Đây cũng là một khó khăn trong công tác thu của ngành Hải quan Việt Nam với thực tế là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu luôn bị giảm mạnh theo các cam kết trong hội nhập.. * Phạm vi nghi
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong
kỳ bất công trình nào khác trước đó
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Ngày 10 tháng 9 năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Oanh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy, cô của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, đặc biệt là các thầy cô Viê ̣n đào tạo Sau
Đa ̣i ho ̣c của Trường đã tạo điều kiện cho em thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành c ảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Sơn đã nhiệt tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt luâ ̣n văn này
Trong quá trình làm luận văn , khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô
bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô để bài luâ ̣n văn được hoàn thiê ̣n hơn
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban lãnh đạo Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI - Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng, các anh, chị,
em, các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ thông tin, góp ý và đưa ra các phân tích, đánh giá sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
2.1 Tình hình nhân sự tính đến hết 31/12/2014 của Chi cục Hải
2.2 Cơ cấu nhân sự của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải
2.3 Số liệu hỗ trợ thông tin doanh nghiệp của Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Hải Phòng KVI năm 2010-2014 33 2.4 Tình hình tư vấn thuế cho doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI năm 2010-2014 34 2.5 Tỷ lệ phân luồng tờ khai nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa
2.6 Tình hình tham vấn trị giá tính thuế TTĐB hàng hóa nhập
2.7 Số liệu quản lý nộp thuế tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng
2.8 Số thuế nợ quá ha ̣n thuế tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng
2.9 Số liê ̣u miễn thuế ta ̣i Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải
2.10 Số liệu hoàn thuế TTĐB của Chi cục Hải quan Cửa khẩu
2.11 Số liệu xử lý vi phạm của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng
2.12 Số thuế truy thu qua kiểm tra sau thông quan năm 2010 -2014
tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI 47 2.13 Kết quả thực hiện dự toán thuế TTĐB tại Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI năm 2010-2014 48 2.14 Tỷ lệ tờ khai nộp thuế đúng hạn tại Chi cục Hải quan Cửa
khẩu Cảng Hải Phòng KVI năm 2010-2014 49 2.15 Tỷ lệ doanh nghiệp nợ thuế khó đòi tại Chi cục Hải quan Cửa
khẩu Cảng Hải Phòng KVI năm 2010-2014 50 2.16 Số liệu doanh nghiệp vi phạm pháp luật về thuế TTĐB năm
51
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
1.2 Sơ đồ tiếp nhận khai báo thuế của doanh nghiệp 19 1.3 Quy trình quản lý nộp thuế của cơ quan Hải quan 21 1.4 Quy trình quản lý nợ thuế của cơ quan Hải quan 22 1.5 Quy trình miễn thuế của cơ quan Hải quan 23 1.6 Quy trình hoàn thuế của cơ quan Hải quan 24 1.7 Quy trình giảm thuế của cơ quan Hải quan 24
2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng
Biểu đồ 1 Kết quả thực hiện dự toán thuế TTĐB tại Chi cục Hải
quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI năm 2010-2014 48
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 5
1.1 Thuế tiêu thu đặc biệt 5
1.1.1 Khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt 5
1.1.2 Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt 6
1.1.3 Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt .7
1.1.4 Đối tượng, căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB 8
1.2 Công tác quản lý thu thuế TTĐB 11
1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế TTĐB .11
1.2.2 Mục tiêu quản lý thu thuế TTĐB .12
1.2.3 Nguyên tắc quản lý thu thuế TTĐB .13
1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TTĐB 14
1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thu thuế TTĐB .17
1.3 Nội dung quản lý thu thuế́ TTĐB 17
1.3.1 Hỗ trợ thông tin, tư vấn cho người nô ̣p thuế 17
1.3.2 Quản lý khai thuế TTĐB 18
1.3.3 Quản lý nộp thuế và nợ thuế TTĐB 21
1.3.4 Quản lý miễn thuế , hoàn thuế, giảm thuế TTĐB 22
1.3.5 Thanh tra, xử lý vi pha ̣m pháp luâ ̣t về thuế TTĐB 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG HẢI PHÒNG KVI 27
2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI 27
2.1.1 Quá trình phát triển và chức năng nhiệm vụ của Chi cục 27
2.1.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục 28
Trang 72.2 Thực trạng quản lý thu thuế́ TTĐB tại Chi cục .32
2.2.1 Thực trạng về hỗ trợ thông tin, tư vấn về thuế TTĐB 32
2.2.2 Thực trạng quản lý khai thuế TTĐB 34
2.2.3 Quản lý nộp thuế và nợ thuế TTĐB 40
2.2.4 Quản lý miễn thuế , hoàn thuế, giảm thuế TTĐB 44
2.2.5 Thanh tra, xử lý vi pha ̣m pháp luâ ̣t về thuế TTĐB 45
2.3 Đánh giá quản lý thu thuế TTĐB tại Chi cục 47
2.3.1 Đánh giá theo hệ thống tiêu chí 47
2.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý thu thuế TTĐB .51
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU THUẾ TTĐB TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG HẢI PHÒNG KVI 56
3.1 Phương hướng công tác thu thuế́ TTĐB tại Chi cục thời gian tới .56
3.2 Biện pháp tăng cường công tác thu thuế́ TTĐB tại Chi cục .57
3.2.1 Biện pháp về hỗ trợ thông tin, tư vấn cho người nô ̣p thuế 57
3.2.2 Biện pháp về quản lý khai thuế TTĐB 61
3.2.3 Biện pháp về quản lý nộp thuế và nợ thuế TTĐB 63
3.2.4 Biện pháp về quản lý miễn thuế , hoàn thuế, giảm thuế TTĐB 64
3.2.5 Biện pháp về thanh tra , xử lý vi pha ̣m pháp luâ ̣t thuế TTĐB 65
3.2.6 Nhóm các biện pháp khác 66
3.3 Một số kiến nghị khác 72
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 91 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình mở cửa và hội nhập ki nh tế khu vực và thế giới, quan hê ̣ thương ma ̣i phát triển ma ̣nh mẽ , góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, trang bi ̣ kỹ thuâ ̣t phục vụ quá trình công nghiê ̣p hóa , hiện đa ̣i hóa đất nước Cùng với sự phát triển đó , công tác q uản lý hoạt động xuất nhâ ̣p khẩu đang có những đòi hỏi bức xúc phải tiếp tục hoàn thiê ̣n
