44 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ NHẬP KHẨU Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP HÒA .... Một số điều kiện để thực hiện các biện pháp nâng c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Vũ Thị Thu Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Viện sau đại học, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, các Quý Thầy Cô đã giúp tôi những kiến thức, cách nghiên cứu khoa học, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập
và thực hiện Luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới PGS.TS Từ Sĩ Sùa đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên của Công ty TNHH Hiệp Hòa đã hợp tác, chia sẻ thông tin và cung cấp nhiều tài liệu hữu ích cho đề tài nghiên cứu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 4
1.1 Một số vấn đề lý thuyết về hiệu quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 4
1.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh 5
1.1.3 Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh 7
1.1.4 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh 8
1.1.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh 9
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 12
1.2.1 Các nhân tố khách quan 12
1.2.2 Các nhân tố chủ quan 17
1.3 Đặc điểm dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ NHẬP KHẨU Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP HÒA 22
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hiệp Hòa 22
Trang 42.1.1 Thông tin chung 22
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 24
2.2 Hoạt động nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa 28
2.2.1 Tình hình nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Việt Nam 28
2.2.2 Tình hình nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa 32
2.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của hoạt động kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa giai đoạn 2011-2015 43
2.3.1 Thuận lợi 43
2.3.2 Khó khăn 44
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ NHẬP KHẨU Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP HÒA 46
3.1 Định hướng về dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng đến năm 2020 46
3.1.1 Định hướng của cả nước 46
3.1.2 Định hướng của Công ty TNHH Hiệp Hòa 47
3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng 52
tại Công ty TNHH Hiệp Hòa 52
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 52
3.2.2 Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm các khoản mục chi phí, đặc biệt là các chi phí kinh doanh 54
3.2.3 Tăng cường quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 55
3.2.4 Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản cố định 57
Trang 53.2.5 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 58
3.2.6 Chủ động tiếp cận các đối tác trong nước và ngoài nước 60
3.2.7 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 60
3.2.8 Tổ chức tốt công tác bán hàng 61
3.2.9 Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nghiệp vụ nhập khẩu 61
3.2.10 Nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng 62
3.3 Một số điều kiện để thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa 63
3.3.1 Lao động 63
3.3.2 Vốn 64
3.3.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật 64
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Hệ thống 10 thị trường nhập khẩu ô tô lớn nhất của Việt Nam 34
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
2.4 Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu giai đoạn 2011-2015 41 2.5 Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí giai đoạn 2011-2015 42
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, thị trường ô tô tại Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh với nhiều mẫu mã xe đa dạng Tín hiệu đáng mừng này một phần là do các chính sách, quy định về nhập khẩu ô tô đã thông thoáng hơn, lạm phát giảm, lãi suất ngân hàng thấp, cơ sở hạ tầng được đầu tư cải thiện, giá xăng dầu giảm mạnh, ; một phần vì đời sống người dân được nâng cao, nhiều người muốn mua ô tô để thuận tiện cho việc đi lại Do đó, nhu cầu mua và đổi ô tô mới ngày càng tăng, kéo theo thị trường ô tô đã qua sử dụng cũng sôi động, náo nhiệt không kém Người mua xe đã qua sử dụng có rất nhiều lựa chọn, từ những dòng xe cao cấp đến phổ thông, từ xe sedan đến xe suv
Người dân Việt Nam luôn có ước mơ được mua ô tô với giá rẻ Ước mơ này tưởng chừng như sẽ thành sự thật khi Việt Nam kí kết hiệp định thương mại tự do AFTA, hiệp định thương mại tự do với liên minh châu Âu và Hàn Quốc hay hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương TTP, cam kết giảm thuế nhập khẩu
ô tô theo lộ trình Nhưng chính phủ lại ban hành Nghị định 108 quy định về sửa đổi một số điều luật thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 Trước đây, thuế tiêu thụ đặc biệt tính theo giá vốn thì bây giờ chuyển sang tính trên giá bán buôn Giá bán buôn bao gồm giá vốn và các phần chi phí như vận chuyển, bán hàng, quảng cáo, Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp sẽ phải đóng thêm thuế tiêu thụ đặc biệt và đồng thời tăng giá bán xe để đảm bảo lợi nhuận Quy định này đã ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhập khẩu
