1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất tại cục hải quan thành phố hải phòng

86 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 820,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ 1.1 Quy trình kinh doanh hàng hoá tạm nhập tái xuất 7 1.2 Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động 2.1 Mô hình tổ chức Cục Hải quan

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất ký công trình nào khác

Tôi xin cam đoan đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Ngày 10 tháng 09 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 2

và hoàn tất luận văn thạc sĩ

Xin chân thành cám ơn đến Lãnh đạo, cán bộ công chức Cục Hải quan TP Hải Phòng, Chi cục kiểm tra sau thông quan, Phòng giám sát quản lý, Phòng Tổ chức cán bộ và các doanh nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù với sự nổ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn!

Hải Phòng, ngày 10 tháng 09 năm 2015

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA TẠM NHẬP TÁI XUẤT 4

1.1Khái quát chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 4

1.1.1Khái niệm kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 4

1.1.2Đặc điểm hàng hóa tạm nhập tái xuất 5

1.1.3 Vai trò kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 6

1.1.3Quy trình kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 7

1.1.5 Một số quy định chung của nhà nước về kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất .8

1.2Vai trò của công tác quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 10

1.3 Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 11

1.3.1 Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa 12

1.3.2 Thực hiện thủ tục Hải quan tạm nhập hàng hóa 12

1.3.3 Giám sát, kiểm tra hàng hóa 13

1.3.4 Thực hiện thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa 14

1.4Nội dung công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất .14

1.4.1Thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất 14

1.4.2 Giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 15

1.4.3Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 17

Trang 4

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động

kinh doanh tạm nhập tái xuất 18

1.5.1Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, số tờ khai tạm nhập tái xuất, kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất 18

1.5.2Thời gian thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất 19

1.5.3Số lượng hàng hóa tồn đọng 19

1.5.4Số lượng vi phạm phát hiện được trong quá trình kiểm tra, giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất 19

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất 19

1.6.1 Các yếu tố khách quan 19

1.6.2Các yếu tố chủ quan 21

nhập tái xuất 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG 22

2.1 Giới thiệu gvề Cục Hải quan TP Hải Phòng 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn 23

2.1.3 Tình hình nhân sự và cơ cấu tổ chức 26

2.1.4 Một số kết quả hoạt động của Cục Hải quan Hải Phòng 28

2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng 29

2.2.1 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất 29

2.2.2 Tình hình giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất .41

2.2.3Tình hình xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 51

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng 57

Trang 5

2.3.1 Thành công 57

2.3.2 Hạn chế 58

2.3.3 Nguyên nhân 59

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 59

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG 61

3.1 Định hướng của Hải quan Việt Nam và Hải quan Hải Phòng đối với việc quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất .61

3.2 Các biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP Hải Phòng 63

3.2.1 Bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luậtError! Bookmark not defined. 3.2.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Hải quan 63

3.2.3 Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan Hải quan, các cơ quan chức năng và các đơn vị khác 65

3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ, quản lý; đạo đức công vụ của cán bộ công chức .69

3.2.5 Đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng 70

3.2.6 Tuyên truyền thông tin cho các doanh nghiệp, các đối tượng liên quan 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tình hình nhân sự tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 27

2.2 Một số kết quả hoạt động tại Cục Hải quan Thành phố Hải

2.3 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan trong năm 2010-2014 32

2.4

Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm

nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm

2010-2014

34

2.5 Số lượng tờ khai hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan TP

2.6 Số lượng tờ khai hàng hóa tạm nhập theo mặt hàng tại Cục

Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 39

2.7 Trị giá khai báo hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất

2.8 Tình hình tái xuất hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan TP

2.9 Cửa khẩu xuất của hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan TP

2.10

Số lượng container hàng hóa tạm nhập tồn đọng tại địa bản

quản lý của Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm

2010-2014

50

2.11

Tình hình xử phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động

kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan

TP Hải Phòng trong năm 2010-2014

55

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

1.1 Quy trình kinh doanh hàng hoá tạm nhập tái xuất 7

1.2 Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động

2.1 Mô hình tổ chức Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng 27

2.2 Số lượng doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái

2.3 Số lượng tờ khai tạm nhập tại Cục Hải quan TP Hải

2.4 Trị giá khai báo hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan TP

2.5 Quy trình thủ tục kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh

2.6 Cửa khẩu xuất của hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan

2.7 Số lượng container hàng hóa tạm nhập tồn đọng tại địa

bản quản lý của Cục Hải quan TP Hải Phòng 50

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với xu thế hội nhập với nền kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và đang mở rộng giao lưu, quan hệ thương mại với các nước trên thế giới Nhất là từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Đây là cơ hội và cũng chính là thách thức cho nền kinh tế Việt Nam Số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất tăng lên nhanh chóng qua các năm Tuy nhiên, xu hướng gia tăng của các loại hàng hóa này cũng ẩn chứa những rủi ro rất cao nếu không được quản lý nghiêm ngặt, đặc biệt là hàng hóa tạm nhập tái xuất

Nằm ở phía Đông Bắc, Hải Phòng là một thành phố có vị trí địa lý vô cùng thuận lợi cho việc phát triển cảng biển và các loại dịch vụ liên quan Tại đây, kim ngạch xuất nhập khẩu có xu hướng gia tăng nhanh, các loại hình xuất nhập khẩu cũng rất đa dạng Đối với loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất diễn ra sôi nổi nhưng cũng phức tạp, nguy cơ rủi ro cao Hiện nay, vẫn còn hiện tượng các doanh nghiệp lợi dụng các kẽ hở của các quy định pháp luật để không thực hiện tái xuất hoặc buôn lậu; gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: gây thất thu thuế nhà nước, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến tình hình an ninh - kinh tế - xã hội Do

