Việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh mà còn góp phần nâng cao năng xuất lao động, tiết giảm được tiêu hao không c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phạm Thị Minh Hải, ngày sinh: 31/03/1975
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong luận văn này được thực hiện tại công ty TNHH Hóa Chất PTN, nơi tôi công tác, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về cam đoan này
Hải Phòng, ngày 08 tháng 09 năm 2015
Tác giả
Phạm Thị Minh Hải
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân,
em còn nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía nhà Trường, thầy cô, các học viên cùng lớp và các đồng nghiệp hiện đang cùng công tác
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam đã nhiệt tình giảng dạy những kiến thức rất bổ ích, đặc biệt Thầy giáo, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Sơn, Viện phó Viện Sau đại học đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thiện bài luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH Hóa Chất PTN cùng các cán bộ phòng ban đã cung cấp tài liệu, số liệu tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦADOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1.3 Phân loại của hiệu quả sản xuất kinh doanh 5
1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 5
1.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
1.3.1 Phương pháp so sánh 6
1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu 7
1.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn ( phương pháp loại trừ ) 8
1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối 9
1.3.5 Các phương pháp phân tích khác 9
1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11
1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sử dụng hiệu quả chi phí 12
1.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 15
1.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội 15
Trang 41.4.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 16
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.5.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 17
1.5.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 20
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT PTN GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 23
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Hóa Chất Công ty TNHH Hóa Chất PTN 23
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Hóa Chất PTN 24
2.2 Quy trình sản xuất của Công ty TNHH Hóa Chất PTN 27
2.2.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS 27
2.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Hóa Chất PTN 28
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Hóa Chất PTN 28
2.3.2 Đặc điểm của dây chuyền sản xuất LAS 29
2.4 Đặc điểm nguồn lực của Công ty TNHH Hóa Chất PTN 30
2.4.1 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh 30
2.4.2 Cơ sở vật chất 30
2.4.3 Nguồn nhân lực 32
2.5 Tổng quan về thị trường chất tẩy rửa và LAS tại Việt Nam 34
2.5.1 Thị phần các nhà sản xuất chất tẩy rửa 34
2.5.2 Thị phần các nhà cung cấp chất hoạt động bề mặt LAS 35
2.6 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2010 - 2014 36
2.6.1 Đánh giá tổng doanh thu .36
2.6.2 Đánh giá tình hình chi phí .38
2.6.2.1 Đánh giá giá vốn hàng bán 38
2.7 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hóa Chất PTN 43
2.7.1 Hiệu quả sử dụng vốn 43
Trang 52.7.2 Hiệu quả sử dụng chi phí 46
2.7.3 Hiệu quả sử dụng lao động 46
2.7.4 Hiệu quả kinh tế xã hội 47
2.8 Đánh giá chung 48
2.8.1 Những thành tựu đạt được 48
2.8.2 Hạn chế 52
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT PTN 54
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Hóa Chất PTN giai đoạn 2015 - 2020 54
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Hóa Chất PTN giai đoạn 2015 - 2020 54
3.1.2 Mục tiêu 54
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH Hóa Chất PTN 55
3.2.1 Nâng cao trình độ, tay nghề người lao động 55
3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm, sự ổn định của nguyên vật liệu đầu vào 57
3.2.3 Công tác thúc đẩy tiêu thụ 58
3.2.4 Công tác đầu tư cơ sở vật chất cho nhà máy 62
3.2.5 Nâng cao năng lực tài chính 65
3.2.6 Chế độ đãi ngộ người lao động 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 - Kết luận 68
2 - Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
HĐTV Hội đồng thành viên
SXKD Sản xuất kinh doanh
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp 13
Bảng 2.1 Tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư tại công ty TNHH hoá chất PTN 23
Bảng 2.2 Bảng so sánh tỷ trọng của vốn cố định và vốn lưu động 30
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 2010 – 2014 32
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 2010 – 2014 33
Bảng 2.5 Thị phần các chất tẩy rửa tại Việt Nam 2014 34
Bảng 2.6 Thị phần các nhà cung cấp LAS 35
Bảng 2.7 Bảng thống kê sản lượng bán và doanh thu 2010-2014 37
Bảng 2.8 Bảng thống kê chi phí giá thành sản xuất 2010-2014 38
Bảng 2.9 Bảng thống kê tình hình chi phí 2010 – 2014 39
Bảng 2.10 Bảng thống kê tình hình lợi nhuận 2010-2014 41
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 2010 – 2014 43
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2010 – 2014 44
Bảng 2.13 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 2010 – 2014 44
Bảng 2.14 Doanh lợi vốn 2010 – 2014 45
Bảng 2.15 Doanh lợi vốn chủ sở hữu 2010-2014 45
Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng chi phí trên doanh thu 2010 -2014 46
Bảng 2.17 Bảng hiệu quả sử dụng lao động 2010 – 2014 47
Bảng 2.18 Bảng lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiêp 47
Bảng 2.19 Bảng so sánh tỷ lệ sản lượng hàng bán (LAS) cho các khách hàng
50
Bảng 2.20 Bảng so sánh sản lượng và mức tiêu hao nguyên liệu sản xuất 51
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 24
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất 26
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất LAS .27
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Thị phần của các nhà sản xuất chất tẩy rửa tại Việt Nam 34
Biểu đồ 2.2 Thị phần các nhà cung cấp LAS 35
Biểu đồ 2.3 Sản lƣợng và doanh thu trong năm 2010-2014 37
Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận Công ty TNHH Hoá Chất PTN 2010 – 2014 42
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ tiêu thụ sản lƣợng LAS của các khách hàng tại công ty 2014 50
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU 1- Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, đứng trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt về thị trường tiêu dùng nói chung và thị trường bột giặt và chất tẩy rửa nói riêng, muốn doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường thì mỗi doanh nghiệp sản xuất ra một sản phẩm phải có tính cạnh tranh cao, giá thành phải rẻ, chất lượng tốt