ô tô đã qua sử dụng
Trước những vấn đề bất cập về chính sách, quy định nhập khẩu ô tô đã qua
sử dụng, em chọn đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa” làm đề tài luận văn thạc sĩ Công ty Hiệp Hòa là công ty có uy tín, nhiều năm kinh nghiệm trong
Trang 9lĩnh vực nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng Từ khi thành lập đến nay, công ty đã đạt được nhiều thành tựu và hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng cao
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có rất nhiều nghiên cứu về hoạt động kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô
đã qua sử dụng ở Việt Nam từ trước đến nay nhưng chưa có ai nghiên cứu về biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa và đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa
Phạm vi nghiên cứu: Đến năm 2020
4 Mục đích và nội dung nghiên cứu
Mục đích của luận án là trên cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng của Công ty TNHH Hiệp Hòa, tìm ra kết quả đạt được và những hạn chế của công ty Từ đó, đưa ra một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại công
ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp thu thập và xử lí thông tin, phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp, phương pháp nghiên cứu lí luận kết hợp quan sát - tìm hiểu và khảo sát thực tế Các phương pháp này được kết hợp chặt chẽ với nhau theo một kết cấu logic
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận; kết cấu luận án chia làm 3 chương:
Trang 10Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô cũ tại công ty TNHH Hiệp Hòa
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Một số vấn đề lý thuyết về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc, thiết
bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận
Như vậy, “Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất”
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kì quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Do vậy, phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng Mặt khác hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường
Khi phân tích hiệu quả kinh doanh, các chỉ tiêu cần được xem xét gần với thời gian, không gian và môi trường của các chỉ tiêu nghiên cứu Mặt khác, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và trách nhiệm bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên của đất nước
Phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu hiệu quả ở các
bộ phận, các mặt của quá trình kinh doanh như chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, chi phí, Ta cũng có
Trang 12thể đi phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết Từ đó, khái quát để đưa ra các thông tin hữu ích là cơ sở đưa ra các quyết định phục vụ quá trình kinh doanh 1.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh
Bất kì một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách Vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả
xã hội và môi trường
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:
Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với kết quả đầu vào được tính theo công thức:
Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra:
Trang 13Ở chỉ tiêu (1), kết quả tính được càng lớn, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và chỉ tiêu (2) thì ngược lại
Kết quả đầu ra, chi phí đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích
Dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao gồm: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa vào Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu (1) phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, ) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, ) trong một kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
Chỉ tiêu (2) phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hóa, thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào như vốn, nguyên vật liệu, nhân công, Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kì phân tích
Do vậy, số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kì phân tích Nhưng tùy theo mục đích của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị Khi đó, các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa
Trang 141.1.3 Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh
Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau
Đối với các nhà quản trị kinh doanh như chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí Từ đó, phát huy những mặt tích cực
và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu tố, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông, các công ty liên doanh, thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ tức, để tiếp thêm sức mạnh đưa ra quyết định đầu tư thêm hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư
Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính, thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn
và lãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay
Các cơ quan chức năng của nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán, thống kê, thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính có đúng không, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành Thông qua phân tích
để kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển
Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó, họ an tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp
Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau Để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng
1.1.4 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh
Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp nhằm cung cấp các thông tin chinh xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định phù hợp
Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ thể như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh khác nhau Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, các chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như sức sinh lời kinh tế của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí, Mặt khác, khi phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ Phương pháp loại trừ mới xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng định lượng cụ thể Từ đó, xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân
tố, đâu là nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu là nhân tố bên trong và bên ngoài Từ đó, đưa ra các biện pháp tương ứng nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là báo cáo kêt quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu
Trang 16chuyển tiền tệ Bên cạnh đó, còn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán tài chính và kế toán quản trị
Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát, sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét
1.1.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh
Khi đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội
Về môi trường kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích vị thế của mình hiện tại và nắm bắt được môi trường bên ngoài để từ đó dự đoán những khả năng
có thể xảy ra trong tương lai, từ đó có các biện pháp ứng xử kịp thời
Về thời gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường là kết quả của một quá trình đạt được trong một khoảng thời gian nhất định Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêu thường gắn với thời gian cụ thể để tiện so sánh: tháng, quý, năm
Về không gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường gắn với các địa điểm cụ thể như doanh nghiệp A hay thị trường B Mặt khác, hiệu quả kinh doanh cũng thường gắn với các hoạt động thực hiện trong mọi bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp: hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoạt động đầu tư tài chính, từ tổng công ty đến các công ty con và các chi nhánh,
Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết hiệu quả kinh doanh ở mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọng pháp luật, quyền lợi cho cán bộ nhân viên, bảo vệ tài nguyên, môi trường,
Trang 17Do vậy, trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp Sau đó phải biết vận dụng phương pháp phân tích thích hợp Việc đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở phân tích từng phần rồi tổng hợp lại Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều nội dung Đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả và mô hình tài chính
Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh:
• Sức sinh lời của tài sản:
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn lấy thu bù chi và có lãi bằng cách so sánh lợi nhuận với tài sản đầu tư, ta sẽ thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ tài sản, có thể xác định bằng công thức:
Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay được lấy từ chỉ tiêu mã số 50.23.01 thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu trên có thể tính cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
mã số 20, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh mã số 30, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp mã số 60, thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tùy theo người sử dụng thông tin
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi vay, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt Đó
là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 18• Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu:
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh , chỉ tiêu này được tính như sau:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy từ chỉ tiêu mã số 60 thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Vốn chủ sở hữu bình quân được xác định bằng trung bình giữa vốn chủ sở hữu cuối năm, đầu năm mã số 400 trên bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu này cho biết , trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
• Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí
Khả năng tạo ra lợi nhuận của chi phí là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả số tiền chi ra trong kỳ của doanh nghiệp, thể hiện trình độ tổ chức, sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng
Trang 19các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp tốt, góp phần nâng cao mức lợi nhuận trong
kỳ