đó, càng cần phải chú trọng đến công tác quản lý nhà nước đối với việc kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, đặc biệt là đẩy mạnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả xin lựa chọn đề tài “Biện pháp tăng cường

quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chung: Tìm hiểu về thực trạng công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp tăng cường công tác này tại cơ quan nghiên cứu

Trang 9

- Hệ thống hoá làm rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản

lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng, từ đó chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân của công tác này

- Đề xuất biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất để công tác này tốt hơn, hiệu quảhơn trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về hải quan đối hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng

- Phạm vi không gian:Nghiên cứu tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng

- Phạm vi thời gian: Thông tin sốliệu liên quan đến các công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2010 -2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất Xem xét đối tượng và nội dung nghiên cứu theo quan điểm toàn diện, phát triển và hệ thống

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp cần thiết phục vụ cho đề tài được thu thập từ nguồn: Cục Hải quan TP Hải Phòng

Trang 10

- Phương pháp tổng hợp và phân tích:Luận văn sử dụng hệ thống các

phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp và phân tích số liệu

- Tổng hợp số liệu: Dùng phương pháp phân tổ để hệ thống hoá các số liệu thu thập được phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài

- Phân tích số liệu: Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê kinh tế, tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản của hoạt động quản lý n hà

nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP Hải Phòng, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất một số biện pháp trong ngắn hạn và dài hạn nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm

nhập tái xuất

Trang 11

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA TẠM NHẬP

TÁI XUẤT 1.1 Khái quát chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

1.1.1 Khái niệm kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Theo quyết định 1331/1998/QĐ-BTM, kinh doanh tạm nhập tái xuất là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa

đó ra khỏi Việt Nam [10, tr.3]

Tạm nhập tái xuất hàng hóa còn được hiểu là việc xuất khẩu trở lại nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Giao dịch tạm nhập tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn có sự tham gia của

ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất, nước nhập khẩu Vì vậy người ta còn gọi giao dịch tạm nhập tái xuất là giao dịch tam giác [2, tr.74]

Như vậy, kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất chính là một hình thức của giao dịch qua trung gian, tức là phải thông qua người thứ ba Trong trường hợp cần thiết, một số loại hàng hóa tạm nhập tái xuất có thể chuyển tiêu thụ nội địa theo như quy định Tuy nhiên, bản chất của kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất là thu lợi nhuận từ chênh lệch giữa giá mua và giá bán, chứ không phải là nhập khẩu

để tiêu thụ trong nội địa Thực tế, tại Việt Nam, trường hợp chuyển hàng hóa tạm nhập tái xuất sang tiêu thụ nội địa là rất ít

Kinh doanh tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm hàng hóa tạm nhập tái xuất

Hàng hóa tạm nhập tái xuất có những đặc điểm chung như: hàng hóa chưa qua bất kỳ một khâu gia công, chế biến nào; mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu; giao dịch luôn có sự tham gia của ba bên; hàng hóa có cung cầu lớn và biến động thường xuyên; giao dịch tạm nhập tái xuất thường được hưởng ưu đãi về thuế và hải quan [2, tr.75]

Hàng hóa tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục Hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và khi xuất khẩu ra khỏi Việt Nam, chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan từ khi nhập khẩu cho đến khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

Điểm khác biệt rõ nét giữa hàng hóa tạm nhập tái xuất và hàng hóa nhập khẩu thông thường là: Hàng hóa tạm nhập, tái xuất có thể là hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật Tuy nhiên khi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải theo giấy phép; doanh nghiệp phải có giấy phép của Bộ Công Thương Đối với các loại hàng hóa còn lại, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục tạm nhập, tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu; không cần có giấy phép của Bộ Công Thương

Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập Trường hợp cần kéo dài thời hạn, doanh nghiệp có văn bản đề nghị gia hạn gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 (ba mươi) ngày và không quá 2 (hai) lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất.Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu và thuế Đối với hàng hóa thuộc loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện theo quy định của Chính phủ hoặc hàng hóa thuộc Danh mục không khuyến khích nhập khẩu của Bộ Công Thương thì quá thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam thương nhân chỉ được tái xuất qua cửa khẩu tạm nhập trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam (không được phép tái xuất qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập) Trường hợp không tái xuất được thì

Trang 13

bị tịch thu và xử lý theo quy đ ịnh Trường hợp phải tiêu hủy thì thương nhân chịu trách nhiệm thanh toán chi phí tiêu hủy

Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, không chia nhỏ công-ten-nơ trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, địa điểm tái xuất thuộc cửa khẩu, điểm thông quan theo quy định.Trường hợp do yêu cầu vận chuyển cần phải thay đổi hoặc chia nhỏ container

để tái xuất thì thương nhân có văn bản đề nghị trong đó nêu rõ lý do, thời gian thực bắt đầu và kết thúc việc thay đổi, chia nhỏ container để tái xuất Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi quản lý các địa điểm lưu giữ hàng hóa xem xét quyết định này

Hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm

ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt không được phép chuyển loại hình từ kinh doanh

tạm nhập, tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa

Hàng hóa tạm nhập vẫn phải nộp thuế, các khoản lệ phí theo quy định của pháp luật và được hoàn thuế khi thực xuất ra khỏi Việt Nam

1.1.3 Vai trò kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa góp phần thúc đầy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân Việt Nam là một quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi, dễ dàng giao thương với các bạn hàng trong khu vực và trên quốc tế Tận dụng vị trí địa lý, phát huy năng lực nghiệp vụchuyên môn, quan hệbạn hàng nước ngoài, nhanh nhạy vềthông tin kinh tế, thị trường, giá cả các thương nhân Việt Nam tạm nhập khẩu

từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước không có hoặc chưa cần