Về thị trường chất tẩy rửa hiện nay, hầu hết các nhà sản xuất bột giặt, nước rửa chén và các chất tẩy rửa khác nguyên liệu chính đầu vào của họ là chất hoạt động bề mặt LINEAR ALKYL BENZEN ACID SUNFONIC ( LAS ) Từ năm
1999 trở về trước các nhà sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa trong nước đều nhập khẩu LAS trực tiếp từ nước ngoài, chi phí đắt dẫn đến giá thành sản phẩm cao so với các nước trong khu vực
Từ năm 1999, Việt Nam đã có 5 nhà sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS được thành lập trong nước chuyên sản xuất và kinh doanh chất hoạt động bề mặt
để cung cấp cho thị trường bột giặt và chất tẩy rửa trong nước và xuất khẩu
Tuy nhiên, để doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chất hoạt động bề mặt LAS được ổn định và đứng vững trên thị trường đòi hỏi sản phẩm LAS phải có chất lượng cao, giá thành phải thấp hơn với các đối thủ cạnh tranh Việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh mà còn góp phần nâng cao năng xuất lao động, tiết giảm được tiêu hao không cần thiết, tăng lợi nhuận và góp phần vào việc ổn định và nâng cao đời
sống của CBCNV Do đó tôi đã chọn đề tài ” BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT PTN” Đề tài nghiên cứu tình hình hoạt động động sản xuất
kinh doanh chất hoạt động bề mặt LAS tại Công ty TNHH hóa chất PTN, làm rõ các yếu tố, vai trò, những hạn chế tồn tại ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 102 - Mục đích nghiên cứu của đề tài
Về phương pháp luận: Đưa ra các khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vị trí và vai trò của việc sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Về thực tiễn: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH Hóa Chất PTN để từ đó tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
3 - Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hóa Chất PTN
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hóa Chất PTN trong năm năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 + Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Hóa Chất PTN, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hóa Chất PTN trong năm năm 2010 - 2014, cùng với sự biến động của môi trường kinh doanh hiện nay để đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
4 - Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đứng trên quan điểm nghiên cứu một cách hệ thống về sản phẩm chất hoạt động bề mặt, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm LAS và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chất hoạt động bề mặt LAS
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp các kết quả đạt được trong các giai đoạn sản xuất kinh doanh của công ty từ 2010 đến 2014
Để có thêm thông tin tư liệu cũng như tính xác thực của việc cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty tôi đã trực tiếp tìm hiểu, nghiên cứu tại bộ phận sản xuất về quy trình sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, các biện pháp tiết giảm chi phí tiêu hao nguyên vật liệu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
5 - Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 chương
Trang 11Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh và đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hóa Chất PTN giai đoạn 2010- 2014
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho
Công ty TNHH Hóa Chất PTN
6 - Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh chất hoạt động bề mặt LAS tại công ty TNHH Hóa Chất PTN là công việc phải được thực hiện và áp dụng triển khai ngay để doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường trong bối cảnh cạnh tranh ngày một khốc liệt Thông qua đó doanh nghiệp tiết giảm được chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận, đảm bảo công ăn việc làm và nâng cao đời sống người lao động
Về mặt khoa học: Đề tài nghiên cứu sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, cũng như chi phí tiêu hao nguyên vật liệu cho sản phẩm
Về mặt thực tiễn: Đề tài nguyên cứu các vấn đề làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và các biện pháp tiết giảm chi phí
Trang 121.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, hiệu quả luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp và toàn xã hội quan tâm Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế để thực hiện mục tiêu đề ra
Kết quả “ đầu ra”
Hiệu quả kinh doanh = -
Chi phí “ đầu vào”
Hiệu quả chính là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh doanh là kết quả “ đầu ra ” tối đa trên chi phí tối thiểu “đầu vào”
Vậy hiệu quả kinh doanh là toàn bộ quá trình doanh nghiệp sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có của mình: Vốn, lao động, kỹ thuật…Trong hoạt động kinh doanh để đạt được những kết quả mong muốn, cụ thể đó là tối đa hóa lợi nhuận
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường ngày càng cao Vì vậy khi nói đến hiệu quả là nói đến mức độ thỏa mãn nhu cầu về việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực có giới hạn, tức là nói đến hiệu quả kinh tế trong việc thỏa mãn nhu cầu
Tóm lại, vấn đề đặt ra là phải nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội cũng như toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh khác là một yêu cầu cơ bản nhất của sự phát triển với chủ trương thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì việc thực chất của chúng ta thực hiện quy trình nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn xã hội trước hết là hiệu quả kinh tế
Trang 131.1.3 Phân loại của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tùy theo cách tiếp cận có thể nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh theo cách phân loại khác nhau, cụ thể:
- Hiệu quả tổng hợp: Là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định Hiệu quả tổng hợp gồm: + Hiệu quả kinh tế: Mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó theo mục tiêu đề ra
+ Hiệu quả kinh tế xã hội: Là hiệu quả mà chủ thể nhận được trong quá trình thực hiện các mục tiêu xã hội như giải quyết việc làm, nộp ngân sách nhà nước, vấn đề môi trường…
- Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp:
+ Hiệu quả trực tiếp: Được xem xét trong phạm vi một dự án, một doanh nghiệp
+ Hiệu quả gián tiếp: Là hiệu quả mà đối tượng nào đó tạo ra cho đối tượng khác
- Hiệu quả tuyết đối và hiệu quả tương đối:
+ Hiệu quả tuyệt đối: Được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí
+ Hiệu quả tương đối: Được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí
- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài:
+ Hiệu quả trước mắt: Là hiệu quả được xem xét trong giai đoạn ngắn, lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời
+ Hiệu quả lâu dài: Mang tính chiến lược lâu dài
1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng được nâng cao thì quan hệ sản xuất càng đước củng cố, lực lượng sản xuất phát triển góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Đối với doanh nghiệp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước đo giá trị chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn
là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Ngoài ra, nâng cao hiệu
Trang 14quả sản xuất kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy canh tranh và tự hoàn thiện bản thân doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài
- Đối với người lao động:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao mới đảm bảo cho người lao động có việc làm ổn định, đời sống tinh thần vật chất cao, thu nhập cao và ngược lại Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp tác động đến người lao động Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ kích thích được người lao động làm việc hưng phấn hơn, hăng say hơn Vì hiệu quả sản xuất kinh doanh chi phối rất nhiều tới thu nhập của người lao động, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống vật chất, tinh thần của người lao động
1.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích
Mục tiêu so sánh: trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động
tuyệt đối hay tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
Mức độ biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong hai kỳ: kỳ phân tích C1 và kỳ gốc C0
± ÄC = C1 - C0
Trong đó: ± ÄC là mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
C1 là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)
C0 là số liệu kỳ gốc
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế C1 với số gốc
C0 đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy định quy mô của các chỉ tiêu phân tích
Trong đó:
ÄC: Là mực chênh lệch tương đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
C1 : Là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)
C0 : Là số liệu kỳ gốc
C0
Trang 151.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu
Muốn phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không thể chỉ dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà còn cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành của chỉ tiêu tổng hợp tức là chi tiết hoá các chỉ tiêu phân tích Các quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh có thể và cần thiết phải chi tiết theo nhiều hướng khác nhau Thông thường trong phân tích kinh tế, việc chi tiết chỉ tiêu phân tích được tiến hành theo các hướng sau:
- Chi tiết theo thời gian
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà tiến độ thực hiện quá trình nào
đó trong từng thời gian xác định thường không đồng đểu Chi tiết theo thời gian sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh được chính xác, tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ theo đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo nội dung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích và tuỳ thuộc vào mục đích phân tích có thể lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau Khi phân tích các chỉ tiêu theo năm cần chi tiết theo các quý, khi phân tích theo quý cần chi tiết theo các tháng và khi phân tích tháng cần chi tiết theo tuần hoặc 10 ngày
- Chi tiết theo địa điểm
Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu phân tích theo các địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó Mỗi một sản phẩm thường gồm nhiều khâu sản xuất khác nhau và do nhiều đơn vị sản xuất thực hiện trên các địa điểm nhất định Những chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp sản xuất hình thành từ các chỉ tiêu
cá biệt ở các khâu, các đơn vị của doanh nghiệp
- Khi phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần chi tiết theo các phân xưởng, ca sản xuất Mục đích của việc chi tiết này là:
+ Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
+ Phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh
+ Khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng nguyên nhiên vật liệu, lao động, tiền vốn… trong sản xuất kinh doanh
Trang 161.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn ( phương pháp loại trừ )
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích qua việc thay thế lần lượt
và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi Sau đó lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố này
- Trình tự thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
+ Lập mô hình toán học biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng
+ Theo thứ tự sắp xếp các nhân tố (từ số lượng đến chất lượng) ta đặt đối tượng phân tích trong điều kiện giả định khác Sau đó lần lượt thay thế các số liệu
kế hoạch bằng số liệu thực tế để tính ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích
+ Mỗi nhân tố chỉ thay thế một lần, giữ nguyên số thực tế đã thay thế ở các bước trước
+ Khi kiểm tra sự chính xác của các số liệu phân tích, áp dụng công thức:
xi = sự biến động của toàn bộ đối tượng phân tích Trong đó: xi : là mức độ ảnh hưởng của nhân tố i đến đối tượng phân tích
Để xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố, ta có thể lượng hoá các yếu tố dưới dạng hàm số toán học f (x,y,z) và thực hiện tính toán theo công thức sau:
Trang 17+ Nhược điểm của phương pháp: Các mối quan hệ của các yếu tố phải được
giả định là có quan hệ theo mô hình tích số trong khi thực tế các nhân tố có thể có mối quan hệ theo nhiều dạng khác nhau Hơn nữa, khi xác định nhân tố nào đó ta phải giả định nhân tố khác không thay đổi nhưng trong thực tế điều này hoàn toàn không xảy ra
Việc sắp xếp trình tự các nhân tố từ số lượng đến chất lượng trong nhiều trường hợp rất dễ dẫn đến sai lầm, gây thiếu chính xác
1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp cân đối dựa trên cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh Ví dụ như giữa tài sản với nguồn vốn hình thành; giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả v v… Khác với phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích Để tính ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ việc tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của bản thân nhân tố đó mà không cần quan tâm đến các nhân tố khác
1.3.5 Các phương pháp phân tích khác
Phương pháp chi tiết
Để đánh giá được phong phú, chính xác hơn các kết quả đạt được nhằm ghi rõ thực chất hiện tượng và quá trình kinh tế, người ta có thể chi tiết kết quả kinh doanh theo nhiều hướng khác nhau
- Chi tiết theo các bộ phận (yếu tố) cấu thành chỉ tiêu Với chi tiết này nhằm thấy rõ kết cấu của các chỉ tiêu và vai trò ảnh hưởng của từng bộ phận đến chỉ tiêu