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được lấy từ chỉ tiêu mã số 50, tổng chi phí trong kì bằng tổng cộng của các chỉ tiêu mã số 11, 22, 24, 25,32 trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
• Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Khả năng tạo ra lợi nhuận của các cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong
kỳ phân tích, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các cổ đông đầu tư 1 đồng cổ phiếu phổ thông theo mệnh giá thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao, càng hấp dẫn các nhà đầu tư
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Các nhân tố khách quan
1.2.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Một trong những sự khác biệt giữa các quốc gia là môi trường chính trị - pháp luật; bao gồm các chính sách, quy định, bộ luật, hướng dẫn thi hành, Khi muốn mở rộng kinh doanh sang một thị trường mới, các doanh nghiệp thường quan tâm, nghiên cứu rất kỹ về sự ổn định chính trị, các chính sách của chính phủ hay hệ thống luật pháp, để nhận ra cơ hội và thách thức, từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không
Trang 20Môi trường chính trị - pháp luật tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh sự phát triển của mỗi quốc gia Một môi trường mà ở đó hệ thống chính trị - luật pháp ổn định; có nhiều chính sách hỗ trợ, bảo vệ doanh nghiệp; lành mạnh; công bằng sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư
Các doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm túc những quy định pháp luật đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với nhà nước (nộp thuế, bảo vệ môi trường, ), với người lao động (môi trường làm việc an toàn, chế độ bảo hiểm, lương – thưởng, )
1.2.1.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò rất quan trọng Mỗi quốc gia có một môi trường kinh tế khác nhau Sự ổn định về kinh tế tác động trực tiếp đến chiến lược phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sau đây là một vài yếu tố chính của môi trường kinh tế, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Khi kinh tế vĩ mô ổn định, niềm tin của người tiêu dùng được cải thiện và các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được giải quyết triệt để thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế sẽ cao Các doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lãi suất: Các doanh nghiệp luôn cần một lượng vốn lớn để duy trì hoạt động của mình Và thông thường họ phải đi vay Lãi suất cao sẽ hạn chế việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, làm tăng chi phí trả lãi vay và hạn chế tiêu dùng (vì người dân sẽ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn), kéo theo hiệu quả kinh doanh giảm Ngược lại, mức lãi suất phù hợp sẽ giúp các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, cải tiến công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 21- Chính sách về tỷ giá hối đoái: Tỉ giá hối đoái có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tùy từng thời điểm Khi tỷ giá hối đoái tăng sẽ làm tăng giá trong nước của hàng nhập khẩu và ngược lại
- Lạm phát: Không phải bao giờ lạm phát cũng là xấu Khi lạm phát ở mức cho phép sẽ khuyến khích đầu tư, gia tăng tiêu dùng; phân phối lại thu nhập
và các nguồn lực trong xã hội; giảm bớt thất nghiệp;… Chính phủ cần duy trì, ổn định và điều tiết lạm phát ở tốc độ vừa phai để thức đẩy kinh tế tăng trưởng, giúp các doanh ngiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Thuế suất: Sự thay đổi các chính sách về thuế tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vì nó có thể làm tăng hay giảm chi phí của doanh nghiệp, kích thích hay hạn chế tiêu dùng Vì vậy, các chính sách về thuế cần có tính ổn định và lâu dài để tránh gây khó khăn, thiệt hại cho doanh nghiệp
1.2.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội
Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể
Văn hóa thường được định nghĩa là hệ thống những giá trị và đức tin, truyền thống và những chuẩn mực hành vi Văn hóa được hình thành và phát triển qua nhiều thế hệ, được truyền từ đời này sang đời khác Văn hóa thường được hấp thụ ngay từ buổi đầu trong đời sống gia đình, giáo dục, tôn giáo, trong công việc và bằng giao tiếp với những người khác trong cộng đồng Có thể xem văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định đến nhu cầu và hành vi của con người Những điều cơ bản về cảm thụ, giá trị thực sự, sự ưa thích, thói quen, hành vi ứng
xử mà chúng ta quan sát được qua việc mua sắm đều chứa đựng bản sắc văn hóa Hành vi ứng xử và mua hàng của người tiêu dùng chịu tác động rất nhiều từ văn hóa Những người hưởng nền văn hóa khác nhau sẽ có hành vi tiêu dùng khác nhau Sản phẩm chỉ có thể được tiêu thụ rộng rãi nếu nó phù hợp với các chuẩn
Trang 22mực văn hóa ở thị trường bày bán Doanh nghiệp cần lựa chọn chính xác sản phẩm
để tăng hiệu quả kinh doanh
Ngoài yếu tố văn hóa, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến các đặc điểm xã hội như dân số, tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, điều kiện sống, Nơi nào tập trung nhiều dân cư nơi đó sức mua sẽ lớn Nếu không có tình trạng thất nghiệp thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ tăng do người lao động có nhiều