để tái xuất khẩu sang thị trường ngoài nước khác có nhu cầu, hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá Như vậy, kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa đã góp phần phát

triển nền kinh tế xã hội nói chung và kinh tế tư nhân nói riêng

Trong những năm qua, phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất tăng trưởng tốt, giá trị kim ngạch hàng năm đạt hàng chục tỷ USD Mặt hàng tạm nhập

Trang 14

bón, thực phẩm, nông sản, rượu bia, thuốc lá Tỷ trọng các mặt hàng thay đổi từng năm theo tín hiệu thị trường Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp thu được, hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất góp phần thúc đẩy phát triển nhiều dịch vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bãi, cảng, vận tải đường bộ, đường thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm thu được phí và tạo thêm việc làm

1.1.3 Quy trình kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Hình 1.1: Quy trình kinh doanh hàng hoá tạm nhập tái xuất

Đối với các hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu,thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt; thì trước khi hoạt động kinh doanh, thương nhân phải có Giấy phép Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương

Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất thì việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa cũng giống như các loại hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu thông thường khác Khi ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài, phải tuân thủ theo các quy ước, thông lệ, quốc tế

Ký kết hợp đồng nhập

khẩu hàng hóa

Thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu

hàng hóa

Chuyển tiêu thụ nội địa

Thực hiện thủ tục hải quan

xuất khẩu hàng hóa

Ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

Trang 15

Giống như những loại hình nhập khẩu hàng hóa khác, việc tạm nhập tái xuất được thực hiện qua hệ thống VNACC/VCIS – hệ thống thông quan tự động của cơ quan Hải quan

Doanh nghiệp khai tờ khai tạm nhập theo các chỉ tiêu, thông tin được pháp luật quy định và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Doanh nghiệp phải khai báo vận chuyển qua Hệ thống trong các trường hợp: Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng tái xuất tại cửa khẩu khác; hoặc Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng đưa hàng về địa điểm cho phép sau đó tái xuất tại cửa khẩu khác

Hồ sơ hải quan mà doanh nghiệp phải xuất trình cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục tạm nhập hàng hóa gồm: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu và xuất khẩu, hóa đơn thương mại, vận tải đơn, giấy phép nhập khẩu, giấy kiểm tra chất lượng…

Người khai hải quan khai tờ khai tái xuất và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo các chỉ tiêu thông tin về số tờ khai tạm nhập tương ứng, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng với từng dòng hàng tái xuất để Hệ thống VNACC/VCIS theo dõi trừ lùi Hệ thống tự động thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm nhập tương ứng

Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp thực hiện tái xuất hàng hóa theo như hợp đồng đã ký kết hoặc chuyển tiêu thụ nội địa đối với một số loại hàng hóa theo quy định

1.1.5 Một số quy định chung của nhà nước về kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Trừ các trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp Việt Nam được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh Thủ tục tạm nhập, tái

Trang 16

xuất thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu, không cần có Giấy phép của Bộ Công Thương

Doanh nhiệp không được kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc: Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu; Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu và gửi kho ngoại quan

Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt là loại hình kinh doanh có điều kiện Điều kiện cụ thể đối với từng nhóm hàng hóa quy định tại thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tái xuất, tạm nhập, chuyển khẩu hàng hóa

Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện có điều kiện thì phải có giấy phép phải có Giấy phép tạm nhập,tái xuất của Bộ Công Thương Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật

Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định.Việc tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan chỉ được thực hiện tại các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu đã có đầy đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước

Bên cạnh đó, đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt thì vận đơn vận tải biển phải là vận đơn đích danh, không được chuyển nhượng.Trên vận đơn phải ghi số Mã số tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp

Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất (bao gồm các trường hợp đã hoàn thành thủ tục tạm nhập hoặc đã hoàn thành thủ tục tái xuất, chờ thực xuất) được lưu giữ tại một trong các địa điểm sau: khu vực chịu sự giám sát hải quan tại cửa

Trang 17

khẩu; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa hoặc kho ngoại quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất; kho, bãi của thương nhân thuộc địa bàn hoạt động hải quan đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất

Ngoài ra, đối với các hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện thì phải thực hiện theo các quy định cụ thể tại thông tư 05/2014/TT-BCT

1.2 Vai trò của công tác quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh Thực tế, hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất trong thời gian qua bộc lộnhiều bất cập và đang được cơquan quản lý nhà nước từng bước chấn chỉnh Có rất nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh theo phương thức này, trong đó không ít doanh nghiệp không đủ năng lực chuyên môn

về mặt hàng, thịtrường, tài chính, cơsởvật chất, dẫn đến hiện tượng tranh mua, tranh bán, cạnh tranh không lành mạnh cả tại thị trường nhập khẩu và thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài ép giá Do đó, công tác quản

lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất sẽ phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực, lành mạnh hóa, nhằm tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch; phát triển bền vững loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất

Quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất góp phần hạn chế nạn buôn lậu và vi phạm thương mại, trốn thuế Thực tế cho thấy, kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất có nhiều nguy cơ rủi ro tiềm ẩn Hành vi gian lận thương mại phổ biến trong kinh doanh tạm nhập tái xuất là có tạm nhập nhưng không tái xuất diễn ra Ví dụ: vụ bắt giữ hàng xăng dầu tạm nhập được bán sang mạn tàu tại vùng biển miền trung Do đó, các cơquan chức năng, nhất là lực lượng hải quan cần thường xuyên siết chặt quy trình công tác, giám sát lượng hàng tạm nhập, luồng tuyến hàng đi nhằm bảo đảm hàng thực xuất đúng khối lượng, chủng loại Một hành vi buôn lậu, gian lận thương mại khác là hàng tạm nhập, sau khi tái xuất lại

Trang 18

quy định, địa điểm và cửa khẩu tái xuất là các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và các cửa khẩu, điểm thông quan trong khu kinh tếcửa khẩu Các lô hàng này (trong

