệ thống camera giám sát: Ghi hình 24/24 Có thể theo dõi từ xa File video được lưu tối thiểu 6 tháng ở chế độ phát hiện chuyển động Hệ thống camera giám sát phải được định kỳ bảo trì tối thiểu sáu tháng một lần
- Quản lý bảo hành, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, thanh lý, thu hồi thiết bị:
Nội dung cơ bản của bảo trì các thiết bị CNTT và hệ thống mạng bao gồm: Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị; kiểm tra cấu hình thiết bị; kiểm tra tốc độ đường truyền, làm vệ sinh công nghiệp Phát hiện sự cố, bảo hành, kiến nghị
và sửa chữa, thay thế các thiết bị hư hỏng hoặc hết thời hạn sử dụng
Hỗ trợ và xử lý sự cố về hệ thống, phương án dự phòng Giám sát hiệu năng
và thực hiện các biện pháp cần thiết (dọn dẹp hệ thống, điều chỉnh thông số kỹ thuật, bổ sung mua sắm) để đảm bảo khả năng xử lý và tính sẵn sàng của hệ thống theo yêu cầu Thực hiện bảo trì thường xuyên, đảm bảo hệ thống thiết bị CNTT hoạt động liên tục, ổn định và an toàn Sau quá trình bảo trì phải được ghi sổ nhật
ký, cập nhật các thay đổi của hệ thống thiết bị CNTT trong những lần sửa chữa, thay thế, nâng cấp hoặc lắp đặt mới
Trang 29Thường xuyên kiểm tra các thiết bị CNTT vào đầu giờ làm việc và xử lý kịp thời các hư hỏng, biểu hiện quá tải hoặc mất ổn định Cập nhật kịp thời các bản vá lỗi, lấp các lỗ hổng về an ninh cho thiết bị Theo dõi hoạt động của các thiết bị mạng, đường truyền riêng và đường truyền Internet Theo dõi tình trạng hoạt động của các điểm truy cập, kiểm tra đồng bộ cơ sở dữ liệu giữa các máy chủ, số lượng người đang kết nối hệ thống mạng không dây
Tiếp nhận thiết bị hỏng từ người dùng, nếu còn thời gian bảo hành thực hiện gửi bảo hành, theo dõi đôn đốc thời gian bảo hành Kiểm tra thiết bị sau bảo hành, bàn giao cho các bộ phận liên quan sau khi bảo hành xong Đánh giá chất lượng bảo hành của các đơn vị cung cấp thiết bị Theo dõi và cập nhật đầy đủ hồ sơ các thông tin thay đổi, sửa chữa, bảo hành, bảo trì, thanh lý và thanh hủy của thiết bị Theo dõi các trường hợp hỏng hóc và quá trình sửa chữa khắc phục
Trước khi điều chuyển thiết bị giữa các đơn vị phải xóa toàn bộ dữ liệu người dùng trên thiết bị máy chủ, máy trạm, lưu trữ Khi thu hồi thiết bị phải kiểm tra các thông số kỹ thuật, dữ liệu lưu trữ trên loại thiết bị đó để có phương án xử lý thích hợp trước khi đưa vào tái sử dụng
- Quản lý việc hỗ trợ và xử lý sự cố:
Khi phát hiện có sự cố thiết bị, bộ phận CNTT thực hiện cô lập và xác định nguyên nhân xảy ra sự cố theo nguyên tắc hạn chế tối đa ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống thiết bị CNTT; đồng thời phải thông báo cho người dùng và các bộ phân liên quan về tình hình sự cố Sau khi khắc phục sự cố, bộ phận CNTT thông báo cho các bộ phận liên quan, ghi chép vào sổ nhật ký Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các sự cố, bộ phận CNTT đánh giá và phân loại theo 3 mức: sự cố đặc biệt nghiêm trọng, sự cố nghiêm trọng, sự cố thông thường Đối với các sự cố đơn giản không gây ảnh hưởng đến hoạt động của nội bộ đơn vị, bộ phận CNTT nhanh chóng xử lý sự cố Đối với các sự cố nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, máy chủ, đường truyền dữ liệu, cơ sở dữ liệu, các sự cố gây ảnh hưởng trực tiếp và làm ngưng trệ đến toàn bộ hoạt động của đơn vị, ngay sau khi phát hiện sự cố Trường hợp không xử lý được , bộ phận
Trang 30CNTT thông báo với đầu mối hỗ trợ cấp trên để phối hợp giải quyết