cơ hội lựa chọn việc làm, vì vậy hiệu quả kinh doanh giảm và ngược lại Trình độ giáo dục ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực Đội ngũ công nhân viên trình độ cao, năng động, chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.1.4 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm thời tiết khí hậu, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên,… Các yếu tố của môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì chúng là yếu tố đầu vào của các ngành như nông nghiệp, công nghiệp khai thác, du lịch,… Bên cạnh đó, các yếu tố của môi trường
tự nhiên còn tác động đến việc làm và thu nhập của người dân, ảnh hưởng đến mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề báo động đối với toàn nhân loại Tài nguyên thiên nhiên đang dần khan hiếm và cạn kiệt Ngoài việc chấp hành nghiêm chỉnh thuế môi trường, các doanh nghiệp phải chủ động tìm ra các phương
án sản xuất kinh doanh vừa mang lại hiệu quả cao vừa bảo vệ môi trường Nếu không, chính con cháu chúng ta sẽ hứng chịu hậu quả vô cùng lớn từ sự xuống cấp của môi trường
1.2.1.5 Môi trường công nghệ
Thời đại hiện nay, khó có doanh nghiệp nào tồn tại và phát triển được nếu không áp dụng các thành tựu công nghệ – kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất kinh
Trang 23doanh Với công nghệ - kĩ thuật mới, doanh nghiệp có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng hơn, nhiều tính năng hơn với chi phí rẻ hơn và thời gian được rút ngắn Từ đó, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
Tuy nhiên, sự bùng nổ của công nghệ sẽ tạo áp lực lớn cho các doanh nghiệp Để không bị lỗi thời, doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư cải tiến công nghệ Công nghệ phát triển càng nhanh thì vòng đời của sản phẩm càng ngắn, đồng thời làm xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh các sản phẩm thay thế
1.2.1.6 Môi trường ngành
Nền kinh tế mà ở đó khó khăn nhiều hơn thuận lợi thì mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng sẽ ngày càng gay gắt, không những cạnh tranh với các doanh nghiệp hiện hữu mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ tiềm năng sắp gia nhập thị trường Mức độ cạnh tranh ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nó tác động đến tốc độ tiêu thụ, doanh thu, giá bán, sản phẩm
Ngoài việc cạnh tranh trong ngành, doanh nghiệp còn phải đối mặt với các sản phẩm và dịch vụ thay thế Chất lượng, mẫu mã, giá cả,… sản phẩm thay thế đều ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhà cung ứng có ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp vì họ có khả năng ép giá, tăng (giảm) số lượng - chất lượng - dịch vụ sản phẩm, Nếu yếu tố đầu vào của doanh nghiệp quan trọng thì sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào nhà cung ứng
là rất lớn, chi phí cao, giảm hiệu quả kinh doanh Ngược lại, nếu yếu tố đầu vào của doanh nghiệp có sẵn hoặc có thể thay thế thì nó sẽ trở nên thông thường, doanh nghiệp không phải chịu áp lực từ các nhà cung ứng
Các doanh nghiệp luôn đặc biệt quan tâm và chăm sóc khách hàng chu đáo Tâm lý, thị hiếu, thu nhập, nhu cầu, của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khách hàng cũng có khả năng gây sức ép giảm
Trang 24giá, tăng chất lượng và dịch vụ sản phẩm, với doanh nghiệp Các doanh nghiệp
có thể lựa chọn nhóm khách hàng để giảm quyền lực họ
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp
Chất lượng của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh Nếu bộ máy lãnh đạo được tổ chức phù hợp, làm việc có hiệu quả, gọn nhẹ, có tinh thần trách nhiệm cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cao Ngược lại, nếu bộ máy lãnh đạo cồng kềnh, nhiệm vụ giao chồng chéo hoặc không rõ ràng, thiếu năng lực quản lý sẽ dẫn đến hiệu quả kinh doanh kém
Nhiệm vụ của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển cụ thể, hợp lý đồng thời tổ chức thực hiện
và kiểm tra đánh giá
1.2.2.2 Lao động và tiền lương
Một trong những yếu tố đầu vào hết sức quan trọng đó là lao động Lao động tham gia vào vào mọi giai đoạn, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực của người lao động tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp luôn phải tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong đó, công tác tổ chức và quản trị lao động là một trong những vấn đề cần được quan tâm hàng đầu Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh,
có cơ sở vật chất tốt, đội ngũ nhân viên trình độ cao nhưng không phân công đúng người đúng việc để phát huy tốt nhất sở trường của từng người, không quản lý một cách khoa học thì doanh nghiệp đó rất khó tồn tại trên thị trường Ngược lại, một doanh nghiệp đang hoạt động kém nhưng biết cách sắp xếp lại công việc phù hợp với khả năng từng người; sa thải những nhân viên không có tinh thần trách nhiệm,
Trang 25làm việc không hiệu quả và tuyển nhân viên mới tốt hơn thì hoàn toàn có thể khôi phục và phát triển
Bên cạnh đó, tiền lương của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp và đồng thời tạo động lực cho người lao động Nếu doanh nghiệp phải trả tiền lương cao thì sẽ tăng chi phí và làm giảm hiệu quả kinh doanh Nhưng nó lại tác động đến ý thức, tinh thần trách nhiệm của người lao động, làm tăng năng suất, dẫn đến hiệu quả kinh doanh tăng Và ngược lại với mức lương thấp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâm đến các chính sách lương thưởng sao cho phù hợp, khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động để hiệu quả kinh doanh đạt mức cao nhất