đó có nhiều mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng nhưrượu, bia, thuốc lá) sau khi tái xuất sẽ được chia nhỏ, xé lẻthẩm lậu trởlại trong nước qua đường mòn, lối

mở, hai bên cánh gà cửa khẩu biên giới, lợi dụng chính sách của Nhà nước ta tạo thuận lợi cho việc qua lại, trao đổi hàng hóa của cưdân biên giới Đểtừng bước hạn chế, đẩy lùi tình trạng tiêu cực này, cần phải tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

1.3 Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Hình 1.2: Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh

hàng hóa tạm nhập tái xuất

Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập tái

xuất hàng hóa Thực hiện thủ tục Hải quan tạm nhập hàng hóa

Giám sát, kiểm tra hàng hóa

Thực hiện thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa

Trang 19

1.3.1 Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa

Đối với doanh nghiệp thực hiện tạm nhập tái xuất những hàng hóa sau đây: hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện; hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt; hàng đã qua sử dụng thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; thì phải được Bộ Công Thương cung cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất Bộ Công thương sẽ căn cứ vào văn bản xác nhận của Tổng cục Hải quan để cấp phép cho doanh nghiệp Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ xác nhận về việc doanh nghiệp có đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để tham gia hoạt động tạm nhập tái xuất các mặt hàng nêu trên Doanh nghiệp phải gửi bộ hồ sơ đến Tổng cục Hải quan gồm: Văn bản đề nghị xác nhận doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa (01 bản chính) và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau khi kiểm tra thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành, Tổng cục Hải quan sẽ

có văn bản xác nhận hoặc trả lời doanh nghiệp trong trường hợp không đáp ứng đủ diều kiện để được xác nhận

Việc xác nhận doanh nghiệp có đủ điều kiện để tham gia vào hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện là một khâu nghiệp vụ rất quan trọng Bởi lẽ, đây là những mặt hàng rất nhạy cảm Nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện để tham gia kinh doanh thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống và tình hình kinh tế - an ninh xã hội

1.3.2 Thực hiện thủ tục Hải quan tạm nhập hàng hóa

Thủ tục hải quan tạm nhập hàng hoá được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa tạm nhập

Sau khi người khai hải quan khai tờ khai tạm nhập theo các chỉ tiêu, thông tin quy định và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; thì cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Trang 20

Trường hợp không chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử, trong đó nêu rõ lý do từ chối

Trường hợp chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, thông qua Hệ thống xử lý

dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan Hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:

1 Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép thông quan (hay còn gọi là luồng xanh); hoặc chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng hóa về bảo quản với điều kiện phải xuất trình, nộp các chứng từ theo quy định pháp luật

2 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa (hay còn gọi là luồng vàng) Việc kiểm tra chứng từ giấy thực hiện theo quy định của pháp luật

3 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa để kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa (hay còn gọi là luồng đỏ) Việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật

Một tờ khai tạm nhập có thể được sử dụng để làm thủ tục tái xuất nhiều lần ; một tờ khai tái xuất hàng hóa chỉ được khai báo theo một tờ khai tạm nhập hàng hóa tương ứng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tái xuất kiểm tra thông tin về

tờ khai hải quan tạm nhập trên Hệ thống để làm thủ tục tái xuất

Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hóa chịu trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập Hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, thời hạn nộp thuế (nếu có) thực hiện theo quy định pháp luật

1.3.3 Giám sát, kiểm tra hàng hóa

Theo quy định của pháp luật, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra hàng hóa tạm nhập tái xuất Loại hàng hóa này chịu sự giám sát, kiểm tra

kể từ khi nhập khẩu vào Việt Nam cho đến khi thực xuất khẩu sang nước thứ ba

Trang 21

1.3.4 Thực hiện thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa

Thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất Đối với hàng hóa thuộc diện hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện; hàng

có thuế tiêu thụ đặc biệt; hàng đã qua sử dụng thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa phải thực hiện tại chi cục Hải quan tạm nhập Đối với các mặt hàng tạm nhập tái xuất còn lại, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục Hải quan tại cửa khẩu tái xuất khác Trong trường hợp này, các chi cục Hải quan phải phối hợp với nhau để giám sát, quản lý hàng hóa

1.4 Nội dung công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất

1.4.1 Thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất

Thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa là nhiệm vụ quan trọng của ngành hải quan Thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất giúp cơ quan Hải quan quản lý, kiểm soát được số lượng hàng hóa tạm nhập tái xuất Việc thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa nhanh chóng, đơn giản thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh

Sau khi người khai hải quan khai báo đầy đủ chỉ tiêu theo quy định, hệ thống thông quan tự động phân luồng kiểm tra hồ sơ.Đối với hồ sơ thuộc luồng 2 (luồng vàng) và luồng 3 (luồng đỏ) thì công chức hải quan sẽ tiếp nhận, kiểm tra cụ thể hồ

sơ và kiểm tra hàng hóa (đối với hàng hóa thuộc luồng 3)

Cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 2 giờ làm việc kể

từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai

hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định là

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

Trang 22

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

1.4.2 Giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Đối với lô hàng hóa được tái xuất qua cửa khẩu khác với cửa khẩu tạm nhập thì Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo theo dõi từ khi lô hàng chuyển cửa khẩu cho tới khi nhận được hồi báo của Chi cục hải quan cửa khẩu xuất

Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm: niêm phong hàng hóa; lập 03 Biên bản bàn giao hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất; niêm phong hồ

sơ hải quan kèm 02 Biên bản bàn giao cho thương nhân vận chuyển đến cửa khẩu xuất; fax Biên bản bàn giao hàng hóa cho chi cục hải quan cửa khẩu xuất trước 17 giờ hàng ngày để phối hợp theo dõi, quản lý; theo dõi thông tin phản hồi từ chi cục hải quan cửa khẩu xuất