Thuế ra đời là công cụ để quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất , hướng dẫn tiêu dùng trong nước và tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Thuế là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước Do đó, quản lý tốt công tác thu thuế không những đảm bảo nguồn thu cho NSNN mà còn tạo điều kiện cho trao đổi thương mại quốc tế được thực hiện thuận lợi Trong những năm qua, quy trình quản lý thuế đã có những thay đổi lớn, góp phần khuyến khích XNK và tăng thu NSNN ; công tác cải cách quản lý thuế cũng góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất trong nước, thúc đẩy giao thương giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trong thời gian tới, với tốc độ gia tăng và đa dạng hoá của xu thế hội nhập, với yêu cầu thực hiện các cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế như từng bước phải cắt giảm thuế quan thì nguồn thu từ thuế chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng Đây cũng
là một khó khăn trong công tác thu của ngành Hải quan Việt Nam với thực tế là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu luôn bị giảm mạnh theo các cam kết trong hội nhập Bên cạnh đó, chính sách thuế nhất là chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt của chúng ta trong thời gian qua cũng tồn tại rất nhiều bất cập Điều đó đã làm hạn chế tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, thương mại
và đầu tư giữa Việt Nam và các nước Công tác quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần phải được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thông lệ quốc
tế đồng thời cũng thể hiện được vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, tạo nguồn t hu
Trang 10cho NSNN Quản lý thuế cần phải được hiện đại hóa ngày càng toàn diện về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học… Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung và tăng cường công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt nói riêng là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành Hải quan
Nhâ ̣n thức được tầm quan tro ̣ng của công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt, em
mạnh dạn chọn đề tài: “Biện pháp tăng cường công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI” làm đối tượng nghiên cứu
luận văn tha ̣c si ̃ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những biện pháp góp phần tăng cường công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI Để hoàn thành mục tiêu nêu trên , đề tài tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n về quản lý thu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Phân tích thực trạng quản lý thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI , rút ra những điểm ma ̣nh , điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu
- Đề xuất biện pháp tăng cường công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI theo cách tiếp cận quy trình thu thuế gồm: quản lý khâu khai báo thuế; quản
lý quá trình nộp thuế; quản lý thực hiện chính sách miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế;
Trang 11kiểm tra sau thông quan, thanh tra về thuế
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
- Về thời gian: Số liệu thu thập , xử lý, phân tích trong giai đoa ̣n từ 2010 -
2014, biện pháp đề xuất cho những năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài phương pháp chung là phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phân tích, hệ thống … để
hoàn chỉnh luận văn Cụ thể là:
Bước 1: Nghiên cứu lý luận về công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm xác định khung lý thuyết cho quá trình nghiên cứu
Bước 2: Thu thập dữ liệu về kết quả thu thuế tiêu thụ đặc biệt và công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
Bước 3: Tiến hành phân tích thực tra ̣ng công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI ; Đánh giá điểm mạnh , điểm yếu
và nguyên nhân của điểm yếu trong công tác quản lý thu thuế tiêu thụ đặc biệt
Bước 4: Đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Phân tích thực trạng và đánh giá điểm mạnh , điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong công tác quản lý thu thuế tiêu thụ đặc biệt giai đoạn từ 2010 –
2014
- Đề xuất các biện pháp kiến nghị nhằm tăng cường công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
6 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 12Chương 2: Thực trạng công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Chi
cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 1.1 Thuế tiêu thu đặc biệt
1.1.1 Khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế là một trong những công cụ quản lý và điều tiết của Nhà nước về tình hình sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hoá dịch vụ trong nước Ngoài ra chính sách thuế còn là một trong những công cụ để thực hiện chiến lược kinh tế của đất nước Đây được coi là công cụ cơ bản nhất trong hoa ̣t đô ̣ng quản lý bởi nó
là cơ sở trong trao đổi buôn bán và là một nguồn thu đối với ngân sách quốc gia
Ngày nay, thuế đã trở thành một phần quan trọng trong quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước Có thể nói thuế đã có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài Nhưng để trả lời cho câu hỏi “Thuế là gì?” không hề đơn giản Bởi lẽ khái niệm về thuế phải mang tính khái quát và thể hiện những đặc tính cơ bản nhất của thuế - một công cụ vô cùng quan trọng của Nhà nước và có tác động rộng lớn đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội cũng như các tổ chức, cá nhân trong quốc gia, thậm chí
là ngoài quốc gia đó Lịch sử của thuế đã cho thấy rất nhiều quan niệm khác nhau
về thuế, ví dụ như:
- Trên góc độ phân phối thu nhập, thuế được hiểu là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước là quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước
- Trên một góc độ khác, thuế lại được cho là khoản đóng góp theo quy định của pháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi cá nhân và tổ chức phải nộp vào NSNN
Các quan niệm trên đây tuy cách diễn đạt khác nhau song đều thống nhất những nội dung chính của thuế là:
- Thuế là biện pháp động viên của nhà nước mang tính chất bắt buộc đối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chính trị của nhà nước
- Thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc mọi tổ chức và thành viên
Trang 14trong xã hội phải nộp vào NSNN
- Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực công nhằm trang trải những chi phí nuôi sống bộ máy nhà nước và trang trải các chi phí công cộng mang lại lợi ích chung cho cộng đồng
- Thuế là một hình thức phân phối thu nhập được nhà nước sử dụng để động viên một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào NSNN.[24]
Hiện nay, thuế TTĐB được thể hiện tại các văn bản quy phạm pháp luật là Luật thuế TTĐB năm 1998, Luật sửa đổi một số điều của Luật thuế TTĐB năm