Yêu cầu đối với việc xử lý sự cố phải tuân thủ các nguyên tắc: Các dữ liệu quan trọng phải được sao lưu trước khi thực hiện xử lý sự cố Đảm bảo tuyệt đối
an toàn cho người và thiết bị hệ thống Ghi nhật ký sự cố
Phát hiện sự cố, sửa chữa, bảo hành
Thông báo, ghi nhận
Kiểm tra, khắc phục được ngay Cập nhật hồ sơ
Kiểm tra hạn bảo hành
Lập Biên bản Kiểm tra thiết bị
Đề xuất phương án sửa chữa thiết bị
Trình GĐ duyệt
Thực hiện bảo hành
Thực hiện sửa chữa, thay thế
Bàn giao cho Người sử dụng
không
Trang 31- Chế độ báo cáo
Để cấp trên hoặc lãnh đạo phụ trách kịp thời nắm bắt tình hình về hệ thống thiết bị CNTT thì cần phải có các báo cáo kịp thời từ đơn vị quản lý và cá nhân trực tiếp sử dụng Các báo cáo định kỳ tuần/tháng/quý/ 6 tháng/năm hoặc đột xuất việc mua sắm, sử dụng, phân bổ, điều chuyển thiết bị, thanh lý, thanh hủy thiết bị công nghệ thông hàng năm
Sự hao mòn này làm cho thiết bị mất dần những thuộc tính kinh tế kỹ thuật của mình, do đó làm mất dần giá trị của thiết bị dẫn đến giảm giá trị của chúng Do
đó loại hao mòn thứ nhất ít hay nhiều tỉ lệ thuận với việc sử dụng thiết bị, ngược lại trong loại hao mòn thứ hai trong một chừng mực nào đó lại tỉ lệ nghịch với sự
sử dụng thiết bị Trong điều kiện làm việc bình thường việc sử dụng thiết bị sẽ gây
ra hao mòn hợp lý sẽ được bù đắp bằng cách chuyển dần vào gía trị sản phẩm dịch
vụ đó chính là quá trình khấu hao thiết bị
Những nhân tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình phải kể đến là các nhân tố
do chất lượng của việc chế tạo, chất lượng của công tác lắp đặt, các nhân tố phụ thuộc vào môi trường tự nhiên Những tác động của nhân tố này có thể giảm đi đáng kể nếu thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, bảo quản quản lý công tác thiết bị Nhanh chóng đưa thiết bị vào sử dụng, tuân thủ các quy tắc về an toàn kỹ thuật
Hao mòn vô hình
Trang 32Hao mòn vô hình thiết bị là tổn thất một phần thiết bị không phụ thuộc vào chúng mất đi các thuộc tính kỹ thuật Hao mòn này thường xảy ra dưới hai hình thức cơ bản :
Hình thức thứ nhất biểu hiện ở chỗ giá trị của thiết bị mất đi do tăng năng suất trong ngành sản xuất ra chúng Hình thức này không dẫn đế cần phải thay thế các thiết bị đang hoạt động bằng thiết bị mới Bởi vì trình độ kỹ thuật của thiết bị mới
và thiết bị đang hoạt động là như nhau Song việc áp dụng rộng rãi thiết bị có giá trị thấp hơn dẫn tới việc thiết bị mua sắm lúc trước bị mất một phần giá trị
Hình thức thứ hai là do sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật làm xuất hiên ngày càng nhiều các thế hệ thiết bị mới tiên tiến và hiện đại có tính năng sử dụng hơn hẳn các thiết bị cũ từ đó làm cho các thiết bị trước đó trở nên lỗi thời, lạc hậu, sản phẩm kém cạnh tranh và dẫn đến việc là cần phải thay thế chúng Đây chính là yếu tố làm cho hao mòn vô hình thiết bị tăng rất nhanh
Khấu hao thiết bị
Khấu hao thiết bị là phương pháp xác định bộ phận giá trị thiết bị tương ứng với hao mòn được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm dịch vụ, được tính từ doanh thu và được tính luỹ lại trong quỹ khấu hao cơ bản Mục đích của việc tính khấu hao trong ngân hàng là để tính toán chính xác giá thành sản phẩm dịch vụ, bảo toàn vốn cố định và kế hoạch hoá công tác đầu tư và hoàn trả vốn đầu tư
Các thiết bị CNTT được trích khấu hao theo quy định của Bộ Tài chính đối với các doanh nghiệp Phương pháp trích khấu hao thiết bị CNTT thiết bị CNTT được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm của thiết bị CNTT bằng cách lấy nguyên giá thiết bị CNTT chia cho thời gian sử dụng tính theo năm của thiết bị CNTT