Quá thời hạn quy định mà chưa nhận được hồi báo của Chi cục hải quan cửa khẩu xuất thì Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập phải chủ động tổchức truy tìm lô hàng Chi cục trưởng Chi cục hải quan chịu trách nhiệm xây dựng và áp dụng các biện pháp truy tìm thích hợp theo thẩm quyền quy định (kểcảviệc dừng làm thủtục hải quan các lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp)

Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệmthực hiện hồi báo theo quy định,theo dõi thông tin các lô hàng vận chuyển đến cửa khẩu xuất theo Biên bản bàn giao kể từ khi nhận được thông tin về hàng hóa do chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập fax đến Việc tiếp nhận Biên bản bàn giao hàng hóa và hồi báo thông tin cho Chi cục hải quan tạm nhập phải có sổ sách theo dõi ngày, giờ tiếp nhận, ngày, giờ hồi báo, tình trạng hàng hóa tạm nhập Đối với lô hàng tái xuất được đăng ký

tờ khai tại Chi cục hải quan khác với Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập, Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất phải thực hiện nghiêm việc fax tờ khai tái xuất (bản lưu

Trang 23

hải quan) cho Chi cục hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục tạm nhập lô hàng Những trường hợp có nhiều tờ khai tái xuất được đăng ký tại Chi cục hải quan cửa khẩu xuất thì có thể lập Danh mục số, ngày tờ khai tái xuất tương ứng với số ngày tờ khai tạm nhập, tên doanh nghiệp tạm nhập tái xuất, cửa khẩu tái xuất gửi cho chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm nhập để làm cơ sở đối chiếu khi thanh khoản

tờ khai tạm nhập Việc fax tờ khai tái xuất hoặc Danh mục tờ khai tái xuất phải được theo dõi bằng sổ sách, trong đó có các thông tin như: số, ngày tờ khai; số, ngày Danh mục; ngày gửi, ngày fax, tình trạng hàng hóa tái xuất để phục vụ tra cứu khi có yêu cầu

Về quản lý hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa thì ngoài việc phải tuân thủ các quy định về chính sách quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa và thực hiện nghĩa vụthuế theo quy định pháp luật, Chi cục Hải quan cửa khẩu phải có biện pháp theo dõi và thống kê đầy đủ, định kỳhàng tháng và báo cáo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố đểtheo dõi, tổng hợp

Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập thực hiện cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với các doanh nghiệp không thực hiện thanh khoản hồ sơ tạm nhập theo quy định Cụ thể: hết thời hạn lô hàng được phép lưu tại Việt Nam (120 ngày), Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết để thanh khoản hồ sơ Nếu quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam (thời hạn phải nộp thuế) mà doanh nghiệp chưa đến thanh khoản hồ sơ tạm nhập thì Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm nhập ra quyết định ấn định thuế đối với lô hàng tạm nhập thông thường và dừng làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo của Doanh nghiệp Đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì áp dụng ngay biện pháp dừng làm thủ tục hải quan Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổng hợp, gửi danh sách các doanh nghiệp quá hạn chưa thanh khoản hồ sơ tạm nhập về Tổng cục Hải quan đểthông báo trong toàn Ngành và việc dừng làm thủ tục hải quan được áp dụng trên phạm vi toàn quốc

Trang 24

Đội kiểm soát hải quan khi nhận được thông tin hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất vận chuyển không đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký trong địa bàn hoạt động của mình phải chịu trách nhiệm tổ chức truy tìm lô hàng theo đề nghị của Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai Trường hợp ngoài địa bàn hoạt động thì báo cáo Cục Điều tra chống buôn lậu để phối hợp truy tìm lô hàng

Ngoài việc kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra Hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất bao gồm việc kiểm tra sau thông quan tạm nhập tái xuất Theo

đó, cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất có dấu hiệu rủi ro cao Cơ quan Hải quan rà soát, kiểm tra các tờ khai tạm nhập đăng ký tại chi cục hải quan cửa khẩu thuộc địa bàn quản lý, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro Thông thường việc kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất sẽ tập trung kiểm tracác trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất các mặt hàng nhạy cảm, thuế suất cao, kim ngạch lớn như: đường kính, rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu…; các trường hợp tạm nhập đã quá hạn nhưng chưa tái xuất hoặc tái xuất nhưng chưa thanh khoản; các trường hợp tái xuất tại cục hải quan khác với cục hải quan tạm nhập Khi thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp nghi ngờ có sai phạm, ngoài kiểm tra theo nghiệp vụ thông thường như: chứng từ xuất, nhập kho; sổ kế toán của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán qua ngân hàng…trường hợp cần thiết, sẽ xác minh thêm các thông tin như: đối chiếu bản sao tờkhai tái xuất lưu tại hồsơthanh khoản với bản chính tại các cục hải quan cửa khẩu tái xuất; vận đơn hãng tàu, tài liệu của cảng vụvà cơ quan xếp

dỡ hàng… Trường hợp tái xuất đường bộ thì xác minh thêm tại cơ quan Biên phòng

1.4.3 Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất

Hoạt động xử lý vi phạm góp phần chấn chỉnh doanh nghiệp, đảm bảo trật tự quản lý, giúp cho môi trường kinh doanh tạm nhập tái xuất trở nên lành mạnh hơn

Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất bao gồm xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định Theo quy định của pháp luật, cơ quan

Trang 25

hải quan xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đối với kinh doanh hàng hóa tạm nhậm tái xuất trong các trường hợp sau:

+ Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian

đã đăng ký với cơ quan hải quan

+ Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc không đủ điều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Hàng hóa là hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép; hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh tạm nhập

- tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập - tái xuất

Hình thức xử phạt là phạt tiền, buộc tái xuất tang vật vi phạm (tùy từng trường hợp)

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất

1.5.1 Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất,

số tờ khai tạm nhập tái xuất, kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất

Kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất là tổng giá trị hàng hóa tạm nhập trong một kỳ nhất định Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, số lượng tờ khai tạm nhập tái xuất, kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất tăng, chứng tỏ tình hình kinh doanh hàng hóa tạm nhập đang phát triển và phần nào phản ánh công tác quản lý nhà nước về hải quan cũng theo chiều hướng tốt hơn Bởi lẽ, khi cơ quan Hải quan quản lý chặt chẽ để tránh hiện tượng gian lận,

vi phạm nhưng đồng thời cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp làm thủ tục thông quan nhanh chóng; thì sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, giúp cho lĩnh vực này phát triển nhanh hơn, kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất cũng tăng Tuy nhiên, kim ngạch hàng hóa tăng hay giảm, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tính chất tương

Trang 26

đối, không thể đánh giá đúng hoàn toàn về kết quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực Hải quan đối với hoạt động tạm nhập tái xuất

1.5.2 Thời gian thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất

Thời gian thực hiện thủ tục Hải quan rất quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất và cả trong quản lý nhà nước về Hải quan Thời gian để hoàn thành thủ tục Hải quan càng thấp càng chứng tỏ sự thông thoáng, cởi mở, đơn giản hóa trong việc thực thi các thủ tục hành chính, giúp cho việc quản lý trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Mặc dù giảm thiểu thời gian thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất nhưng vẫn phải đảm bảo sự chính xác và chất lượng công việc

1.5.3 Số lượng hàng hóa tồn đọng

Số lượng hàng hóa tồn đọng là số lượng hàng hóa tồn đọng tại Cảng, hàng hóa đã đến thời hạn phải tái xuất nhưng thực tái xuất Việc tồn đọng hàng hóa cho thấy khả năng hàng hóa đã bị thẩm lậu, tiêu thụ trái phép trong nội địa, hoặc hàng hóa là rác thải phế liệu gây ảnh hưởng môi trường Do đó, chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hàng tạm nhập tái xuất rất chặt chẽ, đạt hiệu quả cao Ngược lại, chỉ tiêu này cao hoặc có xu hướng gia tăng cho thấy công tác quản lý chưa tốt

1.5.4 Số lượng vi phạm phát hiện được trong quá trình kiểm tra, giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất

Chỉ tiêu này được tính bằng số lượng các vụ vi phạm phát hiện trong một thời kỳ và số tiền thu được từ việc xử phạt vi phạm hành chính Chỉ tiêu này có xu hướng gia tăng, nghĩa là công tác quản lý nhà nước về Hải quan đạt hiệu quả tốt hơn Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc tính tự giác, mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp theo xu hướng không khả quan

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất

1.6.1 Các yếu tố khách quan

1.6.1.1 Sự hội nhập với nền kinh tế thế giới

Trang 27

Sự hội nhập kinh tế quốc tế, có tác động thúc đẩy các hoạt động thương mại nói chung và hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất nói riêng Kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất phải đảm bảo yêu cầu chuẩn của quốc tế Và việc quản lý nhà nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất cũng phải đáp ứng, theo kịp được với chuẩn mực quốc tế

Bên cạnh đó, sự hội nhập với nền kinh tế thế giới, số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và hàng hóa tạm nhập nói riêng tăng lên nhanh chóng; đa dạng, phong phú về chủng loại; khiến cho công tác quản lý nhà nước gặp không ít khó khăn

1.6.1.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Chính sách, pháp luật là yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tạm nhâp tái xuất Chính sách, pháp luật phải đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế Nếu không, khi đó việc đánh giá hiệu quảcông tác quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa lại càng không chính xác Các văn bản hướng dẫn vềhoạt động tạm nhập tái xuất cũng đã và đang được điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn Tuy nhiên, quá trình từchủ trương chính sách đi được vào hoạt động thực tiễn trên thực tếcó một độtrễnhất định Bên cạnh đó, nhiều văn bản, quy định pháp luật vẫn còn chồng chéo, mâu thuẫn nhau; khiến cho công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với việc kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất gặp không ít khó khăn

1.6.1.3 Mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

Công tác quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất rất phức tạp do danh mục hàng hóa được tạm nhập tái xuất rất phong phú,đa dạng Người kinh doanh luôn muốn đạt được lợi nhuận cao nhất từviệc kinh doanh nên luôn tìm cách lợi dụng các kẽ

hở của các quy định, chủtrương nhằm kinh doanh bất hợp pháp và không tuân thủ đầy đủcác yêu cầu trong hoạt động tạm nhập tái xuất Do đó, mức độ hiểu biết và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp ảnh hưởng nhiều tới việc quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất Với hiểu biết tốt của cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh sẽtạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và ngược lại

Trang 28

bộ máy hoạt động một cách dễ dàng

Trình độ nghiệp vụ, đạo đức công vụ của cán bộ làm công tác quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất là yếu tố quan trọng Con người luôn là nhân tố quyết định đến mọi thành bại của quản lý Quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa cũng không nằm ngoài quy luật này Khi các loại hàng hóa ngày càng đa dạng và nhiều chủng loại, tính chất phức tạp của công tác quản lý sẽ càng được mạnh lên Do đó, với trình độvới yếu kém sẽ không đáp ứng được nhu cầu của tình hình mới Nghiệp vụ đòi hỏi ngày càng phải nhanh, chính xác và đáp ứng được nhu cầu về kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa của các doanh nghiệp., đảm bảo theo dõi đúng đủloại hàng hóa, sốlượng kê khai, mặt hàng được phép tạm nhập tái xuất trong danh mục cho phép của nhà nước Với trình độquản lý tốt, công việc sẽ được tiến hành có hiệu quả