2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật thuế GTGT năm 2005, Luật sửa đổi một số điều của Luật thuế TTĐB năm 2008, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, Nghị định số 97/2007/NĐ-CP và một số văn bản khác liên quan
Từ những phân tích và cơ sở pháp lý trên đây, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về thuế TTĐB như sau:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu tính trên giá trị đối với một
số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất; hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu Thuế TTĐB được cơ quan Hải quan thu ngay tại khâu làm thủ tục nhập khẩu hàng chịu thuế TTĐB và nộp vào Ngân sách nhà nước.[1], [3], [6]
1.1.2 Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế mang tính quyền lực Nhà nước: Nhà nước là người duy nhất có quyền đặt ra thuế TTĐB qua đó để kiểm soát và điều tiết đối với hoạt động nhập
khẩu hàng hoá và tạo nguồn thu cho NSNN Thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho
Nhà nước mà không có sự bồi hoàn trực tiếp nào Việc nộp thuế được thể chế bằng pháp luật mà mọi pháp nhân và thể nhân phải tuân theo
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương: Việc đánh thuế TTĐB thường căn cứ vào giá trị và chủng loại hàng hóa nhập khẩu Giá trị hàng hóa nhập khẩu được xác định làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá trị cuối cùng của hàng hóa tại cửa khẩu nhập đầu tiên đối với hàng hóa nhâ ̣p khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào hàng hóa qua cửa khẩu biên giới , hàng hóa
Trang 15được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước : Thuế TTĐB phát sinh khi có sự chuyển dịch hàng hoá qua cửa khẩu và khu phi thuế quan Đối tượng nộp thuế là tất cả hàng hoá được phép nhập khẩu qua biên giới và hàng hoá ngoài thị trường mua bán với khu phi thuế quan
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu Nhà nước sử dụng thuế TTĐB để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa nhập khẩu Vì vậy, thuế TTĐB là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá nhập khẩu Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.[21]
1.1.3 Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thứ nhất , thuế TTĐB là một trong những công cụ tài chính của nhà nước
để can thiệp, kiểm soát hoạt động ngoại thương
Thuế TTĐB thực chất là một khoản thu bắt buộc điều tiết vào giá của hàng hoá, dịch vụ được trao đổi buôn bán giữa các quốc gia mà chủ sở hữu chúng phải nộp thuế cho nhà nước Kiểm soát hoạt động ngoại thương là mục tiêu sống còn của mỗi quốc gia, đặc biệt trong xu thế tự do hoá thương mại trên phạm vi khu vực
và thế giới Thông qua việc kiểm tra thu thuế TTĐB để biết được thực chất hàng hóa qua cửa khẩu như thế nào, số lượng bao nhiêu… thì nhà nước mới kiểm soát được hàng hóa trên thị trường Kết hợp với chính sách ngoại thương thích hợp, nhà nước cho phép nhập khẩu hàng hóa nào, cấm nhập khẩu hàng hóa nào để có biện pháp xử lý kịp thời
- Thứ hai, thuế TTĐB góp phần làm tăng nguồn thu cho NSNN
Thuế chính là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Thông thường nguồn thu từ thuế chiếm từ 60-90% ngân sách Trong đó thuế TTĐB chiếm khoảng 8-9 % ngân sách Cho nên thuế thường trở nên là một công cụ quan trọng của chính phủ góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mất cân đối lớn trong nền kinh tế Ngoài ra, thuế còn có tác dụng góp phần đảm bảo công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
Trang 16- Thứ ba, thuế TTĐB là công cụ quản lý của nhà nước được sử dụng để bảo
hộ nền sản xuất trong nước
Trong thương mại quốc tế, việc bán phá giá hoặc trợ cấp thông qua những biện pháp nhất định của chính phủ có thể coi là “bóp méo thương mại” vì nó tạo ra lợi thế cạnh tranh một cách giả tạo cho các doanh nghiệp và hàng hoá tham gia thị trường Hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam dễ dàng hơn khiến nguy cơ bán phá giá là rất hiện hữu, gây khó khăn cho sản xuất trong nước Chính vì vậy, song song với việc phải đối phó với luật chống phá bán giá ở "sân khách" khi xuất khẩu hàng hóa, chúng ta phải biết bảo vệ sản xuất trong nước ở "sân nhà" trong nhập khẩu để tránh bị nước ngoài bán phá giá, tạo nên "sân chơi" bình đẳng cho các doanh nghiệp Trong đó, thuế TTĐB cũng là một công cụ đặc biệt quan trọng
- Thứ tư, thuế TTĐB là công cụ thực hiện các chính sách đối ngoại
Chính sách đối ngoại là hệ thống các chính sách, công cụ và biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó Để thực hiện các mục tiêu của chính sách đối ngoại, người ta sử dụng 2 công cụ chủ yếu là công cụ thuế quan và công cụ phi thuế quan Như vậy, thuế TTĐB là một công cụ quan trọng thực hiện thành công các chính sách đối ngoại.[23]
1.1.4 Đối tượng, căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB
1.1.4.1 Đối tượng chi ̣u thuế TTĐB khi nhập khẩu là hàng hóa sau:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3
;
Trang 17e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component)
và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã
Đối tượng không chịu thuế TTĐB
Hàng hóa nhập khẩu quy định tại mục 1.1.4.1 trên không thuộc diện chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu
để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
e) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;
f) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết
kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
g) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ
Trang 18nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới
24 chỗ.[6], [12], [16]
1.1.4.2 Căn cứ tính thuế TTĐB
* Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %
Căn cứ tính thuế TTĐB là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu
ghi trong tờ khai Hả i quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)
- Số lượng hàng hoá nhập khẩu
Số lượng hàng hoá nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu Số lượng này được xác định dựa vào tờ khai Hải quan của các tổ chức, cá nhân có hàng hoá nhập khẩu
- Giá tính thuế:
Đối với hàng nhâ ̣p khẩu : Giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 06 phương pháp xác định trị giá tính thuế và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế :
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhâ ̣p khẩu
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhâ ̣p khẩu giống hệt
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhâ ̣p khẩu tương tự
Phương pháp trị giá khấu trừ
Phương pháp trị giá tính toán
Phương pháp suy luận
1.1.4.3 Phương pháp tính thuế TTĐB