1.2.2.3 Tài chính của doanh nghiệp
Tiềm lực tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó, nó tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tiềm lực tài chính dồi dào sẽ đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được trôi chảy và đồng thời giúp doanh nghiệp có khả năng đầu tư công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, giúp giảm chi phí, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn thực hiện được các chương trình hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm như khuyến mãi, giảm giá,
1.2.2.4 Đặc tính của sản phẩm và công tác tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay trên thị trường, có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng Do đó, chất lượng sản phẩm là uy tín, là công cụ tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các yếu tố như mẫu mã, bao bì,… cũng góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Người tiêu dùng bây giờ không chỉ cần một sản phẩm có chất lượng tốt mà họ còn cần hình thức đẹp, bắt mắt Nắm bắt được tâm lý, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ giúp doanhh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 26Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu có các phương án kinh doanh phù hợp, kích thích tiêu dùng, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, tăng sức cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2.5 Cơ sở vật chất và kĩ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kĩ thuật tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển giúp việc nắm bắt thông tin trở nên nhanh chóng, thuận tiên hơn Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh hoặc chuyển hướng kinh doanh kịp thời
- Công nghệ và kĩ thuật tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường
- Ứng dụng các thành tựu khoa học và kĩ thuật sẽ tạo ra đa ngành nghề kinh doanh
1.3 Đặc điểm dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng
Ô tô đã qua sử dụng là ô tô được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và
đã chạy với quãng đường tối thiểu 10.000 km tính đến thời điểm về đến cảng Việt Nam Ô tô đã qua sử dụng phải đảm bảo điều kiện không quá 5 năm kể từ năm sản xuất đến lúc ô tô về đến cảng Việt Nam mới được nhập khẩu Cụ thể, năm 2016 chỉ được nhập ô tô sản xuất từ năm 2011 trở lại đây Năm sản xuất của ô tô xác định theo các thứ tự ưu tiên như theo số nhận dạng, số khung, các tài liệu kỹ thuật, của ô tô Bên cạnh đó, cấm nhập khẩu loại ô tô có tay lái bên phải, cấm nhập khẩu loại ô tô đã thay đổi kết cấu – công năng và phải nhập khẩu nguyên chiếc
Trang 27Ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế là Cái Lân – Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu
Ngoài bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu theo quy định, khi nhập khẩu ô tô đã qua
sử dụng cần phải nộp một trong ba chứng từ sau: giấy chứng nhận đăng kí, giấy chứng nhận lưu hành, giấy hủy giấy chứng nhận đăng kí hoặc giấy hủy giấy chứng nhận lưu hành Các giấy chứng nhận này phải do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ô tô được đăng ký lưu hành cấp Thủ tục kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường phải được thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
Ô tô đã qua sử dụng về đến Việt Nam phải nộp ba loại thuế: thuế nhập khẩu tuyệt đối, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT
Là một loại hàng hóa hết sức đặc biệt, ô tô đã qua sử dụng ẩn chứa cả sự tích cực cũng như những hạn chế Trước tình trạng suy thoái kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu kém, không phải ai cũng có khả năng mua xe nhập khẩu mới Ở thời điểm này, người tiêu dùng đang đắn đo trước ô tô nội địa và ô tô nhập khẩu đã qua
sử dụng Ô tô nội địa mặc dù có mức giá thấp hơn xe nhập khẩu và hậu mãi tốt nhưng chất lượng thì không thể ngang bằng Vì vậy, đa số người tiêu dùng đã lựa chọn xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng để có một mức giá hợp lí và yên tâm về chất lượng
Tuy nhiên, với ô tô mới, việc kiểm tra xuất xứ không khó khăn Và khi Thông tư 20/2011/TT-BCT được áp dụng thì việc này lại càng trở nên dễ dàng hơn Theo quy định của thông tư này, các doanh nghiệp nhập khẩu xe mới nguyên chiếc về Việt Nam phải có giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, phân phối của chính hãng sản xuất hoặc hợp đồng đại lý chính hãng Giấy ủy quyền này phải do cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại nước xuất khẩu xe chứng nhận Ngược lại, việc xác định xuất xứ của ô tô cũ là không đơn giản Vì có rất nhiều chiếc xe được sản
Trang 28xuất tại một nước nhưng lưu hành qua nhiều nước khác nhau trước khi nhập về Việt Nam
Về chất lượng, với xe mới, ta có thể căn cứ vào loại xe, hãng sản xuất để biết được chất lượng xe Nhưng với xe cũ, chất lượng xe còn lại bao nhiêu cho đến thời điểm kiểm tra là vấn đề khó xác định Việc đưa ra định lượng % để xác định chất lượng xe cũ cũng chỉ là cách tính tương đối Một chiếc xe có tuổi thọ cao nhưng ít được sử dụng và sử dụng đúng cách sẽ có chất lượng tốt hơn chiếc xe có tuổi thọ thấp nhưng sử dụng nhiều và không được giữ gìn cẩn thận