+ Mức trích khấu hao thiết bị CNTT hàng tháng được tính là mức trích khấu hao trung bình hàng năm chia cho 12 tháng
+ Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của thiết bị CNTT thay đổi, Ngân hàng phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của thiết bị CNTT bằng
Trang 33cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại của thiết bị CNTT
+ Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng thiết bị CNTT được xác định là hiệu số giữa nguyên giá của thiết bị CNTT và số khấu hao lũy kế
đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của thiết bị CNTT đó
Bảng 2.1 Thời gian sử dụng và tỷ lệ trích khấu hao tài sản cố định
Stt Loại tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao (năm)
Tỷ lệ trích khấu hao (%năm)
Máy móc thiết bị thông tin liên lạc điện ảnh
(Tổng đài điện thoại, máy fax, Telex, camera,
máy ảnh…)
7
Máy móc, thiết bị điện tử (Máy ghi âm,
micro, âm ly, máy Photocopy, điều hòa nhiệt
Trang 34 Việc đảm bảo điều kiện môi trường cho thiết bị, nguồn điện cấp, vệ sinh thiết bị, vận hành thiết bị an toàn, sạch sẽ
Tình hình hiện trạng sử dụng thiết bị CNTT
Hoạt động của hệ thống máy chủ, máy trạm, các dịch vụ (Cập nhật các bản vá, bản sửa lỗi, dung lượng ổ cứng, hiệu năng sử dụng )
Kiểm tra công tác lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu
Công tác cập nhật, lưu trữ hồ sơ: ghi nhật ký, cập nhật báo cáo thống kê, tổng hợp thiết bị, báo cáo,
Kiểm tra chất lượng hạ tầng đường truyền riêng và đường truyền Internet
Kiểm tra kết nối của các thiết bi ̣ trong hệ thống mạng (thiết bị chuyển mạch, thiết bị định tuyến, thiết bị truyền tin)
Kiểm tra tình tra ̣ng và môi trường hoa ̣t đô ̣ng của các thiết bị , hệ thống mạng (thiết bị định tuyến, thiết bị chuyển mạch, ) đặt tại phòng máy chủ và tại các tầng của tòa nhà
Các vấn đề phát hiện sau khi kiểm tra phải được tổng hợp, đánh giá phân tích mức độ ảnh hưởng với hoạt động của hệ thống và lập kế hoạch khắc phục xử lý, tìm ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm đạt mục tiêu phát triển hệ thống thiết bị CNTT ngân hàng đề ra
1.2.2.2 Công tác khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng
1.2.2.2.1 Mục tiêu
Hệ thống thiết bị CNTT và hệ thống Mạng của ngân hàng được duy trì an
toàn, ổn định, khai thác hợp lý và có hiệu quả cao
1.2.2.2.2 Nguyên tắc khai thác, sử dụng thiết bị
Hệ thống thiết bị CNTT và hệ thống Mạng phải được vận hành đúng quy trình, sử dụng đúng mục đích, bảo quản theo yêu cầu, bảo dưỡng theo định kỳ, thay thế, sửa chữa khi cần thiết, đảm bảo an toàn, khai thác hợp lý, tiết kiệm, đúng thời điểm, đúng chức năng quyền hạn được giao để đạt mục tiêu đề ra Các thiết bị CNTT được giao cho đơn vị, cá nhân nào sử dụng và khai thác thì đơn vị, cá nhân
Trang 35đó phải có trách nhiệm bảo quản và thường xuyên làm vệ sinh Người sử dụng tuyệt đối không sử dụng, khai thác thiết bị khi chưa nắm được quy trình vận hành
và các quy định liên quan Trong quá trình khai thác, sử dụng các đơn vị, cá nhân
cố tình vi phạm các quy định sẽ bị xử lý và chịu trách nhiệm với hậu quả gây ra
1.2.2.2.3 Quy định khai thác, sử dụng thiết bị
Các hành vi bị nghiêm cấm khi khai thác sử dụng các thiết bị CNTT và mạng LAN bao gồm:
Tùy tiện thay đổi thông số của các thiết bị, thông số mạng gây xung đột, thất thoát tài nguyên trên hệ thống mạng; tháo, lắp đặt, thiết lập, thay thế, cấu hình, cài đặt thêm phần cứng, phần mềm của các thiết bị CNTT
Sử dụng các thiết bị CNTT vào việc riêng không phải việc của cơ quan, cho người không có phận sự sử dụng các thiết bị CNTT được giao quản lý; Sử dụng các phần mềm truy cập từ xa để kết nối từ bên ngoài vào các máy trạm trong mạng nội bộ khi chưa được sự đồng ý của người có thẩm quyền; Lợi dụng quyền quản trị
hệ thống để truy nhập trái phép vào dữ liệu của người khác;
Tiết lộ kiến trúc hệ thống mạng, tiết lộ thuật toán của hệ thống an ninh và sửa đổi trái phép kiến trúc, cơ chế hoạt động của hệ thống CNTT; Khai thác nhằm mục đích xấu với bất kỳ hình thức nào trên mạng;
Sử dụng mạng thông tin để khai thác, lưu trữ các chương trình không lành mạnh, phát tán virus, gửi thư rác, các thông tin có nội dung xấu, làm công cụ tấn công hệ thống mạng LAN hoặc các mạng khác; Sử dụng các phần mềm gián điệp
để đánh cắp thông tin (cá nhân, mật khẩu tài khoản, …), dữ liệu;
Các hành vi khác bị pháp luật nghiêm cấm
1.2.2.2.4 Sử dụng thiết bị
- Đối với người sử dụng:
Quản lý, khai thác và sử dụng các trang thiết bị CNTT được giao theo đúng quy trình, quy định đã được hướng dẫn Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra sự cố thiết bị thì phải ghi lại tình trạng và thông báo cho bộ phận chuyên trách CNTT biết để xử lý theo đúng quy trình;
Trang 36Trong quá trình sử dụng máy tính, nếu phát hiện máy tính có dấu hiệu bị lây nhiễm virus thì người sử dụng phải rút dây nối mạng ra khỏi máy tính để cách ly máy tính ra khỏi mạng, đồng thời thông báo ngay cho bộ phận chuyên trách CNTT;
Định kỳ dọn dẹp, loại bỏ, nén các dữ liệu không sử dụng trên máy vi tính nhằm tăng tốc độ xử lý và tiết kiệm tài nguyên
Phải sử dụng đúng tài khoản của mình được cấp khi khai thác các tài nguyên
và dịch vụ trên hệ thống mạng Không được sử dụng tài khoản của người khác khi không được ủy quyền; Hạn chế sao chép các tệp dữ liệu không rõ nguồn gốc xuất
xứ vào máy vi tính và hệ thống mạng nội bộ;
Việc kết nối, trao đổi dữ liệu với bên ngoài phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đáp ứng các tiêu chuẩn về kết nối mạng, cách thức truy cập, địa chỉ, định dạng dữ liệu Việc kết nối không được ảnh hưởng đến an ninh và hoạt động của hệ thống mạng của ngành
Tắt máy tính trước khi về Quét virus thường xuyên Xóa dữ liệu trên ổ cứng
di động, thẻ nhớ trước khi cho người khác dùng Khi kết thúc làm việc với các ứng dụng hay dịch vụ trên mạng nội bộ phải thoát khỏi ứng dụng hoặc dịch vụ mạng trước khi rời khỏi máy vi tính Luôn đặt chế độ bảo vệ màn hình máy tính khi ra khỏi vị trí làm việc
Người dùng không tự ý mang thiết bị CNTT (đặc biệt là máy tính xách tay) về nhà hoặc thực hiện làm những việc riêng bên ngoài cơ quan mà không được sự cho phép; không tự ý tháo lắp các thiết bị tin học, chỉ sử dụng các thiết bị tin học phục
vụ cho công việc của ngành
Người dùng phải bàn giao lại máy tính xách tay cho đơn vị cũ khi chuyển vị trí công tác mới, nghỉ hưu Người dùng phải chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp thiết bị tin học bị mất hoặc hỏng do lỗi của người dùng
Thiết bị xử lý thông tin của đơn vị khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, phải tháo ổ cứng khỏi thiết bị hoặc xóa thông tin, dữ liệu lưu trữ trên thiết bị (trừ trường họp mang thiết bị đi khôi phục dữ liệu) Thiết bị lưu trữ không sử dụng