Trang 19Phương pháp tính thuế TTĐB đối với hàng hoá nhập khẩu là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ Đó là phương pháp tính thuế mà số thuế TTĐB được ấn định theo tỷ lệ % của trị giá hàng nhập khẩu Tỷ lệ % ở đây được quy định cao hay thấp tuỳ theo từng loại hàng hoá nhập khẩu và được quy định tại Biểu thuế TTĐB.[8]
1.2 Công tác quản lý thu thuế TTĐB
1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế TTĐB
Quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế Đối với hoạt động nhập khẩu, công tác quản lý có một vị trí quan trọng trong quá trình thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý thu thuế TTĐB, là tiền đề quan trọng đánh giá việc thực hiện một chính sách thuế TTĐB liệu có thành công hay không Chính vì vậy quản lý thu thuế TTĐB là điều kiện giúp cho quá trình điều tiết kinh tế vĩ mô có hiệu quả, trong đó cơ quan Hải quan là
tổ chức đại diện cho Nhà nước để thực hiện chức năng quản lý thuế TTĐB
Theo cách hiểu chung nhất, quản lý thu thuế TTĐB là sự tác động của Nhà nước đối với các đối tượng nộp thuế TTĐB theo luật pháp, cơ chế, chính sách và các văn bản pháp quy của Nhà nước về thuế TTĐB nhằm cân bằng cán cân thương mại quốc tế và làm tăng nguồn thu cho NSNN [20, tr18]
Chủ thể quản lý thu thuế TTĐB là một hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến đi ̣a phương Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì chủ thể quản lý thu thuế TTĐB gồm:
1 Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung ương
2 Các cơ quan Hải quan ở địa phương:
a) Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan
b) Các Chi cục Hải quan; Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương [16], [17]
Trang 201.2.2 Mục tiêu quản lý thu thuế TTĐB
Mục tiêu tiên quyết của quản lý thu thuế TTĐB là đảm bảo thực hiện kế hoạch thu ngân sách Nhà nước NSNN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của một đất nước Nếu NSNN không được bổ sung đúng, đủ và kịp thời
có thể gây tắc nghẽn quá trình tài trợ chi tiêu công và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Chính vì thế, đảm bảo thực hiện kế hoạch thu ngân sách Nhà nước được xem là mục tiêu quan trọng hàng đầu của quản lý thuế nói chung Với tư cách là cơ quan quản lý, mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý về Hải quan đối với thuế TTĐB là thực hiện thu đúng , thu đủ đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại, phù hợp với các thông lệ quốc
Đảm bảo thực thi hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về thuế TTĐB nói riêng Tôn trọng pháp luật thuế từ cả hai phía - cơ quan Hải quan và đối tượng nộp thuế, là đề cao quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, công dân Tôn trọng pháp luật thuế tạo điều kiện vật chất ban đầu cho quá trình thực thi dân chủ và phát huy sức mạnh cộng đồng, bước quan trọng để công dân làm chủ bản thân và làm chủ xã hội
Khuyến khích hoạt động nhập khẩu đồng thời phòng ngừa rủi ro về trốn thuế, nợ đọng thuế và gian lận thương mại Trước yêu cầu phát triển kinh tế đất
Trang 21nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế đòi hỏi ngành Hải quan phải nâng cao năng lực quản lý để đảm bảo: thực hiện có hiệu quả chính sách kinh tế của Nhà nước; chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn buôn bán, vận chuyển hàng cấm
có hiệu quả; ngăn chặn các giao dịch thương mại bất hợp pháp; đảm bảo nguồn thu cho NSNN; góp phần bảo vệ trật tự an toàn xã hội, lợi ích cho người tiêu dùng, an ninh quốc gia, môi trường…
Khắc phục những hạn chế của chính sách thuế TTĐB hiện hành Việc khắc phục những hạn chế, tăng cường chính sách thuế hàng hoá nhập khẩu đảm bảo phù hợp với tiến trình cải cách đồng bộ hệ thống chính sách thuế và là một nội dung quan trọng của chiến lược cải cách thuế đã được Bộ Chính trị phê duyệt ; trong đó sửa đổi các quy định về thuế suất , trị giá tính thuế để thực hiện các cam kết quốc
tế Bên cạnh đó , chính sách thuế TTĐB phải đảm bảo góp phần tạo ra môi trường chính sách thuế đồng bộ nhằm tạo ra sự ổn định, cân đối lâu dài về hệ thống chính sách thuế Đây cũng là một trong những yêu cầu cơ bản của hệ thống chính sách thuế nhằm tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, khuyến khích sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đảng và Nhà nước đề ra.[24]
1.2.3 Nguyên tắc quản lý thu thuế TTĐB
Mặc dù được thực hiện bởi cơ quan công quyền , quản lý thu thuế TTĐB không thể được tiến hành một cách tùy tiện, chỉ có lợi cho công chức và cơ quan Hải quan, gây phiền nhiễu cho đối tượng nộp thuế mà phải tuân theo những nguyên tắc nhất định
* Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Luật và pháp lệnh phải phù hợp với Hiến pháp quy định Quy trình xây dựng biện pháp quản lý thuế phải xuất phát từ các luật thuế, luật quản lý thuế và nằm trong khuôn khổ luật quy định Tổ chức và quản lý thu thuế phải bao quát nguồn thu mà các luật thuế quy định Nguyên tắc này cũng đòi hỏi các biện pháp quản lý thuế của Nhà nước phải tương thích với các quy định chung về thuế của các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Trang 22* Nguyên tắc phân cấp quản lý thuế theo quy định của pháp luật
Quy trình tổ chức và quản lý thuế TTĐB được áp dụng thống nhất trên phạm
vi cả nước cho các cơ quan Hải quan theo luật định và cho các đối tượng nộp thuế Không cho phép cơ quan Hải quan đặt ra bất cứ biệt lệ nào và không cho phép phân biệt đối xử giữa những người nộp thuế trong quá trình tổ chức thu thuế
* Nguyên tắc công bằng trong quản lý thu
Một nguyên tắc cơ bản của thuế là công bằng, nghĩa là mọi công dân phải có nghĩa vụ vật chất đối với Nhà nước phù hợp với khả năng tài chính của mình Khi xây dựng biện pháp quản lý thu thuế nói chung và thuế TTĐB nói riêng phải quán triệt nguyên tắc này nhằm động viên sức lực của toàn xã hội cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, qua đó gắn kết nghĩa vụ, quyền lợi của các tổ chức và công dân với nghĩa vụ, quyền lợi của quốc gia Chỉ như thế sự phát triển mới mang tính cộng đồng bền vững
* Nguyên tắc minh bạch
Các khâu trong quy trình quản lý thu thuế đối với các đối tượng nộp thuế - các pháp nhân và thể nhân phải được công khai hóa Công tác tuyên truyền, tư vấn, giải thích quy trình quản lý thu thuế đến việc tổ chức thực hiện từng khâu trong quy trình này đều phải rõ ràng, dễ hiểu, công khai Hạn chế trường hợp đối tượng nộp thuế thiếu thông tin về các quy định thuế [3], [8]
1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TTĐB
1.2.4.1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
* Quan hệ kinh tế đối ngoại