Ví dụ: Tổng giá thành sản phẩm được tính chi tiết theo giá thành của từng loại sản phẩm, trong mỗi loại sản phẩm giá thành được tính chi tiết theo các yếu tố chi phí
- Chi tiết theo thời gian: Các kết quả kinh doanh có thể là kết quả của một quá trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau chịu tác động của các nguyên nhân khác nhau Việc phân tích chi tiết kết quả kinh doanh theo thời gian (quý, tháng, tuần, ngày) sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra các biện pháp thiết thực trong từng khoảng thời gian
Ví dụ:
Trang 18+ Trong sản xuất: Số lượng sản phẩm sản xuất hoặc gia công được dự kiến (lập kế hoạch) chi tiết cho từng ngày, tháng, quý
+ Trong tiêu thụ: Số lượng sản phẩm tiêu thụ (Doanh thu tiêu thụ) được chi tiết theo từng ngày, tháng, quý
- Chi tiết theo địa điểm (phạm vi kinh doanh): kết quả kinh doanh có thể do nhiều bộ phận theo phạm vi và địa điểm khác nhau tạo nên Việc phân tích chi tiết kết quả kinh doanh theo địa điểm sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn, cụ thể hơn kết quả công tác của từng bộ phận, từng phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác mặt mạnh, mặt yếu kém của từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau Ví dụ: Để đánh giá tình hình sai hỏng sản phẩm thuộc về bộ phận, phân xưởng nào chịu trách nhiệm tái chế lại
Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt, các bộ phận,… Để lượng hóa các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu ở trên, trong phân tích còn sử dụng phổ biến các nghiên cứu liên hệ phổ biến như: liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính, liên hệ phi tuyến tính
- Liên hệ cân đối: Là phương pháp dựa vào các mối liên hệ cân đối vốn có giữa các mặt, các hiện tượng, các quá trình để tìm ra mối liên hệ giữa chúng Như cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, số dư đầu kỳ cộng phát sinh tăng bằng số dư cuối kỳ cộng phát sinh giảm, cân đối giữa thu và chi, cân đối giữa chi phí và kết quả v.v…
- Liên hệ trực tuyến: Là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa chỉ tiêu phân tích Ví dụ như lợi nhuận có quan hệ thuận với lượng hàng hóa tiêu thụ và giá bán nhưng lại có quan hệ nghịch với giá thành, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và thuế Theo liên hệ tuyến tính có hai loại chủ yếu:
+ Liên hệ trực tiếp: Là mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố được xác định mức độ ảnh hưởng một cách trực tiếp, không cần thông qua một chỉ tiêu trung gian nào khác, như: lợi nhuận với giá bán, giá thành, chi phí…
+Liên hệ gián tiếp: Là mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụ thuộc giữa chúng được xác định bằng một hệ số riêng
- Liên hệ phi tuyến tính: Là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức liên hệ không được xác định theo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn biến đổi như liên hệ
Trang 19giữa lượng vốn sử dụng với sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn, liên hệ giữa năng suất thu hoạch với số năm canh tác
1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu suất sử dụng vốn (Hv) là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ (DT) và tổng số vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Tổng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra để sản xuất kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của một đồng vốn Hiệu quả sử dụng vốn càng cao hiệu quả kinh tế càng lớn
Vốn sản xuất kinh doanh gồm có vốn cố định (Vcđ) và vốn lưu động (Vlđ) nên
ta có thêm các chỉ tiêu sau:
HVCĐ = Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn cố định trong kỳ
HVLĐ = Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn lưu động trong kỳ Khi phân tích, đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh thì việc phân tích, đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động cũng rất quan trọng Vốn lưu động vận động không ngừng và thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay của vốn lưu động
Vlđ = Tổng số doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Trang 20Trong đó: Vlđ là số vòng quay vốn lưu động, cho biết vốn lưu động quay được (luân chuyển) mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại Chỉ tiêu này còn được gọi theo một tên gọi khác là Hệ
số luân chuyển
+ Thời gian của một vòng luân chuyển (TLC)
TLC = Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian của một vòng quay vốn lưu động càng ngắn thì thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn, đồng nghĩa với hiệu quả cao
Ngoài ra khi đánh giá hay phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn dùng chỉ tiêu Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động (Hđn)
Tổng số doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho ta biết được rằng để có được một đồng doanh thu doanh nghiệp cần có bao nhiêu đồng vốn lưu động luân chuyển Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều
- Tỷ suất lợi nhuận vốn (Rv)
Rv = Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tổng vốn trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh trong kỳ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Trong nhóm này ta có quan hệ
Rv = L = L x DT = Rdt x Hv
1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sử dụng hiệu quả chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí (HC)
HC = Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
RC = Tổng Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
Trang 21Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong kỳ thu
được bao nhiêu đồng doanh thu - lợi nhuận Trong nhóm này ta có mối quan hệ:
Rv = L = L x DT = Rdt x HC
Như vậy, tỷ suất lợi nhuận chi phí bằng tích số của tỷ số lợi nhuận doanh thu
và hiệu suất sử dụng chi phí
Bảng 1.1 cho ta thấy để phản ánh hiệu quả của một chi phí nào đó (lao động, vốn hoặc giá thành) có hai chỉ tiêu hiệu quả tương ứng đó là chỉ tiêu về lợi nhuận
và chỉ tiêu về năng suất Từ hệ thống các chỉ tiêu ta có thể nhận thấy chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Ta hãy xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp
Kết quả Lợi nhuận Doanh thu
- Mối quan hệ giữa hiệu quả lao động và hiệu quả vốn
Mối quan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ nhất định giữa lao động sống và lao động vật hoá Lao động sống trong quá trình phát triển sản xuất cùng với sự ứng dụng của tiến bộ khoa học công nghệ dần được thay thế bằng lao động vật hoá Cùng với ứng dụng này, toàn bộ chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm ngày càng giảm Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và thể hiện rõ nhất trong việc nâng cao chỉ tiêu trang bị vốn cho lao động Như vậy, muốn giảm chi phí về lao động, kể cả lao động sống và lao động vật hoá cho một đơn vị sản phẩm cần phải thực hiện được một khối lượng sản xuất lớn bằng số vốn và tài sản vật chất được trang bị, tức là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Từ đó suy ra các chỉ tiêu hiệu quả của lao động và các chỉ tiêu hiệu quả vốn có mối quan hệ mật thiết:
Trang 22Vậy HL = HV x VL
Ta thấy rằng ở đây trang bị vốn cho lao động VL và năng suất vốn là nguyên nhân tổng hợp chủ yếu của năng suất lao động Lợi nhuận vốn RV là nguồn gốc của lợi nhuận lao động Rn
Ngoài ra, chỉ tiêu trang bị vốn cho lao động là chỉ tiêu liên kết giữa hiệu quả lao động và hiệu quả vốn
Việc khảo sát mối quan hệ giữa hai loại chỉ tiêu hiệu quả lao động và hiệu quả vốn như trên là một căn cứ để đánh giá sự tăng trưởng của hiệu quả, giúp cho các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định trong điều hành sản xuất kinh doanh
- Quan hệ giữa hiệu quả vốn và hiệu quả giá thành
Chỉ tiêu hiệu quả vốn và hiệu quả chi phí khác nhau ở chỗ là với hiệu quả vốn
đó là mức vốn, còn đối với hiệu quả chi phí đó là tiêu hao về lao động vật hoá và lao động sống Quan hệ giữa vốn và chi phí thường xuyên trong giá thành được thể hiện đặc trưng qua tốc độ luân chuyển vốn:
TCV = Z
V Nâng cao chỉ tiêu này là một nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả bởi nó
có nội dung kinh tế là sự giảm sử dụng vốn đối với một đơn vị sản phẩm Tốc độ chu chuyển vốn cố định lưu động có khác nhau Tốc độ chu chuyển vốn lưu động cho phép tiết kiệm vốn và có thể sử dụng vốn đó cho việc đầu tư tài sản cố định Còn tốc độ chu chuyển vốn cố định có thể tác động làm giảm nhu cầu vốn đầu tư
và trong điều kiện tăng khối lượng sản xuất sẽ góp phần hạ chi phí cho một đơn vị sản phẩm
Có thể nói rằng, hiệu quả vốn càng lớn khi vốn được sử dụng càng nhanh và kết quả sản xuất càng lớn so với tiêu hao về lao động vật hoá và lao động sống trong giá thành sản phẩm
Trang 23Tương tự ta có HV = HZ x TCV
Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn có vai trò liên kết giữa các chỉ tiêu hiệu quả
vốn và hiệu quả giá thành
1.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Nhóm chỉ tiêu này gồm hiệu suất sử dụng lao động và tỷ suất lợi nhuận lao động
- Hiệu suất sử dụng lao động (HN) được tính bằng công thức (x) Chỉ tiêu này
phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Về thực
chất đây chính là chỉ tiêu năng suất lao động (W)
Hn = Tổng doanh thu trong kỳ
= W (x) Tổng số lao động trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận lao động RN được tính bằng công thức :
RN = Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận lao động phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận
Hai chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau theo công thức dưới đây:
RN = L = L x DT = Rdt x HN
Trong đó: L: Lợi nhuận trong kỳ
DT : Tổng doanh thu trong kỳ
N: Tổng số lao động trong kỳ
Rdt = L/Dt : Là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (doanh lợi) biểu thị một đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc đánh
giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp còn phải đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội
của doanh nghiệp Đó là bao gồm một số chỉ tiêu:
- Tăng thu ngân sách cho chính phủ
Mọi doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh thì đều phải có nghĩa vụ nộp ngân
sách cho Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp,
Trang 24thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Đây là nguồn thu chính của Chính phủ
- Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động
Để tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm tòi nhằm đưa ra những biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công
ăn việc làm cho người lao động
- Nâng cao mức sống cho người lao động
Ngoài việc tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống cho người lao động Nó được phản ánh qua các chỉ tiêu như: Tăng mức thu nhập bình quân GDP/người, tăng đầu tư xã hội và phúc lợi xã hội
- Phân phối lại thu nhập
Do sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, lãnh thổ trong một quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển Để từng bước xoá bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế xã hội, phân phối lại thu nhập thì đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển, nhất là đầu tư vào các vùng kinh tế kém phát triển
1.4.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả từng yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thì ta phải dựa vào các chỉ tiêu để đánh giá
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Cho phép đánh giá khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp
Trang 25Tỷ suất lợi nhuận
theo giá thành =
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tổng giá thành Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh kinh doanh của doanh nghiệp từ một đồng giá thành sản phẩm giá thành hàng hoá sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh: Xác định bằng tổng số lợi nhuận so với vốn sản xuất đã bỏ ra (gồm vốn cố định và vốn lưu động)
Tỷ suất lợi nhuận
vốn kinh doanh =
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tổng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất doanh thu theo vốn kinh doanh: được tính bằng doanh thu trên vốn kinh doanh
Tỷ suất doanh thu
theo vốn kinh doanh =
Tổng doanh thu Tổng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu đồng vốn doanh thu
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế và thị trường
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách ưu đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hoặc kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể Do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu mà doanh nghiệp thường phân tích đó là : tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất và tỷ lệ lạm phát
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh cho doanh nghiệp hoạt động, các cơ quan quản lý về kinh tế làm tốt công tác của mình, không để ngành hay lĩnh vực kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt quá cầu, kiểm soát tốt độc
Trang 26quyền sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường chính trị-pháp luật
Sự ổn định về tình hình chính trị trong nước, sự nhất quán về các quan điểm chính sách lớn, hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn thiện là rất quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư, là cơ sở cho việc ổn định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mọi quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý lành mạnh là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đồng thời đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
- Môi trường văn hóa xã hội