Một hạn chế nữa của việc mua xe cũ nhập khẩu là có những loại xe linh kiện
và phụ tùng khan hiếm trên thị trường, gặp nhiều khó khăn khi cần thay thế Đôi khi, phải lấy linh kiện và phụ tùng của loại xe tương tự Điều này khiến cho độ bền của xe không được đảm bảo
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ NHẬP KHẨU Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TẠI CÔNG
TY TNHH HIỆP HÒA 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hiệp Hòa
2.1.1 Thông tin chung
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
• Vốn điều lệ : 3.500.000.000 đồng
• Chủ sở hữu công ty: Ông Nguyễn Văn Tú
• Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch công ty: Ông Nguyễn Văn Tú
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 14/07/2003, tại địa chỉ 476 Lê Thánh Tông - Ngô Quyền - Hải Phòng, với số vốn ban đầu là 1.500.000.000 đồng, công ty TNHH Liên Vân & RT được
Trang 30thành lập với đầy đủ tư cách pháp nhân và con dấu riêng theo quy định của pháp luật Liên Vân & RT là công ty có quy mô nhỏ và là doanh nghiệp hạch toán độc lập
Liên Vân & RT kinh doanh chủ yếu bằng cách mua lại hàng hoá của các công ty nhà nước chuyên nhập khẩu Qua 6 tháng của năm 2003, công ty đã hoạt động hiệu quả và quan hệ tốt với nhiều đối tác, mở rộng thị trường ở nhiều nước Sang năm 2004, công ty đã mở ra những phương hướng mới Đó là liên kết với một số ngân hàng trong nước và tự mình đứng ra mua hàng trực tiếp từ nước ngoài
Ngày 20/12/2008, công ty TNHH Liên Vân & RT đổi tên thành công ty TNHH Hiệp Hoà
Công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng các loại Ban lãnh đạo và đội ngũ công nhân viên của công ty làm việc rất chuyên nghiệp, năng động và nhiệt tình Bên cạnh đó, công ty TNHH Hiệp Hòa còn là bạn hàng lâu năm với nhiều đối tác nước ngoài uy tín nên nguồn hàng rất đa dạng, chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh
Trang 312.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Hiệp Hòa
• Chủ tịch công ty :
Chủ tịch công ty là người có quyền lực cao nhất, đại diện và chịu trách
nhiệm cao nhất đối với công việc của công ty trước pháp luật Chủ tịch công ty có
nhiệm vụ:
- Xem xét và định hướng chiến lược công ty, các kế hoạch hoạt động cơ bản,
chính sách rủi ro, ngân sách và kế hoạch kinh doanh hàng năm; đặt ra các mục tiêu
hoạt động, theo dõi việc thực hiện mục tiêu và hoạt động của công ty; giám sát các
hoạt động đầu tư vốn, thâu tóm và thoái vốn chủ yếu
CHỦ TỊCH CÔNG TY
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 32- Giám sát hiệu quả thực tiễn quản trị công ty và thực hiện các thay đổi khi
cần thiết
- Lựa chọn, trả lương, giám sát và thay thế các cán bộ quản lý chủ chốt khi
cần thiết và giám sát kế hoạch chọn người kế nhiệm
• Ban Giám đốc:
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc công ty là người đứng đầu lãnh đạo toàn công ty và có trách
nhiệm lớn nhất đối với các hoạt động kinh doanh do đó có trách nhiệm tổ chức
điều hành toàn hệ thống Chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và các cơ quan
pháp luật về hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý, tổ chức điều hành chung cho
tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Các phó giám đốc kinh doanh, kỹ thuật có trách nhiệm giúp đỡ và chia sẻ
nhiệm vụ với giám đốc
+ Đề xuất và phối hợp công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán
bộ, công nhân viên của DN
+ Xây dựng quy chế và trực tiếp quản lý lao động Đánh giá kế quả hiệu quả thực
hiện công việc của đơn vị, cá nhân theo tiêu chuẩn đặt ra
- Công tác lao động, tiền lương
+ Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch lao động tiền lương
Trang 33+ Quản lý và thực hiện công tác nâng lương, nâng bậc theo quy định
+ Thực hiện các chính sách của nhà nước cho người lao động ( BHXH, BHYT, hưu trí, tai nạn lao động, ốm đau…)
- Khen thưởng, kỷ luật
+ Đề xuất ban hành các nội quy, quy chế, quy định theo phân cấp
+ Theo dõi và giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế Tổng hợp báo cáo theo quy định
+ Thực hiện công tác khen thưởng và kỷ luật của DN
- Công tác kế toán thống kê
+ Định kỳ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh, làm căn cứ phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch, phục vụ công tác quản lý điều hành trọng nội bộ xí nghiệp
+ Chịu trách nhiệm trước tổng công ty về tính hợp pháp của các chứng từ thu chi phát sinh tại DN
- Tổng hợp kế hoạch
+ Xây dựng kế hoạch tài chính
+ Tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
và các chỉ tiêu tài chính theo quy định
Trang 34- Quản trị tài chính theo phân cấp
+ Giám sát việc thực hiện kế hoạch tài chính
+ Quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng sử dụng tài sản được giao cho DN
+ Quản lý doanh thu và kiểm soát chi phí của xí nghiệp trên cơ sở các qui trình, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí đã được Giám đốc phê diệt ban hành
+ Tham gia xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí cho DN và giám sát việc thực hiện các định mức đã ban hành