Chủ động hội nhập quốc tế, trước hết là hội nhập kinh tế quốc tế là nội dung quan trọng trong đường lối và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh thế giới toàn cầu hóa và cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra rất mạnh mẽ hiện nay Với yêu cầu hội nhập ngày càng cao, trình độ quản lý thuế trên thế giới đã có bước phát triển , nhiều nước đã áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, khoa học, hiện đại trên cơ sở ứng dụng công nghệ tin học nhằm hiện đại hóa các khâu quản lý thuế… Chính vì vậy đòi hỏi chính sách thuế ở Việt Nam phải
Trang 23tương đồng với quốc tế, cách thức quản lý phải phù hợp với các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế.[25]
* Pháp luật, chính sách thuế của nhà nước
Cơ chế chính sách và quy trình quản lý thu thuế TTĐB của Nhà nước là một
hệ thống chính sách thuế tương đối ổn định, hoàn chỉnh, sát thực tế, sẽ góp phần quản lý thu thuế TTĐB hữu hiệu , vừa tăng thu vừa ổn định thu cho ngân sách Nhà nước Ngược lại sẽ cản trở sản xuất kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc gây tình trạng trốn thuế, gian lận thương mại Thực trạng quản lý thuế ở nước
ta hiện nay còn có khoảng cách xa so với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Chính sách thuế TTĐB chưa đồng bộ, chưa khoa học, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, phương pháp quản lý thuế chủ yếu còn thủ công, thủ tục quản lý còn rườm rà, phức tạp, chưa minh bạch Vì vậy, đòi hỏi ngành Thuế, ngành Hải quan phải cải cách toàn diện, sâu sắc, triệt để về cơ chế và công nghệ quản lý theo hướng tiên tiến, hiện đại
1.2.4.2 Nhóm yếu tố thuộc về bộ máy quản lý thu thuế
* Quy trình quản lý thu thuế
Quy trình quản lý thu thuế là trình tự thực hiện các công việc cần có trong hoạt động quản lý thu thuế TTĐB Hiệu quả của công tác quản lý thuế phụ thuộc một cách mạnh mẽ vào sự hợp lý của quy trình quản lý thuế Hiện nay, quy trình quản lý thuế TTĐB được quy định trong Luật thuế TTĐB và các văn bản pháp luật liên quan
* Đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế
Đội ngũ cán bộ quản lý thuế chính là nhân tố thực hiện các chính sách, chủ trương của Nhà nước, tác động đến ý thức của đối tượng được quản lý Trong quản
lý đối với thuế hàng hoá nhập khẩu đội ngũ cán bộ tại tất cả các quy trình nghiệp vụ đóng vai trò rất quan trọng Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung quản
lý đối với thuế TTĐB Về mặt chất lượng, nếu đội ngũ cán bộ quản lý thuế có trình
độ, am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ cũng như các quy định pháp luật có liên quan thì sẽ giải quyết được các vướng mắc trong quản lý thuế TTĐB, ngăn chặn
Trang 24các hành vi trốn thuế, tránh thuế của các doanh nghiệp và ngược lại
* Sự phát triển của khoa học công nghệ
Trong lĩnh vực quản lý, việc áp dụng một hệ thống quản lý thuế hàng hoá nhập khẩu được tin học hoá sẽ giúp ngành Hải quan giảm bớt gánh nặng công việc, giảm chi phí quản lý thuế một cách đáng kể do tính khoa học và hệ thống của nó Một hiệu ứng khác là sẽ hợp lý hoá các quy trình thủ tục, đồng thời tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực quan trọng, góp phần tăng hiệu quả quản lý thuế Ngày nay, do lưu lượng hàng hóa thông quan ngày càng nhiều nên yêu cầu đặt ra là phải trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại cho cơ quan Hải quan nhằm nâng cao khả năng giám sát, kiểm tra gián tiếp của cơ quan Hải quan Nếu cơ quan Hải quan trang bị kỹ thuật đầy đủ cho cán bộ kiểm hoá các thiết bị đồng bộ như máy soi hiện đại, máy phát hiện các loại hàng cấm cho các điểm thông quan, hiện đại hóa các trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm soát chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm và các loại tội phạm mới… thì không những cho phép thông quan nhanh, giảm áp lực cho cán bộ Hải quan, mà vẫn kiểm soát chặt chẽ các hoạt động thông quan hàng hóa đảm bảo đúng quy định Ngược lại, nếu trang thiết bị nghèo nàn, lạc hậu buộc cán bộ Hải quan phải kiểm tra thủ công thì công việc vừa chậm, vừa bỏ sót vừa tạo cơ hội cho cán bộ xấu tham nhũng
1.2.4.3 Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng nộp thuế
Đối với bất kỳ hệ thống thuế nào cũng vậy, đối tượng nộp thuế chính là nhân
tố quan trọng quyết định hiệu quả của công tác quản lý thuế, đặc biệt về quản lý thu thuế TTĐB Bên cạnh những yếu tố khác, các yếu tố về trình độ nhận thức, những tiêu chuẩn đạo đức hay thái độ về việc tuân thủ thuế cũng có ảnh hưởng rất lớn Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỷ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi đối tượng nộp thuế có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế và hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn, giảm thiểu chi phí quản lý thuế Ngược lại, nếu đối tượng nộp thuế không
tự giác tuân thủ pháp luật, thì việc quản lý thuế TTĐB của cơ quan Hải quan trở
Trang 25nên rất khó khăn.[20]
1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thu thuế TTĐB
Kết quả quản lý thu thuế của cơ quan Hải quan thường được xem xét trên mức đô ̣ hoàn thành dự toán thu, trong đó có thu thuế TTĐB và mức đô ̣ tuân thủ pháp luật về thuế của doanh nghiệp Theo quan điểm đó , viê ̣c đánh giá kết quả quản lý thu thuế TTĐB của Cơ quan Hải quan dựa trên các tiêu chí sau:
* Số thuế thực thu/Số thuế dự toán thu
Tiêu chí này được sử dụng để đánh giá công tác lâ ̣p dự toán và hiê ̣u quả thực hiê ̣n nhiêm vụ thu thuế TTĐB ta ̣i Cơ quan Hải quan
* Tỷ lệ tờ khai nộp thuế đúng thời hạn
Tiêu chí này dùng để đánh giá tính tuân th ủ pháp luật về nộp thuế đúng thời gian quy đi ̣nh theo từng tờ khai Tỷ lệ này càng cao thể hiện tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp càng cao
* Tỷ lệ doanh nghiệp nợ thuế quá hạn
Tiêu chí này dùng để đánh giá mức đô ̣ đảm bảo về thời gian nô ̣p thuế , khả năng chấp hành thuế của các đối tượng chi ̣u thuế và khả năng đôn đốc , thu, cưỡng chế nợ thuế của cơ quan Hải quan
* Tỷ lệ thuế quá hạn thu đòi được
Tiêu chí này phản ánh hiê ̣u quả cưỡ ng chế thu thuế đối với những doanh nghiê ̣p nợ thuế khó đòi ta ̣i Cơ quan Hải quan Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ hiê ̣u quả của công tác quản lý thu thuế ta ̣i Cơ quan Hải quan
* Tỷ lệ vi phạm pháp luật về thuế TTĐB của đ ối tượng nộp thuế
Tiêu chí này dùng để đánh giá tính tuân thủ pháp luâ ̣t về Hải quan của các đối tượng nô ̣p thuế.[25]
1.3 Nội dung quản lý thu thuế́ TTĐB
1.3.1 Hỗ trơ ̣ thông tin, tư vấn cho người nộp thuế
Hỗ trợ thông tin , tư vấn cho người nô ̣p thuế là khâu đầu tiên và quan tro ̣ng nhất nhằm đảm bảo hiê ̣u quả của cơ chế “tự khai, tự tính thuế”
* Hỗ trợ thông tin về thuế : Hỗ trợ thông tin về thuế là viê ̣c phổ biến cho