Sự thay đổi trong lối sống của cộng đồng dân cư sẽ đem lại những cơ hội cho các nhà sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng,vị trí
và vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình, sự thay đổi của tháp tuổi…trình độ dân trí ngày càng cao là một thách thức đối với doanh nghiệp trong vấn đề chất lượng sản phẩm
- Nhân tố tự nhiên
Nhân tố này bao gồm các điều kiện về địa lý, khí hậu, thời tiết, các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác Tùy từng ngành, lĩnh vực mà điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở nhiều mức độ khác nhau, cường độ khác nhau
- Đối thủ cạnh tranh
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là yếu tố quan trọng tạo ra
cơ hội hoặc mối đe doạ cho các doanh nghiệp Nếu sự cạnh tranh này là yếu, các doanh nghiệp có cơ hội nâng giá nhằm thu được lợi nhuận cao hơn Nếu sự cạnh tranh này là gay gắt dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả có nguy cơ làm giảm
Trang 27lợi nhuận của doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong một ngành bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau nhưng thường trong đó chỉ có một số đóng vai trò chủ chốt như những đối thủ cạnh tranh chính (có thể hình thành một tập đoàn nắm giữ về giá) có khả năng chi phối khống chế thị trường Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xác khả năng của đôí thủ cạnh tranh để tìm ra một chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhà cung ứng
Những nhà cung ứng có tác động không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi họ có khả năng tăng giá bán các sản phẩm đầu vào hoặc giảm chất lượng của chúng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Khách hàng
Khách hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng, đây chính là lực lượng tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, lực lượng quyết định đến sự phát triển hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng được xem như là sự đe doạ mang tính cạnh tranh khi áp lực từ phía khách hàng lớn làm đẩy giá bán sản phẩm xuống hoặc yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Do đó dẫn đến nguy cơ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu
áp lực từ phía khách hàng nhỏ, họ phụ thuộc rất nhiều vào sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ hội để tăng giá và tìm kiếm lợi nhuận Khách hàng là một yếu tố không thể thiếu được đối với mỗi doanh nghiệp, nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có khách hàng, sản phẩm không tiêu thụ được thì doanh nghiệp sẽ không có vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất Tất cả các tiêu chí về sản phẩm (giá cả, chất lượng, mức độ phục vụ, ) của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp do đó ảnh
Trang 28hưởng tới lợi nhuận đạt được hay ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Nhân tố nguồn nhân lực
Trong mọi hoạt động, nguồn nhân lực đóng một vai trò cực kỳ quan trọng Sẽ không có quá trình hoạt động nào lại thiếu vắng sự tham gia của con người cho dù trực tiếp hay gián tiếp Nhân tố này tác động trực tiếp đến năng lực sản xuất của doanh nghiệp, năng suất lao động cao hay thấp đều dựa vào trình độ kỹ thuật của người lao động Nếu người lao động có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm chất lượng cao, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, tiết kiệm nguyên liệu Còn nếu lao động không đủ trình độ tay nghề sẽ làm tăng hao phí nguyên liệu, phế phẩm nhiều do đó, sử dụng
và quả lý tốt nguồn nhân lực sẽ đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao cho doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp, bao gồm : lao động quản trị,lao động nghiên cứu và phát triển, lao động kỹ thuật trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Do đó yếu tố này tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần tổ chức lao động và đảm bảo điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để phát huy hết tiềm năng của đội ngũ lao động
- Nhân tố vốn
Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh thì cần phải có vốn: Vốn quyết định cơ bản đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ ba nguồn chính: vốn tự có, vốn do nhà nước cấp và vốn
đi vay Nguồn vốn này được phân bổ dưới hai dạng chính là vốn cố định và vốn lưu động Đánh giá về mức đảm nhiệm và mức doanh lợi của hai loại vốn này sẽ cho ta thấy được mức độ hiệu quả của việc sử dụng hai loại vốn này, cũng như đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhân tố kỹ thuật công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tiến hành các
Trang 29hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấy nhiêu
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại góp phần làm giảm chi phí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, do đó làm hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những tiên quyết nhằm chiếm lĩnh thị trường đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng và giá thành sản phẩm Vì vậy nếu doanh nghiệp có trình độ kĩ thuật sản xuất cao, có công nghệ tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ đó giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu như trình độ kĩ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hay công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau: đầu tiên là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả; Xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp đã xây dựng; tổ chức và điều động nhân sự hợp lý, tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra…
Do đó, sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò tổ chức của bộ máy quản trị Nếu bộ máy quản trị
Trang 30được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có sự phân công phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên của bộ máy quản trị sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Không những thế, doanh nghiệp cũng cần phải quản lý tốt, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, người quản
lý, lãnh đạo đòi hỏi phải có trình độ tổ chức quản lý, có kiến thức, năng lực, sáng tạo và năng động Người quản lý còn phải biết tổ chức phân công hiệp tác giữa các
bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp, biết sử dụng đúng người, tận dụng được năng lực của đội ngũ nhân viên nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý, vận hành đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, ngoài ra cần áp dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởng phạt nghiêm minh, các biện pháp, hình thức đòn bảy kinh tế
sẽ là động lực thúc đẩy nhân viên, người lao động nỗ lực và tận tuỵ trong công việc của mình, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT
PTN GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Hóa Chất Công ty TNHH Hóa Chất PTN