1.6.2.2Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng

Riêng đối với hoạt động quản lý kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, việc đầu tưtrang thiết bị cho hệthống hải quan điện tử, các cơ sở hạ tầng phục vụ việc vận chuyển và kho tàng để tạm hàng quản lý trong quá trình làm thủ tục có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công

và thuận lợi cho cả bên quản lý và bên chịu sự quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa Nhất là khi lượng hàng hóa tạm nhập tái xuất ngày càng nhiều, các mặt hàng đa dạng càng yêu cầu về việc bảo quản và nơi tập kết hàng ngày càng lớn

Trang 29

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI

QUAN TP HẢI PHÕNG 2.1 Giới thiệu về Cục Hải quan TP Hải Phòng

vi phạm về thuế quan và thuế gián thu Hệ thống tổ chức của ngành thuế quan và thuế gián thu toàn quốc gồm có: Ở Trung ương có Sở thuế quan và thuế gián thu (sau đổi thành Nha quan thuế và thuế gián thu) thuộc Bộ Tài chính Ở địa phương chia làm 3 miền: Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ, mỗi miền có: Tổng thu Sở thuế quan; Khu vực thuế quan; Chính thu sở thuế quan; Phụ thu sở thuế quan

Ngày 20 tháng 11 năm 1946, quân đội Pháp đã nổ súng vào thuế quan ta, chiếm Ty thuế quan Hải Phòng Trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp của dân tộc, Hải quan Việt Nam cùng quân dân cả nước phối hợp cùng các lực lượng khác thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước là bao vây và đấu tranh kinh tế với địch Hiệp định Geneve về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương được ký kết ngày 20 tháng 7 năm 1954, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng Quân Pháp buộc phải rút quân khỏi trung du, đồng bằng Bắc Bộ về tập kết 300 ngày (khu vực Hải Phòng), chờ rút quân về nước Chính phủ ban hành thể lệ, thủ tục mới về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu giữa vùng giải phóng và “khu tập kết

300 ngày” Bộ Công thương ban hành Nghị định số 87/BTC-NĐ-KB ngày 14 tháng 4 năm 1955 của Bộ công thương về việc thành lập Sở Hải quan Hải Phòng

Trang 30

Phòng được đổi tên là Phân sở Hải quan Hải Phòng và trực thuộc Sở Hải quan Trung ương

Ngày 17 tháng 6 năm 1962, Bộ Ngoại thương có Quyết định số QĐ-TCCB đổi tên Sở Hải quan Trung ương thành Cục Hải quan Trung ương trực thuộc Bộ Ngoại thương và đổi tên Phân sở Hải quan Hải Phòng thành Phân cục Hải quan Hải Phòng

490/BNT-Ngày 20/11/1984, sau khi được Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành lập Tổng cục Hải quan, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Nghị định 139/HĐBT quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy Tổng cục Hải quan Phân cục Hải quan Hải Phòng được đổi tên gọi thành Hải quan Thành phố Hải Phòng

Năm 1994, Hải quan thành phố Hải Phòng được đổi tên thành Cục Hải quan

TP Hải Phòng và thủ trưởng cơ quan được gọi là Cục trưởng cục Hải quan tỉnh, thành phố (Quyết định số 91/TCHQ-TCCB ngày 01 tháng 06 năm 1994 của Tổng cục Hải quan)

Sau khi Luật Hải quan ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002, bộ máy tổ chức của Tổng cục Hải quan và các cục Hải quan địa phương cũng được sắp xếp xây dựng theo quy định của Luật Hải quan và phù hợp với các quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và quy trình nghiệp vụ Hải quan Đến nay Cục Hải quan Hải Phòng gồm 20 đơn vị trực thuộc bao gồm: 09 chi cục Hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu, 08 phòng ban tham mưu, 03 đơn vị tương đương (Trung tâm DL&CNTT là đơn vị tương đương cấp phòng; Đội KSHQ là đơn vị tương đương cấp Chi cục và Chi cục kiểm tra sau thông quan là Chi cục thực hiện chức năng riêng biệt) để phù hợp với tình hình mới

2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn

Trang 31

Hải quan TP Hải Phòng có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

b) Thu thập, khai thác, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của pháp luật

c) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma tuý trong phạm vi địa bàn hoạt động

Phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu; phòng chống vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma tuý ngoài phạm vi địa bàn hoạt động của Cục Hải quan

d) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

e) Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

g) Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật

2 Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Hải quan trong việc tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao

Trang 32

3 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan theo quy định của pháp luật

4 Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính của các đơn vị trực thuộc và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật

5 Kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung các quy định của Nhà nước

về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các quy định của Tổng cục Hải quan về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan những vướng mắc phát sinh, các vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan

6 Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào hoạt động của Cục Hải quan

7 Phối hợp với các đơn vị trên địa bàn, cơ quan nhà nước và các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao

8 Tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan trên địa bàn

9 Hướng dẫn, giải thích các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật

10 Hợp tác quốc tế về hải quan theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

11 Tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của Cục Hải quan; thực hiện chế độ báo cáo theo chế độ quy định

12 Quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính

13 Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế; quản lý, sử dụng phương tiện, trang bị kỹ thuật và kinh phí hoạt động của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật

Trang 33

14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật

2.1.3 Tình hình nhân sự và cơ cấu tổ chức

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng

Trang 34

Hình 2.1 Mô hình tổ chức Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng

Cục trưởng

Phó Cục

trưởng

Phó Cục trưởng

Phó Cục trưởng

Phó Cục trưởng

Chi cục Hải quan

cửa khẩu cảng Hải

Phòng KV1

Phòng tổ chức cán

bộ

Phòng tài tài vụ quản trị

Phòng thuế xuất nhập khẩu

Phòng phòng chống buôn lậu và xử lý vi

phạm

Phòng giám sát quản lý

Phòng quản lý rủi ro

Chi cục Hải quan

cửa khẩu cảng Hải

Phòng KV2

Chi cục Hải quan

cửa khẩu cảng Hải

Phòng KV3

Chi cục Hải quan

cửa khẩu cảng Đình

Chi cục Hải quan

Đầu tư gia công

Chi cục Kiểm tra

sau thông quan

Chi cục Hải quan Hưng Yên

Chi cục Hải quan Hải Dương

Chi cục Hải quan Thái Bình

Trung tâm công nghệ thông tin

Đội kiểm soát Hải

quan

Trang 35

2.1.4 Một số kết quả hoạt động của Cục Hải quan Hải Phòng

Cục Hải quan thành phố Hải Phòng là một một đơn vị điển hình của Hải quan Việt Nam với rất nhiều thành tích xuất sắc, vượt trội Trong thời gian qua, Hải quan Hải Phòng đã phát huy nội lực, sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào quản lý nhà nước về hải quan; liên tục là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua toàn ngành Hải quan Cục Hải quan TP.Hải Phòng luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt được những danh hiệu cao quý như: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (năm 2006); Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì; Huân chương Độc lập hạng Nhì; Cờ Thi đua của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; UBND TP Hải Phòng và 3 tỉnh Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương tặng nhiều cờ thi đua và bằng khen Hàng trăm lượt cá nhân, tập thể được nhận Bằng khen của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Thành phố Hải Phòng, các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên

Bảng 2.2: Một số kết quả hoạt động của Cục Hải quan TP Hải Phòng trong

giai đoạn năm 2012 – 2014

Số tờ khai xuất khẩu (tờ khai) 284331 329.434 362.377

Số tờ khai nhập khẩu (tờ khai) 421.448 494.009 543.410

Số vụ vi phạm trong lĩnh vực hải quan 9.275 5.242 5.029

Số thuế thu được (tỷ đồng) 31.993 36.883 41.085

Trang 36

2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng

2.2.1 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất

Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất Theo thống kê, Việt Nam có 22 cửa khẩu đường bộquốc tế, 16 cảng biển quốc tếvà 7 cửa khẩu hàng không quốc tế TP Hải Phòng và TP Hồ Chí Minh là những nơi có cửa khẩu cảng biển quốc tế lớn, khoảng 80% lượng hàng hóa tạm nhập, tái xuất đi qua cửa khẩu cảng biển tại hai thành phố này Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và Hiệp định Thương mại tự do giữa ASEAN và Trung Quốc có hiệu lực từ năm 2010 thì số doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất tăng mạnh, lên đến hàng nghìn doanh nghiệp Với tình hình đó, việc thực hiện thủ tục Hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất nói chung và tại địa bàn quản lý của Cục Hải quan Tp Hải Phòng gặp khá nhiều khó khăn Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục Hải quan vẫn đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thông quan hàng hóa nhanh chóng

Theo quy định pháp luật, thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan như sau: công chức hải quan kiểm tra hồ sơ chậm nhất 2 giờ làm việc kể từ thời điểm

cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; thời gian kiểm tra thực tế hàng hoá là 8 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan; trường hợp cần thiết phải gia hạn thì thời gian gia hạn tối đa không quá 2 ngày

Theo số liệu khảo sát hàng năm, thì chất lượng thực hiện thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất tại địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP Hải Phòng, được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 37

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan trong

1 Hình thức thực hiện thủ tục Hải quan

2 Thời gian kiểm tra hồ sơ

Từ 01 giờ đến 02 giờ làm việc 23% 18% 16% 13% 11%

3 Thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa

Từ 08 giờ làm việc đến 02 ngày làm việc 24,92% 24,94% 24,95% 24,96% 24,965% Nhiều hơn 02 ngày làm việc 0,08% 0,06% 0,05%% 0,04%% 0,035%

(Nguồn: Báo cáo khảo sát hàng năm về chất lượng làm việc của cán bộ công chức Cục Hải quan

Tuy giảm thời gian thực hiện thủ tục Hải quan nhưng cơ quan Hải quan vẫn đảm bảo chất lượng công việc Trong quá trình thực hiện thủ tục Hải quan, đã phát hiện ra rất nhiều lô hàng tạm nhập tái xuất phải có giấy phép nhưng doanh nghiệp không xuất trình được giấy phép và cơ quan Hải quan đã buộc tái xuất những lô hàng này Cơ quan Hải quan cũng phát hiện nhiều trường hợp không khai, khai sai

về tên hàng, chủng loại, chất lượng hàng hóa; khai sai về số lượng hàng hóa dẫn đến thiếu số thuế phải nộp; kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc diện tạm ngừng kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất

Trang 38

ánh phần nào kết quả quản lý của cơ quan Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, mang tính tích cực, phát triển theo xu hướng khả quan Việc thực hiện thủ tục Hải quan thông thoáng, nhanh chóng, thuận tiện đã góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về Hải quan Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu về kim ngạch hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất như:

số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất; số lượng

tờ khai tạm nhập tái xuất, kim ngạch hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất

Trang 39

Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại

Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014

2010

Số lƣợng

(Nguồn: Phòng Giám sát quản lý - Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng)

Trang 40

Qua bảng 2.4, thấy rằng số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa tại Cục Hải quan TP Hải Phòng có xu hướng gia tăng qua các năm Trong năm 2012, tốc độ gia tăng này có xu hướng chững lại do hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất chịu sự điều chỉnh của Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07/09/2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan Số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhậptái xuất hàng hóa tăng lên tương đối nhanh qua hầu hết các năm trong giai đoạn năm 2010-2014, cho thấy hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP Hải Phòng diễn ra rất sôi nổi và phát triển Điều này, phần nào phản ánh công tác thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất của cơ quan Hải quan tương đối nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Tuy nhiên,

số lượng doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất gia tăng nhanh chóng khiến cho việc thực hiện thủ tục Hải quan nói riêng và công tác quản lý nhà nước về Hải quan nói chung gặp nhiều khó khăn

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w