Trang 26doanh nghiê ̣p những văn bản pháp luâ ̣t và các thông tin liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế TTĐB của doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp hiểu về
những viê ̣c cần làm , những cách thức , phương pháp để thực hiê ̣n các quy đi ̣nh về thuế TTĐB mô ̣t cách toàn diê ̣n và có hê ̣ thống Hỗ trợ thông tin về thuế gồm nhiều hình thức : sử dụng trang thông tin điê ̣n tử , niêm yết văn bản công khai ta ̣i trụ sở Chi cục, tổ chức hô ̣i nghi ̣ đối thoa ̣i doanh nghiê ̣p…
* Tư vấn về thuế TTĐB : Tư vấn về thuế TTĐB là hướng dẫn cho doanh nghiê ̣p những nô ̣i dung chi tiết trong thực hiê ̣n khai báo và nô ̣p thuế đối với từng trường hợp phát sinh cụ thể theo đề nghi ̣ của doanh nghiê ̣p Tư vấn thuế gồm : hỗ trợ qua điê ̣n thoa ̣i , hỗ trợ trực tiếp ta ̣i trụ sở Cục và các Chi cục Trong đó, kênh thông tin trên internet được xem là phương tiê ̣n hữu hiê ̣u nhất trong viê ̣c phổ biến văn bản, kênh đối thoa ̣i trực tiếp và tổ tư vấn là kênh kết nối dễ dàng để tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiê ̣p
1.3.2 Quản lý khai thuế TTĐB
Quản lý khai thuế tại Chi cục Hải quan là quá trình công chức Hải quan , kiểm tra sự phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ hồ sơ Hải quan với việc khai báo thuế của doanh nghiệp
Nguồn: Tổng Cục Hải Quan
Hình 1.1 Sơ đồ quản lý khai thuế
Quá trình quản lý khai thuế diễn ra theo trình tự như sau :
- Tiếp nhận khai báo của doanh nghiệp ;
- Kiểm tra việc khai báo thuế của doanh nghiệp ;
- Ra quyết định ấn định thuế (tăng hoặc giảm) nếu phát hiện doanh nghiê ̣p
Quản lý khai thuế
Tiếp nhâ ̣n khai
báo
Kiểm tra khai báo thuế của doanh nghiê ̣p
Ra quyết đi ̣nh ấn
đi ̣nh thuế
Thực hiê ̣n công tác kế toán thuế
Trang 27khai chưa đúng, chưa chính xác, gian lận qua khai báo;
- Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế
* Tiếp nhận khai báo thuế của doanh nghiê ̣p
Hình 1.2 Sơ đồ tiếp nhâ ̣n khai báo thuế của doanh nghiệp
* Kiểm tra việc khai báo thuế của doanh nghiệp
Bao gồm việc kiểm tra bộ hồ sơ Hải quan về yếu tố tính thuế, phương pháp tính thuế, giá tính thuế và ra quyết định ấn định thuế nếu phát hiện doanh nghiệp khai báo không đầy đủ, không trung thực số thuế phải nộp
Trong quy trình quản lý , hồ sơ Hải quan sẽ được phân thành ba luồng : 1 xanh, 2 vàng và 3 đỏ Mục đích của việc phân thành 3 luồng là nhằm quản lý được thuận lợi, chặt chẽ đồng thời đảm bảo được yêu cầu nhanh chóng, đơn giản hóa thủ tục Hải quan, giảm bớt các thủ tục không cần thiết, phân loại được đối tượng quản lý từ đó thúc đẩy nâng cao ý thức chấp hành pháp luật Hải quan của doanh nghiệp Việc kiểm tra khai báo thuế của Doanh nghiệp chỉ tiến hành đối với
hồ sơ được phân luồng ở luồng vàng và luồng đỏ Đối với hồ sơ luồng xanh , nếu
Doanh nghiê ̣p
Thuô ̣c đối tượng
Hải quan
Kiểm tra khai
Thông quan
Trang 28phát hiện doanh nghiê ̣p có dấu hiệu gian lận thì chuyển sang luồng vàng và luồng
đỏ để quản lý
- Hồ sơ được phân vào luồng xanh: Đối tượng và loại hàng hóa được phân vào luồng xanh là các doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hải quan; không còn nợ thuế quá hạn; các trường hợp mặt hàng nhập khẩu là hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
- Hồ sơ được phân vào luồng vàng: Đối tượng và loại hàng hóa được phân vào luồng vàng là doanh nghiê ̣p có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hải quan , các trường hợp mặt hàng nhập khẩu thường xuyên và hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
- Hồ sơ được phân vào luồng đỏ: Đối tượng và loại hàng hóa được phân vào luồng đỏ là doanh nghiê ̣p có hành vi vi phạm pháp luật Hải quan , hàng hóa trọng điểm, hàng hóa có thuế suất cao và hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
* Quyết định việc ấn định thuế
Khi có đủ cơ sở xác định người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo thuế, không kê khai thuế hoặc khai báo không đầy đủ, chính xác, trì hoãn việc khai báo, khai báo trị giá không đúng với giá trị giao dịch thực tế, không tự tính được số thuế phải nộp thì cơ quan Hải quan căn cứ hàng hoá thực tế nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, tài liệu có liên quan để ấn định
số thuế phải nộp
* Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế
Sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của việc khai báo thuế của Doanh nghiệp, cơ quan Hải quan cập nhật số liệu vào mạng theo dõi nợ và hệ thống tự động phát hành một chứng từ là “ Chứng từ ghi số thuế phải thu” Chứng từ này là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình đồng thời cũng là cơ
sở để Hải quan theo dõi việc chấp hành nộp thuế của doanh nghiệp Đối với Quyết định ấn định thuế, sau khi ban hành quyết định công chức Hải Quan cũng phải cập nhật chứng từ này vào mạng theo dõi nợ
Trang 291.3.3 Quản lý nộp thuế va ̀ nợ thuế TTĐB
* Quản lý nộp thuế
Nguồn: Tổng Cục Hải Quan
Hình 1.3 Quy trình quản lý nô ̣p thuế của Cơ quan Hải quan
Đối tượng nộp thuế ở đây là các tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB, các tổ chức nhận bảo lãnh cho đối tượng nộp thuế
Mục tiêu: Kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nô ̣p thuế cố tình chây ỳ ,
nợ thuế và chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, để đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu vào NSNN, phù hợp với pháp luật về thuế
Quá trình quản lý nộp thuế diễn ra theo trình tự như sau :
- Tiến hành theo dõi quá trình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiê ̣p
- Tiếp nhận chứng từ nộp thuế của doanh nghiệp và tiến hành xóa nợ thuế cho doanh nghiê ̣p trên hệ thống mạng quản lý nợ thuế
- Tiến hành tính tiền chậm nộp thuế nếu doanh nghiệp nộp quá thời hạn quy định trong các văn bản luật
- Nếu doanh nghiệp cố tình chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn được quy định trong luật thì tiến hành cưỡng chế thuế của doanh nghiê ̣p
Theo dõi quá trình
Cưỡng chế không có
kết quả
Trang 30- Ban hành các Quyết định cưỡng chế theo trình tự áp dụng cưỡng chế quy định trong luật
* Quản lý nợ thuế :
Nợ thuế là các khoản thuế đến ha ̣n phải nô ̣p mà đối tượng nô ̣p thuế không
nô ̣p cho Cơ quan Hải quan Nợ thuế có thể được phân loa ̣i theo thời gian nợ hoă ̣c theo đă ̣c điểm, tình trạng kinh doanh của đối tượng nợ thuế
- Theo thờ i gian , nợ thuế có thể chia thành nợ quá ha ̣n thông thường và nợ quá hạn cưỡng chế Nợ quá hạn thông thường là nợ trong một khoảng thời gian xác
đi ̣nh mà Cơ quan Hải quan vẫn tiếp tục thực hiê ̣n các biê ̣n pháp nhằm đôn đốc ,