• Phòng Kinh doanh:
- Chủ động tìm kiếm đối tác, từng bước mở rộng thị trường
- Chủ động giao dịch, đàm phán, trao đổi thông tin với khách hàng
- Chủ động soạn thảo hợp đồng và tổ chức thực hiện theo đúng quy định trong hợp đồng đã được kí kết
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động nhập khẩu của công ty (như tìm nguồn hàng, tiêu thụ hàng nhập khẩu, các khâu giám định, hải quan, giao nhận, bảo hiểm, khiếu nại - bồi thường, ) và đối ngoại (như tìm kiếm giao dịch giữa những người bán và người mua, giải quyết tranh chấp khiếu nại với khách hàng có liên quan, )
- Phối hợp với phòng Kế toán – Tài chính trong nghiệp vụ thu tiền bán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành
- Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quy định Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh
- Lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến công tác kinh doanh
Trang 352.2 Hoạt động nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Công ty TNHH Hiệp Hòa 2.2.1 Tình hình nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng tại Việt Nam
Năm 2015, thị trường ô tô Việt Nam có bước phát triển vượt bậc so với năm
2014 Mức tiêu thụ xe trong năm tăng vọt, đặc biệt lượng tiêu thụ xe 6 tháng cuối năm 2015 luôn ở mức kỷ lục Kết thúc năm 2015, thị trường ô tô Việt Nam đạt mức tiêu thụ cao nhất từ trước đến nay cùng sự tăng trưởng của tất cả các dòng xe Trong đó, ô tô nhập khẩu nguyên chiếc cũng có mức tiêu thụ tăng đột biến trong năm vừa qua Theo thống kê Tổng cục Hải quan, năm 2015 lượng ô tô nhập khẩu nguyên chiếc đạt 125.000 chiếc; tăng 77,1% so với năm 2014 Còn tổng giá trị nhập khẩu ô tô nguyên chiếc lên đến 2,99 tỷ USD; tăng 88,8% so với năm 2014 Trong đó, Trung Quốc là thị trường cung cấp ô tô nguyên chiếc chính cho Việt Nam; với khoảng 26.074 chiếc; tăng mạnh 94,7%; tiếp theo là thị trường Hàn Quốc với 26.057 nghìn chiếc; tăng 58,2%; thị trường Ấn Độ đạt 25.015 chiếc; tăng 89,1%; thị trường Thái Lan đạt 25.014 chiếc; tăng 74,4% so với năm 2014
Có thể thấy rằng, đa phần người dân Việt Nam vẫn ưa chuộng ô tô nhập khẩu nguyên chiếc hơn là ô tô lắp ráp trong nước Ô tô nhập khẩu nguyên chiếc từ các nước có nền công nghiệp ô tô phát triển như Đức, Nhật Bản, Mỹ… luôn được đảm bảo chất lượng dựa trên dây truyền hiện đại, các quy chuẩn đầu ra nghiêm ngặt Có thể kể đến những ưu điểm vượt trội của ô tô nhập khẩu nguyên chiếc so với ô tô lắp ráp trong nước như:
- Chất lượng ô tô nhập khẩu đạt tiêu chuẩn quốc tế: Ô tô nhập khẩu nguyên chiếc được sản xuất trên công nghệ tiên tiến, hiện đại, quy trình khép kín, đạt tiêu chuẩn an toàn cùng khả năng vận hành tốt Chính vì thế, người dân Việt nam luôn
có sự yên tâm khi sử dụng các loại ô tô nhập khẩu nguyên chiếc từ Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức, Mỹ…những quốc gia có nền công nghiệp ô tô lâu đời và phát triển Qua quá trình sử dụng thực tế, chất lượng ô tô nhập khẩu mang lại cho người tiêu dùng là vượt trội so với xe lắp ráp trong nước Như cùng 1 dòng xe Camry đến
từ thương hiệu ô tô nổi tiếng của Nhật Bản là Toyota, chiếc xe nhập khẩu nguyên
Trang 36chiếc luôn có độ ổn định vượt trội, độ ồn khi vận hành là thấp hơn hẳn so với xe lắp ráp trong nước, các chi tiết trên xe như lót trần, zoăng cửa, đều được làm tỉ mỉ
để chống tác động từ môi trường, vỏ xe dày và cứng hơn nhiều xe lắp ráp trong nước Nhìn chung, chất lượng hoàn thiện và khả năng vận hành của xe nhập khẩu nguyên chiếc là hơn hẳn so với xe lắp ráp trong nước
- Những mẫu xe nhập nhẩu nguyên chiếc có thiết kế sang trọng, hiện đại: Hiện tại, ở thị trường Việt Nam, chỉ có duy nhất hãng xe Mercedes – Benz là hãng
xe sang được lắp rạp trong nước, còn lại các hãng xe sang khác như BMW, Audi, Lexus…đều phải nhập khẩu nguyên chiếc Đây là các hãng xe hướng tới người tiêu dùng có thu nhập cao, thể hiện đẳng cấp và sự sang trọng Ngoại thất của những chiếc xe này luôn bắt mắt, vật liệu sang trọng, nội thất tiện nghi Hơn nữa,
độ bền sơn và động cơ cũng hơn hẵn các mẫu xe lắp ráp trong nước
- Tuy có nhiều ưu điểm vượt trội so với ô tô lắp ráp trong nước nhưng nhược điểm của ô tô nhập khẩu nguyên chiếc là giá thành Những chiếc xe nhập khẩu nguyên chiêc luôn có giá thành cao hơn nhiều so với ô tô lắp ráp trong nước cùng loại Do đó, người dâ Việt Nam có xu hướng mua ô tô nhập khẩu nguyên chiếc đã qua sử dụng
- Năm 2015, lượng ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng có mức tiêu thụ kỷ lục Việc nhu cầu về ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng tăng mạnh trong năm 2015 có thể
kể đến những nguyên nhân sau:
- Xe mới tăng giá: Theo thông tư 195 của Bộ tài chính, ô tô nhập khẩu nguyên chiếc tăng mạnh Theo đó, thuế TTĐB đối với ô tô được tính trên giá bán buôn của nhà nhập khẩu chứ không tính giá CIF (giá tại cửa khẩu của bên nhập) Điều này khiến giá bán lẻ xe nhập nguyên chiếc tăng, buộc nhà nhập khẩu tăng giá bán khoảng 10% Cụ thể, với các dòng xe sang nhập khẩu nguyên chiếc mới, giá bán mỗi chiếc xe bị dội lên rất nhiều, có thể kể đến như, xe G65 AMG của hãng xe Mercedes-Benz đã tăng từ 14,699 tỉ đồng lên 16,499 tỉ đồng Xe BMW tăng từ 3,64 tỉ đồng lên 4,29 tỉ đồng với dòng 640i Grand Coupe Hãng Porsche cũng tăng