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty TNHH Hóa Chất PTN
Địa chỉ: Số 1 - Sở Dầu – Hồng Bàng - Hải Phòng
Công ty TNHH Hóa Chất PTN được thành lập từ 1997 là Công ty liên doanh giữa Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, nay đổi tên là Tập Đoàn Xăng Dầu Việt Nam với 2 Công ty của Nhật Bản là Tayca Corporation và Nissho Iwai Corporation, nay đổi tên là Sojitz Corporation Công ty TNHH Hóa Chất PTN khởi công xây dựng
từ 1998 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 1999 Sản phẩm chính của công ty là: Sản xuất và kinh doanh Chất hoạt động bề mặt Linear Alkyl Benzen Sulforic mạch thẳng (LAS) cung cấp cho thị trường bột giặt và Chất tẩy rửa Công suất thiết kế nhà máy là 15.000 tấn/năm
Giấy phép đầu tư số 1895/GP ngày 10/5/1007 do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 69.600.000.000 ( Sáu mươi chín tỷ sáu trăm triệu đồng Việt nam ) tương đương 4.350.000 USD ( Bốn triệu ba trăm năm mươi ngàn đô la Mỹ) Trong đó, tỷ lệ góp vốn của các nhà đầu tư như sau:
-
Bảng 2.1 Tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư tại công ty TNHH hoá chất PTN
Thành viên
Vốn điều lệ ( USD )
Qui đổi ra đồng Việt Nam ( VND )
Tỷ lệ ( % ) Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 2.610.000 41.760.000.000 60
Sojitz Corporation 870.000 13.920.000 20
Nguồn: Phòng hành chính công ty
Trang 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Hóa Chất PTN
Nguồn: Phòng hành chính công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
- Hội đồng thành viên: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, HĐTV có nhiệm vụ quyết định mọi định hướng, phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
- Ban giám đốc: Gồm Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động sau của công ty:
+ Hoàn thành kế hoạch sản xuất và kinh doanh, thực hiện các quyết định của HĐTV và báo cáo kết quả kinh doanh cho HĐTV
+ Ký các hợp đồng lao động phù hợp với Luật Việt Nam
+ Ký các hợp đồng kinh tế trong phạm vi quyền hạn của mình hay trong phạm
vi HĐTV ủy quyền và thực hiện các hợp đồng đó
+ Chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước hay các bên thứ ba về mọi vấn đề có liên quan đến các hoạt động của công ty trong khuôn khổ Điều lệ của công ty
- Các Phòng ban nghiệp :
+ Phòng kinh doanh : Là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp cho Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, khai thác và phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu Phòng kinh doanh là phòng nắm vững tình hình thực tế thị trường nhất, vì vậy họ có tiếng nói khá lớn trong
Trang 33việc tham mưu cho Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc trong các vấn đề liên quan đến giá cả, sản lượng sản xuất của công ty
+ Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán, đánh giá toàn bộ
kết quả hoạt động kinh doanh trong từng tháng, quý, năm Đảm bảo toàn bộ vốn phục vụ cho các hoạt động của các phòng ban trong công ty, điều tiết vốn nhằm mục tiêu kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất, có nhiệm vụ quyết toán với các cơ quan cấp trên, các cơ quan hữu quan, cơ quan thuế, tổ chức tài chính và ngân hàng theo kỳ quy định
Kế toán trưởng là người tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính
- kế toán trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn đề liên quan đến kế toán, quyết toán tài chính, thuế và tình hình thực hiện chế độ quản lý tài chính của công ty và các đơn vị trực thuộc
+ Phòng Nhân sự hành chính: Là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu cho giám đốc trong quá trình quản lý nhân sự, đào tạo nguồn nhận lực, thực hiện công tác về tổ chức – lao động – tiền lương – bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ công nhân viên Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ chịu trách nhiệm xây dựng
hệ thống nội quy, quy chế quản lý nội bộ của công ty, thực hiện lưu giữ các văn bản của công ty Ngoài ra, phòng hành chính nhân sự công ty có trách nhiệm thường xuyên lập báo cáo, theo dõi, đôn đốc CBCNV nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với an toàn lao động, an toàn cháy nổ, an toàn hóa chất
+ Khối sản xuất ( Nhà máy ): Khối này chịu trách nhiệm về mặt điều hành và duy trì hoạt động của bộ phận sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu về sản lượng, chỉ tiêu sản xuất do công ty đề ra đồng thời đảm bảo về mặt chất lượng sản phẩm, thiết lập và duy trì các vị trí trong sản xuất với nhau và với các bộ phận, phòng ban khác liên quan, đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát cho từng vị trí trong sản xuất, tổ chức triển khai, tổng kết, đánh giá kết quả nhằm đạt được các mục tiêu chất lượng hàng năm của nhà máy
Trang 34Nguồn: Phòng hành chính công ty
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất
Dây chuyền sản xuất LAS là dây chuyền tự động hóa hiện đại nhập khẩu trực tiếp từ Chemithon ( Mỹ ) theo công nghệ của Tayca Coporation Nhật Bản hoạt động liên tục 24/24h, do vậy việc tổ chức bộ máy sản xuất đƣợc phân công nhƣ sau:
- Giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm:
+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình sản xuất, lập kế hoạch sản xuất, phân chia ca và theo dõi các hoạt động sản xuất trong ca
+ Chịu trách nhiệm về chất lƣợng sản phẩm, mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và an toàn trong quá trình sản xuất
+ Giám sát sản lƣợng, hao hụt hàng hóa xuất khỏi kho công ty
- Phòng sản sản xuất:
+ Chia làm 3 ca 4 kíp quay vòng để đảm bảo sức khỏe, trong quá trình hoạt động các ca phải luôn theo dõi vận hành dây chuyền đúng quy trình đảm bảo các thông số kỹ thuật và trực tiếp xử lý các tình huống liên quan đến sự ổn định của dây chuyền
+ Báo cáo cụ thể, kịp thời với GĐNM và TP BD các hiện tƣợng, chỉ số không phù hợp với các chỉ số đề ra cho dây chuyền sản xuất
- Phòng kỹ thuật bảo dƣỡng:
+ Chịu trách nhiệm theo dõi tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa bảo dƣỡng định kỳ
+ Trực tiếp xử lý các tình huống sự cố xẩy ra
+ Lập hồ sơ theo dõi và quản lý toàn bộ trang thiết đồ nghề, vật tƣ phụ tùng cho dây chuyền để đảm bảo dây chuyền luôn sẵn sàng hoạt động tốt
Phòng Vận hành Phòng KT-
BD
Trang 35+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra theo tần xuất nhất định (2 tiếng/ lần kiểm tra) đảm bảo chất lượng luôn đạt yêu cầu đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nếu các chỉ tiêu không đạt phải phản hồi ngay cho GĐNM và ca sản xuất để điều chỉnh kịp thời
+ Kết hợp cùng bộ phận kinh doanh giải thích thắc mắc, khiếu nại của khách hàng (nếu có) một cách thỏa đáng và chuyên nghiệp
2.2 Quy trình sản xuất của Công ty TNHH Hóa Chất PTN