đô ̣ng viên, vâ ̣n đô ̣ng doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n nghi ̃a vụ nô ̣p thuế bằng các hình thức như đố i với quản lý nô ̣p thuế Trường hợp cưỡng chế có kết quả thì Chi cục câ ̣p nhâ ̣t xoá nợ trên hê ̣ thống kế toán Trường hợp cưỡng chế không có kết quả thì thực hiê ̣n phân loa ̣i nợ để có biê ̣n pháp đôn đốc thu phù hợp
- Theo đặc điểm, tình trạng kinh doanh của đối tượng nộp thuế , nợ thuế được chia thành các loa ̣i sau: nợ thuế của doanh nghiê ̣p đã giải thể , nợ thuế của các doanh nghiê ̣p đã phá sản , nợ thuế của các doanh nghiê ̣p mất tích , mất đi ̣a chỉ kinh doanh, nợ thuế của doanh nghiê ̣p còn đang khiếu na ̣i Viê ̣c phân chia này giúp Cơ quan Hải quan có thể áp dụng các biê ̣n pháp đôn đốc, thu đòi nợ phù hợp
Nguồn: Tổng Cục Hải Quan
Hình 1.4 Quá trình quản lý nợ thuế của cơ quan Hải quan
1.3.4 Quản lý miễn thuế, hoàn thuế, giảm thuế TTĐB
*Xét miễn thuế
Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế:
Theo dõi quá
Cưỡng chế hành chính để thu hồi nợ thuế
Trang 31- Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học
- Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức
Nguồn: Tổng Cục Hải Quan
Hình 1.5 Quy trình miễn thuế của cơ quan Hải quan
* Hoàn thuế:
Hoàn thuế là việc cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả lại khoản tiền thuế đã thu cho đối tượng nộp thuế Hoàn thuế được áp dụng khi hàng hóa đã nhập khẩu nhưng sau đó tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc hàng hóa đã được xét miễn thuế nêu trên Hoàn thuế có 2 hình thức: Hoàn thuế trước, kiểm tra sau và hoàn thuế sau, kiểm tra trước:
- Hình thức hoàn thuế trước, kiểm tra sau áp dụng đối với đối tượng nộp thuế có quá trình chấp hành pháp luật về thuế tốt;
- Hình thức hoàn thuế sau, kiểm tra trước áp dụng đối với đối tượng được hoàn thuế lần đầu, đối tượng đã từng có vi phạm pháp luật về thuế
- Các trường hợp hoàn thuế TTĐB:
Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng thực tế không nhập khẩu Hàng hoá đã nộp thuế TTĐB nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn
Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng sau đó được miễn thuế, giảm
Tiếp
nhận
hồ sơ
Luồng vàng
Trang 32thuế theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nguồn: Tổng Cục Hải Quan
Hình 1.6 Quy trình hoàn thuế cơ quan Hải quan
* Giảm thuế:
Giảm thuế là việc cơ quan Hải quan giảm số tiền thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế theo quy định Giảm thuế được áp dụng cho những hàng hóa nhập khẩu những gặp rủi ro khách quan được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa
Hình 1.7 Quy trình giảm thuế của cơ quan Hải quan
Sau khi tiếp nhận hồ sơ giảm thuế, cơ quan Hải quan kiểm tra và xét duyệt
hồ sơ với các nội dung sau: Kiểm tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ xác định tính đúng đắn, tính hợp pháp trong hồ sơ để xác định trường hợp đề nghị có thuộc đối tượng được xét giảm thuế hay không Trong trường hợp thuộc đối tượng được xét giảm thuế thì báo cáo lãnh đạo Chi cục ra quyết định giảm thuế [10], [11]
kiểm tra sau
Kiểm tra chi tiết
Tiếp nhận, xác
định đối tượng
được hoàn thuế
Kiểm tra trước hoàn sau
Kiểm tra sổ sách chứng từ
Kiểm tra trực tiếp doanh nghiệp
Thanh khoản
Thông báo không giảm
Trang 33Ngoài việc khuyến khích đối tượng nô ̣p thuế tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ đối tượng nô ̣p thuế trong việc kê khai thuế , cơ quan Hải quan phải nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan Hải quan ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với các quyết định của
cơ quan Hải quan thì có quyền khiếu nại Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, học viên đã cố gắng nghiên cứu các tài liệu và tổng kết những kinh nghiệm trong thực tiễn công việc để khái quát hóa các nội dung lý luận
cơ bản về thuế TTĐB và công tác quản lý thu thuế TTĐB Theo đó, nội dung quản
lý thu thuế TTĐB bao gồm: Hỗ trợ thông tin, tư vấn cho người nộp thuế; Quản lý khai thuế TTĐB; Quản lý nộp thuế và nợ thuế TTĐB; Quản lý miễn thuế, hoàn thuế, giảm thuế TTĐB Những nội dung này sẽ được học viên sử dụng để nghiên cứu toàn bộ luận văn Bên cạnh đó, để tạo thêm căn cứ đánh giá ở chương 2, học viên đã xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thu thuế TTĐB, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TTĐB
Trang 35CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT TẠI CHI
CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG HẢI PHÒNG KVI
2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
2.1.1 Quá trình phát triển và chức năng nhiệm vụ của Chi cục
Năm 1994, Hải quan thành phố Hải Phòng được đổi tên thành Cục Hải quan
TP Hải Phòng và thủ trưởng cơ quan được gọi là Cục trưởng cục Hải quan tỉnh, thành phố theo Quyết định số 91/TCHQ-TCCB ngày 01/06/1994 của Tổng cục Hải quan Bộ máy tổ chức Cục Hải quan TP Hải Phòng chỉ có Hải quan Cảng và các phòng chức năng Để đáp ứng yêu cầu giải phóng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng Hải Phòng ngày càng tăng, năm 1998 thành lập Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI Sau khi Luật Hải quan ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002, bộ máy tổ chức của Chi cục cũng được sắp xếp xây dựng theo quy định của Luật Hải quan và quy trình nghiệp vụ Hải quan
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản
lý nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu , nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trong phạm vi địa bàn hoạt động Hải quan theo quy định của pháp luật
Chi cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm:
1 Thực hiện thủ tục Hải quan , kiểm tra , giám sát Hải quan đối v ới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật
2 Thực hiện kiểm soát Hải quan để phòng , chống buôn lậu gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan
Trang 363 Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi, thu thuế
nợ đọng, cưỡng chế thuế và kiểm tra hồ sơ sau thông quan đảm bảo thu đúng, thu
đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước
4 Thực hiện thống kê nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu , nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Hải quan
5 Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học , công nghệ
và phương pháp quản lý Hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Hải
quan
6 Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ Hải quan theo quy định của Cục Hải quan tỉnh và Tổng cục Hải quan
7 Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi , bổ sung
về chính sách quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu , nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu , các quy định, quy trình thủ tục Hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Hải quan
8 Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục Hải quan theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh [17]
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
Do khối lượng công việc liên tục phát triển và yêu cầu trình độ nghiệp vụ,
kỹ thuật ngày càng cao, tình hình tổ chức cán bộ và sắp xếp bộ máy của Hải quan Hải Phòng nói chung , của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI nói riêng cũng có nhiều biến động tích cực Bộ máy Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI luôn được củng cố, bổ sung, thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, bố trí hợp lý cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu thông quan hàng hóa nhanh chóng, phục vụ hoạt động XNK một cách tích cực hơn
Trang 37Nguồn: Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy Chi cục Hải quan CK Cảng HP KVI
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tính đến ngày 31/12/2014 của Chi cục Hải quan
cửa khẩu Cảng HP KVI
Đơn vi ̣: người
3 Đội giám sát tàu kho bãi và kiểm soát Hải quan 21
Nguồn: Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
Chi cục trưởng
Chi cục phó
Đội tổng hợp
Đội giám sát tàu & kho bãi
Đội giám sát cổng cảng
Đội thủ tục hàng hóa XN K
Đội quản lý thuế
Trang 38Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sƣ̣ của Chi cục Hải quan cửa khẩu
Cảng Hải Phòng KVI
2013/2012
So sánh 2014/2013
Tiêu chí
Số lượng Tỷ lệ lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Số Tỷ lệ lượng Số Tỷ lệ (người) (%) (người) (%) (người) (%) (người) (%) (người) (%)
Nguồn: Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI
* Chứ c năng, nhiê ̣m vụ cụ thể của từng bô ̣ phâ ̣n như sau :
Lãnh đạo Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI có 01 Chi cục trưởng và 03 Phó Chi cục trưởng
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan TP Hải Phòng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Chi cục Hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Đội tổng hợp thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Chi cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch đồng thời là đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị phòng họp, tài liệu, các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chi cục trưởng, các buổi giao ban, cuộc họp, hội nghị và làm
Trang 39việc với các cơ quan trong và ngoài ngành
Đội thủ tục hàng hóa XNK thực hiện thủ tục Hải quan , kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu , nhập khẩu trên địa bàn theo quy trình của ngành Hải quan và quy định của pháp luật; thực hiện việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục
Đội quản lý thuế thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Pháp luật; Quản lý, theo dõi số thu ngân sách của Chi cục; thực hiện kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ đọng thuế; thực hiện các thủ tục về miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, hoàn thuế, bù trừ tiền thuế, thanh toán quyết toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế và xử lý vi phạm theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và qui định của pháp luật Công tác kiểm tra sau thông quan hồ sơ Hải quan theo quy định; ấn định thuế đối với các tờ khai kiểm tra sau thông quan
Đội giám sát tàu kho bãi và kiểm soát Hải quan thực hiện thủ tục đối với hàng xuất khẩu là tiếp nhận hồ sơ Hải quan lô hàng do người khai Hải quan xuất trình kèm Phiếu giao container/Phiếu giao hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh cảng cấp xác nhận việc doanh nghiệp kinh doanh cảng sẽ tiếp nhận lô hàng để xếp lên tàu Kiểm tra đối chiếu thông tin trên hồ sơ Hải quan với dữ liệu khai Hải quan trên hệ thống máy tính của cơ quan Hải quan , kiểm tra hiệu lực của tờ khai Hải quan Ký tên, đóng dấu công chức lên Phiếu giao hàng hóa, trả cho người khai Hải quan để xuất trình cho bảo vệ cổng cảng khi đưa hàng vào cảng Nhập máy các thông tin cần quản lý theo mẫu qui định để theo dõi hàng xuất khẩu được đưa vào tại khu vực cảng Đối với hàng nhập khẩu, khi tiếp nhận hồ sơ Hải quan lô hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục Hải quan , công chức Hải quan nhập máy số liệu theo dõi hàng nhập khẩu Ký tên, đóng dấu công chức vào ô 37 trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bản lưu người khai Hải quan ), ô 34 trên tờ khai Hải quan điện tử nhập khẩu in, xác nhận trên hệ thống hàng hóa đã qua khu vực giám sát Hải quan
Trang 40Thực hiện việc giám sát thông qua hệ thống camera (nếu có) nhằm đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa lưu giữ tại khu vực kho, bãi và khi vận chuyển ra khỏi cảng
Đội giám sát cổng cảng bố trí công chức Hải quan trực tiếp kiểm tra , đối chiếu thông tin trên Phiếu đã được Hải quan văn phòng Đội giám sát xác nhận với thực tế số lượng container, số hiệu container, số hiệu phương tiện chở hàng Cục trưởng Cục Hải quan có trách nhiệm bố trí đủ nguồn nhân lực giám sát tại cổng cảng 24/24 giờ hoặc theo ca/kíp Đối với một số Chi cục Hải quan do điều kiện hạn chế về nguồn nhân lực cũng như các điều kiện đặc thù như có quá nhiều cổng cảng, lưu lượng hàng hóa nhập khẩu ít… thì được bố trí lực lượng giám sát khi có hàng hóa nhập khẩu đưa ra cảng do Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố quyết định cụ thể.[15], [17]
2.2 Thực trạng quản lý thu thuế́ TTĐB tại Chi cục
2.2.1 Thực trạng về hỗ trợ thông tin, tư vấn về thuế TTĐB
2.2.1.1 Thực trạng công tác hỗ trợ thông tin
Việc hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp được Lãnh đạo Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện dưới các hình thức như niêm yết văn bản tại trụ sở Chi cục, tổ chức hội nghị tập huấn, đối thoại doanh nghiệp, trả lời trực tiếp tại trụ sở hoặc qua Website Cục Hải quan Thành phố Nội dung hỗ trợ thông tin bao gồm : Các văn bản pháp quy có liên quan đến thuế TTĐB; các thủ tục về lĩnh vực thuế TTĐB trong quá trình làm thủ tục Hải quan: khai báo, tính thuế và nộp thuế, thủ tục hoàn thuế, giảm thuế Các nội dung vướng mắc chủ yếu tập trung vào việc yêu cầu hỗ trợ về thủ tục hải quan, chế độ chính sách, đối tượng chịu thuế TTĐB và đối tượng không chịu thuế TTĐB, các vấn đề liên quan tới xử lý khi vi phạm thủ tục hải quan
Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp với thực hiện nhiều chủ trương, chính sách tạo thuận lợi khác của ngành và của thành phố, nên trong những năm qua lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn Chi
cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVI quản lý có sự tăng trưởng tốt