2.2.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS
1-
Nguồn: Phòng sản xuất công ty
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất LAS
2.2.2 Quy trình công nghệ
LAS: Linear Ankyl Benzen Axit Sulfuric được tạo bởi 2 nguyên liệu chính sau:
- LAB: Linear Ankyl Benzen
- S: Sulfur (Lưu huỳnh)
- Sản phẩm (LAS) được tạo ra theo sơ đồ khối sau:
- Lưu huỳnh được đưa vào lò đốt tạo thành khí SO2
S + O2 = SO2
Lưu huỳnh
nóng chảy
Lò đốt lưu huỳnh
Chuyển hóa khí
Lò Phản ứng
Nguyên liệu LAB
Bộ phận
cấp gió
Bồn chứa LAS
Xử lý khí thải
Trang 36- SO2 được đưa sang bộ chuyển hoá SO3 (SO3 Converter) để chuyển hoá thành SO3
SO2 + 1/2 O2 = SO3
- Hệ thống cấp gió (Air Supply): Một phần đưa đến lò để đốt cháy lưu huỳnh Một phần đưa đến bộ chuyển hoá SO3 để tham gia vào quá trình chuyển hoá từ tháp chuyển hoá từ SO2 -> SO3
- Hệ thống hấp thụ SO3 (SO3 Absorber): Trong giai đoạn đầu (giai đoạn khởi động dây chuyền) lượng SO3 được chuyển hoá từ tháp chuyển hoá SO3 là rất thấp,
SO3 chưa đủ để đưa đến lò phản ứng để tạo thành sản phẩm mà nó được đưa đến
bộ hấp thụ SO3 ở đây SO3 được hấp thụ với nước tạo thành axit (sản phẩm phụ của dây chuyền)
SO3 + H2O = H2SO4
- Lò phản ứng (Reactor): Sau thời gian khởi động khoảng 4 giờ lượng SO3 tạo
ra từ bộ chuyển hoá đạt hiệu suất cao
Việc kiểm soát mức độ chuyển hoá SO2 -> SO3 bằng các cặp nhiệt có gắn ở các đầu vào và ra ở mỗi tầng của tháp chuyển hoá SO3, khi nào nhiệt độ ở mỗi tầng đạt xấp xỉ giá trị đặt thì lúc đó là lượng SO3 được chuyển hoá cao đủ điều kiện để tham gia vào quá trình phản ứng Ở đây, SO3 được cho phản ứng với LAB để tạo thành sản phẩm chính LAS
SO3 + LAB -> LAS
- Hệ thống xử lý khí thải (Effuent Treatemnt)
Khí thải dư ở lò phản ứng và bộ hấp thụ SO3 trước khi thải ra ngoài môi trường được đưa qua bộ xử lý khí thải
Khí dư ở bộ hấp thụ và lò phản ứng chủ yếu là SO2 và các hạt mù chứa trong LAB
SO2 được hấp thụ với NaOH tạo thành dung dịch Na2SO3, dung dịch này được đưa ra khu xử lý nước thải nó được xử lý trung hoà tạo kết tủa và được đưa ra ngoài môi trường
2.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Hóa Chất PTN
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Hóa Chất PTN
Trang 37- Chức năng nhiệm vụ chính của Công ty TNHH hóa chất PTN là sản xuất và kinh doanh chất hoạt động bề mặt LAS cung cấp cho thị trường bột giặt và chất tẩy rửa Công dụng của chất hoạt động bề mặt LAS:
Chất hoạt động bề mặt LAS có công dụng tạo bọt, có tính năng tẩy rửa, được ứng dụng để sản xuất Xà phòng (bột giặt) và các chất tẩy rửa khác như Nước rửa chén, Tẩy bồn cầu, Nước lau nhà, Nước rửa ô tô, xe máy
- Các nhà sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa lớn hiện nay đang sử dụng chất hoạt động bề mặt để sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa tại Việt Nam bao gồm:
+ Công ty Hóa Mỹ Phẩm Quốc Tế Unilever với các sản phẩm như OMO, SUF, Sunlingt…
+ Tập đoàn P&G với các sản phẩm TIDE, ARIEL
+ Công ty Vico với các sản phẩm như Vì dân, VF… và nhiều công ty khác
2.3.2 Đặc điểm của dây chuyền sản xuất LAS
Toàn bộ thiết bị máy móc trong dây truyền sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS của Công ty TNHH Hóa Chất PTN được nhập khẩu từ Hãng Chemithon – USA đây là dây chuyền sản xuất chất hoạt động bề mặt tiên tiến và hiện đại nhất trên thế giới Việc sử dụng dây chuyền này có một số ưu nhược điểm sau:
- Ưu điểm sau:
+ Dây chuyền sản xuất liên tục 24/24 nên mang lại hiệu quả rất cao
+ Chất lượng sản phẩm tốt nhất Đông Nam Á, được các khách hàng ưu tiên và chọn lựa hàng đầu về chất lượng
+ Dây chuyền tự động hóa hoàn toàn, nhân viên vận hành không phải tiếp xúc trực tiếp với hóa chất
+ Dây chuyền có hệ thống xử lý khí thải hiện đại, do vậy trong quá trình sản xuất không gây ô nhiễm môi trường cũng như những người trực tiếp lao động
- Nhược điểm:
+ Vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất lớn
+ Đòi hỏi trình độ công nhân vận hành cao
+ Chi phí bảo trì mua sắm vật tư dự phòng lớn
+ Những nhược điểm trên dẫn đến chi phí khấu hao lớn, giá thành sản phẩm
cao, khó cạnh tranh
Trang 382.4 Đặc điểm nguồn lực của Công ty TNHH Hóa Chất PTN
2.4.1 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh
Khả năng tài chính tốt thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp, công ty có khả năng
tài chính tốt sẽ tạo sự tin cậy hơn trong kinh doanh và đó chính là điểm cạnh tranh của
công ty với đối thủ khác Khả năng tài chính tốt đảm bảo thuận lợi cho các quá trình
sản xuất kinh doanh của công ty được thông suốt, là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các
giải pháp về công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Công ty TNHH Hóa Chất PTN là một chủ thể độc lập trong kinh doanh, được
quyền chủ động về mặt tài chính, tự chủ trong phương án kinh doanh, có trách
nhiệm đảm bảo doanh thu bù đắp được chi phí
Về nguồn vốn của Công ty, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2010 - 2014
năm sau cao hơn năm trước và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của Công
ty Điều này thể hiện tình hình huy động các nguồn vốn của Công ty là tương đối
tốt và nó ảnh hưởng tích cực đến khả năng tự chủ tài chính và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty
Trang 39- Một nhà máy sản xuất chính rộng 700 m2, tại nhà máy chính này là toàn bộ dây chuyền sản xuất LAS công suất 15.000 tấn/năm Toàn bộ dây chuyền này được nhập khẩu trực tiếp từ hãng Chemithon ( Mỹ ) Dây chuyền này được đánh giá là hiện đại nhất so với bốn nhà sản xuất LAS còn lại trong nước Do đây là dây chuyển hiện đại, mức chi phí đầu tư ban đầu lớn, mức độ tự động hóa 100%, toàn
bộ máy móc được lập trình sẵn và điều khiển bằng máy tính Mỗi ca sản xuất chỉ 3 người trực tiếp vận hành trên máy tính để theo dõi và điều khiển các thông số kỹ thuật Do vậy chất lượng LAS của Công ty TNHH Hóa Chất PTN được khách hàng đánh giá tốt nhất Việt Nam hiện nay
- Nhà phụ trợ: Khu vực này có diện tíc rộng 300 m2 chứa toàn bộ máy móc thiết bị sau:
+ Nồi hơi: Để cấp hơi làm nóng chảy lưu huỳnh
+ Máy làm lạnh nước: Để tạo nước lạnh giải nhiệt lò phản ứng
Các thiết bị ở đây đều được nhập khẩu từ Mỹ, Đan Mạch hay Nhật bản, toàn
bộ là thiết bị công nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa hoàn toàn, hoạt động hiệu quả an toàn giúp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty
- Nhà kho: Diện tích 500 M2 chủ yếu là nơi chứa Lưu huỳnh nguyên liệu để sản xuất LAS Lưu huỳnh được nhập về dạng thể rắn được chứa tại kho này và sử dụng dần
- Khu bồn bể chứa nguyên liệu và thành phẩm diện tích 500 m3, gồm:
+ Khu bể chứa LAB, nguyên liệu để sản xuất LAS gồm 2 bể trụ đứng bằng thép dung tích mỗi bể 1.000 m3
+ Khu bể chứa thành phẩm (LAS) gồm 2 bể trụ đứng bằng thép không rỉ dung tích 500 m3